1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát kiến thức, thực hành về phòng chống HIV AIDS của học sinh trường THPT lương định của

30 198 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 220 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế đó đề tài: “Khảo sát kiến thức, thực hành về phòng chống HIV/AIDS của học sinh trường THPT Lương Định Của năm 2018” được thực hiện.Mục tiêu: Xác định tỷ học sinh có

Trang 1

ma túy, mại dâm là đối tượng dễ bị nhiễm HIV Xuất phát từ thực tế đó đề tài: “Khảo sát kiến thức, thực hành về phòng chống HIV/AIDS của học sinh trường THPT Lương Định Của năm 2018” được thực hiện.

Mục tiêu: Xác định tỷ học sinh có kiến thức, thực hành đúng về phòng chống

HIV/AIDS tại trường THPT Lương Định Của

Phương pháp nghiên cứu: Đề tài được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu mô

tả cắt ngang Đối tượng nghiên cứu là những học sinh Trường Trung Học Phổ ThôngLương Định Của Huyện Long Phú, Tỉnh Sóc Trăng

Kết quả: Qua nghiên 50 học sinh tại Trường Trung Học Phổ Thông Lương Định Của

cho kết quả như sau: tỷ lệ học sinh nam, nữ bằng nhau 50%, đa số độ tuổi là 18 tuổichiếm 58% Học sinh có kiến đúng về phòng chống HIV/AIDS chiếm tỷ lệ khá cao.Trong đó học sinh biết HIV lây nhiễm chiếm tỷ lệ 100% Đa số học sinh biết HIV lâyqua đường máu chiếm tỷ lệ 100%, lây qua đường mẹ sang con 98%, nguy cơ lâynhiễm HIV khi qun hệ tình dục không dùng bao cao su chiếm tỷ lệ 90%, phòng ngừalây nhiễm HIV sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục chiếm tỷ lệ 96% Học sinh cóthực hành đúng về phòng chống HIV dùng chung dao cạo râu chiếm 94%, khi xâmnhập vào cơ thể HIV tồn tại suốt đời 82%, trong tất cả học sinh được nghiên cứu thìchưa từng xét nghiệm HIV/AIDS chiếm 76%

Kết luận: Tỷ lệ học sinh có kiến thức đúng về phòng chống HIV/AIDS chiếm tỷ lệ

khá cao Tuy nhiên học sinh có kiến thức đúng về phòng chống HIV/AIDS lại còn kháthấp Cần tăng cường giáo dục sức khỏe về HIV về kiến thức, thực hành phòng chốngHIV/AIDS của học sinh

MỤC LỤC

i

Trang 2

LỜI CẢM TẠ i

LỜI CAM KẾT ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 LỊCH SỬ VÀ SƠ LƯỢC ĐẠI DỊCH HIV/AIDS 3

2.2 TÌNH HÌNH NHIỄM HIV/AIDS 4

2.3 CÁC PHƯƠNG THỨC LAN TRUYỀN HIV 6

2.4 CÁC KĨ THUẬT PHÁT HIỆN NHIỄM HIV 7

2.5 CHĂM SÓC VÀ DỰ PHÒNG NHIỄM HIV 7

2.6 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 8

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 10

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.3 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 12

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 13

4.1 KẾT QUẢ 13

4.2 THẢO LUẠN 16

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 20

5.1 KẾT LUẬN 20

5.2 KIẾN NGHỊ 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21 PHỤ LỤC

ii

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 13

Bảng 4.2 Đặc điểm chung về hoàn cảnh sống 13

Bảng 4.4 Kiến thức chung về phòng chống HIV/AIDS 15

Bảng 4.5 Kiến thức về sự lây nhiễm nguy hiểm của HIV/AIDS 15

Bảng 4.6 Kiến thức về đường lây truyền HIV/AIDS 15

Bảng 4.7 Kiến thức nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS 15

Bảng 4.8 Kiến thức biện pháp phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS 16

Bảng 4.9 Kiến thức về điều trị HIV/AIDS 16

Bảng 4.10 Kiến thức về vắc xin phòng ngừa HIV/AIDS 16

Bảng 4.11 Kiến thức về HIV/AIDS khi xâm nhập vào cơ thể tồn tại bao lâu 16

Bảng 4.13 Thực hành của học sinh về biện pháp gây lây nhiễm HIV/AIDS 17

Bảng 4.14 Thực hành của học sinh về đường lây nhiễm HIV/AIDS 17

Bảng 4.15 Sử dụng BCS đúng cách 17

Bảng 4.16 Nguyên nhân không sử dụng BCS 18

Bảng 4.17 Thực hành xét nghiệm HIV/AIDS 18

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

iii

Trang 4

AIDS Aquired Immunodeficieney SyndromeHIV Human Immunodeficiency VirusQHTD Quan hệ tình dục

