1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại bệnh viện đa khoa huyện an minh

35 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 477,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 MỤC TIÊU THỰC TẬP Mục tiêu chung Đào tạo cho sinh viên các kiến thức về kỹ năng, thái độ tích cực để thực hiệncác nhiệm vụ của người dược sĩ tại bệnh viện: cách sắp xếp, bảo quản, phâ

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

 Sơ lược về Bệnh viện Đa khoa huyện An Minh 1

 Hình ảnh cán bộ Khoa dược 3

 Chỉ tiêu cụ thể 4

CHƯƠNG 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ KHOA DƯỢC… 5

1 1 Sơ đồ tổ chức khoa dược 5

1.2 Chức năng, nhiệm vụ khoa dược 6

1.2.1 Chức năng 6

1.2.2 Nhiệm vụ 6

1.2.3 Phân công nhiệm vụ của các bộ phận trong khoa dược 7

CHƯƠNG 2: HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ……….…… 10

2.1 Thành phần của Hội đồng thuốc ……… 10

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng thuốc……… 11

2.2.1 Chức năng……… … 11

2.2.2 Nhiệm vụ……… … 11

CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG CỦA KHOA DƯỢC……… … 17

 Quy trình cấp phát thuốc các Khoa phòng và mối liên hệ của Khoa Dược với các Khoa phòng trong bệnh viện……… … 17

 Quy trình cấp phát thuốc các Khoa phòng……… … 17

 Mối liên hệ của Khoa Dược với các Khoa phòng trong bệnh viện… 18

 Quản lí tại kho bảo hiểm y tế và qui trình cấp phát thuốc bảo hiểm y tế… 19

 Quản lí tại kho chính……… ………… … .20

 Quản lí tại kho lẻ……… 21

 Các qui chế về dược chính……… … 24

 Nhà thuốc GPP……….……… 28

CHƯƠNG 4: DƯỢC LÂM SÀNG CỦA KHOA DƯỢC……… … 30

4.1 Vai trò của Dược sĩ Dược lâm sàng trong bệnh viện……… … … .30

4.2 Phương hướng phát triển về Dược lâm sàng………… ……… … 30

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… … 31

5.1 Kết luận……….……… … … 31

5.2 Kiến nghị……….……… … .31

Trang 2

từ Trung tâm y tế các huyện, thị xã).

- Trụ sở: Số 1170, Khu phố 2, Thị trấn thứ 11, huyện An Minh, tỉnh KiênGiang

* Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn: Bệnh viện Đa khoa huyện An Minh thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Quy chế bệnh viện ban

hành kèm theo Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 9 năm 1997của Bộ Y tế

Về số lượng, chất lượng người làm việc

+ Hợp đồng lao động do đơn vị chi trả lương theo cơ chế tự chủ: 05

+ Hợp đồng lao động sử dụng quỹ lương của nhà nước: 02

+ Chất lượng

- Trình độ theo cấp học:

Sau đại học: 11 người (tiến sĩ 00; chuyên khoa cấp II 00; thạc sĩ 01; chuyên khoa cấp

I 10); Đại học: 47 người; Cao đẳng: 09 người; Trung cấp: 82 người; Sơ cấp: 21 người.

- Trình độ theo chuyên ngành:

Bác sỹ đa khoa 27 (SĐH 08 , ĐH 19 ); Bác sỹ Răng Hàm Mặt 02 (SĐH 01, ĐH01); Bác sỹ Y học cổ truyền 03 (SĐH 01, ĐH 02); Y sĩ 31 (YSĐK 26; YHCT 05);Dược 14 (Sau đại học 01; Đại học 05; Trung cấp 08); Điều dưỡng 46 (Đại học 08; Caođẳng: 07; Trung cấp 29; Sơ cấp 02); Hộ sinh 13 (Đại học 02; Trung cấp 11); Kỹ thuật

Trang 3

y 02 (Đại học 01; Trung cấp 01); Chuyên ngành khác 32 (Đại học 09; Cao đẳng:02;Trung cấp 02; Sơ cấp 19).

