1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm

35 118 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 279,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở của việc xác định thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với các quyết định cá biệt của cơ quan, tổ chức trong việc giải quyết các vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm...181.4.2.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

Lý do chọn đề tài 1

Tình hình nghiên cứu đề tài Error! Bookmark not defined. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 1

Phạm vi nghiên cứu 1

Phương pháp nghiên cứu 2

Bố cục đề tài 2

CHƯƠNG 1 3

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP TỈNH THEO THỦ TỤC SƠ THẨM 3

1.1 Một khái niệm và ý nghĩa của việc xác định thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm 3

1.1.1 Khái niệm về vụ án dân sự 3

1.1.2 Khái niệm về thẩm quyền giải quyết vụ án dân sựu của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm 3

1.1.3 Ý nghĩa của việc xác định thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm 4

1.2 Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm phân theo loại việc 5

1.2.1 Cơ sở xác định thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm phân theo loại việc 5

1.2.2 Những loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm 6

1.3 Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh phân theo lãnh thổ 15

1.3.1 Cơ sở của việc phân định thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh phân theo lãnh thổ 15

Trang 2

1.3.2 Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh phân theo lãnh thổ 161.3.3 Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo sự lựa chọn của nguyên đơn 171.4 Thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với các quyết định cá biệt của cơ quan, tổ chức trong việc giải quyết các vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm 181.4.1 Cơ sở của việc xác định thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với các quyết định cá biệt của cơ quan, tổ chức trong việc giải quyết các vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm 181.4.2 Thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với các quyết định cá biệt của

cơ quan, tổ chức 181.5 Vai trò của tòa án nhân dân cấp tỉnh trọng việc giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm 18CHƯƠNG 2 21THỰC TIỄN PHÁP LUẬT VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ CỦA TÒA

ÁN NHÂN DÂN CẤP TỈNH THEO THỦ TỤC SƠ THẨM 212.1 Thực tiễn áp dụng 212.2 Những khó khăn, vướng mắc trong quá trình áp dụng Bộ luật tố tụng dân sự

2015 để giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Error! Bookmark not defined.

2.3 Một số bất cập pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và giải pháp hoàn thiện 222.3.1 Bất cập về sự chồng chéo về thẩm quyền của các cấp Tòa án khi giải quyết

sơ thẩm vụ án dân sự theo quy định tại khoản 4 điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự

2015 và giải pháp hoàn thiện 222.3.2 Bất cập trong xác định đâu là tranh chấp dân sự và đâu là tranh chấp kinh doanh thương mại và giải pháp hoàn thiện 252.3.3 Bất cập trong việc căn cứ xác định các văn bản pháp luật để tòa án nhân dâncấp tỉnh giải quyết các tranh chấp liên quan đến vấn đề Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và giải pháp hoàn thiện 26

Trang 3

2.3.3.1 Bất cập trong việc căn cứ xác định các văn bản pháp luật để tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyết các tranh chấp liên quan đến vấn đề Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo 262.3.4 Bất cập về quy định không dự liệu được tranh chấp phát sinh lao động và giải pháp hoàn thiện 27KẾT LUẬN 28DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm qua, xây dựng Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến quyền và lợi ích của người dân nói chung và quyền tham gia tố tụng dân sự nói riêng Hiện nay, các tranh chấp dân sự có xu hướng ngày càng gia tăng, chiếm tỷ lệ cao là các tranh chấp về dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, tranh chấp lao động và các tranh chấp có yếu tố nước ngoài Vì vậy, trong lĩnh vực dân sự Tòa án nhân dân luôn đóng vai trò rất quan trọng trong việc tiến hành giải quyết các tranh chấp nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các bên tham gia tố tụng

Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015 được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày01/7/2016 đã mở rộng thẩm quyền xét xử, giải quyết các vụ án theo thủ tục sơ thẩm của Tòa án đối với các loại khiếu kiện về các tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động và các tranh chấp có yếu tố nước ngoài Từ đó kéo theo thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp nói trên của Tòa án nhân dân cấp tỉnh ngày càng tăng lên Tuy nhiên, thực tế cho thấy trong quá trình áp dụng pháp luật để giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vấn đề trên vẫn còn nhiều bất cập như: Trong quá trình giải quyết vụ án các điều luật quy định vẫn còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng được các yêu cầu của xã hội, sự chồng chéo pháp luật gây khó khăn trong việc xác định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước với nhau, gây ra sự khó khăn trong việc xác định thẩm quyền để giải quyết vụ án dân sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm Để hiểu rõ hơn về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong việc giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ án dân sự người viết chọn đề tài

“Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục sơ

thẩm” để làm tiểu luận kết thúc khóa học.

