1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng nước mặt tại rạch sang trắng đọan từ vàm sang trắng đến cầu sang trắng 1

62 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 623,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó cũng có rất nhiều vấn đề về môi trường cầnđược quan tâm, các đơn vị sản xuất trong KCN chưa có hệ thống xử lý nước thải hoặcchất lượng nước thải ra môi trường chưa đạt mức qu

Trang 1

TÓM LƯỢC

Đề tài “Đánh giá chất lượng nước mặt tại rạch Sang Trắng đọan từ vàm SangTrắng đến cầu Sang Trắng 1.” Đươc thực hiện với mục tiêu đánh giá chất lượng nguồnnước mặt tại rạch Sang Trắng 1 phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của các hộ dân sốnggần KCN, nhằm bảo vệ nguồn nước và đảm bảo sức khỏe người dân

Kết quả nghiên cứu cho thấy nguồn tài nguyên nước mặt đoạn khảo sát đã bị ônhiễm hơn so với vị trí vàm Sang Trắng ( lưu vực tiếp giáp với Sông Hậu) và đáng báođộng

Được thực hiện nhằm xác định hiện trạng chất lượng nước mặt rạch Sang Trắngthông qua các chỉ tiêu: pH, DO, TSS, COD, BOD5, Amoni, phosphat Ba điểm trênrạch Sang Trắng được chọn để thu mẫu vào triều kiệt nhất của tháng và vào lúc nướcròng Kết quả cho thấy chỉ tiêu DO, TSS, COD, BOD5, Amoni, phosphat đã vượt tiêuchuẩn cho phép nhiều lần với các giá trị cụ thể như sau: DO từ 4,16 – 5,69 mg/L; TSSdao động 22,5 – 70,5 mg/L; COD dao động từ 10,5 – 31,9 mg/L; BOD5 dao động từ 3– 16 mg/L; amoni từ 0,10 - 1 mg/L; phosphat dao động 0,10 – 0,21mg/L Nồng độ cácchất ô nhiễm bị ảnh hưởng rất đáng kể bởi con nước lớn ròng, vì chúng có khuynhhướng giảm lúc nước lớn và tăng cao vào lúc nước ròng

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM LƯỢC ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Nội dung nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4

2.1 Tổng quan về tài nguyên nước 4

2.1.2 Định nghĩa sự ô nhiễm nguồn nước 5

2.1.3 Các nguồn gây nhiễm bẩn chất lượng nước 6

2.2 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người 11

2.3 Một số thông số đánh giá chất lượng nước mặt 12

2.3.1 pH 12

2.3.2 Lượng oxi hòa tan (DO) 13

2.3.3 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5200C) 13

2.3.4 Nhu cầu oxy hóa học (COD) 14

2.3.5 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 14

2.3.6 Amoni (N-NH4+) 15

2.3.7 Phosphat (P-PO43-) 15

2.4 Sơ lược các cơ sở pháp lý liên quan đến bảo vệ nguồn nước 15

2.5 Tổng quan quận Bình Thủy 17

2.5.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên phường Trà Nóc 17

2.5.2 Điều kiện kinh tế - xã hội phường Trà Nóc 18

2.5.3 Quản lý nước thải ở KCN Trà Nóc 19

Trang 3

2.5.4 Giới thiệu về rạch sang Trắng 20

2.5.5 Khu vực nghiên cứu 20

CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Vật liệu, thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

3.1.1 Phương tiện nghiên cứu 21

3.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21

3.2 Phương pháp bảo quản mẫu 22

3.2.1 Phương pháp phân tích 22

3.2.2 Phương pháp đánh giá kết quả 25

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ THẢO LUẬN 26

4.1 pH 26

4.2 Lượng oxy hòa tan (DO) 27

4.3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 29

4.4 Nhu cầu oxy hóa học (COD) 30

4.5 Nhu cầu oxi sinh hóa (BOD5) 31

4.6 Amoni (N-NH4 ) 33

4.7 Phosphat (P-PO43-) 34

CHƯƠNG V.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37

5.1 Kết luận 37

5.2 Kiến nghị 37

PHỤ LỤC 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ các

khu công nghiệp 8

Bảng 2.2: số ca mắc bệnh truyền nhiễm giai đoạn 2011-2015 12

Bảng 4.1 Giá trị pH qua các tháng thu mẫu 26

Bảng 4.2 Kết quả thống kê pH qua các đợt thu mẫu 27

Bảng 4.3 Giá trị DO qua các tháng thu mẫu 27

Bảng 4.4 Kết quả thống kê DO qua các đợt thu mẫu 28

Bảng 4.5 Giá trị TSS qua các tháng thu mẫu 29

Bảng 4.6 Kết quả thống kê TSS qua các đợt thu mẫu 30

Bảng 4.7 Giá trị COD qua các tháng thu mẫu 30

Bảng 4.8 Kết quả thống kê COD qua các đợt thu mẫu 31

Bảng 4.9 Giá trị BOD5 qua các tháng thu mẫu 32

Bảng 4.10 Kết quả thống kê BOD5 qua các đợt thu mẫu 33

Bảng 4.11 Giá trị amoni qua các tháng thu mẫu 33

Bảng 4.12 Kết quả thống kê amoni qua các đợt thu mẫu 34

Bảng 4.13: Giá trị phosphate qua các tháng thu mẫu 35

Bảng 4.14 Kết quả thống kê phosphate qua các đợt thu mẫu 36

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 sự ô nhiễm nguồn nước 6

Hình 2.2 Tỷ lệ giữa các vùng về tổng lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 9

Hình 2.2 Bản đồ quận Bình Thủy,thành phố Cần Thơ 17

Hình 3.1 Vị trí của vùng nghiên cứu 21

Hình 4.1 Giá trị pH tại các điểm quan trắc năm 2018 26

Hình 4.2 giá trị DO tại các vị trí thu mẫu 28

Hình 4.3 giá trị TSS tại các vị trí thu mẫu 29

Hình 4.4 giá trị COD qua 5 tháng đầu năm 2018 31

Hinh 4.5 giá trị BOD5 qua các điểm quan trắc 2018 32

Hình 4.6 giá trị Amoni tại các vị trí thu mẫu 34

Hình 4.7 giá trị photphat tại các vị trí thu mẫu 35

Trang 6

Quy chuẩn Việt Nam

Bộ tài nguyên và môi trườngTrách nhiệm hữu hạn

Tổ chức thương mại thế giớiCụm công nghiệp

Tài nguyên và môi trường

Ủy ban nhân dânBan quản lý khu công nghiệpĐánh giá tác động môi trường

Trang 7

CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu hướng phát triển kinh tế- xã hội trên toàn thế giới, Việt Nam cũngđang từng bước công nghiệp hóa, hiện đại hóa đât nước để hội nhập với kinh tế thếgiới vấn đề phát triển ngành công nghiệp của nước ta đang là một trong những chínhsánh hàng đầu Cùng với sự phát triển đó, vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)với hệ thống sông ngòi chằng chịt nên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cáckhu công nghiệp tập trung, đặc biệt là thành phố Cần Thơ nằm trung tâm vùngĐBSCL, là trung tâm kinh tế, văn hóa của toàn vùng Với các điều kiện thuận lợi nêntrong những năm gần đây tốc độ phát triển các ngành công nghiệp ở Cần Thơ tăng rấtnhanh, thu hút rất nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến sản xuất và kinh doanh tạikhu công nghiệp (KCN) Bên cạnh đó cũng có rất nhiều vấn đề về môi trường cầnđược quan tâm, các đơn vị sản xuất trong KCN chưa có hệ thống xử lý nước thải hoặcchất lượng nước thải ra môi trường chưa đạt mức quy định (Bộ NN&PTNT, 2015)

Nước mặt đóng vai trò hết sức quan trọng trong môi trường sinh thái, phát triểncủa các ngành và cung cấp nguồn sống cho khoảng 1,22 triệu dân của TP Cần Thơ.Trong những năm gần đây, biến động bất thường của thời tiết và khí hậu, việc khaithác nguồn nước mặt không có kiểm soát trong vùng và trên lưu vực sông Mê Công đãlàm tài nguyên nước mặt ở TP Cần Thơ ngày càng có dấu hiệu giảm về cả chất lượnglẫn khối lượng trong khi đó nhu cầu dùng nước của các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh, dân cư ngày một tăng cao đòi hỏi phải có sự phân bố hợp lý tài nguyên nước.Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng vào những mục đích khácnhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giảitrí và môi trường Trong những năm qua, sự gia tăng về dân số và khai thác quá mứctài nguyên nước, cũng như tài nguyên đất và rừng đã làm nguồn nước đang cạn kiệt,chất lượng nguồn nước đang suy giảm Để sử dụng nguồn nước mặt hiệu quả thì biệnpháp quản lý nguồn nước mặt trong các hệ thống kênh mương tưới nhằm giảm tổn thấtnước là rất quan trọng Từ đó đưa ra được những thách thức đối với nguồn nước mặtcủa Việt Nam, khan hiếm và thiếu nước là mối đe dọa rất nghiêm trọng đối với sự tồntại của con người trong tương lai

