1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập kế hoạch marketing cho công ty TNHH MTV y GIA

89 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI Trong nền kinh tế hiện nay, việc xây dựng thương hiệu là việc đầu tiên chomỗi doanh nghiệp cần phải làm và các công ty đều có xu hướng cung cấp sảnphẩm của mì

Trang 1

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

 Tiểu luận “Lập kế hoạch Marketing cho Công ty TNHH MTV Y GIA giai

đoạn 2018 – 2019” được thực hiện với mục tiêu tìm ra được những chiến lược

và những phương pháp nghiên cứu phù hợp để tạo điều kiện phát triển chocông ty Bên cạnh đó, đưa ra những giải pháp Marketing phù hợp góp phầnnâng cao vị thế cạnh tranh của công ty

Dựa vào các yếu tố vi mô vĩ mô các thực trạng hoạt động Marketing của công

ty, để tiến hành đề xuất giải pháp chiến lược về sản phẩm, phân phối, giá cả,…nhằm giúp công ty phát triển hơn

Trang 2

 Special subject "Marketing Solutions - mix for TNHH MTV Y GIA

Company 2017-2020" is carried out with the aim to find the appropriate

strategies and research methods to facilitate the development of the company .Besides, the marketing solutions - mix appropriate to enhance the competitiveposition of the company

Based on the micro-macro factors of the company's marketing mix, topropose strategic solutions on products, distribution, pricing, etc to help thecompany grow

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii

TÓM TẮT ĐỀ TÀI iv

ABSTRACT v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BẢNG xi

DANH MỤC HÌNH xii

DANH MỤC VIẾT TẮT xiii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 2

1.3.2 Phương pháp phân tích 3

1.4 ĐỐI TƯỢNG – PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.2.1 Phạm vi không gian 3

1.4.2.2 Phạm vi thời gian 3

1.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 3

1.6 BỐ CỤC NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV Y GIA 5

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 5

2.2 LĨNH VỰC KINH DOANH, ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 6

2.2.1 Các sản phẩm do Công ty TNHH MTV Y GIA độc quyền phân phối 6

Trang 4

2.2.1.1 Rượu mận Sáu Tia 6

2.2.1.2 Rượu quách Xuân Thành 7

2.2.1.3 Trà khổ qua rừng Thuận Lộc 8

2.2.1.4 Tôm khô Thành Đạt 10

2.2.2 Địa bàn hoạt động 11

2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN 12

2.3.1 Cơ cấu tổ chức 12

2.3.2 Nhiệm vụ của các phòng ban và luật Doanh nghiệp 12

2.3.3 Tình hình nhân sự 14

2.3.4 Thuận lợi và khó khăn 15

2.3.4.1 Thuận lợi 15

2.3.4.2 Khó khăn 15

2.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 15

2.4.1 Triển vọng 15

2.4.2 Định hướng phát triển 6/2018 – 2019 17

CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN 19

3.1 VỀ MARKETING 19

3.2.4 Tầm quan trọng của việc lập kế hoạch Marketing 24

3.4.3 Môi trường bên trong 28

3.4.3.1 Nguồn nhân lực 28

3.4.3.2 Bộ phận nghiên cứu và phát triển 29

3.4.3.3 Bộ phận sản xuất và tác nghiệp 29

3.4.3.4 Bộ phận tài chính và kế toán 29

3.4.3.5 Hoạt động Marketing 30

3.4.3.6 Chức năng quản trị 30

3.4.3.7 Hệ thống thông tin 30

3.4.3.8 Văn hóa doanh nghiệp 30

3.4.4 Môi trường bên ngoài 32

3.4.4.1 Môi trường vi mô 32

Trang 5

3.4.4.2 Môi trường Marketing vĩ mô 40

3.6 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 45

3.6.1 Kế hoạch hành động: 45

3.6.2 Ngân sách Marketing: 45

3.6.3 Tổ chức thực hiện 45

3.6.4 Đánh giá kết quả hoạt động 45

3.7 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 45

CHƯƠNG 4 LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO CÔNG TY TNHH MTV Y GIA GIAI ĐOẠN 2018 - 2019 47

4.1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2016 và chỉ tiêu thực hiện giai đoạn 2017 - 2018 47

4.2 THỰC TRẠNG MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH MTV Y GIA 48

Hình 4.1: Giấy chứng nhận cở sở sản xuất rượu trái cây Sáu Tia 49

Hình 4.2: Giấy chứng nhận các bằng khen và huy chương vàng của cơ sở sản xuất rượu trái cây Sáu Tia 49

Hình 4.3: Hội chợ triển lãm sản phẩm trà Thuận Lộc 50

Hình 4.4: Diễn viên mua sản phẩm trà Thuận Lộc 51

Hình 4.5: Các giấy chứng nhận rượu quách Xuân Thành 52

Hình 4.6: Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu 53

4.2.2 Chiến lược giá 54

Bảng 4.2: Giá bán sỉ và lẻ 4 loại sản phẩm chính của công ty 55

4.2.3 Chiến lược phân phối 55

Hình 4.7: Sơ đồ phân phối của công ty 56

4.2.4 Chiến lược chiêu thị 56

Hình 4.8: Công ty TNHH MTV Y GIA tham gia hội thảo ươm tạo và khởi nghiệp 57

Hình 4.9: Giám đốc công ty tham gia hội thảo kết nối cung – cầu phát triển chuỗi cung ứng nông sản, thực phẩm an toàn năm 2016 57

Hình 4.10: Giám đốc công ty tham gia hội thảo và giới thiệu sản phẩm 58

Hình 4.11: Giám đốc công ty tham gia hội chợ trưng bài sản phẩm 58

Hình 4.12: Giám đốc công ty tham gia hội thảo Việt – Hàn 59

Trang 6

Bảng 4.3: Tiêu chí 5m theo sản phẩm 59

4.2.5 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) 60

Bảng 4.4: Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) 60

4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MARKETING 61

4.3.1 Môi trường vi mô 61

4.3.1.1 Đối thủ cạnh tranh 61

4.3.1.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 62

4.3.1.3 Khách hàng 62

4.3.1.4 Nhà cung cấp 62

4.3.1.5 Sản phẩm thay thế 62

4.3.1.6 Nhà trung gian 63

4.3.1.7 Công chúng 63

Bảng 4.5: Tổng hợp Marketing của công ty với môi trường vi mô 64

4.3.2 Môi trường vĩ mô 65

4.3.2.1 Môi trường kinh tế 65

Hình 4.13 Diễn biến CPI từ tháng 7/2016 – 7/2017 65

Hình 4.14: Diễn biến CPI và lạm phát cơ bản năm 2016 (%) 66

Hình 4.15: Tốc độ GDP 6 tháng năm 2017 68

4.3.2.2 Yếu tố Chính phủ và chính trị 69

4.3.2.3 Yếu tố văn hóa – xã hội 71

4.3.2.4 Yếu tố dân số 71

4.3.2.5 Yếu tố tự nhiên 71

4.3.2.7 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 73

4.4 GIẢI PHÁP MARKETING CHO CÔNG TY TNHH MTV Y GIA GIAI ĐOẠN 6/2018 – 2019 74

4.4.1 Giải pháp Marketing 74

4.4.1.1 Giải pháp về sản phẩm 74

4.4.1.2 Giải pháp về giá 74

4.4.1.3 Giải pháp về phân phối 75

4.4.1.5 Giải pháp về nguồn nhân lực 76

Trang 7

4.4.1.6 Giải pháp về phát triển thị trường 76

4.4.1.7 Giải pháp về thâm nhập thị trường 77

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 78

5.1 KẾT LUẬN 78

5.2 KIẾN NGHỊ 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Cơ cấu nhân sự của công ty 14 Bảng 4.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 6 tháng cuối năm 2016 47 Bảng 4.2: Giá bán sỉ và lẻ 4 loại sản phẩm chính của công ty 55 Bảng 4.3: Tiêu chí 5m theo sản phẩm 59 Bảng 4.3: Tổng hợp Marketing – mix của công ty với môi trường vi mô 64

Bảng 4.4: Tổng hợp Marketing – mix của công ty với môi trường vĩ mô 73

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Trụ sở Công ty TNHH MTV Y GIA 5

Hình 2.2: Rượu mận Sáu Tia 6

Hình 2.3: Rượu quách Xuân Thành 7

Hình 2.4: Khổ qua rừng Thuận Lộc 9

Hình 2.5: Trà khổ qua rừng Thuận Lộc 10

Hình 2.6: Tôm khô Thành Đạt 11

Hình 2.7: Sơ đồ tổ chức của công ty 12

Hình 3.1: Các yếu tố cấu thành hệ thống Marketing – Mix 20

Hình 3.2: Các loại kênh phân phối Error! Bookmark not defined Hình 3.3: Môi trường Marketing 38