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu những quy định của pháp luật tố tụng dân sự, thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án dân sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm, mụcđích nghiên cứu của tiểu luận là làm sáng tỏ cơ sở lý luận thực tiễn, bản chất và nội dung của chế định thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm, chỉ ra những điểm chưa hợp lý, những vướng mắc khi áp dụng, qua đó đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện chế định thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong giải quyết vụ án dân sự

3 Phạm vi nghiên cứu

Ngoài những lý luận chung về thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm, phạm vi nghiên cứu chủ yếu là đề tài tập trung vào những quy định của pháp luật về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong việc xét xử sơ thẩm các vụ án dân sự theo Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015 và những

Trang 5

vấn đề bất cập trong thực tiễn giải quyết các vụ án dân sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm.

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu viết tiểu luận này tác giả đã tiếp cận bằng các phương pháp sau đây:

- Phương pháp phân tích: tác giả đã nghiên cứu các quy định, các lý luận pháp luật về thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm của tòa án nhân dân cấp tỉnh sau đó chia nhỏ các vấn đề để tìm hiểu sâu sắc hơn về các quy định và lý luận này

- Phương pháp tổng hợp: sau khi dùng phương pháp phân tích tác giả đã liên kết từng mặt, từng bộ phận về các vấn đề đã được phân tích để tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc hơn về các quy định và các lý luận pháp luật về thẩm quyền giảiquyết vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm của tòa án nhân dân cấp tỉnh

- Phương pháp phân loại: sau khi phân tích tổng hợp tác giả đã sắp xếp các các nội dung đã nghiên cứu thành từng mặt, từng vấn đề pháp luật có cùng dấu hiệu bản chất, theo cùng một hướng phát triển

- Phương pháp hệ thống hóa: sau khi phân loại các vấn đề nghiên cứu tác giả đã tiếp tục sắp xếp các nội dung nghiên cứu thành các chương và các mục theo một để tạo nên

hệ thống lý thuyết dầy đủ, để hiểu về các quy định pháp luật về thẩm quyền giải quyết

vụ án dân sự của tòa án nhân dân cấp tỉnh bằng một cách đầy đủ hơn

- Phương pháp so sánh: ngoài các phương pháp đã nêu ở trên trong quá trình viết tiểu luận này tác giả củng đã đối chiếu chỉ ra những thay đổi giữa các quy định, lý luận pháp luật hiện tại với các quy định, lý luận pháp luật trước đó

Chương 2: Thực tiễn pháp luật và giải pháp hoàn thiện các quy định pháp luật về thẩm

quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án nhân dân câp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm

Trang 6

CHƯƠNG 1.

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ CỦA

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP TỈNH THEO THỦ TỤC SƠ THẨM

1.1 Một khái niệm và ý nghĩa của việc xác định thẩm quyền giải quyết vụ án dân

sự của tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm

1.1.1 Khái niệm về vụ án dân sự

Căn cứ vào Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015 thì các vụ án

về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động được gọi chung là vụ án dân sự Như vậy, ta có thể hiểu vụ án dân sự là các tranh chấp các tranh chấp xảy ra giữa các đương sự mà theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự cá nhân, cơ quan, tổ chức tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ

án tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp

Theo như trên để xác định được một vụ án dân sự ta dựa vào hai yếu tố sau:Yếu tố thứ nhất, là những tranh chấp liên quan đến quyền và nghĩa vụ về nhân thân và tài sản liên quan đến các vấn đề dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại,lao động

Yếu tố thứ hai, các tranh chấp này được cá nhân, cơ quan, tổ chức tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình

1.1.2 Khái niệm về thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm

Hiện nay, trong hệ thống bộ máy Nhà nước của nước ta bao gồm nhiều cơ quan khác nhau và dấu hiệu cơ bản nhất để phân biệt giữa cá cơ quan chính là thẩm quyền của cơ quan đó Thẩm quyền của mỗi cơ quan chính là thuộc tính tất yếu của cơ quan

đó Ta có thể hiểu rõ khái niệm về thẩm quyền như sau:

