1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo dược lâm sàng tại khoa nhiễm bệnh viện nhi đồng

95 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 174,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu người mẹ không bị động kinh, nhưng có dùng phenobarbital trong thời kỳ mang thai, nguy cơ về dị tật ít thấy, nhưng tai biến xuất huyết và lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh còn là vấn đề đ

Trang 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MVC: Thể tích trung bình hồng cầu

MCH: Lượng Hemoglobin trung bình trong 1 hồng cầu

Trang 2

THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN

Trang 3

34 Ciprofloxacin 500mg Ciprofloxacin Viên 10

THUỐC TÁC DỤNG TỚI MÁU

THUỐC TIÊU HÓA

38 Enterogermina 2bls/5ml Bacillus claussii Ống 10

47 Hidrasec 30mg (Hasec) Racecadotril Gói 10

Trang 4

51 Atizinc siro Chai 06

THUỐC CORTICOID

53 Dexamethason 3.3mg/ml Dexamethason Ống 05

54 Vinphason 100mg Hydrocortison natri Lọ 05

55 Prednisolon 5mg Prednisolon acetat Viên 10

THUỐC GIẢM ĐAU - HẠ SỐT - KHÁNG VIÊM KHÔNG STEROID

56 Paracetamol B.Bran Alphachymotrypsin Chai 02

60 Efferalgan suppo 150mg Paracetamol Viên 05

61 Efferalgan suppo 300mg Paracetamol Viên 05

69 Solmux Broncho 60ml Salbutamol (sulfat)+ Chai 06

DỊCH TRUYỀN – ĐIỆN GIẢI

Trang 5

75 Glucose 10% - 250ml Glucose Chai 02

Trang 6

MỤC LỤC

II BỆNH ÁN KHOA NHIỄM 1

1 BỆNH ÁN 1 1

1.1 Phần hành chính 1

1.2 Lý do nhập viện 1

1.3 Quá trình bệnh 1

1.4 Tiền sử gia đình 1

1.5 Khám lâm sàng 1

1.6 Chuẩn đoán vào viện 1

1.7 Kết quả cận lâm sàng 1

1.8 Chẩn đoán xác định 2

1.9 Phân tích thuốc 8

1.10 Nhận xét bệnh án 22

2 BỆNH ÁN 2 24

2.1 Phần hành chính 24

2.2 Lý do nhập viện 24

2.3 Qúa trình bệnh 24

2.4 Tiền sử gia đình 24

2.5 Khám lâm sàng 24

2.6 Chẩn đoán vào viện 24

2.7 Kết quả cận lâm sàng 24

2.8Chẩn đoán xác định 25

2.9 Phân tích thuốc 30

2.10 Nhận xét bệnh án 41

3 BỆNH ÁN 3 43

3.1 Phần hành chính 43

3.2 Lý do nhập viện 43

3.3 Qúa trình bệnh 43

3.4 Tiền sử gia đình 43

Trang 7

3.6 Chẩn đoán vào viện 43

3.7 Kết quả cận lâm sàng 43

3.8 Chẩn đoán xác định 44

3.9 Phân tích thuốc 47

3.10 Nhận xét bệnh án 57

4 BỆNH ÁN 4 58

4.1Phần hành chính 58

4.2 Lý do nhập viện 58

4.3 Qúa trình bệnh 58

4.4 Tiền sử gia đình 58

4.5 Khám lâm sàng 58

4.6 Chẩn đoán vào viện 58

4.7 Kết quả cận lâm sàng 58

4.8 Chẩn đoán xác định 59

4.9 Phân tích thuốc 65

4.10 Nhận xét bệnh án 74

5 BỆNH ÁN 5 76

5.1 Phần hành chính 76

5.2 Lý do nhập viện 76

5.3 Qúa trình bệnh 76

5.4 Tiền sử gia đình 76

5.5 Khám lâm sàng 76

5.6 Chẩn đoán vào viện 76

5.7 Kết quả cận lâm sàng 76

5.8 Chẩn đoán xác định 77

5.9 Phân tích thuốc 79

5.10 Nhận xét bệnh án 89

Trang 8

Mạch: 133 Lần/phútNhiệt độ: 39.00 oC

Nhịp thở: 36.00 Lần/phútCân nặng: 12.00 Kg

II BỆNH ÁN KHOA NHIỄM

1 BỆNH ÁN 1

1.1 Phần hành chính

Họ tên: Lê Thanh Thiên Ngày sinh: 05/10/2016 Tuổi: 23 tháng

Họ tên cha: Lê Thanh Nhàn Nghề nghiệp: Công nhân

Họ tên mẹ: Lê Thị Quỳnh Thư Nghề nghiệp: Công nhân

Họ tên người nhà khi cần báo tin: Mẹ - Lê Thị Quỳnh Như

Địa chỉ: Tân Thạnh, Thới Lai, Cần Thơ

1.2 Lý do nhập viện: Sốt cao

1.3 Quá trình bệnh

Bé vừa xuất viện vì viêm phổi hôm qua; hôm

nay sốt cao liên tục -> nhập viện

1.4 Tiền sử gia đình

Bản thân: vừa xuất viện vì viêm phổi

Gia đình: khỏe

1.5 Khám lâm sàng

Toàn thân: bé tỉnh, môi hồng, chi ấm, thở đều

Các bộ phận: tim đều rõ, phổi thô, bụng mềm, ban TCM điển hình

1.6 Chuẩn đoán vào viện

Viêm họng có phỏng nước do virus đường ruột với phát ban; tay chân iệng IIa

Trang 9

Hematorit nam: (0.38-0.5l/l) 0.38 Đoạn ưa bazo 0.3

Bé vừa xuất viện vì viêm phổi

Cùng ngày bé sốt cao hồng ban rải

rác toàn thân -> nhập viện

SữaCSC 3

Trang 10

Môi hồngChi ấmMạch quay rõ 130l/pThở đều 35l/pTim đềuPhổi thô ẩmBụng mềmHọng đỏ, không loétKhông run chiBan tay chân miệng rải rác toàn

thânPxac (+) đồng tử 2 bên đều # 2mm

∆: Bệnh tay chân miệngIIa: TD chuyển độViêm phổi

Bé tỉnhMôi hồngChi ấm to 37,5oCMạch quay rõ 120l/pHồng ban, bỏng nước rải rác toàn

thânKhông giật mình lúc khámKhông run chiThở đều 30l/pTim đềuPhổi ran ấmBụng mềmKQXN: DC: 17150/mm3

