1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh long hồ PGD phú quới

63 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 550 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đặc điểm của tín dụng ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực nôngnghiệp: Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay vàngười cho vay, nhờ quan hệ ấy mà nguồn vốn được

Trang 1

TÓM TẮT CHUYÊN ĐỀ

Trong toàn bộ hoạt động của các ngân hàng thương mại, tín dụng đóngvai trò cực kỳ quan trọng, đây cũng lại là khoản mục rủi ro chủ yếu của ngânhàng thương mại

-0 -Nhận thức được tầm quan trọng đó, NHNo&PTNT Việt Nam - Chinhánh Long Hồ - PGD Phú Quới đang từng bước đổi mới các hoạt động củamình, một trong những nhiệm vụ quan trọng của Ngân hàng là bên cạnh việc

mở rộng tín dụng thì phải có các biện pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả chovay một cách tốt nhất để phòng ngừa rủi ro tín dụng Xuất phát từ những góc

độ tiếp cận, phân tích trên, chuyên đề “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Long Hồ -PGD Phú Quới ” trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng củaNHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Long Hồ - PGD Phú Quới để từ đó đưa ramột số giải pháp cơ bản góp phần nâng cao chất lượng hoạt động Ngân hàng

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

-0 -Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt Nghĩa tiếng Anh

NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát

triển nông thôn

Vietnam Bank ForAgriculture And RuralDevelopment

Agribank Ngân hàng nông nghiệp và phát

triển nông thôn

Vietnam Bank ForAgriculture And RuralDevelopment

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh huyện

Long Hồ - PGD Phú Quới giai đoạn 2015 – 2017 18

Bảng 3.2: Kế hoạch định hướng hoạt động của ngân hàng trong năm 2018 .21

Bảng 3.3: Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm 23

Bảng 3.4: Tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm 25

Bảng 3.5 : Tình hình cho vay theo thời hạn của ngân hàng qua 3 năm 28

Bảng 3.6: Tình hình cho vay theo đối tượng khách hàng của ngân hàng qua 3 năm 31

Bảng 3.7: Tình hình thu nợ theo thời hạn tín dụng của Ngân hàng qua 3 năm34 Bảng 3.8: Tình hình thu nợ theo đối tượng khách hàng của Ngân hàng qua 3 năm 36

Bảng 3.9: Tình hình dư nợ theo thời gian của Ngân hàng qua 3 năm 38

Bảng 3.10: Tình hình dư nợ theo đối tượng của ngân hàng qua 3 năm 40

Bảng 3.11: Tình hình nợ xấu theo thời hạn của ngân hàng qua 3 năm 42

Bảng 3.12 : Tình hình nợ xấu theo đối tượng của ngân hàng qua 3 năm 43

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

TÓM TẮT CHUYÊN ĐỀ iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

MỤC LỤC viii

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phương pháp so sánh 2

1.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 2

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 CẤU TRÚC ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4

2.1 Một số vấn đề chung 4

2.1.1 Khái niệm về tín dụng 4

2.1.2 Phân loại tín dụng 5

2.1.3 Nguyên tắc cho vay 7

2.1.4 Điều kiện cho vay 7

2.1.5 Đảm bảo tín dụng 8

2.1.6 Các phương thức cho vay phổ biến 9

2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng: 9

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH LONG HỒ - PGD PHÚ QUỚI 14

Trang 5

3.1 TỔNG QUAN VỀ NHNo & PTNT CHI NHÁNH LONG HỒ - PGD

PHÚ QUỚI 14

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 14

3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức 15

3.1.3 Chức năng nhiệm vụ 15

3.1.4 Lĩnh vực kinh doanh 17

3.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Long Hồ - PGD Phú Quới 2015-2017 18

3.1.6 Phương hướng hoạt động 2018 20

3.2 Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Long Hồ - PGD Phú Quới 22

3.2.1 Tình hình nguồn vốn tại Agribank Long Hồ - PGD Phú Quới 22

3.2.2 Phân tích thực trạng tín dụng tại Agribank Long Hồ - PGD Phú Quới 24

3.3 ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG AGRIBANK LONG HỒ - PGD PHÚ QUỚI.45 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH LONG HỒ - PGD PHÚ QUỚI 49

4.1 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK LONG HỒ -PGD PHÚ QUỚI 49

4.1.1 Ưu điểm: 49

4.1.2 Hạn chế 49

4.2 Giải pháp khắc phục hạn chế 49

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55

5.1 KẾT LUẬN 55

5.2 KIẾN NGHỊ 56

5.2.1 Đối với Ngân hàng: 56

5.2.2 Đối với địa phương: 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 6

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Việt Nam là nước nông nghiệp với hơn 80% dân số sống ở nông thôn chính

vì vậy nông nghiệp được coi là nền móng cho sự phát triện của toàn bộ nềnkinh tế Đặc biệt từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa, thương mạinông nghiệp đã đóng góp lớn vào việc tạo nguồn thu ngoại tệ, tăng thu nhậpcho khu vực nông thôn nói riêng và cho nền kinh tế nói chung Chính vìnhững lý do trên Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn(NHNo&PTNT) cần phải có thị trường tài chính vững mạnh để tăng cườngkhả năng cạnh tranh Trong những năm vừa qua bối cảnh kinh tế có nhiều diễnbiến phức tạp, lạm phát tăng cao, biến động giá vàng, giá ngoại tệ, cạnh tranhgay gắt giữa các Ngân hàng Thương mại Đặc biệt là cạnh tranh về lãi suất huyđộng vốn ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh và uy tín của các ngânhàng (NH) song Agribank Việt Nam xác định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ trướccộng đồng và toàn xã hội trong nỗ lực kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ

mô, đảm bảo an sinh xã hội, tăng trưởng kinh tế bền vững, cân đối nguồn vốn,

sử dụng vốn được đảm bảo

Ngày nay, khi nền kinh tế phát triển ổn định đời sống của người dân cũngđược nâng cao, xã hội càng tến bộ thì nhu cầu làm giàu của người dân càngtăng lên do đó nhu cầu vốn cũng tăng theo Để đáp ứng nhu cầu vốn tạm thờicho người dân thì tín dụng của ngân hàng là rất quan trọng, nó giải quyết nhucầu về vốn cho người dân nên ngân hàng đặt ra cho mình một nhiệm vụ hếtsức quan trọng, đó là phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của mìnhbằng cách đầy mạnh và mở rộng các phương thức huy động vốn, đáp ứng nhucầu vốn kịp thời cho khách hàng một cách hợp lý nhất và đồng thời thu hồi

vốn một cách hiệu quả nhất Từ đó tôi chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Long

Hồ - PGD Phú Quới” làm đề tài cho tiểu luận tốt nghiệp, nhằm tìm hiểu và

đóng góp một phần nhỏ ý kiến của mình trong hoạt động tín dụng Nôngnghiệp Nông thôn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chinhánh Long Hồ - PGD Phú Quới

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn (Agribank) chi nhánh Long Hồ - PGD Phú Quới, để có thể xácđịnh được thực trạng tín dụng Từ đó đề ra những giải pháp thích hợp nhằmgóp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi nhuận của ngân hàng trong giaiđoạn 2015– 2017