Theo từ điển tiếng Việt, “thẩm quyền” là quyền xem xét để kết luận và định đoạt một vấn đề theo pháp luật1 Theo từ điển Luật học, “thẩm quyền” là tổng hợp cácquyền và nghĩa vụ hành động, quyết định của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống bộ máy nhà nước do pháp luật quy định2

1 Hoàng Phê (2003), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, tr 922

2 Bộ Tư Pháp - Viện khoa học pháp lý (2006), Từ điển luật học, Nxb Từ điển bách khoa, Tư pháp, tr 701

Trang 7

Sơ thẩm là việc xét xử, giải quyết vụ việc của Tòa án với tư cách là cấp xét xử thứ nhất Như vậy, ta có thể hiểu sơ thẩm là cấp xét xử đầu tiên, là cấp xét xử thứ nhất, là lần xét xử thứ nhất của Tòa án Tất cả các cấp xét xử sau phải qua cấp xét xử này.

Từ các khái niệm được nêu ở trên ta có thể hiểu thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm là việc Tòa án nhân dân (TAND) cấp tỉnh xem xét, thụ lý và giải quyết vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân vàgia đình, kinh doanh thương mại và lao động với tư cách là cấp xét xử thứ nhất

1.1.3 Ý nghĩa của việc xác định thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm

Hiện nay, bên cạnh sự phát triễn của đời sống xã hội kéo theo đó là các vụ án dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh ngày càng tăng lên Do vậy, việc xác định thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của TAND cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm có ý nghĩa rất lớn đối với cả Tòa án và đương sự, cụ thể là một số ý nghĩa sau đây:

- Việc xác định đúng thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của TAND cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm là cơ sở để xác định đúng thẩm quyền đối với công tác xét xử phúc thẩm, tái thẩm, giám đốc thẩm của có các quan Tòa án trong việc giải quyết vụ án dân sự

- Việc xác định đúng thẩm quyền sẽ là cơ sở tiền đề để giải quyết chính xác các vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm phát sinh trong xã hội thuộc thẩm quyền của TAND cấp tỉnh

- Từ việc xác định đúng thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm của mình, qua đó giúp TAND cấp tỉnh tránh được những trường hợp có sự nhầm lẫn và tranh chấp công việc với các cấp Tòa án khác

- Tránh được tình trạng chồng chéo công việc trong việc thực hiện nhiệm vụ giữa TAND cấp tỉnh với các cơ quan nhà nước khác Tạo điều kiện cần thiết cho TAND cấptỉnh giải quyết đúng đắn các vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm và nâng cao hiệu quả giải quyết các vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm thuộc thẩm quyền của mình

- Từ việc xác định đúng thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm của mình TAND cấp tỉnh sẽ tránh được tình trạng vụ án bị hủy để xét xử sơ thẩm lại gây mất thời gian, tổn phí vật chất cho cả Tòa án và đương sự

- Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi hành án dân sự, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan thi hành án và Tòa án trong việc chuyển giao bản sao bản án, quyết định và giải thích các bản án, quyết định Bởi vì theo quy định pháp luật thi hành

Trang 8

án thông thường cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã sơ thẩm vụ án sẽ có thẩm quyền thi hành án.

- Giúp đương sự nhanh chóng thực hiện quyền khởi kiện, đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của họ trước tòa án, tránh được việc gửi nhầm đơn lên các cơ quan nhà nước không có thẩm quyền gây mất thời gian và tốn chi phí và giảm bớt những phiền phức cho đương sự

- Việc xác định thẩm quyền giải quyết vụ án dân theo thủ tục sở thẩm của TAND cấp tỉnh một cách hợp lý và khoa học còn có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định nhữngđiều kiện về chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết của đội ngũ cán bộ ở mỗi TAND cấp tỉnh và các điều kiện khác trên cơ sở đó có kế hoạch đáp ứng đảm bảo cho TAND cấp tỉnh thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của mình

1.2 Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm phân theo loại việc

1.2.1 Cơ sở xác định thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm phân theo loại việc

Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của TAND cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm phân theo loại việc là thẩm quyền của TAND cấp tỉnh trong việc thụ lý và giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các vụ án dân sự đó theo pháp luật tố tụng dân sự

Căn cứ Điều 102 Hiến pháp năm 2013, Điều 2 và Điều 37 Luật tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, Điều 1và Điều 37 BLTTDS năm 2015thì TAND cấp tỉnh là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp

và có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế

độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân Do đó, thẩm quyền giải quyết các vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm là một trong những quyền cơ bản nhất của TAND cấp tỉnh