Tháng 8/2015 KCN Trà Nóc có hệ thống xử lý nước thải tập trung (giai đoạn 1)với công suất là 6000m3/ngày đêm, hiện nay khu công nghiệp Trà Nóc có trên 100doanh nghiệp đang hoạt động tuy nhiên chỉ có 18 doanh nghiệp đấu nối xong đườngống dẫn nước thải về Nhà máy để xử lý, 9 doanh nghiệp đã ký hợp đồng đang tiếnhành đấu nối và đang thương lượng đấu nối 8 doanh nghiệp Bên cạnh đó còn có một

số công ty, doanh nghiệp cố tình không hợp tác khi các ngành chức năng tiến hànhkiểm tra; công tác phối hợp kiểm tra chưa được chặt chẽ; vẫn còn hành vi xả nước thải

ra môi trường khiến dư luận bức xúc Rạch Sang Trắng là nơi tiếp giáp giữa khu KCN

và khu vực dân cư và cũng là nơi tiếp nhận nước thải trực tiếp tư cống thải của khu

Trang 8

công nghiệp, nên ô nhiễm môi trường nước đã tác động không nhỏ đối với đời sốngcủa người dân và báo động về sự suy giảm chất lượng nước do bởi hoạt động củaKCN.

Do đó “Đánh giá một số thông số tại rạch sang trắng đọan từ vàm Sang Trắngđến cầu Sang Trắng quận bình thủy, thành phố Cần Thơ” được thực hiện với mục tiêuđánh giá chất lượng nguồn nước mặt rạch Sang Trắng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạtcủa các hộ dân sống kế cận KCN là rất cần thiết, nhằm bảo vệ nguồn nước và đảm bảosức khỏe người dân

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát của đề tài là góp phần bảo vệ sức khỏe của người dân sống tạiquận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ và đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng hiệuquả

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Đánh giá hiện trạng nước mặt tại rạch Sang Trắng quận Bình Thủy, thành phốCần Thơ và ảnh hưởng của sản xuất công nghiệp và sinh hoạt của người dân đến chấtlượng nước mặt tại rach Sang Trắng

Đề xuất các giải pháp quản lý và khai thác hợp lý nguồn nước mặt góp phầnphát triển sản xuất nông nghiệp và bảo vệ sức khỏe của cộng đồng dân cư ở vùngnghiên cứu

Tìm hiểu tầm quan trọng của nguồn nước mặt tại rạch Rạch Sang Trắng trongsản xuất và đời sống của người dân xung quanh khu vực nghiên cứu

Các mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm:

- Khảo sát hiện trạng chất lượng nước mặt tại rạch Sang Trắng, quận BìnhThủy TP Cần Thơ

- Đánh giá mức độ ô nhiễm nước mặt ở vùng nghiên cứu

- Đề xuất ý kiến nhằm góp phần bảo vệ và sử dụng có hiệu quả nguồn tàinguyên nước

1.3 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, các nội dung nghiên cứu sau đây

đã được thực hiện:

- Khảo sát thực địa và thu thập các tài liệu, số liệu

- Phân tích 8 chỉ tiêu như: Ph, DO, BOD5, COD, tổng chất tắn lơ lửng (TSS),amoni (NH4 ), photphat (P-PO4) tại rạch Sang Trắng, quận Bình Thủy, thànhphố Cần Thơ

Trang 9

- Dựa vào QCVN 08:2015/BTNMT về nước mặt để đánh giá chất lượng nướcmặt tại rạch Sang Trắng, Quận Bình Thủy.

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: giúp chính quyền địa phương xác định được chất lượng củanước mặt và bảo vệ tài nguyên nước

- Ý nghĩa thực tiễn: Cải thiện chất lượng đời sống, sức khỏe của các hộ sử dụngnước mặt

Trang 10

CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về tài nguyên nước

Nước là nuồn tài nguyên rất cần thiết cho sự sống, là người đồng hành và điềukiện cần để tái sinh giới hữu cơ Các nền văn minh lơn của nhân loại đều nảy nở trênlưu vực sông hậu Ngày nay người ta khám phá thêm nhiều khả năng to lớn của nước

Đó là nguồn cung cấp thực phẩm và nguyên liệu công nghiệp dồi dào, được coi là một

“khoáng sản” đặc biệt và tàng trữ một năng lượng lớn Lại hòa tan nhiều vật chất phục

vụ cho nhu cầu nhiều mặt của con người (Trần Hữu Uyền, Trần Việt Nga, 2000).Trong công nghiệp, nhiều nguyên liệu có thể thay thế được cho nhau, riêng nước chưa

có gì thay thế được ( Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga, 2002)

Theo Đặng Kim Chi (1999), 97% nước của trái đất là nước mặt ( biển, đạidương) có hàm lượng muối cao, không thích hợp cho nhu cầu sinh hoạt của con người.Khoảng 2% nước thuộc dạng băng đá nằm ở hai cực Có 1% nước của trái đất kể trêncon người sử dung được, trong đó 30% dùng cho tưới tiêu, 50% dùng cho các nhà maysản xuất năng lượng, 7% cho sinh hoạt và 12% cho sản xuất công nghiệp còn theoNguyễn Đức Lượng và nguyễn Thị Thùy Dương (2003), trong gần 2,7% lượng nướcngọt có trên trái đất thì lượng nước thực sự có thể sử dụng được cho những mục đíchkhác nhau của loài người chỉ chiếm 0,633% còn lại các nguồn nước khác phải qua xử

lý mới sử dụng được

Quá trình sử dụng nước trong điều kiện dân số và sản xuất phát triển mạnh mẽ,con người đã can thiệp vào vòng tuần hoàn của nước, làm thay đổi các chu trình tựnhiên trong thủy quyển cũng như làm thay đổi sự cân bằng nước của hành tinh Một sốcộng đồng dân cư đã rút nước ngầm họ đã lấy nước mặt để cấp cho sinh hoạt sau khi

xử lý, nước được thu gom lại trong hệ thống cống và được chuyển đến nhà máy xử lýtrước khi thải trở lại nguồn nước thải trước Quá trình pha loãng và làm sạch trong tựnhiên ở đây sẽ cải thiên thêm chất lượng nước (Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga,2002) Bên cạnh đó, hoạt động sống và sản xuất của con người không ngừng tăngnhanh nhu cầu sử dụng nước ngọt trên toàn cầu và hệ quả của nó là lượng nước thải rasau khi sử dụng thường không qua xử lý trở nên nhiễm bẩn và được đưa trở lại môitrường chính nguồn nước nhiễm bẩn này là môi trường trung gian truyền các bệnh vàgây hại đến sức khỏe con người trên diện rộng có thể nói, nhân loại đang đứng trướcngưỡng cửa của sự khủng hoảng nước Trên thực tế, lượng nước ít ỏi sử dụng được

Trang 11

cho đời sống và sản xuất ngày càng ít đi do ô nhiễm từ nhiều nguồn khác nhau Cácchuyên gia đã dự đoán vào năm 2025 sẽ có 2/3 dân số thế giới chết khát vì thiếu nướcsạch Do đó, việc giữ cho nguồn nước ngọt không bị ô nhiễm và làm nước giảm ônhiễm là một vấn đề hết sức quan trọng hiện nay.

