1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát thực trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình trên địa bàn quận thốt nốt

50 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 375,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH SÁCH BẢNGBảng 2.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị Bảng 2.2: Phân loại theo tính chất Bảng 4.1 Tình hình nhân khẩu và thu nhập Bảng 4.2: Trình độ văn hóa của mẫu khảo sát B

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

DANH SÁCH BẢNG 6

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 7

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 7

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 8

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 8

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 8

1.3 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 8

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 8

1.4.1 Phân tích thái độ của người dân đối với rác thải sinh hoạt 8

1.4.2 Tìm hiểu về thực trạng thu gom rác thải sinh hoạt trong các hộ gia đình trên địa bàn quận Thốt Nốt 9

1.4.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thu gom các loại chất thải từ các hộ gia đình quận Thốt Nốt 9

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 9

1.5.1 Phạm vi về nội dung 9

1.5.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 9

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 10

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 10

2.1.1 Cái khái niệm chung 10

2.1.2 Các nguồn phát sinh từ chất thải rắn 10

2.1.3 Phân loại chất thải rắn 12

2.1.4 Thành phần của chất thải rắn 14

2.1.5 Tính chất của chất thải rắn 14

2.2 ẢNH HƯỞNG CỦA RÁC THẢI SINH HOẠT ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 15

2.2.1 Ảnh hưởng đến môi trường nước 15

2.2.2 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 15

2.2.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất 16

2.2.4 Cảnh quan và sức khỏe con người 16

2.3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 17

2.3.1 Tình hình rác thải trên thế giới 17

2.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 21

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

3.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 24

3.1.1 Nhận thức 24

Trang 2

3.1.2 Quan niệm 24

3.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHẬN THỨC 24

3.3 PHƯƠNG PHÁP CHỌN VÙNG VÀ MẪU NGHIÊN CỨU 25

3.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 25

3.3.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 25

3.3.3 Phương pháp thu thập số liệu 25

3.3.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 26

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI ĐỊA PHƯƠNG 27

4.1.1 Mô tả tổng quát đối tượng được phỏng vấn 27

4.1.2 Kết quả điều tra về thành phần và khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 34

4.1.3 Thực trạng lưu trữ và xử lý rác tại hộ gia đình 35

4.1.4 Quá trình thu gom rác thải sinh hoạt gia đình tại địa phương 36

4.1.5 Thực trạng công tác thu gom rác thải tại địa phương 36

4.1.6 Nhận xét chung về công tác thu gom rác thải sinh hoạt 38

4.2 CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ RÁC THẢI SINH THẢI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THỐT NỐT 39

4.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát sinh chất thải sinh hoạt 39

4.2.3 Những ưu điểm, hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về rác thải sinh hoạt tại địa phương 42

4.2.4 Một số biện pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý và thu gom, vận chuyển, xử lý các loại chất thải từ các hộ gia đình quận Thốt Nốt 44

- Tổ chức hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt về phương tiện, thời gian thu gom,vận chuyển chất thải rắn 47

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

5.1 KẾT LUẬN 48

5.2 KIẾN NGHỊ 48

5.2.1 Về phía cơ quan chính quyền địa phương 49

5.2.2 Về phía các tầng lớp Nhân dân 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO 50

Trang 3

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị

Bảng 2.2: Phân loại theo tính chất

Bảng 4.1 Tình hình nhân khẩu và thu nhập

Bảng 4.2: Trình độ văn hóa của mẫu khảo sát

Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ hộ gia đình chịu mức phí sử dụng

dịch vụ thu gom rác thải tại địa phương

Bảng 4.4 Ý kiến các hộ gia đình về công tác thu gom rác tại địa phương

Bảng 4.5 Khối lượng rác thải sinh hoạt/hộ/tháng

Bảng 4.6 Mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa mức thu nhập và khối lượng rác thải

Trang 4

TÓM TẮT

Cùng với thực trạng hiện nay về ô nhiễm, vệ sinh môi trường, tác giả chọn đề tài

“Khảo sát thực trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình trên địa bàn quận Thốt Nốt” nhằm góp phần cùng địa phương xây dựng đô thị văn minh trong

thời gian tới, góp phần đưa thành phố Cần Thơ sớm trở thành thành phố công nghiệptrong năm 2020 Qua việc phỏng vấn 30 hộ gia đình có phát sinh rác thải, tác giả tổnghợp, thông qua các phương pháp phân tích: mô tả, so sánh, định lượng, định tính,…đãkhái quát lên được thực trạng công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt và tìm ra cácnhân tố ảnh hưởng đến công tác thu gom rác thải cũng như chất lượng dịch vụ thu gomrác thải tại địa phương; các yếu tố tác động làm tăng khối lượng rác thải sinh hoạt, qua

đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm giúp địa phương thực hiện tốt hơn công tácquản lý nhà nước về ô nhiễm môi trường, vệ sinh môi trường

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Một tình trạng khẩn cấp đối với toàn cầu ảnh hưởng đến hàng chục triệu người

về tình trạng rác thải (Hiệp hội chất thải rắn Quốc tế ISWA, 2015), cụ thể: Indonesia làmột quốc gia trên thế giới đang phải đối mặt với một cuộc khủng hoảng rác thải trầmtrọng (65 triệu tấn hàng/năm – 2016); Úc cũng là một trong những quốc gia thải rácnhiều nhất thế giới, đặc biệt tại những trung tâm đô thị lớn; Ấn Độ phát sinh ra gần 6,4triệu tấn rác thải nguy hại,…Trong đó, phải kể đến Việt Nam cũng được xem là mộtquốc gia bùng nổ về rác thải – trở thành một vấn đề môi trường ngày càng nghiêmtrọng trên thế giới