Thẩm quyền giải quyết sơ thẩm vụ án dân sự theo phân theo loại việc của TAND cấp tỉnh giúp phân định thẩm quyền của TAND cấp tỉnh với các cơ quan, tổ chức khác của nhà nước trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn đời sống xã hội Bên cạnh đó còn giúp phân định thẩm quyền sơ thẩm giữa TAND cấp tỉnh trong việc giải quyết các loại việc theo thủ tục tố tụng dân sự với thẩm quyền của TAND cấp tỉnh trong việc giải quyết các loại việc theo thủ tục tố tụng hình sự và tố tụng hành chính

Trang 9

Việc xác định thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục sơ thẩm của TAND cấp tỉnh theo loại việc nào phải căn cứ vào tính chất của loại quan hệ pháp luật nội dung mà TAND cấp tỉnh cần giải quyết Thông thường, các nhóm quan hệ pháp luật nội dung có cùng tính chất sẽ được điều chỉnh bởi các các nghành luật riêng biệt Trong trường hợp này là các quan hệ pháp luật dân sự được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật dân sự của nghành luật dân sự.

Các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại, lao động,hôn nhân và gia đình được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật khác nhau như Bộ luậtdân sự, Bộ luật lao động, Luật thương mại, Luật hôn nhân và gia đình Tuy nhiên, các quan hệ pháp luật này điều có cung tính chất là các quan hệ tài sản, quan hệ nhân thân được hình thành dựa trên trên sự bình đẳng, tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận và tựđịnh đoạt của các chủ thể Do vậy, các vụ án phát sinh từ các quan hệ này phải thuộc thẩm quyền dân sự của tòa án trong đó có TAND cấp tỉnh và được giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự

1.2.2 Những loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm

1.2.2.1 Những loại việc phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự.

Hiện nay, Theo quy định BLTTDS năm 2015 thì ngoại trừ tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giảiquyết trong vụ án hành chính Hầu hết các vụ án dân sự điều được Tòa dân sự TAND cấp huyện thụ lý và giải quyết theo thủ tục sơ thẩm Tuy nhiên, trong trường hợp các tranh chấp dân sự có yếu tố ngoài sẽ được Tòa dân sự TAND cấp tỉnh thụ lý và giải quyết theo thủ tục sơ thẩm

Căn cứ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 1 Điều 38 và Điều

26 của BLTTDS năm 2015 thì Tòa dân sự TAND cấp tỉnh có thẩm quyền thụ lý và giải quyết các tranh chấp dân sự theo thủ tục sơ thẩm đối với những vụ án phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự do pháp luật dân sự điều chỉnh Theo đó, Tòa dân sự TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm đối với tranh chấp về bồi thường thiệt hại

do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật

về cạnh tranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường về thiệt hại được giải quyết trong vụ

án hành chính

So với BLTTDS năm 2004 đây là quy định mới được bổ sung tại BLTTDS năm

2015 Quy định này là rất hợp lý, vì trước đây đa số các tranh chấp về cạnh tranh đều

Trang 10

thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Tuy nhiên, đối với các tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnh tranh luật lại không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa

án vì vậy đây là một bất cập rất lớn Việc quy định TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết vấn đề này trong BLTTDS năm 2015 mang ý nghĩa rất lớn vì đã giải quyết đượcnhững khó khăn vướng mắc ở trên giúp TAND cấp tỉnh mở rộng thẩm quyền và giải quyết nhanh chóng các vụ án liên quan đến vấn đề này theo thủ tục sơ thẩm

Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 37 dẫn chiếu đến khoản 3 và điểm a Khoản 1 Điều 35 và Điều 26 BLTTDS năm 2015 thì trong các tranh chấp dân sự phát sinh từ các quan hệ pháp luật dân sự mà có đương sự ở nước ngoài hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho tòa án, cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của Tòa dân sự TAND cấp tỉnh Cụ thể là các loại tranh chấp sau:

- Các tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam

Tranh chấp có tính chất đặc thù của một loại quan hệ về nhân thân Đó là sự tranh chấp giữa hai bên về việc xác định quốc tịch của một chủ thể

Ví dụ : A (quốc tịch VIệt Nam) kết hôn với B (quốc tịch Hàn quốc) C là con

của A và B sinh ra ở Thái Lan A và B tranh chấp về việc đặt quốc tịch cho C thì tranh chấp đó là tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam

- Các tranh chấp về quyền sở hữu tài sản và các quyền khác đối với tài sản Dựa trên điều 158 Bộ luật Dân sự 2015 quy định “Quyền sở hữu bao gồm

quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật ” Từ đó, có thể hiểu các tranh chấp về quyền sở hữu tài sản là những

tranh chấp về quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản và trong trường hợp các quyền này có liên quan đến yếu tố nước ngoài sẽ được Tòa dân sự TAND cấp tỉnh thụ

lý và giải quyết theo thủ tục sơ thẩm

Như vậy, đối với các đối tượng vật chất không được quy định là tài sản trong pháp luật dân sự thì TAND cấp tỉnh không có thẩm quyền thụ lý giải quyết giải quyết theo thủ tục sơ thẩm

Bên cạnh quy định về quyền sở hữu tài sản, so với quy định tại khoản 2 Điều

25 BLTTDS năm 2004 tại khoản 2 Điều 26 BLTTDS năm 2015 đã bổ sung thêm một quy định mới đó là các quyền khác đối với tài sản Căn cứ vào Điều 159 Bộ luật Dân

Trang 11

Sự năm 2015 thì quyền khác đối với tài sản là quyền của chủ thể trực tiếp nắm giữ, chiphối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác, bao gồm: quyền đối với bất động sản liền kề, quyền hưởng dụng, quyền bề mặt Trong đó, về mối quan hệ giữa quyền sởhữu và các quyền khác đối với tài sản là việc thực hiện quyền và thời điểm chuyển quyền Bổ sung này đã đáp ứng thực tiễn những thay đổi về tài sản theo quy định của pháp luật dân sự Quy định về các quyền khác đối với tài sản đã góp phần mở rộng thẩm quyền và giúp TAND cấp tỉnh dễ dàng xác định các tranh chấp phát phát sinh trong quan hệ tài sản để thụ lý kip thời và giải quyết vụ án một cách nhanh chóng.

- Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyền giao công nghệ3

Các tranh chấp về sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa dân sự TAND cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm bao gồm: Tranh chấp về quyền tác giả, quyền liênquan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghệ và quyền đối giống cây trồng trong trường hợp các tranh chấp này có liên quan đến yếu tố nước ngoài

Ngoài ra, các tranh chấp về hợp đồng chuyển giao công nghệ cũng thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh Đối với các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ mà cả hai bên đều có mục đích lợi nhuận thì được coi là tranh chấp về kinh doanh, thương mại

Khi giải quyết tranh chấp này theo thủ tục sơ thẩm TAND cấp tỉnh có thẩm quyền buộc bên vi phạm phải chấm dứt các vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, thực hiện các cam kết trong hợp đồng chuyển giao công nghệ, hủy bỏ hợp đồng hoặc buộc bồi thường thiệt hại nếu có thiệt hại xảy ra

- Tranh chấp về giao dịch dân sự và hợp đồng dân sự

TAND cấp tỉnh có thẩm quyền thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp về giao dịch dân sự và về hợp đồng dân sự phát sinh từ việc giao kết, thực hiện, sữa đổi và chấm dứt hợp đồng Ngoài ra, TAND cấp tỉnh cũng có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm quyết các tranh chấp phát sinh từ các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự như cầm cố, thế chấp, đặt cọc, kí cược, kí quỹ, bảo lãnh, phạt vi phạm Hiện nay, hầu hết các loại hợp đồng dân sự, hợp đồng thương mại, hợp đồng lao động nếu xảy ra các tranh chấp đều thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh theo thủ tục sơ thẩm Tuy nhiên, cần phải xác định chính xác các loại tranh chấp để áp dụng pháp luật nội dung phù hợp

3 Thông tư liên tịch của TANDTC, VKSNDTC, Bộ văn hóa, thể thao và du lịch, Bộ khoa học công nghệ và Bộ

tư pháp số 02/2008/TTLT - TANDTC - VKSNDTC - BVHTT&DL - BKH&CN – BTP ngày 03/4/2008 hướng dẫn áp dụng một số quy định pháp luật trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu tri tuệ.

