1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bào chế chế phẩm dạng bột hòa tan hỗ trợ điều trị các bệnh về tim mạch từ nấm linh chi và cà phê tại khoa dược – điều dưỡng, trường đại học tâyđô

71 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu về câythuốc và các hoạt chất có nguồn gốc thiên nhiên kết hợp với dạng bào chế phù hợpđang là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu của nhiều nhà khoa học trênthế giới

Trang 1

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU/ ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh tim mạch là một nhóm bao gồm nhiều rối loạn về tim, mạch máu, bao gồm:bệnh của các mạch máu cung cấp cho cơ tim, bệnh liên quan đến mạch máu não, bệnh

về động mạch ngoài biên, bệnh thấp tim, bệnh tim bẩm sinh, huyết khối tĩnh mạch sâu

và thuyên tắc phổi Xã hội ngày càng phát triển giúp cho cuộc sống con người đượcnâng cao, hiện nay việc dùng các loại thuốc có nguồn gốc thiên nhiên ngày càng được

ưa chuộng hơn Các thảo dược có nguồn gốc thiên nhiên có tác hại rất thấp hoặc không

có, tác dụng tương đối bình hòa chỉ cần sử dụng đúng cách sẽ tạo được hiệu quả rõ rệtnhiều bài thuốc không chỉ có tác dụng chữa bệnh mà còn có tác dụng điều hòa âmdương giúp chữa bệnh mạn tính, cấp tính, nan y có hiệu quả cao Nghiên cứu về câythuốc và các hoạt chất có nguồn gốc thiên nhiên kết hợp với dạng bào chế phù hợpđang là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu của nhiều nhà khoa học trênthế giới

Nấm Linh chi là vị thuốc quý đã được loài người nghiên cứu sử dụng từ lâu.Trong sách “Bản thảo cương mục”, tác giả Lý Thời Trân đã chia nấm Linh chi thành

“Lục bảo Linh chi” theo màu sắc xanh, trắng, đỏ, vàng, đen, tím và khái quát tác dụngtrị liệu của Linh chi theo từng màu Trên lâm sàng, sơ bộ thấy nấm Linh chi có tácdụng ở mức độ nhất định trên một số bệnh như đau thắt ngực, bệnh về động mạchvành, huyết áp dao động, viêm phế quản, hen, viêm gan mạn tính, thấp khớp, bệnhđường tiêu hóa, rối loạn mãn kinh và làm tăng trí nhớ, minh mẫn Nấm Linh chi có vị

mỏi, chữa phù thũng, giúp tiêu hóa (Đỗ Huy Bích và ctv, 2006) Cà phê có ba dòng

chính là cà phê chè, cà phê vối và cà phê mít; được trồng tại các tỉnh Đăk Lăk, KonTum, Gia Lai, Thanh Hoá, Lâm Đồng…(Luanvn.net, 2013)

Ở Việt Nam những năm gần đây Linh chi được ưa chuộng sử dụng trong việcbảo vệ sức khoẻ, phòng ngừa bệnh nên xuất hiện khá nhiều sản phẩm từ Linh chi:thuốc Linh chi dạng viên nén, trà túi lọc Linh chi, rượu Linh chi… Tuy nhiên nhữngsản phẩm này còn quá ít so với yêu cầu ngày càng cao của thị trường Chính vì thế

Trang 2

việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới tiện lợi, hữu ích nhằm đáp ứng nhu cầu sửdụng cho con người là một việc hết sức cần thiết.

Bên cạnh đó Linh chi với tác dụng trị liệu được khái quát theo từng màu sắc vàgiá thành cũng khác nhau thì việc chọn lựa một loại linh chi phù hợp với mục đíchnghiên cứu hỗ trợ điều trị các bệnh lý về tim mạch là rất quan trọng Trong “Lục bảoLinh chi” (Lý Thời Trân, 1595) thì nổi bật nhất là nấm Linh chi đỏ Nấm Linh chi đỏđược biết đến không chỉ có tác dụng chữa bệnh mà còn được xếp vào nhóm thượngdược cải lão hoàng đồng Linh chi đỏ nổi bật với các thành phần hoá học quan trọngnhư Polysaccharides, Adenisine,Alcaloid … Hiện nay, nấm Linh chi đỏ được nghiêncứu và trồng rộng rãi tại Việt Nam do đó giá thành có phần ổn định và phù hợp vớimục đích của nghiên cứu hơn so với các Linh chi khác Hiện nay, sử dụng những dạngthuốc bào chế từ dược liệu đang là xu hướng Khi công nghệ sản xuất tiên tiến, tậndụng nguồn dược liệu phong phú, đa dạng kết hợp với kỹ thuật bào chế hiện đại đã cho

ra đời nhiều sản phẩm song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của con

người Đề tài “Bào chế chế phẩm dạng bột hòa tan hỗ trợ điều trị các bệnh về tim mạch từ nấm linh chi và cà phê tại khoa Dược – điều dưỡng, trường Đại học TâyĐô” được thực hiện với mong muốn đem lại một sản phẩm mới có hiệu quả điều

trị cao và tiện lợi trong cách sử dụng cho người dùng Đặc biệt đối với những đốitượng mắc các bệnh về tim mạch

Đề tài được xây dựng với các mục tiêu sau:

(2) Xây dựng tiêu chuẩn nguyên liệu, thành phẩm trà hòa tan VINA-LINHCHI

Yêu cầu đề tài

 Kết hợp thảo dược quen thuộc với dạng bào chế hiện đại dễ dùng, an toàn vàhiệu quả

 Đánh giá cảm quan về màu sắc và mùi vị sản phẩm Chọn ra công thức tối ưunhất

 Đánh giá chất lượng sản phẩm về các chỉ tiêu lý hóa, chỉ tiêu vi sinh và cảmquan sau một tháng bảo quản xem có thay đổi hay không so với khi mới sản xuất Nếu

có sự thay đổi thì có nằm trong giới hạn cho phép không

Trang 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH TIM MẠCH

1.1 Định nghĩa

Thuật ngữ “bệnh tim” có thể được sử dụng để mô tả bất kỳ rối loạn của hệ thốngtim mạch (tức là trái tim và các mạch máu) do bẩm sinh hoặc mắc phải, có ảnh hưởngđến khả năng hoạt động bình thường của tim Bệnh tim cũng được gọi là bệnh timmạch, bệnh tim mạch vành và bệnh mạch vành

Ở Việt Nam, cứ 100 người chết vì bệnh tật thì có khoảng 25 người chết liên quanđến các vấn đề tim mạch Con số đó vẫn đang có dấu hiệu gia tăng từng ngày (Phan

Thị Băng Trâm và ctv, 2016).

Hình 2.1Bệnh tim mạch (suckhoedoisong.vn)

1.2 Nguyên nhân gây bệnh(Phan Thị Băng Trâm và ctv, 2016)

1.2.1 Các nguyên nhân khách quan

 Giới tính: nhìn chung, nam giới có nguy cơ bị đau tim nhiều hơn phụ nữ Tuynhiên ở phụ nữ ở thời kỳ mãn kinh, nguy cơ sẽ tăng cao hơn và sau tuổi 65, nguy cơmắc bệnh tim mạch ở nam giới và phụ nữ là như nhau

 Di truyền: nếu trong gia đình có tiền sử bệnh tim mạch, ví dụ như cha mẹ hoặcanh chị em của bạn đã từng gặp phải các vấn đề về tim mạch trước tuổi 55, bạn sẽ cónguy cơ mắc bệnh tim mạch nhiều hơn bình thường Ngoài ra những yếu tố rủi ro dẫnđến nguy cơ tim mạch như cao huyết áp, tiểu đường và béo phì cũng có thể mang tính

di truyền

 Tuổi tác: tuổi già là một trong những yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch Cànglớn tuổi, hoạt động của tim càng kém hiệu quả Thành tim dày lên, các động mạch

Trang 4

cứng lại khiến cho quá trình bơm máu cũng trở nên khó khăn, đó là lý do vì sao nguy

cơ mắc bệnh tim mạch gia tăng theo tuổi

1.2.2 Nguyên nhân chủ quan

 Béo phì và thừa cân: việc thừa cân sẽ góp phần gia tăng tổng mức cholesteroltrong máu, đồng thời mang đến nguy cơ huyết áp cao và bệnh mạch vành Nếu ở cấp

độ béo phì, lượng cholesterol sẽ tăng vọt, huyết áp đặc biệt cao và kéo theo bệnh tiểuđường Trong nhiều trường hợp, chứng béo phì chịu trách nhiệm cho hầu hết các bệnhtật liên đới, trong đó đa phần là bệnh tim mạch Có thể nói béo phì là một yếu tố nguy

cơ mang đến nhiều yếu tố nguy cơ khác có thể gây ra tim mạch

 Nghiện thuốc lá: hầu hết mọi người đều biết rằng hút thuốc lá làm tăng nguy cơung thư phổi, nhưng ít ai nhận ranó cũng làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh timmạch Nghiên cứu cho thấy hút thuốc làm tăng nhịp tim, thắt chặt các động mạch lớn

và làm cho nhịp tim bất thường, có thể dẫn đếnloạn nhịp tim… khiến hoạt động củatim kém hiệu quả và trở nên khó khăn hơn Việc hút thuốc cũng làm tăng huyết áp vàtăng nguy cơ đột quỵ ở những người đã có sẵn chứng huyết áp cao Ngoài nicotine,các hoá chất khác có trong khói thuốc như carbon monoxide cũng có hại cho tim.Những chất này dẫn đến tích tụ mảng bám trong động mạch, ảnh hưởng đếncholesterol và mức fibrinogen – một yếu tố làm đông máu, điều này khiến cho nguy cơđông máu tăng và có thể dẫn đến đau tim

Hình 2.2 Cơ tim bị hoại tử do mạch máu bị tắc nghẽn (baomoi.com)

 Thiếu vận động thể chất: những người lười vận động hoặc ít có cơ hội vận độngthể chất sẽ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn những người thương xuyên tập thểdục Việc hoạt động và tập luyện sẽ đốt cháy calo, giúp kiểm soát mức cholesterol vàbệnh tiểu đường đồng thời có thể hạ huyết áp Tập thể dục cũng tăng cường sự dẻo dai

Trang 5

cho cơ tim và làm cho các động mạch linh hoạt hơn Những người tích cực đốt cháy

500 – 3500 calo mỗi tuần bằng cách tập thể dục hoặc các hình thức vận động khácthường sống lâu hơn những người không tập thể dục Ngay cả việc tập thể dục vớicừng độ trung bình nhưng đều đặn và thường xuyên cũng rất hữu ích