BCS Bao cao su

iv

Trang 5

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

Dịch HIV/AIDS là một đại dịch nguy hiểm, là mối hiểm họa đối với tính mạng, sứckhỏe con người và tương lai nòi giống của các quốc gia, các dân tộc trên toàn cầu, tácđộng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế, văn hóa, trật tự an toàn xã hội, đe dọa sự pháttriển bền vững của đất Năm 1981, bệnh AIDS trên lâm sàn được phát hiện đầu tiênđược phát hiện tại Mỹ Dịch HIV/AIDS tuy mới xuất hiện từ đầu năm nhưng đã nhanhchóng lan ra toàn cầu HIV xuất hiện ở nhiều nhóm đối tượng, nhưng chủ yếu là thanhniên, phụ nữ và trẻ em Tính đến ngày 30/10/2002, toàn cầu có khoảng 42 triệu ngườinhiễm HIV/AIDS, tăng 15% so với năm 2001 Từ năm 1981 đến năm 2006, AIDS đãgiết chết hơn 25 triệu người Trong năm 2005, ước tính Châu Phi có khoảng 90 triệungười và 18 triệu trẻ em mồ côi bị nhiễm HIV (Bộ y tế, 2015) Tổ chức y tế thế giới đã

ra Chương trình phòng chống AIDS năm 1986 và đến năm 2015 thời đã có hơn 17triệu sống chung với HIV về điều trị kháng virus ( WHO, 2016)

Theo báo cáo cập nhật dịch HIV/AIDS toàn cầu năm 2011 do Chương trình phối hợpcủa Liên hợp quốc về HIV/AIDS (UNAIDS) công bố ngày 20/11/2012, thì trong năm

2011 (năm thứ 30 của cuộc chiến chống lại HIV) vẫn có 2,5 triệu người mới nhiễmHIV và 1,7 triệu người chết do AIDS Từ năm 1981 đến 2011 trên toàn thế giới đã cókhoảng 64 triệu người nhiễm HIV, trong đó có gần 30 triệu người đã chết do các bệnh

có liên quan đến AIDS và 34 triệu người nhiễm HIV đang còn sống ở tất cả các khuvực trên khắp hành tinh Đại đa số người nhiễm HIV sống ở các nước có thu nhập thấp

và trung bình Khu vực Cận Sahara của Châu Phi chiếm 69% tổng số người nhiễmHIV/AIDS trên thế giới Khu vực Nam và Đông Nam Á trong đó có Việt Nam có con

số hiện nhiễm HIV cao thứ 2 trên Thế Giới (Bộ y tế, 2014)

Ở nước ta trường hợp HIV dương tính đầu tiên được chẩn đoán năm 1990, muộn hơnhơn nhiều nước trong khu vực Tất cả các tỉnh thành đã báo cáo là có HIV/AIDS Đến

2002, theo báo cáo, đã có trên 160.000 HIV(+) trên 23.000 AIDS và tử vong tích lũyhơn 20.000, trong đó nhiễm HIV (+) 85% là nam 57% là do tiêm chích ma túy, 70%

số bị nhiễm là dưới 30 tuổi, khoảng 5% là gái mại dâm là có HIV (+) Tuy nhiênTCYTTG vẫn ước lượng rằng ở Việt Nam có tới hơn 80% trường hợp nhiễm HIVkhông được báo cáo và 77% là lây truyền tình dục (Dương Đình Thiện, 2006) Theo

Bộ y tế 2015 dich HIV/AIDS bắt đầu bùng nổ từ năm 1993 trong những nhóm ngườinghiện chích ma túy tại Thành phố Hồ Chí Minh Sau đó lây ra các tỉnh, thành trong cảnước Đến cuối 12/1998, toàn bộ 61 tỉnh, thành trong cả nước đều đã phát hiện cóngười bị nhiễm HIV Tính đến ngày 13/12/2002, cả nước đã phát hiện 58.490 trườnghợp nhiễm HIV, 8.718 trường hợp biến chuyển sang AIDS và 4.834 trường hợp đã tửvong do AIDS Từ năm 1998 đến năm 2007 số người nhiễm HIV tăng đạt đỉnh cao là

Trang 6

30.865 trường hợp Số người nhiễm HIV được báo cao trong năm 2012 nhóm tuổi

20-29 chiếm 35,1%, nhóm tuổi 30-39 chiếm 44,6% Trong số báo cáo các trường hợpnhiêm HIV thì 42,1 trường hợp lây truyền qua đường máu, lây truyền qua đương tìnhdục chiếm 45,5% Tuy nhiên tỷ lệ này khác nhau giữa các khu vực: Các tỉnh miền Bắc(Điện Biên, Lai Châu, Thái Bình) HIV vẫn lây truyền chủ yếu qua đương máu; Cáctỉnh miền Tây (An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp) HIV chủ yếu lây qua đường tìnhdục Trong những năm trở lại đây dịch HIV/AIDS có dâu hiệu giảm nhưng tỷ lệ vẫncòn rất cao (Bộ y tế, 2015)

Sự nguy hiểm của HIV/AIDS là chưa có thuốc phòng ngừa và điều trị đặc hiệu, vũ khíbén nhất để phòng bệnh là hoạt động truyền thông giáo dục làm cho mọi người hiểubiết về HIV/AIDS để bảo vệ mình là vấn đề cấp thiết Vì vậy, nghiên cứu về sự hiểubiết của cộng đồng đối với HIV/AIDS là rất cần thiết để hoạch định chiến lược đểtruyền thông giáo dục sức khỏe đúng đắn và phù hợp, tạo nên một chuyến biến lớn gópphần chặn đại dịch HIV/AIDS trong tương lai Xuất phát từ đó tôi thực hiện đề tài