Khối lượng rác thải ngày càng lớn của cư dân đô thị đang là một thách thức lớnkhông kém gì tình trạng biến đổi khí hậu Hiện nay, trung bình mỗi ngày Việt Namphát sinh 12 triệu tấn rác thải sinh hoạt, dự kiến đến 2020 lượng rác thải phát sinh là

22 triệu tấn/ngày Phần lớn lượng rác phát sinh chủ yếu ở các thành phố lớn như: HàNội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, (Hội bảo vệ Thiên nhiên và Môitrường Việt Nam, 2015)

Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần XII, Cần Thơđược xem là một trong năm thành phố lớn của Việt Nam và là nơi tập trung nguồn lựcphấn đấu trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020 (Nghị quyết số 45-NQ/TWnăm 2015 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trong thời kìcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước) Tuy nhiên để đạt được mục tiêu với tầm nhìndài hạn nêu trên, hiện thành phố Cần Thơ nói chung và Quận Thốt Nốt nói riêng đangphải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường do phát sinh chất thải rắn trong sinhhoạt Đây là một trong những vấn đề trầm trọng, đe dọa trực tiếp sự phát triển kinh tế

xã hội bền vững, sự tồn tại phát triển của các thế hệ hiện tại và tương lai, vì khối lượngchất thải có xu hướng tăng theo tốc độ gia tăng dân số Tỷ lệ thu gom rác chưa triệt để,công nghệ xử lý chưa đáp ứng nhu cầu xử lý rác thải của cả thành phố đặc biệt là chất

Trang 6

thải nguy hại, chất thải rắn trong sinh hoạt (Cổng thông tin điện tử thành phố Cần Thơ,2016).

Cùng với thực trạng hiện nay, đến nay quận Thốt Nốt là một trong các quận,huyện của thành phố Cần Thơ vẫn chưa khắc phục tốt tình trạng ô nhiễm, vệ sinh môitrường xoay quanh quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt và chính

vì những lý do chính tác giả chọn đề tài “Khảo sát thực trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình trên địa bàn quận Thốt Nốt” nhằm góp phần cùng địa

phương xây dựng đô thị văn minh trong thời gian tới, góp phần đưa thành phố CầnThơ sớm trở thành thành phố công nghiệp trong năm 2020

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Phân tích và đề xuất biện pháp thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt từ các hộgia đình trên địa bàn quận Thốt Nốt nhằm tìm giải pháp xử lý chất thải sinh hoạt hiệuquả góp phần đảm bảo các điều kiện về mỹ quan đô thị, hạn chế ô nhiễm môi trường

và tuân thủ các quy định, hướng dẫn của trung ương, thành phố, quận và cơ sở

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Phân tích thái độ của người dân đối với rác thải sinh hoạt.

Mục tiêu 2: Tìm hiểu về thực trạng thu gom rác thải sinh hoạt trong các hộ gia

đình trên địa bàn quận Thốt Nốt

Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thu

gom các loại chất thải từ các hộ gia đình quận Thốt Nốt

1.3 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

- Tốc độ tăng dân số cao dẫn đến khối lượng rác thải trong sinh hoạt tăng

- Thu nhập của mỗi người dân tăng dẫn đến nhu cầu tiêu dùng tăng, lượng rácthải trong tiêu dùng phát sinh nhiều

- Trình độ học vấn cao nâng cao hiểu biết trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường

Trang 7

1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phân tích thái độ của người dân đối với rác thải sinh hoạt

Nội dung nghiên cứu này nhằm tìm hiểu thái độ của hộ gia đình trong việc “sảnxuất” ra chất thải sinh hoạt, lưu trữ tạm thời và xử lý chất thải tại gia đình, qua đó phảnánh tình trạng thu gom, quản lý rác thải của địa phương và mức chi phí chi trả của hộgia đình cho việc giải quyết hộ chất thải sinh hoạt

1.4.2 Tìm hiểu về thực trạng thu gom rác thải sinh hoạt trong các hộ gia đình trên địa bàn quận Thốt Nốt

Tìm hiểu về nguồn phát sinh rác thải, lượng rác thải, thành phần rác thải, mứcphí dịch vụ thu gom, công tác thu gom và xử lý rác thải hiện tại ở địa phương Những

ưu điểm, hạn chế bất cập mà địa phương đang phải đối mặt trong qúa trình quản lý thugom và xử lý chất thải rắn trong sinh hoạt trên địa bàn

1.4.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thu gom các loại chất thải từ các hộ gia đình quận Thốt Nốt

Phân tích các yếu tố phát sinh rác thải sinh hoạt của hộ gia đình kết hợp nội dung

phân tích tại mục 1.4.2, tác giả rút ra kết luận, qua đó đề xuất giải pháp nâng cao chất

lượng công tác thu gom các loại chất thải từ các hộ gia đình quận Thốt Nốt

1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5.1 Phạm vi về nội dung

Chọn ngẫu nhiên 30 hộ gia đình ở phường Thốt Nốt và phường Trung Kiên cóphát sinh rác thải sinh hoạt làm mẫu điều tra, nghiên cứu

1.5.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Do đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về công tác thu gom rác tại địa phương và sựquản lý của cơ quan Nhà nước mà không nghiên cứu sâu về quy trình xử lý rác thải

Trang 8

Do thời gian và kinh phí có hạn nên đề tài nghiên cứu chỉ lấy mẫu đại diện trênphạm vi 30 hộ gia đình thuộc: phường Thốt Nốt và phường Trung Kiên, quận ThốtNốt.

