1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư và dịch vụ miền tây

39 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 244,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Chuyên đề nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn tại Công Ty cổ phần đầu tư vàdịch vụ Miền Tây để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn tại công ty

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

SXKD Sản xuất kinh doanhTSCĐ Tài sản cố định

TSLĐ Tài sản lưu động

Trang 4

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU1.1 Đặt vấn đề

Với tốc độ tăng trưởng 8%/ năm, Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độphát triển kinh tế nhanh ở châu á Trong đó, xây dựng kết cấu hạ tầng được đánhgiá là ngành công nghiệp tạo nền tảng cho các ngành kinh tế tiềm năng khác pháttriển theo Đặc biệt, nước ta đang trên đà đô thị hóa với tốc độ nhanh chóng, đạt tới3,4% theo ngân hàng World Bank Trong đó, cải thiện hệ thống giao thông và cơ sở

hạ tầng là trọng tâm của công cuộc đổi mới Tất cả những điều này đem lại nhiều

cơ hội kinh doanh hấp dẫn cho các doanh nghiệp xây dựng trong nước

Hàng năm, ngành xây dựng cơ bản thu hút tới gần 30% tổng số vốn đầu tư cảnước nguồn vốn đầu tư lớn do các đặc trưng riêng của ngành là thời gian thi côngkéo dài và qui mô công trình lớn, phát sinh nhiều khó khăn cho doanh nghiệp trongviệc giải quyết câu hỏi: làm thế nào để quản lý tốt nguồn vốn, khắc phục tình trạngthất thoát và lãng phí trong sản xuất, thi công có hiệu quả, giảm chi phí, hạ giáthành góp phần tăng tính cạnh tranh và đem lại mức lợi nhuận khả quan cho doanhnghiệp

Trong quá trình thực tập ở Công ty Cổ Phần Đầu tư và Dịch vụ Miền Tây, emnhận thấy rằng, công ty có quy mô vừa và nhỏ thường gặp nhiều khó khăn trongviệc huy động vốn hơn so với các công ty lớn, đặc biệt trong những năm gần đây,các ngân hàng luôn thắt chặt các điều kiện tín dụng để tránh nợ xấu hơn nữa, vìquy mô nhỏ nên công ty không tổ chức bộ phận quản lý tài chính chuyên biệt,khiến cho các hoạch định tài chính thường được đưa ra theo cảm tính nhà quản lý,

từ đó mà câu hỏi: vay được vốn đã khó, sử dụng nguồn vốn đó sao cho tiết kiệm vàmang lại tỉ suất lợi nhuận cao càng khó hơn những nhận thức đó đã thúc đẩy em

lựa chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ Phần Đầu tư và Dịch Vụ Miền Tây” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Chuyên đề nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn tại Công Ty cổ phần đầu tư vàdịch vụ Miền Tây để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn tại công ty

- Làm rõ những vấn đề cơ bản về vốn trong doanh nghiệp

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sử dụng vốn tại Công Ty CP đầu tư

Trang 5

Đối tượng nghiên cứu: thực trạng sử dụng vốn tại công ty cổ phần đầu tư vàdịch Miền Tây

Phạm vi nghiên cứu: tại công ty cổ phần đầu tư và dịch vụ Miền Tây giai đoạn2015-2017

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Thông qua nội dung, kết cấu, bố cục của chuyên đề Phương pháp nghiên cứunhư sau: đầu tiên đưa ra lý luận cơ sở về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanhnghiệp, sau đó dùng phương pháp so sánh, phân tích để thấy được sự thay đổi của cácyếu tố trong nguồn vốn qua các năm, từ đó đưa ra những nhận định, đánh giá hiệu quả

sử dụng vốn một cách đúng đắn và khách quan Cuối cùng đưa ra những giải phápnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty CP đầu tư và dịch vụ Miền Tây

1.5 Cấu trúc của chuyên đề

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 3: Thực trạng hoạt động sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư vàDịch Vụ Miền Tây

Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty CổPhần Đầu Tư và Dịch Vụ Miền Tây

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN2.1 Những vấn đề cơ bản về vốn trong doanh nghiệp:

Vốn là một nguồn lực có ý nghĩa quan trọng quyết định quy mô, hiệu quảSXKD, định hướng phát triển trong tương lai đối với mỗi doanh nghiệp

Vì vậy, trước khi tiến hành hoạt động SXKD, doanh nghiệp luôn phải quan tâmđến việc làm sao để có thể huy động đủ vốn và sử dụng nguồn vốn đó như thế nào chohiệu quả, đem lại giá trị tối đa cho chủ sở hữu Bởi vốn có vị trí và tầm vóc quan trọngnhư vậy nên việc tìm hiểu và xây dựng cái nhìn khái quát về vốn là cần thiết