“Khảo sát kiến thức, thực hành về phòng chống HIV/AIDS của học sinh trường THPT Lương Định Của năm 2018” Được thực hiện nhằm mục tiêu:

1 Xác định tỷ lệ học sinh có kiến thức đúng về phòng chống HIV/AIDS tại TrườngTrung học phổ thông Lương Định Của năm 2018

2 Xác định tỷ lệ học sinh thực hành đúng về phòng chống HIV/AIDS tại TrườngTrung học phổ thông Lương Định Của năm 2018

Trang 7

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 LỊCH SỬ VÀ SƠ LƯỢC ĐẠI DỊCH HIV/AIDS

Bệnh AIDS (Acquired Immunodeficiency syndrome - hội chứng suy giảm miễn dịchmắc phải) lần đầu tiên được nói đến vào năm 1981 trong bài “Báo cáo hàng tuần vềtình hình bệnh tật và tử vong” của tổ chức CDC (Centre for Disease Control) dưới mộttiêu đề khá nhẹ nhàng là “Viêm phổi do Pneumocystis - Los Angeles”(Bộ Giáo Dục,Dương Đình Thiện, Lê Thị Oanh)

2.1.1 Thời kỳ yên lặng

Do thời gian ủ bệnh trung bình từ 8-10 năm, nên HIV đã “yên lặng” lây nhiễm cho conngười từ thập kỷ 70 về trước và hoàn toàn nằm ngoài sự quan tâm chú ý của y học Đạidịch “yên lặng” bắt đầu từ những năm 1970, chúng ta không nhận biết được sự lantruyền của HIV ở 5 lục địa, và chúng ta không có được ý thức bảo vệ trong giai đoạnnày Hàng ngàn các trường hợp AIDS sau này là kết quả của nhiễm HIV lặng lẽ từnhững năm 1970 trước khi AIDS và HIV được phát hiện ra Nguồn gốc của HIV đếnnay vẫn còn là một vấn đề đang bàn cãi nhiều AIDS lần đầu tiên được mô tả ở Mỹ,trong khi đó HIV lần đầu tiên phân lập được ở Trung Phi Có tác giả cho rằng AIDSđầu tiên xuất hiện ở Châu Phi, lan qua vùng biển Caribê, đặc biệt là Haiti đến Mỹ và từ

đó lan sang các nước châu Âu

2.1.2 Thời kỳ phát hiện AIDS: 1981-1985

Sự mô tả những trường hợp AIDS đầu tiên năm 1981 đã kết thúc thời kỳ “yên lặng”,

mở đầu cho thời kỳ thứ hai của lịch sử bệnh AIDS Thời kỳ phát hiện AIDS, vớinhững tiến bộ về virus học, lâm sàng, các xét nghiệm 4 chẩn đoán bệnh, xác định cácđường lây truyền và cách phòng tránh, đồng thời với các tiến bộ trong điều trị bằngthuốc

Khi virus gây bệnh được biết là loại retrovirus thì các nhà nghiên cứu cũng đã pháthiện ra loại enzyme có vai trò trong quá trình sao chép mã ngược từ RNA thành DNA.Zidovudine (trước đó được biết đến là Azidothymidine hay AZT) là một trong nhữnghợp chất được dùng thử nghiệm sớm nhất, Zidovudine là thuốc đầu tiên được sử dụng

để điều trị AIDS, sau đó là các loại nucleoside

2.1.3 Thời kỳ động viên toàn thế giới phòng chống AIDS

Mặc dù có nhiều tiến bộ, nhưng tỷ lệ tử vong vẫn còn cao trước nạn dịch toàn cầu.Mỗi ngày hơn 12.000 trường hợp mới nhiễm, riêng năm 2004 có tới 3,5 triệu trườnghợp mới nhiễm, trong đó có 800.000 trẻ em dưới 15 tuổi Khoảng 70% trường hợp ởvùng cận Sahara Châu Phi, là nơi mà một số vùng có tỷ lệ huyết thanh dương tính ởngười lớn vượt quá 25% (Đoàn Xuân Mượn)

Trang 8

Từ năm 1985 đến nay, xuất phát từ tình hình quốc tế không ổn định về AIDS như: sựđánh giá khác nhau về tỷ lệ nhiễm HIV và số trường hợp bệnh nhân AIDS, các nướcđang phát triển thiếu khả năng kỹ thuật để đánh giá phạm vi của nhiễm HIV, từ đó suyđoán lan tràn về phạm vi nhiễm HIV/AIDS… Tổ chức Y tế thế giới thấy cần thiếtphải chỉ huy và phối hợp các hoạt động y tế quốc tế trong phòng chống AIDS Chươngtrình phòng chống AIDS toàn cầu đã được thiết lập vào ngày 1/2/1987 với 3 mục tiêu:

Dự phòng nhiễm HIV, giảm ảnh hưởng cá nhân và xã hội của nhiễm HIV, hợp nhấtcác cố gắng quốc gia và quốc tế phòng chống AIDS

