1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo dược lâm sàng tại khoa nhiễm bệnh viện nhi đồng cần thơ

85 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 178,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TƯƠNG TÁC THUỐC: Phenobarbital làm giảm nồng độ của felodipin và nimodipin trong huyết tương.. Cần chú ý điều này, đặc biệt ở người mắc bệnh Addison và người bệnh đượcghép tạng.Phenobarb

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC TỦ THUỐC TRỰC 2018 6

I BỆNH ÁN 1: 10

1 Phần hành chính 10

2 Lý do nhập viện: sốt 10

3 Quá trình bệnh 10

4 Tiền sử gia đình 10

5 Khám lâm sàng 10

6 Chẩn đoán vào viện 10

7 Kết quả cận lâm sàng 10

8 Chẩn đoán xác định 11

9 Phân tích thuốc: 14

II BỆNH ÁN 2: 30

1 Phần hành chính 30

2 Lý do nhập viện: sốt 30

3 Quá trình bệnh 30

4 Tiền sử gia đình 31

5 Khám lâm sàng 31

6 Chẩn đoán vào viện 31

7 Kết quả cận lâm sàng 31

8 Chẩn đoán xác định 32

9 Phân tích thuốc: 34

III BỆNH ÁN 3: 44

1 Phần hành chính 44

2 Lý do nhập viện 44

3 Quá trình bệnh 44

4 Tiền sử gia đình 44

5 Khám lâm sàng 45

6 Chẩn đoán vào viện 45

7 Kết quả cận lâm sàng 45

8 Chẩn đoán xác định 46

9 Phân tích thuốc: 50

Trang 2

IV BỆNH ÁN 4: 60

1 Phần hành chính 60

2 Lý do nhập viện 60

3 Quá trình bệnh 60

4 Tiền sử gia đình 60

5 Khám lâm sàng 60

6 Chẩn đoán vào viện 60

7 Kết quả cận lâm sàng 60

8 Chẩn đoán xác định 61

9 Phân tích thuốc 64

V BỆNH ÁN 5 76

1 Phần hành chính 76

2 Lý do nhập viện: sốt 76

3 Quá trình bệnh 76

4 Tiền sử gia đình 76

5 Khám lâm sàng 76

6 Chẩn đoán vào viện 76

7 Kết quả cận lâm sàng 76

8 Chẩn đoán xác định 77

9 Phân tích thuốc 81

VI NHẬN XÉT CÁ NHÂN 93

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

WBC: Số lượng hồng cầu (white Blood Cell)

Lymph%: Lượng bạch cầu lympho

Gran%: Lượng bạch cầu

HGB: Nồng độ Hemoglobin (Hemoglobin)

HCT: Dung tích hồng cầu lắng (Hematocrit)

MCV: Thể tích trung bình hồng cầu (Mean Corpuscular Volume)MCH: Lượng Hemoglobin trung bình trong 1 hồng cầu

(Mean Corpuscular Hemoglobin)PLT: Số lượng tiểu cầu (Platelet)

PCT: Thể tích khối tiểu cầu (Plateletcrit)

Trang 4

DANH MỤC TỦ THUỐC TRỰC

lượng

Ghi chú HỘP CHỐNG SỐC (02 HỘP)

THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN

Trang 5

34 Ciprofloxacin 500mg Ciprofloxacin Viên 10

THUỐC TÁC DỤNG TỚI MÁU

47 Hidrasec 30mg (Hasec) Racecadotril Gói 10

THUỐC CORTICOID

53 Dexamethason 3.3mg/ml Dexamethason Ống 05

54 Vinphason 100mg Hydrocortison natri Lọ 05

55 Prednisolon 5mg Prednisolon acetat Viên 10

THUỐC GIẢM ĐAU - HẠ SỐT - KHÁNG VIÊM KHÔNG STEROID

56 Paracetamol B.Bran Alphachymotrypsi

n

Chai 02

60 Efferalgan suppo 150mg Paracetamol Viên 05

61 Efferalgan suppo 300mg Paracetamol Viên 05

Trang 6

63 Agimol 150mg Paracetamol Gói 100

65 Sotraphar-Notalzin 325mg Paracetamol Viên 30

65

69 Solmux Broncho 60ml Salbutamol (sulfat)

72 Mumcal 500mg/10ml Calci lactat Ống 10

DỊCH TRUYỀN – ĐIỆN GIẢI

Trang 7

- Địa chỉ: Ngã Hậu, Xã Tân Bình , Huyện Cành Long ,Tỉnh Trà Vinh

- Họ tên cha: Nguyễn Văn Lợi Nghề nghiệp: Làm ruộng

- Họ tên mẹ: Huỳnh Thị Mỹ Linh Nghề nghiệp: Làm ruộng

- Họ tên người nhà khi cần báo tin: Mẹ - Huỳnh Thị Mỹ Linh

- Địa chỉ người nhà: Xã Tam Ngãi, Huyện Cầu Kè, Trà Vinh

- Đến nhập viện lúc 12 giờ 55 ngày 09 tháng 09 năm 2018

- Khoa: Truyền nhiễm

2 Lý do nhập viện: Loét miệng

- Các bộ phận: Tim đều phổi trong bụng mềm

6 Chẩn đoán vào viện

Viêm miệng và tổn thương liên quan (k12), tay chân miệng

7 Kết quả cận lâm sàng

Bảng 1.1 Xét nghiệm huyết học:

Mạch: 120 lần/phútNhiệt độ: 38ocHuyết áp: / mmHgNhịp thở: 30 lần/phútCân nặng; 11.20 kg

Trang 8

laser.