2.1.1 Khái niệm tài nguyên nước

Trong Luật Tài nguyên nước của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam(2012, điều 2) đã quy định: “Tài nguyên nước bao gồm các nguồn nước mặt, nướcmưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam”

Tài nguyên nước là lượng nước trong sông, ao hồ, đầm lầy, biển và đại dương

và trong khí quyển, sinh quyển (Nguyễn Thanh Sơn, 2005)

2.1.2 Định nghĩa sự ô nhiễm nguồn nước

Sự ô nhiễm nước là sự có mặt của một hay nhiều chất lạ trong môi trường nước,

dù chất đó có hại hay không Khi vượt quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể sinh vật thìchất đó sẽ trở nên đọc hại( Lê Văn Khoa, 1995)

Theo luật bảo vệ môi trường của Việt Nam (2005), ô nhiễm nước là việc đưavào nguồn nước các tác nhân lý, hóa, sinh học và nhiệt không đặc trưng về thành phầnhoặc hàm lượng đối với môi trường ban đầu đến mức có khả năng gây ảnh hưởng xấuđến sự phát triển bình thường của một loài sinh vật nào đó hoặc thay đổi tính chấttrong lành của môi trường ban đầu

Theo Lương Đức Phẩm(2002), nước thay đổi thành phần trong quá trình tuầnhoàn của thủy quyển và đặc biệt qua sử dụng của con người Như vậy nước bị ô nhiễm

do các tạp chất có nguồn gốc từ thiên nhiên và con người Toàn bộ nước cấp cho sinhhoạt, nông nghiệp và công nghiệp sau khi sử dụng đều trở thành nước thải và đã bị ônhiễm ở các mức độ khác nhau ( Lê Trình, 1997)

Theo WTO, sự ô nhiễm là việc đưa vào môi trường các chất thải hay nănglượng ở một lượng nào đó có thể gây tác hại cho sức khỏe con người, đến sự phát triểncủa sinh vật hoặc làm giảm chất lương môi trường Theo một định nghĩa khác “ônhiễm nước mặt diễn ra khi đưa quá nhiều các tạp chất, các chất không mong đợi, cáctác nhân gây nguy hại vào nguồn nước vượt khỏi khả năng tự làm sạch của nguồnnước này” (Lê Hoàng Việt,2000)

Để đảm bảo giữ gìn môi trường trong lành, một số tổ chức quốc tế và nhiềuquốc gia đã xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng môi trường “ tiêu chuẩn chất lượngmôi trường là giới hạn cho phép tối đa và liều lượng hoặc nồng độ của các tác nhân

Trang 12

gây ô nhiễm trong từng vùng cụ thể hoặc cho từng mục đích cụ thể đối với từng thànhphần môi trường” khi nồng độ hoặc giới hạn của các tác nhân ô nhiễm vượt quá tiêuchuẩn môi trường tại đó thì có thể xem là bị ô nhiễm (Lê Trình, 1997).

Như vậy theo định nghĩa ở trên thì ô nhiễm nguồn nước là việc đưa chất thải từnguồn nước thải vào môi trường nước mà trong đó nồng độ các chất gây ô nhiễm vượtquá giới hạn cho phép

Hình 2.1 Sự ô nhiễm nguồn nước

2.1.3 Các nguồn gây nhiễm bẩn chất lượng nước

Nguồn nhiễm bẩn ảnh hưởng đến chất lượng nước có liên quan mật thiết vớiviệc sử dụng nước của con người

- Nguồn nhiễm bẩn từ đô thị

+ Do sự ro rỉ của hệ thống cống thải nước

Thông thường hệ thống thải nước phải kín, nhưng do các hoạt động của conngười như đào bới , để các vật nặng trên hệ thống thải hoặc xe cộ đi lại, các điều kiện

tự nhiên như sạt lở đất, rễ cây đâm vào làm cho hệ thống nước thải bị rạn nứt hoặc vỡ

ra và nước vừa thấm vào đất vừa chảy tràn mặt đất Sự rò rỉ của hệ thống nước thảimang theo các hợp chất vô cơ, hữu cơ, các vi khuẩn độc hại với nồng độ cao và nguồnnước Tại các khu công nghiệp, việc rò rỉ sẽ mang theo các kim loại nặng rất nguyhiểm như As, Cd, Cr, Cu, Hg… đi vào nguồn nước ngầm

+ Nguồn nhiễm bẩn dưới dạng lỏng

Trang 13

Nguồn nước thải ở các vùng đô thị từ sinh hoạt, công nghiệp, các hoạt độngkinh tế xã hội và từ dòng chảy do mưa tạo ra Phần lớn các nguồn nước này được xử lý

ở những mức độ khác nhau trước khi thải vào nguồn nước mặt

Hiện nay xu thế thải nước trong đất đang tăng lên và vùng đất này được sửdụng như một bể lọc trước khi đưa loại nước này trở lại vong tuần hoàn chung

+ Chất thải dưới dạng rắn

Chất thải dưới dạng rắn là một nguồn gây ô nhiễm cho nước mặt và nước ngầm.Thông thường nước thải bao gồm các chất thải rắn được thải ra mặt đất, các vùng đấtnày nếu có khe nứt thì phần lớn các chất thải, cặn bã dưới dạng rắn sẽ theo nước thảitích đọng vào đất và đi xuống nức ngầm làm giảm chất lượng nước

+ Nguồn nhiểm bẩn do các hoạt động công nghiệp

Nước được sử dụng trong công nghiệp để làm lạnh, làm vệ sinh, sản xuất và giacông các sản phẩm trong quá trình đó có rất nhiều chất độc hại, các chất cặn bã bị thải

ra Các loại này có thể thải trực tiếp bằng dòng chảy bề mặt ra các hệ thống sông suối

và nó sẽ gây nguy hiểm khi có nồng độ chất độc hại cao

- Nguồn nhiễm bẩn từ nông nghiệp

Nguồn nước này được tạo ra do sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi Ngoài ra

để bảo vệ mùa màng, hàng năm một lượng lớn thuốc diệt trừ sâu bọ và côn trùng được

sử dụng nó đã giết chết các sinh vật có ích, đồng thời cũng thải ra một lượng khổng lồcác chất độc hại vào đất và nước

Việc phát triển chăn nuôi và nguồn phân hữu cơ do chăn nuôi thải ra khi gặptrời mưa sẽ chảy tràn trên bề mặt đất gây nhiễm bẩn nguồn nước mặt, đồng thời thấmxuống sâu ảnh hưởng các tầng chứa nước ngầm Ngoài những độc tố gây hại thì lượng

vi khuẩn, vi trùng trong nguồn chất thải này cũng rất lớn sẽ là mầm mống gây bệnhcho các sinh vật trong vùng

a) Thải lượng các chất ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp.

Nước thải từ hoạt động của các cơ sở sản xuất công nghiệp và KCN là nguồngây áp lực lớn nhất đến môi trường nước mặt lục địa

Mỗi ngành sản xuất có đặc trưng nước thải khác nhau Nước thải từ ngành cơkhí, luyện kim chứa nhiều kim loại nặng, dầu mỡ khoáng; nước thải ngành dệt nhuộm,giấy chứa nhiều chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ khó phân hủy và chất tạo màu; nước thảingành thực phẩm chứa nhiều chất rắn lơ lửng và đặc biệt là chất hữu cơ dễ phân hủy

sinh học, chất dinh dưỡng như hợp chất của Nito, photpho, … (Báo cáo môi trường quốc gia 2010).

Theo báo cáo Báo cáo môi trường quốc gia, 2009 Cùng với nước thải sinh hoạt

nước thải từ các khu công nghiệp đã góp phần làm cho tình trạng ô nhiễm tại các sông

Trang 14

hồ kênh, rạch trở nên trầm trọng hơn Những nơi tiếp nhận nước thảỉ của các khu côngnghiệp bị ô nhiễm nặng nề nhiều nơi nguồn nước không thể sử dụng được cho bất kỳmục đích nào Tình trạng ô nhiễm không chỉ dừng lại ở hạ lưu các con sông mà lantruyền lên cả phần thượng lưu theo sự phát triển của các khu công nghiệp Kết quảquan trắc chất lượng nước cả ba lưu vực sông Đồng Nai, Nhuệ-Đáy và sông Cầu đềucho thấy bên cạnh nguyên nhân do tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ các đô thị trong lưuvực, những khu vực chịu tác động của nước thải khu công nghiệp có chất lượng nướcsông bị suy giảm mạnh nhiều chỉ tiêu như BOD5, COD, NH4 tổng N, tổng P đều caohơn QCVN nhiều lần

Bảng 2.1 Tổng lượng nước thải và thải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải từ các khu công nghiệp

Lượng nước thải

Duyên hải

miền Trung

Đà Nẵng 23.792 5.234 3.260 7.590 1.380 1.903Thừa Thiên Huế 4.200 924 575 1.340 244 336Quảng Nam 13.024 2.865 1.784 4.154 755 1.042

Trang 15

Quảng Ngãi 3.950 869 541 1.260 229 316Bình Định 13.842 3.045 1.896 4.416 803 1.107

Đông Nam

Bộ

Tp HCM 57.700 12.694 7.905 18.406 3.347 4.616Đồng Nai 179.066 39.395 24.532 57.122 10.386 14.325

Bà Rịa – VũngTàu

93.550 20.581 12.816 29.842 5.426 7.481

Bình Dương 45.900 10.098 6.288 14.642 2.662 3.672Tây Ninh 11.700 2.574 1.603 3.732 679 936

b) Thải lượng các chất ô nhiễm từ hoạt động nông nghiệp, ngư nghiệp.