 Cao huyết áp: chứng cao huyết áp sẽ dẫn đến nguy cơ đau tim và đột quỵ Nếukết hợp thêm cả béo phì, nghiện thuốc lá và cholesterol cao thì nguy cơ bệnh tim hayđột quỵ sẽ tăng lên đáng kể Huyết áp có thể thay đổi tuỳ theo điều kiện vận động vàtuổi tác, nhưng về cơ bản, chỉ số huyết áp ở người lớn khi đang nghỉ ngơi nên ở mức120/80mmHg

 Cholesterol trong máu cao: cholesterol là một chất tương tự chất béo có sẵntrong máu Gan sản xuất cholesterol để hình thành màng tế bào và tạo một số hormonenhất định Ngoài lượng cholesterol này ra, cơ thể còn nhận thêm một lượng cholesterolkhác từ những thực phẩm được dung nạp, những thực phẩm này đa phần có nguồn gốcđộng vật như thịt, trứng, các sản phẩm từ sữa…Mặc dù ta vẫn thường đổ lỗi cho lượngcholesterol trong thức ăn khiến cho chỉ số cholesterol trong máu tăng cao, nhưng thực

tế thủ phạm chính lại là các chất béo bão hoà có trong thực phẩm Hãy cẩn thận ở điềunày, vì có những thực phẩm không chứa cholesterol nhưng vẫn chứa một lượng lớncác chất béo bão hoà khác Những loại thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa thường

là thực phẩm có nguồn gốc bơ sữa và thịt đỏ Các chất béo bão hoà này làm gia tănglượng cholesterol “xấu” (LDL – C), tạo ra những mảng bám trên thành động mạch vàbắt đầu quá trình xơ vữa động mạch Khi các mảng bám tích tụ trong các động mạchvành cung cấp máu cho tim, nguy cơ đau tim sẽ tăng cao

 Tiểu đường: ước tính có đến 65% số người tiểu đường tử vong do các bệnh timmạch Tiểu đường làm tăng nguy cơ bệnh tim và đột quỵ Một phần của nguyên nhânnày là do bệnh tiểu đường làm ảnh hưởng đến cholesterol và triglyceride, ngoài rangười bị tiểu đường cũng có thể bị huyết áp cao và béo phì kèm theo, do vậy nguy cơcũng cao hơn

Có thể thấy phần lớn nguyên nhân dẫn tới bệnh lý tim mạch thuộc về nhóm yếu

tố nguy cơ có thể thay đổi

1.3 Triệu chứng học bệnh tim mạch (Phan Thị Băng Trâm và ctv, 2016)

Mặc dù khám tim mạch thường tập trung vào tim, nhưng các dấu hiệu ngoại biêncũng rất quan trọng

1.3.1 Triệu chứng chức phận

 Khó thở: là do thiếu oxy khi suy tim và cản trở trao đổi khí (O2 và CO2) giữaphế nang và mao mạch phổi

Trang 6

- Khó thở có nhiều mức độ: khó thở khi gắng sức; khi làm việc nhẹ; khi nghỉ

ngơi; cơn khó thở kịch phát về ban đêm; khó thở khi hen tim, phù phổi cấp Khó thởđược khởi phát hoặc năng lên bởi gắng sức và gây ra tăng áp lực nhĩ trái và tĩnh mạchphổi hoặc giảm oxy máu

- Tăng áp lực nhĩ trái và tĩnh mạch phổi thường gặp nhất là rối loạn chức năng

tâm trường thất trái (do phì đại, xơ hoá hoặc bệnh màng ngoài tim) hoặc bít tắc vangây ra Đợt khởi phát hoặc nặng lên của tăng áp lực nhĩ trái có thể dẫn đến phù phổi.Giảm oxy máu có thể do phù phổi hoặc luồng thông trong tim

- Khó thở kịch phát ban đêm sẽ giảm nhẹ bằng cách ngồi hoặc đứng lên, triệu

chứng này thường đặc biệt hơn trong các bệnh tim

- Nhồi máu cơ tim cũng có thể khiến người bệnh có cảm giác hết hơi, ngột ngạt,

thở nhanh và nông Đôi khi phải ngồi vùng dậy để thở Tim suy dễ gây ứ máu tiểu tuầnhoàn tim phổi, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các phế nang Khi vận độnggắng sức, chất dịch ứ thoát ra đột ngột từ các mạch máu của tiểu tuần hoàn tràn ra cácphế nang gây khó thở

- Nhiều trường hợp bệnh tim gây ra khó thở kéo dài, ban đầu chỉ là cảm giác

khó thở khi gắng sức như lên dốc, mang vác nặng, đi ngược gió lớn Sau này, các cơnkhó thở này thương xuyên hơn Tuỳ theo tình trạng suy tim mà bệnh nhân bị khó thởnhiều hay ít, không có cơn kịch phát hoặc khó thở thường xuyên, làm gì cũng khó thở.Phổi nhiều ran ướt, chụp X –quang thấy tim to

 Đau ngực: đau vùng trước tim hay đau sau xương ức với nhiều tính chất khácnhau Đau nhói như kim châm gặp trong rối loạn thần kinh tim, suy nhược thần kinhtuần hoàn

- Đau thắt ngực là cơn đau thắt bóp, nóng rát vùng ngực; có khi lan lên cổ, ra

sau lưng hoặc lan theo mặt trong cánh tay trái tới đầu ngón tay số 5 bàn tay trái Khithiểu năng động mạch vành tim, cơn đau kéo dài 1 – 25 phút và hết cơn đau khi dùngthuốc giãn động mạch vành tim (nitroglycerin) Nếu đau thắt ngực do nhồi máu cơ timcấp tính thì cơn đau ngực nặng hơn, thời gian kéo dài hơn (hơn 15 phút), các thuốcgiãn động mạch vành không có tác dụng cắt cơn đau

- Nguyên nhân thường gặp nhất của đau thắt ngực do tim là thiếu máu tim cục

bộ Đau thường được mô tả là âm ỉ, nhức nhối hoặc như cảm giác ép vào, siết chặthoặc ngột ngạt hơn là đau như dao đâm hoặc co thắt lại, thường được nhận thức là cảmgiác bứt rứt hơn là đau Đau do thiếu máu tim cục bộ thường giảm đi trong vòng 30phút, nhưng có thể kéo dài hơn

- Những cơn đau kéo dài thường tương ứng với nhồi máu cơ tim, đau thường

kèm cảm giác bứt rứt hoặc lo lắng Vị trí đau thường ở sau xương ức hoặc vùng trước

Trang 7

tim bên trái Đau do thiếu máu cục bộ thường do gắng sức, nhiệt độ lạnh, sau bữa ăn,stress hoặc kết hợp các yếu tố này thúc đẩy và thường giảm khi nghỉ ngơi.

- Phì đại thất trái hoặc bệnh van động mạch chủ cũng có thể phát sinh đau do

thiếu máu hoặc đau ít điển hình hơn Phình tách động mạch chủ gây đau như xé lồngngực một cách đột ngột và thường lan ra sau lưng

 Hồi hộp đánh trống ngực: là tình trạng tim đập nhanh, mạnh, dồn dập từng cơn.Đây là phản ứng bù đắp khi thiếu máu (thiếu oxy) trong suy tim

- Nhận thấy nhịp đập của tim có thể là hiện tượng bình thường hoặc có thể phản

ánh tăng cung lượng tim hoặc tăng cung lượng nhát bóp tim ở những bệnh nhân vớinhiều tình trạng bệnh ngoài tim (gắng sức, thiếu máu, lo âu…) Nó cũng có thể do cácbệnh tim mạch làm tăng thể tích nhát bóp (hở van tim, nhịp chậm) hoặc có thể là dấuhiệu của rối loạn nhịp tim

- Nếu nhịp tim bất thường kết hợp giảm đáng kể huyết áp và cung lượng tim, thì

nó có thể, đặc biệt là tư thế đứng thẳng, làm ảnh hưởng tới dòng máu lên não, gâychoáng váng, mờ mắt, mất ý thức (ngất)

- Ngất do tim thường gặp nhất là do ngừng nút xoang hoặc block đường ra nút

xoang, block nhĩ thất hoặc tim nhanh thất hoặc rung thất

 Phù: trong bệnh tim, phù do tăng áp lực nhĩ phải gây ra Suy tim phải thườngnhất là do suy tim trái mặc dù các dấu hiệu của suy tim phải rõ rệt hơn Các nguyênnhân khác của phù gồm bệnh màng ngoài tim, bệnh van tim bên phải và chứng timphổi mạn Phù 2 chi dưới tăng về chiều, kèm tiểu ít, về sau có cổ chướng, tràn dịchmàng phổi, màng ngoài tim…

 Ho và ho ra máu: ho khan hoặc ho đờm, ho ra máu do nhĩ trái to chèn dây thầnkinh quặt ngược, tăng áp lực và ứ trệ ở mao mạch phổi, hen tim, phù phổi cấp, tắc ĐMphổi…Khi máu ở phổi không kịp về tim, tắc lại ở phổi làm giảm chức năng trao đổikhí của cơ thể Máu ứ gây hiện tượng tăng tiết dịch trong phế quản, phế nang làm chocác nhung mao đường hô hấp chuyển động mạnh, tạo thành phản xạ ho Máu ứ ở TMkhí quản và các tế bào ở mạch máu phế nang bị tổn thương còn có thể gây ra hiệntượng ho ra máu Vậy nên, khi xuất hiện các cơn ho khan, ho ra máu kéo dài cũngkhông nên bỏ qua nguy cơ mắc các bệnh tim mạch

 Tím tái da và niêm mạc: do thiếu oxy và tăng HbCO2 trong máu, gặp khi có cácbệnh tim bẩm sinh có luồng máu thông (shunt) từ phải sang trái (máu TM sang hoàvào máu ĐM) Ngoài ra còn gặp khi suy tim nặng, viêm màng ngoài tim co thắt (hộichứng Pick)

 Các triệu chứng khác:

Trang 8

- Ngất lịm: do giảm dòng máu não khi nhịp chậm; block nhĩ thất độ II, III; hẹp

khít lỗ van ĐM chủ; hẹp lỗ van 2 lá; hở van động mạch chủ…

- Người hay cảm thấy mệt mỏi: sau khi chơi thể thao, chạy bộ hay đi lên dốc,

nếu cảm thấy chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi có thể do tim không cung cấp đủ máugiàu oxy đến các cơ quan trong cơ thể Do đó, cũng không nên bỏ qua nguy cơ bệnhtim khi thấy các dấu hiệu lạ như thế này

