1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo dục truyền thông môi trường về vấn đề quản lý chất thải rắn ở TP cần thơ

16 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu thứ nhất : Nội dung giáo dục truyền thông môi trường Mục tiêu thứ hai : Hiện trạng chất thải rắn ở thành phố Cần Thơ Mục tiêu thứ ba : Tình hình giáo dục tr

Trang 1

MỞ ĐẦU : 1

1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước và sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

CHƯƠNG I : CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG 2

1.1.Khái niệm về giáo dục truyền thông môi trường 2

1.2.Nguyên tắc của giáo dục truyền thông môi trường 2

1.3.Mục đích và lợi ích của giáo dục truyền thông môi trường 2

CHƯƠNG II CHẤT THẢI RẮN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ 4

2.1 Khái niệm và phân loại chất thải rắn : 4

2.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn ở Tp.Cần Thơ 4

2.3 Hiện trạng chất thải rắn ở Tp.Cần Thơ 7

CHƯƠNG III CÁC PHƯƠNG ÁN GIÁO DỤC TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI TP.CẦN THƠ 9

3.1 Công tác thu gom rác ở Tp.Cần Thơ : 9

3.2 Các phương pháp xử lý chất thải rắn ở Tp Cần Thơ 11

CHƯƠNG IV CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG Ở TP.CẦN THƠ 14

Danh sách tài liệu tham khảo : 16

Trang 2

MỞ ĐẦU :

1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước và sự cần thiết của đề tài

Tình hình trên thế giới: Trong những năm 70, vấn đề suy thoái môi trường đã được các quốc gia chú ý đến, nhưng chưa được coi là một thách thức đối với cả nhân loại vì trong thời gian đó, cộng đồng quốc tế chưa nhận thức được hậu quả của vấn

đề suy thoái môi trường Hiện nay, vấn đền suy thoái về môi trường đã thực sự là một đe dọa đối với sự sống không phải chỉ của con người mà cả sự sống của các sinh vật trên trái đất Trong bối cảnh đó , hệ thống chính sách và thể chế ở nước ta

đã từng bước được xây dựng và hoàn thiện nhầm phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường Điển hình là sự ra đời của Luật Bảo vệ môi trường, Bộ Chính trị (Khóa VIII) cũng đã ban hành Nghị quyết số 41 NQ/TW, Chỉ thị số 36 CT/TW về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kì công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH), Nghị định số 59/2007/NĐCP vể quản lý chất thải rắn Thủ tướng Chính phủ cũng đã có những văn bản, chỉ thị về bảo vệ môi trường, nhất là ở các

đô thị, khu công nghiệp.Trong tất cả các văn bản nêu trên đều nêu giáo dục truyền thông và nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường (BVMT) là một trong những nhiệm vụ quan trọng của toàn xã hội Do đó ở nhiều khu vực mà sự nghèo đói cũng như mặt bằng dân trí thấp còn phổ biến, thì việc áp dụng công cụ truyền thông môi trường để khơi dậy nguồn lực cộng đồng cho việc bảo vệ môi trường cần được ưu tiên chiến lược và Cần Thơ là địa điểm được em chọn để làm

rõ đề tài tình hình “Giáo dục truyền thông môi trường”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu thứ nhất : Nội dung giáo dục truyền thông môi trường

Mục tiêu thứ hai : Hiện trạng chất thải rắn ở thành phố Cần Thơ

Mục tiêu thứ ba : Tình hình giáo dục truyền thông môi trường ở Tp Cần Thơ

Trang 3

CHƯƠNG I : CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG 1.1.Khái niệm về giáo dục truyền thông môi trường

Khái niệm Giáo dục môi trường ( GDMT ) là quá trình nhận ra các giá trị và làm rõ khái niệm để xây dựng những kỹ năng và thái độ cần thiết giúp hiểu biết và đánh giá đúng mỗi tương quan giữa con người với nên văn hóa và môi trường vật lý xung quanh GDMT cũng đào tạo cơ hội cho việc thực hành để ra quyết định và tự mình hình thành quy tắc ứng xử trước những vẫn đề liên quan đến chất lượng môi trường (IUCN,1970)

Khái niệm về truyền thông là quá trình trao đổi thông tin ý tưởng tình cảm suy nghĩ thái độ chia sẻ kinh nghiệm giữa hai hay một nhóm người với nhau để tạo ra một sự đồng thuận cao hơn một sức mạnh lớn hơn Truyện thông là một phần không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt của con người