- Về trình độ Chính trị: Cao cấp 04 người; trung cấp 02 người Về trình độNgoại ngữ: chứng chỉ B1 20 người, C 02 người, B 74 người, A 20 người Về trình độTin học: Đại học 02 người; Cao đẳng 01 người; Trung cấp 01 người; Chứng chỉ B 19người, A 102 người Số người đã được cấp chứng chỉ hành nghề: 116 người Số lượng

- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

+ Đất đai, cơ sở vật chất, phương tiện làm việc, trang thiết bị Y tế

- Đất đai: Tổng diện tích được giao 9389,75m²; Tổng diện tích sàn xây dựng3380m² Có 01 cơ sở nhà đất làm trụ sở làm việc và 01 cơ sở nhà đất làm cơ sở hoạtđộng sự nghiệp

Trang 4

HÌNH ẢNH TẬP THỂ NHÓM CÙNG CÁN BỘ CƠ SỞ THỰC TẬP

Trang 5

MỤC TIÊU THỰC TẬP

Mục tiêu chung

Đào tạo cho sinh viên các kiến thức về kỹ năng, thái độ tích cực để thực hiệncác nhiệm vụ của người dược sĩ tại bệnh viện: cách sắp xếp, bảo quản, phân phối vàhướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

Tham gia vào công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu trong sự nghiệp chăm sócsức khỏe nhân dân

Mục tiêu cụ thể

Mô tả được chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị

Mô tả được chức năng, nhiệm vụ và mô hình tổ chức của khoa Dược

Nắm được cách xây dựng danh mục thuốc và việc quản lý sử dụng thuốc tạikhoa Dược

Tìm hiểu quy trình cấp phát thuốc đến các khoa phòng và mối liên hệ củakhoa Dược với các khoa phòng khác

Tìm hiểu cách thức quản lý thuốc tại các kho (kho chính, kho lẻ, kho BHYT)

và quy trình cấp phát thuốc BHYT tại khoa Dược

Các qui chế về dược chính

Công tác và phương hướng phát triển Dược lâm sàng của khoa Dược

Hoạt động của nhà thuốc GPP tại Bệnh viện Đa khoa An Minh

Thực hiện được các kỹ năng giao tiếp, giáo dục sức khỏe và hướng dẫn cho người bệnh sử dụng thuốc an toàn, hợp lý tại nhà thuốc bệnh viện

Trang 6

DSTH NGUYỄN THỊ DIỄM Cấp phát thuốc nội trú

DSTH NGUYỄN THỊ THANH THẢO Cấp phát thuốc nội trú

Chương 1

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KHOA DƯỢC1.1 Sơ đồ tổ chức của Khoa dược

Sơ đồ tổ chức của Khoa dược Bệnh viện Đa khoa huyện An Minh

+Trưởng khoa Dược Bệnh viện Đa khoa An Minh là Dược sĩ CKI, chịu trách nhiệm quản lý chung toàn bộ hoạt động của khoa

Phó khoa là người quản lý trực tiếp các bộ phận chuyên môn

Các bộ phận chuyên môn gồm:

Bộ phận nghiệp vụ Dược

Bộ phận thống kê - kế toán

Bộ phận kho - cấp phát gồm kho chẵn và 3 tổ cấp phát lẻ

Trang 7

 Kho chẵn: Lưu trữ, bảo quản thuốc, hóa chất, y cụ Xuất kho số lượng lớnthuốc sang kho lẻ; hóa chất, y cụ cho các khoa phòng Ngoài ra, kho chẵn còn chịutrách nhiệm lập dự trù thuốc, y cụ, hóa chất đủ dùng trong một tháng nhằm cung ứngthuốc đầy đủ, kịp thời cho bệnh nhân, đáp ứng nhu cầu về thuốc cho điều trị nội trú vàngoại trú ở bệnh viện.

 Kho ngoại trú (kho lẻ ngoại trú): cấp phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú(bệnh nhân thuộc diện bảo hiểm y tế)

 Kho nội trú (kho lẻ nội trú): cấp phát thuốc cho bệnh nhân nội trú và cáckhoa phòng

Kho thuốc đông y (kho lẻ ngoại trú, nộ trú đông y) : cấp phát thuốc cho bệnhnhân ngoại trú và nội trú (bệnh nhân thuộc diện bảo hiểm y tế)

1.2 Chức năng nhiệm vụ của Khoa dược

- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và cácnhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị

- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”

- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuấtthuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện

- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, thamgia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng khôngmong muốn của thuốc

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại cáckhoa trong bệnh viện

Trang 8

- Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường đại học,cao đẳng và trung học về dược.

- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá,giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõitình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện

- Tham gia chỉ đạo tuyến

- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu

- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định

giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

1.2.3 Phân công nhiệm vụ của các bộ phận trong khoa dược :

Trưởng khoa

- Phụ trách chung công tác toàn khoa dược

- Tổ chức hoạt động của khoa dược bệnh viện theo quy định tại thông tư22/2011/TT-BYT

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Bệnh viện về mọi hoạt động của khoa vàcông tác chuyên môn về dược tại các khoa lâm sàng, nhà thuốc trong bệnh viện

- Là phó chủ tịch thường trực Hội đồng thuốc và điều trị, tham mưu cho giámđốc trung tâm, chủ tịch Hội đồng thuốc và điều trị về lựa chọn thuốc sử dụng trongbệnh viện; làm đầu mối trong công tác đấu thầu thuốc; kiểm tra, giám sát việc kê đơn,

sử dụng thuốc nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng thuốc và nâng cao chất lượng điềutrị

- Căn cứ vào kế hoạch chung của bệnh viện, lập kế hoạch và tổ chức thực hiệnviệc cung ứng, bảo quản và sử dụng thuốc, hóa chất

- Tổ chức thực hiện việc nhập, xuất, thống kê, kiểm kê, báo cáo; phối hợp vớiphòng Tài chính – kế toán thanh quyết toán; theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốcđảm bảo chính xác, theo đúng các quy định hiện hành

- Theo dõi, kiểm tra việc bảo quản thuốc; nhập, xuất thuốc, hóa chất đảm bảochất lượng theo đúng quy định hiện hành

- Thông tin, tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế

- Chịu trách nhiệm tham gia hội chẩn hoặc phân công dược sỹ trong khoa thamgia hội chẩn khi có yêu cầu của Lãnh đạo Bệnh viện

Trang 9

- Quản lý hoạt động chuyên môn của nhà thuốc bệnh viện.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc giao

- Có các vai trò trong công tác Dược lâm sàng:

 Chịu trách nhiệm và phối hợp chặt chẽ với các khoa lâm sàng và cận lâmsàng để triển khai hoạt động dược lâm sàng

Xây dựng nhiệm vụ và giám sát các dược sĩ lâm sàng triển khai hoạt độngdược lâm sàng

 Báo cáo định kỳ hằng quý, hằng năm hoặc đột xuất về hoạt động dượclâm sàng gửi Giám đốc bệnh viện

Bộ phận nghiệp vụ dược

- Do phó khoa kiêm nhiệm

- Thực hiện công tác kiểm tra quy định chuyên môn dược tại khoa dược, cáckhoa lâm sàng và nhà thuốc bệnh viện

- Cập nhật thường xuyên các văn bản quy định về quản lý chuyên môn, thammưu cho Trưởng khoa trình Giám đốc bệnh viện kế hoạch phổ biến, triển khai thựchiện các quy định này tại các khoa trong bệnh viện

- Đảm nhiệm việc cung ứng thuốc

- Chịu trách nhiệm về thông tin thuốc trong bệnh viện, triển khai mạng lướitheo dõi, giám sát, báo cáo tác dụng không mong muốc của thuốc và công tác cảnhgiác dược

- Tư vấn về sử dụng thuốc an toàn, hợp lý cho Hội đồng thuốc và điều trị, cán

bộ y tế và người bệnh

- Tham gia theo dõi, kiểm tra, giám sát việc kê đơn thuốc nội trú và ngoại trúnhằm đẩy mạnh việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả Định kỳ kiểm tra việcbảo quản, quản lý, cấp phát thuốc tại khoa dược

- Hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng thuốc trong bệnh viện; chịu trách nhiệmtính toán hiệu chỉnh liều đối với người bệnh cần điều chỉnh liều; được quyền xem xétthay thế thuốc (nếu phát hiện thấy có tương tác trong kê đơn, kê đơn cùng hoạt chất,thuốc trong kho của khoa dược hết) bằng thuốc tương đương đồng thời thông tin lạicho khoa lâm sàng biết và thống nhất việc thay thế thuốc

- Tham gia nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cácthành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công

Trang 10

- Thực hiện báo cáo công tác khoa dược, tình hình sử dụng thuốc, hóa chất, vật

tư y tế tiêu hao trong bệnh viện định kỳ hàng năm và báo cáo đột xuất khi được yêucầu