Trang 9

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Cái khái niệm chung

Chất thải rắn

Theo khoản 1, điều 3 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP: “Chất thải rắn là chất thải ởthể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinhhoạt hoặc hoạt động khác”

Rác thải sinh hoạt

Theo khoản 3, điều Nghị định số 38/2015/NĐ-CP: rác thải sinh hoạt là chất thảirắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người” Rác thải sinh hoạt thànhphần bao gồm: kim loại, sành sứ, thực phẩm dư thừa hay quá hạn sử dụng, túi ni long,gạch ngói vỡ, vải, giấy,…

Quản lý chất thải

Theo khoản 1, điều 3 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP quy định như sau: “Hoạtđộng quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng

cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thư gom, lưu giữ, vận chuyển, tái

sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động cóhại đối với môi trường và sức khỏe con người.”

Quản lý môi trường

Theo tác giả Trần Thanh Lâm: “Quản lý môi trường là sự tác động liên tục, có tổchức, có hướng đích của chủ quản lý môi trường lên cá nhân hoặc cộng đồng ngườitiến hành các hoạt động phát triển trong hệ thống môi trường và khách thể quản lý môitrường, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt mục tiêu quản lýmôi trường đã đề ra, phù hợp với pháp luật và thông lệ hiện hành” (Dẫn qua Hồ Thị

Trang 10

2.1.2 Các nguồn phát sinh từ chất thải rắn

Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn là các cơ

sở quan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản

lý chất thải rắn

Theo Nguyễn Việt Trung và Trần Thị Mỹ Diệu (2007) Các nguồn phát sinh chấtthải rắn gồm:

- Sinh hoạt của cộng đồng

- Trường học, nhà ở, cơ quan

- Sản xuất công nghiệp, nông nghiệp

- Kinh doanh dịch vụ

- Tại các trung tâm thương mại, công trình công cộng

Chất thải đô thị được xem là chất thải công cộng ngoại trừ các chất thải trong quátrình chế biến trong khu công nghiệp và chất thải công nghiệp Các loại chất thải sinh

ra từ các nguồn này đươc trình bày ở bảng 2.1

Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau căn cứ vào đặc điểm của chấtthải rắn có thể phân chia thành ba nhóm: chất thải đô thị, công nghiệp và nguy hại Bảng 2.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị

Nguồn Các hoạt động và vị trí phát

sinh rác thải Loại chất thải rắn

hay nhiều gia đình Những căn hộthấp, vừa và cao tầng,…

Chất thải thực phẩm,giấy, bìa cứng, hàng dệt,

đồ da, chất thải vườn, đồ

gỗ, thủy tinh, hộp thiếc,nhôm, kim loại khác, tànthuốc, rác đường phố,chất thải đặc biệt (dầu,lốp xe, thiết bị điện, ),

Trang 11

Giấy, bìa cứng, gỗ, chấtthải thực phẩm, thủytinh, kim loại, chất thảiđặc biệt, chất thải nguyhại

Chất thải đặc biệt, rácđường phố, vật xén ra từcây, chất thải từ các côngviên,…

Trạm xử lý, lò

thiêu đốt

Quá trình xử lý nước, chất thải vàchất thải công nghiệp Các chất thảiđược xử lý

Khối lượng lớn bùn dư

(Nguồn: Nguyễn Việt Trung và Trần Thị Mỹ Diệu (2007))

Viêc phân loại được chất thải rắn sẽ giúp xác định các loại chất thải khác nhauđược sinh ra với nguồn gốc khác nhau Khi thực hiện việc phân loại sẽ giúp chúng tagia tăng khả năng tái chế và sử dụng lại các vật liệu trong chất thải, đem lại hiệu quảkinh tế và bảo vệ môi trường (Trần Quang Ninh, 2011)

2.1.3.1 Phân loại theo tính chất

Trang 12

Phân loại chất rắn theo dạng này người ta chia làm: các chất cháy được, các chấtkhông cháy được, các chất hỗn hợp Phân loại theo tính chất được thể hiện cụ thể tạibảng 2.2.

Bảng 2.2: Phân loại theo tính chất

Chất thải cháy được: giấy, hàng

dệt, rác thải, cỏ, gốc củi, chất

dẻo, da và cao su,…

Các vật liệu làm từ giấy, có nguồn gốc từsợi, chất thải ra từ đồ ăn, thực phẩm, vật liệu đượcchế tạo từ gỗ, tre, gom, vật liệu và sản phẩm đượcchế tạo từ chất dẻo, da và cao su

Chất không cháy được: kim

loại sắt, kim loại không phải

sắt, thủy tinh, đá và sành sứ,…

Các loại vật liệu và sản phẩm được chế tạo

từ sắt mà dễ bị nam châm hút hoặc không bị namchâm hút, từ thủy tinh, các vật liệu không cháykhác kim loại và thủy tinh

Chất hỗn hợp

Tất cả các loại vật liệu khác không phân loạinêu trên Loại này có thể chia làm hai phần vớikích thước > 5mm và < 5mm

(Nguồn: Trần Quang Ninh, 2011)

2.1.3.2 Phân loại theo vị trí hình thành

Người ta phân biệt rác hay chất thải trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ

2.1.3.3 Phân loại theo nguồn phát sinh

Chất thải sinh hoạt: Là những liên quan đến hoạt động của con người, nguồn tạothành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ,thương mại

Chất thải rắn công nghiệp: Là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Chất thải xây dựng: Là các phế thải như đất, đá, gạch ngói, bê tông vỡ do cáchoạt động phá vỡ, xây dựng công trình,…

Trang 13

Chất thải nông nghiệp: Là những chất thải và mẫu thải ra từ các hoạt động nôngnghiệp.