Hình 4.1: Giấy chứng nhận cở sở sản xuất rượu trái cây Sáu Tia 49

Hình 4.2: Giấy chứng nhận các bằng khen và huy chương vàng của cơ sở sản xuất rượu trái cây Sáu Tia 49

Hình 4.3: Hội chợ triển lãm sản phẩm trà Thuận Lộc 50

Hình 4.4: Diễn viên mua sản phẩm trà Thuận Lộc 51

Hình 4.5: Các giấy chứng nhận rượu quách Xuân Thành 52

Hình 4.6: Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu .53 Hình 4.7: Sơ đồ phân phối của công ty 56

Hình 4.8: Công ty TNHH MTV Y GIA tham gia hội thảo ươm tạo và khởi nghiệp 57

Hình 4.9: Giám đốc công ty tham gia hội thảo kết nối cung – cầu phát triển chuỗi cung ứng nông sản, thực phẩm an toàn năm 2016 57

Hình 4.10: Giám đốc công ty tham gia hội thảo và giới thiệu sản phẩm .58 Hình 4.11: Giám đốc công ty tham gia hội chợ trưng bài sản phẩm 58

Hình 4.12: Giám đốc công ty tham gia hội thảo Việt – Hàn 59

Hình 4.13 Diễn biến CPI từ tháng 7/2016 – 7/2017 65

Hình 4.14: Diễn biến CPI và lạm phát cơ bản năm 2016 (%) 66

Hình 4.15: Tốc độ GDP 6 tháng năm 2017 68

Trang 10

TPP: Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương

AFTA: Hiệp định Khu vực mậu dịch tự do Asean

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội

TNHH: Trách nhiệm hữu hạng

MTV: Một thành viên

TCTK: Tổng cục Thống kê

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

Nội dung chương 1 bao gồm về cơ sở hình thành đề tài, mục

tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng, phạm vi

nghiên cứu, ý nghĩa, bố cục đề tài để có cái nhìn tổng quan về

nội dung đang nghiên cứu.

1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

Trong nền kinh tế hiện nay, việc xây dựng thương hiệu là việc đầu tiên chomỗi doanh nghiệp cần phải làm và các công ty đều có xu hướng cung cấp sảnphẩm của mình qua những người trung gian nhằm mở rộng thị trường và tạohiệu quả cao trong việc đảm bảo phân phối hàng rộng lớn và đưa hàng tới cácthị trường mục tiêu Đồng thời, thông qua một hệ thống Marketing phù hợp,công ty sẽ đạt được lợi thế cạnh tranh trên thị trường

Thực tế cho ta thấy, trong giai đoạn cạnh tranh hiện nay, các chiến lượcquảng cáo sáng tạo, khuyến mãi, giảm giá bán chỉ có lợi thế ngắn hạn bởi cácdoanh nghiệp khác cũng nhanh chóng làm theo khiến cho các chiến lược này

bị mất tác dụng Vì vậy, các doanh nghiệp hiện nay đang tập trung phát triển

hệ thống kênh phân phối để có thể đạt được lợi thế trong dài hạn Hệ thốngMarketing hoàn thiện, một chính sách phân phối đúng đắn sẽ giúp cho doanhnghiệp thành công trong kinh doanh

Cần Thơ là thành phố lớn, hiện đại và phát triển nhất ở ĐBSCL; đồng thời,

là một đô thị loại 1, thành phố trực thuộc Trung ương, nằm bên hữu ngạncủa sông Hậu, thuộc vùng ĐBSCL Cần Thơ là thủ phủ và là đô thị hạt nhâncủa miền Tây Nam Bộ từ thời Pháp thuộc, nay tiếp tục là trung tâm kinh tế củavùng ĐBSCL Ngoài đặc trưng về địa lý là đầu mối giao thông quan trọng

giữa các tỉnh trong khu vực, thành phố Cần Thơ còn được biết đến như một "đô thị miền sông nước" Thành phố có hệ thống sông ngòi chằng chịt, vườn cây ăn

trái bạt ngàn, đồng ruộng mênh mông, nổi tiếng với bến Ninh Kiều, chợ nổiCái Răng một nét sinh hoạt đặc trưng văn hoá Nam Bộ Theo quy hoạch đếnnăm 2025, thành phố Cần Thơ sẽ trở thành trung tâm công nghiệp, thươngmại - dịch vụ, giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ, y tế và văn hoá củavùng ĐBSCL; đồng thời, là đô thị cửa ngỏ của vùng hạ lưu sông Mêkông, làđầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế Cùngvới các điều kiện thuận lợi trên Công ty TNHH MTV Y GIA đã và đang phân

Trang 12

phối các sản phẩm mang đậm chất miền Tây Nam Bộ đến tay người tiêu dùngtrong nước và hướng đến các nước khác trên thế giới.

Hiện nay công ty TNHH MTV Y GIA là 1 công ty chuyên phân phối cácsản phẩm chất lượng như thủy hải sản, trà khổ qua, và 1 số loại rượu,… có uytính với khách hàng trên thị trường Trong năm qua Công ty TNHH MTV YGIA cũng đã phần nào chú trọng đến công tác Marketing của mình để khuyếnkhích khách hàng tiêu thụ các loại sản phẩm do công ty cung cấp và phát triểnthị trường Tuy nhiên do xu thế cạnh tranh ngày nay, cùng với việc môi trườngkinh doanh ngày càng trở nên khó khăn hơn, nên khó có thể đưa được nhiềusản phẩm đến tay người tiêu dùng

Xuất phát từ thực trạng trên, nên đề tài : “Lập kế hoạch Marketing choCông ty TNHH MTV Y GIA giai đoạn 6/2018 – 2019” được thực hiện qua đó

đề xuất một số giải pháp phù hợp với năng lực hiện tại của công ty nhằm hoànthiện kế hoạch Marketing cũng như góp phần nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doanh của Công ty Y GIA trong giai đoạn 6/2018 – 2019

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài được thực hiện với mục tiêu là lập kế hoạch Marketing cho Công

ty TNHH MTV Y GIA giai đoạn 6/2018-2019

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng hoạt động Marketing của công ty

TNHH MTV Y GIA từ 2016 đến nay

Mục tiêu 2: Phân tích các yếu tố môi truờng ảnh hưởng đến hoạt động

Marketing cho sản phẩm của công ty TNHH MTV Y GIA gia đoạn 2016 2018

-Mục tiêu 3: Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm của công ty TNHH

MTV Y GIA giai đoạn 6/2018 – 2019

Mục tiêu 4: Đề xuất các giải Marketing cho công ty TNHH MTV Y

GIA giai đoạn 6/2018 - 2019 nhằm thực hiện tốt nhất kế hoạch Marketing đã

đề ra

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Các số liệu về sản phẩm, giá được thu thập từ công ty TNHH MTV YGIA

Số liệu thứ cấp liên quan đến nội bộ công ty như: Dữ liệu và kết quả kinhdoanh, cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu nhân sự,… được thu thập từ công ty TNHHMTV Y GIA

Trang 13

Ngoài ra, đề tài còn thu thập từ báo, Internet và các thông tin bên ngoàiliên quan đến lĩnh vực kinh doanh của công ty.

1.3.2 Phương pháp phân tích

-Sử dụng phương pháp tương đối tuyệt đối để đánh giá hoạt động kinh

doanh của công ty

- Phân tích môi trường bên trong, bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động

Marketing của công ty Y GIA giai đoạn 2016 đến nay

- Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp và ý kiến chuyên gia, đề xuất

tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả kế hoạch Marketing

- Sử dụng ma trận nội bộ IFE để đánh giá điểm mạnh, yếu

- Sử dụng ma trận EFE để đánh giá cơ hội, thách thức của công ty

- Sử dụng phuơng pháp phân tích tổng hợp để tìm ra giải pháp tối ưutrong việc lập kế hoạch Marketing phù hợp với những chương trình hành động

cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giaiđoạn 6/2018 – 2019

1.4 ĐỐI TƯỢNG – PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình hoạt động kinh doanh củacông ty TNHH MTV Y GIA qua các báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh;các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của công ty qua các báo cáo

do chính đơn vị cung cấp và các sách, báo, Internet,… đề tài nghiên cứu khoahọc có liên quan

Trang 14

tổng quát hơn về hiệu quả hoạt động kinh doanh, năng lực cạnh tranh củacông ty trong tương lai.