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa dược giao

Trang 11

Chương 2 HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ2.1 Thành phần của hội đồng thuốc

Vai trò trong hội đồng

2 Phạm Hoàng

Phó chủtịch hộiđồng

soát nhiễm khuẩn Thành Viên

Trang 12

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị

2.2.1 Chức năng

Hội đồng có chức năng tư vấn cho Giám đốc bệnh viện về các vấn đề liênquan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sáchquốc gia về thuốc trong bệnh viện

2.2.2 Nhiệm vụ

- Xây dựng các qui định về quản lý và sử dụng thuốc trong trung tâm

- Hội đồng xây dựng các qui định cụ thể về:

+ Các tiêu chí lựa chọn thuốc để xây dựng danh mục thuốc trung tâm

+ Lựa chọn các hướng dẫn điều trị ( các phác đồ điều trị) làm cơ sở cho việc xây dựng danh mục thuốc

+ Qui trình về tiêu chí bổ sung hoặc loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục thuốc trungtâm

+ Các tiêu chí để lựa chọn thuốc trong đấu thầu mua thuốc

+ Qui trình cấp phát thuốc từ khoa dược đến người bệnh nhằm bảo đảm thuốc được sử dụng đúng, an toàn

+ Lựa chọn một số thuốc không nằm trong danh mục thuốc trung tâm trong trường hợp phát sinh do nhu cầu điều trị

+ Hạn chế sử dụng một số thuốc có giá trị lớn hoặc thuốc có phản ứng hạinghiêm trọng, thuốc đang nằm trong diện nghi vấn về hiệu quả điều trị hoặc độ antoàn

+ Sử dụng thuốc biệt dược và thuốc thay thế trong điều trị

+ Qui trình giám sát sử dụng thuốc tại các khoa lâm sàng

+ Quản lí, giám sát hoạt động thông tin thuốc của trình dược viên, công tydược và các tài liệu quảng cáo thuốc

- Xây dựng danh mục thuốc dùng trong trung tâm:

+ Nguyên tắc xây dựng danh mục:

+ Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trongtrung tâm

+ Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật

+ Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụngtại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Trang 13

+ Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị.

+ Phù hợp với phạm vi chuyên môn của trung tâm

+ Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do Bộ Y tếban hành

+ Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước

+ Tiêu chí lựa chọn thuốc:

 Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thôngqua kết quả thử nghiệm lâm sàng Mức độ tin cậy của các bằng chứngđược thể hiện tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 21/2013/TT-BYT

 Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định

về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định

 Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí được quyđịnh tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 5 của Thông tư thì phải lựachọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn,chất lượng, giá và khả năng cung ứng

 Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế,

cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa cácthuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị,không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc

 Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạngphối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng củatừng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượngngười bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặctiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất

 Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạnchế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể

 Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như cácđặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứahoặc nhà sản xuất, cung ứng

+ Các bước xây dựng danh mục thuốc:

Trang 14

 Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng vàgiá trị sử dụng, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hạicủa thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tincậy;

 Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàngmột cách khách quan

 Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mục theonhóm điều trị và theo phân loại VEN

 Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như: thuốchạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần,

…)

 Tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ y tế sử dụng danh mục thuốc

 Định kỳ hằng năm đánh giá, sửa đổi, bổ sung danh mục thuốc

- Xây dựng và thực hiện các hướng dẫn điều trị

+ Nguyên tắc xây dựng hướng dẫn điều trị:

 Phù hợp với hướng dẫn điều trị và hướng dẫn của các chương trình mụctiêu quốc gia do Bộ Y tế ban hành

 Phù hợp với trình độ chuyên môn, nhân lực và trang thiết bị hiện có củađơn vị

 Phản ánh quy tắc thực hành hiện thời

 Đơn giản, dễ hiểu và dễ cập nhật

+ Các bước xây dựng hướng dẫn điều trị (HDĐT):

 Xác định nhóm chuyên gia để xây dựng hoặc điều chỉnh các hướng dẫnđiều trị sẵn có

 Xây dựng kế hoạch tổng thể để xây dựng và thực hiện HDĐT

 Xác định các bệnh cần hướng dẫn điều trị trong trung tâm

 Lựa chọn và xây dựng các hướng dẫn điều trị phù hợp

 Xác định loại thông tin đề cập trong hướng dẫn điều trị

 Lấy ý kiến góp ý và áp dụng thử hướng dẫn điều trị

 Phổ biến hướng dẫn và thực hiện hướng dẫn điều trị

+Triển khai thực hiện:

 Cung cấp đủ hướng dẫn điều trị tới thầy thuốc kê đơn

Trang 15

 Tập huấn sử dụng cho tất cả thầy thuốc kê đơn.