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 7

- Phân tích tình hình huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn chi nhánh Long Hồ - PGD Phú Quới trong giai đoạn 2015 –

- Phân tích tình hình dư nợ và các nhóm nợ của Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn chi nhánh Long Hồ - PGD Phú Quới giai đoạn 2015 –

- So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích

so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh phản ánh tình hình thựchiện kế hoạch, sự biến động về khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế

- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳphân tích so với kỳ gốc cuả các chỉ tiêu kinh tế Số tương đối là chỉ tiêu tổnghợp biểu hiện bằng số lần (%) phản ánh tình hình của sự kiện khi số tuyệt đốikhông thể nói lên được Kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độphát triển của các hiện tượng kinh tế

1.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp: từ các biểu bảng, báo cáo tài chính hàng năm củaNHNo&PTNT Long Hồ - PGD Phú Quới

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2015 – 2017.+ Báo cáo thống kê doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn

- Thu thập số liệu sơ cấp: từ sách báo, tạp chí, bản tin nội bộ ngân hàng,những tư liệu tín dụng tại ngân hàng và những thông tin, số liệu thu thập đựơc

từ việc tiếp xúc trực tiếp và trao đổi với cán bộ tín dụng tại đơn vị nhằm hiểu

rõ hơn về hoạt động tín dụng

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động tín dụng cho vay, bảo lãnh, cho thuê tài chính, bao thanhtoán, chiết khấu, Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian, cũng như trong họat

Trang 8

vay chiếm tỷ trọng cao nhất Do vậy, trong khuôn khổ của khóa luận này, khi

đề cập đến khái niệm tín dụng thì được hiểu một cách đơn giản chỉ gồm họatđộng cho vay

- Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN

DỤNG NÔNG NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH LONG HỒ - PGDPHÚ QUỚI

- Chương 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI

AGRIBANK LONG HỒ - PGD PHÚ QUỚI

- Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN

DỤNG TẠI AGRIBANK LONG HỒ - PGD PHÚ QUỚI

- Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

Trang 9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN2.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG

2.1.1 Khái niệm về tín dụng

- Tín dụng là một hoạt động được ra đời và phát triển rất sớm, nó pháttriển cùng với sự phát triển của hàng hóa Tín dụng là một quan hệ kinh tế thểhiện dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả Ngày nay tín dụng được hiểutheo định nghĩa như sau: Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hìnhthái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cảgốc và lãi sau một thời gian nhất định

- Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn: Tín dụng nông nghiệp nông thôn làtất cả các hoạt động tín dụng ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực Nông nghiệpNông thôn, nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho các đối tượng nông nghiệp,nông thôn và người nông dân

+ Đặc điểm của tín dụng ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực nôngnghiệp:

Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay vàngười cho vay, nhờ quan hệ ấy mà nguồn vốn được vận động từ chủ thể nàysang chủ thể khác để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế - xãhội theo nguyên tắc có hoàn trả Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận độngtrên cơ sở hoàn trả và có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động của tín dụng đã kíchthích sử dụng vốn và có hiệu quả

+ Chức năng của tín dụng

Phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả: đây là chức năngquan trọng nhất của tín dụng Hoạt động của tín dụng trong nền kinh tế chophép nó huy động tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi biến nóthành nguồn vốn và phân phối lại dưới hình thức cho vay để đáp ứng nhu cầukhác nhau của nền kinh tế

Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông: khi hoạt động tín dụng mở rộngthì nền kinh tế xã hội có nhiều công cụ lưu thông như: kỳ phiếu, hối phiếu….Khuyến khích nhiều người mở tài khoản và giao dịch qua NH, mở rộng thanhtoán bằng chuyển khoản

Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế: vì vận động của vốn tíndụng luôn gắn liền với vận động của vật tư, hàng hóa Do đó, một mặt có khảnăng phản ánh các hoạt động kinh tế, mặt khác thông qua đó kiểm soát cáchoạt động này để phát hiện và ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực trong hoạtđộng kinh tế

+ Vai trò của tín dụng

Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả

Trang 10

Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển.Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thànhvốn lưu động và vốn cố định của các xí nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phầnđộng viên vật tư hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuậtđẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội.

Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn địnhtrật tự xã hội Trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặtmất cân đối, lạm phát và thất nghiệp vẫn luôn là khả năng tiềm ẩn Vì vậy,thông qua việc đầu tư tín dụng sẽ góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất,hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý

Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế Trong điều kiệnngày nay, phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền với thị trường thế giới,kinh tế “đóng” đã nhường bước cho kinh tế “mở”, vì vậy tín dụng ngân hàng

đã trở thành một trong những phương tiện nối liền với các nền kinh tế cácnước Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tíndụng đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, đồngthời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nềnkinh tế

2.1.2 Phân loại tín dụng

2.1.2.1 Theo thời hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12tháng

Mục đích của loại này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tàisản lưu động của các doanh nghiệp, và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cánhân

- Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12tháng đến 60 tháng

Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ vào tài sản cố định Chovay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổimới hoặc cải tiến thiết bị máy móc, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dợ án

có qui mô nhỏ và thời gian thu hồi nhanh

- Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60tháng trở lên

Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho các dự ánđầu tư, xây dựng nhà ở, thiết bị, phương tiện vận tải có qui mô lớn

2.1.2.2 Theo mục đích tín dụng

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

- Cho vay tiêu dùng cá nhân

- Cho vay bất động sản

Trang 11

- Cho vay nông nghiệp

- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

2.1.2.3 Theo mức độ tín nhiệm của khách hàng

- Cho vay không bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp,cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bảnthân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay

- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm chotiền vay như thế chấp, cầm cố của một bên thứ ba nào khác Sự bảo đảm này làcăn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung chonguồn thu nợ thứ nhất

2.1.2.4 Theo phương thức cho vay

- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụngthực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng

- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xácđịnh và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời giannhất định

- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn

để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các

dự án đầu tư phục vụ đời sống

- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối vớimột dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng Trong đó, có một

tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác

- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khác hàng xác địnhthỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợtheo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay

- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kếtđảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụngnhất định Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực củahạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng

- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổchức tín dụng chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm

vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặttại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng.Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và kháchhàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước ViệtNam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụngthỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên

Trang 12

và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán

2.1.3 Nguyên tắc cho vay

Hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng được thực hiệntheo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, phù hợp với quy định tạiThông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan bao gồm cả pháp luật

về bảo vệ môi trường

Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúngmục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận với tổchức tín dụng

– Nguyên tắc vay đúng mục đích: Sau khi được chấp thuận cho vay, ngườiđược cho vay phải sử dụng vốn theo đúng với mục đích vay được thể hiệntrong hồ sơ vay vốn

– Nguyên tắc trả nợ gốc và lãi tiền vay: Khi trả, người được cho vay sẽ phảitrả cả gốc lẫn lãi cho phía Ngân hàng Tiền lãi có thể trả theo kỳ theo thỏathuận giữa hai bên trong hồ sơ vay vốn