Trong khi đó, cuốn “Kinh tế học” của David Begg lại viết như sau: “Vốn baogồm hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính” Trong đó, vốn hiện vật là dự trữcác hàng hoá đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra các hàng hoá khác, vốn tài chính

là tiền và các giấy tờ có giá của doanh nghiệp Như vậy, dưới góc độ nhìn nhận củaD.Begg, vốn và tài sản doanh nghiệp đã được đồng nhất

Dưới góc độ các yếu tố sản xuất, K.Marx có cách nhìn nhận tương tự như DavidBegg: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quátrình sản xuất” Định nghĩa này đã bao hàm đầy đủ bản chất và vai trò của vốn, đó là

sự tăng thêm về giá trị thông qua quá trình sản xuất kinh doanh nhưng vẫn còn hạnchế khi cho rằng chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nềnkinh tế

Ngoài ra, còn có rất nhiều cách nhìn nhận khác về vốn nhưng đều có điểm tươngđồng khi xem xét vai trò của vốn khi tham gia vào các quá trình SXKD Đó là lượngtiền ứng trước để tạo ra các yếu tố đầu vào (Tư liệu sản xuất, tư liệu lao động) và đápứng được các yêu cầu sau:

 Thứ nhất: Tiền phải được đảm bảo bằng một lượng hàng hóa có thực

 Thứ hai: Tiền phải được tích tụ và tập hợp đến một lượng đủ lớn để doanhnghiệp có thể tiến hành sản xuất kinh doanh

 Thứ ba: Tiền phải được sử dụng nhằm mục đích sinh lời

Tóm lại: “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản mà

doanh nghiệp đầu tư vào SXKD nhằm tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu.”

Trang 8

Vốn không chỉ được biểu hiện bởi những tài sản hữu hình mà còn được biểu hiệnbởi những tài sản vô hình như thương hiệu, bằng phát minh, sáng chế… Trong nềnkinh tế thị trường, những tài sản vô hình đem lại khả năng sinh lời khá lớn cho doanhnghiệp

2.1.2 Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

Với khái niệm bao quát trên, vốn đóng một vai trò hết sức quan trọng với sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp Đó là cơ sở pháp lý thành lập doanh nghiệp, vàđiều kiện tiền đề bảo đảm cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành theo mụctiêu đã định

2.1.2.1 Vốn là cơ sở pháp lý để thành lập doanh nghiệp

Khi có nguyện vọng thành lập doanh nghiệp, chủ đầu tư phải đáp ứng đủ vốnpháp định do Nhà nước quy định Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu mà doanhnghiệp cần có để có thể đăng ký giấy phép hoạt động kinh doanh và tiến hành kinhdoanh hợp pháp theo quy định của pháp luật Mỗi ngành nghề khác nhau yêu cầu mứcvốn pháp định là khác nhau Vốn pháp định ở Việt Nam chỉ quy định cho một sốngành nghề có liên quan đến tài chính như chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh vàng

và kinh doanh tiền tệ

2.1.2.2 Vốn là điều kiện tiền đề để thực hiện sản xuất kinh doanh

Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp có thể thực hiện hoạtđộng sản xuất kinh doanh Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp tính toán, hoạch địnhchiến lược, kế hoạch kinh doanh Ngoài ra, vốn còn giúp doanh nghiệp tiến hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh một cách liên tục, có hiệu quả Nếu không có đủ vốn

để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ gây ra tình trạng đình trệ, suy giảm sảnxuất dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của doanh nghiệp Nếu tình trạng này kéodài có thể dẫn đến việc đóng cửa doanh nghiệp

2.1.2.3 Vốn là điều kiện để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

Không những giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn còn

là cơ sở xác định quy mô doanh nghiệp Hầu hết các doanh nghiệp đều mong muốngiữ vững và phát triển vị thế doanh nghiệp trên thị trường Để làm được điều đó,doanh nghiệp cần có vốn để đầu tư, nâng cấp dây chuyền công nghệ nhằm đa dạnghóa mẫu mã sản phẩm, từ đó thu được nhiều lợi nhuận để có thể tái đầu tư, giúp doanhnghiệp mở rộng phạm vi kinh doanh cũng như đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh.Không những thế, nhờ có vốn đầu tư, doanh nghiệp còn nâng cao khả năng cạnh tranhtrên thị trường bằng việc đầu tư vào các chính sách Marketing và PR để nắm bắt cũngnhư đáp ứng sớm nhu cầu của khách hàng

Tóm lại, những nhà lãnh đạo doanh nghiệp phải nhận thức được tầm quan trọngcủa vốn để huy động và sử dụng hiệu quả, từ đó gia tăng giá trị của doanh nghiệp

