LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG: Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn, quá 5 ngày ở trẻ em hoặc tự điều trị sốt cao trên 39,50C, sốt kéo dài trên 3 ngày,
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1: DANH MỤC THUỐC KHOA SỐT XUẤT HUYẾT 5
PHẦN 2: BỆNH ÁN SỐT XUẤT HUYẾT 8
I BỆNH ÁN NHI KHOA SỐ 1 8
1 PHẦN HÀNH CHÍNH 8
2 PHẦN CHUYÊN MÔN 8
3 CẬN LÂM SÀNG 9
4 PHÂN TÍCH THUỐC 15
5 NHẬN XÉT BỆNH ÁN: 21
II BỆNH ÁN NHI KHOA SỐ 2 22
1 PHẦN HÀNH CHÍNH 22
2 PHẦN CHUYÊN MÔN 23
3 CẬN LÂM SÀNG 23
4 PHÂN TÍCH THUỐC 31
5 NHẬN XÉT BỆNH ÁN: 38
III BỆNH ÁN NHI KHOA SỐ 3 40
1 PHẦN HÀNH CHÍNH 40
2 PHẦN CHUYÊN MÔN 40
3 CẬN LÂM SÀNG 41
4 PHÂN TÍCH THUỐC 45
5 NHẬN XÉT BỆNH ÁN: 50
IV BỆNH ÁN NHI KHOA SỐ 4 52
1 PHẦN HÀNH CHÍNH 52
2 PHẦN CHUYÊN MÔN 52
3 CẬN LÂM SÀNG 53
4 PHÂN TÍCH THUỐC 56
5 NHẬN XÉT BỆNH ÁN: 64
V BỆNH ÁN NHI KHOA SỐ 5 66
Trang 21 PHẦN HÀNH CHÍNH 66
2 PHẦN CHUYÊN MÔN 66
3 CẬN LÂM SÀNG 67
4 PHÂN TÍCH THUỐC 71
5 NHẬN XÉT BỆNH ÁN: 81
NHẬN XÉT CỦA CÁ NHÂN 83
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
WBC Số lượng hồng cầu ( White Blood Cell )
HCT Dung tích hồng cầu lắng (Hemantocrit)MCV Thể tích trung bình hồng cầu ( Mean
Corpuscular Volume )MCH Lượng Hemoglopin trung bình trong 1
hồng cầu ( Mean Corpuscular Hemoglopin)
PLT Số lượng tiểu cầu ( Platelet )
PCT Thể tích khối tiểu cầu ( Platecrit)
Trang 4PHẦN 1: DANH MỤC THUỐC KHOA SỐT XUẤT HUYẾT
HỘP CHỐNG SỐC
17 Tobramycin inj
Trang 5THUỐC LỢI TIỂU
19
Furosemid inj A.T
THUỐC TIÊU HÓA
25 Merika Probiotics Lactobacillus acidophilus Gói 30
THUỐC GIẢM ĐAU- HẠ SỐT-KHÁNG VIÊM
Trang 636 Agimol 150mg Paracetamol Gói 30
38 Sotraphar - Notalzin
THUỐC HÔ HẤP
46 Solmux Broncho 60ml Salbutamol (sulfat) +
47 Ho Astex 90ml Tần dày lá + núc nác +
VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT
ĐIỆN GIẢI
Natri clorid+Kali clorid0.52g+0.3gNatri citrate 0.58gGlucose 2.7g
Trang 7PHẦN 2: BỆNH ÁN SỐT XUẤT HUYẾT
I BỆNH ÁN NHI KHOA SỐ 1
1 PHẦN HÀNH CHÍNH
Họ và tên: : NGUYỄN NGỌC TRÂN
Tuổi: 24 tháng Ngày sinh: 24/09/2016
Giới tính: Nữ
Dân tộc: Kinh
Địa chỉ: KV11, Phường Hưng Phú, Quận Cái Răng, Tp.Cần Thơ
Họ tên Bố: Nguyễn Thanh Duy Nghề nghiệp: Làm thuê
Họ tên Mẹ: Hồ Ngọc Thúy Nghề nghiệp: Làm thuê
Họ và tên địa chỉ người nhà khi cần báo tin: Mẹ (cùng địa chỉ)
Ngày vào viện: 08 giờ 10 phút, ngày 12/09/2018
2 PHẦN CHUYÊN MÔN
Lý do vào viện: Sốt
Bệnh sử: Bé bệnh 03 ngày, sốt cao tái đi tái lại, nhập viện
Tiền sử bệnh: Bản thân khỏe
- Tuần hoàn: tim đều
- Hô hấp: phổi trong
- Tiêu hóa: bụng mềm
- Thận – tiết niệu – sinh dục: chưa ghi nhận bệnh lý
- Thần kinh: chưa ghi nhận bệnh lý
- Cơ – xương – khớp: chưa ghi nhận bệnh lý
- Tai – Mũi – Họng, Răng – Hàm - Mặt, Mắt, Dinh dưỡng và các bệnh lý khác: chưa ghi nhận bệnh lý
Các xét nghiệm cận lâm sang cần làm:
- Tổng phân tích tế bào máu
Trang 8Tiên lượng: Trung bình
Hướng điều trị: Điều trị triệu chứng
Hematocrit: nam (0.38 - 0.5l/l)
nữ (0.35 - 0.47l/l) 0.340
Chỉ số thấp hơn so với bình thường