– Nguyên tắc trả đúng hạn: Người được cho vay phải có nghĩa vụ trả cả tiềnlãi lẫn tiền gốc đúng thời hạn đã thỏa thuận Nếu vượt quá thời hạn mà ngườiđược cho vay vẫn chưa trả thì phải bị phạt theo điều khoản đã ký từ trước

2.1.4 Điều kiện cho vay

- Khách hàng là tổ chức phải có năng lực pháp luật dân sự Tổ chức nướcngoài thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực pháp luật dân

sự được xác định theo pháp luật Việt Nam

- Mục đích sử dụng vay vốn hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và cóhiệu quả

- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ vàhướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 13

2.1.5 Đảm bảo tín dụng

Đảm bảo tín dụng là thiết lập các cơ sở kinh tế và pháp lý tạo điều kiện cho

ngân hàng thỏa mãn nhu cầu thu hồi tín dụng đã cấp trong trường hợp người đivay không thực hiện trả nợ theo quy định

- Các hình thức đảm bảo tín dụng:

+ Thế chấp tài sản: Là hình thức bảo đảm tín dụng mà tài sản thế chấp là

bất động sản, do người vay vốn hoặc người thứ 3 trực tiếp nắm giữ, còn ngânhàng chỉ giữ giấy tờ sở hữu và văn thư thế chấp tài sản

*Đặc điểm:

- Người thế chấp không chuyển giao bất động sản cho người nhận thế chấp

mà chỉ chuyển giao giấy tờ sở hữu tài sản

- Người trực tiếp quản lý bất động sản là người thế chấp hoặc người thứ 3

+ Cầm cố tài sản: Cầm cố tài sản vay vốn ngân hàng là hành vi giao nộp tài

sản là động sản của người đi vay cho ngân hàng để đảm bảo thực hiện nghĩa

vụ trả nợ (bao gồm nợ gốc, lãi và tiền phạt)

*Đặc điểm:

- Bên cầm cố (bên vay):

+ Làm đơn xin vay, kèm theo đơn xin vay là bảng liệt kê danh mục tài sảncầm cố, giá trị còn lại và các chi tiết liên quan

+ Bảo lãnh: là việc bên thứ 3 cam kết với bên cho vay (bên nhận bảo lãnh)

sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (bên được bảo lãnh), nếu khi đếnthời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủnghĩa vụ

*Đặc điểm: Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiệnnghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ củamình

- Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ chobên được bảo lãnh

- Nghĩa vụ bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệthại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

2.1.6 Các phương thức cho vay phổ biến

Trang 14

Hiện nay, ngân hàng trong và ngoài nước có khá nhiều hình thức cho vayvốn như: vay tín chấp, vay thấu chi, vay trả góp… Tùy theo mục đích sử dụngcủa cá nhân mà bản thân bạn sẽ chọn hình thức vay nào phù hợp với bản thânmình Các hình thức vay vốn phổ biến hiện nay:

Vay tín chấp: Là hình thức vay không cần tài sản đảm bảo, dựa hoàn toàntrên uy tín của người vay Hình thức vay này phù hợp với cá nhân với nhữngnhu cầu nhỏ như mua sắm, vui chơi giải trí… Lãi suất khá cao, thời gian vaytối đa là 60 tháng

Vay thấu chi: Đây là hình thức vay cho khách hàng cá nhân khi có nhu cầu

sử dụng vượt số tiền hiện có trong tài khoản thanh toán của cá nhân Hạn mứcđược cấp chỉ gấp 5 lần lương Hồ sơ yêu cầu có chứng thực về khoản thu nhập

cố định mỗi tháng

Vay trả góp: là hình thức cho vay mà tiền lãi và gốc mỗi tháng bằng nhau.Tùy thuộc nhu cầu cũng như khả năng trả nợ của mỗi khách hàng mà có thờihạn cũng như hạn mức trả vay khác nhau

Vay thế chấp: là hình thức vay truyền thống của ngân hàng, theo hình thứcvay này phải có tài sản đảm bảo mới được vay Hạn mức vay khá cao lên đến80% giá trị tài sản cầm cố Lãi suất phù hợp với khoản vay Thời hạn vay kéodài lên đến 25 năm theo nhu cầu người vay Hình thức vay này phù hợp cho cả

cá nhân và doanh nghiệp

2.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

Tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song lại có rủi ro cao nhất cho ngânhang thương mại Rủi ro này có rất nhiều nguyên nhân, chúng đều có thể gây

ra tổn thất, làm giảm thu nhập của ngân hàng Có nhiều khoản tài trợ mà tổnthất có thể chiếm phần lớn vốn chủ, đẩy ngân hàng đến phá sản Do vậy, cácngân hàng phải cân nhắc kỹ lưỡng, ước lượng khả năng rủi ro và sinh lời khiquyết định tài trợ Đó chính là quá trình phân tích tín dụng, bao gồm quá trìnhthẩm tra trước, trong và sau khi cho vay, chiết khấu, cho thuê, bảo lãnh

- Mục đích phân tích họat động tín dụng:

Là tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, tiênlượng khả năng kiểm soát những loại rủi ro đó và dự kiện các biện pháp phòngngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy tra

+Phục vụ cho công tác ra quyết định tín dụng

+Giảm thiểu rùi ro tín dụng có thể xảy ra

Giúp Ngân hàng phân tích, đánh giá và ra quyết định cho vay khi đứngtrước một yêu cầu vay vốn của khách hàng Và kiểm soát và quản lý rủi ro tíndụng khi quyết định cho vay, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng nói chung

- Một số nội dung phân tích hoạt động tín dụng:

+ Dư nợ:

Trang 15

Dư nợ cho vay: là số tiền khách hàng còn nợ ngân hàng, không phụ thuộc

và doanh số cho vay và thu nợ vì dư nợ có thể tồn tại năm này qua năm khác,miễn là còn trong thời hạn hợp đồng Phản ánh số nợ mà ngân hàng đã chovay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ,ngân hàng sẽ so sánh giữa hai doanh số cho vay và doanh số thu nợ

Tổng dư nợ cho vay bao gồm tổng dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn.Tổng dư nợ cho vay cao và tăng trưởng nhìn chung phản ánh một phần hiệuquả hoạt động tín dụng tốt và ngược lại tổng dư nợ tín dụng thấp, ngân hàngkhông có khả năng mở rộng hoạt động cho vay hay mở rộng thị phần, khảnăng tiếp thị của ngân hàng kém

Tuy nhiên tổng dư nợ cao chưa hẳn đã phản ánh hiệu quả tín dụng của ngânhàng cao vì đôi khi nó là biểu hiện cho sự tăng trưởng nóng của hoạt động tíndụng, vượt quá khả năng về vốn cũng như khả năng kiểm soát rủi ro của ngânhàng, hoặc mức dư nợ cao, hoặc tốc độ tăng trưởng nhanh do mức lãi suất chovay của ngân hàng thấp hơn so với thị trường dẫn đến tỷ suất lợi nhuận giảm

+Doanh số cho vay:

Doanh số cho vay là tổng số tiền vay khách hàng đã nhận qua các lần giảingân cho khách hàng tính trong 1 giai đoạn/thời kỳ; (hay ngược lại: Là số tiền

mà khách hàng vay được từ ngân hàng trong 1 giai đoạn/thời kỳ)