2.1.3.4 Phân loại theo mức nguy hại

Chất thải nguy hại bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất thảisinh học thối rửa, các chất cháy nổ, các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn,lây lan,…có nguy cơ đe dọe đến sức khỏe con người, động vật và cây cỏ Nguồn phátsinh chất thải nguy hại chủ yếu xuất phát từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nôngnghiệp

2.1.4 Thành phần của chất thải rắn

Thành phần chất thải rắn đô thị được thay đổi theo mùa, theo vị trí, theo điềukiện và nhiều yếu tố khác Sự thay đổi khối lượng chất thải rắn đặc trưng cũng theocác điều kiện tự nhiên và các hoạt động khác nhau (Nguyễn Xuận Thành, 2011)

2.1.5 Tính chất của chất thải rắn

2.1.5.1 Tính chất vật lý

Việc lựa chọn và vận hành thiết bị, phân tích và thiết kế hệ thống xử lý, đánh giákhả năng thu hồi năng lượng,…phụ thuộc rất nhiều vào tính chất vật lý của chất thảirắn Những tính chất vật lý quan trọng của chất thải rắn đô thị bao gồm: khối lượngriêng, độ ẩm, kích thước, độ nén của chất thải Trong công tác quản lý của chất thảirắn, khối lượng riêng nói lên khả năng nén, giảm kích thước là thông số quan trọngphục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải Qua đó, có thể phân bố vàtính được nhu cầu trang thiết bị phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển khối lượngrác thu gom và thiết kế quy mô bãi chôn lắp chất thải

2.1.5.2 Tính chất hóa học

Các chỉ tiêu hóa học của chất thải rắn đô thị gồm chất hữu cơ, chất tro, hàmlượng cacbon cố định, nhiệt trị

2.1.5.3 Tính chất sinh học

Trang 14

Trừ các thành phần chất nhựa dẻo, cao su và da, thành phần các chất hữu cơ hầuhết các chất thải đô thị được phân loại như: Xenluloza, bán Cellulose, chất béo, dầu,sáp, gỗ và protenin Tính chất quan trọng nhất của phần hữu cơ trong chất rắn đô thị làhầu như tất cả các hợp phần hữu cơ đều có thể bị biến đổi sinh học tạo thành các khíđốt và chất trơ, các chất rắn vô cơ Sự phát sinh mùi và côn trùng đến bản chất phânhủy của các vật liệu hữu cơ tìm thấy trong chất thải rắn đô thị.

2.2 ẢNH HƯỞNG CỦA RÁC THẢI SINH HOẠT ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG

Rác thải sinh hoạt vào môi trường gây ô nhiễm, đất, nước, không khí Ngoài ra,rác thải còn làm mất vệ sinh công cộng, làm mất mỹ quan môi trường Rác thải là nơitrú ngụ và phát triển lý tưởng của các loài gây bệnh hại cho con người và gia súc.Rác thải ảnh hưởng tới môi trường nhiều hay ít còn phụ thuộc vào nền kinh tế củatừng quốc gia, khả năng thu gom và xử lý rác thải, mức dộ hiều biết về trình độ giácngộ của mỗi người dân Khí xã hội phát triển cao, rác thải không những được hiểu là

có ảnh hưởng xấu tới môi trường mà còn được hiểu là một nguồn nguyên liệu mới cóích nếu chúng ta biết cách phân loại chúng, sử dụng theo từng loại (Lê Văn Khoa,2010)

2.2.1 Ảnh hưởng đến môi trường nước

Theo thói quen nhiều người thường đổ rác tại bờ sông, hồ, ao, cống rãnh Lượngrác thải này sau khi bị phân hủy sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nướcmặt, nước ngầm trong khu vực Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ,sông ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt ở đây bị nhiễm bẩn

Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao, hồ, giảm khảnăng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước Hậuquả của hiện tượng này là hệ sinh thái trong ao hồ bị hủy diệt Việc ô nhiễm các nguồnnước mặt này cũng là một trong những nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy, tả, lỵ trựckhuẩn thương hàn, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng

2.2.2 Ảnh hưởng đến môi trường không khí

Trang 15

Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ cáotrong toàn bộ khối lượng rác thải ra Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước

ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân hủy, thúc đẩy nhanh quá trìnhlên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người Các chất thải khí phát ra từcác quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2

2.2.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất

Trong thành phần rác thải có chứa nhiều các chất độc, do đó khi rác thải đượcđưa vapf môi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật

có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, ếch nhái,

…làm cho môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ pháhoại cây trồng Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các loại túi nilon trong sinh hoạt vàđời sống, khi xâm nhập vào đất cần tới 50 – 60 năm mới phân hủy hết và do đó chúngtạo thành các “bức tường ngăn cách” trong đất hạn chế mạnh đến quá trình phân hủy,tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đất giảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suấtcây trồng giảm sút