Trang 9

2.2 Phân loại vốn

Để quản lý chặt chẽ nguồn vốn, phục vụ cho quá trình kiểm soát, phân tích cáchdòng vốn đang được lưu chuyển nhằm đạt được hiệu quả sử dụng tối đa cùng với tốithiểu hóa chi phí SXKD, các doanh nghiệp tiến hành phân loại vốn Tùy theo đặcđiểm được xem xét mà vốn được phân loại theo nhiều cách khác nhau:

2.2.1 Theo vai trò và đặc điểm chu chuyển

Dựa trên đặc điểm luân chuyển, vốn bao gồm 2 loại: vốn cố định và vốn lưuđộng

2.2.1.1 Vốn cố định

• Khái niệm vốn cố định

Luật pháp hiện hành Việt Nam quy định: “Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền củatài sản cố định, hay vốn cố định là toàn bộ giá trị bỏ ra để đầu tư vào tài sản cố địnhnhằm phục vụ hoạt động kinh doanh”

Điều này có nghĩa là khoản chi phí thanh toán cho việc đầu tư mua sắm, lắp đặtcác TSCĐ của doanh nghiệp được gọi là vốn cố định, hay nói cách khác, vốn cố địnhcủa doanh nghiệp là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ Vốn cố định có đặcđiểm luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành mộtvòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng Từ đó có thể thấy, quy mô của vốn

cố định quyết định quy mô của TSCĐ, trình độ trang bị về công nghệ, kỹ thuật, từ đóảnh hưởng đến năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Và ngược lại, các đặcđiểm của TSCĐ trong quá trình sử dụng cũng có ảnh hưởng chi phối sự chu chuyểncủa dòng vốn lưu động

• Đặc điểm của vốn cố định

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của dòng vốn cố định gắn liềnvới hình thái biểu hiện vật chất của nó là TSCĐ Vì vậy khi nghiên cứu về vốn cố địnhtrước hết phải dựa trên cơ sở tìm hiểu về TSCĐ

Một tư liệu lao động phải thỏa mãn các tiêu chuẩn cơ bản sau để có thể coi là TSCĐ: + Phải có thời gian sử dụng tối thiểu từ 1 năm trở lên

+ Phải đả một mức tối thiểu nhất định nào đó về giá trị (tiêu chuẩn này thường xuyênđược điều chỉnh cho phù hợp từng thời kỳ kinh tế) Theo thông tư số 45/2013/TT-BTC, nguyên giá TSCĐ hiện nay có giá trị tối thiểu là 30 triệu Việt Nam đồng

+ Về mặt hiện vật: TSCĐ tham gia nhiều lần vào quá trình SXKD và bị bào mòn dần,bao gồm cả hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình Nói cách khác, giá trị sử dụng sẽgiảm dần cho đến khi TSCĐ bị loại ra khỏi quá trình SXKD

+ Về mặt giá trị: giá trị của TSCĐ được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị nó tạo

ra trong quá trình sản xuất

Trang 10

Đặc điểm về mặt hiện vật và giá trị của tài sản cố định đã quyết định đến đặcđiểm chu chuyển của vốn cố định Song quy mô của vốn cố định lại được quyết địnhbằng quy mô tài sản cố định Qua mối liên hệ đó ta có thể khái quát những nét đặc thù

về sự vận động của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau:

Một là: vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này do

đặc điểm của TSCĐ được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định

Hai là: Vốn cố định được luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất.

Khi tham gia vào quá trình sản xuất, một bộ phận VCĐ được luân chuyển và cấuthành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng với phầngiá trị hao mòn của TSCĐ

Ba là: Sau nhiều chu kỳ sản xuất, vốn cố định mới hoàn thành được một vòng

luân chuyển Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sảnphẩm dần dần tăng lên song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại dần giảm xuốngcho đến khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch hết vào giátrị sản phẩm đã sản xuất thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển

• Vai trò của vốn cố định đối với doanh nghiệp

Về mặt giá trị bằng tiền, vốn cố định phản ánh tiềm lực của doanh nghiệp Vềmặt hiện vật, vốn cố định thể hiện vai trò của mình qua TSCĐ TSCĐ là những tư liệulao động chủ yếu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nógắn liền với doanh nghiệp trong suốt quá trình tồn tại

TSCĐ phản ánh mặt bằng cơ sở hạ tầng của Doanh nghiệp, quy mô của doanhnghiệp có tương xứng hay không với đặc điểm loại hình kinh doanh mà nó tiến hành TSCĐ luôn mang tính quyết định đối với quá trình sản xuất hàng hoá của doanhnghiệp Do đặc điểm luân chuyển của mình qua mỗi chu kỳ sản xuất, TSCĐ tồn tạitrong một thời gian dài và nó tạo ra tính ổn định trong chu kỳ kinh doanh của doanhnghiệp cả về sản lượng và chất lượng

TSCĐ là công cụ huy động vốn khá hữu hiệu: Đối với vốn vay Ngân hàng thìTSCĐ đóng vai trò là vật thế chấp cho món tiền vay Trên cơ sở trị giá của tài sản thếchấp Ngân hàng mới có quyết định cho vay hay không và cho vay với số lượng là baonhiêu