Doanh số cho vay phản ánh kết quả về việc phát triển, mở rộng hoạt độngcho vay với tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng Nếu như các nhân tố

cố định thì doanh số cho vay càng cao phản ánh việc mở rộng hoạt động chovay của ngân hàng càng tốt, ngược lại doanh số cho vay của ngân hàng màgiảm khi các yếu tố khác thì chứng tỏ hoạt động của ngân hàng là không tốt.Hoạt động cho vay là hoạt động chính yếu và quan trọng nhất của bất cứmột ngân hàng thương mại nào Sự chuyển hóa từ vốn tiền sang vốn tín dụng

để bổ sung cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế không chỉ có ýnghĩa đối với nền kinh tết mà cả đối với bản thân ngân hàng Bời vì cho vay

mà tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng để từ đó bồi hoàn lại tiền gửicủa khách hàng, bù đắp các chi phí kinh doanh và tạo ra lợi nhuận cho ngânhàng Tuy nhiên hoạt động cho vay là hoạt động mang tính rủi ro lớn, vì vậycần phải quản lý các khoản cho vay một cách chặt chẽ thì mới có thể ngănngừa hoặc giảm thiểu rủi ro

+ Doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ: Là tổng số tiền mà ngân hàng thu được nợ từ khách hàngtrong 1 giai đoạn/thời kỳ; (hay ngược lại: Là số tiền mà khách hàng trả nợ chongân hàng trong 1 giai đoạn/thời kỳ Chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tíndụng mà ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào

Trang 16

Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ dùng để đánh giá khách hàng cũ, đánhgiá lịch sử vay – trả để tính toán lợi ích thu đươc từ mỗi khách hàng Hoặc đôikhi là để ràng buộc khách hàng chuyển doanh thu về tài khoản tại ngân hàng.Thời điểm được chọn tính doanh số thường là kể từ khi khách hàng đượccấp Hạn mức đến thời điểm hiện tại.

+ Nợ quá hạn:

Nợ quá hạn là tiền mà người vay mượn không trả đúng thời hạn quy ướcphải trả tiền đã vay mượn cho các tổ chức tín dụng bao gồm cả tiền gốc lẫntiền lãi Khi đã đến hạn thanh toán hợp đồng vay theo như thỏa thuận về thờigian cho vay mà khách hàng không có khả năng thanh toán được tiền lãi và cảgốc thì được xếp vào nhóm nợ quá hạn

Hiện quy định của ngân hàng Việt Nam phân chia nợ thành 5 nhóm, baogồm:

Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn (0-9 ngày)

nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp

Như vậy nợ xấu được xác định theo 2 yếu tố sau:

+ Đã quá hạn trên 90 ngày

+ Khả năng trả nợ đáng lo ngại ( có thể trốn nợ )

- Đánh giá một số chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động tín dụng trung hạn

+ Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%)

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = ((Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước) /

Dư nợ năm trước) x 100%

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua cácnăm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hìnhthực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng

Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và cóhiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm kháchhàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

+ Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay (DSCV) (%)

Trang 17

Tỷ lệ tăng trưởng DSCV (%) = ((DSCV năm nay - DSCV năm trước) / DSCV

năm trước) x 100%

Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng tín dụng qua các năm đểđánh khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kếhoạch tín dụng của ngân hàng

Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và cóhiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm kháchhàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả

+ Tỷ lệ Dư nợ/Vốn huy động ( % )

Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay được bao nhiêu so với nguồn vốnhuy động, nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiệnngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huyđông hay chưa

Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêunày lớn hơn 1 thì ngân hàng chưa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huyđộng tham gia vào cho vay ít, khả năng huy động vốn của NH chưa tốt, nếuchỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồnvốn huy động, gây lãng phí

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH

Nó chất lượng tín dụng của ngân hàng, đánh giá khả năng thu hồi nợcủa các khoản tín dụng đã cho vay, đồng thời đánh giá hiệu quả thực hiện kế

Trang 18

hoạch tín dụng của ngân hàng, kế hoạch cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngânhàng.

Tỷ lệ này càng cao càng tốt

+ Tỷ lệ nợ quá hạn (%)

Tỷ lệ nợ quá hạn ( % ) = (Nợ quá hạn / Tổng dư nợ) x 100

Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thờiphản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đônđốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay

Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi

ro tín dụng tại ngân hàng

Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàngcàng kém , và ngược lại

Tỷ lệ nợ xấu (%)

Tỷ lệ nợ quá hạn ( % ) = (Tổng nợ xấu / Tổng dư nợ) x 100

Chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngânhàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâucho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay

Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càngkém , và ngược lại

+ Vòng quay vốn Tín dụng (vòng)

Vòng quay vốn Tín dụng (vòng) = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quânTrong đó:

Dư nợ bình quân trong kỳ = ( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ ) / 2

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng,thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càngnhanh thì được coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn

Trang 19

CHƯƠNG 3:

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG

NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH

LONG HỒ - PGD PHÚ QUỚI3.1 TỔNG QUAN VỀ NHNo & PTNT CHI NHÁNH LONG HỒ - PGD PHÚ QUỚI

Chính vì những lý do trên mà ngày 06 tháng 08 năm 2002 AgribankLong Hồ - PGD Phú Quới ra đời và chính thức đi vào hoạt động, sau khi tách

ra từ NHNo&PTNT chi nhánh cấp III Cầu Đôi, dưới sự chỉ đạo và quản lý củaAgribank Long Hồ NHNo&PTNT chi nhánh huyện Long Hồ - PGD PhúQuới tọa lạc tại: ấp Phú Long A, xã Phú Quới, huyện Long Hồ, thành phốVĩnh Long Đối tượng phục vụ chủ yếu của Agribank Long Hồ - PGD PhúQuới là: Hộ sản xuất, hộ kinh doanh cá thể, các doanh nghiệp vừa và nhỏ trênđịa bàn

PGD Phú Quới là một hình thức của ngân hàng thương mại quốc doanhhoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, do đó đối tượng chủyếu của ngân hàng thường là các hộ nông dân Địa bàn hoạt động trên 2 xãPhú Quới và Thạnh Quới Cả 2 xã này đều là hai xã vùng sâu, vùng xa củahuyện Long Hồ nên việc đi lại của bà con gặp nhiều khó khăn Vì vậy, để tạođiều kiện thuận lợi cho việc giao dịch với khách hàng 2 xã nên chi nhánh CầuĐôi đã tách ra phòng giao dịch Phú Quới để có thể tiết kiệm thời gian, chi phí,đồng thời hạn chế được những rủi ro mất mát trong việc đem tiền đi trả hoặc

đi gửi

Trang 20

Sự ra đời của phòng giao dịch Phú Quới đã kịp thời đáp ứng nhu cầuvay vốn của các hộ nông dân thuộc 2 xã Phú Quới và Thạnh Quới, việc xâydựng phòng giao dịch bên cạnh Ủy Ban Xã đã tạo điều kiện thuận lợi chokhách hàng có nhu cầu vay vốn được vay một cách thuận lợi, việc làm hồ sơkhông phải đi lại nhiều lần tốn kém.

