1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát kiến thức, thực hành dự phòng bệnh tay chân miệng của người dân tại xã Long Hữu, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh, năm 2018

51 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, đề tài “Khảo sát kiến thức, thực hành dự phòng bệnh tay chân miệng của người dân tại xã Long Hữu, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh, năm 2018” được thực hiện với mục tiêu cụ thể như

Trang 1

TÓM TẮT

Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người Tại Việt Nam bệnh tay chân miệng xuất hiện quanh năm ở hầu hết các địa phương Bệnh phát triển tại các tỉnh phía Nam vào hai thời điểm từ tháng 3 đến tháng 5

và từ tháng 9 đến tháng 12 hằng năm (Bộ Y tế, 2011) Tại Trà Vinh tính đến năm 2016 đã có 507 ca mắc bệnh tay chân miệng, ở hầu hết các địa phương trong tỉnh với diễn biến phức tạp (Sở Y tế, 2017) Do bệnh tay chân miệng ngày

càng phổ biến trên địa bàn tỉnh làm cho người dân lo lắng Do đó, đề tài “Khảo sát kiến thức, thực hành dự phòng bệnh tay chân miệng của người dân tại

xã Long Hữu, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh, năm 2018” được thực hiện

với mục tiêu cụ thể như sau: Xác định tỷ lệ người dân có kiến thức và thực hành dự phòng đúng về bệnh tay chân miệng của người dân tại xã Long Hữu, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh, năm 2018.

Khảo sát được thực hiện theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tích trên 50 mẫu ngẫu nhiên đơn Số liệu được thu thập thông qua phỏng vấn cá nhân theo bộ câu hỏi tự điền được soạn sẵn.

Kết quả khảo sát cho thấy sau khi khảo sát có 82% đối tượng nghiên cứu có kiến thức đúng chung về bệnh tay chân miệng Và 98% đối tượng nghiên cứu có thực hành dự phòng đúng chung về bệnh tay chân miệng.Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có kiến thức đúng về tác nhân gây bệnh chiếm 60% Đối tượng nghiên cứu

có kiến thức đúng về biểu hiện của bệnh tay chân miệng chiếm 62% Và 76% đối tượng nghiên cứu đã thực hành dự phòng đúng về cách sử trí khi nghi ngờ bị mắc bệnh tay chân miệng Hiện nay, hầu hết người dân có kiến thức và thực hành dự phòng bệnh tay chân miệng tuy nhiên vẫn còn một số đối tượng chưa có kiến thức đúng về bệnh tay chân miệng Vì thế mà các cơ sở y tế cần cung cấp thêm kiến thức về bệnh tay chân miệng, cần đẩy mạnh các công tác tuyên truyền

về cách phòng chống và chăm sóc bệnh tay chân miệng để bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng.

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN……… i

CAM KẾT KẾT QUẢ……… ii

TÓM TẮT TIẾNG VIỆT……… iii

MỤC LỤC……… iv

DANH SÁCH BẢNG……… vi

DANG SÁCH HÌNH……… vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT……….…viii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU……… ….1