Số lượng tiểu cầu (150-400x109/l) lần 187 Chỉ số bình thường
Số lượng BC (4 - 10 x 1G/l) 3.9 Chỉ số thấp hơn so với bình
Trang 9NGÀY GIỜ DIỄN BIẾN BỆNH Y LỆNH
12/9/2018
14h15’
Sốt xuất huyết nhận bệnh
Bé tỉnhCRT < 2sMôi hồngChi ấmMạch rõThở đềuTim đều Phổi trong Bụng mềmΔ: TD Sốt xuất huyết – Dengue + Khó tiêu
Agimol 150mg ( Hapacol 150mg) 1 gói x 3 lần Agimoti 5mg/5ml
Thở đềuMôi hồngTim đềuPhổi trongBụng mềmHọng đỏ Δ: Viêm họng Sốt xuất huyết – Dengue
Hapacol 150mg
1 gói x 3 lần
Agimoti 5mg/5ml
½ gói x 2 lầnTheo dõi: Mạch, Huyết áp/4 giờ
Cháo, sữa
8h:
Lần 1: Bufumax 125mg
1 gói x 3 lần
Trang 1010h Bé tĩnh
Môi hồngCRT < 2sChi ấm, nhiệt độ: 40oCMạch rõ
Thở đềuTim đềuPhổi trongBụng mềmΔ: Sốt xuất huyết – Dengue
Tim đềuPhổi trongBụng mềmΔ: Sốt xuất huyết – Dengue
Agimol 150mg ( Hapacol 150mg)
Trang 11Bufumax 125mg
1 gói x 3 lần Theo dõi: Mạch, nhiệt độ, huyết áp/4h
Bufumax 125mg
1 gói x 3 lần Theo dõi: Mạch, nhiệt độ, huyết áp/4h
Cháo, sữa17/9/2018 Bé tĩnh
Môi hồngCRT < 2sChi ấmMạch rõKhông sốtThở đềuTim đềuPhổi trongBụng mềmΔ: Viêm Họng Sốt xuyết huyết Dengue
Bifumax 125mg
1 gói x 3 lần Theo dõi: Mạch, nhiệt độ, huyết áp/4h
Cháo, sữa
16h Không toa về
Trang 134 PHÂN TÍCH THUỐC
AGIMOL ® 150 BIỆT DƯỢC: AGIMOL® 150
Quá mẫn cảm với Paracetamol
Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan
Người bệnh thiếu hụt men glucose – 6 – phosphat dehydrogenase
Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc:
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng nhưhội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)
Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị Đôi khi có những phản ứng da gồmban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ởngười bệnh dùng paracetamol
Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của
methemoglobin trong máu
Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạnchế uống rượu
Trang 14TƯƠNG TÁC THUỐC:
Không dùng chung với các thuốc khác có chứa Paracetamol
Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin
Thuốc chống co giật (gồm Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) gây cảm ứng enzym
ở Microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của Paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn, quá 5 ngày ở trẻ em hoặc tự điều trị sốt cao (trên 39,50C), sốt kéo dài trên 3 ngày, sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn
+ Liều thường dùng như sau :
Trẻ em: Từ 1 – 3 tuổi: Uống 1 gói/ lần, 3 – 4 lần/ ngày
Từ 4 – 7 tuổi: Uống 2 gói/ lần, 3 – 4 lần/ ngày
Thuốc được hòa với một ít nước trước khi dùng
Cách 6 giờ uống 1 lần, không quá 4 lần/ ngày
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạchcầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu
+ Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Da: Ban da
Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn
Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu
Trang 15Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.