Từ khi thành lập và đi vào hoạt động cho đến nay được sự quản lý, chỉđạo của Agribank Long Hồ cùng với sự quan tâm ủng hộ của cấp ủy, chínhquyền địa phương xã Phú Quới và Thạnh Quới luôn hoàn thành và thực hiệntốt các kế hoạch được giao Đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn sản xuất kinhdoanh, huy động, tiếp nhận các nguồn vốn nhàn rỗi; mở rộng đối tượng đầu tư;giữ vững thị trường, thị phần trong điều kiện cạnh tranh với các ngân hàngkhác

3.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Agribank Long Hồ - PGD Phú Quới

(Nguồn: Tổ kế toán NHNo&PTNT chi nhánh huyện Long Hồ - PGD Phú Quới)

3.1.3 Chức năng nhiệm vụ

Lãnh đạo tại đơn vị gồm: Một giám đốc, một phó giám đốc, có vai tròquản lý hoạt động của Agribank Long Hồ - PGD Phú Quới, có trách nhiệm:Chịu trách nhiệm về tổ chức, nguồn vốn, các khoản chi tiêu của đơn vị và hoạtđộng của ngân hàng Quyết định chương trình hoạt động, kế hoạch công táccủa chi nhánh

*Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinh

doanh theo quyền hạn của PGD mình, là người chịu trách nhiệm cho vay vàthực hiện các công việc sau:

- Xem xét nội dung thẩm định của tổ tín dụng trình lên để quyết địnhcho vay hay không cho vay và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

- Ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay và các hồ sơ dongân hàng và khách hàng lập

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Trang 21

- Quyết định các biện pháp xử lý nợ: Cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn

nợ, chuyển nợ quá hạn, thực tập các biện pháp xử lý đối với khách hàng

*Phó giám đốc: Phụ trách tín dụng

- Phân công CBTD phụ trách địa bàn hoặc khách hàng kiểm tra, đônđốc CBTD thực hiện đầy đủ quy chế cho vay của Agribank và hướng dẫn củaNHNN

- Kiểm soát nôi dung thẩm định của CBTD tiến hành tái thẩm định (nếuthấy cần thiết) các hồ sơ vay vốn gia hạn nợ gốc, lãi điều chỉnh kỳ hạn nợ gốclãi và ghi ý kiến của mình trên các hồ sơ trên

- Làm các công việc khác khi có sự phân công hoặc ủy quyền của Giámđốc PGD

*Tổ tín dụng: Gồm 2 người CBTD là những người chịu trách nhiệm về các

khoản cho vay do mình thực hiện và được phân công những công việc sau:

- Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn thực hiện sưu tầm các địnhmức như: Kinh tế - Kỹ thuật có liên quan đến khách hàng, lập hồ sơ kinh tếtheo địa bàn, hồ sơ khách hàng được phân công xây dựng vốn nhu cầu vốn chovay theo địa bàn, ngành hàng, khách hàng, mở sổ sách theo dõi cho vay, thunợ

- Thẩm định các điều kiện vay vốn theo quyết định lập báo cáo thẩmđịnh cùng khách hàng lập HĐTD, hợp đồng bảo đảm tiền vay

- Thông báo cho khách hàng biết và quyết định cho vay hay từ chối chovay sau khi có quyết định của Giám đốc hoặc người được ủy quyền

- Thực hiện kiểm tra trước, trong và sau khi vay

- Nhận hồ sơ và thẩm định các trường hợp khách hàng đề nghị gia hạn

nợ gốc và lãi

- Đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn và đề ra biện pháp xử lý khi cầnthiết, thực hiện các biện pháp xử lý, quy phạm tín dụng theo đúng quyết địnhcủa Giám đốc và người ủy quyền

- Lưu trữ hồ sơ theo quy định

- Hạch toán các quyết định cho vay, thu nợ, thu lãi, chuyển nợ quá hạn

- Làm thủ tục phát tiền vay hoặc chuyển thủ quỹ chi để giải ngân chokhách hàng theo quy định

*Tổ kế toán: Gồm 2 kế toán viên

- Thực hiện các quy định về nhiệm vụ kế toán huy động vốn, chuyểntiền…

- Tổ chức hạch toán về tiền mặt, giấy tờ có giá theo đúng chế độ kếtoán thống kê

- Chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát, chứng từ kế toán chính xác

Trang 22

- Quản lý và theo dõi việc nhập, xuất tài sản thế chấp, cầm cố giấy tờ cógiá theo đúng quy định.

- Làm công tác hạch toán, mở các loại thẻ, tài sản của cá nhân, tổ chức

có nhu cầu

- Làm báo cáo thống kê đột xuất, định kỳ tháng, quý, năm về công tác

kế toán theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền

- Cho vay, đầu tư

+ Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

+ Tài trợ xuất, nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

+ Đồng tài chợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gianhoàn vốn dài

+ Thấu chi, cho vay tiêu dùng…

- Thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ như

+ Dịch vụ bảo lãnh: Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh cho vay vốntrong và ngoài nước, bảo lãnh thanh toán và tín dụng dự phòng…

+ Dịch vụ chiết khấu chứng từ

+ Dịch vụ mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, chuyển tiền nhanh quawestern union…

+ Dịch vụ đại lý ngân quỹ

+ Dịch vụ bảo hiểm tiền gửi, bán vé máy bay

+ Thực hiện các dịch vụ trả lương qua thẻ, dịch vụ mobile banking…+ Phát hành thẻ ATM

+ Thực hiện chuyển tiền điện tử, dịch vụ ngân quỹ và các dịch vụ ngânhàng khác

3.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Nông Nghiệp Và

Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Long Hồ - PGD Phú Quới 2017

2015-Ngân hàng hoạt động có hiệu quả trước hết phải có một nguồn vốn dồidào và biết sử dụng nguồn vốn thật hiệu quả nhằm tạo ra một lợi nhuận tối ưuvới mức rủi ro thấp nhất Lợi nhuận là một trong số nhiều chỉ tiêu đánh giáhiệu quả kinh doanh của Ngân hàng nói riêng và các doanh nghiệp kinh doanhtrong nền kinh tế thị trường nói chung Các Ngân hàng luôn quan tâm đến vấn

Trang 23

đề là thựchiện tốt mục tiêu kế hoạch đề ra, mục tiêu kế hoạch chung của ngành

và mục đích cuối cùng là đạt được lợi nhuận tối ưu với rủi ro thấp nhất Đâycũng là mục tiêu hàng đầu của NHNo & PTNT chi nhánh Long Hồ - PGD PhúQuới trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình Để có thể thấy rõđược tình hình kinh doanh của Ngân hàng ta sẽ xem xét bảng số liệu sau

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh

huyện Long Hồ - PGD Phú Quới giai đoạn 2015 – 2017

tiền (%) Số tiền (%) I.Thu nhập 35.056 45.547 61.357 10.490 29,9 15.809 34,7

II.Chi phí 34.306 42.510 57.998 8.204 23,9 15.487 36,4

III.Lợi

(Nguồn: Bộ phận kế toán của Agribank chi nhánh Long Hồ- PGD Phú Quới)