2.2.4 Cảnh quan và sức khỏe con người

Chất thải rắn phát sinh từ các khu công nghiệp, nếu không được thu gom và xử lýđúng cách sẽ gây ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cư và làm mất vẻ

mỹ quan đô thị Thành phần chất thải rắn phức tạp, trong đó có chứa nhiều mầm bệnh

từ người hoặc gia súc, các chất hữu cơ, xác súc vật chết,…tạo điều kiện tốt cho muỗi,chuột, ruồi,…sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch gâybệnh cho người như: sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, tiêu chảy, giun sán,lao,…

Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ nguy hiểm gâybệnh cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thải rắn nguyhại từ y tế, công nghiệp như: kim tiêm, ống chích, mầm bệnh,…và trực tiếp gây ônhiễm không khí, các nguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trunggian truyền bệnh Đồng thời, làm giảm khả năng thoát nước của các sông, rạch và hệthống thoát nước

Trang 16

2.3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 2.3.1 Tình hình rác thải trên thế giới

2.3.1.1 Lượng phát sinh rác thải sinh hoạt

Tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của người dânnước đó mà lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ở mỗi nước là khác nhau Tỷ lệ phátsinh rác thải tăng theo tỷ lệ thuận với mức tăng GDP tính theo đầu người Tỷ lệ phátsinh rác thải trên đầu người ở một số thành phố trên thế giới như sau: Băng Cốc (TháiLan) là 1,6 kg/người/ngày, Singapore là 2,0 kg/người/ngày, Hồng Kông là 2,2kg/người/ngày, New York (Mỹ) là 2,6 kg/người/ngày (Trần Quang Ninh, 2010)

2.3.1.2 Công tác phân loại rác sinh hoạt trên thế giới

Những năm gần đây, công nghệ phân loại rác tại nguồn và chế biến rác thải hữu

cơ làm phân compost (phân ủ) phát triển rất mạnh Những bài học về thu gom và xử lýrác thải trên thế giới có rất nhiều Ví dụ: Ở Châu Âu, nhiều quốc gia đã thực hiện quản

lý rác thải thông qua phân loại rác thải rắn tại nguồn và xử lý tốt, đạt hiệu quả cao vềkinh tế và môi trường,

- Tại các quốc gia như Đan Mạnh, Anh, Hà Lan, Đức, việc quản lý rác thải đượcthực hiện rất chặt chẽ công tác phân loại và thu gom rác đã trở thành nề nếp và ngườidân chấp hành rất nhiêm túc quy định này Các loại rác thải có thể tái chế được nhưgiấy loại, chai lọ thủy tinh, vỏ đồ hộp,… được thu gom vào các thùng chứa riêng Đặcbiệt rác thải nhà bếp có thành phần hữu cơ dễ phân hủy được yêu cầu phân loại riêngđựng vào các túi có màu sắc theo đúng quy định thu gom hàng ngày để đưa đến nhàmáy chế biến phân compost (phân ủ) Đối với các loại rác bao bì có thể tái chế, ngườidân mang đến thùng rác đặt cố định trong khu dân cư

- Ở Châu Á: Với đà phát triển nhanh chóng của số dân ở thành thị, người ta ngàycàng chú ý nhiều hơn vào việc làm cách nào để các đô thị trở nên trong lành, bền vữnghơn và tiện nghi cho cuộc sống Nhật Bản và Singapore là những nước đi đầu trong vềviệc bảo vệ môi sinh

Trang 17

Tại Nhật Bản, trong 37 Đạo luật về BVMT có 7 đạo luật về quản lý và tái chếchất thải rắn Việc phân loại rác tại nguồn đã được triển khai từ những năm 1970 Các

hộ gia đình được yêu cầu phân loại rác thành 3 dòng:

+ Rác hữu cơ dễ phân hủy để làm phân hữu cơ vi sinh, được thu gom hằng ngàyđưa đến nhà máy chế biến

+ Rác vô cơ gồm các loại vỏ chai, hộp được đưa đến nhà máy để phân loại, táichế

+ Loại rác khó tái chế, hiệu quả không cao nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máyđốt rác thu hồi năng lượng Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi

có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cưvào các giờ quy định dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư

- Tại Đông Nam Á, Singapore đã thành công trong quản lý rác thải để bảo vệ môitrường Chính phủ Singapore đang yêu cầu tăng tỷ lệ tái chế thông qua phân loại ráctại nguồn từ các hộ gia đình, các chợ, các cơ sở kinh doanh để giảm chi ngân sách choNhà nước

- Tại Băng Kông, việc phân loại rác tại nguồn chỉ mới thực hiện được tại một sốtrường học và một số cơ quận trung tâm để tách ra một số loại bao bì để tái chế, lượngrác còn lại vẫn đang phải chôn lắp, tuy nhiên được ép chặt để giảm thể tích và cuốnnolon rất kỹ xung quanh mỗi khối rác để giảm bớt ô nhiễm

- Cebu xử lý tái chế phế liệu như kim loại, nhiều công ty đang mở rộng sản xuấttái chế lốp xe và thu mua các chất chưa terapthalate polyethylene (PET), công tyMoldex, Maluras hoạt động sản xuất tái chế nhựa và nhiều công ty khác tham gia vàosản xuất, tái chế chất thải chì, pin cũ,… Các sản phẩm tái chế được xuất khẩu sangTrung Quốc, Hồng Kông, Việt Nam và Singapore (Lê Cường, 2015)

2.3.1.3 Công tác thu gom, vận chuyển rác thải trên thế giới

- Tại Nhật Bản

Theo số liệu của Cục y tế và Môi sinh Nhật Bản, hàng năm nước này có khoảng

450 triệu tấn rác thải, trong đó thành phần lớn là rác công nghiệp (397 triệu tấn) Trong