Trang 12

Để hiểu hơn vấn đề trên ta có ví dụ sau đây: Năm 2015 ông A có mua một căn nhà của ông B ( quốc tịnh Hoa kỳ), nhưng do ông C được ông B ủy quyền bán (Hợp đồng ủy quyền có công chứng) Ông A đã trả đủ tiền, đăng ký xong và đang quản lý sửdụng căn nhà Vừa rồi ông B khởi kiện yêu cầu ông C trả tiền mua nhà, vì ông C mua căn nhà trên của ông B nhưng còn thiếu phân nữa số tiền, đồng thời ông B yêu cầu hủy

bỏ hợp đồng bán nhà cho ông A Theo đó tranh chấp này do có ông B mang quốc tịch Hoa kỳ nên Tòa dân sự TAND cấp tỉnh sẽ xem xét thụ lý và giải quyết tranh chấp trên

So với quy định tại BLTTDS năm 2004 tại khoản 3 Điều 26 BLTTDS năm

2015 đã bổ sung thêm thẩm quyền giải quyết các tranh chấp trong giao dịch dân sự củaTAND cấp tỉnh quy định này đã đáp ứng thực tiễn những thay đổi về tài sản theo quy định của pháp luật dân sự cụ thể là quy định tại điều 116 Bộ luật Dân sự năm 2015, một lần nữa bổ sung của quy định này đã góp phần mở rộng thẩm quyền giải quyết sơ thẩm vụ án dân sự của TAND cấp tỉnh, gỡ bỏ được những chồng chéo trước đây về thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về giao dịch dân sự giữa các cơ quan nhà nước

có thẩm quyền

- Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Căn cứ Điều 584 Bộ luật Dân sự năm 2015 “ thì những người nào có hành vi

xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường ” Đây là các thiệt

hại mà các đương sự không có quan hệ hoặc có quan hệ trong hợp đồng nhưng thiệt hại xảy ra không liên quan đến hợp đồng và khi các tranh chấp về vấn đề này nổ ra thì TAND có thẩm quyền thụ lý và giải quyết theo thủ tục sơ thẩm

- Tranh chấp về thừa kế tài sản4

TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết đối với các tranh chấp về thừa kế nhưyêu cầu tòa án buộc người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại, thanh toán các khoản chi từ di sản hoặc yêu cầu chia di sản thừa kết ( theo pháp luật hoặc theo di chúc), xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác

- Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật

Tranh chấp liên quan đến hoạt động báo chí là một lọai tranh chấp phức tạp baogồm nhiều loại tranh chấp và do nhiều cơ quan tổ chức giải quyết Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 9 Luật Báo chí ngày 28/12/1989 và Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung

4 Nguyễn Công Bình (2017), Giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb.Công

an nhân dân Hà Nội, tr 63

Trang 13

một số điều của Luật Báo chí ngày 12/6/61999 thì những tranh chấp liên quan đến hoạtđộng báo chí mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Tòa án như tranh chấp về việc không đăng bài cải chính những tin tức xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm của công dân,tranh chấp bồi thường thiệt hại do báo chí đăng tin không đúng gây thiệt hại cho cá nhân, tổ chức sẽ thuộc thẩm thụ lý và giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của TAND cấp tỉnh.

- Tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng

Quyền sử dụng đất và quyền sử dụng rừng là loại tài sản đặc biệt Do vậy, các tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền sử dụng rừng cũng là một dạng về tranh chấp về tài sản Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm các tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ đã quy định tại Điều

100 Luật Đất đai năm 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền về đất

Căn cứ Điều 84 luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 thì Các tranh chấp về quyền sử dụng rừng đối với các loại rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng Các tranh chấp về quyền sử dụng đất có rừng, đất trồng rừng được áp dụng theo quy định của pháp luật về đất đai thì TAND cấp tỉnh có thể xem xét và thụ lý và giải quyết

vụ án theo thủ tục sơ thẩm

So với BLTTDS năm 2004 việc bổ sung thêm thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng rừng trong BLTTDS năm 2015 là rất phù hợp vì rừng là một loại tài sản luôn gắn liền với đất do đó các hoạt động tranh chấp liên quan đến quyền

sử dụng rừng thông tường sẽ liên quan đến quyền sử dụng đất việc bổ sung thêm quy định đã giúp TAND cấp tỉnh có thể giải quyết đồng loạt hai loại tranh chấp trên góp phần giải quyết vụ án một cách nhanh chóng

Ngoài các tranh chấp trên so với BLTTDS năm 2004 thì BLTTDS năm 2015 đãliệt kê bổ sung thêm năm loại tranh chấp mới sau đây:

- Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

Văn bản công chứng bao gồm, hợp đồng, giao dịch bằng văn bản đã được công chứng5 Căn cứ Điều 52 Luật Công chứng năm 2014 quy định “Công chứng viên,

người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền đề nghị Tòa án tuyên

5 Nguyễn Công Bình (2017), Giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb.Công

an nhân dân Hà Nội, 2017, tr 67

Trang 14

bố văn bản công chứng vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc công chứng có vi phạm pháp luật ” Khi yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu xảy ra tranh chấp thì

các bên có quyền khởi kiện tại TAND cấp tỉnh để giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranhchấp đó

- Tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

Cưỡng chế tài sản để thi hành án sẽ làm phát sinh các quyền đối với tài sản giữacác đương sự trong vụ án dân sự Do vậy, khi có tranh chấp liên quan đến vấn đề này phát sinh chính là tranh chấp giữa người phải thi hành với các đồng sở hữu chủ khác hoặc người thứ ba liên quan đến tài sản bị cưỡng chế kế biên

Căn cứ các định tại Điều 74 Luật Thi hành án năm 2008 và khoản 12 Điều 26 BLTTDS năm 2015 thì TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm nếu chủ sở hữu chung hoặc người thứ ba có tranh chấp về tài sản kê biên khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân cấp tỉnh xác định quyền sở hữu, sử dụng của họ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của chấp hành viên về việc cưỡng chế kêbiên Nếu hết thời hạn trên mà các chủ thể có tranh chấp không khởi kiện thì tài sản kêbiên được xử lý theo pháp luật về thi hành án dân sự

- Tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng kí mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự

Việc bán đấu giá tài sản kê biên là một giao dịch dân sự Do đó, khi có tranh chấp xảy ra về kết quả bán đấu giá, về thanh toán chi phí đăng kí mua tài sản bán đấu giá thì TAND cấp tỉnh có thể xem xét, thụ lý và giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp trên

- Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước

Tranh chấp về tài nguyên nước bao gồm các tranh chấp về nguồn nước mặt, nước dưới lòng đất, nước mưa và nước biển thuộc chủ quyền lãnh thổ nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam và khi các tranh chấp này nổ ra mà có chủ thể hay việc phát sinh quan hệ liên quan đến vấn đề này liên quan đến yếu tố nước ngoài sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của Tòa dân sự TAND cấp tỉnh

Trang 15

- Tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng

Đây là những tranh chấp về quyền của chủ rừng được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ rừng, được cho thuê quyền sử dụng rừng thông qua hợp đồng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và pháp luật dân sự và khi cáctranh chấp này nổ ra mà có yếu tố nước ngoài thì sẽ được TAND cấp tỉnh thụ lý và giải quyết theo thủ tục sơ thẩm

Việc bổ sung thêm năm loại tranh chấp trên đã mở rộng thẩm quyền của TANDcấp tỉnh trong việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến quản lý hành chính, các tranh chấp trong quá trình thi hành án Việc mở rộng thẩm quyền giải quyết các tranh chấp này là điều tất yếu phù hợp với sự phát triển thay đổi của xã hội góp tạo ra sự ăn

ý khi thi hành nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước

Trong một số trường hợp nếu xét thấy việc vận dụng các quy định pháp luật có nhiều khó khăn, quá trình giám định vụ án đòi hỏi nhiều kỹ thuật phức tạp hoặc những người có uy tính trong tôn giáo, cán bộ chủ chốt ở địa phương là đương sự trong vụ án hoặc vụ án có liên quan đến chánh án, phó chánh án, thẩm phán của TAND cấp huyện.Theo yêu cầu của TAND cấp huyện hoặc xét thấy chính đáng có lợi về mặt chính trị

và đảm bảo công bằng cho các đương sự thì Tòa dân sự TAND cấp tỉnh sẽ xem xét lấycác vụ án về dân sự này theo thủ tục sơ thẩm

1.2.2.2 Những loại việc phát sinh từ quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình

Về nguyên tắc, hầu hết các tranh chấp phát sinh từ quan hệ pháp luật do Luật hôn nhân và gia đình đều thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án Theo BLTTDS năm

2015 thì hầu hết các tranh chấp phát sinh từ quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình đều thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp huyện theo thủ tục sơ thẩm Tuy nhiên, trong trường hợp các tranh chấp dân sự có yếu tố ngoài sẽ được Tòa gia đình vàngười chưa thành niên TAND cấp tỉnh thụ lý và giải quyết theo thủ tục sơ thẩm