- Đau vùng thượng vị: đau vùng thượng vị trước hoặc sau bữa ăn có thể là dấu

hiệu của đau dạ dày hoặc thiếu máu cơ tim Ngoài ra, đó cũng có thể là dấu hiệu củamột cơn nhồi máu cơ tim vùng sát cơ hoành

- Khám phổi: nghe thấy ran ở hai đáy phổi là dấu hiệu của suy tim ứ trệ, nhưng

cũng có thể do bệnh phổi khu trú gây ra Ran ít và ran ngáy chứng tỏ bệnh phổi tắcnghẽn, nhưng cũng có thể xảy ra do suy tim trái Tràn dịch màng phổi với gõ đục haiđáy phổi và rì rào phế nang giảm cũng thường gặp trong suy tim ứ trệ

- Mạch đập vùng trước tim: sự nhấp nhô cạnh ức thường chứng tỏ phì đại thất

trái, tăng áp ĐM phổi (TTh > 50mmHg) hoặc nhĩ trái to Xung động mỏm thất trái nếunhư kéo dài và rộng, chứng tỏ phì đại hoặc rối loạn chức năng tim Nếu như nó rất rõrệt nhưng không kéo dài, xung động mỏm có thể chứng tỏ quá tải thể tích hoặc cunglượng tim cao

- Bị đau vùng trái hay giữa ngực: là một trong những dấu hiệu rõ ràng nhất của

bệnh tim mà người bệnh có thể cảm nhận được Các triệu chứng đau này xuất hiệnthường do thiểu năng ĐM vành khiến chúng không vận chuyển đủ máu nuôi các cơtim gây kích thích các đầu dây thần kinh gây cảm giác đau vùng trước ngực

- Bị đau vai, tay trái: xuất hiện các triệu chứng đau vai tay trái dễ làm liên tưởng

tới các bệnh về xương khớp nhưng các bệnh lý mạch vành cũng có thể gây những triệuchứng đau như thế Cảm giác đau, ran ran lan từ ngực xuống cánh tay, ngón tay, vùng

cổ, cả hai bên bả vai

1.3.2 Triệu chứng thực thể

 Triệu chứng khi nhìn:

- Màu sắc da, niêm mạc: tím, tái, vàng, ban đỏ vòng, xuất huyết dưới da…

- Ngón tay, ngón chân dùi trống: bệnh tim – phổi mạn tính, bệnh tim bẩmsinh…

- Biến dạng lồng ngực: sụn sườn và xương ức vùng trước tim gồ cao

- TM cảnh nổi căng phồng, đập nảy khi suy tim phải

- ĐM cảnh đập mạnh khi hở van ĐM chủ

Trang 9

- Vị trí mỏm tim thay đổi so với bình thường: lên cao khi thất phải to, xuốngthấp khi thất trái to, ra ngoài liên sườn IV, V trên đường giữa đòn trái nếu cả 2 thấtphải và thất trái đều to.

- Mỏm tim đập mạnh khi hở van ĐM chủ, Basedow Không thấy mỏm tim đậpkhi tràn dịch màng ngoài tim

 Triệu chứng khi sờ: sờ rung miu kết hợp bắt mạch để xác định rung miu TThhay TTr:

- Rung miu TTh là rung miu khi mạch nảy (thì TTh)

- Rung miu TTr là rung miu khi mạch chìm (thì TTr)

- Rung miu TTh ở hõm ức liên sườn II cạnh ức phải và liên sườn III cạnh ức tráigặp khi hẹp lỗ van ĐM chủ

- Rung miu TTh ở liên sườn II cạnh ức trái do hẹp lỗ van ĐM phổi; hoặc cònống thông ĐM

- Rung miu TTh ở liên sườn III, IV cạnh ức trái do thông liên nhĩ, thông liênnhất

- Rung miu TTh ở mỏm tim do hở van 2 lá

- Rung miu TTr ở mỏm tim do hẹp lỗ van 2 lá

- Sờ mạch (bắt mạch): đập hay không đập (nếu tắt ĐM), giảm đập (hẹp mạch),nảy nhanh xẹp nhanh (hở van động mach chủ)…

- Đo huyết áp động mạch theo phương pháp Korotkoff (dùng bao hơi)

 Triệu chứng khi gõ: gõ xác định vùng đục tương đốivà tuyệt đối của tim, xácđịnh các cung tim và đối chiếu với các trường hợp bình thường:

- Nhĩ phải giãn: gõ thấy cung dưới phải vượt ra ngoài đường cạnh ức phải 0,5– 1cm

- Thất phải giãn: khi đường nối góc tâm hoành phải đến mỏm tim > 9 – 11cm,mỏm tim lên cao hơn liên sườn IV – V trên đường giữa đòn trái

- Thất trái giãn: cung dưới trái ra ngoài liên sườn IV – V trên đường giữa đòntrái, mỏm tim xuống dưới

- Diện tim to toàn bộ (tất cả các cung tim đều lớn hơn bình thường); gặp khi tim

to toàn bộ, tràn dịch màng ngoài tim…

 Triệu chứng khi nghe:

- Vị trí nghe:

 Vùng van lá: nghe ở mỏm tim thấy tiếng thổi do bệnh van 2 lá

 Vùng van 3 lá: nghe tại mũi ức

- Tiếng tim:

Trang 10

 Tiếng thứ nhất (T1) đanh gặp khi bị hẹp lỗ van 2 lá; tiếng T1 mờ gặp khi hởvan 2 lá, hở van 3 lá, tràn dịch màng ngoài tim…

 Tiếng thứ 2 (T2): khi van ĐM chủ và van ĐM phổi đóng cùng lúc nhưngmạnh hơn bình thường gọi là T2 đanh gặp trong bệnh hẹp lỗ van 2 lá, tăng huyết ápĐM…

 Tiếng thứ 3 (T3): gặp ở người bệnh tim nặng, buồng tim giãn to Khi nghethấy T1, T2, T3 tạo thành nhịp 3 tiếng gọi là nhịp ngựa phi

 Tiếng lắc mở van 2 lá: trong bệnh hẹp lỗ van 2 lá, van bị xơ cứng, vôi hoánên khi mở tạo ra tiếng clack

 Tiếng click: gặp ở bệnh sa van 2 lá

 Tiếng cọ màng ngoài tim: do viêm màng ngoài tim

- Tiếng thổi:

 Tiếng thổi TTh: nghe được khi mạch nảy (ở thì TTh)

 Tiếng thổiTTh ở mỏm tim: do hở van 2 lá

 Tiếng thổi TTh ở liên sườn II cạnh ức phải và liên sườn III cạnh ức trái,lan lên hố thượng đòn phải hoặc hõm ức, tiếng thổi này xuất hiện là do hẹp van ĐMchủ

 Tiếng thổi TTh ở liên sườn II cạnh ức trái lan lên hố thượng đòn trái hoặcgiữa xương đòn trái, tiếng thổi này xuất hiện do hẹp lỗ van ĐM phổi

 Tiếng thổi TTh ở mũi ức là do hở van 3 lá

 Tiếng thổi TTh ở liên sườn III – IV cạnh ức trái lan ra xung quanh (hìnhnan hoa) của bệnh thông liên nhĩ

 Tiếng thổi TTh ở liên sườn IV – V cạnh ức trái do thông liên nhất

 Tiếng thổi TTr: là tiếng thổi xuất hiện ở thời kỳ TTr (mạch chìm)

 Tiếng thổi TTr ở mỏm tim do hẹp lỗ van 2 lá

 Tiếng thổi TTr ở liên sườn II cạnh ức phải và liên sườn III cạnh ức trái do

hở van ĐM chủ

 Tiếng thổi TTr ở liên sườn II cạnh ức trái do hở van ĐM phổi

 Tiếng thổi liên tục: là tiếng thổi ở cả thì TTh và TTr

 Tiếng thổi liên tục ở liên sườn II – III cạn ức trái do bệnh tim bẩm sinh

 Tiếng thổi liên tục còn gặp trong bệnh thông ĐM – TM, do máu từ ĐMqua lỗ thông sang TM

1.4 Các bệnh tim mạch thường gặp(Nguyễn Hoàng Nam, 2012)

1.4.1 Bệnh động mạch vành (CAD)

 CAD cũng được gọi là bệnh tim hoặc xơ vữa ĐM Đây là do mỡ đóng lại thànhmạch máu gọi là mảng xơ vữa làm cho mạch máu bị cứng Khi các mảng này đóng

Trang 11

đầy, máu di chuyển trong mạch khó khăn, thành mạch cứng nên mất độ co giãn dẫnđến vỡ mạch máu, hoặc làm đau thắt ngực, cơ tim bị hoại tử,…

 Các triệu chứng ban đầu của CAD nhiều khi rất mơ hồ, thường là bằng nhữngcảm giác nặng ngực hay cơn đau thắt ngực bên trái Trong chuyên môn còn gọi là cơnđau thắt ngực không ổn định Cơn đau xuất hiện khi xúc động, gắng sức và thườngxuất hiện vào buổi sáng Cơ thể kèm theo cao huyết áp gây nhức đầu, chóng mặt, cảmgiác khó thở

 Tần suất các cơn đau ngày càng tăng và cường độ cơn đau càng ngày càng nặng

và có thể đưa đến nhồi máu cơ tim cấp nếu không được điều trị đúng và kịp thời Tỉ lệ

tử vong trong nhồi máu cơ tim cấp khá cao, nhất là trong hoàn cảnh khả năng cấp cứu

về tim mạch của nhiều bệnh viện ở Việt Nam còn nhiều hạn chế do thiếu nhân lực,trang thiết bị và việc vận chuyển bệnh nhân từ nơi ở đến bệnh viện cấp cứu còn nhiềuhạn chế

1.4.2 Tai biến mạch máu não

 Não là một trong những cơ quan nhận máu nhiều của hệ tuần hoàn và các tế bàothần kinh là những tế bào nhạy cảm với tình trạng thiếu oxy nhất Chỉ cần thiếu oxy 5phút là các tế bào não sẽ chết và không có khả năng hồi phục

 Tai biến mạch máu não (cơn đột quỵ) xảy ra khi nguồn cung cấp máu cho mộtphần của não bộ bị gián đoạn hoặc suy gảm nghiêm trọng, làm mất oxy và dinh dưỡng

mô não Trong vòng vài phút, các tế bào não bắt đầu chết dẫn đến di chứng nặng nềcho bệnh nhân hoặc tử vong Các thể bệnh tai biến mạch máu não hay gặp nhất là cothắt mạch máu não, thiếu máu não thoáng qua, nhồi máu não, vỡ mạch máu não… Vànặng nhất là xuất huyết ồ ạt gây ngập não thất làm bệnh nhân tử vong trong vòng 1 – 2giờ