Trang 18

đó số rác thải trên chỉ có khoảng 5% rác thải phải đưa tới bãi chôn lắp, trên 36% đượcđưa đến các nhà máy để tái chế Số còn lại được xử lý bằng cách đốt, hoặc chôn tại cáinhà máy xử lý rác Chi phí cho việc xử lý rác hàng năm tính theo đầu người khoảng

300 nghìn Yên (khoảng 2500 USA) Như vậy, lượng rác thải ở Nhật Bản rất lớn, nếukhông tái xử lý kịp thời thì môi trường sống bị ảnh hưởng nghiêm trọng

Nhận thứ được vấn đề này, người Nhật rất coi trọng bảo vệ môi trường Ở đâyrác hữu cơ dễ phân hủy, thu gom hằng ngày để đưa đến nhà máy sản xuất phâncompost, góp phần cải tạo đất, giảm bớt nhu cầu sản xuất và nhập khẩu phân bón; loạirác không cháy được như các loại vỏ chai, hộp,… được đưa đến nhà máy phân loại đểtái chế; loại rác khó tái chế hoặc hiệu quả không cao, nhưng cháy được sẽ đưa đến nhàmáy đốt rác thu hồi năng lượng Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong túi cómàu sắc khác nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cưvào giờ quy định, dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư Đối với những loại racs

có kích cỡ lớn như tủ lạnh, máy điều hòa, tivi, giường, bàn ghế,… thì phải đăng kýtrước và đúng ngày quy định sẽ có xe của Công ty vệ sinh môi trường đến chở (Sở Tàinguyên và Môi trường Lào Cai, 2012)

- Tại Singapore

Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ 23 chế thu gom rác rất hiệuquả Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu Công tytrúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên địa bàn cụ thể trong thời hạn 7 năm.Singapore có 9 khu vực thu gom rác, gồm rác thải hộ gia đình và rác thải thương mại.Rác thải sinh hoạt được đưa về một khu vực bãi chứa lớn Công ty thu gom rác sẽ cungcấp dịch vụ “Từ cửa đến cửa”, rác thải tái chế được thu gom và xử lý theo chươngtrình Tái chế Quốc gia Trong số các nhà thầu thu gom rác hiện nay tại Singapore, cóbốn nhà thầu thuộc khu vực công, còn lại thuộc khu tư nhân Các nhà thầu tư nhân đã

có những đóng góp quan trọng trọng việc thu gom rác thải, khoảng 50% lượng rác thảiphát sinh do tư nhân thu gom Nhà nước quản lý các hoạt động này theo luật pháp Cụthể, từ năm 1989, chình phủ ban hành các qui định y tế công cộng môi và môi trường

để kiểm soát các nhà thầu tư nhân thông qua việc xét cấp giấy phép Theo qui định,

Trang 19

của nhân dân, phải tuân thủ các qui định về phân loại rác để đốt hoặc đem chôn hạnchế lượng rác tại bãi chôn lắp Qui định cá xí nghiệp, công nghiệp, thương mại chỉđược thuê mướn các dịch vụ từ các nhà thầu được cấp phép Chi phí cho dịch vụ thugom rác được cập nhật qui định trên mạng Internet công khai để người dân có thể theodõi Bộ môi trường qui định các khoản phí về thu gom rác và đổ rác với mức 6 – 15 đô

la Singapore mỗi tháng tùy theo phương thức phục vụ (Viện nghiên cứu phát triểnthành phố Hồ Chí Minh, 2010)

2.3.1.4 Công tác xử lý rác trên thế giới

Nhật Bản

Kinh nghiệm tại Nhật Bản cho thấy, việc thu gom và xử lý chất thải phải được xãhội hóa cho các công ty tư nhân Các công ty tư nhân phải tuân thủ theo chính sách củathành phố Mô hình 3 cấp xí nghiệp Mẹ, xí nghiệp con, xí ngiệp về tinh của Nhật Bảntrong đó các xí nghiệp con, xí nghiệp vệ tinh hầu hết nằm trong khu vực nông thôn .Việc khử bỏ các chất thải rắn ở Nhật Bản không chỉ là vấn đề kỹ thuật mà còn liênquan tới các mặt chính trị và văn hóa Do lãnh thổ chặt hẹp, Nhật Bản đang dùngphương pháp thêu để loại bỏ chất thải Nhật Bản có 1915 xí nghiệp thêu hủy rác hoạtđộng, Sau khi phân loại, 68% chất thải sinh hoạt được chuyển qua các xí nghiệp này.Phần lớn các xí nghiệp này đều có lò thêu đốt nhỏ hoạt động theo chu kỳ, bên cạnh các

lò đó còn có các lò hoạt động liên tục và dùng ngay nhiệt năng của các lò để cung cấpnăng lượng Tính đến năm 1983, Nhật Bản có 361 xí nghiệp loại này (Lê Cường,2015)

Singapore

Xử lý rác thải đang trở thành vấn đề sống còn ở Singapore Để đảm bảo đạt đucợtốt độ tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hóa nhanh, năm 1970, Singapore đã trởthành đơn vị chóng ô nhiễm (gọi tắt là APU), có nhiệm vụ kiểm soát và thanh tra, kiểmtra các nghành công nghiệp mới Bộ Môi trường (ENV) được thành lập năm 1972 cóchức năng bảo vệ và cải thiện môi trường Bộ đã thực hiện các chương trình xây dựngkết cấu hạ tầng và các biện pháp mạnh, nhằm hạn chế lũ lụt, ngăn chặn và kiểm soát ônhiễm nguồn nước và quản lý chặt chẽ chất thải rắn