Trang 9

16h

Bé tỉnhMôi hồngChi ấmMạch quay rõ 120 lần/phút

Tim đềuBụng mềmRối loạn tiêu hóaLoét miệngKhông giật mình khi khámKhông run chi

T : 38.7ocĐau thượng vịViêm dạ dàyTay chân miệng IIA

- Agimoti 150mg

1 gói x 3 (u) khi sốt

- Chalme

½ gói x 2 (ngậm)-Cháo sữa-CSC3

10/09/2018

7h30’

Bé tỉnhMôi hồngLoét miệngT: 37ocKhông giật mình khi khámKhông run chiTim đềuBụng mềmPhổi trongBệnh tay chân miệng IIARối loạn tiêu hóa

10/09/2018

16h

Bé tỉnhT: 37ocChi ấmMạch quay rõThở đềuTiêu lỏng 4-5 lần từ sáng

Không nônKhông dấu, mất nướcTim đều rõ 120 lần/phút

- Smecgim

½ gói x 2 (u)

- Hidrasec 10mg1.5 gói x2 (u)

- Oresol 5g

3 gói pha uống dần

1 gói pha 200ml cho nguội

-Cháo sữa-CSC3

Trang 10

Phổi trongBụng mềmKhông giật mình khi khámBệnh tay chân miệngTiêu chảy cấp

11/09/2018

8h

Bé tỉnh, môi hồng, T: 37ocChi ấm, mạch quay rõKhông nônThở đều êmTim đều rõ 120 lần/phút

Phổi trongBụng mềmKhông dấu mất nướcKhông giật mình khi khám

Loét miệngKhông run chiTiêu phân lỏng 1 lầnBệnh tay chân miệng IIATiêu chảy cấp

- Merika probiotic

1 gói x 2 (u)

- Smecgim (smecta)

½ gói x 2 (u)-Cháo sữa-CSC3

9 Phân tích thuốc:

PHENOBARBITAL 100MG BIỆT DƯỢC: Phenobarbital 100mg

DƯỢC CHẤT CHÍNH: Phenobarbital

Trang 11

CHỈ ĐỊNH

Ðộng kinh (trừ động kinh cơn nhỏ): Ðộng kinh cơn lớn, động kinh giật cơ, động kinh cục bộ Phòng co giật do sốt cao tái phát ở trẻ nhỏ Vàng da sơ sinh, và người bệnh mắc chứng tăng bilirubin huyết không liên hợp bẩm sinh, không tan huyết bẩm sinh và

ở người bệnh ứ mật mạn tính trong gan

Có hồng cầu khổng lồ trong máu ngoại vi

Rung giật nhãn cầu, mất điều hòa động tác, lo hãi, bị kích thích, lú lẫn (ở người bệnh cao tuổi)

Nổi mẩn do dị ứng (hay gặp ở người bệnh trẻ tuổi)

THẬN TRỌNG:

Người cao tuổi; người suy nhược; trẻ nhỏ (có thể gây rối loạn hành vi); suy thận (Phụ lục 4); suy gan (Phụ lục 5); suy hô hấp (tránh dùng nếu bị suy hô hấp nặng); thời kỳ mang thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3); người có tiền sử nghiện rượu, nghiện matuý;

tránh ngừng thuốc đột ngột

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Phenobarbital làm giảm nồng độ của felodipin và nimodipin trong huyết tương Cần xem xét chọn lựa một thuốc chống tăng huyết áp khác hay một thuốc chống động kinh khác

Phenobarbital và doxycyclin dùng đồng thời: Nửa đời của doxycyclin ngắn lại, khiến nồng độ doxycyclin trong huyết tương giảm Cần tăng liều doxycyclin hoặc chia uống ngày hai lần

Phenobarbital và corticoid dùng toàn thân: Phenobarbital làm giảm tác dụng của các

Trang 12

corticoid Cần chú ý điều này, đặc biệt ở người mắc bệnh Addison và người bệnh đượcghép tạng.