Đứng trước tình hình phát triển ngày càng nghiêm trọng của đại dịch HIV/AIDS,tháng 12/1994 Liên hiệp quốc thấy cần thiết phải tập trung hơn nữa nỗ lực liên ngànhtoàn cầu trong phòng chống HIV/AIDS và đã quyết 5 định thành lập chương trình Liênhiệp quốc phòng chống AIDS (UNAIDS) với sự tham gia của Tổ chức Y tế thế giới và

5 thành viên khác của Liên hiệp quốc là: Quỹ Nhi đồng thế giới (UNICEF), tổ chứcvăn hoá - khoa học – giáo dục của Liên hiệp quốc (UNESCO), quỹ dân số thế giới(UNPPA), chương trình phát triển của Liên hiệp quốc (UNDP) và ngân hàng thế giới(WB)

2.2 TÌNH HÌNH NHIỄM HIV/AIDS

2.2.1 Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên thế giới

Kể từ trường hợp nhiễm HIV được phát hiện đầu tiên vào năm 1983, từ đó đến nay,loài người đã phải đang đối phó với một đại dịch hết sức nguy hiểm mà hậu quả của nókhông chỉ là một quốc gia, một châu lục mà là tất cả các nước trên thế giới đã và đangphải gánh chịu

Trên thế giới tính đến 31/12/2007 số người phát hiện có HIV là 33,2 triệu người, trong

đó có 30,8 triệu người lớn (phụ nữ là 15,4 triệu người) và trẻ em dưới 15 tuổi là 2,7triệu người Số người nhiễm HIV mới trong năm 2007 là 2,5 triệu trong đó người lớn

là 2,1 triệu và trẻ em dưới 15 tuổi là 420.000 Số người chết vì AIDS là 2,1 triệu, trong

đó người lớn chiếm 1,7 triệu và trẻ em dưới 15 tuổi là 330.000

HIV/AIDS đã bắt đầu chuyển trọng điểm từ Châu Phi sang Nam Á và Đông Nam Á làkhu vực hiện nay và trong những thập kỷ tiếp theo có tốc độ phát triển kinh tế, thươngmại, du lịch nhanh Đồng thời quá trình đô thị hoá, phân hoá giàu nghèo, tệ nạn xã hội,nhất là tệ nạn mại dâm với tình trạng phụ nữ và trẻ em ít có khả năng tự bảo vệ mìnhtrước dịch bệnh HIV/AIDS

Đặc biệt nghiêm trọng hơn, vùng Nam Á và Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của nhiều vịtrí địa lý bởi nhiều nước nằm gần "Tam giác vàng" nơi sản xuất ra heroin Trongnhững năm cuối thập kỷ 21 khu vực này đang phải đương đầu với nạn buôn bán và sửdụng ma tuý ngày một quy mô, đây là một nguyên nhân quan trọng góp phần lâytruyền HIV/AIDS (UNAIDS)

Trang 9

2.2.2 Tình hình nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam

Tại Việt Nam, ca nhiễm HIV được phát hiện đầu tiên là vào tháng 12 năm 1990, tạithành phố Hồ Chí Minh Tính đến ngày 31/12/2012 cả nước có 208.866 người nhiễmHIV được phát hiện, đang còn sống và được báo cáo, trong đó có 59.839 bệnh nhânAIDS và từ đầu vụ dịch (1990) đến nay Việt Nam đã có 62.184 người tử vong do HIV/AIDS Tỷ suất nhiễm HIV trên toàn quốc là khoảng 218/100.000 dân, 100% tỉnh/thànhphố, 98,7% quận/huyện và 79% xã/phường đã có người nhiễm HIV/AIDS được pháthiện và được báo cáo (Bộ Y tế, 2014)

Trong những năm 1990-1997 của thế kỷ trước, số người nhiễm HIV mới được pháthiện hàng năm ở Việt Nam còn tương đối thấp (khoảng dưới 5.000 người), nhưng từ

1998 số người nhiễm tăng nhanh và đạt đỉnh cao nhất vào năm 2007 là 30.856 ngườinhiễm HIV được phát hiện và được báo cáo trong năm Sau đó, từ năm 2008 trở lạiđây, dịch HIV/AIDS ở Việt Nam có chiều hướng suy giảm, thể hiện ở số người mớinhiễm HIV được phát hiện và báo cáo năm sau ít hơn năm trước Phân tích sự phân bốngười nhiễm HIV theo giới năm 2011 cho thấy, nam giới chiếm 69%, nữ giới chiếm31% cuối năm 2009 có 156.802 người nhiễm HIV, bao gồm 34.391 bệnh nhân AIDS,

và số tử vong do AIDS là 44.232 người Thành phố Hồ Chí Minh là nơi có nhiềungười nhiễm HIV nhất, chiếm 26,3% tổng người nhiễm HIV được phát hiện trong cảnước, tiếp theo Hà nội 15.528 người nhiễm, Hải Phòng 6.540 người, Sơn La 5.183người, Thái Nguyên 5.122 người, Nghệ An 3.711 người, An Giang 3.667 người và BàRịa Vũng Tàu 3.427 người (Vũ Mạnh Lợi, 2010)