Qua việc nghiên cứu làm đề tài này còn giúp được cho tôi có thể vậndụng các kiến thức đã học để áp dụng vào thực tế, tiếp xúc với môi trườngkinh doanh, học hỏi thêm kinh nghiệm làm việc thực tiễn có thêm được kiếnthức về ngành kinh doanh Đồng thời biết cách lập kế hoạch Marketing chosản phẩm của doanh nghiệp, giúp tôi có thêm tự tin và kinh nghiệm thực tiễnlàm hành trang vào đời sau khi ra trường

1.6 BỐ CỤC NGHIÊN CỨU

Chương I: Tổng quan về đề tài

Chương II: Tổng quan về Công ty TNHH MTV Y GIA

Chương III: Cơ sở lý luận

Chương IV: Lập kế hoạch Marketing cho Công ty TNHH MTV Y GIA giai

đoạn 6/2018 - 2019

Chương V: Kết luận - Kiến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV Y GIA

Chương này trình bày sơ lược về lịch sử hình thành, phát triển

của công ty, lĩnh vực mà công ty kinh doanh, cơ cấu tổ chức

nhân sự và định hướng phát triển.

2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Y GIA

Trụ sở chính: Đường B13, khu dân cư Phú An, Phường Phú Thứ, QuậnCái Răng, Thành phố Cần Thơ

Đại diện pháp luật: Nguyễn Tương Lai (Giám đốc)

Trang 16

Công ty được thành lập để độc quyền phân phối các sản phẩm miền tây

đi các tỉnh khác và nhằm đưa thương hiệu các sản phẩm như rựu mận Sáu Tia,rựu quách Xuân Thành, trà khổ qua rừng xắt lát Thuận Lộc, tôm khô sông đầmThành Đạt,… đến tay người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng

Tổng vốn điều lệ ban đầu năm 2016 là 1 tỷ (vnd)

Nhiệm vụ của công ty

Mở rộng kinh doanh ngành nghề, lĩnh vực hoạt động để tăng cường cạnhtranh nhằm mục tiêu thu được lợi nhuận tối đa, tạo công ăn việc làm chongười lao động, đóng góp cho ngân sách Nhà nước và phát triển công ty ngàycàng lớn mạnh

Xây dựng chiến lược phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu thịtrường

2.2 LĨNH VỰC KINH DOANH, ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2.2.1 Các sản phẩm do Công ty TNHH MTV Y GIA độc quyền phân phối

Công ty TNHH MTV Y GIA, có lĩnh vực hoạt động trong ngành chế biến,bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản Ngoài ra, còn phân phối 4 sảnphẩm chính bao gồm:

2.2.1.1 Rượu mận Sáu Tia

Có rất nhiều loại rượu sản xuất từ trái cây như nho, sim, sơ-ri, chuốihột… được nhiều người ưa chuộng Mỗi loại rượu trái cây thể hiện xuất xứcủa chúng, như nho ở Đà Lạt, chuối hột ở Bến Tre, trái sim rừng ở đảo PhúQuốc (Kiên Giang),… và hương vị không thể lẫn vào đâu được Hiện tại, ởCần Thơ, xứ trồng khá nhiều cây trái và vừa xuất hiện một loại rượu mới, khángon,… mang tên Rượu Mận Sáu Tia

(Nguồn: https://ruoumansautia.com/)

Hình 2.2: Rượu mận Sáu Tia

Trang 17

2.2.1.2 Rượu quách Xuân Thành

Rượu Xuân Thành Trà Vinh là loại rượu đặc sản của vùng đất VĩnhTrường – Trà Vinh (Trà Vinh là vùng đất ven biển ĐBSCL với 2 mùa mưanắng, mưa thuận gió hòa cây trái quanh năm ) Rượu được lên men bởi menthuốc bắc cổ truyền của một dòng họ đã sống tại vùng đất này từ thuở khaihoang lập làng Men rượu được làm từ 36 vị thuốc Bắc cộng với bí quyết giatruyền trên hàng trăm năm đã tạo ra loại rượu nổi tiếng không những trongvùng, mà còn lan toả trên phạm vi khắp cả nước theo bước chân của nhữngngười con Trà Vinh rời quê hương đi lập nghiệp ở các vùng đất mới Dù điđâu, nhưng hương vị Rượu Xuân Thành Trà Vinh luôn đồng hành với họ Vàchỉ khi được uống Rượu Xuân Thành Trà Vinh, họ mới cảm nhận được vịngọt ngào của vùng đất quê hương và cái tình của con người Trà Vinh.Vùngđất Vĩnh Trường cũng được thiên nhiên ưu đãi cho nguồn nước đặc biệt đượcchảy ra từ những mạch ngầm của Đất Mẹ Kết hợp cùng với loại gạo nếp đặcsản của vùng đất này đã tạo cho hương vị của Rượu Xuân Thành Trà Vinh cócái mạnh mẽ, dữ dội, nhưng lại vẫn giữ được hương vị dịu êm và ngọt ngàonhư tình mẫu tử bao la mà Đất Mẹ đã ban tặng cho con người nơi đây Tuynhiên từ trước đến nay, quá trình lên men và trưng cất thủ công của các hộ nấurượu của làng nghề vẫn còn tồn tại nhiều độc tố không cho phép có hại chosức khỏe và hệ thần kinh của con người Với ý tưởng người Việt Nam dùnghàng Việt Nam và tạo được dòng Rượu cổ truyền, đặc sản đảm bảo các Yếutố: sạch, an toàn đạt tiêu chuẩn quốc gia nhưng vẫn giữ được hương vị đặctrưng của dòng rượu nếp

(Nguồn:Công ty TNHH MTV Y GIA)

Hình 2.3: Rượu quách Xuân Thành

Trang 18

2.2.1.3 Trà khổ qua rừng Thuận Lộc

Khổ qua rừng (được gọi là mướp đắng rừng) là loại cây ngắn ngày thuộc

họ bầu bí, loài momordica charantia, loại cây leo nhỏ với những chiếc lá xẻthùy dài, hoa màu vàng có năm cánh, trái nhỏ màu xanh đậm nhiều gai nhọn

có vị đắng, chúng mọc hoang dại trên rừng, đồi núi, hoặc được trồng nhiều ởvùng nhiệt đới Đặc biệt ở Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Đông Phi, Trung vàNam Mỹ và vùng Caribbean

Những năm gần đây khổ qua rừng được nhiều hộ trồng sản xuất kinh doanh,tập trung lớn nhất là khu vực Xuân Lộc, Long Khánh, …

Những sản phẩm kinh doanh như: Trái tươi khổ qua rừng, ngọn khổ qua rừng,dây khô khổ qua rừng, làm trà từ trái, dây, lá khổ qua rừng

Bản thân khổ qua rừng có nhiều dược tính tốt cho sức khỏe nên mọi ngườithường chế biến ra rất nhiều món ăn hấp dẫn, được coi như một món đặc sảnchiêu đãi khách phương xa

Giá trị dinh dưỡng trong 100gr khổ qua rừng

Năng lượng 79 kJ (19 kcal)

Chất béo không no đơn 0.033 g

Chất béo không no đa 0.078 g

Trang 19

Những món ăn được chế biến từ khổ qua rừng cho tác dụng thanh nhiệt

cơ thể, đào thải axit uric một cách tự nhiên giúp người bệnh Gout thấy nhẹnhàng hơn

Đặc biệt đối với bệnh nhân đái tháo đường thì khổ qua rừng được xem nhưmột liều insulin tự nhiên giúp người bệnh ổn định được đường huyết

(Nguồn: http://khoquarung.vn)

Hình 2.4: Khổ qua rừng Thuận Lộc

Trang 20

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Y GIA)

Con tôm nào cũng có thể làm thành tôm khô, nhưng ngon nhất là con tômđất, sinh trưởng trong môi trường nước lợ Con tôm đất không lớn lắm, kích

cỡ trung bình chừng gần bằng ngón tay út, vỏ cứng, dày, sau khi bắt lên khỏinước một vài giờ vẫn có thể còn sống, thịt tôm khi luộc chín có màu đỏ tựnhiên

Trung bình 4 kg tôm tươi thì cho ra được 1 kg tôm khô còn vỏ Cái sựđồng đều về kích cỡ của con tôm cũng là do tự nhiên “quy định”, vì ngày nayngười ta thường khai thác tôm theo con nước, nên chúng có cùng một “tranglứa”

Để có được sản phẩm mang hương vị đặc trưng của rừng, biển, người dân

Cà Mau đã có những bí quyết riêng khi luộc tôm Con tôm sau khi bắt lên, rửasạch tôm cho vào chảo luộc trong nước thật sôi từ 5-6 phút, rồi mới cho muốivào luộc tiếp khoảng 4 phút nữa sau đó vớt ra đem phơi hoặc sấy khô

Trang 21

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Y GIA)

Hình 2.6: Tôm khô Thành Đạt

2.2.2 Địa bàn hoạt động

Chủ yếu tập trung ở thành phố Cần Thơ vì nơi đây là trung tâm kinh tế làđầu mối giao thông quan trọng giữa các tỉnh trong khu vực, thành phố Cần

