1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá ĐTM khu nghỉ dưỡng Hải Âu Resort, Phú Quốc

27 325 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 75,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU Công ty TNHH Dịch vụ và Công nghệ Môi trường Tân Tiến hoạt động với mục tiêu: “Chất lượng – Khoa học – Chuyên nghiệp – Linh hoạt – Giá thành cạnh tranh là nền tảng ph

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ……i

CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ & CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG TÂN TIẾN 1

A GIỚI THIỆU CÔNG TY 1

B QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1

C MỤC TIÊU 1

D LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 1

E CƠ CẤU TỔ CHỨC 2

CHƯƠNG 2 : ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG KHU NGHỈ DƯỠNG HẢI ÂU RESORT, TỶ LỆ 1/500 4

2.1 THÔNG TIN CHUNG , QUY MÔ VÀ MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN 4

2.1.1 Thông tin chung : 4

2.1.2 Quy mô : 4

2.1.3 Mục tiêu của dự án : 4

2.1.4 Tính chất và chức năng: 4

2.2 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH 5

2.2.1 Các cơ sở pháp lý: 5

2.2.2 Các nguồn tài liệu, số liệu: 6

2.3 ĐỊA ĐIỂM VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH – ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA ĐỒ ÁN 6

2.3.1 Vị trí địa lý khu đất xây dựng: 6

2.3.2 Hiện trạng khu đất xây dựng 7

2.3.3 Hiện trạng kiến trúc xây dựng: 8

2.3.4 Đánh giá hiện trạng tổng hợp khu đất xây dựng : 9

2.4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 10

a Mục đích báo cáo 10

b Căn cứ và phương pháp đánh giá 10

Trang 2

2.5 Dự báo, đánh giá tác động môi trường 11

a Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn chuẩn bị, giải phóng mặt bằng 11

b Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng 11

2.6 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn vận hành 13

2.7 Biện pháp giảm thiểu, hạn chế tác động xấu 16

a Biện pháp giảm thiểu giai đoạn thi công xây dựng 16

b Biện pháp giảm thiểu giao đoạn vận hành 17

c Các biện pháp phòng ngừa và cải thiện môi trường: 20

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 22

1 KẾT LUẬN 22

2 KIẾN NGHỊ 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

NHẬT KÍ THỰC TẬP 24

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1:Thống kê hiện trạng sử dụng đất

Bảng 2.2 : Thành phần khí độc hại trong khói thải của động cơ ô tô

Bảng 2.3: Lượng khí độc hại do động cơ thải ra quy cho một tấn nhiên liệu tiêu thụ

Trang 4

TT-BTNMT: Thông tư bộ tài nguyên môi trường

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ & CÔNG

NGHỆ MÔI TRƯỜNG TÂN TIẾN

A GIỚI THIỆU CÔNG TY

 Tên Tiếng Việt: Công ty TNHH Dịch vụ và Công nghệ Môi trường Tân Tiến

 Trụ sở chính: Cạnh số 40, Nguyễn Văn Cừ nối dài, Phường An Bình, QuậnNinh Kiều, Thành phố Cần Thơ

 Giám đốc: (Ông) Lê Chí Linh

 Điện thoại: 0292.899018 – Di động: 0907.138400 – Fax: (0710) 3899500

 Website: www.moitruongtantien.com.vn – Email: linhmtk24@yahoo.com

hệ thống xử lý chất thải; cung cấp các thiết bị, công nghệ xử lý môi trường; dịch vụlập đề án khai thác nước ngầm, nước mặt

C MỤC TIÊU

Công ty TNHH Dịch vụ và Công nghệ Môi trường Tân Tiến hoạt động với

mục tiêu: “Chất lượng – Khoa học – Chuyên nghiệp – Linh hoạt – Giá thành cạnh tranh là nền tảng phát triển” chúng tôi cam kết sẽ đáp ứng được tất cả các yêu

cầu của Quý khách hàng

Trang 6

GIÁM ĐỐC

P GIÁM ĐỐC

THU T ẬT

Đ I NGŨ CHUYÊN VIÊN ỘI NGŨ CHUYÊN VIÊN Đ I NGŨ CHUYÊN VIÊN ỘI NGŨ CHUYÊN VIÊN

- Thiết kế hệ thống xử lý nước thải, khí thải công nghiệp (khói thải, hơi dung môi, khí độc hại, nước thải, )