Nông nghiệp là ngành sử dụng nhiều nước nhất chủ yếu để phục vụ tưới lúa vàhoa màu Vì vậy tính trong tổng lượng nước thải chảy ra nguồn nước mặt thì lưu lượngnước thải từ hoạt động sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất

Việc sử dụng hóa chất thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học bất hợp lýtrong sản xuất nông nghiệp là nguyên nhân chủ yếu làm ô nhiễm nguồn nước Trung

Trang 16

bình 20-30% thuốc bảo vệ thực vật và phân bón không được cây trồng tiếp nhận sẽtheo nước mưa và nước tưới do quá trình rửa trôi đi vào nguồn nước mặt và tích lũytrong đất nước ngầm dưới dạng dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật Đây làhiện tượng phổ biến tại các vùng sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là hai châu thổ sông

Hồng và sông Cửu Long (Báo cáo môi trường quốc gia 2010).

c)Thải lượng các chất ô nhiễm do nước thải sinh hoạt.

Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, kháchsạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt của con người.Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học(cacbohydrat, protein), các chất dinh dưỡng (photpho, nito), chất rắn và vi trùng Nướcdùng trong sinh hoạt của dân cư các đô thị ngày càng tăng nhanh do tăng dân số vàphát triển các dich vụ đô thị Hiện nay hầu hết các đô thị đều chưa có hệ thống xử lýnước thải sinh hoạt Ở các đô thị đã có một số trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung

thì tỷ lệ nước được xử lý còn rất thấp so với yêu cầu (Báo cáo môi trường quốc gia 2010).

Nước thải sinh hoạt chiếm trên 30% tổng lượng thải trực tiếp ra các sông hồ,hay kênh rạch dẫn ra sông Theo số liệu tính toán, Đông Nam bộ và đồng bằng sôngHồng là 2 vùng tập trung nhiều lượng nước thải sinh hoạt nhất cả nước

Nguồn: Tổng cục Môi trường, 2012 Hình 2.2 Tỷ lệ giữa các vùng về tổng lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Cụ thể ở Tp Hồ Chí Minh, tổng lượng nước thải sinh hoạt khoảng 1,2 triệu m3/ngày.Theo quy hoạch của Tp.Hồ Chí Minh có khoảng 9 nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt.Hiện nay nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng đã được xây dựng và đưa vào vận hànhvới công suất giai đoạn 1 là 141.000m3/ngày Giai đoạn 2 đang được xây dựng có côngsuất 450.000m3/ngày dự kiến kết thúc năm 2015 thì tỷ lệ xử lý cũng chưa đạt 50%

(Thực trạng tổ chức hoạt động quản lý nhà nước về môi trường của Tp.Hồ Chí Minh, 2010).

Trang 17

d) Tải lượng các chất ô nhiễm do nước thải y tế

Nước thải y tế được xem là nguồn thải độc hại nếu không được xử lý trước khi thải ramôi trường Do thành phần nước thải y tế chứa nhiều hóa chất độc hại với nồng độ cao

và chứa nhiều vi trùng, vi khuẩn lây lan bệnh truyền nhiễm Mức độ gia tăng lượngnước thải y tế năm 2011 so với năm 2000 là hơn 20% Hầu hết các bệnh viện do Bộ Y

tế quản lý đã được đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung Tuy nhiên, tại các bệnhviện thuộc Sở y tế địa phương quản lý hay các bệnh viện thuộc ngành khác quản lý,cũng như các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân nằm rải rác, phần lớn chưa có hệ thống

xử lý nước thải (Theo báo cáo môi tường Quốc gia, 2012)

Theo Cục Quản lý môi trường y tế thuộc Bộ Y tế, năm 2011, nước ta có hơn 13.640 cơ

sở y tế, khám chữa bệnh Mỗi ngày, các đơn vị này thải ra khoảng 120.000 m3 nướcthải Y tế, trong khi đó, chỉ có 53,4% trong tổng số bệnh viện có hệ thống xử lý nướcthải y tế Trong đó, một số lượng lớn các chất độc hại trong nước thải y tế không thể

xử lý được bằng phương pháp xử lý nước thải thông thường

2.2.4 Tác nhân gây ô nhiễm

Có hàng ngàn các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước, để tiện lợi cho việc kiểm soát vàkhống chế ô nhiễm nguồn nước, cho nên chia chúng thành các nhóm cơ bản sau:

- Các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học Nhóm này gồm các chất béo, protein chúng là chất gây ô nhiễm phổ biến ở khu dân cư và khu công nghiệp chế biếnthực phẩm

- Các chất hữu cơ bền vững, các chất này thường có độc tính cao khó bị phânhủy Một số tích lũy và lưu tồn lâu dài trong môi trường và cơ thể sinh vật nêngây tác động trầm trọng đến hệ sinh thái nước Các chất này thường có trongnước thải công nghiệp, nước chảy tràn

- Các kim loại nặng, các chất này có độc tính cao đối với con người, động vật vàthực vật qua chuỗi thức ăn Các kim loại nặng thường có trong nước thải côngnghiệp là chì, thủy ngân, arsene, mangan, cadium Đây là những chất rất độcvới con người khi chúng vượt quá ngưỡng an toàn

- Các ion vô cơ có nồng độ cao trong nước tự nhiên, đặc biệt là nước biển và khudân cư Khi vượt quá nộng độ cho phép đều không an toàn cho thực vật và độngvật và có ảnh hưởng không tốt đến hệ sinh thái nước

- Dầu mỡ là những chất lỏng khó tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu

cơ Dầu mỡ có thành phần hóa học rất phức tạp, có độc tính cao và tương đốibền vững trong môi trường nước

- Các chất phóng xạ: trong môi trường luôn luôn tồn tại lượng phóng xạ do hoạtđộng của con người Các sự cố phóng xạ gây tác hại nghiêm trọng đến conngười và sinh vật, do khả năng xuyên thấu của chúng cực mạnh

- Mùi trong môi trường nước do chất hữu cơ từ cống rãnh khu dân cư, các xínghiệp chế biến, các khu hóa chất, sản phẩm tự phân hủy cây, động vật

Trang 18

- Các chất rắn: môi trường nước bị ô nhiễm bởi các chất rắn từ đất hoặc nướcchảy tràn trên bề mặt hay từ nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt Chỉtiêu đặc trưng cho các chắt rắn trong môi trường nước là tổng chất rắn

- Vi trùng: nguồn nước bị ô nhiễm do phân chứa nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng(vius) đơn bào và nhóm trứng giun sán gây bệnh Có 3 nhóm vi sinh vật chỉ thịcho ô nhiễm phân: nhóm coliform, nhóm stretococi, nhóm clostridia khửsulphit

- Các chất tẩy rửa, và các phụ gia tẩy rửa Những nghiên cứu gần đây cho thấycác chất này đã góp phần làm ô nhiễm môi trường nước ngày càng gia tăng, donhu cầu sử dụng các chất tẩy rửa cho sinh hoạt cũng như các ngành côngnghiệp

Còn nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác dẫn đến tình trạng ônhiễm môi trường nước, như sự gia tăng dân số, mặt trái của quá trình công nghiệphóa, hiện đại hóa, cơ sở hạ tầng yếu kém, lạc hậu, nhận thức của người dân về vấn đềmôi trường còn chưa cao Đáng chú ý là sự bất cập trong công tác quản lý, bảo vệ môitrường Nhận thức của nhiều cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm vềnhiệm vụ bảo vệ môi trường nước chưa sâu sắc và đầy đủ, chưa thấy rõ ô nhiễm môitrường nước là loại ô nhiễm gây nguy hiểm trực tiếp, hàng ngày và khó khắc phục đốivới đời sống con người cũng như sự phát triển bền vững của thành phố

2.2 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Việc thải các chất thải công nghiệp không được xử lý, chất thoát dầu và các hóachất khác do sự cố váo các con sông và hệ thống cung cấp nước ngầm đã làm bẩn cácnguồn nước uống cũng như làm chết cá và sinh vật đáy vốn được nhân dân địa phươngđánh bắt sử dụng Một số vấn đề sức khỏe liên quan đến những tác động đó đã đượchiểu như là kết quả của một sự cố gây ô nhiễm, việc di chuyển dư lượng thuốc trừ sâukhông được kiểm soát Rủi ro tăng bệnh tật do ngộ độc kim loại và ung thư do nhiễmcác chất gây ung thư vẫn đang tồn tại, viêm da cũng có thể tăng

Tác hại của ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến sức khỏe con người chủ yếu domôi trường nước bị ô nhiễm vi sinh vật gây bệnh, ô nhiễm các hợp chất hữu cơ, cáchóa chất độc hại và ô nhiễm kim loại nặng Ảnh hưởng của ô nhiễm nước đối với sứckhỏe cộng đồng chủ yếu thông qua hai con đường: do ăn uống phải nước bị ô nhiễmhay các loại rau quả, thủy hải sản được nuôi trồng trong nước bị ô nhiễm và do conngười tiếp xúc vơi môi trường nước bị ô nhiễm trong quá trình sinh hoạt và lao độnggây ra