1.4.3 Bệnh động mạch ngoại biên (PAD)

 Động mạch ngoại vi là hệ thống gồm rất nhiều ĐM vừa và nhỏ, có nhiệm vụđưa máu từ tim đi nuôi các bộ phận của cơ thể Đặc biệt là tứ chi Bệnh viêm tắc mạchngoại vi có 2 thể: thể Buerger là tình trạng viêm của 3 lớp thành,xảy ra ở những bệnhnhân trẻ dưới 40 tuổi, nghiện thuốc lá nặng

 PAD thứ hai hay gặp nhất là tình trạng viêm và tắc ĐM do xơ vữa ĐM, xảy ra ởnhững người bị bệnh cao huyết áp và có rối loạn chuyển hoá mỡ Tổn thương xảy ra ởlớp nội mạc với những mảng xơ vữa làm hẹp lòng ĐM, gây thiếu máu ngoại vi

 Các triệu chứng ban đầu của bệnh còn khá mơ hồ Thường thì bắt đầu bằng tìnhtrạng đi lặc cách hồ Tức là bệnh nhân đi một đoạn vài trăm mét thì đau nhói sau bắpchân, cơn đau khiến bệnh nhân phải ngồi nghỉ khoảng 5 – 10 phút sau hết đau và có

Trang 12

thể đi lại Các cơn đau ngày càng tăng lên, đến một lúc nào đó bệnh nhân đau ngay cảkhi nghỉ ngơi và xuất hiện những vết loét, hoại tử của chi…

1.4.4 Bệnh van tim hậu thấp tim

 Bệnh thấp tim hay còn gọi là thấp khớp cấp hoặc sốt thấp khớp (RheumaticFever) được coi là một trong những bệnh của hệ miễn dịch mô liên kết hay thuộc hệthống tạo keo

 Nguyên nhân bệnh do tình trạng nhiễm vi trùng Streptococcus betaHemolitique Khi bị nhiễm vi trùng này cơ thể sẽ sản sinh ra một loại kháng thể chốnglại nó, mà bản thân kháng nguyên vi trùng lại có cấu trúc gần giống với cấu trúc của

mô khớp và van tim Nên khi kháng thể tấn công làm tổn thương mô khớp và van timlàm cho khớp bị sưng lên, van tim thì biến dạng gây hẹp hở van tim Từ đó đưa đếnsuy tim, ứ huyết tại gan và suy giảm chức năng gan

 Bệnh thường xảy ra ở phụ nữ trẻ, sau tình trạng viêm họng có sốt là tình trạngmệt, khó thở… nếu không điều trị đúng có thể dẫn đến suy tim và tử vong

 Các loại bệnh tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh:

- Bệnh thông liên nhĩ: là tình trạng tồn tại một ống thông giữa nhĩ trái và nhĩphải của tim

- Bệnh thông liên thất: là bệnh tồn tại lỗ thông giữa hai tâm thất

- Bệnh còn ống ĐM: là tình trạng còn tồn tại một ống thông giữa ĐM phổi và

ĐM chủ

1.4.6 Phình động mạch chủ bóc tách

 Phình ĐM chủ bóc tách, nhất là phình ĐM chủ ngực, là một biến chứng rấtnặng của phình ĐM chủ Bệnh nhân có thể bị đau ngực dữ dội đến ngất đi Có nhiềutrường hợp tử vong ngay trong giai đoạn đầu

 Nguyên nhân vẫn là xơ vữa ĐM Ở những bệnh nhân này ở một vùng chủ yếucủa thành ĐM chủ như quai ĐM chủ ngực, phần dưới ĐM thận của ĐM chủ bụng sẽphình ra, tạo cục máu đông gây tắc lòng ĐM, hoặc tạo sự bóc tách thành 2 luồng thông

và nặng hơn là vỡ túi phình gây tử vong

1.4.7 Bệnh viêm cơ tim

 Viêm cơ tim là tình trạng viêm, hoại tử hoặc ly giải của tế bào cơ tim gây nên

do nhiễm trùng, do bệnh mô liên kết, do nhiễm độc hoặc không rõ nguyên nhân

Trang 13

 Viêm cơ tim có thể gây ra tình trạng đột tử Bệnh có thể xảy ra ở những ngườikhoẻ mạnh trước đó không hề bị bệnh tim Khi cơ thể mệt mỏi các loại siêu vi trùngxâm nhập vào tấn công lên cơ tim nhất là siêu vi trùng loại Coxacki Ngoài ra có thể bịviêm cơ tim do hoá chất, do sự tăng quá nhiều của hormone tuyến giáp…

2 TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU - NẤM LINH CHI

2.1 Tên gọi(Đỗ Tất Lợi, 2009)

Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss Ex Fr.)Karst

 Tên khác: Nấm lim, nấm thần tiên, nấm trường thọ…

Họ Nấm gỗGanodermataceae

Tên Ganodermabắt nguồn từ chữ Hy Lạp ganos (sáng, bóng) và derma (da) để nói tới bề mặt ngoài bóng láng của thể quả Chữ lucidum tiếng Latin cũng có nghĩa là

sáng, láng bóng (Ngô Vân Thu và Trần Hùng, 2011)

 Bộ phận dùng: thể quả đã chế biến khô (thường cắt bỏ cuống, cắt sát gần mũnấm)

2.2 Vị trí phân loại(Nguyễn Như Quỳnh, 2006)

Nấm Linh chi có vị trí phân loại rộng rãi hiện nay:

là nấm lim)

- Chúng sống ký sinh và hoại sinh trên cây gỗ trong nhiều năm (đến khi câychết thì nấm cũng chết) Vì vậy các nhà bảo vệ thực vật xếp cổ Linh chi vào nhóm cáctác nhân gây hại rừng, cần khống chế Cổ Linh chi mọc hoang từ đồng bằng đến miềnnúi ở khắp nơi trên thế giới Trong rừng rậm, độ ẩm cao, cây to thì nấm phát triển

Trang 14

mạnh, tán lớn Ở Việt Nam đã phát hiện trong rừng sâu Tây Nguyên có những câynấm cổ Linh chi lớn, có cây tán rộng tới hơn 1m, nặng hơn 40kg.

- Tên khoa học: Ganoderma applanatum (Pers) Past Cổ Linh chi có hàng chục

loài khác nhau

 Linh chi:

- Sách “Bản thảo cương mục” (Lý Thời Trân, 1595), đại danh y Trung Quốc đãphân loại Linh chi theo màu sắc thành Lục bảo Linh chi (6 loại) và khái quát tác dụngtrị liệu của Linh chi Linh chi đều có tính bình, không độc, có tác dụng làm tăng trínhớ, dưỡng tim, bổ gan khí, an thần, chữa trị tức ngực

 Loại có màu vàng gọi là Hoàng chi hoặc Kim chi

 Loại có màu xanh gọi là Thanh chi

 Loại có màu trắng gọi là Bạch chi hay Ngọc chi

 Loại có màu màu hồng, màu đỏ gọi là Hồng chi hay Đơn chi hoặc Xíchchi

 Loại có màu đen gọi là Huyền chi hay Hắc chi

 Loại có màu tím gọi là Tử chi

- Ở Việt Nam, loài chuẩn Linh chi Ganoderma lucidum mới được nuôi trồng

thành công trong phòng thí nghiệm (1978) Năm 1994 loài nấm Lim – một chủng Linhchi đỏ đặc sắc của các rừng lim Bắc Việt Nam đã được Phạm Quang Thụ đưa vào nuôitrồng chủ động

Hình 2.3 Nấm Linh chi đỏ (agarwood.org.vn)

Trang 15

Hình 2.4 Nấm Linh chi vàng (namlimxanhtunhienvn.com)

Hình 2.5 Nấm Linh chi tím (nam2lam.com)

Trang 16

Hình 2.6 Nấm Linh chi trắng (namlinhchi.tinishop.org

Hình 2.7 Nấm linh chi đen (thuvienthaoduoc.com)

Trang 17

Hình 2.8 Nấm Linh chi xanh (nam2lam.com)

đỏ, nâu đen, bóng, không có lông, phủ suốt trên mặt tán nấm Mũ nấm phát triển thànhdạng tán với hình dạng thay đổi như hình thận, bán cầu, hình quạt, hay đôi khi gần nhưtròn Thường gặp nhất là hình thận với những vân lớn lồi ở mặt trên Kích thước thayđổi có thể tới 30cm Thể quả có thể chất cứng, xốp và tương đối nhẹ Linh chi pháttriển trên cây gỗ hoặc tán cây gỗ mục ở nhiều vùng khí hậu từ ôn đới, cận nhiệt đới tớinhiệt đới thuộc châu Á và Bắc Mỹ, chủ yếu là cận nhiệt đới với nhiệt độ tối ưu trongkhoảng 24 – 25oC Linh chi vùng châu Á có phần cuống dài Linh chi tự nhiên mọc ởBắc Mỹ thì có phần cuống của thể quả ngắn hoặc gần như không có Tuy nhiên, ở cácdạng trồng trọt có thể thấy các dạng trung gian của cả 2 loại này

Mặt dưới của thể quả là thụ tầng có màu trắng ngà khi già đổi màu nâu vàng

mang nhiều lỗ nhỏ li ti gọi là ống thụ tầng mang bào tử Bào tử của Ganoderma lucidum có dạng hình trứng, được bao bọc bởi hai lớp màng, màng ngoài nhẵn không

màu, màng trong màu nâu rỉ sắt Lỗ nẩy mầm của bào tử có hình gai nhọn Bào tử nẩymầm cho ra hệ sợi nấm ăn sâu vào trong thân cây sau đó phát triển cho ra thể quả

Trang 18

Hình 2.9 Hình thái nấm Linh chi (honhuhai.wordpress.com)

2.4.2 Đặc điểm về sinh thái (Nguyễn Nhu Quỳnh, 2006)

Nấm Linh chi mọc trên cây thân gỗ (thuộc bộ đậu Fabales) sống hay đã chết.