Phenobarbital và ciclosporin: Nồng độ trong huyết tương và tác dụng của ciclosporin

bị

giảm khi có mặt phenobarbital Cần tăng liều ciclosporin trong khi điều trị bằng

phenobarbital và cần giảm liều ciclosporin khi thôi dùng phenobarbital

Phenobarbital và hydroquinidin và quinidin: Nồng độ trong huyết tương và tác dụng chống loạn nhịp của quinidin bị giảm Cần theo dõi lâm sàng, điện tim, nồng độquinidin

trong máu Cần điều chỉnh liều quinidin

Phenobarbital và levothyroxin: Người bệnh có tiền sử giảm chức năng giáp có nguy cơ

bị suy giáp Phải kiểm tra nồng độ T3 và T4 Phải chỉnh liều levothyroxin trong và sau trị liệu bằng phenobarbital

LIỀU DÙNG:

Động kinh co giật toàn bộ, động kinh cục bộ: Uống, người lớn 60 – 180 mg/ngày 1 lần

vào buổi tối

trẻ em: 1 – 8 mg/kg ngày Tiêm, người lớn 100 – 320 mg/lần; có thể nhắc lại nếu cần, liều tối đa là 600 mg/24 giờ

Co giật do sốt cao: Uống: 1 – 8 mg/kg/ngày, uống 1 lần hoặc chia nhỏ liều Tiêm: liều khởi đầu 10 – 20 mg/kg, tiêm 1 lần Liều duy trì: 1 – 6 mg/kg/ngày

Động kinh sơ sinh: Tiêm tĩnh mạch (pha loãng thuốc tiêm tỷ lệ 1: 10 với nước cất pha

Trang 13

và xạ trị các tế bào ung thư.

Buồn nôn, nôn, cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức

ăn chậm xuống ruột

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Nôn sau khi mổ, chảy máu đường tiêu hóa, tắc ruột cơ học

Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi

Dùng Domperidon thường xuyên hoặc dài ngày

Phụ nữ đang cho con bú

Trang 14

Chỉ được dùng AGIMOTI không quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson Có thể xuất hiện các tác dụng có hại ở thần kinh trung ương Chỉ dùng AGIMOTI cho người bệnh Parkinson khi các biện pháp chống nôn khác an toàn hơn nhưng không có tác dụng.Phải giảm 30 – 50% liều ở người suy thận và cho uống thuốc làm nhiều lần trongngày.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Các thuốc kháng Cholinergic có thể ức chế tác dụng của AGIMOTI Nếu buộc phải dùng kết hợp với các thuốc này thì có thể dùng Atropin sau khi đã cho uốngAGIMOTI

Nếu dùng AGIMOTI cùng với các thuốc kháng acid hoặc ức chế tiết acid thì phải uốngAGIMOTI trước bữa ăn và uống các thuốc kháng acid hoặc ức chế tiết acid sau bữaăn

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Lắc kỹ trước khi dùng

Ăn không tiêu:

Người lớn: 10ml (2 muỗng cafe)/ lần, 3 lần/ ngày Uống trước bữa ăn 15 – 30 phút vànếu cần thêm 1 lần trước khi đi ngủ

Trẻ em ³ 1 tuổi: 2,5ml (½ muỗng cafe)/ 10kg cân nặng, 3 lần/ ngày Uống trước bữa ăn

15 – 30 phút và nếu cần thêm 1 lần trước khi đi ngủ

Buồn nôn và nôn:

Người lớn: 20ml (4 muỗng cafe)/ lần, 3 – 4 lần/ ngày Uống trước bữa ăn 15-30 phút

trước khi đi ngủ

Trẻ em ³1 tuổi: 5ml (1 muỗng cafe)/ 10kg cân nặng, 3 – 4 lần/ ngày Uống trước bữa

ăn

15 – 30 phút và trước khi đi ngủ

CHALME BIỆT DƯỢC: chalme

DƯỢC CHẤT CHÍNH: Nhôm hydroxyd gel khô 611,76mg; Magnesi hydroxyd

Trang 15

CHỈ ĐỊNH:

Giảm các triệu chứng do tăng tiết acid quá mức như khó tiêu, nóng bỏng vùng thượng

vị, chướng bụng, đầy hơi, ợ hơi chua, tăng độ acid, đau rát dạ dày & các rối loạn thường gặp trong bệnh lý loét dạ dày tá tràng, thực quản

Cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc để tránh tác hại của thuốc

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Thuốc làm giảm hấp thụ một số kháng sinh (như tetracycline), sắt

Thức ăn, rượu bia và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu bia và thuốc lá

LIỀU DÙNG:

Liều dùng thuốc Chalme cho người lớn như thế nào?

Ngày 1 gói x 2 – 4 lần/ngày

Liều dùng thuốc Chalme cho trẻ em như thế nào?