Thơ còn được biết đến như một "đô thị miền sông nước" Thành phố có hệ thống

sông ngòi chằng chịt, vườn cây ăn trái bạt ngàn, đồng ruộng mênh mông, nổitiếng với Bến Ninh Kiều, Chợ nổi Cái Răng một nét sinh hoạt đặc trưng vănhoá Nam Bộ Ngoài ra còn có các tỉnh: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, VĩnhLong, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang,Bạc Liêu và Cà Mau

Trang 22

2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN

2.3.1 Cơ cấu tổ chức

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Y GIA)

Hình 2.7: Sơ đồ tổ chức của công ty

2.3.2 Nhiệm vụ của các phòng ban và luật Doanh nghiệp

Giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động của công ty, thực hiện

mối quan hệ giao dịch, ký kết hợp đồng Chiu trách nhiệm trước pháp luật vàngười quyết định tổ chức bộ máy quản lý và phương hướng hoạt động kinhdoanh của công ty

Bộ phận kế toán: Lập kế hoạch về tài chính, kế hoạch ngân sách của

công ty Thừa ủy quyền của Giám đốc ký các báo cáo liên quan đến vấn đềthuế gửi Cục Thuế Nghiên cứu soạn thảo các qui chế, quy định về tài chínhcủa công ty trình Giám đốc ký các báo cáo liên quan đến vấn đề thuế

Bộ phận kinh doanh: Là bộ phận thực hiện các chức năng tiếp thị - kinh

doanh của công ty Quản lý và điều phối các chính sách, chiến lược tiếp thị kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn cho Giám đốc Được đề xuất ý kiến,tham gia hội hợp bàn bạc các vấn đề liên quan Yêu cầu các đơn vị, bộ phậnbán hàng toàn công ty thực hiện các chế độ báo cáo t hường kỳ và đột xuất vềthị trường, hàng hóa nhằm thực hiện nhiệm vụ của bộ

-Nhân viên bán hàng và cộng tác viên

Lấy hàng, sắp xếp, trưng bày các sản phẩm thật bắt mắt và khoa học,làm sao cho hàng hóa dễ gây ấn tượng, dễ tìm nhất

Giám Đốc

Bộ Phận Kế Toán Bộ Phận Kinh Doanh

Nhân viên bán hàng và cộng tác viên tất cả các tỉnh ĐBSCL

Trang 23

- Giới thiệu sản phẩm với khách hàng, trả lời các câu hỏi về sản phẩm, tưvấn cho khách hàng, lựa chọn sản phẩm phù hợp, lấy hàng, tính tiền hàng, traohàng cho khách, gòi hàng và nhận tiền v.v.

- Lưu hóa đơn, số liệu về bán hàng, báo cáo thường xuyên về doanh thu,công tác bán hàng…

- Thực hiện các điều tra của công ty khi có yêu cầu, theo dõi phản ứng,đón nhận của khách hàng với sản phẩm, kịp thời phản ánh thông tin về kháchhàng, sản phẩm lên bộ phận quản lý

Luật Doanh nghiệp

- Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, mô hình tổ chức quản lý củaCông ty TNHH MTV được tổ chức như sau:

Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cánhân làm chủ sở hữu

Đây là loại hình công ty TNHH đặc thù, và được pháp luật Việt Namcông nhận trong bộ luật doanh nghiệp từ năm 2005 thể hiện xu thế hội nhậpvới pháp luật thế giới

Cơ cấu tổ chức quản lý công ty gồm chủ tịch công ty và giám đốc hoặctổng giám đốc Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làmtổng giám đốc, giám đốc Tổng giám đốc, giám đốc có những quyền và nghĩa

vụ được quy định tại điều lệ công ty hoặc tại hợp đồng lao động mà chủ tịccông ty ký với họ

Bên cạnh đó, luật doanh nghiệp còn quy định quyền và nghĩa vụ của cácthành viên Họ phải tuân thủ pháp luật, điều lệ công ty, quyết định của chủ sởhữu công ty Đồng thời các cá nhân này phải trung thành với lợi ích của công

ty và chủ sở hữu công ty Không sử dụng thông tin, bí quyết, công nghệ kinhdoanh, lạm dụng chức vụ quyền hạn để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích cho tổ chứckhác

Như vậy, xét về khía cạnh cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTVthì Luật doanh nghiệp 2014 có sự mở rộng và toàn diện hơn so với luật doanhnghiệp các năm trước, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà kinh doanh, đầu tưtham gia vào nền kinh tế thị trường một cách tự tin, thoải mái hơn

Một vấn đề nữa có liên quan đến cơ cấu tổ chức của công ty TNHHMTV là hợp đồng giao dịch của công ty với những người có liên quan đượcquy định khá chi tiết tại điều 86 Luật doanh nghiệp 2014 Theo đó: giao dịchgiữa công ty TNHH MTV do tổ chức làm chủ sở hữu với những người sau đây

Trang 24

phải được hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty, giám đốc hoặc Tổnggiám đốc và kiểm soát viên xem xét quyết định:

- Chủ sở hữu công ty và người có liên quan của chủ sở hữu công ty;

- Thành viên Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc vàKiểm soát viên;

- Người có liên quan của những người quy định tại điều khoản trên;

- Người quản lý của chủ sở hữu công ty, người có thẩm quyền bổ nhiệmnhững người quản lý đó;

- Người có liên quan của những người quy định tại điều khoản này.Quy định này đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty được thựchiện một cách khách quan, chính xác, tránh tình trạng lợi dụng chức vụ, quyềnhạn để tư lợi làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty

2.3.3 Tình hình nhân sự

Nhân sự là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh và tạonên sự thành công của công ty Vì thế, công ty đặc biệt quan tâm công tác đàotạo, và tuyển cộng tác viên để họ có kiếm thêm thu nhập mà không cần thờigian cố định có thể trao dồi kĩ năng và tích lũy kinh nghiệm để sau này cóbước tiến xa hơn Ngoài ra họ còn được cọ sát với môi trường làm việc vàsáng tạo phát triển bản thân

(Nguồn: Công ty TNHH MTV Y GIA)

Bảng 1: Cơ cấu nhân sự của công ty

Quan bảng 1 cho thấy vì lý do công ty mới thành lập được 1 năm nên sốlượng thành viên khá ít, đa số cộng tác viên chiếm phần đông vì đây là nguồnnhân lực đến từ các sinh viên làm thời vụ, kiếm thêm thu nhập Lợi thế củacông ty là đến từ các sinh viên Đại học vì họ ở nhiều tỉnh thành khác nhau nênsản phẩm của công ty sẽ được truyền đến tay người tiêu dùng dễ dàng hơn

Trang 25

Hiện tại công ty đang phát triển nhân lực: Xây dựng chính sách phát triểnnguồn nhân lực trên cơ sở nhân lực hiện có, kết hợp thu hút, tuyển chọn nhân

sự chất lượng cao đáp ứng nhu cầu phát triển công ty Trong tương lai năm

2018 sẽ có tăng thêm nguồn nhân lực là 60 người

2.3.4 Thuận lợi và khó khăn

2.3.4.1 Thuận lợi

Số lượng thành viên công ty không nhiều và các thành viên thường làngười quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quáphức tạp Có được nguồn cung ứng tốt và ổn định

Những sãn phẩm do công ty phân phối độc quyền mang tính dễ tiêu thụ

vì những sãn phẩm này gần gủi với người tiêu dùng mang lại sức khỏe tốt chongười sử dụng

Tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo nguồn vốn cho các hoạt độngkinh doanh, được các tổ chức tín dụng chọn là đối tác tin cậy để cung cấpnguồn tài trợ

2.3.4.2 Khó khăn

Do những sản phẩm của công ty phân phối đều là sản phẩm mới chưa cóthương hiệu trên thị trường nên chưa được người tiêu dùng đón nhận nhiều.Khó thay đổi hành vi trong tiêu dùng khách hàng họ thường đánh giá caocác lợi ích của sản phẩm mà họ đã từng sử dụng một cách hợp lý Họ ghét việcthay đổi hành vi đã trở thành thói quen của mình để chuyển sang sử dụng mộtsản phẩm mới Vì vậy, họ thường phớt lờ những lời mời chào của những sảnphẩm mới, khách quan mà nói, có chất lượng cao hơn hẳn thứ mà họ đang sửdụng