Đối với Công ty Cổ phần, độ lớn của Công ty phụ thuộc vào giá TSCĐ mà Công

ty nắm giữ Do vậy trong quá trình huy động vốn cho doanh nghiệp bằng cách pháthành trái phiếu hay cổ phiếu, mức độ tin cậy của các nhà đầu tư chịu ảnh hưởng khálớn từ lượng tài sản mà Công ty hiện có và hàm lượng công nghệ có trong TSCĐ củaCông ty

2.2.1.2 Vốn lưu động

• Khái niệm vốn lưu động

Trang 11

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, bên cạnh TSCĐ, doanh nghiệp còn có mộtlượng tài sản nhất định nằm rải rác trong các khâu của quá trình tái sản xuất: Dự trữthiết bị sản xuất, phục vụ sản xuất, phân phối, tiêu thụ sản phẩm Đây chính là tài sảnlưu động của doanh nghiệp TSLĐ chủ yếu nằm trong quá trình sản xuất của doanhnghiệp là các đối tượng lao động Đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sảnxuất không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, bộ phận chủ yếu của đối tượng laođộng sẽ tham gia quá trình sản xuất tạo nên thực thể của sản phẩm, bộ phận khác sẽhao phí mất đi trong quá trình sản xuất Đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu

kỳ sản xuất do đó toàn bộ giá trị của chúng được dịch chuyển một lần vào giá trị sảnphẩm và được thực hiện khi sản phẩm trở thành hàng hoá

Bên cạnh một số tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu thông, thanh toán, sảnxuất… thì doanh nghiệp còn có một số tư liệu khác như vật tư phục vụ quá trình tiêuthụ, các khoản hàng gửi bán, các khoản phải thu…

Từ đó, ta có thể rút ra một định nghĩa đầy đủ về vốn lưu động như sau:

Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và đầu

tư ngắn hạn của doanh nghiệp để đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được bình thườngliên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị trong một lần, tuần hoàn liên tục vàhoàn thành tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất

• Đặc điểm của vốn lưu động

Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình sản xuất kinh doanh, chuyển quanhiều hình thái giá trị khác nhau như tiền tệ, đối tượng lao động, sản phẩm dở dang,bán thành phẩm, thành phẩm Hai nhóm hình thái của vốn lưu động là:

+ Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bánthành phẩm, thành phẩm

+ Hình thái giá trị: là toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu, sản phẩm

dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm, giá trị tăng lên do sử dụng lao độngsống trong quá trình kinh doanh và những chi phí bằng tiền trong quá trìnhlưu thông

Quá trình sản xuất kinh doanh liên tục dẫn đến việc vốn lưu động vận độngkhông ngừng Sự lưu thông về mặt hiện vật và giá trị của vốn lưu động của một doanhnghiệp thương mại có thể được biểu diễn bằng công thức: Tiền – Hàng – Tiền Đối vớidoanh nghiệp sản xuất thì đó là: Tiền – Hàng – Sản xuất – Hàng – Tiền Trong mộtchu kỳ kinh doanh, đầu tiên vốn lưu động được thể hiện bằng hình thái tiền tệ và kếtthúc cũng bằng hình thái tiền tệ Vòng quay này càng nhanh thì doanh thu càng cao vàcàng giảm được chi phí sử dụng vốn, làm tăng thu nhập của doanh nghiệp và tăng giátrị cho chủ sở hữu

Trang 12

Vốn lưu động chịu sự chi phối bởi tính luân chuyển của tài sản lưu động, vốn lưuđộng luôn được chuyển hoá qua nhiều hình thái vật chất khác nhau và chuyển hoáphần lớn vào giá trị sản phẩm, phần còn lại chuyển hoá trong lưu thông Quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thường xuyên liên tục nên vốn lưuđộng cũng tuần hoàn không ngừng và mang tính chu kỳ Vốn lưu động hoàn thànhmột vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất kinh doanh

Trong thực tế, sự vận động của vốn lưu động không diễn ra một cách tuần tự như

mô hình lý thuyết trên mà các giai đoạn vận động của vốn được đan xen vào nhau, cácchu kỳ sản xuất được tiếp tục lặp lại, vốn lưu động được tiếp tục tuần hoàn và chuchuyển

• Vai trò của vốn lưu động đối với doanh nghiệp

Đối với một doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động thường chiếm phần lớn tàisản và nợ của Công ty Đối với một doanh nghiệp sản xuất, ngoài tài sản cố địnhdoanh nghiệp còn cần có nguyên vật liệu để bắt đầu quá trình hoạt động

Để tiến hành sản xuất, ngoài vốn cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng…doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hoá, nguyên vậtliệu… phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy, vốn lưu động là điều kiện đầu tiên đểdoanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyếtcủa quá trình sản xuất kinh doanh