TD sinh hiệu, chuyển độ

SữaChăm sóc 2XN: - Tổng hợp phân tích tế bào máu

ngoại vi bằng máy lọc-Điện giải đồ + calci ion hóaĐịnh lượng gluconat máu

EV71

Thêm:

Taxibiotic 1g

0.6 x 3 (TMC)(10h 18h 2h)

Theo dõi tiếp

Trang 11

∆: Bệnh tay chân miệng IIa

Viêm phổi

Bé tỉnh

to 37,5oCMạch rõThở đềuTim đều rõ 120l/pPhổi trongBụng mềm

Bé tỉnhMôi hồngChi ấm CRT (2)Mạch quay rõ 120l/pThở đều # 30l/pKhông giật mình lúc khámKhông run chi Giảm sốt

Povidon

Thoa da 2lần/ngày

TD toàn trạng

Trang 12

Tim đềuPhổi thôBụng mềm13/9

8h

14h

Bé tỉnhMôi hồngChi ấm to 37,5oCMạch quay rõ 126l/pKhông giật mình lúc khám

Giật mình trong đêm 2- 3 lần

Không run chiThở đều 30l/pTim đềuPhổi ran ngáy ran ấmBụng mềmGan lách sờ không chạmBóng nước toàn thân

Bé tỉnhMôi hồngChi ấm

Taxibiotic 1g

0.6g x 3 (TCM)(7h 15h 23h)

Y lệnh ngày 13/9

TD toàn trạng

Trang 13

Mạch quay rõ 120 l/pThở đều không co kéo

Tim đềuPhổi không ranBụng mềm

14/9

8h

Bé tỉnhMôi hồngChi ấm to 37,5oCMạch quay rõ 120l/pNgủ không giật mìnhKhông run chiTim dềuPhổi ran ấmBụng mềm

Taxibiotic 1g

0.6g x 3 (TCM)(7h 15h 23h)

Y lệnh ngày 14/9

Trang 14

Nhịp thở: 30l/pGan lách sờ không chạmBóng nước toàn thân15/9

Thứ 7

Taxibiotic 1g

0.6g x 3 (TCM)(7h 15h 23h)

Taxibiotic 1g

0.6g x 3 (TCM)(7h 15h 23h)

Môi hồngChi ấmMạch rõ 116 l/p

to 37oCNgủ không giật mìnhKhông run chiTim đềuPhổi trongBụng mềm

Taxibiotic 1g

0.6g x 3 (TCM)

Chlopheniramin 4mg

1/2 viên x 2 lần (uống)Acepron 250mg

2/3 gói x 3 lần (uống)Povidon 10%Thoa da 2 lần/ ngàySnapcef5ml x 2l (uống)

Trang 15

HoAstex5ml x 2l (uống)SữaCSIII

18/9

Taxibiotic 1g0.6g x 3 (TCM)Acepron 250mg

2/3 gói x 3 lần (uống

SữaCSIII

1.9 Phân tích thuốc

BIRAGAN 300MG BIỆT DƯỢC Biragan 300mg

- Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, hoặc gan

- Người bệnh quá mẫn với paracetamol

- Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase

- Mới bị viêm hậu môn, trực tràng hoặc chảy máu trực tràng

PHẢN ỨNG PHỤ:

- Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra Thường là ban đỏ hoặc

mề đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêmmạc

- Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc

Trang 16

- Phụ nữ mang thai: chỉ dùng Paracetamol khi thật cần thiết

- Phụ nữ đang cho con bú: không thấy có tác dụng không mong muốn trên trẻ bú mẹkhi người mẹ dùng Paracetamol

- Dùng đường trực tràng, không được uống

- Mỗi lần đặt 1 viên, liều dùng nhắc lại sau 4 - 6 giờ Không sử dụng quá 5 viên/ngàytrừ khi do thầy thuốc chỉ định

- Để thuốc vào tủ lạnh (4- 10˚C) trong khoảng 5 - 10 phút trước khi sử dụng

- Thuốc này không thích hợp cho người bị tiêu chảy

- Khi người bệnh bị sốt cao trên 38,5˚C, nên phối hợp các liệu pháp hạ nhiệt để tănghiệu quả của thuốc

PHENOBARBITAL 0.1G BIỆT DƯỢC: Phenobarbital 0.1g

Trang 17

DƯỢC CHẤT CHÍNH: Phenobarbital

CHỈ ĐỊNH

- Ðộng kinh (trừ động kinh cơn nhỏ): Ðộng kinh cơn lớn, động kinh giật cơ, độngkinh cục bộ Phòng co giật do sốt cao tái phát ở trẻ nhỏ Vàng da sơ sinh, và ngườibệnh mắc chứng tăng bilirubin huyết không liên hợp bẩm sinh, không tan huyết bẩmsinh và ở người bệnh ứ mật mạn tính trong gan