Sự phân bố người nhiễm HIV theo đường lây truyền chính (đường máu và đường tìnhdục) cũng có sự thay đổi trong những năm gần đây, theo hướng nhiễm HIV qua quan

hệ tình dục tăng, nhiễm HIV qua đường máu giảm Trong số người nhiễm HIV đượcbáo cáo trong năm 2012 có 42,1% được coi là bị lây truyền qua đường máu (giảm gần5% so với năm 2011) trong khi đó, tỷ lệ người bị nhiễm HIV lây truyền qua đườngtình dục chiếm 45,5% (tăng 4,5% so với năm 2011) Tuy nhiên, tỷ lệ này khác nhau ởcác khu vực Ở các tỉnh miền Bắc (Điện Biên, Sơn La, Thái Nguyên, Hà Nội, ThanhHoá ) HIV vẫn chủ yếu lây truyền qua đường máu, trong khi đó ở khu vực Tây Nam

Bộ (Kiên Giang, An Giang, Hồ Chí Minh, Đồng Tháp ) HIV lại lây truyền chủ yếuqua quan hệ tình dục

Đánh giá chung, tính đến cuối năm 2012, dịch HIV/AIDS ở Việt Nam vẫn trong giaiđoạn tập trung, chủ yếu xảy ra ở các nhóm có hành vi nguy cơ cao Theo kết quả giámsát trọng điểm năm 2012 tỷ lệ hiện nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy(NCMT) là 11,6% và tỷ lệ này trong nhóm phụ nữ bán dâm (PNBD) là 2,7% Tỷ lệnhiễm HIV trong nhóm đại diện cho cộng đồng đang ở mức thấp, ví dụ tỷ lệ nhiễm

Trang 10

HIV trong nhóm phụ nữ mang thai năm 2012 vào khoảng 0,26% và trong nhóm thanhniên khám tuyển nghĩa vụ quân sự vào khoảng 0,08% (Bộ Y Tế, 2014).

Ước tính và dự báo nhiễm HIV/AIDS giai đoạn 2004 - 2010 ở Việt Nam

Bảng 2.1 Luỹ tích các trường hợp nhiễm HIV/AIDS và tử vong do AIDS giai đoạn

2003 - 2010 (Bộ Y tế, 2007)

HIV 185.757 197.500 207.375 256.185 284.277 315.568 350.970AIDS 39.340 48.864 59.400 70.941 83.516 97.175 112.227

Tử vong 35.047 44.102 54.132 65.171 77.228 90.346 104.701

2.2.3 Tình hình nhiễm HIV/AIDS ở Sóc Trăng

Trong năm 2011,tỉnh Sóc Trăng phát hiện 193 trường hợp nhiễm HIV,trong đó có 56trường hợp chuyển sang AIDS và 28 trường hợp tử vong.Tính từ trường hợp nhiễmHIV đầu tiên được phát hiện tại huyện Vĩnh Châu vào năm 1994 đến 31/11/2011,toàntỉnh có 2.890 trường hợp nhiễm HIV,trong đó có 1.586 người đã chuyển sang AIDS và1.340 người đã tử vong.Số trường hợp nhiễm HIV còn sống là 1.305 và bệnh nhânAIDS còn sống là 245

Tình hình dịch HIV những năm gần đây khá ổn định, không có sự đột biến về số lượngnhiễm HIV mới phát hiện; số đối tượng nhiễm HIV/AIDS mới phát hiện chủ yếu tậptrung tại thành phố Sóc Trăng Trong số đối tượng nhiễm HIV thì tỷ lệ người nhiễmqua dường tình dục không an toàn và đường máu(tiêm chích không an toàn) ở mứccao, tỷ lệ lây nhiễm từ mẹ sang con có xu hướng giảm Đặc biệt, tỷ lệ nhiễm HIV có

xu hướng tăng ở nhóm tuổi từ 20-39, đây là lực lượng lao động quan trọng; do vậy,làm ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống của nhiều gia đình, cần có những biện pháp phòngchống tích cực và hiệu quả hơn(Quách Việt Tùng, 2012)

2.3 CÁC PHƯƠNG THỨC LAN TRUYỀN HIV

HIV có thể lây truyền qua loại dịch tiết của cơ thể, đó là máu, tinh dịch, dịch âm đạo,sữa mẹ HIV có thể lây truyền qua các phương thức:

+ Qua quan hệ tình dục không an toàn với người khác giới, trong đó nam truyền cho

nữ cao hơn nữ truyền cho nam

+ Qua đường máu hoặc các sản phẩm từ máu, bơm tiêm, tiêm chích ma túy, xâm mình,ghép tạng đã nhiễm HIV (Phạm Văn Tý)

+ HIV có thể lây truyền qua nhau thai trong thời kỳ bào thai, chuyển dạ đẻ và qua sữa

mẹ sau khi cho con bú (Lê Văn Nam)

+ Truyền máu đóng vai trò quan trọng trong lây truyền HIV, nều các ngân hàng máukhông thực hiện đúng nghiêm túc và đầy đủ quy định truyền máu: sàng lọc người bánmáu và xét nghiệm HIV các mẫu máu đã lấy (Dương Đình Thiện, 2006)

máu trước khi truyền

* HIV không lây truyền qua các đường sau:

Trang 11

- Qua hô hấp hay do ho hoặc hắt hơi.