Dùng quá liều Paracetamol có thể gây suy gan hoặc hoại tử tế bào gan
Trường hợp quá liều, ngoài các biện pháp điều trị thông thường, ngay lập tức phải cho uống hay tiêm tĩnh mạch N-acetylcystein hoặc Methionin, trường hợp nặng nên đưa ngay đến cơ sở y tế để xử trí kịp thời
BIRAGAN
BIỆT DƯỢC: BIRAGAN
DƯỢC CHẤT:
ParacetamoL 300 Mg
Tá dược (Suppocire NAI 25 A) vừa đủ 1 viên
CHỈ ĐỊNH: Điều trị hạ sốt, giảm đau từ nhẹ đến vừa dành cho trẻ em có cân nặng từ
15 kg – 24 kg (khoảng 4 đến 9 tuổi)
LIỀU LƯỢNG:
- Biragan 300 thích hợp cho trẻ em cân nặng từ 15 kg đến 24 kg (khoảng 4-9 tuổi), liềudùng là 1 viên đặt hậu môn 300 mg Paracetamol, nếu cần nhắc lại sau 6 giờ, không sử dụng quá 4 viên đặt hậu môn trong 1 ngày
CÁCH DÙNG VÀ ĐƯỜNG DÙNG:
- Dùng đường trực tràng, không được uống
- Biragan 300 dạng viên đặt hậu môn, giải phóng hoạt chất ở nhiệt độ thân nhiệt
(37°C) vì vậy nên để thuốc vào tủ lạnh (4-10°C) trong khoảng thời gian 5-10 phút trước khi sử dụng
- Thuốc này không thích hợp cho trẻ bị tiêu chảy
- Ngoài ra khi trẻ sốt cao trên 38,5°C, nên phối hợp thêm các liệu pháp hạ nhiệt để tăng hiệu quả của thuốc:
+ Cởi bỏ bớt quần áo cho trẻ
+ Cho trẻ uống thêm chất lỏng
+ Không để trẻ ở nơi quá nóng
Trang 16+ Nếu cần tắm cho trẻ bằng nước ấm, có nhiệt độ thấp hơn 2°C so với thân nhiệt của trẻ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc
- Thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan
- Thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase
- Mới bị viêm hậu môn, trực tràng hoặc chảy máu trực tràng
AGIMOTI 5MG/5ML HOẠT CHẤT: DOMPERIDONE
-Ăn không tiêu:
+Người lớn: 10 mL x 3 lần/ngày, trước bữa ăn 15-30 phút, nếu cần thêm 1 lần trước khi đi ngủ
+Trẻ em ≥ 1t.: 2.5 mL/10kg x 3 lần/ngày, trước bữa ăn 15-30 phút, nếu cần thêm 1 lần trước khi đi ngủ
-Buồn nôn và nôn: Uống trước bữa ăn 15-30 phút và trước khi đi ngủ
Trang 17-Dùng Domperidon thường xuyên hoặc dài ngày.
-Phụ nữ đang cho con bú
THẬN TRỌNG:
-Chỉ được dùng AGIMOTI không quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson Có thể xuất hiện các tác dụng có hại ở thần kinh trung ương Chỉ dùng AGIMOTI cho người bệnh Parkinson khi các biện pháp chống nôn khác an toàn hơn nhưng không có tác dụng.-Phải giảm 30 – 50% liều ở người suy thận và cho uống thuốc làm nhiều lần trong ngày
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
-Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ có thể xảy ra với tỷ lệ rất thấp và thường do rối loạn tính thấm của hàng rào máu – não (trẻ đẻ non, tổn thương màng não) hoặc do quá liều.-Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú do tăng Prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày
-Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
BIFUMAX 125MG DƯỢC CHẤT: CEFUROXIM
HOẠT CHẤT:
Cefuroxim axetil tương ứng với 125 mg Cefuroxim base
Tá dược vừa đủ 4 g
CHỈ ĐỊNH:
- Điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa:
+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới
+ Viêm tai giữa và viêm xoang tái phát
+ Viêm Amidan, viêm họng tái phát do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra
Trang 18+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
+ Nhiễm khuẩn da và mô mềm
- Cefuroxim còn dùng điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban
đỏ loang do Borrelia burgdorferi
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm
- Viêm tai giữa, chốc lở: Uống 30mg/kg/ngày (tối đa 1g/ngày) chia thành 2 liều nhỏ
- Thời gian điều trị: Thông thường là 7 ngày
* Chú ý: Không cần phải thận trọng đặc biệt ở người bệnh suy thận hoặc đang thẩm
tách thận hoặc người cao tuổi khi uống không quá liều tối đa thông thường 1g/ngày
Trang 19- Agimol 150mg: Giảm đau
- Agimoti 5mg/5ml: Buồn nôn và nôn nặng, đặc biệt ở người đang điều trị bằng thuốc hóa/xạ trị; Buồn nôn, nôn, cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa
ăn do thức ăn chậm xuống ruột
Ngày 2: Điều trị
Bé tỉnh, chi ấm, mạch rõ, thở đều, môi hồng, phổi trong, bụng mềm, hỏng đỏ, sốt 40oC
và tiếp tục điều trị như ngày 1 đồng thời thêm các thuốc:
Bifumax 125mg: Điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa:
+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới
+ Viêm tai giữa và viêm xoang tái phát
+ Viêm Amidan, viêm họng tái phát do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra
+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng
+ Nhiễm khuẩn da và mô mềm
Biragan 300mg: Điều trị hạ sốt, giảm đau từ nhẹ đến vừa dành cho trẻ em có cân nặng
từ 15 kg – 24 kg (khoảng 4 đến 9 tuổi)
Ngày 3: Điều trị
Bé tỉnh, chi ấm, mạch rõ, nhiệt độ 37,5oC, phát ban nhiều nơi, tiểu vàng, tim đều, phổi trong, bụng mềm Tiếp tục điều trị như ngày 1 và đồng thời thêm các thuốc:
Bifumax 125mg: Điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa:
+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới
+ Viêm tai giữa và viêm xoang tái phát
Trang 20+ Viêm Amidan, viêm họng tái phát do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng
+ Nhiễm khuẩn da và mô mềm
Ngày 4,5: Điều trị như ngày 3
Ngày 6: Điều trị
Lúc 8 giờ: Bé tỉnh, môi hồng, không sốt, bụng mềm và được điều trị như ngày 3 Lúc 16h: Bệnh tạm ổn -> Xuất viện, không toa về
Các thuốc không có tương tác với nhau và được cho hợp lý
II BỆNH ÁN NHI KHOA SỐ 2
Địa chỉ: An Phú – Ninh Kiều – Cần Thơ
Họ tên Bố: Trần Trọng Đức Nghề nghiệp: Thợ may
Họ tên Mẹ: Nghê Thị Thu Thanh Nghề nghiệp: Nội trợ
Họ và tên địa chỉ người nhà khi cần báo tin: Mẹ (cùng địa chỉ)
Ngày vào viện: 7 giờ 35 phút, ngày 14/09/2018
2 PHẦN CHUYÊN MÔN
Lý do vào viện: Sốt
Bệnh sử: Bé sốt 11 ngày không giảm nên người nhà đưa vào nhập viện
Tiền sử bệnh: Bản thân khỏe
Trang 21- Hô hấp: Lồng ngực chuyển động theo nhịp thở
Không đau
- Tiêu hóa: bụng mềm
Gan lách sờ không chạm
- Thận – tiết niệu – sinh dục: chùm thận, bập bềnh thận (-)
- Thần kinh: chưa ghi nhận bệnh lý
- Cơ – xương – khớp: chưa ghi nhận bệnh lý
- Tai – Mũi – Họng, Răng – Hàm - Mặt, Mắt, Dinh dưỡng và các bệnh lý khác: chưa ghi nhận bệnh lý
Các xét nghiệm cận lâm sang cần làm:
- Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng laser
Tóm tắt bệnh án:
Bệnh nhi nam 9 tuổi vào viện vì sốt,qua thăm khám ghi nhận: sốt
Chuẩn đoán khi vào điều trị:
- Bệnh chính: Sốt xuất huyết Dengue N1
- Bệnh kèm theo (nếu có):
Tiên lượng: Trung bình
Hướng điều trị: Hạ sốt, điiều trị triệu chứng
Hematocrit: nam (0.38 - 0.5l/l)
nữ (0.35 - 0.47l/l) 0.36
Chỉ số thấp hơn so với bình thường
Trang 22Bé tỉnh Môi hồngChi ấmMạch quay rõ CRT< 2sThở đềuTim đềuPhổi trongBụng mềm, ấn đau HS (P)
Δ: Theo dõi Sốt xuất huyết Dengue N1
Sữa, Cháo+ Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng laser+ Dengue virus NS1 Ag test nhanh
+ Siêu âm bụng tổng quát
Trang 23Viêm dạ dày ruột đại tràng
1 viên x 3 lần
Chalme
1 gói x 2 lần Theo dõi Mạch, Huyết áp/4h
Theo dõi tiếp
Trang 24Phổi trongĐau bụng vùng thượng vị
Đau bụng vùng thượng vị
Bé tĩnh Môi hồng Chi ấm Mach quay rõ CRT<2sThở đều Tim đềuPhổi thôBụng mềm BC: 20.400/mm3
Theo dõi tiếp
1 Taxibiotic 1g
2g x 2 (TMC)
1 Gramtob 80mg/2ml
2 ống (TMC)
Trang 25Δ: TD Sốt xuất huyết Dengue N1
Nhiễm trùng hô hấp trên
Môi hồng Chi ấm , Nhiệt độ 37oCMạch quay rõ
CRT<2sThở đều Tim đều Phổi thôBụng mềm
2 Taxibiotic 1g
2g x 2 (TMC)
2 Gramtob 80mg/2ml
2 ống (TMC)
2g x 2 (TMC)
3 Gramtob 80mg/2ml
2 ống (TMC)
2g x 2 (TMC)
4 Gramtob 80mg/2ml
Trang 2624h00 Môi hồng
Chi ấm , Nhiệt độ 37oCMạch quay rõ
CRT<2sThở đều Tim đều Phổi thôBụng mềm 15/09/2018
6h
8h
Bé tĩnh Môi hồng Chi ấm Mach quay rõ CRT<2sThở đều Tim đềuPhổi trongBụng mềm Than đau bụng vùng thượng vị
HA: 100/70 mmHg
Bé tĩnh Môi hồng Chi ấm, không sốt Mach quay rõ CRT<2sThở đều Tim đềuPhổi trong
Theo dõi: tiếp
Trang 2717h
16h30 phút
20h
Bụng mềm HA: 100/60 mmHg
Bé tĩnh Môi hồng Chi ấm Mạch quay rõ CRT<2sThở đều Tim đềuNhiệt đọ 37oCPhổi trongBụng mềm HA: 110/70 mmHg
Vắng
Bé tĩnh Môi hồng Chi ấm Mạch quay rõ CRT<2sThở đều Tim đềuPhổi trongBụng mềm
Theo dõi tiếp TD: M,HA/4h
Theo dõi tiếp
16/09/2018
Trang 2810 giờ 15 phút
19 giờ
Bệnh vắng
Bé tĩnh Môi hồng Chi ấm Mạch quay rõ CRT<2sKhông sốt, HA: 110/80 mmHg
Ăn uống được Thở đều Tim đềuPhổi trongBụng mềm, gan không to
Theo dõi tiếp
Ăn uống được Thở đều Tim đềuPhổi thô
+ Y lệnh đã có + 16 giờ tiêm thuốc trướckhi về
+ Không cấp toa về
Trang 29Bụng mềmΔ: Nhiễm trùng hô hấp trên
Bệnh tạm ổn -> xuất viện
4 PHÂN TÍCH THUỐC
SAVIPAMAOL 500MG DƯỢC CHẤT: SAVIPAMOL
HOẠT CHẤT: Paracetamol 500mg
CHỈ ĐỊNH : Paracetamol được dùng rộng rãi trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa
- Giảm đau: Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và
vừa: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh.Thuốc có hiệu quả nhất là giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng
Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp
Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt
- Hạ sốt: Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt
có thể có hại hoặc khi hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh
CHỐNG CHỈ ĐỊNH :Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, hoặc gan
Người bệnh quá mẫn với paracetamol
Người bệnh thiếu hụt glucose - 6 - phosphat dehydrogenase
TƯƠNG TÁC THUỐC :
Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin
và dẫn chất indandion
Trang 30Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng
coumarin hoặc dẫn chất indandion
Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt
Uống rưọu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan
Thuốc chống giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hoá thuốc thành những chất độc hại với gan
Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều
paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid Thường không cần giảm liều người bệnh dùng đồng thời liều điều trị
paracetamol và thuốc chống co giật, tuy vậy người bệnh phải hạn chế tự dùng
paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid
TÁC DỤNG PHỤ :
Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạchcầu trungtính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu
Ít gặp: ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:
Cách dùng: Paracetamol thường dùng uống Đối với người bệnh không uống được có thể dùng dạng thuốc đạn đặt trực tràng, tuy vậy liều trực tràng cần thiết để có cùng nồng độ huyết tương có thể cao hơn liều uống
Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy
có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát
Trang 31Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao trên 39,5 độ C, sốt kéo dài trên 3 ngày hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh
Để giảm đau hoặc hạ sốt, trẻ em có thể uống hoặc đưa vào trực tràng cứ 4 - 6 giờ một lần khi cần: trẻ em 1 - 2 tuổi, 120 mg, trẻ em 4 - 11 tháng tuổi, 80 mg; và trẻ em tới 3 tháng tuổi, 40 mg Liều trực tràng cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng tuỳ theo mỗi bệnh nhi Liều uống thường dùng của paracetamol, dưới dạng viên nén giải phóng kéo dài 650
mg, để giảm đau ở người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên là 1,3 g cứ 8 giờ một lần khi cầnthiết, không quá 3,9 g mỗi ngày Viên nén paracetamol giải phóng kéo dài, không đượcnghiền nát, nhai hoặc hoà tan trong chất lỏng
QUÁ LIỀU:
Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn hơn paracetamol hoặc do uống thuốc dài ngày Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong
Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giừo sau khi uống liều độc của thuốc Methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay làmột dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p - aminophenol, một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh
Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống
paracetamol
Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và
mê sảng Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trungương, sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông, mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn Truỵ mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm,tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều Cơn co giật ngẹt thởgây tử vong có thể xảy ra Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê
Trang 32Điều trị: Khi nhiễm độc nặng điều quan trọng trong điều trị quá liều là điều trị hỗ trợ tích cực Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống
Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần
do bổ sung dự trữ glutathion ở gan N - acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống
paracetamol
Ngoài ra có thể dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy muối, hoặc nước chè đặc để làm giảm
hấp thu paracetamol
Trang 33CHALME DƯỢC CHẤT: CHALME
HOẠT CHẤT:
Nhôm hydroxyd gel khô 611,76mg
Magnesi hydroxyd 800,4mg
CHỈ ĐỊNH:
Giảm các triệu chứng do tăng tiết acid quá mức như khó tiêu, nóng bỏng vùng thượng
vị, chướng bụng, đầy hơi, ợ hơi chua, tăng độ acid, đau rát dạ dày & các rối loạn thường gặp trong bệnh lý loét dạ dày tá tràng, thực quản
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Không nên dùng cho bệnh nhân suy nhược cơ thể, suy thận, nhiễm kiềm, Mg máu tăng
LIỀU DÙNG:
Liều dùng thuốc Chalme cho người lớn như thế nào?