1.2.Nguyên tắc của giáo dục truyền thông môi trường

Truyền thông môi trường cần phải :

- Là mắt xích để gắn kết các vấn đề môi trường với quá trình hoạch định chính sách và sự tham giá của người dân

- Quan tâm tới lợi ích của đối tượng truyền thông

- Cách thức truyền thôn cần phù hợp của đối tượng truyền thông ( chẳng hạn như đợn giản ,cụ thể và phù hợp với văn hóa – xã hội )

- Truyền thông có định hướng tới các vấn đề cần được giải quyết hay các nhu cầu cảu cộng động

- Tính tới chi phí hiệu quả có tính sang tạo bằng cách sử dụng các cơ sở vật chất nguồn nhân lực phương tiện truyền thông sẵn có ở địa phương hơn là dựa vào các sản phẩm truyền thông đắt tiền

- Trao quyền cho cộng đồng

1.3.Mục đích và lợi ích của giáo dục truyền thông môi trường

Mục tiêu của giáo dục môi trường :

- Tăng cường nhận thức và sự quan tâm đến các mối quan hệ phụ thược lẫn nhau giữa các yếu tố kinh tế xã hội chính trị sinh thái ở thành thì cũng như nông thôn

- Tạo cơ hội cho mọi người tiếp thu những kiến thức quan điểm về giá trị thái

độ ý thức kỹ năng cần thiết để bảo về và cải thiện môi trường

- Tạo ra các mô hình về hành vi thân thiện với môi trường cho từng cá nhân ,cộng đồng và toàn xã hội

Trang 4

- Khuyến khích củng cố và phát huy những thái độ và hành vi tích cực đối với môi trường hiện có

Vai trò của giáo dục truyền thông môi trường :

Giáo dục – truyền thông môi trường có những vai trò chính như sau :

- Thông tin : thông tin cho đối tượng truyền thông (cộng đồng ,cơ quan, chính quyền …) biết tình trạng quản lý và bảo vệ môi trường của họ từ

đó lôi cuốn họ cùng quan tâm đến việc tìm kiếm các giải pháp khắc phục

- Huy động : huy động các kinh nghiệm kỹ năng bí quyết của tập thể và cá nhân địa phương vào các chương trình kế hoạch bảo vệ môi trường Lôi cuốn thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng trong việc tìm ra các giải pháo đối với mỗi vấn đề môi trường tạo cho họ khả năng đánh giá và kiểm soát chúng

- Thương lượng : thương lượng hòa giải các xung đột khiếu nại tranh chấp

về môi trường giữa các cơ quan và trong cộng đồng

- Tạo cơ hội : tạo cơ hội cho mọi thành phần xã hội có những thối quen

“ứng xử đúng” hay hành vi thân thiện đối với môi trường và cùng nhau tham gia vào việc bảo vệ môi trường – xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường

- Đối thoại : đối thoại thường xuyên làm tăng khả năng thay đổi các hành

vi của cộng đồng về quản lý và bảo vệ môi trường

- Hổ trợ : hổ trợ đắc lực cho các loại công cụ khác trong quản lý môi trường

Trang 5

CHƯƠNG II CHẤT THẢI RẮN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

2.1 Khái niệm và phân loại chất thải rắn :

Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất (không ở dạng khí và không hòa tan được ) đc con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế xã hội của mình ( Bao gồm các hoạt động sản xuất , các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng ).Trong đó quan trong nhất là các loại chất thải phát sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống

Phân loại chất thải rắn bao gồm :

-Phân loại theo nguồn gốc phát sinh

+Chất thải rắn đô thị: chất thải từ hộ gia đình, chợ, trường học, cơ quan…

+Chất thải rắn nông nghiệp: rơm rạ, trấu, lõi ngô, bao bì thuốc bảo vệ thực vật… +Chất thải rắn công nghiệp: chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp

ví dụ như nhựa, cao su, giấy, thủy tinh…

-Phân loại theo thành phần hóa học

+Chất thải rắn hữu cơ: chất thải thực phẩm, rau củ quả, phế thải nông nghiệp, chất thải chế biến thức ăn…

+Chất thải rắn vô cơ: chất thải vật liệu xây dựng như đá, sỏi, xi măng, thủy tinh… -Phân loại theo tính chất độc hại