- Qua thức ăn, nước uống

- Qua mồ hôi, nước mắt

- Dùng chung cốc, chén, bát đĩa, đồ ăn với người nhiễm HIV

- Dùng chung và ôm hôn với người nhiễm HIV, mặc dung quần áo hay bắt tay vớingười nhiễm HIV

- Dùng chung bồn vệ sinh, nhà tắm cùng với người nhiễm HIV

- Muỗi, bọ chét hay các loại côn trùng khác cắt đốt

- Sống với người nhiễm HIV (Bộ Y Tế, 2014)

2.4 CÁC KỸ THUẬT PHÁT HIỆN NHIỄM HIV

2.4.1 Kỹ thuật phát hiện kháng thể

* Các thử nghiệm sàng lọc:

- Kỹ thuật ngưng kết hạt vi lượng SERODIA-HIV 9

- Kỹ thuật miễn dịch gắn men ELISA

* Các thử nghiệm khẳng định:

- Thử nghiệm miễn dịch điện di Westernblot

- Thử nghiệm miễn dịch huỳnh quang IFA

- Kỹ thuật kết tủa miễn dịch phóng xạ Ri PA

- Thử nghiệm miễn dịch dải băng (Lê Thị Oanh, Đoàn Xuân Mượn)

2.4.2 Các kỹ thuật phát hiện trực tiếp sự có mặt của HIV.

- Kỹ thuật phân lập virus

- Kỹ thuật phát hiện virus bằng kính hiển vi điện tử kết hợp với các phương pháp miễndịch

- Western Blot Assay (WBA)

- Phát hiện kháng nguyên HIV phương pháp miễn dịch men ELISA phát hiện khángnguyên (Đoàn Xuân Mượn)

2.5 CHĂM SÓC VÀ DỰ PHÒNG NHIỄM HIV

Cho đến nay vẫn chưa thể điều trị được nhiễm HIV/AIDS và những thuốc kéo dàicuộc sống của những người nhiễm HIV thì lại quá đắt tiền và không thể phổ biến rộngrãi cho những nước kém phát triển

Do vậy trước mắt phòng bệnh là cốt lõi của các chương trình kìm hãm sự lan tràn củabệnh dịch HIV/AIDS Các chuyên gia về HIV/AIDS đã nhận ra sự cần thiết của cácchương trình toàn diện bao gồm: Dự phòng, chăm sóc, điều trị và các can thiệp hỗ trợsao cho được đa số người tiếp cận và chấp nhận các dịch vụ này Các chương trìnhchăm sóc toàn diện cung cấp những hỗ trợ về y tế, tinh thần và xã hội thích hợp chongười nhiễm HIV/AIDS và gia đình của họ

Trang 12

Những hoạt động phòng chống HIV/AIDS hiệu quả bao gồm: Giáo dục hành vi nguy

cơ cao, giới thiệu và khuyến khích sử dụng bao cao su, chẩn đoán và điều trị bệnh lâytruyền qua đường tình dục, tư vấn và xét nghiệm tự nguyện, phòng lây nhiễm từ mẹsang con, đảm bảo an toàn máu và sản phẩm của máu, giảm những biểu hiện liên quanđến HIV/AIDS Chăm sóc toàn diện bao gồm: Phòng bệnh sau khi phơi nhiễm HIV do

bị cưỡng hiếp, tai nạn rủi ro do nghề nghiệp như kim đâm, hỗ trợ tinh thần, hỗ trợ trẻ

mồ côi và con của những bệnh nhân AIDS, phòng và điều trị bệnh nhiễm trùng cơ hội,chăm sóc tại nhà, liệu pháp chống Retro virus và chăm sóc giảm đau (Bộ Y tế, 2015)

2.6 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.6.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Theo báo cáo gần đây của UNAIDS tình hình nhiễm HIV/AIDS ở các nước có thunhập cao đang có chiều hướng chậm lại Ở các quốc gia này mạng lưới thông tin tốthơn nên nhận thức của người dân về HIV cũng cao hơn, và dịch HIV/AIDS đang cókhuynh hướng khu trú ở một số nhóm đối tượng có hành vi nguy cơ cao như đồng tínhluyến ái, tiêm chích ma tuý

Một nghiên cứu quốc gia về kiến thức và hành vi được thực hiện ở Ấn Độ năm 2006cho thấy 86% đã nghe nói về HIV/AIDS Tivi là nguồn cung cấp thông tin chính vềHIV/AIDS Chỉ 36% nam và 20% nữ biết sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dụcngoài hôn nhân để phòng nhiễm HIV

Nghiên cứu hiểu biết về HIV/AIDS của thanh niên ở Malaysia tuổi từ 15-24 năm 2006cho thấy: Có 4,3% chưa bao giờ nghe về HIV/AIDS, phần lớn những người này là từnông thôn và gần một nửa số đó là học sinh, chỉ 8,9% trả lời HIV/AIDS không thểchữa khỏi Phần lớn biết rằng HIV không lây qua vết cắn của muỗi, tiếp xúc thôngthường, dùng chung bể bơi và nhà vệ sinh