Ngày 1 gói x 2 – 4 lần/ngày
Liều dùng thuốc Chalme cho trẻ em như thế nào?
Ngày 1/2 gói x 2 – 4 lần/ngày
CÁCH DÙNG:
Uống vào giữa các bữa ăn, hoặc sau ăn 30 phút – 2 giờ, tối trước khi đi ngủ hoặc khi
có triệu chứng
- Trường hợp dùng quá liều
Trong các trường hợp sử dụng thuốc quá liều hay uống quá nhiều thuốc phải cấp cứu, người nhà cần đem theo toa thuốc/lọ thuốc nạn nhân đã uống Ngoài ra, người nhà cũng cần biết chiều cao và cân nặng của nạn nhân để thông báo cho bác sĩ
- Trường hợp quên một liều
Tốt nhất vẫn là uống thuốc đúng thời gian bác sĩ kê đơn Uống thuốc đúng thời gian sẽbảo đảm tác dụng của thuốc được tốt nhất Thông thường có thể uống thuốc cách 1-2 giờ so với giờ được bác sĩ yêu cầu, không nên uống bù khi thời gian quá xa cho lần uống tiếp theo
Trang 35TÁC DỤNG PHỤ:
Tác dụng phụ khi dùng thuốc Chalme
– Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy
– Dị ứng, phát ban
– Nhức đầu, chóng mặt
LƯU Ý, THẬN TRỌNG, CẢNH BÁO:
- Lưu ý trước khi dùng thuốc Chalme
Ở bệnh nhân suy thận, Mg tích tụ trong máu cao gây mệt mỏi Ở người ăn kiêng, hydroxit Al có thể gây táo bón Hydroxit Al có thể gây thiếu hụt photpho làm loãng xương
Cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc để tránh tác hại của thuốc
- Lưu ý dùng thuốc Chalme khi đang mang thai
Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để cân nhắc giữa lợi ích
và nguy cơ dùng thuốc khi đang mang thai
- Lưu ý dùng thuốc Chalme khi cho con bú
Thông thường bác sĩ vẫn khuyên các bà mẹ đang cho con bú không nên uống thuốc Chính vì vậy người mẹ sẽ phải thật cân nhắc việc dùng thuốc khi đang cho con bú Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng những tờ giấy hướng dẫn sử dụng đi kèm với hộp thuốc Chú ý các mục “Chống chỉ định” và “Sử dụng trong lúc có thai hoặc cho con bú”
- Lưu ý dùng thuốc Chalme cho người cao tuổi
Thận trọng dùng thuốc với người cao tuổi vì độ nhạy cảm với thuốc ở đối tượng này
có thể lớn hơn với người lớn bình thường
- Lưu ý chế độ ăn uống khi dùng thuốc Chalme
Đọc kỹ lưu ý về chế độ ăn uống trên tờ hướng dẫn
Cần thận trọng trong việc dùng thuốc Cần đọc kỹ hướng dẫn có trong hộp đựng, hoặc chỉ dẫn của bác sĩ
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Thuốc Chalme có thể tương tác với những thuốc nào?
Thuốc làm giảm hấp thụ một số kháng sinh (như tetracycline), sắt
Thuốc Chalme có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?