- Phụ nữ có thai: Phenobarbital qua nhau thai Các bà mẹ được điều trị bằngphenobarbital có nguy cơ đẻ con bị dị tật bẩm sinh cao gấp 2 - 3 lần so với bìnhthường Dùng phenobarbital ở người mang thai để điều trị động kinh có nguy cơ gâynhiều dị tật bẩm sinh cho thai nhi (xuất huyết lúc ra đời, phụ thuộc thuốc) Nguy cơ dịtật bẩm sinh càng cao, nếu thuốc vẫn được dùng mà không cắt được động kinh Trongtrường hợp này, cân nhắc giữa lợi và hại, vẫn phải cho tiếp tục dùng thuốc nhưng vớiliều thấp nhất đến mức có thể để kiểm soát các cơn động kinh Nếu người mẹ không

bị động kinh, nhưng có dùng phenobarbital trong thời kỳ mang thai, nguy cơ về dị tật

ít thấy, nhưng tai biến xuất huyết và lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh còn là vấn đề đáng longại Chảy máu ở trẻ sơ sinh cũng giống như chảy máu do bị thiếu hụt vitamin K vàđiều trị khỏi bằng vitamin K Ðể đề phòng chảy máu liên quan đến thiếu hụt vitamin

K, cần bổ sung vitamin K cho mẹ (tiêm 10 - 20 mg/ngày) trong tháng cuối cùng củathai kỳ và cho trẻ sơ sinh (tiêm 1 - 4 mg/ngày trong 1 tuần) Ở trẻ sơ sinh có mẹ đãdùng barbiturat trong suốt ba tháng cuối thai kỳ có thể có triệu chứng cai thuốc Cần

Trang 18

theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu suy hô hấp ở trẻ sơ sinh mà mẹ dùng phenobarbital lúcchuyển dạ và nếu cần thì phải điều trị ngay ngộ độc thuốc phenobacbital quá liều Trẻ

đẻ thiếu tháng rất nhạy cảm với tác dụng ức chế của phenobarbital, nên phải rất thậntrọng khi dùng thuốc trong trường hợp dự báo đẻ non

- Bà mẹ cho con bú: Phenobarbital được bài tiết vào sữa mẹ Do sự đào thải thuốc ởtrẻ bú mẹ chậm hơn, nên thuốc có thể tích tụ đến mức nồng độ thuốc trong máu trẻ cóthể cao hơn ở người mẹ và gây an thần cho trẻ Phải thật thận trọng khi bắt buộc phảidùng phenobarbital cho người cho con bú Phải dặn các bà mẹ cho con bú mà uốngphenobarbital, nhất là với liều cao, chú ý theo dõi con mình xem có bị tác dụng ức chếcủa thuốc hay không Cũng nên theo dõi nồng độ phenobarbital ở trẻ để tránh mức gâyđộc

- Phenobarbital có thể làm mất tác dụng của thuốc tránh thai theo đường uống, khiđược dùng đồng thời, do làm tăng chuyển hóa ở gan Cần áp dụng biện pháp tránh thaikhác; nên chọn biện pháp cơ học

- Dùng đồng thờiPhenobarbital và doxycyclin: Nửa đời của doxycyclin ngắn lại,khiến nồng độ doxycyclin trong huyết tương giảm Cần tăng liều doxycyclin hoặc chiauống ngày hai lần

- Phenobarbital và corticoid dùng toàn thân: Phenobarbital làm giảm tác dụng của cáccorticoid Cần chú ý điều này, đặc biệt ở người mắc bệnh Addison và người bệnhđược ghép tạng

- Phenobarbital và ciclosporin: Nồng độ trong huyết tương và tác dụng củaciclosporin bị giảm khi có mặt phenobarbital Cần tăng liều ciclosporin trong khi điềutrị bằng phenobarbital và cần giảm liều ciclosporin khi thôi dùng phenobarbital

- Phenobarbital và hydroquinidin và quinidin: Nồng độ trong huyết tương và tác dụngchống loạn nhịp của quinidin bị giảm Cần theo dõi lâm sàng, điện tim, nồng độquinidin trong máu Cần điều chỉnh liều quinidin

Trang 19

- Phenobarbital và levothyroxin: Người bệnh có tiền sử giảm chức năng giáp có nguy

cơ bị suy giáp Phải kiểm tra nồng độ T3 và T4 Phải chỉnh liều levothyroxin trong vàsau trị liệu bằng phenobarbital

- Phenobarbital và acid folic: Nồng độ phenobarbital trong huyết tương giảm có thểlàm giảm tác dụng của acid folic Phải điều chỉnh liều phenobarbital khi dùng bổ sungacid folic

- Phenobarbital và theophylin: Nồng độ trong huyết tương và tác dụng của theophylin

bị giảm Cần điều chỉnh liều theophylin trong khi điều trị bằng phenobarbital

- Phenobarbital và các thuốc chống trầm cảm ba vòng: Các thuốc chống trầm cảmloại imipramin có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các cơn co giật toàn thân Cần phảităng liều các thuốc chống động kinh

- Phenobarbital và acid valproic: Nồng độ trong huyết tương và tác dụng an thần củaphenobarbital tăng lên Cần giảm liều phenobarbital khi có dấu hiệu tâm thần bị ứcchế

- Phenobarbital và các thuốc chống đông máu dùng đường uống: Tác dụng của thuốcchống đông bị giảm Phải thường xuyên kiểm tra prothrombin huyết Cần điều chỉnhliều thuốc chống đông máu trong khi điều trị bằng phenobarbital và trong 8 ngày saukhi ngừng dùng phenobarbital

- Phenobarbital và digitoxin: Tác dụng của digitoxin bị giảm

- Phenobarbital và disopyramid: Tác dụng chống loạn nhịp của disopyramid giảm donồng độ disopyramid trong huyết tương bị giảm Phải điều chỉnh liều disopyramid