Trang 20

Hiện nay, toàn bộ rác thải ở Singapore được xử lý tại 4 nhà máy đốt rác Sảnphẩm sau khi đốt được đưa về bãi chứa trên hòn đảo Pulau Semakau, cách trung tâmthành phố 8 km về phía Nam Chính quyền Singapore khi đó đã đầu tư 447 triệu USA

để có được một mặt bằng rộng 350 hecta chứa chất thải Mỗi ngày, bãi rác Semaukatiếp nhận 2000 tấn tro rác

Theo tính toán, bãi rác Sumauka sẽ đầy vào năm 2040 Để bảo vệ môi trường,người dân Singapore phải thực hiện 3R: Reduce (giảm sử dụng), Reuse (dừng lại) vàRecycle (tái chế), để kéo dài thời gian sử dụng bãi rác Semauka càng lâu càng tốt, vàcũng giảm xây dựng các nhà máy đốt rác Tại Singapore, khách du lịch dễ thấy hàngchữ tiếng Anh trên các thùng rác công cộng “Đừng vứt đi tương lai của bạn” kèm vớibiểu tượng “recycle”

Chính phủ Singapore còn triển khai các chương trình giáo dục, nâng cao nhậnthức và sự hiểu biết về môi trường của người dân, nhằm khuyến khích họ thăm gia tíchcực trong việc bào về và giữ gìn môi trường Chương trình giáo dục về môi trường đãđược đưa vào giáo trình giảng dạy tại các cấp tiểu học, trung học và đại học Ngoài cácchương trình chính khóa, học sinh còn được tham gia các chuyến đi dã ngoại đến cáckhu bảo tồn thiên nhiên, các cơ sở tiêu hủy chất thải rắn, các nhà máy xử lý nước vàcác nhà máy tái chế chất thải rắn, các nhà máy xử lý và các nhà máy tái chế chất thải(Sở Tài nguyên và Môi trường Lào Cai, 2012)

2.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Trong những năm trở lại đây đề tài nghiên cứu về quá trình xử lý chất thải rắnsinh hoạt được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu và đạt được các kết quả sau:

Đinh Xuân Thắng (2010) Viện Môi trường và Tài nguyên thuộc Trường Đại họcQuốc gia thành phố Hồ Chí Minh với đề tài “Dự án thu gom, phân loại và xử lý chấtrắn tại nguồn”, đề tài được thực hiện tại hai địa bàn: phường 3, Thị xã Bến Tre và xãTân Trạch, huyện Châu Thành Trong đề tài tác giả đã đánh giá hiện trạng thu gomchất thải rắn trên 2 địa bàn nghiên cứu, cho thấy gần tình trạng ô nhiễm do chất thảisinh hoạt còn nhiều phức tạp có thế ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng Nhưng chưa

có biện pháp xử lí hữu hiệu, nhất là ở những khu vực đông dân cư, chợ, thị trấn Việc

Trang 21

thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn tại nguồn còn nhiều bất cập khó khăn do ý thứcngười dân còn thấp, kinh phí đầu tư còn ít Thông qua phương pháp nghiên cứu lýthuyết thu thập thông tin, dự báo các ý kiến các chuyên gia kết hợp với phương phápnghiên cứu thực hiện như tìm hiểu thực địa, tham vấn cộng đồng, liên doanh, liên kếttập hợp lực lượng và phân tích tổng hợp xử lý số liệu Đồng thời, đề xuất 3 mô hìnhthu gom, phân tích, xử lý rác thải sinh hoạt tại nguồn: xử lý chất thải rắn tối ưu chocấp thị xã, cấp huyện, cơ sở y tế và mô hình thu gom, ủ rác thành phân hữu cơ cho các

hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh Trong đó, tác giả nhấn mạnh biện pháp nângcao nhận thức của người dân trong công việc bảo vệ môi trường

Bàng Anh Tuấn (2012) Đề tài “Sự tham gia của lực lượng thu gom rác dân lập và

hệ thống quản lý rác thải ở thành phố Hồ Chí Minh” Bằng phương pháp quan sát,nghiên cứu tư liệu, báo cáo, phân tích tổng hợp Nghiên cứu này đã tập trung phân tíchnhững thuận lợi và khó khăn của hệ thống thu gom rác dân lập tại một số quận,phường tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2002, bằng phương pháp quan sát nghiên cứu

tư liệu, báo cáo, phân tích tổng hợp Nghiên cứu này đã tập trung vào các điểm chínhsau: Những thuận lợi khó khăn về việc thu gom rác của hệ thông dân lập tại một sốquận, phường ở Tp.HCM cải thiện tình trạng việc làm và sức khỏe của lực lượng thugom rác dân lập

Tăng Thị Chính (2007) Đề tài “Mô hình xử lý rác thải sinh hoạt nông thôn tại HàTây” Viện Công nghệ Môi trường, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Trong đềtài tác giả đề xuất mô hình xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Kim Chung, tỉnh Hà Tây,bằng phương pháp đồng tham gia, tác giả kết hợp với chính quyền địa phương tuyêntruyền, vận động cho người dân từ khâu phân loại, bỏ rác vào thùng đến thói quen đổrác ở các thành phố và đóng góp kinh phí xây dựng trạm xử lý rác cho nông thôn theoquy trình cơ sở của các nhà khoa học Viện Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam

Nhìn chung, các đề tài trên đã đi sâu về nghiên cứu, tập trung vào các hoạt động,chính sách liên quan đến thu gom, phân loại rác thải sinh hoạt, đồng thời phần nào đã

đề cập đến nhận thức của người dân trong việc phân loại thu gom xử lý rác thải hằngngày; nghiên cứu nhận thức, thái độ và hành vi của người dân về ô nhiễm môi trường

Trang 22

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

Trang 23

3.1.1 Nhận thức

Theo Từ điển tiếng Việt phổ thông thì nhận thức:

- Danh từ: Quá trình và kết quả phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy,quá trình con người nhận biết, hiểu biết về thế giới khách quan hoặc kết quả của quátrình đó

- Động từ: Nhận ra và biết được (Viện ngôn ngữ học, 2011)

Theo Nguyễn Quang Uẫn và cộng sự (2014): “Nhận thức là một quá trình Ở conngười quá trình này thường gắn liền với mục đích nhất định nên nhận thức của conngười là một hoạt động Đặc trưng nổi bật của hoạt động nhận thức là phản ánh hiệnthực khách quan Hoạt động này bao gồm nhiều quá trình khác nhau, thể hiện nhữngmức độ phản ánh hiện thực khác nhau và mang lại những sản phẩm khác nhau về hiệnthức khách quan”, (Viện ngôn ngữ học, 2011)

3.1.2 Quan niệm

Theo từ điển bách khoa toàn thư mở thì quan niệm:

- Danh từ: Cách hiểu riêng của con người về một sự vật, một vấn đề nào đó

- Động từ: Hiểu một vấn đề theo ý riêng của mình, (Viện ngôn ngữ học, 2011)

3.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHẬN THỨC

- Yếu tố kinh tế: điều kiện kinh tế ảnh hưởng tới nhận thức của con người dân vềcác vấn đề thu gom, quản lý chất thải rắn sinh hoạt Những vùng, khu vực có điều kiệnkinh tế phát triển vấn đề trên bao giờ cũng được chính quyền và người dân quan tâmhơn

- Yếu tố xã hội: phong tục, tập quán, giới tính, tuổi tác,…có ảnh hưởng lớn đếnnhận thức của người dân

- Yếu tố chính sách, luật pháp: Mỗi một khu vực, địa phương có một chính sáchquản lý, quân tâm đến cộng đồng là khác nhau vì vậy mỗi địa phương cần có chínhsách quản lý phù hợp

Trang 24

- Trình độ học vấn: Người dân có trình độ học vấn cao, họ có cơ hội học tập, tiếpcận với nhiều kiến thức hơn về rác thải sinh hoạt Từ đó có suy nghĩ đúng đắn hơn vàthực hiện các biện pháp phát thải, quản lý rác thải sinh hoạt hợp lý.

- Nhu cầu – tâm lý của người dân: Nhu cầu được hưởng không khí sạch, có nướcuống, thức ăn và chỗ ở đảm bảo cuộc sống của cá nhân và gia đình, đồng thời yếu tốtâm lý chi cần “sạch nhà mình” chi phối đến nhận thức của người dân, đặc biệt làngười dân nông thôn, (Viện ngôn ngữ học, 2011)

3.3 PHƯƠNG PHÁP CHỌN VÙNG VÀ MẪU NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Đối tượng chọn mẫu trong đề tài được thực hiện theo phương pháp chọn mẫuthuận tiện, dữ liệu thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình ở quận ThốtNốt, thành phố Cần Thơ

3.3.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

Tổng số mẫu quan sát là 30 hộ trên địa bàn phường Thốt Nốt, phường TrungKiên đều có phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

3.3.3 Phương pháp thu thập số liệu

3.3.3.1 Thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp là số liệu được thu thập, phỏng vấn với biểu câu hỏi được thiết kếsẵn để phỏng vấn trực tiếp 30 hộ có thải chất thải sinh hoạt ở địa bàn nghiên cứu

3.3.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

3.3.4.1 Đối với nội dung 1

Trang 25

Qua bảng câu hỏi được phỏng vấn trực tiếp đối với các hộ gia đình, bằng phươngpháp quan sát, tổng hợp, thống kê mô tả đánh giá nhận xét và tham vấn ý kiến từchuyên môn về các biểu hiện, thái độ, cử chỉ của hộ dân đối với vấn đề rác thải sinhhoạt để đưa ra nhận xét, đánh giá khái quát nhất về nội dung nghiên cứu này.

3.3.4.2 Đối với nội dung 2

Tìm hiểu thực trạng công tác thu gom rác thải sinh hoạt trong các hộ gia đìnhtrên địa bàn quận Thốt Nốt, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích địnhtính, đặc biệt đi sâu vào phân tích tìm ra những ưu điểm, hạn chế và nhóm nguyênnhân dẫn đến hạn chế cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu gom rác thảitại địa phương và các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát sinh khối lượng rác thải sinhhoạt của hộ gia đình trên địa bàn quận

3.3.4.3 Đối với nội dung 3

Phân tích những thuận lợi, khó khăn của công tác quản lý nhà nước về chất thảirắn sinh hoạt của hộ gia đình kết hợp nội dung phân tích 2, tác giả tổng hợp, đánh giá

rút ra kết luận, qua đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý và xử lý

các loại chất thải từ các hộ gia đình quận Thốt Nốt

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Ngày đăng: 16/06/2019, 14:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w