Trang 36Thức ăn, rượu bia và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống
TAXIBIOTIC 1G DƯỢC CHẤT: Cefotaxim
HOẠT CHẤT: Cefotaxim natri 1g
CHỈ ĐỊNH:
Các nhiễm khuẩn nặng: nhiễm khuẩn đường hô hấp và TMH; nhiễm khuẩn ở thận và đường tiết niệu sinh dục (cả bệnh lậu); nhiễm khuẩn xương khớp, da & mô mềm, nhiễm khuẩn ổ bụng
Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não và viêm màng trong tim nhiễm khuẩn; phòng nhiễm khuẩn trước phẫu thuật
LIỀU DÙNG:
Người lớn và trẻ > 12 tuổi
1- 2 g mỗi ngày chia 2 lần
Sơ sinh và trẻ < 12 tuổi
50 - 100 mg/kg/ngày chia đều từng liều cách nhau 6 - 12 giờ
Trẻ mới sinh: Không quá 50 mg/kg/ngày
Bệnh nhân có ClCr < 5mL/phút: Giảm nửa liều
Bệnh lậu không kèm biến chứng: Tiêm bắp liều duy nhất 0.5 - 1g
Nhiễm khuẩn nguy kịch
Người lớn: 3-6 g/ngày chia 3 lần, có thể 8 g/24 giờ chia 3-4 lần nếu dung nạp, nhưng không quá 12 g/24 giờ chia 3-4 lần;
Trẻ < 12 tuổi: 150-200 mg/kg chia 3-4 lần nếu dung nạp;
Trẻ mới sinh nhất là trẻ sinh thiếu tháng: không quá 50 mg/kg/24 giờ chia 3-4 lần
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc/cephalosporin
THẬN TRỌNG:
Khi tiêm lần đầu cho bệnh nhân đã bị dị ứng penicillin
Dị ứng chéo với penicillin và dẫn xuất
Phụ nữ có thai, nhất là 3 tháng đầu: Không dùng, trừ khi có chỉ định cấp thiết
Trang 37HOẠT CHẤT: Tobramycin (dưới dạng Tobramycin sulfat) 80 mg
CHỈ ĐỊNH :
Tobramycin được chỉ định đặc biệt trong điều trị các nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hệ tuần hoàn và máu (nhiễm trùng máu), xương, da và các mô mềm, bộ máy tiêu hóa, hệ thần kinh trung ương (viêm màng não) và đường hô hấp dưới, gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm Thuốc được chỉ định trong lựa chọn thứ hai điều trị các nhiễm khuẩn do E coli và staphylococcus
CHỐNG CHỈ ĐỊNH :
- Quá mẫn cảm với tobramycin hay với bất cứ thành phần nào của thuốc, hay với nhóm aminoglycosides
- Phụ nữ có thai và cho con bú
TÁC DỤNG PHỤ:Các tác dụng phụ thường chỉ xảy ra với một tỉ lệ thấp ở bệnh nhân
có chức năng thận bình thường khi không vượt quá liều lượng và thời gian điều trị khuyến cáo Ở người già, bệnh nhân bị suy thận, vượt quá liều lượng và thời gian điều trị khuyến cáo thì nguy cơ xảy ra tác dụng ngoại ý sẽ gia tăng Các phản ứng phụ đặc trưng của kháng sinh nhóm aminoglycosides được ghi nhận là độc tính trên ốc tai của dây thần kinh số 8, như chóng mặt, giựt nhãn cầu, có tiếng vo vo trong tai và giảm thính lực Tăng BUN và tiểu ít cũng đã được ghi nhận
Tác tác dụng phụ khác:
Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra khi dùng tobramycin gồm thiếu máu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, sốt, phát ban, ngứa, mề đay, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhức đầu, ngủ lịm, hay lẫn lộn và mất khả năng định hướng, và đau tại nơi tiêm thuốc Các
Trang 38bất thường có thể xảy ra khi dùng tobramycin gồm tăng transaminase huyết thanh (SGOT-SGPT) và lactic dehydrogenase, giảm canxi, magnê, natri và kali trong huyết thanh, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu và tăng bạch cầu ái toan.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
Tobramycin có thể được dùng bằng đường tiêm IM hay IV
Tiêm IM:
Người lớn: ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, liều khuyến cáo của
tobramycin là 1 mg/kg mỗi 8 giờ Thời gian điều trị trung bình là 7-10 ngày Có thể tăng liều đến 5 mg/kg/ngày ở bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng Liều này nên được giảmxuống còn 3 mg/kg/ngày càng sớm càng tốt
Trẻ em: 3-5mg/kg/ngày, chia làm các liều bằng nhau mỗi 8-12 giờ
Trẻ sơ sinh: 2mg/kg mỗi 12 giờ, đối với các trẻ cân nặng từ 1,5 đến 2,5 kg