2.4 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

2.4.1 Triển vọng

Ngày 09 tháng 11 năm 2015, Bộ Tài chính đã tổ chức Họp báo trong đótóm tắt các cam kết chính về thuế quan trong TPP và các cam kết trong lĩnhvực tài chính của Việt Nam Hiệp định TPP có ảnh hưởng quan trọng đến cơhội xuất nhập khẩu của Việt Nam sang các nước có nền kinh tế phát triển vớigiá trị tăng cao hơn nhiều lần tại thị trường nội địa Hàng rào thuế quan được

dỡ bỏ sẽ là cơ hội cho Việt Nam, đặc biệt là rượu từ lâu nay rượu được xem làhàng hóa tiêu thụ đặc biệt và thuế suất rất cao nay thuế trở thành 0% sẽ đưaphân khúc này đến tay người tiêu dùng rộng rãi hơn Ngoài ra còn có các sảnphẩm khác về nông nghiệp và thủy sản cũng được xóa bỏ thuế

Trang 26

Việt Nam cam kết xóa bỏ gần 100% số dòng thuế trong Hiệp định TPP,theo đó:

- 65,8% số dòng thuế có thuế suất 0% ngay khi Hiệp định có hiệu lực;

- 86,5% số dòng thuế có thuế suất 0% vào năm thứ 4 kể từ khi Hiệp định

có hiệu lực;

- 97,8% số dòng thuế có thuế suất 0% vào năm thứ 11kể từ khi Hiệpđịnh có hiệu lực;

- Các mặt hàng còn lại cam kết xoá bỏ thuế nhập khẩu với lộ trình xóa

bỏ thuế tối đa vào năm thứ 16 hoặc theo hạn ngạch thuế quan

Cam kết về thuế nhập khẩu của Việt Nam đối với một số nhóm mặt hàng

cụ thể như sau:

Sản phẩm công nghiệp

.- Rượu bia: xoá bỏ thuế nhập khẩu vào năm thứ 3 đối với rượu sake, cácmặt hàng còn lại xóa bỏ thuế vào năm thứ 11, một số loại vào năm thứ 12

Sản phẩm nông nghiệp và thuỷ sản

- Thực phẩm chế biến từ thịt: xóa bỏ vào năm thứ 8 đến năm thứ 11, chếbiến từ thủy sản xóa bỏ vào năm thứ 5

- Thịt lợn: xóa bỏ thuế nhập khẩu vào năm thứ 10 đối với thịt lợn tươivào năm thứ 8 năm đối với thịt lợn đông lạnh

- Gạo: xóa bỏ ngay khi Hiệp định có hiệu lực

- Ngô: xóa bỏ sau vào năm thứ 5 một số loại xoá bỏ vào năm thứ 6

- Sữa và sản phẩm sữa: xóa bỏ ngay khi Hiệp định có hiệu lực, một sốloại xoá bỏ vào năm thứ 3

Cam kết về thuế xuất khẩu của Việt Nam

Trong TPP có 3 nước áp dụng thuế xuất khẩu là Việt Nam, Malaysia vàCanada Cả 3 nước cam kết xoá bỏ thuế xuất khẩu, ngoại trừ các nhóm mặthàng được bảo lưu

Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế xuất khẩu đối với phần lớn các mặt hànghiện đang áp dụng thuế xuất khẩu, cơ bản theo lộ trình từ 5-15 năm sau khiHiệp định có hiệu lực

Các cam kết trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán được kỳ vọng sẽ tạođiều kiện thúc đẩy các cơ hội đầu tư, góp phần đẩy mạnh sự phát triển của thịtrường dịch vụ tài chính ở Việt Nam

Trang 27

2.4.2 Định hướng phát triển 6/2018 – 2019

Trước mắt là tập trung chỉ đạo và điều hành công tác kinh doanh vớinhững biện pháp cụ thể, triển khai thực hiện và khai thác tối đa những ngànhnghề kinh doanh đã được phép

Đến hết năm 2018, công ty sẽ có bước chuyển mình mới nâng số vốnđiều lệ lên 2 tỷ đồng, tối đa hóa doanh thu và sẽ mở rộng thị trường đến cáctỉnh khác trên tổ quốc đẩy mạnh chính sách bán hàng và tiềm kiếm các đại lýbán sỉ sản phẩm nhiều hơn, nâng tổng số nhân viên lên 60 người nhằm phânphối đi các tỉnh được rộng rải hơn, tiếp tục hợp tác phân phối thêm một số loạisản phẩm mới Thực hiện chính sách giới thiệu sản phẩm đến các du kháchnước ngoài về đặc sãn miền tây, trưng bày các điểm đến du lịch nổi tiếngtrong nước

Tập trung sắp xếp lại các nhóm mặt hàng từ đó tiến hành xây dựng hệthống phân phối, tăng khả năng cạnh tranh bằng chính sách bán hàng, chấtlượng, giá cả, dịch vụ, sau bán,… bên cạnh đó, phải hoàn thiện quy chế tàichính, nâng cao tỷ suất lợi nhuận, kinh doanh với phương châm quản lý và sửdụng vốn an toàn, hiệu quả làm đến đâu chắc đến đó

Đẩy mạnh đầu tư mới và cải tạo, nâng cấp lại hệ thống công ty sẵn cólàm cơ sở cho việc đẩy mạnh mở rộng hệ thống kinh doanh dịch vụ hàng hóavới phương châm tới người tiêu dùng Mở rộng thêm một số chi nhánh để đưasản phẩm rộng rãi đến thị trường trên cả nước hơn là chỉ ở địa bàn Cần Thơ.Tiếp tục cũng cố và giữ chữ tín với khách hàng, bạn trong và ngoài nướcthong qua các hoạt động giới thiệu sản phẩm các hội nghị và các hoạt động tíndụng

Lựa chọn đội ngũ cán bộ công nhân viên phù hợp với quy mô của công

ty để sắp xếp, bồi dưỡng, đào tạo, năng lực, chuyên môn về thị trường,marketing, văn hóa doanh nghiệp, sẵn sàng đáp ứng được yêu cầu mới củacông ty, và gia tăng số lượng nhân viên chất lượng cho công ty

Đẩy mạnh khai thác và kinh doanh các mặt hàng có khả năng xuất khẩutrên cơ sở tổ chức lien doanh lien kết với các làng nghề để xây dựng và pháttriển thị trường hàng xuất khẩu

Trang 28

CHƯƠNG 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Nội dung chương 3 bao gồm một số lý thuyết liên quan đến đề

tài như các khái niệm Marketing và chiến luợc, kế hoạch

Marketing; những nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài

ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của công ty; từ đó, sẽ

làm cơ sở luận để đưa ra các giải pháp Marketing phù hợp ở

Marketing là hoạt động tiếp thị hướng đến sự thỏa mãn nhu cầu và ướcmuốn của con người thông qua tiến trình trao đổi Thông qua tiến trình đóngười bán phải tìm ra người mua, định rõ nhu cầu, ước muốn của khách hàng,phải tạo ra sản phẩm cần thiết, định giá, phân phối, vận chuyển, quảng cáo,bán hàng

Theo marketing căn bản, Marketing là quá trình tổ chức lực lượng bánhàng nhằm bán được những hàng hóa do công ty sản xuất ra Marketing là quátrình quảng cáo và bán hàng Marketing là quá trình tìm hiểu và thỏa mãn nhucầu của thị trường Hay Marketing là làm thị trường, nghiên cứu thị trường đểthỏa mãn nó

Theo Philip Kotler thì marketing được hiểu như sau: Marketing là mộtquá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có đượcnhững gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổinhững sản phẩm có giá trị với những người khác

Theo Hiệp hội Marketing Mỹ (American Marketing Association, AMA)

cho định nghĩa sau: "Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và làmột tập hợp các tiến trình để nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đếncác khách hàng, và nhằm quản lý quan hệ khách hàng bằng những cách khácnhau để mang về lợi ích cho tổ chức và các thành viên trong hội đồng cổ động

Trang 29

Theo trường Đại Học Tài Chính - Marketing Tp.HCM, "Marketing là sự

kết hợp của nhiều hoạt động liên quan đến công việc kinh doanh nhằm điềuphối sản phẩm hoặc dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp đến người tiêudùng"

Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa kỳ (1985), “Marketing làquá trình hoạch định và quản lý thực hiện việc đánh giá, chiêu thị và phân phốicác ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ, nhằm mục đích tạo ra các giao dịch để thỏamãn những mục tiêu của các nhân, của tổ chức và của xã hội”

Qua những định nghĩa trên ta có thể nói một cách ngắn gọn hơn,Marketing được xem là hoạt động tiếp thị hay tiếp cận thị trường nhằm thựchiện công việc

-Tìm kiếm, xác định nhu cầu, thị hiếu chưa được thỏa mãn

- Tổ chức sản xuất, cung ứng thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng

Hình 3.1: Các yếu tố cấu thành hệ thống Marketing

(Kotler, 1997, Quản trị Marketing, Nhà xuất bản Thống kê)