Nấm mọc tốt dưới bóng rợp, ánh sáng khuếch tán nhẹ

Ở Việt Nam, nấm Linh chi phân bố khắp từ Bắc chí Nam, tuỳ theo từng vùng mà

có các chủng loại khác nhau Ở những vùng thấp có độ cao dưới 500m, có các chủngchịu được nhiệt độ cao (28 – 35oC) như vùng châu thổ sông Hồng, vùng trung du Bắc

Bộ, vùng đồng bằng sông Cửu Long Ở vùng cao như Đà Lạt, Sapa, Tam Đảo… lại cócác chủng loại ôn hoà, thích hợp nhiệt độ thấp (20 – 26oC)

2.4.3 Đặc điểm sinh trưởng (Đỗ Tất Lợi, 2013)

Chu trình sống của nấm Linh chi giống hầu hết các loài nấm khác, nghĩa là cũngbắt đầu từ các bào tử, bào tử nảy mầm phát triển thành mạng sợi nấm gặp điều kiệnthuận lợi sợi nấm sẽ kết thành nụ nấm, sau đó nụ phát triển thành chồi, tán và thành taitrưởng thành Mặt dưới mũ sinh ra các bào tử, bào tử phóng thích ra ngoài và chu trìnhlại tiếp tục

Hình 2.10 Chu trình sống của nấm Linh chi (honhuhai.wordpress.com)

Trang 19

Hoà Bình… cho tới Lâm Đồng đều có trồng nấm Linh chi (Phạm Thiệp và ctv, 1999).

2.5 Thu hái – chế biến (Đỗ Tất Lợi, 2009)

Trước đây người ta thu hoạch nấm Linh chi tự nhiên trong rừng Gần đây, trên cơ

sở những giống cây hoang dại người ta đã tổ chức trồng theo qui mô công nghiệp đểđáp ứng nhu cầu dùng trong nước và xuất khẩu Ngoài Trung Quốc, Nhật Bản cũng đãtiến hành trồng nhưng khí hậu không thuận tiện như Trung Quốc Ở nước ta, một số cơ

sở đã bắt đầu trồng nấm Linh chi để dùng trong nước và xuất khẩu Người ta thu hoạchnấm, phơi sấy khô rồi sử dụng bào chế các dạng bột, thuốc nước ngọt hay đông khô,…

2.6 Hoạt chất sinh học của Nấm Linh chi

Thành phần hoá học của nấm Linh chi bao gồm: nước, cellulose, lignine, lipid,monosaccharide, polysaccharide, sterol, protein, thành phần khác như: K, Zn, Ca, Mn,

Na, khoáng thiết yếu, nhiều vitamin, amino acid, enzyme và hợp chất alkaloid

Trong nấm Linh chi có nhiều nguyên tố khoáng như: Zn, Fe, Cu, Na, Mg, Ge.Chúng tham gia vào các quá trình sinh học và trao đổi chất Chẳng hạn Germanium(Ge) trong các dược phẩm từ Linh chi là một chỉ tiêu có giá trị trong điều trị tim mạch

và giảm đau trong điều trị ung thư Trong đó Polysacchride và Triterpenoids là thànhphần quan trọng nhất (Trần Thị Mỹ Phúc, 2017)

Các phân tích của G – Bing đã chứng minh các thành phần hoá học tổng quát củanấm Linh chi như sau:

Trang 20

Bảng 2.1 Thành phần hoá học tổng quát của Linh chi

(Nguồn Lê Đăng Khoa, 2013)

2.6.1 Tác dụng trị liệucủa Nấm Linh chi

Linh chi được sử dụng từ lâu và được coi như là một trong các vị thuốc đầu vịcủa y học cổ truyền phương Đông Linh chi có mặt trong nhiều sản phẩm được dùng

để phòng và chữa nhiều bệnh khác nhau (Ngô Vân Thu và Trần Hùng, 2011)

Bảng 2.2 Lục bảo Linh chi và tác dụng trị liệu

(Nguồn Nguyễn Như Quỳnh, 2006)

 Quaphân tích các hoạt chất về mặt dược tính, dược lý và sử dụng nấm Linh chi,người ta thấy Linh chi có tác dụng rất tốt với các bệnh:

Ge, K, Zn, Ca, Mn, Na, Cr, V, khoáng thiếtyếu, nhiều vitamin, amio acid, enzyme và hợp chất alkaloid

Thanh chi (Long chi) Xanh Vị chua, tính bình, không độc chữa trị sáng

mắt, bổ gan khí, an thần, tăng trí nhớ.Hồng chi (Xích chi) Đỏ Vị đắng , tính bình, không độc, tăng trí

nhớ, dưỡng tim, bổ trung, trị tức ngực.Hoàng chi (Kim chi) Vàng Vị ngọt , tính bình, không độc, an thần, ích

tỳ khí

Bạch chi (Ngọc chi) Trắng Vị cay , tính bình, không độc, ích phổi,

thông mũi, an thần, chữa ho nghịch hơi.Hắc chi (Huyền chi) Đen Vị ngọt , tính bình, không độc, trị bí tiểu,

ích thận khí

Tứ chi Tím Vị ngọt, tính ôn, không độc, trị đau nhức

xương khớp, gân cốt

Trang 21

- Đối với bệnh về hệ tim mạch: nấm Linh chi có tác dụng điều hoà, ổn định,huyết áp Khi dùng cho người huyết áp cao, nấm Linh chi không làm tăng mà làmgiảm bớt, dùng nhiều thì huyết áp ổn định Đối với những người suy nhược cơ thể,huyết áp thấp thì nấm Linh chi có tác dụng nâng huyết áp lên gần mức dễ chịu nhờ cảithiện, chuyển hoá dinh dưỡng Đối với bệnh nhiễm mỡ, xơ mạch, dùng nấm Linh chi

có tác dụng giảm cholesterol toàn phần, làm tăng nhóm lipoprotein tỉ trọng cao trongmáu, làm giảm hệ số sinh bệnh Nấm Linh chi làm giảm xu thế kết bờ của tiểu cầu,giảm nồng độ mỡ trong máu, giảm co tắc mạch, giải toả cơn đau thắt tim (NguyễnNhư Quỳnh, 2006)

 Tác dụng cường tim: nhóm nghiên cứu thuộc Viện Y Học Bắc Kinh đãchứng minh, Linh chi có tác dụng cường tim rõ rệt, có tác dụng gia tăng lực co bóptim, gia tăng lưu lượng máu qua tim, còn nhịp tim thay đổi không đáng kể.Polysacchride trong Linh chi hoà tan trong thuốc cũng có tác dụng cường tim rõ rệt

 Đối với bệnh nhồi máu cơ tim: các nhà khoa học Trung Quốc đã chứngminh, dịch chiết Linh chi tiêm TM có khả năng cải thiện điện tâm đồ đối với động vậtthí nghiệm bị nhồi máu cơ tim cấp, làm giảm đoạn ST trên điện tâm đồ, tăng lưu huyếttại vùng thiếu cơ tim cục bộ, cải thiện khả năng dưỡng huyết, giảm sự hao tổn dưỡngkhí Linh chi không chỉ thay đổi áp lực động mạch vành mà còn làm tăng khả năngcung cấp máu cho tim, giảm nhịp tim, giảm mỡ máu (Nguyễn Thượng Dong, 2007)

- Tác dụng trên hệ thần kinh trung ương (Nguyễn Thượng Dong, 2007):

 Dịch chiết thể sợi nuôi cấy tầng sâu của Linh chi đa niên có tác dụng tăngcường ức chế thần kinh trung ương của các thuốc nhóm Barbital, làm giảm hưng phấntrung khu thần kinh, có tác dụng trấn tĩnh

 Các nhà nghiên cứu Viện Y học Bắc Kinh đã tiến hành nghiên cứu trên đốitượng chuột nhắt và đưa ra kết quả dịch chiết cồn ethanol thể sợi, khi tiêm phúc mạchchuột nhắt trắng với liều 5g/kg thể trọng thì sau 1 – 2 ngày xuất hiện tác dụng trấn tĩnhthần kinh, làm giảm rõ rệt các hoạt động Tác dụng trấn tĩnh có thể duy trì sau 2 giờ.Linh chi cũng có tác dụng giảm cơn co giật do Nicotin gây ra

 Các nhà khoa học Trung Quốc cũng nghiên cứu đối tượng chuột nhắt trên

mô hình tấm nóng đã chứng minh được Linh chi có tácn dụng ức chế phản ứng xoaymình của chuột nhắt, có tác dụng làm giảm đau Hiệu quả điều trị của Linh chi trên cácbệnh nhân suy nhược thần kinh, mất ngủ còn được coi là tác dụng bảo vệ hệ thần kinhtrung ương, giảm hưng phấn, giảm kích thích ngoại cảnh từ đó giúp cho bệnh nhânchìm trong giấc ngủ, tạo điều kiện cho tế bào não nghỉ ngơi và tăng cường quá trìnhtrao đổi chất của tế bào thần kinh, giúp cho thần kinh trung ương điều tiết chuẩn xác

hệ thần kinh thực vật và hoạt động nội tạng nâng cao khả năng bảo vệ cơ thể

Trang 22

- Tác dụng cân bằng trao đổi chất: khả năng tổng hợp và hấp thụ các acid amin

và protein của người già bị giảm sút, làm cho quá trình trao đổi chất trong tế bào bị rốiloạn, đẩy nhanh quá trình già hoá tế bào và làm chết tế bào Nhiều nhóm nghiên cứu

đã chứng minh ảnh hưởng của polysaccharide trong Linh chi, đặc biệt BN3C đối vớikhả năng tổng hợp và hấp thu các acid amin và protein (Nguyễn Thượng Dong, 2007)

- Tác dụng lên hệ tiêu hoá: Linh chi làm giảm vết loét dạ dày, ức chế vết loétchảy máu ở thượng vị, giảm tiết dịch vị và giảm diện tích loét do acid gây ra (NguyễnThượng Dong, 2007)

- Tác dụng chống nhiễm xạ: một số công trình nghiên cứu đã chứng minh khi

họ dùng Co chiếu vào toàn thân của động vật và gây ra tổn thương phóng xạ, trước khichiếu họ đã cho một nhóm động vật sử dụng Linh chi trong vòng 3 tuần, chiếu xạ xongtiếp tục cho dùng trong 2 tuần nữa Sau 30 ngày kết quả cho thấy tỉ lệ tử vong củanhóm động vật có dùng Linh chi thấp hơn 37% so với nhóm đối chiếu (NguyễnThượng Dong, 2007)

- Thúc đẩy quá trình tiết insulin: nấm Linh chi có tác dụng đặc biệt trong việcloại trừ chất cholesterol trong các thành mạch lọc sạchmáu thúc đẩy quá trình lưuthông máu; cải thiện cơ bản thiểu năng insulin nguyên nhân chính gây ra bệnh tiểuđường Nghiên cứu của Lin JM (1995) cho thấy Linh chi có tác dụng phục hồi chứcnăng gan trong bệnh tiểu đường (Trương Thị Tuyết Mai, 2013)