Theo thống kê của bộ y tế, gần một nữa trong số 26 bệnh truyền nhiễm cónguyên nhân liên quan tới nguồn nước bị ô nhiễm Trong số các bệnh khác nhau liênquan đến nước thì các bệnh thường gặp là tiêu chảy do vi rút Rota, dịch tả, thươnghàn, và phó thương hàn, viêm gan, viêm dạ dày ruột tiêu chảy, viêm não, giun sán, đaumắt hột, các bệnh do muỗi truyền (sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản)

Trang 19

Bảng 2.2: số ca mắc bệnh truyền nhiễm giai đoạn 2011-2015

Theo đánh giá Bộ y tế và Bộ TN&MT, trung bình mỗi năm ở Việt Nam cókhoảng 9.000 người chết vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém; hằng năm cỏakhoảng 200.000 trường hợp mắc ung thư mới phát hiện và một trong những nguyênnhân chính là do sử dụng nguồn nước ô nhiễm Tại một số địa phương, khi quan sátcác trường hợp ung thư, viêm nhiễm phụ khoa từ 40 đến 50% là do từng sử dụngnguồn nước bị nhiễm bẩn

2.3 Một số thông số đánh giá chất lượng nước mặt

Nước rất cần cho sự sống trên Trái Đất Nước là bộ phận không thể tách rời củamọi hoạt động trong xã hội ( công nghiệp, nông nghiệp, vui chơi, giải trí…) và lànguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng

Có rất nhiều thống số về vật lý, hóa học và sinh học để đánh giá chất lượngnước, mỗi một thông số có những giá trị và hạn chế nhất định

2.3.1 pH

pH được đặc trưng bởi nồng độ ion H+ trong nước (pH = -log [H+]) Tính chấtcủa nước được xác định theo các giá trị khác nhau của pH Khi pH=7 nước có tínhtrung tính, pH < 7 nước có tính acid pH > 7 nước có tính kiềm Nước có pH càng thấpcàng có khả năng chưa hàm lượng các ion kim loại cao Đồng thời pH cũng là một yếu

tố môi trường có tác động rất lớn đến đời sống thủy sinh vật và ảnh hưởng lên độ độccủa các chất, pH có thể làm tăng hoặc giảm tính độc của độc tố Ngoài ra, pH còn ảnh

Trang 20

hưởng đến các hoạt động sinh học trong nước, tính hòa tan và tính ăn mòn Nước thiênnhiên thường có pH trung tính hay acid nhẹ hoặc kiềm nhẹ, giá trị pH của chúng nằmtrong giới hạn từ 5 đến 9 Sự thay đổi các giá trị pH trong nước có thể dẫn đến nhữngthay đổi về thành phần các chất trong nước do quá trình hòa tan hoặc kết tủa, thúc đẩyhoặc ngăn chặn các phản ứng hóa học, sinh học xảy ra trong nước.

2.3.2 Lượng oxi hòa tan (DO)

Hàm lượng oxy hòa tan trong nước (mg/l) là lượng oxy từ không khí hòa tanvào nước trong điều kiện nhiệt độ, áp suất xác định hoặc do quang hợp của tảo oxyhòa tan trong nước sẽ tham gia vào quá trình trao đổi vật chất, duy trí năng lượng choquá trình phát triển, sinh sản và tái sản xuất cho các vi sinh vật sống dưới nước Nó

còn được dùng để oxy hóa chất hữu cơ và các tác nhân thử khác.(Lê Quốc Hùng, 2006).

Nguồn oxy hòa tan trong nước chủ yếu được đưa vào từ không khí thông quamặt thoáng của khối nước trao đổi với không khí Ở nhiệt độ áp suất bình thường,lượng oxy hòa tan trong nước nằm trong khoảng từ 8 – 15 mg/l Trong môi trường cónhiều chất dinh dưỡng, các vi sinh vật hiếu khí hoạt động mạnh, cần tiêu thụ rất nhiềuoxy nên lượng oxy hòa tan trong nước giảm đi rõ rệt Việc giảm lượng oxy hòa tantrong nước đã tạo điều kiện cho các vi khuẩn yếm khí hoạt động nên đã sinh nhiều cáchợp chất có mùi xú uế Như vậy, việc xác định chỉ tiêu DO có thể đánh giá sơ bộ mức

độ ô nhiễm của môi trường nước Nước có DO thấp thường là nước bị ô nhiễm

Chỉ số tối ưu đối với nước sạch là 9,2 mg/l ở 200C, 1atm Hàm lượng oxy hà tantrong nước giúp ta đánh giá chất lượng nước khi chỉ số DO thấp, có nghĩa là nước cónhiều chất hữu cơ, nhu cầu oxy hóa tăng nên tieeu thụ nhiều oxy trong nước khi chỉ số

DO cao chứng tỏ nước có nhiều rong tảo tham gia quá trình quan hợp giải phóng oxy

2.3.3 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD 5 20 0 C)

Nhu cầu oxy sinh hóa là lượng oxy cần tiết để vi sinh vật tiêu thụ trong quatrình oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước ( đặc biệt là nước thải) Chỉ tiêu nàythường được biểu diễn bằng BOD5 có nghĩa là lượng oxy hòa tan đã bị vi sinh vật sửdụng để oxy hóa các chất hữu cơ trong vòng 5 ngày ở nhiệt độ 200C Chỉ tiêu này phảnánh lượng carbon hữu cơ có thể phân hủy bằng con đường sinh học Nước sạch thường

có giá trijnhowr hơn 1mg/L.Các con sông được coi là ô nhiễm khi trong nước sông cóhàm lượng BOD5 lớn hơn 5mg/L.(Lê Hoàng Việt,2000).

Thời gian cần thiết để vi sinh vật oxy háo hoàn toàn các chất hữu cơ có thể kéodài đến vài chục ngày tuyg thuộc vào tính chất của nước thải, nhiệt độ và khả năngphân hủy các chất hữu cơ của hệ vi sinh vật trong nước thải Đối với nước thải sinhhoạt và một số nước thải của một số ngành công nghiệp có thành phần gần giống vớinước thải sinh hoạt thì lượng oxy tiêu hao để oxy hóa các chất hữu cơ trong vài ngàyđầu chiếm 21%, qua 5 ngày đêm chiếm 87% và qua 20 ngày đếm chiếm 99% Để kiểm

Trang 21

tra khả năng làm việc của các công trình xử lý nước thải người ta thường dùng chỉ tiêuBOD5 (Lê Hoàng việt, 2003).

2.3.4 Nhu cầu oxy hóa học (COD)

Nhu cầu oxy hóa học là đại lượng dùng để đánh giá mức độ nhiễm bẩn củanguồn nước Đó là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất hữu cơ có trong nước,nước càng nhiễm bẩn thì hàm lượng chất hữu cơ càng cao Nước nhiễm bẩn bởi cácchất hữu cơ do chất thải sinh hoạt và công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, tạo điều kiện

dễ dàng cho các vi sinh vật phát triển Thông số COD có ý nghĩa quan trọng để khảosát, đánh giá hiện trạng ô nhiễm và xác định hiệu quả của các công trình xử lý nước

(Lâm Minh Triết và ctv, 2007).

COD chỉ tiêu này dùng phản ánh tổng lượng carbon hữu cơ trừ một số chất hữu

cơ có nhân như benzen (không bị oxy hóa trong các phản ứng của phép thử) Trongphép thử này người ta dùng các chất oxy hoa mạnh như potassium dichromate trongdung dịch acid để oxy hóa các chất hữu cơ Phép thử này lợi thế chỉ mất 2 giờ so với 5ngày cho phép thử BOD5 Tuy nhiên nó không cho tta biết được tốc độ phân hủy sinhhọc của các chất hữu cơ trong nước thải Đối với nước thải sinh hoạt BODn gần bằngCOD và BOD5 gần bằng 0,6 COD Thuy nhiên hệ số 0,6 này không dùng cho nướcthải công nghiệp được vì nước thải công nghiệp có thể chứa nhiều chất hữu cơ không

thể phân hủy sinh học được (Lê Hoàng Việt, 2000).

2.3.5 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

Hàm lượng chất rắn trong nước gồm các chất rắn hữu cơ (các muối hòa tan chấtrắn không tan như huyền ohuf, đất, cát,…) chất rắn hữu cơ (các vi sinh vật, vi khuẩn,động vật nguyên sinh, tảo,…) và các chất hữu cơ tổng hợp như phân bón, chất thải

công nghiệp (Nguyễn Thị Thu Thủy, 1999).