Truyền IV:
Chỉ nên dùng đường truyền IV khi không thể dùng đường tiêm IM Nồng độ
tobramycin sau khi pha không vượt quá 1mg/ml (0,1%) Thời gian truyền từ 1-2 giờ Liều khi dùng đường IV tương tự như đối với đường tiêm IM Không nên dùng phối hợp tobramycin với các thuốc khác Ở bệnh nhân bị suy thận, nên chỉnh liều tùy theo mức độ suy thận
Tương hợp:
Tobramycin tương hợp với đa số các dịch truyền đường tĩnh mạch thông dụng hiện nay, nhưng không tương hợp với dung dịch heparin và có thể tương tác hóa học với b-lactam Tobramycin tương kỵ với các dịch truyền có chứa alcohol, sargramostin và clyndamycin phosphate nếu được pha loãng trong dung dịch glucose để tiêm
Tobramycin tương kỵ về mặt vật lý với carbenicillin Không được hòa lẫn với các thuốc khác trong cùng một bơm tiêm hay cùng một đường truyền tĩnh mạch
Trang 398 giờ:
bé tỉnh, môi hồng, chi ấm, môi hồng, mạch quay rõ, thở đều, tim đều, phổi trong, bụng mềm, ấn đau HS (P) Bác sĩ kê toa:
Savipamol 500mg: giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa: đau
đầu, đau răng, đau bụng kinh; giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt
Chalme: Giảm các triệu chứng do tăng tiết acid quá mức như khó tiêu, nóng bỏng vùng thượng vị, chướng bụng, đầy hơi, ợ hơi chua, tăng độ acid, đau rát dạ dày & các rối loạn thường gặp trong bệnh lý loét dạ dày tá tràng, thực quản
& mô mềm, nhiễm khuẩn ổ bụng
Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não và viêm màng trong tim nhiễm khuẩn; phòng nhiễm khuẩn trước phẫu thuật
- Gramtob 80mg/2ml: điều trị các nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hệ tuần hoàn và máu (nhiễm trùng máu), xương, da và các mô mềm, bộ máy tiêu hóa, hệ thần kinh trung ương (viêm màng não) và đường hô hấp dưới, gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm
Ngày 2,3 (T7,CN) : Điều trị như ngày 1
Ngày 4:
8 giờ: Điều trị như ngày 1
16 giờ: Bệnh tạm ổn -> Xuất viện Tiêm thuốc trược khi về, không cấp toa về
Các thuốc không có tương tác với nhau và được cho hợp lý
III BỆNH ÁN NHI KHOA SỐ 3
1 PHẦN HÀNH CHÍNH
Họ và tên: : PHẠM BẢO KHANG
Trang 40Tuổi: 12 tuổi Ngày sinh: 23/01/2006
Giới tính: Nam
Dân tộc: Kinh
Địa chỉ: KV 13, Phường Châu Văn Liêm, Quận Ô Môn, Thành phố Cần Thơ
Họ tên Bố: Phạm Văn Suy Nghề nghiệp: Công An
Họ tên Mẹ: Trần Thị Hiền Nghề nghiệp: Kế Toán
Họ và tên địa chỉ người nhà khi cần báo tin: Mẹ (cùng địa chỉ)
Ngày vào viện: 11 giờ 59 phút, ngày 13/09/2018
2 PHẦN CHUYÊN MÔN
Lý do vào viện: Sốt vào gày thứ 3 của bệnh
Bệnh sử: Bé sốt 2 ngày, sốt cao liên tục nên người nhà đưa vào nhập viện
Tiền sử bệnh: Bản thân khỏe
- Tuần hoàn: T1, T2 đều rõ 70 lần/phút; không âm thổi
- Hô hấp: Rì rào phế nang êm dịu, không ran
- Tiêu hóa: bụng mềm, ấn đau thượng vị, gan lách sờ không chạm
- Thận – tiết niệu – sinh dục: chạm thận (-)
- Thần kinh: chưa ghi nhận bệnh lý
- Cơ – xương – khớp: chưa ghi nhận bệnh lý
- Tai – Mũi – Họng, Răng – Hàm - Mặt, Mắt, Dinh dưỡng và các bệnh lý khác: chưa ghi nhận bệnh lý
Các xét nghiệm cận lâm sang cần làm:
- Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng laser
Tóm tắt bệnh án:
Bệnh nhi nam 12 tuổi vào viện vì sốt,qua thăm khám ghi nhận:
+ Sốt cao liên tục 40oC, nhức đầu, đau nhức cơ, ăn uống kém, nôn ói
+ Không dấu xuất huyết da
+ Bụng mềm, ấn đau thượng vị, gan không sờ chạm
Chuẩn đoán khi vào điều trị:
- Bệnh chính: Sốt xuất huyết Dengue
- Bệnh kèm theo (nếu có):
Tiên lượng: Trung bình
Hướng điều trị: Hạ sốt, điêù trị triệu chứng
3 CẬN LÂM SÀNG
Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán:
Xét nghiệm huyết học.
Mạch: 100 lần/phút Nhiệt độ:37,5 o C Nhịp thở: 25 lần/ phút Huyết áp: 90/60 mmHg Cân nặng: 45 Kg