- Thủ tục khai thác nước ngầm, nước mặt, xả thải và các hoạt động nghiên cứu khoa học khác

Dịch vụ:

- Cung cấp các hóa chất, thiết bị của hệ thống xử lý chất thải

- Chuyên thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại

- Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, giấy phép nhập khẩu phế liệu, xác nhận hoàn thành báo cáo đánh giá tác động môi trường, kê khai phí bảo vệ môi trường

HỌC VỊ NGÀNH HỌC

1 Lê Chí Linh Giám đốc 12 Thạc sĩ Khoa học môi trường

2 Vũ Thị Hồng P Giám đốc 06 Cử nhân Cử nhân Anh văn

3 Nguyễn Thị Huê Kế toán 03 Cử nhân Kế toán doanh nghiệp

4 Nguyễn Thị

Khoa học Môi trường

5 Nguyễn Phước Thọ Chuyên viên 11 Kỹ sư Thủy Văn học

Trang 7

6 Huỳnh Quang Tuyến Chuyên viên 05 Kỹ sư Khoa học môi trường

7 Đỗ Việt Dũng Chuyên viên 11 Cử nhân Địa chất

8 Phạm Văn Quân Chuyên viên 05 Cử nhân Địa chất

9 Lê Sỹ Vinh Chuyên viên 06 Kỹ sư Thủy Văn học

10 Nguyễn Hữu Lộc Nhân viênlắp đặt 06 Kỹ sư Kỹ thuật môi trường

11 Nguyễn Phước Hiền Chuyên viên 04 Kỹ sư Khoa học môi trường

Kỹ thuật Môi trường

16 Lâm Thị Hoàng

Quản lý tài nguyên & Môi trường

17 Ngô Minh Tới Nhân viên

Quản lý tài nguyên & Môi trường

18 Nguyễn Thanh Trà Nhân viênvận hành 02 Kỹ sư Kỹ thuật Môi trường

19 Châu Trường Giang Nhân viênvận hành 02 Cử nhân Kỹ thuật Môi trường

20 Phạm Tuấn Đạt vận hành nNhân viên 01 Kỹ sư

Quản lý tài nguyên & Môi trường

Trang 8

CHƯƠNG 2 : ĐÁNH GIÁ ĐTM KHU NGHỈ DƯỠNG HẢI ÂU RESORT,

PHÚ QUỐC2.1 THÔNG TIN CHUNG , QUY MÔ VÀ MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN

2.1.1 Thông tin chung :

- Tên dự án: Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Khu nghỉ dưỡng Hải Âu Resort,

2.1.3 Mục tiêu của dự án :

- Việc xây dựng khu nghỉ dưỡng Hải Âu Resort nhằm góp phần vào việc phát triểnkinh tế, du lịch chung của đảo Phú Quốc

- Quy hoạch các khu du lịch nghỉ dưỡng, dịch vụ du lịch, thương mại dịch vụ, khuresort nghỉ dưỡng, khu biệt thự nghỉ dưỡng…nhằm đáp ứng nhu cầu lưu trú, nghỉdưỡng và phát triển du lịch cho đảo Phú Quốc

- Đưa ra các hình thức kiến trúc các công trình đặc trưng của Việt Nam phù hợp vớiđiều kiện khí hậu của đảo

- Xây dựng các tiêu chí, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy hoạch - xây dựng làm cơ sở choviệc quản lý, lập dự án đầu tư xây dựng

- Chủ động trong kế hoạch sử dụng đất, phân kỳ đầu tư và khai thác

- Đảm bảo việc đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hôi phù hợpvới các khu vực xung quanh