- Qua bảng số liệu trên ta thấy hoạt động Ngân hàng năm nào cũng cólãi và lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trước Đó là kết quả của quá trình

cố gắng không ngừng của ban lãnh đạo trong việc đề ra các mục tiêu hoạtđộng ngắn hạn phù hợp với từng thời kì của nền kinh tế xã hội với mục tiêuchung của NHNo; của toàn thể cán bộ, nhân viên trong việc thực hiện mộtcách linh hoạt và có hiệu quả các mục tiêu trên giao

+ Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2015 là 750 triệu đồng + Lợi nhuận năm 2016 là 3.037 triệu đồng, tăng 2.286 triệu đồng (tứctăng 304,8%) so với năm 2015

+ Sang năm 2017 lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là 3.358 triệuđồng, tăng 321,4 triệu đồng (tức là tăng 10,6%) so với năm 2016

Đạt được kết quả này là do trong thời gian qua nguồn vốn hoạt độngcủa chi nhánh không ngừng tăng trưởng đã tạo điều kiện cho Ngân hàng thựchiện chính sách mở rộng tín dụng, tăng trưởng dư nợ đối với các thành phầnkinh tế, thêm vào đó với mạng lưới kinh doanh đến tận các xã nhỏ cũng là mộtđiều kiện thuận lợi trong việc phát triển thị phần của ngân hàng, tín dụng đượctăng trưởng, dư nợ năm sau cao hơn năm trước Hoạt động đầu tư và các dịch

vụ tiền tệ cũng tăng, các loại hình kinh doanh được đa dạng hoá, do đó thunhập của chi nhánh tăng dần qua các năm Tốc độ tăng thu nhập cao hơn nhiều

Trang 24

so với tốc độ tăng của chi phí do Ngân hàng áp dụng các chính sách nhằm tiếtkiệm chi phí nên lợi nhuận của Ngân hàng ngày càng tăng.

- Theo dõi bảng kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm thì thấy tổngnguồn thu của Ngân hàng đều tăng trên 10.000 triệu đồng, đặc biệt tăng mạnhvào năm 2017, nếu như tổng thu 2016 tăng 10.490 triệu đồng (khoảng 29,9%)

so với năm 2015 thì năm 2017 tăng đến 15.809 triệu đồng (tương đương34,7%) so với năm 2016, mức tăng này là do trong năm 2017 Ngân hàng tiếptục giữ vững vai trò quan trọng trong thị trường tín dụng và vốn huy động trênđịa bàn

Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua ba năm đều đạt kết quả tốt

và có xu hướng đi lên, lợi nhuận hàng năm tăng rõ rệt, chi phí tuy tăng nhưngtốc độ tăng thấp hơn tốc độ tăng của thu nhập Có thể nói, lợi nhuận qua banăm đều tăng là do Ngân hàng đã áp dụng chính sách, chỉ tiêu kế hoạch củaNHNo & PTNT cho chi nhánh của NHNo & PTNT Việt Nam là giảm thiểuchi phí đến mức thấp nhất, cố gắng đầu tư vào hoạt động tín dụng để sử dụnghết nguồn vốn huy động trong kì bù đắp vào các khoản chi phí trả lãi tiền gửicho khách hàng, cắt giảm những chi phí không cần thiết góp phần tăng lợinhuận cho Ngân hàng, đồng thời Ngân hàng đã mở rộng các dịch vụ nhằm thuhút khách hàng, tăng sức cạnh trạnh của mình trên địa bàn góp phần làm lợinhuận tăng lên

Tóm lại, tuy trong những năm qua Ngân hàng đã phải chịu các khoảnchi phí khá cao và trích lập dự trữ cũng khá cao nhưng kết quả kinh doanh đạtđược rất khả quan, kết quả đạt được là do sự cố gắng chung của toàn thể Ngânhàng từ công tác huy động vốn đến cho vay, từ đề ra mục tiêu chiến lược đếnviệc thực hiện mục tiêu chiến chiến lược đó, từ khâu tiếp thị đến khâu chămsóc khách hàng… Tất cả vì mục tiêu “Agribank – mang phồn vinh đến vớikhách hàng” Tuy nhiên, Ngân hàng cần có những biện pháp tích cực hơn đểgia tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí đến mức thấp nhất Trong những nămtới Ngân hàng cần cố gắng hơn nữa để giữ vững kết quả đạt được, đồng thờiphát huy tích cực những mặt mạnh của mình để có thể đứng vững trên thịtrường và phục vụ ngày càng tốt hơn cho nhu cầu đầu tư phát triển kinh tế tỉnhnhà

3.1.6 Phương hướng hoạt động 2018

3.1.6.1 Mục tiêu tổng quát năm 2018

Năm 2018, hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Long

Hồ - PGD Phú Quới sẽ có nhiều cơ hội thuận lợi, nhưng đồng thời cũng gặpmột số khó khăn thách thức Để tiếp tục phát triển một cách bền vững, banlãnh đạo Ngân hàng đã đề ra những mục tiêu tổng quát sau:

Trang 25

- Giữ vững và phát huy vai trò chủ đạo của một Ngân hàng Thương mạiNhà nước trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nông thôn

- Thực hiện tích cực các giải pháp theo chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàngNhà nước góp phần ngăn chặn suy giảm kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng bềnvững

- Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức hợp lý, đảm bảo cân đối, an toàn

và khả năng sinh lời

- Nâng cao năng lực tài chính và phát triển giá trị thương hiệu trên cơ sởđẩy mạnh và thực hiện văn hóa doanh nghiệp

- Đáp ứng vốn cho yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nôngthôn, nông dân theo chủ trương của Đảng và Chính phủ

- Tăng cường củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng, mở rộng và nângcao chất lượng dịch vụ ngân hàng để tăng trưởng nguồn thu dịch vụ ngoài tíndụng

- Tập trung đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ ngân hàngtheo hướng hiện đại hóa, đủ năng lực cạnh tranh và hội nhập

Trang 26

Tổng nguồn vốn huy động 185.21 231.50 46.30 2,50+ Tiền gửi dân cư 133.14 152.79 19.65 1,47

-+ Tài chính (lần) 0,13 Đảm bảo thu nhập

-(Nguồn: Bộ phận kế toán của Agribank chi nhánh Long Hồ- PGD Phú Quới)

Những chương trình lớn thực hiện trong năm 2008:

a Triển khai giao chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm – quý đến từng đơn

vị NHNo phụ thuộc, thường xuyên giám sát đôn đốc thực hiện các chỉ tiêu

đảm bảo cho thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu do Tổng Giám đốc giao trong

năm 2018

b Thường xuyên hoàn thiện các giải pháp về chăm sóc khách hàng, qua

đó thiết lập mối quan hệ gắn bó bền vững giữa khách hàng với NHNo

c Thực hiện tốt công tác phân tích, phân loại nợ xấu, xử lý triệt để theoquy định của Trụ sở chính, củng cố năng lực hoạt động tiến tới lành mạnh tàichính và nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh

d Tăng cường, nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm toán để ngăn ngừa,phát hiện, xử lý kịp thời các rủi ro trong hoạt động, đảm bảo thực hiện thắnglợi các mục tiêu kinh doanh của toàn Chi nhánh NHNo & PTNT Long Hồ -PGD Phú Quới