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU……… … 3

2.1 VIRUS GÂY BỆNH TAY CHÂN MIỆNG……… 3

2.2 BỆNH HỌC TAY CHÂN MIỆNG……….4

2.2.1 Định nghĩa bệnh tay chân miệng……… 4

2.2.2 Tác nhân, nguyên nhân và đường lây truyền bệnh tay chân miệng……… 4

2.2.3 Triệu chứng của bệnh tay chân miệng……… 4

2.2.4 Biến chứng bệnh tay chân miệng……… 5

2.2.5 Chẩn đoán bệnh tay chân miệng……… …5

2.2.6 Điều trị……… ….7

2.2.7 Chăm sóc bệnh tay chân miệng……… 9

2.2.8 Phòng bệnh tay chân miệng……… … 9

2.3 TÌNH HÌNH MẮC BỆNH TAY CHÂN MIỆNG HIỆN NAY 9

2.3.1 Tình hình mắc bệnh tay chân miệng hiện nay trên thế giới 9

2.3.2 Tình hình mắc bệnh tay chân miệng hiện nay ở Việt Nam ……… 10

2.3.3 Tình hình mắc bệnh tay chân miệng hiện nay ở Trà Vinh……… 10

2.4 SƠ LƯỢC ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU……… 11

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 12

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU……… … 12

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……….… 12

3.3 VẤN ĐỀ Y ĐỨC……….…18

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN……… 19

4.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT……… …….19

4.2 THẢO LUẬN……… 26

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT……… 31

5.1 KẾT LUẬN……… …31

5.2 ĐỀ XUẤT……… … 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… …34

Trang 3

PHỤ LỤC A……….… 37 PHỤ LỤC B……….… 42

Trang 4

DANH SÁCH BẢNG Trang

Bảng 4.1 Thông tin về bệnh tay chân miệng……… 21

Bảng 4.2 Nguồn cung cấp thông tin về bệnh tay chân miệng……… 21

Bảng 4.3 Đối tượng khảo sát có người thân mắc bệnh tay chân miệng……… 21

Bảng 4.4 Kiến thức về bệnh tay chân miệng……… 22

Bảng 4.5 Kiến thức về triệu chứng, biến chứng của bệnh tay chân miệng… …….23

Bảng 4.6 Kiến thức về điều trị bệnh tay chân miệng……… 23

Bảng 4.7 Kiến thức về cách phòng chống bệnh tay chân miệng……… 24

Bảng 4.8 Kiến thức về dinh dưỡng và chăm sóc bệnh tay chân miệng………… 24

Bảng 4.9 Kiến thức chung về bệnh tay chân miệng của người dân………… 24

Bảng 4.10 Cách xử trí khi nghi ngờ bị mắc bệnh tay chân miệng của người dân… 25

Bảng 4.11 Vệ sinh dự phòng bệnh tay chân miệng của người dân … 25

Bảng 4.12 Thực hành dự phòng chung về bệnh tay chân miệng của người dân 26

Trang 5

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 2.1 Enterovirus gây bệnh tay chân miệng……… 3

Hình 3.1 Sơ đồ nghiên cứu 17

Hình 4.1 Đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi……… 19

Hình 4.2 Đối tượng nghiên cứu theo dân tộc……… 19

Hình 4.3 Đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp 20

Hình 4.4 Đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn 20

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

EV71 Enterovirus 71

CV A16 Coxsackie virus A16

RNA Ribo Nucleic Acid

RT-PCR Real-time Polymerase Chain ReactionSpO2 Saturation of peripheral Oxygen

PaCO2 Partial Pressure of Carbon DioxideCVP Central Vennous Pressure

Trang 7

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

Bệnh tay chân miệng là một trong những bệnh truyền nhiễm mới nổi ở Việt Namtrong những năm gần đây Trẻ em dưới 5 tuổi và đặc biệt là ở trẻ dưới 3 tuổi có tínhcảm nhiễm cao đối với bệnh Bệnh tay chân miệng có những dấu hiệu đặc trưng là sốt,đau họng, tổn thương niêm mạc và da chủ yếu ở dạng phỏng nước thường thấy ở lòngbàn tay, lòng bàn chân, đầu gối, mông Hầu hết các trường hợp mắc bệnh đều diễnbiến nhẹ Tuy nhiên, ở một số trường hợp bệnh có thể diễn biến nặng và gây ra biếnchứng nguy hiểm Tỷ lệ biến chứng cao đến 47,7% Biến chứng nặng như viêm não,màng não, viêm cơ tim, phù phổi chiếm 10%, các biến chứng này có thể dẫn đến tửvong nên cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời (Bộ Y tế, 2011),(Bộ Y tế, 2012),

(Tăng Chí Thượng và ctv, 2011) Tác nhân gây bệnh tay chân miệng do nhóm virus

đường ruột gây ra Trong đó có 2 nhóm tác nhân gây bệnh thường gặp nhất là

Enterovirus 71 (EV71) và Coxsackie virus A16 (CV A16) Trong những năm gần đây,

ở khu cực Đông Nam Á trong đó có Việt Nam, xuất hiện những vụ dịch bệnh tay chânmiệng do CV A16 thường gây nên bệnh nhẹ ở trẻ em, trong khi EV71 có thể gây nênbệnh có biến chứng nặng và dẫn đến tử vong (Who, 2012) Bệnh tay chân miệng chủyếu lây truyền qua đường tiêu hóa và vật dụng sinh hoạt hằng ngày như chén, đũa, lycốc bị nhiễm virus từ phân hoặc dịch nốt phỏng, vết loét hoặc dịch tiết từ đường hôhấp và nước bọt Ngoài ra bệnh có thể lây truyền do tiếp xúc trực tiếp người-người quadịch tiết đường hô hấp, hạt nước bọt (Bộ Y tế, 2012)