Ngày 1/2 gói x 2 – 4 lần/ngày

Trang 16

BIỆT DƯỢC: Snapcef

DƯỢC CHẤT CHÍNH: Kẽm nguyên tố (dưới dạng Kẽm gluconat) 8mg

Phụ nữ mang thai (thường bị nôn) và bà mẹ đang cho con bú, người có chế độ ăn thiếucân bằng hoặc ăn kiêng, người phải nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch

Trang 17

LIỀU DÙNG:

Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 1 viên/ ngày

Phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú: 2 viên/ ngày

Uống sau bữa ăn

Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc

Trẻ em dưới 6 tuổi: ½ viên/ ngày

SMECGIM

BIỆT DƯỢC: Smecgim

DƯỢC CHẤT CHÍNH: Dioctahedral smectite 3000 mg

CHỈ ĐỊNH:

Tiêu chảy cấp và mãn tính ở trẻ con và người lớn

Ðiều trị triệu chứng đau của bệnh thực quản-dạ dày-tá tràng và đại tràng

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Trang 18

Trung bình 3 gói/ngày, hòa trong nửa ly nước.

Thông thường nếu tiêu chảy cấp tính, liều lượng có thể tăng gấp đôi khi khởi đầu điều trị

Dưới 1 tuổi: 1 gói/ngày

1 đến 2 tuổi: 1-2 gói/ngày

Trên 2 tuổi: 2-3 gói/ngày

Thuốc có thể hòa trong bình nước (50ml) chia trong ngày hoặc trộn đều trong thức ăn sệt

HIDRASEC 10MG BIỆT DƯỢC: Hidrasec 10mg

DƯỢC CHẤT CHÍNH: Racecadotril

Trang 19

Cảm giác buồn ngủ xuất hiện ở vài trường hợp

Hiếm gặp: buồn nôn, nôn, táo bón, choáng váng & nhức đầu

THẬN TRỌNG :

Dạng gói: Không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose/galactose, thiếu sucrase/isomaltase, có thai & cho con bú Dạng viên: dưới 15t, có thai & cho con bú

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Thuốc Hidrasec có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang

dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ Để tránh tình trạng tương tácthuốc,

tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kêtoa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem

Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định Hãy tham khảo

ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá

LIỀU DÙNG :

Liều dùng thông thường cho người lớn dạng viên nén:

Ban đầu bạn uống thuốc khoảng một nắp, bất kể thời gian nào trong ngày Sau đó, bạn dùng 1−3 lần mỗi ngày Thời gian điều trị không được quá 7 ngày Không nên sử dụngthuốc dài hạn

Liều dùng thông thường cho người cao tuổi:

Trang 20

Bạn không điều chỉnh liều ở người cao tuổi Thuốc dạng viên nén bạn nên uống xácđịnh

theo trọng lượng cơ thể: dùng 1,5mg/kg/liều (tương ứng với 1−2 túi), 3 lần mỗi ngày theo chu kỳ đều đặn

Trẻ em lớn hơn 27 kg: bạn cho trẻ sử dụng 2 gói ( Hidrasec 30mg);

Trẻ em 13−27 kg: bạn cho trẻ sử dụng 1 gói (Hidrasec 30mg);

Trẻ sơ sinh 9−13 kg: bạn cho trẻ sử dụng 2 gói;

Trẻ nhỏ hơn 9 kg: bạn cho trẻ sử dụng 1 gói

Tất cả các liều được uống 3 lần/ngày Thời gian điều trị không được quá 7 ngày

Trẻ sơ sinh nhỏ hơn 3 tháng: không có thử nghiệm lâm sàng ở trẻ sơ sinh Không nên điều trị lâu dài với Hidrasec

ORESOL 5G

BIỆT DƯỢC: Hidrasec 10mg

DƯỢC CHẤT CHÍNH: Glucose

CHỈ ĐỊNH:

Dùng trong điều trị mất nước do tiêu chảy ở trẻ em và người lớn

Dùng để thay thế nước và chất điện giải bị mất trong các trường hợp: tiêu chảy cấp,nôn

mửa, sốt cao, sốt xuất huyết độ I, II, III (nếu trẻ uống được) hay khi hoạt động thể lực (chơi thể thao, luyện tập nặng nhọc, vận động viên, những người làm việc lâu trongmôi

trường nắng nóng, )

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Người bị: rối loạn dung nạp glucose, suy thận cấp, tắc ruột, liệt ruột, thủng ruột

Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc

Trang 21

cho uống nhiều hơn yêu cầu có thể dẫn đến quá tải nước và chất điện giải, đặc biệt lưu

ý đối với trẻ sơ sinh và trẻ em nhỏ tuổi

Trong trường hợp mất nước nghiêm trọng, chỉ được áp dụng liệu pháp bù nước bằng đường uống khi liệu pháp tiêm truyền không có sẵn để thực hiện

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Oresol 245 không tương tác với thức ăn hoặc thuốc khác

Nên báo cho bác sĩ biết các thuốc bạn đang dùng

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Pha 1 gói vào 1 ly 200 ml nước đun sôi để nguội

Phòng ngừa mất nước do tiêu chảy: liều trung bình 10 ml/ kg thể trọng sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng Vẫn tiếp tục cho trẻ bú hoặc ăn bình thường nếu dung nạp tốt