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 2 Điều 38 dẫn chiếu đến Điều

35 và Điều 28 BLTTDS năm 2015 thì đối với các tranh chấp về hôn nhân và gia đình trong trường hợp mà có đương sự, tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài sẽ được Tòa gia đình và người chưa thành niên TAND cấp tỉnh thụ lý và giải quyết theo thủ tục sơ thẩm đối với các tranh chấp sau đây:

Trang 16

- Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn chia tài sản sau khi ly hôn

- Tranh chấp về tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

- Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

- Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ

- Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ

- Tranh chấp về cấp dưỡng

Căn cứ khoản 1 Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định

“Nghĩa vụ cấp dưỡng được thực hiện giữa cha, mẹ và con; giữa anh, chị, em với nhau; giữa ông bà nội, ông bà ngoại và cháu; giữa cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột; giữa vợ và chồng theo quy định của Luật này” Theo đó, các tranh chấp liên

quan đến vấn đề này khi nổ ra sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm củaTòa gia đình và người chưa thành niên TAND cấp tỉnh

Ngoài ra, so với BLTTDS năm 2004 thì BLTTDS năm 2015 đã bổ sung thêm hai quy định rất mới đó là:

- Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

- Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng

mà không đăng kí kết hôn nhân khi hủy hôn trái pháp luật

Hai quy định này đã đáp ứng được thực tiễn phát triển của xã hội khi hiện nay nhu cầu sinh con có sự hỗ trợ của khoa học và kỹ thuật rất cao và tình trạng nam nữ sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn rất phổ biến trong xã hội

Tuy nhiên, theo khoản 4 Điều 35 BLTTDS năm 2015 thì ngoại lệ đối với

trường hợp công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam thì sẽ không thuộc thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm của TAND cấp huyện mà sẽ thuộc thẩm

quyền của TAND cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam

Ngoài ra, trong vụ án dân sự phát sinh từ quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình nếu xét thấy việc vận dụng các quy định pháp luật có nhiều khó khăn, quá trình

Trang 17

giám định đòi hỏi nhiều kỹ thuật phức tạp hoặc những người có uy tính trong tôn giáo,cán bộ chủ chốt ở địa phương là đương sự trong vụ án hoặc vụ án có liên quan đến chánh án, phó chánh án, thẩm phán của TAND cấp huyện Theo yêu cầu của TAND cấp huyện hoặc xét thấy chính đáng có lợi về mặt chính trị và đảm bảo công bằng cho các đương sự thì Tòa gia đình và người chưa thành niên TAND cấp tỉnh sẽ xem xét lấycác vụ án này lên từ TAND cấp huyện để giải quyết.

1.2.2.3 Những loại việc phát sinh từ quan hệ pháp luật kinh doanh, thương mại.

Theo khoản 3 Điều 317 Luật Thương mại năm 2005 thì các vụ án phát sinh từ hoạt động kinh doanh thương mại thường là các vụ án rất phức tạp, thông thường các

vụ án này sẽ được giải quyết theo sự thỏa thuận của các bên có thể bằng trọng tài thương mại hoặc khởi kiện tại tòa án

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 3 Điều 38 và Điều 30 của

BLTTDS năm 2015 thì Tòa kinh tế TAND cấp tỉnh có thẩm quyền thụ lý và giải quyếttheo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp về kinh doanh, thương mại nếu các bên không có thỏa thuận giải quyết bằng con đường trọng tài thương mại Tòa kinh tế TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm các tranh chấp về kinh doanh, thương mại sau:

- Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức và đều có mục đích lợi nhuận

- Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyểnnhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty

- Các tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật

- Các tranh chấp giữa công ty và các thành viên của công ty, giữa công ty và người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc thành viên hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc trong công ty cổ phần giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập , hợp nhất, chia, tách, bàn giao tài sản của công ty, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty So với bộ luật trước điều này đã làm rõ hơn các tranh chấp giữa các cá nhân tổ chức trong nội bộ công ty khi xảy ra sự thay dổi về cơ cấu hoạt động

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 38 và điểm c khoản 1 Điều 37 dẫn chiếu đến Điều

35 và khoản 1 Điều 30 BLTTDS năm 2015; Theo đó, Tòa kinh tế TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh

Ngày đăng: 16/06/2019, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w