- Phenobarbital và progabid: Nồng độ trong huyết tương của phenobarbital tăng

- Phenobarbital và carbamazepin: Nồng độ trong huyết tương của carbamazepin giảmdần nhưng không làm giảm tác dụng chống động kinh

- Phenobarbital và các thuốc trầm cảm khác, thuốc kháng H1, benzodiazepin,clonidin, dẫn xuất của morphin, các thuốc an thần kinh, thuốc giải lo : làm tăng tácdụng ức chế hệ thần kinh trung ương

- Phenobarbital và phenytoin: Nồng độ trong huyết tương của phenytoin thay đổi bấtthường Các triệu chứng ngộ độc phenytoin có thể xảy ra khi ngừng dùngphenobarbital Khi đồng thời dùng phenytoin thì nồng độ phenobarbital trong máu cóthể tăng lên đến mức ngộ độc

Trang 20

- Phenobarbital và các thuốc chẹn beta (alprenolol, metoprolol, propranolol): Nồng

độ trong huyết tương và tác dụng lâm sàng của các thuốc chẹn beta bị giảm

- Phenobarbital và methotrexat: Ðộc tính về huyết học của methotrexat tăng dodihydrofolat reductase bị ức chế mạnh hơn

- Phenobarbital và rượu: Rượu làm tăng tác dụng an thần của phenobarbital và có thểgây hậu quả nguy hiểm Phải tránh dùng rượu khi sử dụng thuốc

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG

- Chống co giật:

+ Người lớn: 2 - 3 mg/kg/ngày

+ Trẻ em: 3 - 4 mg/kg/ngày

- Làm êm dịu: Uống 0,05 - 0,12 g/ngày

- Mất ngủ: Uống 1 viên vào buổi tối trước khi đi ngủ

TAXIBIOTIC 1G BIỆT DƯỢC: Taxibiotic 1g

DƯỢC CHẤT CHÍNH: Cefotaxime

CHỈ ĐỊNH

Các bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxime bao gồm:

- Áp xe não, bệnh lậu, bệnh thương hàn

- Viêm phổi, viêm màng trong tim, viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeriamonocytogenes)

- Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (phối hợp với Metronidazole)

và dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiền liệt kể cả mổ nội soi, sinh mổ

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Bệnh nhân mẫn cảm với Cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với Penicillin

- Mẫn cảm với Lidocaine (nếu dùng Lidocaine làm dung môi)

PHẢN ỨNG PHỤ

- Thường gặp: tiêu hóa: tiêu chảy – tại chỗ: viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm, đau và cóphản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp

Trang 21

- Ít gặp: máu: giảm bạch cầu ưa eosin hoặc giảm bạch cầu nói chung làm cho testCoombs dương tính

tiêu hóa: thay đổi hệ vi khuẩn ở ruột, có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc nhưPseudomonas aeruginosa, Enterobacter spp…

- Hiếm gặp: toàn thân: sốc phản vệ, các phản ứng quá mẫn cảm – máu: giảm tiểu cầu,giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu – tiêu hóa: viêm đại tràng có màng giả doClostridium difficile – gan: tăng bilirubin và các enzym của gan trong huyết tương

THẬN TRỌNG

- Đối với những người bị dị ứng với Penicillin có thể dị ứng chéo với Cefotaxime.Ngừng sử dụng khi có phản ứng dị ứng với Cefotaxime – Nếu dùng đồng thời vớithuốc có khả năng gây độc đối với thận (ví dụ như các Aminoglycoside) thì phải theodõi kiểm tra chức năng thận

- Thận trọng đối với phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú

TƯƠNG TÁC THUỐC

- Đối với những người bị dị ứng với Penicillin có thể dị ứng chéo với Cefotaxime.Ngừng sử dụng khi có phản ứng dị ứng với Cefotaxime – Nếu dùng đồng thời vớithuốc có khả năng gây độc đối với thận (ví dụ như các Aminoglycoside) thì phải theodõi kiểm tra chức năng thận

- Thận trọng đối với phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú – Dùng đồng thờiCephalosporin với kháng sinh nhóm Aminoglycoside, Colistin (kháng sinhPolymyxin): tăng tác dụng độc với thận

- Cefotaxime làm tăng tác dụng độc đối với thận của Cyclosporine

- Cefotaxime và Ureidopenicillin (Azlocillin, Mezlocillin): dùng đồng thời các thuốcnày sẽ làm giảm độ thanh thải Cefotaxime ở người bệnh có chức năng thận bìnhthường cũng như ở người bệnh bị suy chức năng thận Phải giảm liều Cefotaxime nếudùng phối hợp các thuốc đó Người bệnh bị suy thận có thể bị bệnh về não và bị cơnđộng kinh cục bộ nếu dùng Cefotaxime đồng thời Azlocillin

- Cefotaxime có thể gây dương tính giả với test Coombs

- Để tránh tương kỵ vật lý có thể xảy ra, không được pha Cefotaxime với các dungdịch kiềm như dung dịch Sodium bicarbonate Tiêm Cefotaxime riêng rẽ, không tiêmcùng với Aminoglycoside hay Metronidazole Không được trộn lẫn Cefotaxime với

Trang 22

các kháng sinh khác trong cùng một bơm tiêm hay cùng một bộ dụng cụ truyền tĩnhmạch.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG

Liều lượng: Theo chỉ định của Bác sĩ Liều thường dùng:

- Người lớn và trẻ em trên 40kg: 1– 2g tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch trong mỗi 12giờ Tối đa 12g mỗi ngày, truyền tĩnh mạch chia làm 3– 6 lần Liều thường dùng đốivới nhiễm khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) là trên 6g mỗi ngày

- Trẻ em: 100– 150mg/kg thể trọng mỗi ngày (ở trẻ sơ sinh là 50mg/ kg thể trọng)chia làm 2 đến 4 lần Nếu cần thiết thì có thể tăng liều lên tới 200mg/kg (từ 100 đến150mg/kg đối với trẻ sơ sinh)