- Dự báo và đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu và tránh tác động tiêu cực đến môitrường

- Góp phần xây dựng đảo Phú Quốc trung tâm du lịch biển chất lượng cao của cảnước và trong khu vực

- Là cơ sở pháp lý để triển khai dự án đầu tư xây dựng, quản lý xây dựng theo quyhoạch

2.1.4 Tính chất và chức năng:

- Khu quy hoạch được xác định là khu du lịch nghỉ dưỡng hỗn hợp với các chức năng:nghỉ dưỡng, thương mại và các dịch vụ du lịch ven biển phục vụ cho khách du lịchtrong và ngoài nước

Trang 9

2.2 CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH

2.2.1 Các cơ sở pháp lý:

- Căn cứ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD về quy hoạch xâydựng;

- Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, ngày 18 tháng 6 năm 2014;

- Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, ngày 07 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ vềviệc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số38/2010/NĐ-CP, ngày 07 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian,kiến trúc, cảnh quan đô thị; Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP, ngày 07 tháng 4năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian ngầm đô thị;

- Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP, ngày 6 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướngChính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

- Căn cứ Quyết định số 1588/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướngChính phủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang;

- Căn cứ Quyết định số 633/QĐ-TTg, ngày 11 tháng 05 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc,tỉnh Kiên Giang đến năm 2030; Quyết định số 868/QĐ-TTg, ngày 17 tháng 06 năm

2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chungxây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030;

- Căn cứ Quyết định số 01/2007/QĐ-TTg, ngày 08 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đảo Phú Quốc, tỉnhKiên Giang thời kỳ 2006- 2020;

- Căn cứ Quyết định số 2955/QĐ-UBND, ngày 02 tháng 12 năm 2015 của Chủtịch UBND tỉnh Kiên Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Kinh tế Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang;

- Căn cứ Quyết định số 1878/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 08 năm 2016 củaUBND tỉnh Kiên Giang Ủy quyền và giao nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng,thương mại cho Ban Quản lý Khu Kinh tế Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang;

- Căn cứ Quyết định số 806/QĐ-UBND, ngày 07 tháng 04 năm 2011 của Chủtịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch và

kế hoạch triển khai thực hiện theo Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đảo PhúQuốc đến năm 2030;

- Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BXD, ngày 08 tháng 02 năm 2013 của Bộ xây dựngvề việc hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

Trang 10

- Căn cứ Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND, ngày 15 tháng 5 năm 2009 của Ủyban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định lập, thẩm định, phê duyệtquy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh KiênGiang;

- Căn cứ Thông báo số 262/TB-VP, ngày 18 tháng 5 năm 2015 của Văn phòngUBND tỉnh Kiên Giang về ý kiến kết luận của Thường trực UBND tỉnh quy hoạch,quản lý xây dựng theo quy hoạch đối với tuyến đường ven biển thuộc Khu phức hợpBài Trường, xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang;

- Căn cứ Công văn số 1898/UBND-KTTH, ngày 15 tháng 11 năm 2016 củaUBND tỉnh Kiên Giang về việc chủ trương không thiết lập hành lang bảo vệ bờ biểnđối với 20 khu vực bãi biển trên đảo Phú Quốc;

- Căn cứ Công văn số 159/BQLKKTPQ-QH, ngày 25 tháng 02 năm 2016 củaBan Quản lý Khu kinh tế Phú Quốc về việc thụ lý hồ sơ Đồ án điều chỉnh quy hoạchchi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nghỉ dưỡng Hải Âu Resort thuộc khu 6, Khu phứchợp Bãi Trường tại xã Dương Tơ, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

2.2.2 Các nguồn tài liệu, số liệu:

- Đề án phát triển tổng thể đảo Phú Quốc tỉnh Kiên Giang đến năm 2010 và tầm nhìnđến năm 2020

- Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2020

- Quy hoạch phát triển giao thông bền vững đảo Phú Quốc đến năm 2020

- Các Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng, Tiêu chuẩn Xây dựngViệt Nam