2.6.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Tại phiên bế mạc Nguyễn Hoàng Long, Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS đãkết luận và định hướng các nhà khoa học tập trung nghiên cứu về phòng, chốngHIV/AIDS tại Việt Nam giai đoạn 2016-2020 vào một số lĩnh vực như sau: Triển khaicác nghiên cứu ước tính về quy mô quần thể, về đặc điểm xã hội, mạng lưới xã hội củacác nhóm có hành vi nguy cơ cao nhằm xác định quy mô của dịch HIV/AIDS tại ViệtNam, Nghiên cứu để xác định các mô hình và các can thiệp hiệu quả trong việc tiếpcận với quần thể đích và phát hiện sớm người nhiễm HIV (đặc biệt là khu vực miềnnúi, vùng sâu vùng xa), xác định các giải pháp, các mô hình can thiệp giảm tác hại vớichi phí hiệu quả, phù hợp và thuận lợi, nghiên cứu về đảm bảo nguồn tài chính trongphòng, chống HIV/AIDS, đặc biệt là nguồn tài chính đối với thuốc ARV và các xétnghiệm theo dõi hiệu quả, chất lượng điều trị, nghiên cứu về làm thế nào mở rộng bảohiểm y tế và cơ chế chi trả thuận lợi cho người tham gia bảo hiểm trong thời gian tới

Trang 13

Nghiên cứu của Phan Quốc Hội về kiến thức, thực hành phòng chống HIV/AIDS củasinh viên Trường Đại Học SPKT Vinh 2009-2010 cho thấy: 88% hiểu biết đúng hoàntoàn về các đường lây truyền HIV/AIDS (Y Học Thực Hành, 2014).

D.T.N.Vinh và GL.Rguin nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chốngHIV/AIDS của thanh niên 15-29 tuổi ở thành phố Hồ Chí Minh cho thấy: 93% biếtđường lây truyền, 92,4% biết sử dụng bao cao su trong quan hệ tình dục Có sự khácbiệt có ý nghĩa thống kê về kiến thức, thái độ và thực hành liên quan với HIV/AIDSgiữa nam và nữ

Võ Thị Hường nghiên cứu kiến thức, thái độ và thực hành về HIV/AIDS của học sinhtrung học ở thành phố Buôn Ma Thuột năm 2006 cho kết quả: 77,7% học sinh biếtđúng ba đường lây, 77,2% có thái độ đúng đối với người nhiễm HIV và thực hànhđúng dùng dao cạo râu ở nam giới chiếm 72,7%

Nghiên cứu của Lê Thị Minh Nguyệt trên đối tượng tân binh quân khu V năm 2002cho thấy: 80% tân binh có kiến thức đúng về HIV/AIDS Nguồn thông tin vềHIV/AIDS được tiếp cận từ tivi chiếm 95,9%, báo chí 66,5% - 69%

Năm 2005, Đào Thị Tố Nga nghiên cứu kiến thức, thái độ thực hành về phòng chốngHIV/AIDS của vị thành niên tại Nam Định cho thấy: 95,3% đã từng nghe các chủ đềliên quan phòng chống HIV/AIDS qua thông tin đại chúng chiếm 99% và cán bộchuyên môn 70,7%; 65,4% nhận thấy rằng cần giúp đỡ người nhiễm HIV/AIDS

Trang 14

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là học sinh của trường THPT Lương Định Của năm 2018

3.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Tất cả học sinh khối 12 tại trường THPT Lương Định Của

3.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

- Các học sinh không đồng ý tham gia nghiên cứu.

3.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Trường THPT Lương Định Của, Huyện Long Phú, Tỉnh Sóc Trăng

- Thời gian: Nghiên cứu được tiến hành thu thập số liệu bắt đầu từ tháng 4/2018 đếntháng 5/2018

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Thiết kế nghiên cứu.

Sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang

3.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu.

Lấy mẫu trên 50 học sinh khối 12 đang học tại trường THPT Lương Định Của

3.2.3 Phương pháp chọn mẫu

- Công cụ thu thập thông tin: phỏng vấn trực tiếp dựa vào bộ câu hỏi cấu trúc soạn sẳn

- Phỏng vấn trực tiếp trên 50 học sinh được chọn ngẫu nhiên để thu thập thông tin tìmhiểu kiến thức thái độ và thực hành về phòng chống HIV/AIDS

3.2.4 Nội dung nghiên cứu

3.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.

- Tuổi: Phân nhóm tuổi: 17 và 18

- Giới: Nam, Nữ

- Trình độ học vấn: Học sinh lớp 12

- Các nguồn thông tin được tiếp cận của học sinh

+ Nguồn thông tin từ phương tiện truyền thông: Tivi, truyền thông, sách báo

+ Nguồn thông tin từ con người: Từ Cán bộ y tế, chính quyền

3.2.4.2 Kiến thức của học sinh về nhiễm HIV/AIDS.

* Đánh giá kiến thức: Tổng số điểm tối đa 14 điểm

- Kiến thức đúng khi đạt từ 60% - 100% của 14 điểm, tức đạt: ≥9

- Kiến thức sai khi đạt <60% của 14 điểm, tức đạt: <9

- Kiến thức về đường lây truyền HIV/AIDS gồm các đường máu, quan hệ tình dục, từ

mẹ sang con

Trang 15

→ Kiến thức đúng khi học sinh chọn 1 trong 3 đáp án hoăc chọn 2 đáp án hoặc cả 3đáp án mỗi đáp án 1 điểm.