Bù mất nước từ nhẹ đến vừa trong trường hợp tiêu chảy: liều trung bình 75 ml/ kg thể trọng trong 4 giờ đầu Sau 4 giờ, đánh giá lại bệnh nhân Nếu không còn dấu hiệu mất nước chuyển sang liều phòng ngừa Nếu vẫn còn dấu hiệu mất nước lập lại liều trên

Nếu xuất hiện các dấu hiệu mất nước nặng, chuyển bệnh nhân đến bệnh viện ngay để khẩn cấp bù nước qua đường tĩnh mạch

Trang 22

Phòng ngừa mất nước trong các trường hợp khác (không do tiêu chảy): uống dungdịch

Oresol 245 từng ngụm theo khả năng

MERIKA PROBIOTIC

BIỆT DƯỢC: Merika probiotic

DƯỢC CHẤT CHÍNH: Lactobacillus acidophilus + Bacillus subtilis 1

Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Suy gan thận, phụ nữ mang thai và cho con bú (cẩn thận)

PHẢ ỨNG PHỤ:

Buồn nôn, tiêu chảy, chóng mặt

Dị ứng, phát ban

Tác dụng phụ có thể không giống nhau tùy vào cơ địa mỗi người Thông báo cho bác

sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc

THẬN TRỌNG:

Tốt nhất cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tình trạng của bản thân như tình trạng bệnh hiện tại, tiền sử bệnh, dị ứng, mang thai, cho con bú…

Trang 23

Cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc

Thức ăn, rượu bia và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu bia và thuốc lá

LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG:

Liều dùng thuốc Merika Probiotics cho người lớn

1 gói x 2 – 4 lần/ngày

Liều dùng thuốc Merika Probiotics cho trẻ em

Trẻ em: 1 gói x 2 – 3 lần/ngày

Trẻ sơ sinh: 1gói x 1 – 2 lần/ ngày

Pha trong 1 ít nước đun sôi để nguội hay sữa, nước súp hoặc nước đường để nguội (<400C) Uống lúc bụng đói hoặc trước bữa ăn

SMECGIM (SMECTA)

BIỆT DƯỢC: Smecta

DƯỢC CHẤT CHÍNH:Diosmectite: 3g

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị các chứng trong tiêu chảy cấp ở trẻ em, trẻ nhũ nhi và người lớn

Điều trị các triệu chứng trong tiêu chảy man tính

Điều trị các triệu chứng liên quan tới thực quản, dạ dày, tá tràng và ruột

Trang 24

CHỐNG CHỊ ĐỊNH

Không được dùng thuốc này trong những trường hợp sau

Dị ứng với Diosmective hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc

Không dụng nạp được fructose ( bệnh di truyền hiếm gặp ), do sự có mặt của glucose

Dưới 1 đến: 2 gói / ngày trong 3 ngày đầu Sau đó 1 gói/ ngày

Trên 2 tuổi: 4 gói/ ngày trong 3 ngày đầu Sau đó 2 gói/ ngày

Trang 25

Người lớn

Trung bình 3 gói / ngày

Thông thường liều hàng ngày có thể tăng gấp đối cho những ngày đầu điều trịTrong các bệnh khác

Dưới 1 tuổi: 1 gói/ ngày

Từ 1 đến đến 2 tuổi: 1 đến 2 gói / ngày

Từ 2 tuổi trở lên: 2 đến 3 gói/ ngày

Dùng đường uống

Khối lượng thuốc trong gói phải được pha thành hỗn dịch ngay trước khi sử dụngNên dùng:

Sau bữa ăn trong bệnh về thực quản

Giữa các bữa ăn cho các bệnh khác

Trang 26

Ngày 1 (9/9/2018): Điều trị bằng:

- Phenobarbital 100mg: thuốc chống co giật

- Agimoti 150mg: điều trị nôn ói.

- Chalme: điều trị đau dạ day

Ngày 2 (10/9/2018): Bệnh nhi không còn sốt, không còn rối loạn tiêu hóa Điều trị

bằng:

- Phenobarbital 100mg: thuốc chống co giật

- Agimoti 150mg: điều trị nôn ói.

- Chalme: điều trị đau dạ day.

- Snapcef: bổ sung kẽm.

- Smecgim (smecta) : điều trị tiêu chảy cấp tính và mạn tính.

- Hidrasec 10mg: điều trị tiêu chảy cấp.

- Oresol 5g: bổ sung chất điện giải do tiêu lỏng mất nước.

Ngày 3 ( 11/9/2018):bệnh nhi tỉnh, môi hồng, T: 37oc,Chi ấm, Không nôn, Không dấu mất nước, Tiêu phân lỏng 1 lần

- Merika Probiotic: điều trị rối loạn tiêu hóa.

- Smecgim (smecta) : điều trị tiêu chảy cấp tính và mạn tính.

- Chalme: điều trị đau dạ day.

- Snapcef: bổ sung kẽm.

Các thuốc không tương tác với nhau và được cho hợp lý.