Những biện pháp chính sẽ triển khai thực hiện trong năm 2018:

a Triển khai kịp thời các mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh năm 2018,những chủ trương qui định của NHNo & PTNT Việt Nam

b Thực hiện giao chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm - quý cho các đơn

vị NHNo phụ thuộc trên cơ sở chỉ tiêu năm – quý và các chỉ tiêu khác đượcTrụ sở chính giao

c Từ Hội sở chính đến các đơn vị NHNo phụ thuộc xây dựng phương

án huy động vốn cụ thể, trọng tấm là nguồn vốn dân cư, vốn có kỳ hạn vàngoại tệ, chú ý các tổ chức, đoàn thể có nguồn vốn lớn và rẻ

d Thực hiện đa dạng các hình thức, phương thức huy động vốn và linhhoạt lãi suất huy động vốn, tạo sức hút khách hàng; ngoài chương trình củatỉnh sẵn có, thực hiện ít nhất một chương trình của tỉnh qua hình thức tặng

Trang 27

phiếu dự thưởng Từng đơn vị NHNo phải xây dựng có hiệu quả công tácchăm sóc khách hàng, xem đây là nền tảng tạo mối quan hệ vững bền giữaNgân hàng với khách hàng.

e Thực hiện mở rộng hoạt động kinh doanh, chuyển đổi cơ cấu tíndụng với yêu cầu và mục tiêu phù hợp với năng lực, khả năng quản lý tốt vốnđầu tư, hiệu quả tài chính, an toàn vốn

f Tích cực xử lý nợ xấu theo quy định, giảm thiểu rủi ro thông quanâng cao chất lượng thẩm định, quản lý sâu sát vốn vay, thực hiện phân nhóm

nợ chính xác theo quy định, xử lý kịp thời không để phát sinh nợ xấu và giảmthiểu tỷ lệ nợ xấu so với năm trước

g Tăng cường năng lực tài chính để chủ động xử lý rủi ro lành mạnhhóa chất lượng tín dụng, đẩy mạnh công tác marketing Ngân hàng và chămsóc khách hàng

j Thực hiện tốt công tác khen thưởng tập thể - cá nhân có thành tích và

xử lý kịp thời các vụ việc sai phạm, nâng cao kỷ cương trong công tác quản lýđiều hành

3.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK LONG HỒ

Do đó, tùy vào tình hình cụ thể mà Ngân hàng có những chiến lược hoạt động vốn tốt nhất Để hiểu rõ cơ cấu nguồn vốn của Agribank Long Hồ - PGD Phú Quới, ta xem xét bảng số liệu sau:

Trang 28

Bảng 3.3: Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm

Đvt: Triệu đồng

2016/2015 2017/2016 Số

tiền

Tỷ lệ (%)

Số tiền Tỷ lệ

(%) Vốn huy

động 121.358 148.693 185.213 27.335 22,5 36.520 24,6Vốn điều

chuyển 142.946 167.872 274.519 24.926 17,4 106.646 63,5Vốn ủy

Tổng 265.098 316.566 459.733 51.467 19,4 143.166 45,2

(Nguồn: Bộ phận kế toán của Agribank chi nhánh Long Hồ- PGD Phú Quới)

Vốn huy động, đây là kết quả có được từ công tác huy động vốn của Ngân hàng Trong những năm qua, Ngân hàng luôn mở rộng mạng lưới hoạt động trong địa bàn tỉnh nhằm tăng cường công tác huy động vốn, tạo nguồn vốn cho đầu tư tín dụng Công tác huy động vốn luôn được chú trọng với nhiều hình thức huy động, đa dạng hóa thời hạn cũng như khung lãi suất cho khách hàng chọn lựa Công tác tiếp cận, chăm sóc khách hàng cũng được thực hiện tốt hơn, vì vậy mà nguồn vốn huy động liên tục tăng trong 3 năm qua Tuy nhiên vẫn còn thấp so với nhu cầu sử dụng vốn của Ngân hàng trong đầu tư tín dụng, chứng minh cho điều này

là Ngân hàng không thể tự cân đối vốn, nên hàng năm vẫn phải sử dụng một lượng lớn vốn điều chuyển từ Ngân hàng mẹ Cụ thể qua từng năm: + Năm 2015 nguồn vốn huy động chiếm 45,78%, vốn điều chuyển chiếm 53,92% trong tổng nguồn vốn, vốn ủy thác chiếm 0,3%.

+ Năm 2016 nguồn vốn huy động chiếm 46,97%, vốn điều chuyển chiếm 53,03% trong tổng nguồn vốn, không có vốn ủy thác.

+ Sang năm 2017 nguồn vốn huy động chiếm 40,29%, vốn điều chuyển chiếm 59,71% trong tổng nguồn vốn và cũng không có vốn ủy thác.

Vốn điều chuyển qua các năm đều chiếm một tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn (trên 50%) Từ đó cho thấy hàng năm Ngân hàng vẫn còn phụ thuộc lớn vào nguồn vốn điều chuyển để đảm bảo cho hoạt động tín dụng của mình Đây là điều không tốt vì sử dụng nguồn vốn điều chuyển tuy có thể chủ động hơn trong việc sử dụng vốn, nhưng chi phí

sử dụng loại vốn này cao hơn rất nhiều so với vốn huy động Vậy nên

Trang 29

Ngân hàng cần phải có thêm nhiều giải pháp trong công tác huy động vốn để tăng nguồn vốn huy động hơn nữa, nhanh chóng giảm đi việc sử dụng vốn điều chuyển để giảm chi phí mới đảm bảo lợi nhuận cao.

Nguồn vốn của Ngân hàng qua ba năm tăng: năm 2016 tăng 51.467 triệu đồng (tương đương 19,4%) so với năm 2015, năm 2017 tăng 143.166 triệu đồng (tăng 45,2%) so với năm 2016, điều này cho thấy nhu cầu sử dụng vốn của Ngân hàng ngày càng cao Nguồn vốn của Ngân hàng tăng do vốn huy động và vốn điều chuyển tăng Cụ thể:

+ Năm 2016 vốn huy động tăng 27.335 triệu đồng (tăng 22,5%) so với năm 2015, vốn điều chuyển tăng 24.926 triệu đồng (tăng 17,4%) so với năm 2015.

+ Năm 2017 vốn huy động tăng 36.520 triệu đồng (tăng 24,6%) so với năm 2016, vốn điều chuyển tăng 106.646 triệu đồng (tăng 63,5%).

Nguyên nhân của việc tăng vốn này một phần là do nhu cầu về vốn đầu tư của các thành phần kinh tế trên địa bàn ngày càng cao, nhiều Ngân hàng trong nước tăng vốn tự có của mình lên: một mặt tăng sức cạnh tranh của mình trên thị trường trong và ngoài nước, mở rộng mạng lưới, một mặt tránh sự thâu tóm của các tập đoàn tài chính nước ngoài.