- Các số liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội được thống kê trực tiếp trên bản

2.3.1 Vị trí địa lý khu đất xây dựng:

- Dự án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu nghỉ dưỡng Hải Âu Resort tại xãDương Tơ, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang thuộc khu du lịch – dân cư Bắc và NamBãi Trường

Trang 11

+ Phía Bắc: cạnh AB=50.69m, cạnh BC=182.59m, cạnh CD=186.19m và cạnhDE=78.05m giáp dự án của Cty Cổ phần đầu tư phát triển Hoàng Việt Phú Quốc;

+ Phía Đông: cạnh EF=280.75m giáp dự án của Cty Cổ phần đầu tư phát triểnnhà Hoàng Hải Phú Quốc;

+ Phía Nam: cạnh FG=381.89m giáp dự án của Cty TNHH Thiên Bảo PhúQuốc;

+ Phía Tây: cạnh GA=263.88m giáp biển

2.3.2 Hiện trạng khu đất xây dựng

Tổng diện tích toàn khu quy hoạch khoảng 112.619m2, trong đó đa số là đất trống, đấttrồng cây lâu năm, đất vườn, đất trồng dừa, còn lại là đất giao thông và mặt nướcchiếm tỷ lệ nhỏ

*Địa hình:

- Khu vực lập quy hoạch có địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc nhỏ, từ bờ biểnvào khoảng 169m địa hình thay đổi thấp dần về phía Biển, còn lại thấp dần từ Tâysang Đông, cao độ thay đổi từ +0,55m - +6,87m

- Độ dốc trung bình <10% nên thuận lợi cho việc quy hoạch xây dựng công trình

- Lượng mưa tập trung chủ yếu vào tháng 4 đến tháng 11 Lượng mưa bình quân lớnnhất (2779,3mm/năm) và phân bố theo mùa rõ rệt, trong đó mùa mưa thường kéo dàihơn so với đất liền (8 tháng/năm)

- Độ ẩm không khí chủ yếu biến đổi theo mùa và biến đổi theo lượng mưa, ngược lạivới sự biến đổi của nhiệt độ Độ ẩm trung bình dao động từ 80% - 81,8%

- Nhiệt độ không khí dao động 27,6*C đến 27,8*C

- Lượng gió thay đổi theo mùa Vào mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc(từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau), cường độ tương đối mạnh, vận tốc gió trung bình2,8 – 4,0 m/s Vào mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây – Tây Nam (từ tháng 5đến tháng 10 năm sau), tốc độ trung bình từ 3,0 – 5,1 m/s

- Lượng mưa trung bình hàng năm cao: 3000mm, phân bố không đều trong năm Mùamưa vào khoảng từ tháng 4 đến tháng 12

Trang 12

- Khu vực chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều trên biển Đông Mực nướccao gây ngập lên đến 1,40m.

- Nắng: số giờ nắng khá cao: 1445 giờ, bình quân 6-7 giờ nắng trong ngày

- Gió: có 2 hướng gió chính trong năm: về mùa khô, gió mùa Đông Bắc từ tháng 11đến tháng 4, có tốc độ trung bình 2,8-4,0 m/s; về mùa mưa, gió mùa Tây Nam từtháng 5 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,0 – 5,1 m/s và vào các tháng 6,7,8 thường cógió mạnh, vận tốc đạt tới 31,7 m/s

* Điều kiện thủy văn:

- Khu quy hoạch có nguồn nước ngầm khá phong phú, phân bố khắp nơi Chất lượngnước tương đối tốt, có thể sử dụng trong sinh hoạt, chất lượng nước mặt là loại nước

mềm có thể dùng trong ăn, uống (theo Viện vệ sinh dịch tể).