Chất rắn lơ lửng trong nước sinh ra do các chất rửa trôi không hòa tan từ đấthay những mãnh vụn của quá trình phân hủy chất hữu cơ Trong nước thải sinh hoạt vàcông nghiệp, đôi khi cũng có hàm lượng chất rắn lơ lửng đáng kể Chất rắn lơ lửngkhông ảnh hưởng đến sức khỏe trừ cặn sinh học, nó là nguyên nhân gây nên độ đụctrong nước, vì thế nó ảnh hưởng đến các quá trình xử lý nước Xác định hàm lượngchất rắn lơ lửng để phục vụ tính toán, thiết kế công trình xử lý nước thiên nhiên vànước thải, đồng thời kết hợp các chỉ tiêu phân tích hóa học khác để lựa chọn nguồn

nước thích hợp cho những mục đích sử dụng hợp lý (Lâm minh Triết và ctv, 2007).

Tổng chất rắn lơ lửng là thông số quan trọng để đánh giá chất lượng nguồn nước quychuẩn môi trường quy định TSS tối đa cho phép đối với nguồn nước cấp sinh hoạt là20mg/L – 30mg/L, đối với nguồn nước thủy lợi là 50mg/L – 100mg/L, đối với nước

biển, bãi tắm và môi trường thủy sản là 50mg/L (cục kiểm soát ô nhiễm, 2010).

2.3.6 Amoni (N-NH 4 + )

Trong nước thiên nhiên và nước thải, nito tồn tại dưới 3 dạng: các hợp chất hữu

cơ, amoni và các hợp chất dạng oxy hóa (nitrit, nitrat) Các hợp chất của nito là chất

Trang 22

dinh dưỡng, chúng luôn vận động trong tự nhiên, chủ yếu nhờ các quá trình sinh hóa.Đạm amôn là sản phẩm trung gian trong chu trình nitơ Đầu tiên, NH3 được tạo ra từquá trình phân hủy các chất hữu cơ chứa nitơ có nguồn gốc từ các quá trình bài tiết,trao đổi chất của sinh vật cũng như sự phân hủy các xác chết của chúng NH4+ đượctạo ra khi NH3 hòa tan vào nước tạo nên phản ứng cân bằng sau:

2.4 Sơ lược các cơ sở pháp lý liên quan đến bảo vệ nguồn nước

Năm 1998, Quốc hội đã ban hành Luật Bảo vệ tài nguyên nước, gồm 10 chương

75 Điều quy định về việc khai thác, bảo vệ, sử dụng tài nguyên cũng như quy địnhcông tác quản lý Nhà nước về tài nguyên nước của các cấp chính quyền Tại Điều 13quy định “ Nghiêm cấm việc đưa vào nguồn nước các chất thải độc hại, nước thải chưa

xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép theo quy định của pháp luật về bảo vệmôi trường”; tiếp đó, điều 14 quy định “ mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thựchiện các biện pháp vệ sinh môi trường để bảo vệ nguồn nước sinh hoạt, cấm xả nướcthải, đưa các chất thải gây ô nhiễm vào vùng bảo hộ vệ sinh của khu vực lấy nước sinhhoạt, ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm ban hành quy định vùng bảo hộ vệ sinhcủa khu vực lấy nước sinh hoạt” luật này cũng quy định cũng thể việc xả thải vàonguồn tiếp nhận phải có giấy phép xả thải, phải nộp phí nước thải theo quy định và chỉđược xả thải khi nước thải đã được xủa lý đạt tiêu chuẩn môi trường

Đến luật bảo vệ môi trường gồm 15 chương, 136 điều, trong đó riêng chương 7dành riêng cho việc quy định cụ thể, chi tiết về việc bảo vệ môi trường nguồn nước.Tại điều 60 quy định về việc kiểm soát ô nhiễm môi trường trên nước sông nguồn thảitrên lưu vực sông phải được điều tra, thống kê, đánh giá và có giải pháp kiểm soát, xử

lý nước khi thải vào sông Chất thải phải được kiểm soát và bảo đảm yêu cầu về bảo

vệ môi trường trước khi thải vào sông Việc phát triển mới các khu sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, đô thị, dân cư tập trung trong lưu vực sông phải được xem xét trong

Trang 23

tổng thể toàn lưu vực, có tính đến các yếu tố dòng chảy, chế độ thủy văn, sức chịu tải,khả năng tự làm sạch của dòng sông và hiện trạng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và

phát triển đô thị trên toàn lưu vực luật này quy định rõ “ Không được đổ đất, đá, cát, sỏi, chất thải rắn, nước thải chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường và các loại chất thải khác vào nguồn nước mặt của hồ, ao, kênh, mương, rạch” Theo quy định thì

các cơ sở xử lý chất thải nguy hại, chất thải rắn và nơi chôn chất thải được quy địnhkhông được bố trí gần nguồn nước mặt để tránh làm ô nhiễm nguồn nước Tại điều81,82 quy định về việc nước thải của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung phảiđược thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường mới được thải ra bên ngoài và cơ sởsản xuất kinh doanh phải có công trình xử lý nước thải có công nghện phù hợp với loạihình nước thải; cửa xả nước thải vào hệ thống tiêu thoát phải đặt ở vị trí thuận lợi choviệc kiểm tra, giám sát;

Hiện nay, môi trường sống của các loài động vật trên các con sông ở nước tađang dần bị hủy hoại nghiêm trọng do chất lượng nguồn nước mặt ngày càng suythoái Việt Nam có 2.360 con sông và 26 phân lưu nhưng vì nhiều nguyên nhân, phầnlớn do các hoạt động phát triển công nghiệp, đô thị hóa và gia tăng dân số đã ảnhhưởng nghiêm trọng đến nguồn nước

Để thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ nguồn nước, năm 2011 UBNDthành phố Cần Thơ ban hành Quyết định 30/2011/QĐ-UBND Về bảo vệ nguồn nước,công trình cấp nước cung cấp và tiêu thụ nước sạch Trong đó, quy định các chínhquyền của thành phố Cần Thơ có trách nhiệm bảo vệ nguồn nước, sử dụng và khaithác nguồn nước một cách hiệu quả Riêng về mục bảo vệ nguồn nước mặt, Quyết

định nêu rõ “ bán kính khu vực bảo vệ tối thiểu về phái thượng nguồn là ≥ 200 mét và xuống hạ nguồn là ≥ 100 mét; trong khu vực này nghiêm cấm xây dựng bất kỳ các loại công trình, kể cả công trình nhà ở và các công trình phụ trợ; cấm xả nước thải, tắm giặc, bắt cá; cấm các hoạt động nuôi và chăn thả gia súc, gia cầm; cấm sử dụng hóa chất, phân hữu cơ và các loại phân khoáng để bón phân” Quyết định quy định trách

nhiệm phối hợp với tổ chức đoàn thể, tổ chức xã hội… thường xuyên tuyên truyền,giáo dục, hướng dẫn các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sinh sống trên địa bàn về việcbảo vệ nguồn nước, phát hiện và ngăn chặn kịp thời mọi hành vi làm ảnh hưởng môitrường nguồn nước…

2.5 Tổng quan quận Bình Thủy

2.5.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên phường Trà Nóc

a) Vị trí địa lí

- Phía Bắc giáp với quận Ô Môn

Trang 24

- Phía Đông giáp với sông Hậu

- Phía Nam giáp với Sông Hậu

- Phía Tây Giáp với phường Thới An Đông

Hình 2.2 Bản đồ quận Bình Thủy,thành phố Cần Thơ

Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ, 2014

Phường nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mức độ biến đổi nhiệt

độ hàng ngày và hàng năm rất nhỏ, được chia thành 2 mùa rõ rệt trong năm là mùa khô( từ tháng 12 năm trước kéo dài đến tháng 4 năm sau) và mùa mưa có gió và mưa to( từ tháng 5 đến tháng 11)

2.5.2 Điều kiện kinh tế - xã hội phường Trà Nóc

Phường Trà Nóc nằm về phía Tây Bắc quận Bình Thủy, là phường cửa ngỏ củaquận, với diện tích 721 ha, dân số 3.886 hộ với 14.201 người, có KCN Trà Nóc với 76

cơ quang doanh nghiệp, 98 cơ sở tiểu thủ công nghiệp

Phường Trà Nóc là vùng đất có vị trí quan trọng Giao thông bộ có quốc lộ 91

từ cần thơ đi An Giang và Kiên Giang Giao thông thủy có sông hậu, các phương tiện

Trang 25

trọng tải lớn có thể đi đến các tỉnh lân cận thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh HậuGiang, Sóc Trăng, Cà Mau, BẠc Liêu, Đồng Tháp, Vĩnh long… và nước campuchia

dễ dàng do đó rất thuận lợi cho việc đi lại, trao đổi văn hóa và phát triển kinh tế xã hộicho khu vực ĐBSCL với các khu vực khác trong nước và thế giới thuận lợi hơn đượcđặt tại phường Trà Nóc

a)Kinh tế

- Nông Nghiệp

Diện tích: diện tích đất trồng lúa 70 ha, vườn cây ăn trái, hoa màu các loại 30,5

ha, ao mương 4 ha

Về sản lượng: tổng sản lượng lúa 985 tấn, sản lượng cây ăn trái và rau màu cácloại 1,334, thủy sản diện tích ao nuôi 10 ha/3 vụ sản lượng 600 tấn, hộ sản xuất nông –ngư nghiệp toàn phường có 211 hộ