Theo thống kê của Cục y tế dự phòng, tích lũy từ đầu năm 2014 đến ngày08/5/2014, cả nước có 18.659 ca mắc bệnh tại hầu hết các tỉnh trên cả nước, có 2trường hợp tử vong tại Long An và Bà Rịa-Vũng Tàu Bệnh tay chân miệng trong năm

2014 vẫn có số mắc cao và tập trung ở khu vực miền Nam với 15.024 trường hợp(chiếm 80,5% số mắc cả nước) (Sở Y tế Trà Vinh, 2014)

Bệnh tay chân miệng có những diễn biến thường khó dự đoán trước Mặc khác,cho đến nay vẫn chưa có loại thuốc nào được chứng minh là có thể phòng ngừa vàđiều trị được bệnh tay chân miệng trên thế giới Các biện pháp phòng ngừa và điều trịhiện đang được sử dụng là điều trị triệu chứng phát hiện sớm và điều trị biến chứng.Trà Vinh là một trong những tỉnh có số mắc bệnh tay chân miệng cao ở phíaNam Cụ thể, số mắc trong năm 2016 là 507 ca, số mắc chủ yếu tăng ở những thángcuối năm và rải rác hầu hết tất cả địa phương trong tỉnh, không có trường hợp tử vong.Phát hiện 12 ổ dịch tay chân miệng và xử lý kịp thời (Sở Y tế Trà Vinh, 2017)

Tình hình hiện nay, bệnh tay chân miệng đã và đang là vấn đề sức khỏe cộngđồng ở Việt Nam cũng như ở tại xã Long Hữu, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh

Trang 8

Bệnh truyền nhiễm là vấn đề cấp bách trong khoảng thời gian gầy đây với số mắccao gây ra những lo lắng cho người dân Bên cạnh đó, hiện nay có nhiều nguồn thôngtin đại chúng về bệnh tay chân miệng như ti vi, sách, báo, tờ rơi, áp phích, tạp chí, tạitrường học, internet, các cuộc họp tổ dân phố, nhân viên y tế nhưng chưa được phổbiến rộng rãi Một số người dân có kiến thức chưa đúng về bệnh tay chân miệng dễdẫn đến nhiều hành vi dự phòng bệnh chưa đúng cách gây nên tỷ lệ người dân mắcbệnh tay chân miệng cao Cho nên, các tuyến y tế cần phối hợp với trạm y tế địaphương tăng cường tổ chức các đợt tuyên truyền kiến thức về bệnh và cách dự phòngbệnh tay chân miệng cho người dân Biết được kiến thức về bệnh là quan trọng và cầnthiết cho việc dự phòng bệnh tay chân miệng.

Chính vì vậy, đề tài tiểu luận: “Khảo sát kiến thức và thực hành dự phòng bệnh tay chân miệng của người dân tại xã Long Hữu, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh, năm 2018” được tiến hành với mục tiêu cụ thể sau:

Xác định tỷ lệ người dân có kiến thức và thực hành dự phòng đúng về bệnh tay chân miệng của người dân tại xã Long Hữu, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh, năm 2018.

Trang 9

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2.1 VIRUS GÂY BỆNH TAY CHÂN MIỆNG

2.1.1 Đặc điểm sinh học

2.1.1.1 Hình thái của virus đường ruột gây bệnh tay chân miệng

Hình cầu (20 mặt đối xứng), đường kính 27-30 nm

Lớp capsid gồm 60 tiểu đơn vị (protomers) hợp thành, không có lớp bao ngoài.Bên trong chứa RNA, là thành phần di truyền, nhân lên và gây nhiễm của virus

Hình 2.1 Enterovirus gây bệnh tay chân miệng

(nguồn: EAM Gale, 2014)