Trang 27

- Địa chỉ: 40/4 tổ 4 KV1, P Hưng Thạnh, Q Cái Răng, TP Cần Thơ

- Họ tên cha: Đồng Hữu Tâm Nghề nghiệp: Công nhân

- Họ tên mẹ: Hồ Thị Yến Nhi Nghề nghiệp: Công nhân

- Họ tên người nhà khi cần báo tin: Mẹ - Hồ Thị Yến Nhi

- Địa chỉ người nhà: 40/4 tổ 4 KV1, P.Hưng Thạnh, Q Cái Răng, TP Cần Thơ

- Đến nhập viện lúc 10 giờ 02 ngày 10 tháng 09 năm 2018

- Khoa: Truyền nhiễm

2 Lý do nhập viện: Loét miệng

- Toàn thân: Tỉnh, môi hồng, chi ấm

- Các bộ phận: Tim đều 120 lần/phút phổi trong bụng mềm

6 Chẩn đoán vào viện

Viêm họng có phỏng nước do virus đường ruột với phát ban (B08.4); bội nhiễm

7 Kết quả cận lâm sàng

Bảng 1.1 Xét nghiệm huyết học: Mạch: 118 lần/phútNhiệt độ: 38oc

Huyết áp: / mmHgNhịp thở: 30 lần/phútCân nặng: 9.50 kg

Trang 28

khámMạch quay rõLoét miệngKhông run chi

Y lệnh

- Chalme

½ gói x 2 (ngậm)

Trang 29

Bệnh tay chân miệng IIA

1 gói x 2 (u)

- Phenobarbital 100mg

¼ viên x 2 (u)Agimoti 150g

1 gói x 3 (u) khi sốt-Cháo sữa-CSC3

Môi hồng, To: 37ocChi ấmThở đềuMạch rõKhông giật mình khi

khámKhông dấu mất nướcPhổi trongBụng mềm

- Clopheniramin 4 mg

½ viên x 2 (u)Chalme

½ viên x 2 (ngậm)

-Sữa-CSC3

13/09/2018 Da niêm hồng

Chi ấm

To: 37ocLoét miêng(+)Tim đềuBụng mềmNỗi 4 nốt hồng ban dạng

sẫnPhổi thôKhông dấu mất nướcMạch quay rõKhông giật mình lúc khámKhông run chiBệnh tay chân miệng IIAKhó tiêu chức năng

- Cefuroxim 0.125g

1 gói x 2 (u)

- Phenobarbital 100mg

¼ viên x 2 (u)-Cháo sữa-CSC3

Trang 30

14/09/2018 Da niêm hồng

Chi ấm

To: 37ocLoét miêng(+)Tim đềuBụng mềmKhông run chiBệnh tay chân miệng IIA

Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amiđan, viêm thanh quản, viêm họng

Viêm phổi, viêm phế quản cấp, đợt cấp viêm phế quản mãn tính

Viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo

Ðinh nhọt, viêm da mủ, chốc lở Sốt thương hàn

Bệnh lậu, viêm niệu đạo cấp do lậu cấp, viêm cổ tử cung

Trang 31

bệnh huyết thanh Ðôi khi: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng bạch cầu ái toan, tăng men gan Hiếm: viêm ruột giả mạc, giảm bạch cầu, tiểu cầu.

THẬN TRỌNG:

Giống như những kháng sinh khác, dùng cefuroxime axetil dài ngày có thể đưa đến tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm (Candida, Enterococci, Clostridium difficile),trường hợp này có thể phải ngưng thuốc

Chứng viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo khi dùng kháng sinh phổ rộng; do đó,điều quan trọng là cần phải cân nhắc khi chẩn đoán bệnh ở bệnh nhân bị tiêu chảytrầm

trọng trong hoặc sau quá trình sử dụng kháng sinh

Các phương pháp glucose oxidase hay hexokinase được khuyến cáo dùng để xácđịnh

nồng độ glucose trong máu hay trong huyết tương cho bệnh nhân dùng cefuroxime axetil Kháng sinh này không ảnh hưởng đến xét nghiệm picrate kiềm cho creatinin

lúc có thai và lúc nuôi con bú

Không có bằng chứng thử nghiệm nào cho thấy cefuroxime axetil có tác dụng gâybệnh

phôi hay sinh quái thai Tuy nhiên, cũng như với tất cả các thuốc khác, nên cẩn thận khi dùng trong những tháng đầu của thai kỳ Cefuroxime được bài tiết qua sữa mẹ và

do đó cần cẩn trọng khi dùng cefuroxime axetil cho người mẹ cho con bú

TƯƠNG TÁC THUỐC :

Giảm tác dụng: ranitidin và natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil Nên dùng cefuroxim axetil cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày

Tăng tác dụng: Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn

Tăng độc tính: aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận

Trang 32

LIỀU LƯỢNG - CÁCH DÙNG:

Dùng 5-10ngày, uống sau khi ăn

Người lớn: Hầu hết Nhiễm khuẩn 250 mg x 2 lần/ngày; Sốt thương hàn 500 mg x 2 lần/ngày; Nhiễm khuẩn niệu-sinh dục 125 mg x 2 lần/ngày; Nhiễm khuẩn hô hấp dưới nhẹ đến trung bình: 250 mg/lần x 2 lần/ngày; nặng, nghi viêm phổi: 500 mg/lần x 2 lần/ngày; Viêm bể thận 250 mg/lần x 2 lần/ngày; Lậu không biến chứng liều đơn 1 g

Trẻ em: Hầu hết Nhiễm khuẩn 125 mg/lần x 2 lần/ngày, tối đa 250 mg/lần; Sốt thươnghàn 250 mg/lần x 2 lần/ngày; Trẻ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa hay các Nhiễm khuẩn nghiêm trọng 250 mg/lần x 2 lần/ngày

ở người bệnh ứ mật mạn tính trong gan

Trang 33

Rung giật nhãn cầu, mất điều hòa động tác, lo hãi, bị kích thích, lú lẫn (ở người bệnh cao tuổi).

Nổi mẩn do dị ứng (hay gặp ở người bệnh trẻ tuổi)

THẬN TRỌNG:

Người cao tuổi; người suy nhược; trẻ nhỏ (có thể gây rối loạn hành vi); suy thận (Phụ lục 4); suy gan (Phụ lục 5); suy hô hấp (tránh dùng nếu bị suy hô hấp nặng); thời kỳ mang thai và cho con bú (Phụ lục 2 và 3); người có tiền sử nghiện rượu, nghiện matuý;

tránh ngừng thuốc đột ngột

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Phenobarbital làm giảm nồng độ của felodipin và nimodipin trong huyết tương Cần xem xét chọn lựa một thuốc chống tăng huyết áp khác hay một thuốc chống động kinh khác

Phenobarbital và doxycyclin dùng đồng thời: Nửa đời của doxycyclin ngắn lại, khiến nồng độ doxycyclin trong huyết tương giảm Cần tăng liều doxycyclin hoặc chia uống ngày hai lần

Phenobarbital và corticoid dùng toàn thân: Phenobarbital làm giảm tác dụng của các corticoid Cần chú ý điều này, đặc biệt ở người mắc bệnh Addison và người bệnh đượcghép tạng

Phenobarbital và ciclosporin: Nồng độ trong huyết tương và tác dụng của ciclosporin

bị

giảm khi có mặt phenobarbital Cần tăng liều ciclosporin trong khi điều trị bằng

phenobarbital và cần giảm liều ciclosporin khi thôi dùng phenobarbital

Phenobarbital và hydroquinidin và quinidin: Nồng độ trong huyết tương và tác dụng chống loạn nhịp của quinidin bị giảm Cần theo dõi lâm sàng, điện tim, nồng độquinidin

trong máu Cần điều chỉnh liều quinidin

Phenobarbital và levothyroxin: Người bệnh có tiền sử giảm chức năng giáp có nguy cơ

bị suy giáp Phải kiểm tra nồng độ T3 và T4 Phải chỉnh liều levothyroxin trong và sau trị liệu bằng phenobarbital

Trang 34

LIỀU DÙNG:

Động kinh co giật toàn bộ, động kinh cục bộ: Uống, người lớn 60 – 180 mg/ngày 1 lần

vào buổi tối

trẻ em: 1 – 8 mg/kg ngày Tiêm, người lớn 100 – 320 mg/lần; có thể nhắc lại nếu cần, liều tối đa là 600 mg/24 giờ

Co giật do sốt cao: Uống: 1 – 8 mg/kg/ngày, uống 1 lần hoặc chia nhỏ liều Tiêm: liều khởi đầu 10 – 20 mg/kg, tiêm 1 lần Liều duy trì: 1 – 6 mg/kg/ngày

Động kinh sơ sinh: Tiêm tĩnh mạch (pha loãng thuốc tiêm tỷ lệ 1: 10 với nước cất pha

Trang 35

Buồn nôn và nôn nặng, đặc biệt ở người đang điều trị bằng thuốc hóa trị gây độc tếbào,

và xạ trị các tế bào ung thư

Buồn nôn, nôn, cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức

ăn chậm xuống ruột

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Nôn sau khi mổ, chảy máu đường tiêu hóa, tắc ruột cơ học

Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi

Dùng Domperidon thường xuyên hoặc dài ngày

Phụ nữ đang cho con bú

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Các thuốc kháng Cholinergic có thể ức chế tác dụng của AGIMOTI Nếu buộc phải dùng kết hợp với các thuốc này thì có thể dùng Atropin sau khi đã cho uốngAGIMOTI

Nếu dùng AGIMOTI cùng với các thuốc kháng acid hoặc ức chế tiết acid thì phải uốngAGIMOTI trước bữa ăn và uống các thuốc kháng acid hoặc ức chế tiết acid sau bữaăn

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Trang 36

Lắc kỹ trước khi dùng.