 Tiến hành theo dõi, giám sát việc tuân thủ hướng dẫn điều trị

 Định kỳ rà soát và cập nhật các nội dung hướng dẫn đã được xây dựng

- Xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc

+ Xác định các vấn đề liên quan đến thuốc trong suốt quá trình từ khi tồn trữ,bảo quản Tồn trữ thuốc: Tình trạng trống kho do thiếu kinh phí, tồn kho do hệ thốngcung ứng yếu kém

 Bảo quản thuốc: Thuốc không bảo đảm chất lượng do điều kiện bảoquản không đúng và không đầy đủ

 Kê đơn: kê đơn thuốc không phù hợp với tình trạng bệnh lý của ngườibệnh;.người kê đơn không tuân thủ danh mục thuốc, không tuân thủ phác

đồ, hướng dẫn điều trị, không chú ý đến sự tương tác của thuốc trongđơn

 Cấp phát thuốc: nhầm lẫn, không thực hiện đầy đủ 5 đúng (đúng thuốc,đúng người bệnh, đúng liều, đúng lúc, đúng cách)

 Sử dụng thuốc: không đúng cách, không đủ liều, không đúng thời điểmdùng thuốc, khoảng cách dùng thuốc, pha chế thuốc, tương tác thuốc;các phản ứng có hại; tương tác giữa thuốc với thuốc, thuốc với thức ăn;thuốc không có tác dụng

+ Các phương pháp phân tích được áp dụng để phát hiện các vấn đề về sử dụngthuốc:

+ Hội đồng cần áp dụng ít nhất một trong các phương pháp sau để phân tích việc sửdụng thuốc tại đơn vị:

 Phân tích nhóm điều trị: Các bước phân tích thực hiện theo hướng dẫntại số 21/2013 TT/BYT ban hành ngày 8 tháng 8 năm 2013

 Phân tích VEN: Các bước phân tích thực hiện theo hướng dẫn tại số21/2013 TT/BYT ban hành ngày 8 tháng 8 năm 2013

 Phân tích theo liều xác định trong ngày: Các bước phân tích thực hiệntheo hướng dẫn tại số 21/2013 TT/BYT ban hành ngày 8 tháng 8 năm + Hội đồng cần xác định các vấn đề, nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc vàlựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp theo hướng dẫn tại Phụ lục 7 ban hành kèmtheo Thông tư 21/2013/TT-BYT

Trang 16

+ Giám sát phản ứng có hại của thuốc (ADR) và các sai sót trong điều trị:

 Xây dựng quy trình phát hiện, đánh giá, xử trí, dự phòng ADR và các saisót trong chu trình sử dụng thuốc tại trung tâm từ giai đoạn chẩn đoán, kêđơn của thầy thuốc, chuẩn bị và cấp phát thuốc của dược sĩ, thực hiện ylệnh và hướng dẫn sử dụng của điều dưỡng, sự tuân thủ điều trị của ngườibệnh nhằm bảo đảm an toàn cho người bệnh trong quá trình điều trị

 Tổ chức giám sát ADR, ghi nhận và rút kinh nghiệm các sai sót trong điềutrị

 Xây dựng quy trình sử dụng thuốc, tổ chức giám sát chặt chẽ việc sử dụngcác thuốc có nguy cơ cao xuất hiện ADR và việc sử dụng thuốc trên cácđối tượng người bệnh có nguy cơ cao xảy ra ADR theo hướng dẫn tại theoThông tư 21/2013/TT-BYT

 Tổ chức hội chẩn, thảo luận và đánh giá để đi đến kết luận cho hướng xửtrí và đề xuất các biện pháp dự phòng trong trường hợp xảy ra các phảnứng có hại nghiêm trọng, các sai sót trong điều trị tại trung tâm