Ngoài ra, vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệpđược tiến hành thường xuyên, liên tục Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánhgiá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp

Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanhnghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sửdụng vốn Vì vậy, khi muốn mở rộng quy mô, doanh nghiệp phải huy động một lượngvốn nhất định để đầu tư, ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hoá Vốn lưu động còngiúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh chodoanh nghiệp

Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặcđiểm luân chuyển vốn toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hoá bán

ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành thành phẩm cộng thêm một phầnlợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hànghoá bán ra

Bên cạnh đó, vốn lưu động có mối quan hệ trực tiếp và chặt chẽ với tăng trưởngdoanh thu Khi doanh thu tăng làm tăng khoản phải thu khách hàng Do đó Công tycần quản lý vốn lưu động khi Công ty tăng hay giảm quy mô hoạt động và doanh thu.Đồng thời, một số khoản nợ ngắn hạn – đặc biệt là các khoản phải trả người bán, có

xu hướng tăng hay giảm một cách tự phát khi hàng lưu kho và phải thu khách hàng

Trang 13

tăng hay giảm Những nguồn tài chính ngắn hạn hay tự phát này cần phải được ghinhớ khi chúng ta xem xét tài sản lưu động và cả nguồn tài trợ cho chúng, nhằm tránhnhững rắc rối phát sinh đối với khả năng thanh toán của Công ty

Cách phân loại này rất quan trọng bởi vốn cố định và vốn lưu động có hình tháibiểu hiện và vai trò khác nhau trong quá trình sản xuất, vì vậy mà cách thức quản lý

và sử dụng chúng cũng khác nhau Trong hai loại vốn này, vốn cố định có đặc điểmchu chuyển chậm hơn vốn lưu động, khi vốn cố định chu chuyển được một vòng thìvốn lưu động đã chu chuyển được nhiều vòng Ngoài ra, tùy vào ngành nghề kinhdoanh mà doanh nghiệp sẽ áp dụng tỷ trọng giữa hai nguồn vốn này sao cho hợp lý.Việc phân chia theo đặc điểm này giúp doanh nghiệp nhận thấy được tỉ trọng, cơ cấucủa từng loại vốn để từ đó lựa chọn cho mình một cơ cấu vốn phù hợp

 Vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ đông, của doanhnghiệp…)

 Phần lãi chưa phân phối từ kết quả sản xuất kinh doanh

 Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Chủ yếu là tài sản cố định) Khi nhà nước chophép hoặc được quyết định bởi sự đồng thuận của các thành viên

 Các quỹ của doanh nghiệp như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởngphúc lợi được hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh

 Ngoài ra còn có vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp (Khoảnkinh phí do nhà nước cấp phát không hoàn lại cho doanh nghiệp nhằm mụcđích kinh tế lâu dài hay mục đích chính trị xã hội)

Trang 14

Bảng 1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Công ty CP đầu tư và dich vụ Miền Tây 2015-2017

Đơn vị tính: Đồng

ST

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8.951.211.500 3.583.676.509 18.946.478.906 5.367.534.991 149,78 (15.362.802.397) (81,09)

3 Doanh thu thuần 8.951.211.500 3.583.676.509 18.946.478.906 5.367.534.991 149,78 (15.362.802.397) (81,09)

4 Giá vốn hàng bán 7.845.962.233 2.588.057.093 15.909.508.167 5.257.905.140 203,16 (13.321.451.074) (83,73)

5 Lợi nhuận gộp 1.105.249.267 995.619.416 3.036.970.739 109.629.851 11,01 (2.041.351.323) (67,22)

6 Doanh thu hoạt động tài chính 405.309 452.826 5.862.615 (47.517) (10,49) (5.409.789) (92,28)

7 Chi phí tài chính 569.780.621 365.703.151 915.299.956 204.077.470 55,80 (549.596.805) (60,05)

8 Trong đó: Chi phí lãi vay 569.780.621 365.703.151 915.299.956 204.077.470 55,80 (549.596.805) (60,05)

9 Chi phí quản lý kinh doanh 382.451.222 601.739.950 1.660.759.932 (219.288.728) (36,44) (1.059.019.982) (63,77)

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 153.422.733 28.629.141 466.773.466 124.793.592 435,90 (438.144.325) (93,87)

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 64.893.690 28.629.141 466.773.466 36.264.549 126,67 (438.144.325) (93,87)

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 14.863.061 5.010.100 75.385.357 9.852.961 196,66 (70.375.257) (93,35)

16 Lợi nhuận sau thuế 50.030.629 23.619.041 391.388.109 26.411.588 111,82 (367.769.068) (93,97)

Trang 15

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ MIỀN TÂY3.1 Khái quát về công ty cổ phần đầu tư và dịch vụ Miền Tây