* Cảnh quan thiên nhiên:

- Biển xung quanh đảo Phú Quốc có độ sâu không lớn, trong khoảng 100-150m đạt độsâu 1-3m, vì vậy chỉ có tàu thuyền nhỏ có thể cập bến Về phía Nam đảo có một sốvùng nước sâu có thể cập bến các tàu lớn hơn

- Bờ biển Bãi Trường: Căn cứ vào các tiêu chí về cấu tạo bãi biển, chất lượng nướcbiển, độ dốc thoải của bãi biển, độ sâu của vùng nước biển, chế độ hải văn có thể phânchia thành 4 loại bãi biển Phần lớn các bãi biển Phú Quốc có chất lượng cao có thểphát triển các khu du lịch biển Bãi Trường được xếp vào loại 2-3, là cấp loại cơ bản

có thể tổ chức khu du lịch hấp dẫn, nên sử dụng cho đối tượng khách hạng trung vàcao cấp

2.3.3 Hiện trạng kiến trúc xây dựng:

- Hiện trạng nhà ở: khu vực lập quy hoạch không có nhà ở Không có công trình công cộng, không có công trình tôn giáo có giá trị văn hóa và lịch sử

Trang 13

BẢNG 2.1Thống kê hiện trạng sử dụng đất

(M2)

TỶ LỆ (%)

- Ưu điểm của khu đất:

+ Nằm trong khu vực trọng điểm đầu tư phát triển của khu phức hợp Bãi Trường cũngnhư của tỉnh Kiên Giang, vì vậy sẽ tạo nhiều cơ hội để phát triển kinh tế của đảo PhúQuốc và cả tỉnh Kiên Giang

+ Cách sân bay Quốc tế Phú Quốc 7km, cách cảng du lịch Bãi Vòng và Cảng du lịchVịnh Đầm không quá 10km nên rất thuận lợi về mặt giao thông đường thủy và đườnghàng không

+ Có sự đảm bảo nguồn khách du lịch cho dự án khi số lượng khách du lịch trongnước và quốc tế đến tham quan đảo Phú Quốc ngày càng tăng

+ Không nằm trong khu vực có hiện tượng sạt lở Không nằm trong phạm vi môitrường có nguy cơ ô nhiễm

+ Khu vực thiết kế chủ yếu là đất vườn tạp tự nhiên giá trị kinh tế không cao, có thểchuyển đổi chức năng sử dụng, cải tạo để khai thác sử dụng cho xây dựng

+ Có tiềm năng rất lớn trong việc khai thác và tận dụng các lợi điểm về vị trí, hiệntrạng về địa hình và địa chất thủy văn, vì hiện trạng chưa có nhiều công trình, đa số làcông trình cấp thấp, tạm

Trang 14

+ Có khả năng đầu tư thuận lợi khi xây dựng không phải đền bù nhiều.

- Nhược điểm của khu đất

Khu vực nghiên cứu có địa hình và hệ sinh thái đa dạng, do đó cần được nghiên cứukỹ khi chọn vị trí xây dựng các công trình và các cao độ để cân bằng đào đắp, sao chohợp lý nhất về mặt kinh tế, tính thẩm mỹ và về mặt môi trường sinh thái

- Đánh giá chung:

Khu vực lập quy hoạch nằm trong khu quy hoạch chi tiết TL1/2000 khu du lịch – dân

cư Bắc và Nam Bãi Trường, vị trí gần bãi biển, địa hình dốc thoải ra phía biển cóView nhìn đẹp, nên thuận lợi phát triển du lịch nghỉ dưỡng biển Tuy nhiên khu quyhoạch 1 phần diện tích nằm trong hành lang an toàn biển nên việc quy hoạch xây dựngcông trình còn hạn chế

2.4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

b Căn cứ và phương pháp đánh giá

- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH 11 của Chính phủ ngày 12/12/2005

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 09/08/2006 về “Quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 28/02/2008 về việc sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 09/08/2006về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môitrường”

- Nghị định số 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 22/11/2006 về “Quy định việcbảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện cácchiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển”

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất thảirắn

Ngày đăng: 16/06/2019, 15:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w