 Làm báo cáo định kỳ hằng năm, trình Giám đốc bệnh viện phê duyệt vàgửi Bộ Y tế, Sở Y tế, Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại củathuốc về ADR và các sai sót trong điều trị ở trung tâm

+ Triển khai hệ thống báo cáo ADR trong trung tâm:

 Đối với ADR gây tử vong, đe dọa tính mạng, ADR xảy ra liên tiếp vớimột sản phẩm thuốc hay ADR với các thuốc mới đưa vào sử dụng trongtrung tâm:

- Tiểu ban giám sát ADR và sai sót trong điều trị thu thập thông tin, đánh giáADR và phản hồi kết quả cho cán bộ y tế và Khoa Dược để Khoa Dược báo cáo bổsung (nếu có) lên Sở Y tế về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.Đối với ADR khác: khuyến khích cán bộ y tế báo cáo, Khoa Dược tổng hợp vàgửi báo cáo lên Sở Y tế về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc + Thông tin cho cán bộ y tế trong bệnh viện về ADR, sai sót trong sử dụngthuốc để kịp thời rút kinh nghiệm chuyên môn

+ Cập nhật, bổ sung, sửa đổi danh mục thuốc của bệnh viện, hướng dẫn điều trị

và các qui trình chuyên môn khác dựa trên thông tin về ADR và sai sót trong sử dụngthuốc ghi nhận được tại trung tâm

Trang 17

+ Tổ chức tập huấn cho cán bộ y tế về ADR và sai sót trong sử dụng thuốc.

- Thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc

+ Hội đồng Thuốc và điều trị có nhiệm vụ chuyển tải các thông tin về hoạtđộng, các quyết định và đề xuất tới tất cả những đối tượng thực hiện các quyết địnhcủa Hội đồng trên cơ sở bảo đảm được tính minh bạch trong các quyết định để tránhnhững xung đột, bất đồng về quyền lợi

+ Quản lý công tác thông tin về thuốc trong trung tâm

Chỉ đạo Đơn vị Thông tin thuốc trong bệnh viện cập nhật thông tin về thuốc,cung cấp thông tin về thuốc nhằm bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn trong phạm

vi trung tâm ;

 Sử dụng các nguồn thông tin khách quan, đáng tin cậy cung cấp từ khoaDược, Đơn vị Thông tin thuốc trong việc xây dựng danh mục thuốc,hướng dẫn điều trị và các qui trình chuyên môn khác phù hợp với phântuyến chuyên môn của đơn vị;

 Tư vấn cho Giám đốc bệnh viện xây dựng, ban hành và triển khai quiđịnh về hoạt động giới thiệu thuốc trong phạm vi trung tâm

Chương 3

Ngày đăng: 16/06/2019, 15:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 về việc “Quy định tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định tổ chức và hoạtđộng của khoa dược bệnh viện
9. Thông tư 46/2011/TT-BYT ngày 21/12/2011 của Bộ Y tế về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chuẩn “ Thực hành tốt nhà thuốc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành tốt nhà thuốc
2. Thông tư số 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 v/v Ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế Khác
3. Thông tư số 36/2015/TT-BYT ngày 29/10/2015 của Bộ Y tế v/v Sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 40/2014/TT-BYT Khác
4. Thông tư 27/2013/TT-BYT ngày 18/9/2013 v/v Ban hành danh mục vật tư y tế thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế Khác
5. Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế về việc huớng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnhThông tlàm thuốc Khác
6. Thông tư 10/2010/TT-BYT ngày 29/04/2010 của Bộ Y tế về huớng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc gây nghiện Khác
7. Thông tư 11/2010/TT-BYT ngày 29/04/2010 của Bộ Y tế về huớng dẫn các hoạt động liên quan đến thuốc huớng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc Khác
8. Thông tư số 15/2011/TT-BYT ngày 19/4/2011 của Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc trong bệnh viện Khác
10. Thông tư 08/2009/TT-BYT ngày 01/07/2009 của Bộ Y tế về việc ban hành danh mục thuốc không kê đơn Khác
11. Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BYT-BTC ngày 10/08/2007 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính v/v Hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong cơ sở y tế công lập Khác
13. Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu Khác
14. Thông 20/2017/TT-BYT ngày 10/05/2017 quy định chi tiết một số điều của luật dược và nghị định số 54/2017NĐ-CP ngày 8/5/2017 của chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w