- Trẻ sơ sinh thiếu tháng, độ thanh thải của thận chưa hoàn chỉnh, do đó liều khôngnên quá 50mg/kg thể trọng mỗi ngày

- Cần phải giảm liều Cefotaxime ở người bệnh bị suy thận nặng (độ thanh thảicreatinin dưới 10ml/ phút): Sau liều tấn công ban đầu thì giảm liều đi một nửa nhưngvẫn giữ nguyên số lần dùng thuốc trong ngày; liều tối đa cho một ngày là 2 g

- Điều trị bệnh lậu: liều duy nhất 1g

- Phòng nhiễm khuẩn sau mổ: Tiêm 1 g trước khi làm phẫu thuật từ 30 đến 90 phút.Sinh mổ thì tiêm 1 g vào tĩnh mạch cho người mẹ ngay khi kẹp cuống rau và sau đó 6

và 12 giờ thì tiêm 2 liều nữa vào bắp thịt hoặc tĩnh mạch

- Thông thường điều trị bằng Cefotaxime nên tiếp tục tối thiểu 2– 3 ngày sau khi cácdấu hiệu và triệu chứng biến mất

Cách dùng:

- Tiêm bắp sâu hay tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm (tiêm tĩnh mạch từ 3– 5 phút,truyền tĩnh mạch trong vòng từ 20– 60 phút) Nên dùng các dung dịch Cefotaxime 1gmới pha

- Tiêm bắp: hòa tan 1g Cefotaxime trong 3 ml nước cất vô khuẩn để pha tiêm

- Tiêm tĩnh mạch: hòa tan 1g Cefotaxime trong ít nhất 4 ml nước cất vô khuẩn để phatiêm

- Tiêm truyền tĩnh mạch: hòa tan 1– 2g Cefotaxime trong 50– 100ml dung dịch tiêmtruyền như Sodium chloride 0,9%, Glucose 5%

Trang 23

- Dung dịch đã pha có thể pha loãng đến 1000ml với các dung dịch sau: Sodiumchloride 0,9%, Glucose 5%, Glucose 5% và Sodium chloride 0,45%, Glucose 5% vàSodium chloride 0,9%, Ringer lactate

- Để phòng ngừa viêm tĩnh mạch do tiêm thuốc: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm

Để giảm đau do tiêm bắp: Pha thêm thuốc tê Lidocaine với thuốc ngay trước khi tiêm

POVIDON 10%

BIỆT DƯỢC: Povidon 10%

DƯỢC CHẤT CHÍNH: Povidon iod

-Chế phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ Dùng với vết thương rộng và vết bỏng nặng

có thể gây phản ứng toàn thân

-Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụngthuốc

Trang 24

-Thuốc bị mất tác dụng với Natri thiosulfat, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao và cácthuốc sát khuẩn khác.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG

-Bôi dung dịch nguyên chất lên vùng da để khử khuẩn

-Bôi lên vùng tổn thương (Her-pes simplex, zona, vết thương ) để tránh nhiễmkhuẩn

-Ngày bôi 2 lần, có thể phủ gạc lên vết thương nếu cần

CHLOPHENIRAMIN 4MG BIỆT DƯỢC: Chlopheniramin 4mg

DƯỢC CHẤT CHÍNH Chlopheniramin

CHỈ ĐỊNH

-Viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm

-Những triệu chứng dị ứng khác: mề đay, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm kếtmạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch, phù Quincke, dị ứng thức ăn, phản ứnghuyết thanh, côn trùng đốt, ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thuỷ đậu

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

-Quá mẫn với clorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

-Người bệnh đang cơn hen cấp

-Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt

-Glaucom góc hẹp

-Tắc cổ bàng quang

-Loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng

-Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng

-Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) trong vòng 14 ngày,tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin vì tính chất chống tiết acetylcholincủa clorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế IMAO

PHẢN ỨNG PHỤ

-Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt

và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng

Trang 25

-Thường gặp: ngủ gà, an thần, khô miệng.

-Hiếm gặp: chóng mặt, buồn nôn

-Tác dụng phụ khi tiêm thuốc: có cảm giác như bị châm, đốt hoặc rát bỏng nơi bịtiêm, tiêm tĩnh mạch nhanh có thể gây hạ huyết áp nhất thời hoặc khi kích thích thầnkinh trung ương

THẬN TRỌNG

-Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiếtacetylcholin của thuốc kháng histamin

-Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh

trung ương của clorpheniramin.

-Clorpheniramin ức chế chuyển hoá phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

-Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiếtacetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắcmôn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ

-Tác dụng an thần của Clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thờivới các thuốc an thần khác

-Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở, điều đó cóthể gây rắc rối ở người bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ em nhỏ Phải thận trọng khi cóbệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở

-Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụngchống tiết acetylcholin, gây khô miệng

-Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ và suy giảm tâm thần vậnđộng trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xehoặc vận hành máy Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.-Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị glaucom

-Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (>60 tuổi) vì những người này thườngtăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin

-Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

TƯƠNG TÁC THUỐC

-Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiếtacetylcholin của thuốc kháng histamin

Trang 26

-Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh

trung ương của clorpheniramin.