- Đối với các bệnh về hô hấp: nấm Linh chi đem lại kết quả tốt, nhất là vớinhững ca điều trị viêm phế quản dị ứng, hen phế quản tới 80% có tác dụng giảm vàlàm nhẹ bệnh theo hướng khỏi hẳn (Nguyễn Như Quỳnh, 2006)

- Khả năng miễn dịch: nấm Linh chi có chứa một lượng lớn Germanium hữu cơ,Polysaccharides và Triterpenes Những thành phần này đã được chứng minh là tốt hơncho hệ miễn dịch và cải thiện hệ miễn dịch của chúng ta (Nguyễn Như Quỳnh, 2006)

- Chữa bệnh gan: ở Trung Quốc, Linh chi thường được kê vào đơn thuốc chonhững bệnh nhân bị viêm gan mãn tính Trong điều trị lâu dài từ 2 – 15 tuần thì tỉ lệchữa hiệu quả là từ 70,7 – 98% Ở Nhật Bản, phần chiết nấm Linh chi đã được báo cáo

là có hiệu quả đối với những bệnh nhân suy gan (Nguyễn Như Quỳnh, 2006)

- Hiệu quả chống ung thư: nấm Linh chi được xem là một chất rất có triển vọngtrong việc chữ trị và ngăn chặn một phần nào đó đối với bệnh ung thư Trong mộtnghiên cứu cho thấy nấm Linh chi có thể ngăn chặn sự bám dính và di căn của những

tế bào ung thư tuyến vú và tuyến tiền liệt Bằng việc kết hợp với các phương pháp hoátrị, xạ trị, giải phẫu với trị liệu nấm trên các bệnh nhân ung thư phổi, ung thư vú vàung thư dạ dày có thể kéo dài thời gian sống trên 5 năm cao hơn nhóm không dùngnấm Nhiều thông tin ở Đài Loan cho biết nếu dùng nấm Linh chi trồng trên gỗ long

Trang 23

não điều trị cho các bệnh nhân ung thư cổ tử cung đạt kết quả tốt – khối u tiêu biếnhoàn toàn Trên cơ sở nguyên lý hiệu dụng là do nấm Linh chi làm tăng và khôi phụcmiễn dịch Công trình của Zhibin (1994) đã chỉ ra nguyên lý hiệu dụng là tăng khôiphục hệ miễn dịch nhờ đó các phác đồ trị liệu: xạ trị, hoá trị, giải phẫu đạt kết quả caohơn (Nguyễn Như Quỳnh, 2006).

- Khả năng kháng HIV: để khảo sát khả năng kháng HIV của các hợp chất trongnấm Linh chi, người ta đã sử dụng dịch chiết từ quả thể trong thử nghiệm kháng virusHIV – 1 trên các tế bào lympho T ở người Sự nhân lên của virus được xác định quahoạt động phiên mã ngược trên bề mặt các tế bào lympho T đã được gây nhiễm HIV –

1 Kết quả cho thấy có sự ức chế mạnh mẽ hoạt động sinh sản của loại virus này (GauJ.P, 1990; Kim,1996) Do đó, nhiều quốc gia đã đưa Linh chi vào phác đồ điều trị tạmthời nhằm tăng cường khả năng miễn dịch và nâng đỡ thể trạng cho bệnh nhân trongkhi AZT, DDI, DDC còn hiếm và rất đắt Các nghiên cứu tại Nhật Bản đã chứng minhcác hoạt chất từ nấm Linh chi có tác dụng như sau (Masao Hattori, 2001):

 Ganoderiol F và Ganodermanontirol coa hoạt tính chống HIV – 1

 Ganoderderic acid B và lucidumol B có tác động ức chế hữu hiệu proteaseHIV – 1

 Ganodermanondiol và lucidumol A ức chế phát triển tế bào Meth – A(mouse sarcoma) và LLC (mouse lung carcinoma)

Ngoài ra các ganoderma alcohol là lanostane triterpene với nhóm hydroxol (-OH)

ở vị trí C25 có khả năng chống HIV -1, Meth – A và LLC ở chuột (Nguyễn NhưQuỳnh, 2006)

- Khả năng antioxidant: nhiều thực nghiệm chỉ ra vai trò của các saponine vàtriterpenoid mà trong đó có Ganoderic acid được coi là hiệu quả nhất (Wang C.H,1985) Những nghiên cứu gần đây đang đẩy mạnh theo hướng làm giàu Selenium –một yếu tố khoáng có hoạt tính antioxidant rất mạnh – vào nấm Linh chi Chính vì vậycon người có thể chờ đợi vào một dược phẩm tăng tuổi thọ, trẻ hoá từ nấm Linh chinói chung và Linh chi Việt Nam nói riêng (Nguyễn Như Quỳnh, 2006)

- Đối với bệnh rụng tóc: thuốc chữa rụng tóc chế biến từ Linh chi đem lại hiệuquả rất tốt Năm 1986, Tào Nhân Liệt đã dung Linh chi để chữa cho 232 bệnh nhân,sau khi dùng thuốc, ngắn nhất là sau 1 tuần, dài nhất là 6 tuần, phần lớn bệnh nhân sau

30 ngày điều trị đã có hiệu quả Nhóm dùng viên chữa rụng tóc có hiệu quả kém hơn

so với nhóm dùng Linh chi Đồng thời tác giả cũng nhận thấy trong tổng số 232 bệnhnhân, có đến 164 có triệu chứng đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, ngủ mơ, ăn uống kém,Nhưng sau khi điều trị bằng Linh chi các triệu chứng trên đều biến mất Sau khi tiêm

10 mũi thuốc tiêm Linh chi, nhiều bệnh nhân có cảm giác da đầu nhẹ nhàng, êm ái

Trang 24

Sau khi điều trị đều trở lại ở mức bình thường do Linh chi có khả năng cường miễndịch, cải thiện tuần hoàn máu làm thúc đẩy cho việc mọc tóc (Nguyễn Thượng Dong,2007).

 Liều dùng mỗi ngày dùng 2 – 5g dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột hoặc dạngchè hoà tan (DĐVN IV – bản bổ sung, 2015)

 Nước sắc nấm Linh chi có mùi thơm, vị hơi đắng có thể thêm đường hoặc mậtong cho dễ uống Để tiện cho người sử dụng, nhiều xưởng thuốc ở Trung Quốc đã chếnấm Linh chi thành nhiều dạng thuốc như viên Linh chi, thuốc nước ngọt có Linh chi,nước sắc Linh chi đông khô đóng thành nang, mỗi nang 300 – 500mg đông khô nấmLinh chi (Đỗ Tất Lợi, 2009)

2.7 Giới thiệu về nấm Linh chi đỏ

Trong loài nấm Linh chi đỏ có rất nhiều loại khác nhau Trong đó Ganoderma lucidum và Ganoderma tsugae được biết đến nhiều nhất Ganoderma lucidum là đại

diện cho loài nấm này Trong lĩnh vực trồng trọt, y dược và nha khoa, người ta tậptrung nghiên cứu nhiều nhất là Linh chi đỏ (Trại nấm Ngọc Anh, 2014)

Những đặc điểm của nấm Linh chi đỏ là mũ nấm có cuống nấm tạo thành, cảchiều cao và rộng đều có thể đạt tới 12 – 20cm Mũ nấm của Linh chi đỏ có dạng bánnguyệt hoặc hình bầu dục, hoá gỗ, có vỏ cứng chắc màu nâu đỏ, có nhiều bào tử trên

bề mặt nấm Có những vân tròn đồng tâm và vân xạ tán tia, viền mép mỏng và hơicong vào trong Phần mặt dưới mũ nấm có màu trắng hoặc màu nâu nhạt, có vô số ốngnấm tạo thành, trong có nhiều bào tử Cuống nấm xích chi đỏ lệch sang một bên, tokhoảng 4cm, màu nâu đỏ, bóng (Trương Lam Sơn, 2014)

Về cách trồng: khác với những loại nấm thông thường, để cho ra những loại nấmchất lượng dược tính cao nên nấm Linh chi thường chỉ đươc trồng trên mùn cưa tươi

và khô các loại nhưng với điều kiện thân gỗ không có tinh dầu hoặc bất kỳ loại độc tốnào Hơn nữa, đó có thể là trên cây của những loại thuốc họ thảo Trong quá trình pháttriển của nấm Linh chi đều tuân theo những quy định chặt chẽ, đảm bảo được tính chấtlượng (Quỳnh Xuân, 2017)

2.7.1 Hoạt chất sinh học của Nấm Linh chi đỏ

Hai thành phần hoạt tính quan trọng nhất của nấm Linh chi đỏ là Triterpenoids vàPolysaccharides trong 5 thành phần hoá học cơ bản

Trang 25

Polysaccharides: chất tẩy độc, chống ung thư, giảm đường trong máu, ngăn ngừa thoái hoá tế bào, thiết lập hệ miễn dịch, giải độc cơ thểTriterpenoids: củng cố và cải thiện hệ tiêu hoá, ức chế dị ứng, giảm tắc nghẽn xoang, giảm cholesterol và chất bào trong cơ thể

Andenosine: chất điều ổn, hạ thấp cholesterol và lipid trong máu, ổn định hồng cầu, cải thiện chức năng tuyến thận, duy trì cân bằng nội tiết, ổn định trao đổi chấtGanoderic Esence: bảo vệ da tự nhiên, tái tạo tế bào, trẻ hoá da, chống oxy hoá, ngăn ngừa nếp nhăn, chống viêm, tổn thương da, loét miệng, cầm máu, trẻ hoá mô

Gemani hữu cơ: chất cân bằng, tăng trọng lượng oxy trong cơ thể, đào thải các điện tích bất thường ở quanh ung thư bướu

www.agarwood.org.vn

Trang 26

Hình 2.11 Hoạt chất sinh học của nấm Linh chi đỏ(Nguồn Trại nấm Linh chi Tiên Thảo, 2015)

2.7.1.1 Ganoderma polysaccharides (Ps)

 Polysaccharides là một trong những thành phần hữu hiệu nhất chứa trong Linhchi, rất được các nhà y dược học coi trọng

 Hàm lượng Ps trong nấm Linh chi có thể lên đến 45% với các chất chính là β

-glucan (có thể tới 40,6% so với thể quả) và một số Heteropolysaccharide khác Trên

50 Carbohydrat đã được công bố có trong thành phần của Linh chi Các β-glucan trongthể quả của Linh chi có thể có cùng khối lượng phân tử nhưng khác nhau về mức độphân nhánh Khối lượng phân tử của các chất này vào khoảng 1.050.000 dvc Dâynhánh trong các β-glucan của Linh chi thường là 1  6 nhưng cũng có thể là 1  4với các nhánh ngắn, Tỉ lệ phân nhánh thay đổi từ 1/3 – 1/23 (Ngô Vân Thu và TrầnHùng, 2011)

 Dược điển Trung Quốc yêu cầu hàm lượng Ps tổng trong nấm Linh chi đỏkhông được thấp hơn 0,5% dược liệu khô (Nguyễn Thị Ngân, 2017)

 Dược điển Mỹ yêu cầu hàm lượng Ps tổng trong nấm Linh chi đỏ không đượcthấp hơn 0,7% dược liệu khô (Nguyễn Thị Ngân, 2017)

 Vai trò dược học:

- Kích thích hệ miễn dịch cơ thể

- Gia tăng khả năng dung nạp oxygen

Trang 27

- Giảm gốc tự do hydroxyl.