Ăn không tiêu:

Người lớn: 10ml (2 muỗng cafe)/ lần, 3 lần/ ngày Uống trước bữa ăn 15 – 30 phút vànếu cần thêm 1 lần trước khi đi ngủ

Trẻ em 1 tuổi: 2,5ml (½ muỗng cafe)/ 10kg cân nặng, 3 lần/ ngày Uống trước bữa ăn

15 – 30 phút và nếu cần thêm 1 lần trước khi đi ngủ

Buồn nôn và nôn:

Người lớn: 20ml (4 muỗng cafe)/ lần, 3 – 4 lần/ ngày Uống trước bữa ăn 15-30 phút

trước khi đi ngủ

Trẻ em ³1 tuổi: 5ml (1 muỗng cafe)/ 10kg cân nặng, 3 – 4 lần/ ngày Uống trước bữa

ăn

15 – 30 phút và trước khi đi ngủ

CHALME

BIỆT DƯỢC: chalme

DƯỢC CHẤT CHÍNH: Nhôm hydroxyd gel khô 611,76mg; Magnesi hydroxyd

800,4mg

CHỈ ĐỊNH:

Giảm các triệu chứng do tăng tiết acid quá mức như khó tiêu, nóng bỏng vùng thượng

vị, chướng bụng, đầy hơi, ợ hơi chua, tăng độ acid, đau rát dạ dày & các rối loạn thường gặp trong bệnh lý loét dạ dày tá tràng, thực quản

Trang 37

Cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc để tránh tác hại của thuốc

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Thuốc làm giảm hấp thụ một số kháng sinh (như tetracycline), sắt

Thức ăn, rượu bia và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu bia và thuốc lá

LIỀU DÙNG:

Liều dùng thuốc Chalme cho người lớn

Ngày 1 gói x 2 – 4 lần/ngày

Liều dùng thuốc Chalme cho trẻ em

Ngày 1/2 gói x 2 – 4 lần/ngày

Trang 38

Trẻ sơ sinh hoặc trẻ em nhỏ Các cơn hen cấp Không thích hợp cho việc dùng ngoàitại

Phải kiêng rượu khi dùng thuốc

Khi lái xe & vận hành máy không dùng

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Có thể che khuất các dấu hiệu về thính giác do các thuốc như aminoside gây ra

LIỀU LƯỢNG - CÁCH DÙNG:

Người lớn: 1 viên/lần x 3 - 4 lần/ngày

Trẻ < 12 tuổi: 1/2 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày

Trang 39

Bệnh nhi nhập viện khoa truyền nhiễm do loét miệng và được chuẩn đoán

viêm họng có phỏng nước do virus đường ruột với phát ban (B08.4), bội nhiễm

Ngày 1 (10/9/2018): Bé Sốt 3 ngày, Loét miệng Bé được điều trị bằng:

- Cefuroxim 0.125g:điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn

- Phenobarbital 100mg: thuốc chống co giật

- Agimoti 150mg: điều trị nôn ói.

- Chalme: điều trị đau dạ day

Ngày 2 (11/9/2018): Bé được điều trị bằng:

- Cefuroxim 0.125g:điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn

- Phenobarbital 100mg: thuốc chống co giật

- Agimoti 150mg: điều trị nôn ói.

Ngày 3 (12/9/2018): Bé tỉnh, Môi hồng, To: 37oc, Không dấu mất nước Bé được điều trị bằng:

- Clopheniramin 4 Mg: thuốc kháng histamin chống dị ứng

- Chalme: điều trị đau dạ day

Ngày 4 ( 13/9/2018): Bé loét miêng(+), Nỗi 4 nốt hồng ban dạng sẫn Được điều trị

bằng:

- Cefuroxim 0.125g:điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn

- Phenobarbital 100mg: thuốc chống co giật

Ngày 5 (14/9/2018): Bé loét miêng(+), Bệnh tay chân miệng IIA Được điều trị bằng:

- Chalme: điều trị đau dạ day

Trang 40

- Cefuroxim 0.125g:điều trị bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn.

- Clopheniramin 4 Mg: thuốc kháng histamin chống dị ứng

- Phenobarbital 100mg: thuốc chống co giật

- Agimoti 150mg: điều trị nôn ói.

Các thuốc không tương tác với nhau và được cho hợp lý.

- Địa chỉ: Ấp 2, Xã Trinh Phú, Kế Sách - TP Sóc Trăng

- Họ tên cha: Nguyễn Út Em Nghề nghiệp: Làm vườn

- Họ tên mẹ: Dư Thị Thu Giang Nghề nghiệp: Làm vườn

- Họ tên người nhà khi cần báo tin: Mẹ - Dư Thị Thu Giang

- Địa chỉ người nhà: Ấp 2, Xã Trinh Phú, Kế Sách – TP Sóc Trăng

- Đến nhập viện lúc 10 giờ 50 ngày 14 tháng 09 năm 2018

- Khoa: Truyền nhiễm

2 Lý do nhập viện: Loét miệng, đau đầu, nôn ói, sốt

Ngày đăng: 16/06/2019, 14:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w