3.1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của công ty

- Tên giao dịch chính thức của công ty: Công ty cổ phần đầu tư và dịch vụ miền

tây chi nhánh Cần Thơ (Western investment and service joint stock company –

Can Tho)

- Địa chỉ giao dịch: K23, đường 45, Khu dân cư 586, Phường Phú Thứ, Quận

Cái Răng, Cần Thơ

- Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần

- Mã số thuế: 1800723560-001

Công ty Cổ Phần Đầu Tư và dịch vụ Miền Tây được thành lập ngày 14/12/2007cùng với hơn 50 nhân viên, công ty bắt đầu tham gia hoạt động kinh doanh trongmảng xây dựng dân dụng kết hợp với kinh doanh vật liệu xây dựng

Từ năm 2007 đến năm 2011, công ty từng bước mở rộng hoạt động và quy môsản xuất kinh doanh với các công trình giao thông, thủy lợi, san lấp mặt bằng…

Vốn điều lệ thời điểm 22/01/2016: 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ Việt Nam

đồng)

Công ty đã thực hiện thi công nhiều công trình xây dựng có quy mô lớn, phứctạp của địa phương Công ty luôn chủ động trong việc áp dụng những công nghệ hiệnđại, cùng với đội ngũ công nhân lành nghề và máy móc, trang thiết bị tiên tiến Trongnhững năm qua, nhiều công trình xây dựng do Công ty tổ chức thực hiện được chủ

đầu tư đánh giá cao về chất lượng cũng như kỹ thuật, mỹ thuật và tiến độ

Hiện nay, Công ty đang nỗ lực hoàn thiện công tác tổ chức quản lý và đặc biệtchú trọng trong việc tuyển chọn, đào tạo các công nhân lành nghề, có kĩ thuật và trình

độ chuyên môn cao Đồng thời, Công ty luôn đề cao vấn đề an toàn lao động và bảo

vệ môi trường, với mong muốn xây dựng hình ảnh Doanh nghiệp xanh, tạo dựng một

vị trí vững chắc trong môi trường cạnh tranh đầy khốc liệt, nhất là khi nền kinh tếngày càng khó khăn và Nhà nước đang áp dụng chính sắt thắt chặt đối với lĩnh vựcxây dựng

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty

Giám đốc Công ty

Là người có pháp nhân hợp pháp về quyền và nghĩa vụ đối với pháp lý nhà

nước, được sự ủy quyền của Hội đồng quản trị và các cổ đông nắm quyền lãnh đạotrực tiếp mọi hoạt động kinh doanh của Công ty Sắp xếp bổ nhiệm các thành viên vàocác vị trí phù hợp theo nhu cầu sản xuất từng giai đoạn, công việc Chịu trách nhiệm

Trang 16

tài chính, hạch toán, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước Định hướng chiến lược và từngbước thực hiện mục đích lâu dài của Công ty

Phòng tài chính kế toán

Là cơ quan tham mưu cho Giám đốc tổ chức, thực hiện toàn bộ công tác tàichính, kế toán, thống kê thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế trong Công ty theođúng quy định của Nhà nước Phòng tài chính kế toán tham mưu cho lãnh đạo Công tythực hiện quyền quản lý và sử dụng vốn qua hệ thống báo cáo kế toán và sổ sách kếtoán Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn tại các công trường, Đội thi công Kiểmtra quá trình thanh toán chứng từ, ghi sổ sách đồng thời chỉ đạo các bộ phận trên sửdụng đúng mục đích mang lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh

Phòng kế hoạch và đầu tư

Có nhiệm vụ tìm kiếm các cơ hội đầu tư, thu thập xử lý những thông tin có thểảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty như: thông tin về đầu tư xâydựng cơ bản của Nhà nước, bộ và các ngành, thông tin về giá, các chế độ chínhsách…

Thực hiện phân tích, lựa chọn, thực hiện quản lý khai thác các dự án đầu tư từ đótham mưu cho lãnh đạo kí kết hợp đồng nhận thầu hoặc thực hiện đấu thầu đảm bảo

đủ chi phí và có lợi nhuận

Sắp xếp các kế hoạch hợp lý với tình hình chung, phù hợp với năng lực hiện cócủa công ty, tổ chức, điều hành, giám sát tiến độ thi công, lập các thủ tục về hợp đồng,

dự toán, thiết kế, quyết toán của các công trình và bảo đảm cho các hoạt động SXKDcủa Công ty đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

Phòng tổ chức hành chính

Có nhiệm vụ tổ chức quản lý các công việc hành chính, tổ chức điều động nhânlực, thực hiện chế độ bảo hiểm, giải quyết chế độ chính sách với cán bộ, công nhânviên và tổ chức lao động, công tác thi đua, lập ra các phương án đề xuất việc sử dụnglao động hợp đồng dài hạn, ngắn hạn rồi trình lên Giám đốc Công ty để ký hợp đồnglao động