-Clorpheniramin ức chế chuyển hoá phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG

-Viêm mũi dị ứng:

+Người lớn: bắt đầu uống 4 mg lúc đi ngủ, sau tăng từ từ trong 10 ngày đến 24mg/ngày, nếu dung nạp được, chia làm 2 lần, cho đến cuối mùa

+Trẻ em (2 – 6 tuổi: uống 1 mg, 4 – 6 giờ một lần, dùng đến 6 mg/ngày

+Trẻ em 6 – 12 tuổi: ban đầu uống 2 mg lúc đi ngủ, sau tăng dần dần trong 10ngày, lên đến 12 mg/ngày, nếu dung nạp được, chia 1 – 2 lần, dùng cho đến hết mùa.-Phản ứng dị ứng cấp:12 mg, chia 1 -2 lần uống

-Phản ứng dị ứng không biến chứng: 5 – 20 mg, tiêm bắp, dưới da hoặc tĩnh mạch.-Điều trị hỗ trợ trong sốc phản vệ: 10 – 20 mg, tiêm tĩnh mạch

-Phản ứng dị ứng với truyền máu hoặc huyết tương: 10 – 20 mg, đến tối đa 40mg/ngày, tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch

-Người cao tuổi: dùng 4 mg, chia 2 lần/ngày, thời gian tác dụng có thể tới 36 giờhoặc hơn, thậm chí cả khi nồng độ thuốc trong huyết thanh thấp

ACEPRON 250MG BIỆT DƯỢC: Acepron 250mg

-Quá mẫn với các thành phần của thuốc

-Người bệnh gan nặng, bệnh thận, bệnh tim, bệnh phổi và người bệnh nhiều lần thiếumáu

-Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD)

PHẢN ỨNG PHỤ

Trang 27

- Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra Thường là ban đỏ hoặc

mề đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêmmạc

- Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc

-Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn

THẬN TRỌNG

-Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọngnhư hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hộichứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)

-Không uống rượu và các thức uống có rượu khi dùng thuốc

-Người bị suy giảm chức năng gan, thận cần thận trọng khi dùng thuốc (theo dõi chứcnăng gan và thận, tăng khoảng cách giữa các liều)

-Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanhtím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao methemoglobin trong máu

Trẻ em từ 4 – 6 tuổi: uống ½ gói/lần

Trẻ em từ 7 – 10 tuổi: uống 1gói/lần

Trang 28

Trẻ em trên 11 tuổi và người lớn: uống 2 gói/lần.

SNAPCEF BIỆT DƯỢC: Siro Snapcef

-Trẻ em dưới 6 tháng: 5ml (1 muỗng cà phê/ngày), chia làm 3 lần

-Trẻ em trên 6 tháng tuổi: 10 ml (2 muỗng cà phê/ngày, chia làm 3 lần)

Nên uống thuốc sau bữa ăn từ 1-2 giờ và pha loãng với nhiều nước

HOASTEX BIỆT DƯỢC: Siro HoAstex

DƯỢC CHẤT CHÍNH Húng chanh, Núc nác, Cineol

CHỈ ĐỊNH

Trị ho, viêm họng, viêm phế quản, suyễn

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Trang 29

Không dùng cho người đái tháo đường Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất

kỳ thành phần nào của thuốc

PHẢN ỨNG PHỤ

Cho đến nay, chưa có thông tin báo cáo về tác dụng không mong muốn

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

-Trẻ sơ sinh đến dưới 2 tuổi: mỗi lần uống 1/2 gói – 1 gói 5ml, ngày uống 3 lần

-Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: mỗi lần uống 1 – 2 gói 5ml , ngày uống 3 lần

-Trẻ em từ 6 tuổi trở lên và người lớn: mỗi lần uống 3 gói 5ml, ngày uống 3 lần

Ngày 1(12/9/2018)

9 h 30: bé nhập viện do sốt liên tục

- Biragan 300mg (2/3 viên): nhét hậu môn để hạ sốt

10 h : bé sốt cao hồng ban rải rác toàn thân

Điều trị bằng:

Trang 30

- Biragan 150mg: nhét hậu môn giảm sốt

- Phenobarbital 0.1g: chống có giật lúc sốt cao

- Taxibiotic 1g: diệt khuẩn viêm phổi

13 h : Cho thêm:

- Povidon 10%: khử khuẩn và sát khuẩn trên da

Ngày 2(13/9/2018): bé sốt nhẹ, bóng nước toàn thân

Điều trị:

- Taxibiotic 1g: diệt khuẩn gây viêm phổi

- Chlopheramin 4mg: tránh ngứa do bóng nước

- Acepron 250mg: giảm đau, ha sốt

- Povidon 10%: khử khuẩn và sát khuẩn trên da

Ngày 3(14/9/2018): Điều trị y lệnh ngày 13/9

Ngày 4(15/9/2018): Điều trị y lệnh ngày 13/9

Ngày 5(16/9/2018): Điều trị y lệnh ngày 13/9

Ngày 6(17/9/2018): bé hết sốt

- Taxibiotic 1g: diệt khuẩn gây viêm phổi

- Chlopheramin 4mg: tránh ngứa do bóng nước

- Povidon 10%: khử khuẩn và sát khuẩn trên da

Ngày 7 (18/9/2018):

- Snapcef: bổ sung kẽm

- HoAstex: giảm ho

- Taxibiotic 1g: diệt khuẩn gây bệnh

- Acepron 250mg: giảm đau, hạ sốt

Các thuốc không có tương tác với nhau và được cho phù hợp vớ thể trạng của bé.