+Chất thải rắn thông thường: giấy, vải, thủy tinh…

+Chất thải rắn nguy hại: chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải nông nghiệp nguy hại, chất thải y tế nguy hại…

-Phân loại theo công nghệ xử lý hoặc khả năng tái chế

+Chất phải phân hủy sinh học, phân thải khó phân hủy sinh học,

+Chất thải cháy được, chất thải không cháy được,

+Chất thải tái chế được: kim loại, cao su, giấy, gỗ…

Trang 6

2.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn ở Tp.Cần Thơ

Nguồn gốc ở thành phố hiện nay có 4 nguồn gốc chính :

Nguồn phát sinh thứ nhất : Rác thải từ sinh hoạt

Ảnh 1: Rác thải sinh hoạt bị vứt bữa bãi

- Mỗi ngày Tp Cần Thơ tiếp nhận khoảng 450 tấn rác sinh hoạt và l ượng rác tăng dần khoảng 6% mỗi năm Ước tính đến giai đoạn 2011 đến 2020 sẽ tăng lên 1211,2 tấn/ngày (theo ước tính của Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tp Cần Thơ) Hiện nay, thành phố đang dự kiến xây dựng nhà máy xử lý rác Tân Long tại bãi rác Tân Long (thuộc tỉnh Hậu Giang) và 2 nhà máy xử lý tại 2 bãi rác ở xã Trường Xuân (huy ện Cờ Đỏ) rộng 120 ha và bãi rác tại phường Trung

An, quận Thốt Nốt rộng 50 ha trên địa bàn Tp Cần Thơ để giải quyết lượng rác sinh hoạt hiện nay Nguồn tạo thành rác thải sinh hoạt ở Cần Thơ chủ yếu từ các hộ gia đình với mật độ dân số 854,266 người/km2 + Khu thương mại: có nhiều các cơ quan, trường học và cửa hàng, chợ, các trung tâm dịch vụ, thương mại với nhiều loại hình đa dạng và phong phú như siêu thị, ngân hàng…

Nguồn phát sinh thứ 2 : Rác từ công nghiệp tại Tp.Cần Thơ

Từ công nghiệp Tại Tp Cần Thơ về cơ bản đã xây dựng được nhiều cơ sở

hạ tầng với 8 khu công nghiệp tập trung với tổng diện tích là 2.162 ha để phục

vụ cho việc trao đổi thương mại với nước ngoài, với các khu công nghiệp như: khu công nghiệp và chế xuất Trà Nóc thuộc quận Bình Thủy với diện tích của khu công nghiệp khoảng 500 ha , khu công nghiệp và chế xuất phía Nam sông

Trang 7

Hậu Cần Thơ (Khu công nghiệp Hưng Phú) diện tích của khu công nghiệp khoảng 300 – 500 ha… Ngoài ra, còn có một số cơ sở sản xuất, nhà máy, xí nghiệp nhỏ lẻ nằm rãi rác trong khu dân cư đô thị đã gây ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người và môi trường bỡi do những chất thải của các nhà máy, xí nghiệp thải ra trong quá trình sản xuất Chính vì lẽ đó, đã làm lượng rác công nghiệp tăng nhanh, đặc biệt chất nguy hại của công nghiệp với số lượng và thành phần đa dạng nhưng chưa đ ược xử lý triệt đ ể, chỉ xử lý theo hình thức chôn lấp với rác sinh hoạt Về thành phần rác công nghiệp phụ thuộc nhiều vào loại hình và qui mô, công nghệ, trang thiết bị máy móc sản xuất của từng ngành

mà thành phần, số lượng rác thải khác nhau Theo thống kê Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tp Cần Thơ năm 2009, ước tính mỗi ngày số lượng rác công nghiệp thải ra khoảng 41 tấn/ngày, trong đó: + Thành phần rác thực phẩm và hữu cơ dễ tái chế chiếm khoảng 90% + Còn lại 10% khó tái chế (nhựa bao bì, kim loại và thủy tinh …), trong đó ch ất độc hại chiếm khoảng 0,16% không thể tái chế Do vậy, việc làm trước mắt hiện nay là phải chuyển các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ra khỏi khu dân cư đô thị và buộc các các cơ

sở xí nghiệp sản xuất phải có hệ thống thu gom và xử lý rác thải công nghiệp một cách riêng biệt với rác thải sinh hoạt