- kiến thức về nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS gồm các nguy cơ lây từ: Nhiều tình bạn,quan hệ tình dục không dùng bao cao su, tiêm chích, nhận máu

→ kiến thức đúng khi học sinh chọn 1 trong 4 đáp án hoăc chọn 2 đáp án hoặc 3 đáp

án, cả 4 đáp an ,mỗi đáp án 1 điểm

-Kiến thức phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS gồm:Dùng bao cao su đúng cách, Quan

hệ tình dục lành mạnh, Không dùng chung kim tiêm

→ Kiến thức đúng khi học sinh chọn 1 trong 3 đáp án hoăc chọn 2 đáp án hoặc cả 3đáp án mỗi đáp án 1 điểm

- Kiến thức về HIV/AIDS có điều trị khỏi hay không

→ Kiến thức đúng khi học sinh chọn “không” đạt 1 điểm

- Kiến thức hiện nay đã có vắc-xin phòng ngừa HIV/AIDS chưa

→ Kiến thức đúng khi học sinh chọn đáp án “chưa” đạt 1 điểm

- Kiến thức người đang trong thời kỳ cửa sổ có thể lây truyền HIV cho người kháckhông

Kiến thức đúng khi học sinh chọn đáp án “chưa” đạt 1 điểm

- Kiến thức về HIV/AIDS khi xâm nhập vào cơ thể người có thể tồn tại gồm: Từ 6tuần đến 6 tháng, từ 4 tháng đến 6 tháng, từ 7 năm đến 10 năm, suốt đời

→ Kiến thức đúng khi học sinh chọn đáp án “suốt đời” đạt 1 điểm

3.2.4.3 Thực hành của học sinh về phòng chống nhiễm HIV/AIDS.

* Đánh giá thực hành: Tổng số điểm tối đa là 10

- Thực hành đạt khi đạt từ 60% - 100% của 10 điểm, tức đạt: ≥6 điểm

- Thực hành chưa đạt từ <60% của 10 điểm, tức đạt: ≤6 điểm

- Thực hành về biện pháp nào gây lây nhiễm HIV/AIDS bao gồm: Dùng dụng cụ cắtmóng tay, dùng chung dụng cụ cạo râu, dùng chung dụng cụ lấy rái tai, dùng chungdụng cụ chải răng

→ Thực hành đúng khi học sinh chọn 1 trong 4 đáp án hoăc chọn 2 đáp án hoặc 3 đáp

án, cả 4 đáp án ,mỗi đáp án 1 điểm

- Thực hành để phòng ngừa lây nhiễm HIV/AIDS khi quan hệ tình dục bao gồm :Dùng bao cao su, thuốc tránh thai, vòng tránh thai

→ Thực hành đúng khi chọn “dùng bao cao su” đạt 1 điểm

- Thực hành HIV/AIDS có lây nhiễm không bao gồm: Có, không

Ngày đăng: 16/06/2019, 14:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Dương Đình Thiện (2006). Dịch tễ học các bệnh truyền nhiễm. Nhà xuất bản y học Hà Nội Khác
5. Huỳnh Thị Mỹ. Nghiên cứu đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành đúng về phòng chống HIV/AIDS của học sinh THPT tại Huyện Dương Minh Châu, Tỉnh Tây Ninh, Năm 2013 Khác
6. Đoàn Xuân Mượn (2000). Miễn dịch học và AIDS. Nhà xuất bản Y học Hà Nội Khác
7. Hồ Quang Trung (2013). Nghiên cứu đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống HIV/AIDS của đồng bào dân tộc mường tại 2 Huyện Thanh Sơn và Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ Khác
8. Lê Thị Oanh (2012). Vi sinh Y học nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Khác
10. Nguyễn Thị Văn Văn, Nghiên cứu đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống HIV/AIDS qua truyền thông ở học sinh PTTH và học nghề Huyện Long Thành Năm 2012 Khác
11. Nguyễn Thế Vinh và Vũ Đức Long (2013). Đánh giá kiến thức, thái độ của học sinh về HIV/AIDS tại hai Trường THPT Thành Phố Hải Phòng Khác
12. Phan Quốc Hội (2014). Đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống HIV/AIDS của sinh viên Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Vinh, Nghệ An, Năm 2009 - 2010. Y học thực hành số 4 Khác
14. Quách việt tùng (2012), Báo cáo tình hình thực hiện công tác phỏng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm treeb địa bàn năm 2011 và kế hoạch năm 2012, tỉnh Sóc Trăng Khác
15. Vũ Mạnh Lợi (2010). Hiều biết và thái độ của vị thành niên và thanh niên Việt Nam về HIV/AIDS và những người có HIV/AIDS. Viện Xã hội học. Hà Nội Khác
16. WHO (2016). Global health sector stategy on HIV 2016-2021 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w