- Thương mại – dịch vụ

Tính đến nay toàn phường có trên 549 cơ sở và hộ kinh doanh dịch vụ trong đó

có 192 cơ sở kinh doanh nhà trọ với 1.736 phòng, có 170 hộ kinh doanh, tổng doanhthu ước tính 25 tỉ đồng

Hiện phường huy động các nguồn lực đầu tư vào các dịch vụ thương mại, đầu

tư mở rộng các dịch vụ trên tuyến đường lê hông phong và tỉnh lộ 917 nhằm tăng giátri thương mại dịch vụ, tăng các nguồn thu và giải quyết việc làm tại chổ; đảm bảo tốtcông tác vệ sinh thực phẩm và phòng cháy chữa cháy

b) xã hội

- Về giáo dục

Toàn phường hiện có 3 trường tiểu học, 1 trường mầm non công lập, 4 trườngmầm non tư thục, nhìn chung trong thời gian qua chất lượng dạy học của các trườngđược nâng lên rõ rệt, phường đạt chuẩn phổ cập tiểu học chống mù chữ và phổ cậpTHCS, duy trì tốt 2 lớp phổ cập THCS và phổ cập THPT với 31 học sinh Tỷ lệ họcsinh tốt nghiệp bặc tiểu học năm 2010-2011 đạt 100%

- Về y tế

Trạm y tế của phường vừa tiếp tục được công nhận đạt chuẩn quốc gia

Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh đạt 97%

Tỷ lệ hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh đạt 95,47%

2.5.3 Quản lý nước thải ở KCN Trà Nóc

Thành phố Cần Thơ hiện có 4 khu công nghiệp đang hoạt động (trong tương lai

có tổng cộng 08 KCN) Trong đó KCN Trà Nóc 1 (quận Bình Thủy) và KCN Trà Nóc

2 ( quận ô môn) là hai KCN lớn nhất tại thành phố Cần Thơ nằm dọc theo sông Hậu

Trang 26

Tháng 8/2015, Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Trà Nóc đi vào vận hành chínhthức, với công xuất xử lý 6.000m3/ngày đêm (giai đoạn 1), tuy nhiên sau hơn 1 năm đivào hoạt động, công xuất xử lý của nhà máy mới chỉ đạt được hơn 50% Hiện nay tạiKCN Trà Nóc có trên 100 doanh nghiệp đang hoạt động, tuy nhiên tính đến đầu tháng3/2017 mới chỉ có 18 doanh nghiệp đấu nối xong đường ống dẫn nước thải về Nhàmáy để xử lý, 9 doanh nghiệp đã ký hợp đồng đang tiến hành đấu nối và đang thươnglượng hợp đồng đấu nối 8 doanh nghiệp.

Đối với hoạt động của Nhà máy xử lý nước thải, với công xuất xử lý6.000m3/ngày đêm thì tổng cộng 1 tháng sẽ xử lý được 180.000m3 nước thải Tuynhiên, từ khi đi vào hoạt động đến nay công xuất xử lý mới chỉ đạt được hơn 50% Cụthể, trong tháng 10/2016 Nhà máy tiếp nhận xử lý được 99.000m3 nước thải; tháng11/2017 tiếp nhận xử lý 108.000m3 và tháng 12/2016 tiếp nhận xử lý 112.000m3

Thực trạng hiện nay là, trong số các công ty, doanh nghiệp đã ký hoặc đangthương lượng hợp đồng đấu nối nguồn nước thải vào Nhà máy xử lý nước thải tậptrung, thì có một số doanh nghiệp thực hiện việc này nhằm mục đích để đối phó vớicác cơ quan chức năng khi tiến hành thanh kiểm tra, chứ thực tế qua thống kê mỗitháng, khối lượng nước thải mà nhà máy tiếp nhận được của một số công ty, doanhnghiệp đang hoạt đông bình thường chỉ đạt được khoảng 5 đến 10% so với khối lượngnước thải đã được phê duyệt trong báo cáo đánh giá tác động môi trường Ngược lại,

có trường hợp đăng ký 1.000m3/ngày đêm, nhưng thực tế có thời điểm xả tới5.000m3/ ngày đêm vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy

Bên cạnh đó, trong quá trình quản lý, kiểm tra hạ tầng KCN Trà Nóc Công ty

CP Xây dựng Hạ tầng KCN Trà Nóc đã phát hiện đường ống dẫn nước thải trong quátrình sản xuất của một số công ty, doanh nghiệp còn xả nước thải ra sông rạch mà chưa

bị xử lý

Tuy nhiên, "Hiện nay lực lượng thanh tra của Sở rất mỏng, nên doanh nghiệp

có hành vi xả lén vào ban đêm hoặc ngoài giờ hành chính thì cũng gây khó khăn Do

đó, rất cần sự phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành trong công tác tuyên truyền, kiểmtra, phát hiện xử lý các trường hợp vi phạm, bảo vệ môi trường tại KCN Trà Nóc".Cũng theo ông Lâm Quốc Việt, trong quá trình kiểm tra hạ tầng KCN Trà Nóc, nếuCông ty CP Hạ tầng KCN phát hiện công ty, doanh nghiệp nào đấu nối đường ống xảthải không đúng quy định thì phối hợp lập biên bản và chuyển vụ việc cho cơ quan cóthẩm quyền giải quyết

Trang 27

2.5.4 Giới thiệu về rạch sang Trắng

Rạch Sang Trắng là một trong những con rạch chính của thành phố Cần thơ,thuộc địa bàn phường Phước Thới, quận Ô Môn (cách bến phà Cần thơ cũ khoảng15km về hướng thượng lưu sông hậu), nằm giữa khu công nghiệp Trà Nóc 1 và KCNTrà Nóc 2 Với hàng trăm cơ sở, xí nghiệp sản xuất công nghiệp Trước đây rạch SangTrắng là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu cho người dân sống dọc theo hai bờsông và cung cấp nguyên liệu đầu vào cho KCN Trà Nóc Hiện nay, nó là nơi tiếpnhận nước thải từ chợ, từ hộ gia đình, từ các khu công nghiệp thêm vào đó là tìnhtrạng lấn chiếm lòng sông Xả rác và nước thải trực tiếp xuống rạch gây ô nhiễm nướcmặt, cản trở lưu thông của dòng chảy, tắc nghẻn cống rảnh tạo nước tù.môi trườngyếm khí gia tăng khả năng phân hủy các hợp chất hữu cơ, không chỉ gây mùi hôi thối,

ô nhiễm nguồn nước và môi trường mà còn gây khó khăn trong việc lấy nguồn nước

mặt để xử lý thành nguồn nước sạch cấp cho nhu cầu xã hội(Báo cáo hiện trạng môi trường TP Cần Thơ, 2012)

2.5.5 Khu vực nghiên cứu

Rạch Sang Trắng là một trong 4 rạch thuộc hệ thống sông Hậu (Sang Trắng,Trà Nóc, Bình Thủy, Cái Khế) nằm giữa KCN Trà Nóc 1 Và KCN Trà Nóc 2, có chiềudài khoảng 4km

Khu vực khảo sát của đề tài Rạch Sang Trắng 1 đoạn từ vàm sông hậu đến cầuSang Trắng 1 có chiều dài khoảng 1km, đây là khu vực có mật độ dân cư khá cao ( có

1 chợ và 1 khu dân cư) Dân cư sống dọc theo đoạn khảo sát khoảng 300 hộ dân, đa sốngười dân thải rác và nước thải sinh hoạt trực tiếp xuống sông

Về hoạt động kinh tế của dân cư sống trong khu vực này phần lớn buôn bán nhỏ

và lao động giản đơn

Trang 28

CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Vật liệu, thời gian và địa điểm nghiên cứu

3.1.1 Phương tiện nghiên cứu

- Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt

- Phần mềm thống kê xử lý số liệu

- Lấy mẫu

- Phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm

3.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Rạch Sang Trắng, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4/2018 đến tháng 6/2018

3.1.3 Địa điểm thu mẫu:

Địa điểm thu mẫu trên khu vực rạch sang trắng (đoạn từ vàm sang trắng đếncầu sang trắng (QL91)) được chia làm 03 điểm và được xác định theo cách sau:

- Điểm thu mẫu thứ nhất (ký hiệu ST1) là vàm sang trắng là điểm trước khi chảy

Trang 29

Hình 3.1 Vị trí của vùng nghiên cứu

3.1.4 Thời gian thu mẫu:

có 1 đợt thu mẫu, mẫu nước được thu vào những ngày triều kiệt của tháng ( dựa vàongày âm lịch của tháng và cục trung tâm thủy văn) lúc nước lớn và nước ròng của đợt:

- Đợt 1: 10/05/2018

Số lượng mẫu: ở mỗi đợt thu mẫu, tại mỗi điểm thu mẫu khi nước ròng thu 1 mẫu Do

đó, số lượng mẫu thu là: (3 điểm * 1 mẫu/1ngay)/ đợt * 1 đợt = 3

Thông số phân tích: pH, DO, BOD5, COD, tổng chất tắn lơ lửng (TSS), amoni(NH4+), photphat (P-PO43)

3.1.5 Địa điểm phân tích mẫu:

Phòng thí nghiệm Môi trường thuộc Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môitrường

3.2 Phương pháp bảo quản mẫu

Tất cả các mẫu sau khi được thu tại hiện trường được bảo quản lạnh và nhanhchóng vận chuyển về phòng thí nghiệm

3.2.1 Phương pháp phân tích

a pH:

Sử dụng máy đo pH Sension pH31 đo tại điểm thu mẫu

- Hoá chất chuẩn: dung dịch pH 4,01 ± 0,01, pH 7,01 ± 0,01 và pH 10,01 ± 0,01.

- Tiến hành đo mẫu: sau khi hiệu chuẩn, rửa sạch điện cực bằng nước cất và lau

khô bằng giấy mềm Rót mẫu vào cốc thủy tinh 100mL, sau đó nhúng điện cựcvào dung dịch mẫu cần đo

- Tính kết quả: đợi chỉ số hiển thị trên màn hình ổn định và ghi nhận kết quả.

b Hàm lượng Oxy hoà tan trong nước (DO):

Trang 30

Đo tại điểm thu mẫu bằng máy đo YSI 5000

c Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD):

Xử lí mẫu:

- Nếu có độ kiềm và độ axit thì phải trung hòa pH = 6,5 – 7,5 bằng H2SO4 hoặcNAOH

- Nếu mẫu có hàm lượng Clo dư đáng kể, thêm 1 mL axit aceetic (1:1) hay

H2SO4 (1:50) trong một lít mẫu, sau đó tiếp tục cho KI 10% rồi định phần bằng

Na2S2O3 dứt điểm

- Kỹ thuật pha loãng: thực hiện pha loãng mẫu xử lý theo tỉ lệ đề nghị như sau:

 0,1 – 1% :cho nước thải công nghiệp bị nhiễm nặng

 1 – 5% : cho nước chưa xư lí Space hoặc đã lắng

 5 – 25% : cho dòng chảy qua quá trình oxy hóa

 25 – 100% : cho các dòng sông ô nhiễm ( tiếp nhận nước thải)

- Chiết mẫu đã pha loãng vào 2 chai: một chai đậykín để từ 5 ngày (BOD5) vàmột chai để định phân tức thì Chai ủ trong 200C đậy kỹ

Định phần oxy hòa tan:

- Đối với các loại nước đã biết chắc hàm lượng DO = 0 thì không cần phân lượngoxy hòa tan

- Đối với mẫu:

 Một chai xác định hàm lượng DO ngay trên mẫu pha loãng: DO0

 Chai còn lại ủ ở nhiệt độ 200C và định phân DO5

- Độ pha loãng sao cho để sự khác biệt giữa 2 lần định phân phải > 1mgO2 /L

- Chỉ số BOD được xác định theo công thức:

Trang 31

BOD(mg/L) = (DO0 - DO5 ) x f

trong đó:

DO0 : Oxy hòa tan đo được ngày đầu tiên ( sục khí trong 2 giờ)

DO5 : Oxy hòa tan đo được sau 5 ngày

F : hệ số pha loãng

d Nhu cầu oxy hóa học (COD):

Nguyên tắc: sử dụng phương pháp chuẩn độ

Cách pha dung dịch:

- Dung dịch chuẩn K2Cr2O7 0,01667M ( 0,1N): hòa tan 33,3g HgSO4 trong 500mLnước cất, thêm vào 167mL H2SO4 (đđ) Để nguội và hòa tan 4,903g K2Cr2O7 đã sấykhô ở 1050C trong 2 giờ vào dung dịch, chuyển toàn bộ dung dịch vào bình định mức

và dịnh mức đến 1.000mL

- Dung dịch FAS 0,01N : hòa tan 3,92g (NH4)2Fe(SO4).6H2O vào nước, thêm 20ml

H2SO4 (đđ), làm lạnh và pha loãng bằng nước thành 1.000mL

Chuẩn độ lại FAS 0,01N:

 Dùng pipet hút 2,0 mL K2Cr2O7 0,01667M (0,1N) vào bình tam giác 100mL,làm mát ở nhiệt độ phòng

 Thêm 2 giọt chỉ thị Ferroin indicator lắc cho dung dịch đồng nhất và chuẩn độvới dung dịch FAS, chuyển từ màu xanh sang màu đỏ nâu Ghi lại thể tíchFAS đã chuẩn

 Tính nồng độ thực của FAS:

Ngày đăng: 16/06/2019, 15:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
18. GWP, 2000. Global Water Partnership.2000. "Integrated Water Resources Management", Global Water Partnership Technical Advisory Committee, Background Paper no.4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Integrated Water ResourcesManagement
16. European Commission (EC). 2012. Environment: Commissionrefers Germany to court over incomplete cost recovery for water services. European Commission, Brussels, Belgium. [online] URL: http://europa.eu/rapid/press-release_IP-12-536_en.htm?locale=en Link
1. Cục Thông tin Khoa học và Công Nghệ Quốc gia. 2015. Quản lý tổng hợp tài nguyên nước – tình hình quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam Khác
2. Đặng Kim Chi (1998). Hóa học môi trường. Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật, Hà Nội Khác
3. Lê Tuấn Anh (2015), Phân tích hiện trạng chất lượng nước Vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam: Một nghiên cứu xã hội học từ góc nhìn của các doanh nghiệp du lịch. Gland, Thụy Sĩ: IUCN. 47 trang Khác
4. Lê Huy Bá (2000). Độc học môi trường. Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia, Thành phố Hồ Chí Minh Khác
5. Lê Anh Tuấn, Nguyễn Hữu Thiện, Dương Văn Ni, Đào Trọng Tứ, Lê Phát Quới và Nguyễn Đức Tú, (2015). Chuyện nước và con người ở Đồng bằng sông Cửu Long.Nhà xuất bản giao thông vận tải Khác
6. Lê Trình (1997). Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trường nước. Nhà Xuất Bản Khoa Học và Kỹ Thuật, Hà Nội Khác
7. Nguyễn Thế Chinh, (2017). Môi trường Việt Nam: Thực trạng, nguyên nhân và một số kiến nghị. Tạp chí tài nguyên môi trường Khác
10. Tổng cục môi trường (2012). Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia Khác
11. Tổng cục môi trường (2013). Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia Khác
12. Tổng cục môi trường (2014). Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia Khác
13. Tổng cục môi trường (2016). Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia Khác
14. Tuan, Le Anh and Le Quang Tri (2013). A Pilot Project on Climate Change Adaptation and Rural LowCost Water Supply for Hau Giang Province Khác
15. Đỗ Hồng Phấn, 2014. Các Mô Hình Quản Trị tài nguyên nước Quốc Gia, phân tích so sánh kinh nghiệm một số nước trên thế giới. P. 1 – 4. In Quốc Hội với việc định hình cơ chế mới về quản trị Nước Khác
17. Fischhendler, I., and T. Heikkila, 2010. Does water resources management support institution change? The Case of water policy reform in Israel. Ecology and Society 15 (1): 4 Khác
19. Hazelton, D., D. Nkhuwa and P. Robinson. 2002. Overcoming constraints to the implementation of water demand management in southern Africa. Volume 2: South Africa, Zambia, and Zimbabwe Country Reports. IUCN, Pretoria Khác
20. IPCC-WGII. (2007). Climate change 2007: Impacts, adaptation and vulnerability.Contribution of the Working Group II to the Fourth Assessment report of the Intergovernmental Panel on Climate Change Summary for Policy Making. New York: Cambridge University Press Khác
21. Mai Viết Văn, Trần Đắc Định và Nguyễn Thị Kim Quyên, 2010. Quản lý hệ thống công trình thủy lợi và sinh kế cộng đồng khai thác thủy sản vùng kinh tế Cà Mau.Khoa thủy sản, Đại học Cần Thơ Khác
22. Mitchell, B., 1990. Integrated Water Mannagement. “In Integrated Water Mannagement: International Experiences and Perspectives, London.iooi Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w