Nguồn phát sinh thứ 3 :Rác từ y tế

Ảnh 2 : Rác thải y tế

Từ y tế Rác từ y tế có khả năng gây ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe con người

và môi trường với những độc chất nguy hại chứa trong chúng Hiện tại chỉ tính riêng tại Quận Ninh Kiều có khoảng 11 bệnh viện và trung tâm y tế, trong đó có

3 bệnh lớn được thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường là bệnh viện

Đa Khoa Trung Ương, Hoàn Mỹ và Tây Đô, nhưng trong số đó chỉ có bệnh viện Đa Đa Khoa Trung Ương có lò đ ốt rác y tế Hoval MZ4 với công suất 400 – 500 kg/ngày do chính phủ Áo tài trợ đ ạt tiêu chuẩn xử lý rác của tổ chức y tế

Trang 8

thế giới Theo Sở Y tế Tp Cần Thơ, hiện nay ước tính mỗi năm các cơ sở y tế của thành phố thải ra khoảng 80 -100 tấn/năm Trong đó:

+ Thành phần rác sinh hoạt hữu cơ dễ phân hủy (thực phẩm chiếm tỷ tệ đa số khoảng 50%) chủ yếu từ những người chăm sóc cho bệnh nhân, cán bộ nhân viên y t ế, bác sĩ của bệnh viện

+ Thành phần rác sinh hoạt hữu cơ khó phân hủy (bọc, giấy, nhựa bao bì, kim loại, thủy tinh, ) chiếm khoảng 35%

+ Tỷ lệ các thành phần chất độc hại y tế từ trong quá trình điều trị (những vật liệu bị thấm máu, thấm dịch cơ thể và các chất bài tiết của người bệnh, bơm kim tiêm, dao mổ, băng, gạc, dây chuyền máu, ống dẫn lưu, các các nội tạng những phần bị cắt bỏ trong cơ thể người bệnh…) chiếm tỷ lệ khoảng 15 % và đây là thành phần cần phải được xử lý triệt để, vì tác hại từ những chất độc chứa trong chúng hoặc tương tác với chất khác gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống của con người và sinh vật

Nguồn phát sinh thứ tư : Rác thải xây dựng

Ảnh 3: Rác thải dư từ xây dựng

Rác thải xây dựng Để đẩy nhanh tốc đô thị hóa và công nghiệp hóa – hiện đại hóa và giải quy ết vấn đề tái định cư cho người dân trong thành phố, do vậy trong những năm quá trình xây dựng các khu dân cư nhà ở cao tầng, xây dựng

cơ sở hạ tầng phục giao thông (cầu, đường…) và nhiều trung tâm thương mại dịch vụ (khu trung tâm thương mại Cái Khế, khu Nam sông Hậu Cần Thơ…), không ngừng phát triển đã làm cho lượng rác từ quá trình xây dựng ngày càng gia tăng Nguồn gốc và thành phần rác trong quá trình xây dựng chủ yếu từ: quá trình sinh hoạt cá nhân của công nhân xây dựng (bọc, giấy, tàn thuốc lá…) và quá trình trong xây

Trang 9

2.3 Hiện trạng chất thải rắn ở Tp.Cần Thơ

Theo số liệu tổng hợp năm 2015, khối lượng rác thải sinh hoạt được thu gom

và xử lý trên địa bàn thành phố đạt khoảng 650 tấn/ngày; đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường khối lượng được thu gom và xử lý đạt khoảng 150 – 180 tấn/ ngày.Năm 2015, thành phố đã phê duyệt Quy hoạch xử lý chất thải rắn thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 tại Quyết định số 280/QĐ-UBND ngày 19/01/2015 Bên cạnh đó, thành phố Cần Thơ đã kêu gọi nhà đầu tư đầu tư nhà máy xử lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố theo hình thức xã hội hóa, từng bước triển khai cụ thể hóa định hướng quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn trên thành phố Cần Thơ, đạt được một số kết quả như sau:

- Đầu tư nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt tại Khu xử lý chất thải rắn quận Ô Môn, phường Phước Thới, quận Ô Môn do Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Công nghệ Ecotech Việt Nam thực hiện