Thị trường mục tiêu

Trang 30

3.1.2 Vai trò của Marketing

- Marketing giúp cho các doanh nghiệp nhận biết được cần phải sảnxuất cái gì? Số lượng bao nhiêu? Bán ở đâu? Khi nào? Giá bán bao nhiêu?Nhầm đạt lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

- Marketing giữ vai trò liên kết, là cầu nối giữa khách hàng với cáchoạt động sản xuất, tổ chức và nhân sự bên trong công ty Giúp khách hànghiểu đúng và hiểu đủ về văn hóa bên trong công ty, cách hình thành nên sảnphẩm từ văn hóa đó, đảm bảo được niềm tin từ phía khách hàng

- Marketing góp phần hướng dẫn, chỉ đạo và phối hợp các hoạt độngsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nhờ đó mà các quyết định đề ratrong sản xuất kinh doanh có cơ sở khoa học

- Marketing tạo ra sự kết nối các hoạt động sản xuất của doanhnghiệp với thị trường cho tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất, bên cạnh

đó nó còn cung cấp các hoạt động tìm kiếm thông tin từ thị trường và truyềntin từ doanh nghiệp ra thị trường, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, tiêu thụsản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng…

- Marketing có ảnh hưởng to lớn đến tiết kiệm chi phí, đến doanh sốbán, đến lợi nhuận cho doanh nghiệp Marketing là một quá trình quản lýmang tính xã hội, nhớ đó mà các cá nhân và tập thể có những giá trị hoặc cần

và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm cógiá trị với người khác

3.1.3 Chức năng của Marketing

- Chức năng thỏa mãn tốt nhất nhu cầu tiêu dùng của xã hội: đây là

chức năng cơ bản nhất của mọi hoạt động Marketing

- Chức năng tăng cường tiêu thụ sản phẩm: Đây là một trong nhữngchức năng và nhiệm vụ cơ bản của hoạt động Marketing, đẩy mạnh quá trìnhtiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường và tăng cường cạnh tranh

- Chức năng tăng cường khả năng thích ứng và khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp với thị trường việc đổi mới giải pháp Marketing cho phépdoanh nghiệp tránh đựoc tình trạng lạc hậu và trì trệ trong kinh doanh đoántrước được tình huống và cơ hội kinh doanh, gia tăng sức sống và khả năngcạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp

Trang 31

- Chức năng tăng cường hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh

là mối quan hệ giữa loiự ích xã hội, lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của thịtrường Hoạt động Marketing hướng tới việt thỏa mãn nhu cầu của xã hội vàthị trường để thỏa mãn nhu cầu cho doanh nghiệp

3.2 LẬP KẾ HOẠCH MARKETING

3.2.1 Khái niệm

Lập kế hoạch là tổng thể các hoạt động liên quan tới đánh giá, dựđoán, dự báo và huy động các nguồn lực để xây dựng chương trình hành độngtrong tương lai cho tổ chức

Kế hoạch Marketing là công cụ trung tâm để chỉ đạo và phối hợp nổlực Marketing Kế hoạch Marketing có hai cách Kế hoạch Marketing chiếnlược phát triển những mục tiêu và chiên lược Marketing rộng lớn trên cơ sởphân tích tình hình hiện tại của thị trường và các cơ hội Kế hoạch Marketingchiến thuật vạch ra những chiến thuật Marketing cụ thể cho một thời kỳ, baogồm quảng cáo, đẩy mạnh kinh doanh, định giá, các kênh dịch vụ,…

3.2.2 Vai trò của việc lập kế hoạch Marketing

Trong quá trình hội nhập kinh tế các doanh nghiệp thương mại đãnhận thấy vai trò quan trọng của việc phải quản lý các hoạt động kinh doanhnhầm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ dựa trên cơ sở các loại kế hoạchMarketing Vì vậy, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc lập kế hoạchMarketing hàng năm Do đó các doanh nghiệp đã đạt được những thành tíchnhất định, cụ thể:

Công tác lập kế hoạch đã phát huy tối đa quyền chủ động, sáng tạocủa các bộ lập kế hoạch

Công tác lập kế hoạch của các doanh nghiệp được thực hiện dựa trên

cơ sở định hướng của cấp quản lý Tuy nhiên, không vì thế mà kế hoạch hàngnăm của doanh nghiệp được lập ra mang tính thụ động

Công tác lập kế hoạch đi theo một trình tự cũng rất hợp lý Do đótăng sự chủ động trong việc lập kế hoạch năm tới

Các chỉ tiêu trong bản kế hoạch được trình bày một cách hợp lý Cácchỉ tiêu trong loại kế hoạch không những được theo dõi theo chủng loại màcòn kết hợp luôn với từng đối tượng khách hàng, hình thức bán nên đã giambớt được hình thức kế hoạch tăng khả năng quản lý Từ đó giúp cho ban lãnhđạo, cán bộ quản lý dễ dàng theo dõi tình hình thực hiện dựa trên sự so sanhgiữa các tháng, giữa các đối tượng khách hàng

Trang 32

3.2.3 Mục tiêu của việc lập kế hoạch Marketing

Những mục của việc lập kế hoạch Marketing gồm: kích thích tiêudùng tối đa, tối đa hóa sự thỏa mãn của người tiêu dùng, tối đa hóa sự lựachọn của người tiêu dùng, tối đa hóa chất lượng cuộc sống

Việc xác lập mục tiêu này của marketing dựa trên 1 giả định là khicon người càng mua sắm và tiêu dùng nhiều hơn thì họ càng thấy hạnh phúchơn

Những người làm marketing cho rằng marketing tạo điều kiện dễdàng và kích thích tiêu dùng tối đa nhờ đó sẽ thúc đẩy sản xuất, tạo ra nhiềucông ăn việc làm và đem lại sự thịnh vượng tối đa Theo quan điểm này thì

“càng nhiều càng tốt” Tuy nhiên nhiều người tỏ ra nghi ngờ luận điểm tiêudùng càng tăng có nghĩa là con người càng hạnh phúc hơn

Tối đa hóa sự thỏa mãn của người tiêu dùng: Theo quan điểmmarketing, doanh nghiệp chỉ có thể thành đạt các mục tiêu kinh doanh củamình dựa trên những nỗ lực nhằm gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng.Nhưng trên thực tế, việc gia tăng sự thỏa mãn của khách hàng luôn gặp phảinhững trở ngại khó vượt qua do bị chi phối bởi nhiều yếu tố tác động tráichiều nhau Với nguồn lực giới hạn, mỗi doanh nghiệp trong quá trình kinhdoanh phải cố gắng sử dụng hợp lý để đáp ứng yêu cầu của các nhóm lợi íchkhác nhau và việc gia tăng sự thỏa mãn của nhóm người này có thể làmphương hại đến lợi ích của nhóm người khác Ngoài ra, việc gia tăng lợi íchcủa người tiêu dùng đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ thêm chi phí trên cơ sở nângcao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, điều mà không phải bao giờ cũng có thểthực hiện được

Tối đa hóa sự lựa chọn của người tiêu dùng Mục tiêu này được đưa

ra nhằm gia tăng sự đa dạng của sản phẩm và khả năng lựa chọn của ngườimua với hàm ý rằng người tiêu dùng có nhiều khả năng hơn để lựa chọn, do đó

họ có thể tìm mua đúng loại hàng nào thỏa mãn được ước muốn của họ, làmcho họ cảm thấy hài lòng nhất Tuy nhiên, ở đây vẫn có vấn đề là giá thànhcủa món hàng có thể tăng lên, phải mất nhiều thời gian hơn để khảo sát, đánhgiá các loại sản phẩm cạnh tranh trước khi đi đến một quyết định mua Và cónhất thiết số loại sản phẩm nhiều hơn sẽ làm tăng khả năng lựa chọn thực tếkhông? Một số người cho rằng hiện nay trên thị trường, mỗi loại hàng hóa cóquá nhiều nhãn hiệu, song giữa chúng lại có quá ít sự khác biệt Thêm vào đókhi người ta có quá nhiều thứ để chọn lựa thì việc chọn lựa sẽ trở nên khókhăn hơn Vì thế, công việc của người làm marketing là biết xác định các loạisản phẩm (product lines) có cấu trúc hợp lý và khéo léo kết hợp chúng trong

Trang 33

một danh mục sản phẩm (product mix) nhằm tạo cơ hội cho khách hàng có thểchọn mua đúng những gì họ mong muốn để thỏa mãn nhu cầu.