Trang 31

Mạch: 110 Lần/phútNhiệt độ: 37.60 oC

Nhịp thở: 35.00 Lần/phútCân nặng: 10.00 Kg

2 BỆNH ÁN 2:

2.1 Phần hành chính

Họ tên: Nguyễn Trần Huy Khôi Ngày sinh: 08/03/2017 Tuổi: 18 tháng

Họ tên cha: Nguyễn Huy Hải Nghề nghiệp: Buôn bán

Họ tên mẹ: Trần Thị Ái Cúc Nghề nghiệp: Buôn bán

Họ tên người nhà khi cần báo tin: Cha - Nguyễn Huy Hải

Địa chỉ: Hiệp Lợi, Ngã Bảy, Hậu Giang

Toàn thân: bé tỉnh, môi hồng, chi ấm, mạch rõ

Các bộ phận: tim đều, thở đều, bụng mềm, ban TCM điển hình

2.6 Chẩn đoán vào viện

Viêm họng có phỏng nước do virus đường ruột với phát ban; bệnh tay chân miệng độIIA

Số lượng HC: nam

(4-5.8x1012/l)

4.49 Số lượng BC (4-10x1G/l) 10.5

Số lượng HC (3.9-5.4X1012/l) Thành phần BC

Huyết sắc tố nam: (140-160g/l) 120 Đoạn trung tính 52.5

Hematorit nam: (0.38-0.5l/l) 0.339 Đoạn ưa bazo 0.0

Trang 32

15h15

Bé sốt 2 ngàySốt cao 40oLoét miệng

Bé tỉnhMôi hồngChi ấmMạch quay rõ 125l/p

to 37,6oCThở đều 30l/pNôn ói 2 lầnBệnh sử giật mình lúc ngủ

Đi vữngKhông giật mình lúc khám

Ăn uống kémLoét miệng mủBan tay, chân, gối, miệng

TimđềuPhổi trongBụng mềmTiền sử: Tay chân miệng cách

XN:

-Tổng phân tích tế bào máu ngoại

vi (laser)-CRP giá phản ứng-EV71 IgM/IgG test nhanh-Định lượng glucose máu

Trang 33

18h Bé tỉnh

Môi hồngChi ấmMạch quay 120l/pThở đều 35l/pKhông giật mình lúc khámLoét miệng (+)Ban tay, chân, gối, miệng

TimđềuPhổi trongBụng mềm

7/9

Sốt dao độngMoi hồng, thở đềuMạch rõ 125l/pTim đềuPhổi trong

Cefuroxim 125mg

1 gói x 2 lần (uống)(8h – 20h)

Y lệnh 7/9Tạm hoãn Cefuroxim còn lại

Taxibiotic 1g

0.5g x 2 lần (uống)(8h – 20h)

Trang 34

18h

Bụng mềmLoét miệng mủHồng ban tay chân

Bệnh tay chân miệng 2a bội

nhiễm

Bé tỉnhSốt giảmMôi hồngMạch rõ 125l/pTim đềuPhổi trongBụng mềmKhông giật mình khi khám

Bé tỉnhMôi hồngChi ấmMạch quay rõ 126l/pThở đều Tim đềuPhổi trongBụng mềmKhông giật mình lúc khám

Agimol 150mg

Trang 35

20h Tỉnh, Môi hồng

Chi ấm, to 37,5oCMạch quay rõ 126l/pLoét miệng (+)Thở đềuTim đềuPhổi trongBụng mềmKhông run chiKhông giật mình lúc khám

1/4 viên x 2 lần (uống)

Taxibiotic 1g

0.5g x 2 lần (uống)(7h – 19h) TCM

Trang 36

8h Bé tỉnh

Môi hồngChi ấm

to 37oCMạch quay rõ 110l/pLoét miệng (+)Thở đềuTim đềuPhổi trongBụng mềmKhông run chiKhông giật mình lúc khámGiảm ho khan

0.5g x 2 lần (uống)(7h – 19h) TCM

Y lệnh ngày 10/9

11/9

7h

Bé tỉnhMôi hồngChi ấm

to 37oCMạch quay rõ 110l/pLoét miệng (+)Thở đều

Taxibiotic 1g

0.5g x 2 lần (uống)(7h – 19h) TCM

Chalme

1/3 gói x 3 lần (ngậm)

Snapcef

5ml x 2 (uống)

Trang 37

Tim đềuPhổi trongBụng mềmKhông run chiKhông giật mình lúc khám

Sữa, cháoCSC3

0.5g x 2 lần (uống)(7h – 19h) TCM

Chalme

1/3 gói x 3 lần (ngậm)

Snapcef

5ml x 2 (uống)Sữa, cháoCSC3

2.9 Phân tích thuốc:

CEFUROXIM 125MG BIỆT DƯỢC: Cefuroxime 125mg

HOẠT CHẤT CHÍNH: Cefuroxime

CHỈ ĐỊNH:

-Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amiđan, viêm thanh quản, viêm họng

-Viêm phổi, viêm phế quản cấp, đợt cấp viêm phế quản mãn tính

-Viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo

-Ðinh nhọt, viêm da mủ, chốc lở Sốt thương hàn

-Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp do lậu cấp, viêm cổ tử cung

-Ðôi khi: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng bạch cầu ái toan, tăng men gan

-Hiếm: viêm ruột giả mạc, giảm bạch cầu, tiểu cầu

THẬN TRỌNG:

Trang 38

Dị ứng với penicillin Lưu ý chẩn đoán viêm ruột giả mạc khi bị tiêu chảy nghiêm trọng sau khi dùng kháng sinh Phụ nữ có thai & cho con bú.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

-Giảm tác dụng: Ranitidin với natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của cefuroximaxetil Nên dùng cefuroxim axetil cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốcphong bế H2, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày

-Tăng tác dụng: Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làmcho nồng độ cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn

-Tăng độc tính: Aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận

CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG:

Dùng 5-10 ngày, uống sau khi ăn

- Người lớn: Hầu hết Nhiễm khuẩn 250 mg x 2 lần/ngày

+Sốt thương hàn 500 mg x 2 lần/ngày;

+Nhiễm khuẩn niệu-sinh dục 125 mg x 2 lần/ngày;

+Nhiễm khuẩn hô hấp dưới nhẹ đến trung bình: 250 mg/lần x 2 lần/ngày; nặng, nghi viêm phổi: 500 mg/lần x 2 lần/ngày;

+Viêm bể thận 250 mg/lần x 2 lần/ngày;