- Ức chế khối u phát triển

- Bảo vệ cơ thể chống lại tia bức xạ

- Tăng chức năng gan

- Duy trì khả năng tái sinh tuỷ và cơ một cách bình thường

- Tham gia tổng hợp AND, ARN và Protein

 Dung môi chiết xuất Ps thường là nước nóng hoặc dd kiềm sau đó kết tủa bởirượu (Nguyễn Thị Ngân, 2017)

2.7.1.2 Triterpenoids

 Triterpenoid là những hợp chất được tổng hợp từ 6 đơn vị isoprene CácTriterpen có bộ khung chính từ 27 – 30 nguyên tử Carbon (C38H48) rất thường gặptrong thực vật Các Ganoderic tồn tại dưới dạng tự do (không có phần đường), có cấutrúc vòng, mang một số nhóm chức như: -OH; -Oac; eter – O; nối đôi C=C Đặc tínhchung là có tính thân dầu (tan tốt trong eter dầu hoả, hexan, eter ethyl, chloroform), íttan trong nước ngoại trừ khi chúng kết hợp với đường để tạo thành glycoside Trongphần không phân cực của thể quả có Triterpenoid tự do với hàm lượng có thể tới 3 –5% Trên 150 chất đã được phân lập và xác định cấu trúc Các chất chính là các acidGanoderic A, B, C, D, F, I, J, K, L, M, R, S, T, V, X, Y, Z W; lucidenic A, B, C, D, I;ganoderan A, B, C; acid lucidenic A, D, I và lucidones A, C (Ngô Vân Thu và TrầnHùng, 2011)

 Vai trò dược học:

- Hạ huyết áp nhờ tác dụng của Ganoderic acid B, D, F, H, K, Y vàGanodermaditol

- Ức chế tổng hợp cholesterol do Ganoderic acid, Ganoderic acid M, F, T, O

- Ức chế giải phóng histamine có Ganoderic acid R, S

- Chức năng bảo vệ gan do tác dụngcủa Lucidone A, Lucidenol

Trang 28

Hình Acid ganoderic A (www.sigmaaldrich.com)Công thức phân tử: C30H44O7

 Hàm lượng acid ganoderic A và B chiếm hơn một nửa toàn lượng nấm Linh chi,

do đó việc xác định hàm lượng của acid ganoderic A và B có thể sử dụng để đánh giáchất lượng của nấm Linh chi (Nguyễn Thị Ngân, 2017)

 GAA được sử dụng là một trong các chất đối chiếu để định lượng thành phầntriterpenoid của nấm Linh chi trong dược điển Mỹ, với yêu cầu tổng lượng triterpenoidkhông được ít hơn 0,3% tính theo tổng hàm lượng của 10 triterpenoid bao gồm: GAA,acid ganoderenicC, acid ganoderic C2, acid ganoderic G, acid ganoderenic B, acidganoderic B, acid ganoderic H, acid ganoderic D, acid ganoderenic D và acidganoderic F so với dược liệu khô (Nguyễn Thị Ngân, 2017)

 Dm để chiết xuất các hợp chất triterpenoid là nước, diclomethan, methanol,ethanol, chloroform hoặc dd kiềm (Nguyễn Thị Ngân, 2017)

Ngoài ra trong nấm Linh chi đỏ còn chứa rất nhiều hàm lượng cao như cácVitamin (Vitamin A, B, C, E, P), khoáng chất (Magie, canxi, sắt, đồng, kẽm…) nênkhiến cơ thể của con người khi dùng nấm Linh chi sẽ thấy khoẻ mạnh, giảm mệt mỏi,căng thẳng

2.7.2 Giới thiệu phương pháp định lượng Ps và GAA trong nấm Linh chi

.7.2.1 Định lượng Ps bằng phương pháp tạo màu đo quang phổ hấp thụ UV – VIS(Nguyễn Thị Ngân, 2017)

 Phương pháp tạo màu với thuốc thử anthron

Nguyên tắc:

- Dung dd HCl loãng để thuỷ phân Ps thành monosaccharide

- Trong môi trường acid nóng, glucose bị dehydrat hoá tạo thàh hydroxymethylfurfural Hợp chất này kết hợp với anthron tạo thành sản phẩm có màu xanh lục hấpthụ cực đại tại 630 nm

Phương pháp này được dược điển Trung Quốc sử dụng để định lượng tổng lượng

Ps trong G.lucidum và G.sinensis.

 Phương pháp tạo màu với thuốc thử phenol – acid sulfuric:

Nguyên tắc: dựa vào phản ứng thuỷ phân Ps thành monosaccharide Trong môitrường acid nóng, glucose bị dehydrat hoá tạo thàh hydroxymethyl furfural Hợp chấtnày tạo màu với phenol, dd tạo thành có độ hấp thụ cực đại tại bước sóng 490 nm

Trang 29

Theo Nguyễn Thị Ngân, dm được sử dụng để chiết Ps là nước, thời gian chiết làđun hồi lưu ở 100oC trong vòng 7 giờ, kết tủa Ps bằng EtOH 96oC, lựa chọn thời gian

và điều kiện phản ứng khi đun cách thuỷ ở 70oC trong 10 phút cho độ hấp thụ tối đa

Ps cho một màu vàng cam khi được phản ứng với phenol và acid sulfuric đđ Phản ứngrất nhạy và màu sắc ổn định trong nhiều giờ, được xác định ở bước sóng 490nm.Phương pháp này có tính đặc hiệu, độ đúng và độ chính xác cao

Theo Krystyna Skalicka – Wozniak, sau khi chiết Ps bằng nước nóng (85oC)trong 5 giờ, và jeets tủa bằng EtOH, tổng lượng Ps tinh khiết được định lượng bằngcách tạo màu với thuốc thử phenol – acid sulfuric theo quy trình: lắc đều 30 phút hỗnhợp 1ml dd thử, 1 ml dd phenol 5% và 5ml H2SO4 đặc, đo quang ở bước sóng 490nm.Phương pháp có độ lặp lại cao

.7.2.2 Định lượng GAA bằng phương pháp HPLC(Nguyễn Thị Ngân, 2017)

Dược điển Mỹ định lượng GAA trong nấm Linh chi bằng phương pháp HPLC,sửu dụng cột L1 (2,1 mm x 15 cm, 1,8 μm); detector UV 257 nm; nhiệt độ cột 25 ±

1oC; tốc độ dòng 0,4ml/phút với pha động như sau:

2026,526,538,510010020(Nguồn Nguyễn Thị Ngân, 2017)Theo Jie Liu và cộng sự sử dụng HPLC rửa gaiir gradient, pha động acid acetic2%/nước (v/v, dd A) và acetonitrile (dd B) đã định lượng được 5 triterpenoid, tỏng đó

có GAA

Theo Jing Zhao và cộng sự đã định lượng đồng thời 8 triterpen (gồm GAA vàacid ganoderic Y, acid ganoderic DM, ganoderol A, ganoderol B, ganoderal A, methylganoderat D, ganoderate G) và sterol bằng HPLC rửa giải gradient, sử dụng cộtZorbax ODS C18, thành phần pha động gồm nước (dd A) và MeOH (dd B)

Trang 30

Kết quả Nghiên cứu xây dựng một số chỉ tiêu kiểm nghiệm nấm Linh chi(Nguyễn Thị Ngân, 2017) tác giả đã tối ưu hoá quá trình chiết GAA cho thấy phươngpháp siêu âm chiết được hàm lượng GAA cao hơn phương pháp ngâm chiết trong cùngthời gian; thời gian siêu âm 3 giờ 30, 4 giờ tương đương với thời gian 3 giờ; dm chiếtNaHCO3 5% cho kết quả định lượng cao hơn dm chloroform Kết quả khảo sát cácđiều kiện phân tích trên hệ thống HPLC: lựa chọn thành phần pha động là acetonitrile :acid acetic 1% tỷ lệ 30:70 cho thời gian lưu của chất phân tích hợp lý và các pic táchnhau hoàn toàn; Nhiệt độ cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tách sắc ký, tácgiả đã tiến hành các phân tích thử nghiệm thay đổi nhiệt độ buồng cột (30oC, 40oC vànhiệt độ phòng) vsoiw các điều kiện chạy cố định:

- Tốc độ dòng: 1,3 ml/phút

- Thể tích tiêm: 20φl

- Thời gian phân tích 40 phút

- Pha động: acetonitrile – acid acetic 1% (30:70)

Kết quả lựa chọn nhiệt độ buồng cột sắc ký là 30oC

GAA trong nấm Linh chi cũng được định lượng bằng phương pháp HPLC –PAD pha đảo rửa giải isocratic với các điều kiện sắc ký gồ: cột RP 18 (100 x 4,6 mm;

4 μm); pha động acetonitrile – acid acetic 1% (30:70), bước song phát hiện 254 nm,nhiệt độ cột 30oC, tốc độ dòng 1,5 ml/phút

2.7.3 Tác dụng trị liệu và các nghiên cứu khoa học về Nấm Linh chi đỏ

2.7.3.1 Một số tác dụng của nấm Linh chi đỏ nổi bật (Trại nấm Linh chi Tiên

 Làm da dẻ hồng hào, chống các bệnh ngoài da như dị ứng, trứng cá

 Điều hoà kinh nguyệt

 Chống bệnh béo phì

 Kìm hãm sự tăng trưởng tế bào ung thư Nâm Linh chi đỏ là sản sinh phong phúcác loại vitamin

Trang 31

 Chất khoáng, đạm cần cho cơ thể.