Tối đa hóa chất lượng cuộc sống Nhiều người cho rằng, các vấn đềmarketing sẽ được giải quyết một cách toàn diện và triệt để hơn nếu người làmmarketing đứng trên quan điểm marketing xã hội và hệ thống marketing lấyviệc nâng cao chất lượng cuộc sống làm mục tiêu cơ bản cho hoạt động củamình Tuy nhiên, chất lượng cuộc sống là một tiêu chuẩn kho đo lường, bị chiphối bởi số lượng, chất lượng, sự sẵn có và giá cả sản phẩm cũng như chấtlượng của khung cảnh văn hóa và môi trường tự nhiên trong đó người ta tiêudùng sản phẩm

Khi lập kế hoạch Marketing, các mục tiêu này sẽ được thể hiện thànhcác mục tiêu cụ thể hơn: tăng doanh số bán, đa đạng hóa sản phẩm, dẫn đầuchất lượng sản phẩm, tăng thị phần,…

3.2.4 Tầm quan trọng của việc lập kế hoạch Marketing

Việc lập kế hoạch Marketing đối với doanh nghiệp làm tối ưu hóa lợinhuận – tối ưu hóa Marketing mix – tối ưu hóa việc phân bổ kinh phíMarketing

Lập kế hoạch Marketing cụ thể sẽ giúp doanh nghiệp không gặp phảinhững khó khăn trong quá trình hoạch định, thực hiện và đánh giá

Ngoài ra, còn giúp doanh nghiệp có thể giảm chi phí có cái nhìnchung về doanh nghiệp mình trong quá trình hoạch định đồng thời nhận ra cácyếu tố: Sự am hiểu và đánh giá của người tiêu dùng về sản phẩm của doanhnghiệp; khả năng và phương tiện phân phối sản phẩm; sự mong đợi của kháchhàng về sản phẩm; thị phần mong đợi; ngân sách và thời gian thực hiện; lợinhuận mong đợi

3.3 QUẢN TRỊ MARKETING

3.3.1 Khái niệm về quản trị Marketing

Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (1985), quản trị Marketing là quá trìnhphân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thực thi các biện phápnhầm thiết lập cũng cố và duy trì và trao đổi có lợi với người mua được lựachọn để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp

Trang 34

Các quan điểm quản trị Marketing

Quan điểm trong sản xuất: Quan điểm này cho rằng khách hàng sẽ ưa

chuộng sản phẩm có giá rẻ và được bán rộng rãi Vì thế công ty cần phải mởrộng quy mô sản xuất và mở rộng phạm vi phân phối để đưa sản phẩm đến tayngười tiêu dùng nhiều hơn

Quan điểm trong sản phẩm: Quan điểm này cho rằng khách hàng

sẽ ưa chuộng các sản phẩm có chất lượng nhất và có tính năng sử dụng tốtnhất Do đó, công ty cần phải luôn nổ lực hoàn thiện sản phẩm để tạo ra sảnphẩm tốt hơn đối thủ cạnh tranh

Quan điểm hướng về khách hàng: Quan điểm này cho rằng để

thành công thì công ty phải xác định đúng và thỏa mãn đúng nhu cầu, mongmuốn của khách hàng mục tiêu, sao cho có hiệu quả hơn đối thủ cạnh tranh

Quan điểm Marketing xã hội: Quan điểm này cho rằng nhiệm vụ

của các công ty là cần phải kết hợp hài hòa giữa ba lợi ích: lợi ích khách hàng,lợi ích công ty và lợi ích xã hội Sản phẩm của công ty phải giúp cho cộngđồng cải thiện chất lượng cuộc sống chứ không đơn thuần là thỏa mãn về mặtvật chất

3.3.4 Khái niệm về giá

Giá là thành tố duy nhất trong Marketing hỗn hợp có thể tạo ra doanhthu, những thành tố còn lại chỉ tạo ra chi phí Giá cũng là một trong nhữngthành tố linh hoạt nhất: Nó có thể thay đổi nhanh chóng, không giống như cácchỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm hay sự cam kết với các kênh phân phối

Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, nghĩa là số lượng tiềnphải trả cho hàng hóa đó

3.3.5 Khái niệm về kênh phân phối

Kênh phân phối là tuyến đường giúp nhà sản xuất ra sản phẩm của họđến tay người tiêu dùng hay người sử dụng công nghiệp một cách có hiệu quả

Trang 35

3.3.6 Khái niệm về thị trường

Thị trường là tổng hòa các mối quan hệ mua bán

Thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu

Thị trường là nơi trao đổi hàng hóa hay thị trường là cái chợ,…để rồiphân tích các yếu tố của nó như cung, cầu, giá cả, cạnh tranh

Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhucầu, mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏamãn nhu cầu mong muốn đó

Hình 3.2: Mối liên hệ Doanh nghiệp – Thị trường của Doanh nghiệp

Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường gồm: biến động về giá cả, sảnphẩm thay thế, chất lượng sản phẩm trên thị trường, khách hàng, đối thủ cạnhtranh, chính sách bảo hộ về hàng hóa,…

3.3.7 Khách hàng mục tiêu

Khách hàng là những cá nhân, hộ gia đình hay một tổ chức mua haybằng một phương thức nào đó có được hàng hóa và dịch vụ để tiêu dùng thỏamãn nhu cầu cho cá nhân mình hay nhu cầu của cá nhân khác

Khách hàng mục tiêu là những nhóm cá nhân, hộ gia đình hay một tổchức đang có nhu cầu mua sản phẩm hay dịch vụ mà doanh nghiệp đanghướng tới để cung cấp

3.4 QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH MARKETING

Thị trườngđầu ra

Doan

h nghiệ p

Trang 36

Một kế hoạch Marketing có nhiều phương pháp tiếp cận khác nhau về quátrình lập kế hoạch Marketing cho Công ty Sơ đồ dưới đây minh họa các giaiđoạn chủ yếu của quá trình lập kế hoạch Marketing của Công ty.

Phân tích môi trường bên trong

Phân tích môi trường bên ngoài

Mục tiêu Marketing

Chiến lược Marketing

Tổ chức thực hiện

Đánh giá kết quả

Hình3.3 : Quy trình lập kế hoạch Marketing

3.4.1 Tóm tắt nội dung lập kế hoạch

Khái quát về tình hình hoạt động, những phát hiện, đề xuất và vấn đềchính của kế hoạch như tổng quan về thị trường mục tiêu (tốc độ tăng trưởng,tiềm năng thị trường mục tiêu) tình hình cạnh tranh trên thị trường

Mục đích của phần này là giúp cho lãnh đạo Công ty nắm bắt nhanh vàkhái quát những điểm chính của kế hoạch Marketing

3.4.2 Mục tiêu kinh doanh và sứ mệnh của doanh nghiệp

Tóm lược nội dung của kế hoạch

Sứ mạng hoạt động của Công ty

Trang 37

Sứ mệnh của một Doanh nghiệp là một lời tuyên bố về mục đích hay lý

do khiến Doanh nghiệp đó tồn tại Sứ mệnh sẽ hướng sự tập trung, truyền cảmhứng cho các nhân viên và là tiêu chuẩn đánh giá sự lựa chọn chiến lược

Sứ mệnh của Doanh nghiệp như lời khẳng định về triết lý kinh doanh,nguyên tắc hoạt động, niềm tin của doanh nghiệp Từ đó, xác định được khuvực kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể là: loại hình, sản phẩm, dịch vụ,nhóm khách hàng cơ bản, nhu cầu thị trường, lĩnh vực cụ thể hoặc sự phối hợpcủa lĩnh vực khác

Mục tiêu là những cột mốc hay trạng thái ở mỗi thời điểm mà nhà quản trịxác định và mong muốn doanh nghiệp đạt được Mục tiêu được xem làphương tiện để thực hiện sứ mệnh của doanh nghiệp Mục tiêu được đề ra dựatrên những điều kiện bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp trong từng giaiđoạn

Sứ mệnh và mục tiêu của doanh nghiệp: là định hướng của công ty, là tậphợp những lý do công ty đó ra đời, tồn tại và phát triển Sứ mạng của công ty

là lời khẳng định của công ty đối với xã hội, nó chứng minh tính hữu ích vàcác ý nghĩa trong sự tồn tại của công ty đối với xã hội Vì vậy, để hoàn thành

sứ mệnh của mình thì doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt các mục tiêu đã đề

ra trong từng giai đoạn Qua đó, doanh nghiệp có thể duy trì sự tồn tại và pháttriển của mình

3.4.3 Môi trường bên trong

Các nhân tố tác động bên trong bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải cố gắng phân tích cặn kể

để tìm ra các ưu điểm, nhược điểm của mình Trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược điểm và phát huy ưu điểm để đạt được các lợi ích tối đa

Các yếu tố nội bộ tác động bên trong chủ yếu bao gồm các lĩnh vực chức năng: nguồn nhân lực nghiên cứu và phát triển, sản xuất, tài chính kế toán, Marketing và nề nếp tổ chức chung