3.2.2 Tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm 2015 – 2017 3.2.2.1 Phân tích thực trạng tín dụng tại Agribank Long Hồ - PGD Phú

Quới

Huy động vốn, là một trong hai hoạt động tín dụng chính của Ngân hàng,nhằm thu hút tiền nhàn rỗi từ trong dân cư và các tổ chức kinh tế rồi dùng nócho các đối tượng có nhu cầu vay vốn vay lại có điều kiện, nhằm mang lạinguồn thu nhập chính yếu cho Ngân hàng Chiến lược hoạt động vốn là sự mởđầu trong công việc kinh doanh tiền tệ của các Ngân hàng, nó mang tính chấtthường xuyên và liên tục

Trong công tác huy động vốn khách hàng giữ vai trò chủ thể, Ngân hàng

là khách thể nên khách hàng có quyền lựa chọn nơi gửi tiền mà họ xem làđáng tin tưởng nhất, đáp ứng được mục đích gửi tiền của mình là cao nhất.Nắm được nhu cầu của khách hàng, NHNo & PTNT chi nhánh Long Hồ -PGD Phú Quới không ngừng tạo lập, củng cố thương hiệu của mình trên thịtrường để tạo niềm tin cho khách hàng Bên cạnh đó cũng cần có sự thỏa mãn

về lãi suất và một điều không kém phần quan trọng là thái độ phục vụ củanhân viên trong Ngân hàng, họ phải có trách nhiệm là làm cho khách hàngthỏa mái, hài lòng khi giao dịch với Ngân hàng và để một ấn tượng đẹp về

Trang 30

Ngân hàng trong lòng khách hàng, có như vậy Ngân hàng mới có thể đạt được

kết quả huy động như mình mong muốn

Là một Ngân hàng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiêp, hộ sản

xuất, doanh nghiệp thương mại và dịch vụ nhỏ nên trong công tác huy độngvốn Ngân hàng chú ý nhiều đến các nguồn vốn lớn và rẻ, bởi vì khi huy động

được nguồn vốn rẻ giúp Ngân hàng tiết kiệm được chi phí trả lãi, mạnh dạn

đầu tư làm tăng lợi nhuận và rủi ro Ngân hàng cũng được giảm thiểu, đây là

điều mà bất kỳ Ngân hàng nào hoạt động vì mục đích lợi nhuận cũng muốn

đạt được Ngay sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu kết quả huy động vốn của Ngân

hàng để có thể hiểu sâu hơn về công tác này

Huy động vốn theo thời hạn

Bảng 3.4: Tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm

Số tiền

Tỷ lệ (%)Tiền gửi không

kỳ hạn 51.780 36.724 32.603 -15.055 -29,1 -4.120 -11,2Tiền gửi có kỳ

hạn dưới 12T 28.265 47.775 77.413 19.509 69,0 29.638 62,0Tiền gửi có kỳ

hạn trên 12T 41.312 64.193 75.196 22.881 55,4 11.002 17,1Tổng 121.358 148.693 185.213 27.335 22,5 36.520 24,6

(Nguồn: Bộ phận kế toán của Agribank chi nhánh Long Hồ- PGD Phú Quới)

 Trong năm 2015, tổng nguồn vốn huy động đạt được 121.358 triệu đồng, trong đó chiếm tỷ trọng cao là tiền gửi không kỳ hạn chiếm 42,67% trong tổng vốn huy động năm 2015 Trong hoạt động

huy động vốn tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng cao là một điều đáng

lo ngại vì tuy lãi suất huy động của loại tiền gửi này thấp so với các loại

tiền gửi khác nhưng đây là loại tiền gửi không thể đem toàn bộ để đầu tư, cho vay vì phải giữ lại một tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo quy định cao để

đảm bảo khả năng thanh khoản cho Ngân hàng Trong tiền gửi không kỳ

hạn thì thường là tiền gửi thanh toán là chủ yếu, mà bản chất của tiền gửi

thanh toán là tiền gửi dùng để thanh toán và chỉ mang tính chất tạm thời

gửi lại, khách hàng có thể rút bất cứ lúc nào họ muốn Còn tiền gửi tiết

kiệm đảm bảo hơn thì lại chiếm tỷ trọng thấp ở năm 2015:

Trang 31

+ Tiền gửi dưới 12 tháng đạt 28.265 triệu đồng (chiếm 23,29% vốn huy động), nguồn vốn này được dùng cho đầu tư tín dụng ngắn hạn

+ Tiền gửi trên 12 tháng đạt 41.312 triệu đồng (chiếm 34,04% vốn huy động), khoản này ưu tiên cho đầu tư tín dụng trung, dài hạn với lãi suất cho vay cao nhằm tăng doanh thu và đảm bảo trả lãi tiền gửi cho khách hàng

 Sang năm 2016 nguồn vốn huy động tăng đạt tới 148.693 triệu đồng (tăng 27.335 triệu đồng tương đương 22,5% so với năm 2016) Về cơ cấu thời hạn, tiền gửi không kỳ giảm, giảm từ 51.780 triệu đồng xuống còn 36.724 triệu đồng (giảm 15.055 triệu đồng, giảm khoảng 29,1% so với năm 2015), trong khi đó tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng lại tăng đáng kể 28.265 triệu đồng tăng lên 47.775 triệu đồng (tăng 19.509 triệu đồng tương đương 69%) và tiền gửi trên 12 tháng cũng tăng, tăng từ 41.312 triệu đồng tăng lên 64.193 triệu đồng (tăng 22.881 triệu đồng, tăng 55,4% so với năm 2016) Sở dĩ tiền gửi thanh toán giảm, tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng tăng là do:

+ Thứ nhất, trong năm 2016 giá thành sản xuất trong nông nghiệp và công nghiệp bị ảnh hưởng rất nhiều về giá cả nên các doanh nghiệp dùng tiền đầu tư sản xuất của mình đem gửi Ngân hàng để hưởng lãi suất cao hơn là sản xuất sản phẩm với suất sinh lời không đảm bảo

mà rủi ro lại cao

+ Thứ hai, lãi suất huy động của tiền gửi có kỳ hạn lúc nào cũng cao hơn tiền gửi không kỳ hạn và kỳ hạn càng dài thì lãi suất khách hàng được hưởng càng cao nên khi khách hàng chọn gửi Ngân hàng để hưởng lãi thì họ sẽ gửi tiền vào loại hình này

+ Thứ ba, tiền gửi thanh toán chủ yếu là do các doanh nghiệp gửi để thanh toán cho các đối tác của mình như: thanh toán tiền hàng, thánh toán L/C Nhưng trong năm 2016, thị trường xuất khẩu bị hạn chế:

vụ kiện bán phá giá tôm, cá da trơn nên tiền gửi thanh toán lúc này giảm.

 Năm 2017, vốn huy động của Ngân hàng tăng lên 185.213 triệu đồng tăng 36.520 triệu đồng so với 2016, sở dĩ vốn huy động tăng nhanh là do sự tăng nhanh của tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng tăng 29.638 triệu đồng (tương đương 62%) so với năm 2016 (từ 47.775 triệu đồng lên 77.413 triệu đồng) Trong năm 2017 tiền gửi có kỳ dưới 12 tháng chiếm 41,8%; tiền gửi trên 12 tháng 40,6% tổng vốn huy động năm 2017 Đây là điều đáng mừng cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng vì Ngân hàng vừa đạt, vượt chi tiêu, kế hoạch huy động vốn vừa có

Ngày đăng: 16/06/2019, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w