Bộ phận quản lý dự án

Chịu trách nhiệm với Công ty về từng dự án kinh doanh đang thực hiện; Nắmbắt, điều phối, tổ chức toàn bộ mọi hoạt động diễn biến trên công trường Chịu tráchnhiệm về kỹ thuật- chất lượng- tiến độ thi công công trình Thi công đúng hồ sơ thiết

kế dự toán đã được thẩm định phê duyệt

Tổ kỹ thuật

Chịu trách nhiệm thực hiện các bản vẽ kỹ thuật cần thiết trong hoạt động kinhdoanh và xây dựng; Quản lý, sửa chữa máy móc, thiết bị xây dựng, các định mức kỹ

Trang 17

thuật, nghiên cứu đề xuất các phương án SXKD, xem hiệu quả SXKD có đem lại lợinhuận hay không

Tổ tài vụ vật tư

Chịu trách nhiệm về mọi mặt tổ chức, đời sống cho công nhân tại công trường,

cung ứng kịp thời vật tư, vật liệu và các thiết bị cần thiết theo đúng tiến độ chung Tổtài vụ vật tư được đặt dưới sự chỉ huy thường xuyên của Chủ nhiệm công trình và cóquan hệ hữu cơ với tổ kỹ thuật, các đội công trình

Các đội thi công xây dựng

Đứng đầu các đội sản xuất là các tổ trưởng, thực hiện nhiệm vụ dưới sự phâncông của Chủ nhiệm công trình, tổ kỹ thuật và tổ tài vụ vật tư Có nhiệm vụ tổ chứcthi công theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt, tuân thủ ý kiến, yêu cầu của kỹthuật, bố trí công nhân hợp lý trong dây chuyền sản xuất, nhắc nhở để công nhân tuânthủ an toàn về lao động và vệ sinh công nghiệp

3.1.3 Đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty CP ĐT & DV Miền Tây hoạt động sản xuất kinh doanh chính trong lĩnhvực xây dựng cơ bản, là một đơn vị tiêu biểu về xây dựng cho các công trình củachính quyền địa phương và các khu vực lân cận

Bên cạnh đó Công ty còn hoạt động trên một số lĩnh vực sau:

- Xây dựng nhà các loại

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác.

- Trang trí nội thất, lắp đặt điện nước, lắp đặt thiết bị cho các công trình

- Tu sửa, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.

- Cho thuê máy móc, thiết bị và các đồ dùng hữu hình khác.

- Bán buôn thiết bị, vật liệu lắp dặt khác trong xây dựng.

Đặc điểm sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh mang đặc điểm riêng củangành là có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài, có giá trị lớn,mang tính cá thể cao Mỗi một công trình có tính đặc thù cao yêu cầu hàm lượng kiếnthức chuyên ngành cao

Quá trình từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao và đưavào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc quy mô và tính chất phức tạp về kỹ thuậtcủa từng công trình Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạnthi công lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc chủ yếu diễn ra ngoàitrời chịu tác dộng rất lớn của các nhân tố môi trường xấu như mưa, nắng, lũ, lụt đòi

Trang 18

hỏi các nhà xây dựng phải giám sát chặt chẽ những biến động này để hạn chế đến mứcthấp nhất những ảnh hưởng xấu của nó

3.2 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP đầu tư và dịch vụ Miền Tây

3.2.1 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

• Doanh thu

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: năm 2016 giảm 81,09% so với

2015 tương đương 15.362.802.397 đồng Nguyên nhân do sự bất ổn của thị trường bấtđộng sản trong năm khiến công ty gặp khó khăn lớn Cũng từ lý do trên công ty gặptrục trặc trong việc huy động nguồn vốn đầu tư nên quyết định tạm ngưng kinh doanhnguyên vật liệu xây dựng dẫn đến việc doanh thu bị suy giảm, khiến cho khoảng cáchhiệu quả kinh doanh của 2 năm 2015 – 2016 có sự chênh lệch rõ rệt Sang năm 2017,hoạt động sản xuất kinh doanh có chuyển biến thuận lợi hơn khi doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ tăng 149,78 % tương ứng 5.367.534.991 đồng so với 2016, đây làtín hiệu đáng mừng cho thấy công ty đang khắc phục được những khó khăn trong nămtrước đó

- Doanh thu thuần: năm 2017 tăng 149,78% so với 2016 tương đương

5.367.534.991 đồng, 2016 giảm 81,09% so với 2015 tương đương 15.362.802.395đồng, cả 2 năm không có sự giảm trừ doanh thu thuần đạt cùng mức với doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ năm tương ứng

- Doanh thu hoạt động tài chính: giảm dần từ 2015 đến 2017 Năm 2016 giảm

92,28% tương ứng 5.409.789 đồng so với năm 2015, sang năm 2017 tiếp tục giảm10,49% so với năm 2016 tương ứng 47.517 đồng