- Đầu tư nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt bằng công nghệ đốt tại Khu xử lý chất thải rắn huyện Cờ Đỏ, xã Đông Thắng, huyện Cờ Đỏ do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Dịch vụ Thương mại Minh Thông thực hiện

- Đầu tư các lò đốt chất thải rắn sinh hoạt tại bãi rác hiện hữu của quận Thốt Nốt, tại phường Trung Kiên, quận Thốt Nốt do Công ty Trách nhiệm hữu hạn môi trường xanh Phương Việt thực hiện

- Ngoài ra, thành phố Cần Thơ đang tiếp tục xem xét, lựa chọn nhà đầu tư đầu tư nhà máy xử lý chất thải rắn tại Khu xử lý chất thải rắn xã Trường Xuân,huyện Thới Lai

Về tổ chức bộ máy quản lý : kể từ năm 2017 thành phố Cần Thơ đã phân công cụ thể nhiệm vụ quản lý chất thải rắn đối với các sở ngành, UBND quận, huyện, UBND xã phường, thị trấn, đơn vị thu gom vận chuyển chất thải rắn, các đơn vị quản lý, vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn

Nguồn nhân lực và tài chính cho công tác quản lý chất thải rắn: Như cầu nguồn vốn đầu tư theo định hướng Quy hoạch xử lý chất thải rắn thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 khoảng 2.476 tỷ đồng, bao gồm: vốn ngân sách nhà nước (khoảng 1.071 tỷ đồng) và các nguồn vốn hợp pháp khác (khoảng 1.405

tỷ đồng), trong đó:

- Giai đoạn đến năm 2020 khoảng 2.117 tỷ đồng

- Giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 359 tỷ đồng

Trang 10

CHƯƠNG III CÁC PHƯƠNG ÁN GIÁO DỤC TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI TP.CẦN THƠ

3.1 Công tác thu gom rác ở Tp.Cần Thơ :

Cty CTĐT Tp Cần Thơ chỉ thu gom và xử lý trên 4 quận nội ô của thành phố là: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn Riêng tại 2 quận Ninh Kiều và Bình thủy công tác thu gom rác sinh hoạt, đường phố, hẽm, chợ, dịch vụ, tổng vệ sinh…

do Xí nghiệp môi trường đơn vị trực thuộc của Cty CTĐT Tp Cần Thơ với lượng cán bộ và công nhân viên của Xí nghiệp môi trường là 328 người (trong đó số lao động trực tiếp là 309 người), mỗi công nhân thực hiện công việc thu gom và vệ sinh phụ trách địa bàn thu gom khoảng từ 200 – 300 hộ gia đình hay theo tuyến đường, tổ chức với lượng rác thu gom hằng ngày khoảng 3m3, mỗi ngày công nhân thực hiện lấy rác hai lần trong ngày Tiền lương của công nhân thu gom rác Đối tượng công nhân thu gom rác Mức lương (triệu/tháng) Nếu đối với người mới

vô làm Khoảng 1.600.000 đến 1.700.000 triệu/tháng Bình quân mỗi công nhân Khoảng 2.000.000 đồng/tháng Nếu đối với người làm lâu năm Khoảng 3.000.000 đến 4.000.000 triệu/tháng (Nguồn, Xí nghiệp môi trường – 2010) Còn các quận, huyện Thốt Nốt, Thới Lai, Phong Điền, Cờ Đỏ, Vĩnh Thạch do các Hợp Tác Xã và

tư nhân tổ chức thu gom

Trang thiết bị và phương tiện phục vụ cho việc lưu trữ, thu gom và vận chuyển Số lượng phương tiện và thiết bị phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển như :

- Xe ép rác Loại xe Đơn vị Số lượng Sức chứa (m3)

- Xe cuốn ép rác chuyên dùng loại 3,9 tấn

- Xe cuốn ép rác chuyên dùng loại 4,0 tấn

- Xe cuốn ép rác chuyên dùng loại 5,0 tấn

- Xe cuốn ép rác chuyên dùng loại 5,35 tấn

- Xe cuốn ép rác chuyên dùng loại 5,41tấn

- Xe cuốn ép rác chuyên dùng loại 6,0 tấn

- Xe cuốn ép rác chuyên dùng loại 6,5 tấn

- Xe cuốn ép rác chuyên dùng loại 6,75 tấn

- Xe cuốn ép rác chuyên dùng loại 7,0 tấn

Ngày đăng: 16/06/2019, 15:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w