2.7.3.2 Các nghiên cứu khoa học về tác dụng đối với bệnh tim mạch của nấm Linh chi đỏ(Trại nấm Ngọc Anh)

Trong nấm Linh chi đỏ có nhiều Polysaccharide và Triterpenoids, có tác dụngđiều trị nhiều loại bệnh khác nhau, đặc biệt là trong bệnh tim mạch Dưới đây là cácnghiên cứu khoa học về tác dụng của nấm Linh chi đỏ trong điều trị bệnh tim mạch

 Nấm Linh chi điều trị bệnh tim mạch: Linh chi có chứa một số thành phần baogồm sterol, coumarin, mannitol, polysaccharides, và triter-penoids gọi là axitganoderic Axit ganoderic có thể làm giảm huyết áp cũng như giảm lipoprotein vàtriglyceride Các triterpenoids cũng giúp làm giảm tiểu cầu máu dính lại với nhau -một yếu tố quan trọng trong việc làm giảm nguy cơ bệnh mạch vành (Athur Matthew,Tác dụng của nấm Linh chi đỏ, trang 139)

 Trong một nghiên cứu gồm 54 người (độ tuổi trung bình, 58,6) có huyết áp trên140/90 và những người không đáp ứng với thuốc cao huyết áp, những người dung nấmLinh Chi ba lần một ngày trong bốn tuần, áp lực máu đã giảm đáng kể so với nhóm đốichứng Huyết áp của tất cả các đối tượng thử nghiệm đã giảm xuống dưới 140/90(Alfred Berg, Trích cuốn Bệnh tim, trang 205)

 Được sử dụng để ngăn ngừa huyết áp cao và bệnh tim, để kiểm soát và giảmcholesterol, để xây dựng sức đề kháng với bệnh tật, điều trị nhiễm trùng do virus vàmệt mỏi Chúng cũng được biết là có đặc tính chống khối u, có giá trị trong điều trịung thư (Janet W.B, Trích từ Bách khoa toàn thư về thảo dược, trang 237)

 Nấm Linh Chi đỏ đang được ứng dụng bởi y học cổ đại, như một loại thuốcgiúp con người cho trẻ mãi không già và gia tăng tuổi thọ Chúng ngăn ngừa huyết ápcao và các bệnh tim mạch, giảm cholesterol, ngăn ngừa nhiễm trùng, virus, giảm mệtmỏI (Athur Matthew, Tác dụng trị liệu của nấm Linh chi đỏ, trang 174)

 Nấm Linh Chi đỏ là một loại thuốc bổ tim Nó cải thiện lưu lượng máu đến tim,làm giảm nhu cầu oxy của động mạch vành, giúp giảm đau ngực và đau thắt ngực Tôinấu nước nấm Linh Chi uống mỗi ngày (Tiến sĩ Gary Edward, Bách khoa thảo dược,trang 111)

Trang 32

2.8 Nghiên cứu trích lý thu nhận các hoạt chất sinh học của nấm Linh chi

(Đặng Văn Vĩnh, 2013)

 Nhóm Ps là nhóm phổ biến và có khối lượng lớn nhất trong nấm Linh chi Pstrong nấm Linh chi là glucide phức với phân tử rất lớn gồm nhiều đơn vịmonosaccharide liên kết với nhau Dung dịch Ps của nấm có độ nhớt rất thấp Dungmôi nước được đánh giá là phù hợp để chiết xuất các hợp chất Ps

 Nhóm Terpenoid là nhóm hoà tan nhiều trong ethyl acetat hơn là nước, tuynhiên khi chiết terpenoid trong nấm Linh chi bằng nước vẫn cho hoạt tính sinh học củachúng cao, đặc biệt là khi kết hợp nhiệt độ Nhóm chất khử tan hoàn toàn trong nước

và rất bền nhiệt, ở nhiệt độ 121oC trong thời gian 30 phút vẫn không mất hoạt tính sinhhọc của các terpenoid Đáng chú ý là riêng rẽ từng chất có hoạt tính sinh học của Linhchi lại không có tác dụng trị bệnh, nhưng khi kết hợp toàn bộ dịch chiết thì lại có kếtquả sinh học rất cao Chính vì vậy, dịch chiết Linh chi rất thuận lợi cho chế biến cácsản phẩm dạng cao hoặc trà hoà tan

2.8.1 Phương pháp trích ly các hoạt chất sinh học của nấm Linh chi(Đặng Văn

Vĩnh, 2013; Lê Đăng Khoa, 2013)

 Phương pháp ngâm: chuẩn bị nguyên liệu đổ vào bình có kích thước nhất địnhsau đó cho dung môi (dm) vào nguyên liệu ngâm qua đêm để chiết hoạt chất Dịchchiết thu được đem cô đặc dm thu hoạt chất

 Phương pháp cách thuỷ: cho nguyên liệu vào bình cách thuỷ có kích thước nhấtđịnh, đổ dm vào nguyên liệu với tỷ lệ thích hợp, đặt vào một trụ chiết, bình chứanguyên liệu ngập trong nước Sau khi thực hiện các quá trình chiết lấy dịch chiết đem

cô chân không thu được hoạt chất khô

 Phương pháp trích ly bằng thiết bị Soxhlet: chuẩn bị nguyên liệu, bọc giấy, bịt 2đầu rồi đặt vào trụ chiết Dùng dm chiết trong thời gian nhất định Sau khi thực hiệncác chu trình chiết lấy dịch chiết ra đem cô chân không thu được hoạt chất khô

 Phương pháp ứng dụng sóng siêu âm: là phương pháp chiết dưới sự hỗ trợ củathiết bị siêu âm có tần số và cường độ cao khoảng 20 – 100kHz để truyền qua chấtlỏng hoặc chất khí làm thay đổi tính chất vật lý, hoá học của nguyên liệu, do tác dụngcủa quá trình xâm thực cục bộ của dm dưới cường độ, nhiệt độ và áp lực cao Kết quảtạo ra nhiều gốc tự do OH-, H+, H2O, làm tăng phản ứng hoá học Hơn nữa, sóng siêu

âm cũng có tác dụng phá vỡ thành tế bào sinh học, tạo thuận lợi cho việc giải phóngdịch cần thiết Ứng dụng sóng siêu âm chiết xuất được nhiều nhóm hợp chất từ hiềudược liệu khác nhau đặc biệt là những chất dùng cho thực phẩm

2.8.2 Một số nghiên cứu trích ly các hoạt chất sinh học của nấm Linh chi(Đặng

Văn Vĩnh, 2013)

Trang 33

 Kết quả nghiên cứu “Tối ưu hoá trích Ps và tăng khả năng miễn dịch ở chuột”

đã tiến hành xử lý nguyên liệu nấm Linh chi bằng sóng siêu âm với công suất 50Wtrong 701 giây với tỷ lệ nguyên liệu/ dm là 1/11,6 cho hiệu suất trích ly tăng 115,56%

so với trích ly bằng nước nóng

 Kết quả nghiên cứu về trích ly Ps tối ưu trong điều kiện sử dụng dm NaOHnồng độ 5,1%, nhiệt độ 60,1oC trong thời gian 77,3 phút Tỷ lệ nguyên liệu/dm tươngứng là 1/24 cho hiệu suất trích ly Ps đạt 8,3%

 Kết quả nghiên cứu nâng cao hiệu suất trích ly Ps trong nấm Linh chi bằng việc

sử dụng sóng siêu âm có tần số 8kHz trong nước ở nhiệt độ 95oC trong thời gian 3 giờvới tỷ lệ nguyên liệu/ dm là 1/12, cho hiệu suất trích ly Ps tăng lên từ 42 – 75%

 Kết quả nghiên cứu “Xây dựng một số chỉ tiêu kiểm nghiệm nấm Linh chi,2017” đã tiến hành chiết triterpenoid bằng phương pháp siêu âm Dm được sử dụng là

dd NaHCO3 5% và dm chloroform siêu âm trong cùng thời gian Kết quả cho thấyphương pháp siêu âm với dm là NaHCO3 5% chiết được hàm lượng cao hơn phươngpháp ngâm chiết trong cùng thời gian (3 giờ)

2.9 Một số bài thuốc và chế phẩm có nấm linh chi

2.9.1 Một số bài thuốc có Nấm linh chi

 Để sử dụng nấm Linh chi chữa bệnh, người ta thường dùng một số cách nhưsau:

- Ngâm rượu: nấm Linh chi thái mỏng, ngâm trong rượu mạnh 40 – 45 độ, sau

20 ngày có thể sử dụng (ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 chén con)

- Sắc nước uống: lấy một khối lượng Linh chi khoảng 3 -16 gam cho 1 lần sắc(đổ 3 bát nước đun sôi cô đặc để lấy 1 bát, làm 3 lần như vậy) Sau đó đổ trộn lẫn vớinhau để uống

- Uống dạng trà: sấy nấm Linh chi, nghiền nát thành bột, mỗi lần uống 3 – 7gam (cho vào 200ml nước sôi) hãm lại sau 10 phút rồi uống

- Bào chế dạng chè, thuốc viên…

Trang 34

Bảng2.3 Một số bài thuốc trị bệnh tim mạch có nấm Linh chi đỏ

Ngày 3 lần, mỗi lần 3g,uống với nước ấm

Hai nước hoà lại dùnguống thay trà, uống 2 lầnsáng chiều

Trị xơ cứng mạch

máu

 Phương thuốc: Linh chi 5g, ngânnhĩ 4g, mộc nhĩ 4g, đường phènvừa đủ

 Linh chi, ngân nhĩ, mộc nhĩ cùngcắt nhuyễn, thêm nước và đườngphèn, cho vào lò hầm đến khi ngânnhĩ, mộc nhĩ mềm nhử

Dùng nước, ăn ngân nhĩ,mộc nhĩ trong ngày dùnghết

Trị đau thắt ngực

 Phương thuốc: Linh chi 10g

 Linh chi cắt nhuyễn, cho vào nồisắc, dùng lửa nhỏ duy trì 1 giờ kể

từ lúc sôi, đổ ra nước một, thêmnước sắt lần 2

Hai nước hoà lại, chiauống sáng chiều cho hết

Điều trị tăng huyết

Hai nước hoà lại, chi uống

2 lần vào buổi sáng

(Nấm Linh chi Hoàng Gia, 2018)

2.9.2 Một số chế phẩm có Nấm Linh chi

Trang 35

 Trà Linh chi Hoàng Gia

Ngày đăng: 16/06/2019, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w