3.4.3.1 Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng với sự hình thành của Công

ty, dù chiến lược có đúng đắn đến đâu mà nguồn lực lao động không hiệu quả thì cũng không thành công Chính con người thu thập dữ liệu hoạch định mục tiêu, lựa chọn và thực hiện kiểm tra các chiến lược của doanh nghiệp và để có kết quả tốt thì không thể thiếu những người làm việc hiệu quả

Trang 38

Cho nên khi phân tích tình hình nguồn nhân lực doanh nghiệp nên chú

ý đến các nội dung như: trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, tay nghề và tư cách đạo đức của cán bộ nhân viên, các chính sách nhân sự của doanh nghiệp khả năng cân đối giữa mức độ sử dụng nhân công ở mức độ tối đa và tối thiểu,năng lực mức độ quan tâm và trình độ của ban lãnh đạo cao nhất

3.4.3.2 Bộ phận nghiên cứu và phát triển

Nỗ lực nghiên cứu và phát triển có thể giúp doanh nghiệp giữ vai trò vị trí đi đầu trong ngành hoặc ngược lại, làm cho doanh nghiệp tụt hậu so với cácdoanh nghiệp đầu ngành Do đó, muốn thành công doanh nghiệp cần phải thường xuyên đổi mới công nghệ liên quan đến công trình công nghệ sản phẩm, nguyên vật liệu

3.4.3.3 Bộ phận sản xuất và tác nghiệp

Sản xuất là lĩnh vực hoạt động gắn liền với việc tạo ra sản phẩm Đây làmột trong các lĩnh vực hoạt động chính yếu của doanh nghiệp và có ảnh hưởng mạnh mẽ đến thành công của doanh nghiệp nói chung và cũng như các lĩnh vực hoạt động khác nói riêng Các vấn đề cần phân tích đối với yếu tố sảnxuất như: giá nguyên liệu, chất lượng và tình hình cung cấp nguyên liệu, quan

hệ với nhà cung cấp Công nghệ kĩ thuật: trình độ hiện đại, mức độ tự động hóa

3.4.3.4 Bộ phận tài chính và kế toán

Điều kiện về tài chính được xem là phương pháp cạnh tranh vị trí tốt nhấtcũng như thu hút nhà đầu tư, chức năng chính: quyết định đầu tư, quyết định tài trợ, quyết định tài lãi cổ phần

Chức năng của bộ phận tài chính bao gồm việc phân tích lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính và tình hình tài chính của doanh nghiệp Bộ phận tài chính có ảnh hưởng sâu rộng trong toàn doanh nghiệp.Các nghiên cứu xét về tài chính và các mục tiêu chiến lược tổng quát củadoanh nghiệp gắn bó mật thiết với nhau vì các kế hoạch và quyết định củadoanh nghiệp liên quan đến nguồn tài chính, cần phải được phân tích dướilăng kính tài chính Khi phân tích các yếu tố tài chính kế toán, nhà quản trị cầnchú trọng những nội dung: khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn, tổngnguồn vốn của doanh nghiệp, tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư, khả năngtận dụng các chiến lược tài chính, khả năng kiểm soát giảm giá thành, kếhoạch tài chính và lợi nhuận

Trang 39

3.4.3.5 Hoạt động Marketing

Chức năng của bộ phân Marketing bao gồm việc phân tích, lập kếhoạch, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các chương trình đã đặt ra duy trìcác mối quan hệ và trao đổi với khách hàng theo nguyên tắc dôi bên cùng cólợi Do đó, nói chung nhiệm vụ của công tác quản trị Marketing là điều chỉnhmức độ, thời gian và tính chất của nhu cầu giữa khách hàng và doanh nghiệpnhằm đạt mục tiêu đề ra

3.4.3.6 Chức năng quản trị

Hoạch định là bao gồm tất cả các hoạt động quản trị liên quan tới việcchuẩn bị cho tương lai như: dự đoán, thiết lập mục tiêu, đề ra chiến lược, pháttriển chính sách hình thành kế hoạch kinh doanh

Tổ chức bao gồm tất cả các hoạt động quản trị tạo ra cơ cấu của mốiquan hệ giữa quyền hạn và trách nhiệm Những công việc cụ thể là: thiết kế tổchức, chuyên môn hóa công việc, mô tả công việc, chi tiết hóa công viêc, mởrộng kiểm soát, thống nhất mệnh lệnh, phối hợp, sắp xếp, thiết kế công việc vàphân tích công việ

Lãnh đạo là bao gồm những nỗ lực nhằm định hướng hoạt động củacon người, cụ thể là: lãnh đạo các nhóm làm việc chung, liên lạc, thay đổi cáchoạt động nhằm nâng cao hiệu quả công việc, thỏa mãn công việc, yêu cầucông việc, tinh thần của nhân viên và tinh thần quản lý

Kiểm soát liên quan các hoạt động quản lý nhằm đảm bảo kết quả thực

tế phù hợp và kết quả đã được hoạch định Kiểm soát tài chính kiểm tra bánhàng, hàng tồn kho, chi phí thưởng phạt

3.4.3.7 Hệ thống thông tin

Hệ thống thông tin quản lý (các thông tin về tình hình sản xuất, nhân

sự, tài chính của doanh nghiệp) và hệ thống thông tin chiến lược (thông tin vềtình hình cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, môi trường vĩ mô)

3.4.3.8 Văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu của sự phát triển thươnghiệu vì hình ảnh văn hóa doanh nghiệp sẽ góp phần quảng bá thương hiệu củadoanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp chính là tài sản vô hình của mỗi doanhnghiệp Yếu tố văn hóa luôn hình thành song song với quá trình phát triển củadoanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp là văn hóa của một tổ chức vì vậy nókhông đơn thuần là văn hóa giao tiếp hay văn hóa kinh doanh, nó cũng khôngphải là những khẩu hiệu của ban lãnh đạo được treo trước cổng hay trongphòng họp Mà nó bao gồm sự tổng hợp của các yếu tố trên Nó là giá trị, niềmtin, chuẩn mực được thể hiện trong thực tế và trong các hành vi mỗi thành viêndoanh nghiệp

Trang 40

Ma trận các yếu tố bên trong (IFE): Tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh

và yếu tố quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng Ma trận IFEđược phát triển theo 5 bước:

Các yếu tố quan

trọng bên trong

Mức độ quan trọng

Phân loại Số điểm quan

trọng Liệt kê các điểm

Bảng 3.1: Ma trận đánh giá các yếu tốt bên trong (IFE)

Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ (IFE) tóm tắt và đánh giá những mặtmạnh và mặt yếu quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng Ma trậnIFE được phát triển theo năm bước:

Bước 1: Lập danh mục các yếu tố thành công then chốt như đã xác địnhtrong quá trình đánh giá nội bộ Danh mục này bao gồm từ 10 đến 20 yếu tốt,bao gồm những điểm mạnh và điểm yếu

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,00 (không quan trọng) cho đến1,00 (rất quan trọng) cho mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quantrọng tương đối của yếu tố đó đối với sự thành công trong ngành Tổng số cácmức độ quan trọng phải bằng 1,00

Bước 3: Phân tích từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố, trong đó: (1) đại diện cho điểm yếu lớn nhất, (2) là điểm yếu nhỏ nhất, (3) là điểm mạnh nhỏ nhất, (4) là điểm mạnh lớn nhất Như vậy sự phân loại dựa trên cơ sở Công ty

Bước 4: Nhân mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với phân loại của nó để xác định số điểm về tầm quan trọng (= bước 2 * bước 3)

Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi yếu tố để xác định tổng số điểm quan trọng cho tổ chức

Bất kể ma trận IFE có bao nhiêu yếu tố, tổng số điểm quan trọng cao nhất

mà Công ty có thể là 4,00; thấp nhất là 1,00 và trung bình là 2,50 Tổng số điểm lớn hơn 2,50 cho thấy Công ty mạnh về nội bộ; nhỏ hơn 2,50 cho thấy Công ty yếu về nội bộ

3.4.4 Môi trường bên ngoài

Ngày đăng: 16/06/2019, 14:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Facebook của Thầy Nguyễn Tương Lai https://www.facebook.com/profile.php?id=100012840762594 Link
1. Lưu Thanh Đức Hải (2007), Marketing ứng dụng trong sản xuất kinh doanh thương mại – dịch vụ, Nhà xuất bản Thống kê Khác
2. Philip Kotler (2006), Marketing căn bản. Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Khác
3. Philip Kotler (2006), Quản trị Marketing: Nhà xuất bản Thống kê 4. Các thông tin trên website kinh tế Khác
6. Tổng cục thông kê Việt Nam (2016), Tình hình kinh tế - xã hội năm 2016 7. Trakhoquarung.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w