+Lậu không biến chứng liều đơn 1 g

- Trẻ em: Hầu hết Nhiễm khuẩn 125 mg/lần x 2 lần/ngày, tối đa 250 mg/lần;

+Sốt thương hàn 250 mg/lần x 2 lần/ngày;

+Trẻ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa hay các nhiễm khuẩn nghiêm trọng 250 mg/lần x

2 lần/ngày

PHENOBARBITAL 0.1G BIỆT DƯỢC: Phenobarbital 0.1g

DƯỢC CHẤT CHÍNH: Phenobarbital

CHỈ ĐỊNH

- Ðộng kinh (trừ động kinh cơn nhỏ): Ðộng kinh cơn lớn, động kinh giật cơ, độngkinh cục bộ Phòng co giật do sốt cao tái phát ở trẻ nhỏ Vàng da sơ sinh, và ngườibệnh mắc chứng tăng bilirubin huyết không liên hợp bẩm sinh, không tan huyết bẩmsinh và ở người bệnh ứ mật mạn tính trong gan

Trang 39

- Phụ nữ có thai: Phenobarbital qua nhau thai Các bà mẹ được điều trị bằngphenobarbital có nguy cơ đẻ con bị dị tật bẩm sinh cao gấp 2 - 3 lần so với bìnhthường Dùng phenobarbital ở người mang thai để điều trị động kinh có nguy cơ gâynhiều dị tật bẩm sinh cho thai nhi (xuất huyết lúc ra đời, phụ thuộc thuốc) Nguy cơ dịtật bẩm sinh càng cao, nếu thuốc vẫn được dùng mà không cắt được động kinh Trongtrường hợp này, cân nhắc giữa lợi và hại, vẫn phải cho tiếp tục dùng thuốc nhưng vớiliều thấp nhất đến mức có thể để kiểm soát các cơn động kinh Nếu người mẹ không

bị động kinh, nhưng có dùng phenobarbital trong thời kỳ mang thai, nguy cơ về dị tật

ít thấy, nhưng tai biến xuất huyết và lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh còn là vấn đề đáng longại Chảy máu ở trẻ sơ sinh cũng giống như chảy máu do bị thiếu hụt vitamin K vàđiều trị khỏi bằng vitamin K Ðể đề phòng chảy máu liên quan đến thiếu hụt vitamin

K, cần bổ sung vitamin K cho mẹ (tiêm 10 - 20 mg/ngày) trong tháng cuối cùng củathai kỳ và cho trẻ sơ sinh (tiêm 1 - 4 mg/ngày trong 1 tuần) Ở trẻ sơ sinh có mẹ đãdùng barbiturat trong suốt ba tháng cuối thai kỳ có thể có triệu chứng cai thuốc Cầntheo dõi chặt chẽ các dấu hiệu suy hô hấp ở trẻ sơ sinh mà mẹ dùng phenobarbital lúcchuyển dạ và nếu cần thì phải điều trị ngay ngộ độc thuốc phenobacbital quá liều Trẻ

đẻ thiếu tháng rất nhạy cảm với tác dụng ức chế của phenobarbital, nên phải rất thậntrọng khi dùng thuốc trong trường hợp dự báo đẻ non

- Bà mẹ cho con bú: Phenobarbital được bài tiết vào sữa mẹ Do sự đào thải thuốc ởtrẻ bú mẹ chậm hơn, nên thuốc có thể tích tụ đến mức nồng độ thuốc trong máu trẻ có

Trang 40

thể cao hơn ở người mẹ và gây an thần cho trẻ Phải thật thận trọng khi bắt buộc phảidùng phenobarbital cho người cho con bú Phải dặn các bà mẹ cho con bú mà uốngphenobarbital, nhất là với liều cao, chú ý theo dõi con mình xem có bị tác dụng ức chếcủa thuốc hay không Cũng nên theo dõi nồng độ phenobarbital ở trẻ để tránh mứcgây độc.

- Phenobarbital có thể làm mất tác dụng của thuốc tránh thai theo đường uống, khiđược dùng đồng thời, do làm tăng chuyển hóa ở gan Cần áp dụng biện pháp tránh thaikhác; nên chọn biện pháp cơ học

- Dùng đồng thờiPhenobarbital và doxycyclin: Nửa đời của doxycyclin ngắn lại,khiến nồng độ doxycyclin trong huyết tương giảm Cần tăng liều doxycyclin hoặc chiauống ngày hai lần

- Phenobarbital và corticoid dùng toàn thân: Phenobarbital làm giảm tác dụng của cáccorticoid Cần chú ý điều này, đặc biệt ở người mắc bệnh Addison và người bệnhđược ghép tạng

- Phenobarbital và ciclosporin: Nồng độ trong huyết tương và tác dụng củaciclosporin bị giảm khi có mặt phenobarbital Cần tăng liều ciclosporin trong khi điềutrị bằng phenobarbital và cần giảm liều ciclosporin khi thôi dùng phenobarbital

- Phenobarbital và hydroquinidin và quinidin: Nồng độ trong huyết tương và tác dụngchống loạn nhịp của quinidin bị giảm Cần theo dõi lâm sàng, điện tim, nồng độquinidin trong máu Cần điều chỉnh liều quinidin

- Phenobarbital và levothyroxin: Người bệnh có tiền sử giảm chức năng giáp có nguy

cơ bị suy giáp Phải kiểm tra nồng độ T3 và T4 Phải chỉnh liều levothyroxin trong vàsau trị liệu bằng phenobarbital

- Phenobarbital và acid folic: Nồng độ phenobarbital trong huyết tương giảm có thểlàm giảm tác dụng của acid folic Phải điều chỉnh liều phenobarbital khi dùng bổ sungacid folic

Ngày đăng: 16/06/2019, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w