- Thu nhập khác: Năm 2017, công ty có thêm 1 khoản thu nhập khác nhờ cho

thuê tài sản: Công ty cho doanh nghiệp khác thuê máy móc xây dựng trong khoảngthời gian không sử dụng tới, điều này mang lại cho công ty 1 khoản thu nhập59.090.909 đồng Khoản thu nhập này khá nhỏ nhưng nó cho thấy rằng công ty đã tíchcực hơn trong việc tìm kiếm cơ hội kinh doanh

• Chi phí

- Giá vốn hàng bán: Khoản mục doanh thu giảm mạnh trong giai đoạn 2015 –

2016 nhưng lại tăng lên trong giai đoạn 2016 -2017, kéo theo giá vốn hàng bángiảm năm 2016 giảm 83,73% tương ứng 13.321.451.074 đồng so với năm

2015 Bước sang năm 2017, trong khi doanh thu tăng 149,78% thì giá vốn hàngbán tăng tới 203,16% tương ứng 5.257.905.140 đồng so với năm 2016, so sánhvới con số tương đối thể hiện sự biến động doanh thu bán hàng – giá vốn năm

2016 – 2015 là (81,09%) - (83,73%) công ty đang dần mất kiểm soát đối vớicác loại cho phí đầu vào

Trang 19

- Chi phí tài chính: phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện chiết

khấu thanh toán, chi phí lãi vay từ ngân hàng Khoản mục này giảm trong giaiđoạn 2015-2016 nhưng lại tang lên trong giai đoạn 2016-2017.cụ thể, 2012giảm 60,05% tương ứng giảm 549.596.805 đồng so vơi 2015, con số này lạitang thêm 204.077.470 đồng vào năm 2017 với tốc độ tang 55,80% so với2016

- Chi phí quản lý kinh doanh: giảm dần qua các năm Khoản mục này giảm khá

mạnh, từ 2015 đến 2016 giảm 63,77% tương ứng 1.059.019.982 đồng từ 2016đến 2017 tiếp tục giảm 36,44% tương ứng 219.288.728 đồng Nguyên nhângiảm do từ năm 2015-2017 công ty luôn cố gắng cắt giảm các loại chi phí phục

vụ cho sản xuất kinh doanh

• Lợi nhuận

- Lợi nhuận gộp: năm 2017 doanh thu tăng 1,5 lần tuy nhiên do quản lý các

khoản mục chi phí đầu tư không tốt khiến cho lãi gộp chỉ tăng 11,01% so vớinăm 2016 tương ứng 109.629.851 đồng Trái ngược với giai đoạn 2015-2016,lợi nhuận gộp năm 2016 chỉ giảm 67,22% so với 2015 tương ứng2.041.351.323 đồng trong khi doanh thu giảm từ 18.946.478.906 đồng xuống3.583.676.509 đồng việc quản lý chi phí đầu ra đã được thực hiện có hiệu quảhơn

- Lợi nhuận trước thuế: biến động cùng chiều với doanh thu bán hàng và giá vốn

hàng bán Kết quả là: năm 2016 lợi nhuận trước thuế giảm 438.144.325 đồngtương ứng giảm 93,87% so với năm 2015, đến năm 2017 con số này tăng so vớinăm 2016 là 36.264.549 đồng đạt mức 64.893.690 đồng (tương ứng tăng126,67%)

- Lợi nhuận sau thế: sau khi trừ các khoản chi phí phát sinh, và thực hiệ nghĩa vụ

đóng thuế cho nhà nước đầy đủ Kết quả kinh doanh cuối cùng của 3 năm2015,2016,2017 của công ty đều đạt kết quả dương cụ thể, năm 2016 là23.619.041 đồng giảm 367.769.068 đồng so với năm 2015 (tương ứng giảm93,97%), đến năm 2017 lại tăng thêm 26.411.588 đồng đạt mức 50.030.629đồng (tương ứng tăng 111,82%)

3.3 Thực trạng quản lý nguồn vốn tại công ty cổ phần đầu tư và dịch vụ Miền Tây

Qua Bảng 2 ta thấy, Tổng nguồn vốn của công ty tăng khá đều qua các năm.Tổng nguồn vốn của công ty năm 2016 là 20.754.741.793 đồng tăng 1.679.521.568đồng tương ứng tăng với tỷ lệ 8,80% so với năm 2015, đến năm 2017 con số nàytiếp tục tăng thêm 1.123.913.749 đồng tương ứng tỷ lệ tăng 5,42% đạt mức21.878.655.542 đồng Nguyên nhân tổng nguồn vốn của công ty liên tục tăng lênqua các năm:

Giai đoạn 2015 -2016:

Ngày đăng: 16/06/2019, 15:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w