2.1.2 Khả năng tồn tại trong môi trường bên ngoài

- Virus bị đào thải ra ngoại cảnh từ phân, dịch hắt hơi và sổ mũi

- Bị bất hoạt bởi nhiệt 560C trong vòng 30 phút, dưới các tia cực tím, tagamma.Với những hoạt chất 2% Sodium hyproclorite (nước Javel), chlorine tự do.Không hoặc ít bị bất hoạt bởi các chất hòa tan lipid như: cồn, phenol, ether

- Ngoài ra virus còn chịu được pH với phổ rộng từ 3-9

- Ở được nhiệt độ lạnh 400C, khi đó virus sẽ sống được vài ba tuần (Trần ĐìnhBình, 2011)

2.1.3 Khả năng gây bệnh của virus

Nhóm virus đường ruột Enterovirus , gây bệnh cho trẻ dưới 10 tuổi, nhiều hơn ở

dưới 5 tuổi, tập trung ở dưới 3 tuổi, đỉnh cao mắc bệnh là từ 1-2 tuổi Lây truyền bởiđường “phân-miệng” và tiếp xúc trực tiếp, nhưng chủ yếu lây lan qua tiếp xúc trực tiếpvới dịch tiết từ mũi, hầu, họng, nước bọt, dịch tiết từ các nốt phỏng, chất tiết và bài tiếtcủa bệnh nhân trên dụng cụ sinh hoạt Đặc biệt, khi bệnh nhân mắc các bệnh đường hôhấp, việc hắc hơi, ho có thể gây lây nhiễm trực tiếp từ người sang người Tùy theomức độ tổn thương của tế bào mà có những biểu hiện tình trạng bệnh khác nhau

Thời gian ủ bệnh thường kéo dài khoảng 3-7 ngày Bệnh tay chân miệng xảy rarải rác quanh năm nhưng thường mắc cao hơn vào mùa hè và mùa thu Bệnh xuất hiện

Trang 10

nhiều ở các nước có điều kiện vệ sinh kém (Trần Đình Bình, 2011),(Chan,L.G & et al,2000).

2.2 BỆNH HỌC TAY CHÂN MIỆNG

2.2.1 Định nghĩa bệnh tay chân miệng

Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người, dễ gâythành dịch do vi rút đường ruột gây ra Hai nhóm tác nhân gây bệnh thường gặp là

Coxsackie virus A16 và Enterovirus 71 (EV71) Biểu hiện chính là tổn thương da,

niêm mạc dưới dạng phỏng nước ở các vị trí đặc biệt như niêm mạc miệng, lòng bàntay, lòng bàn chân, mông, gối Bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp ở trẻdưới 5 tuổi

2.2.2 Tác nhân, nguyên nhân và đường lây truyền bệnh tay chân miệng

Tác nhân: do nhóm virus đường ruột Enterovirus gây nên, thường gặp là Coxsackie virus A16 và EV71 (Who, 2012).

Nguyên nhân gây bệnh tay chân miệng: Do tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết củangười mắc bệnh tay chân miệng, lây nhiễm từ trẻ khác (nhà trẻ, trường học, nơi côngcộng,…), ngoài ra còn có thể do trẻ nhỏ mút tay, ngậm đồ chơi, bóc thức ăn (Cồngthông tin điện tử Bộ Y tế, 2015)

Đường lây truyền bệnh tay chân miệng: có ba con đường lây truyền chính là quađường tiêu hóa thức ăn, nước uống bị nhiễm virus mang bệnh, qua nước bọt, dịch tiết,tiếp xúc với đồ chơi, bàn ghế bị nhiễm virus mang bệnh (Bộ Y tế, 2012)

2.2.3 Triệu chứng của bệnh tay chân miệng

Trong thể cấp tính, bệnh nhân có thể trải qua 4 giai đoạn và tự hồi phục hoàntoàn Gồm:

Giai đoạn ủ bệnh: kéo dài từ 3-7 ngày

Giai đoạn khởi phát: Từ 1-2 ngày với 84% khởi phát bằng triệu chứng như sốtnhẹ, mệt mỏi, đau họng, biếng ăn, tiêu chảy vài lần trong ngày.(Đoàn Thị Ngọc Diệp

và ctv, 2011)

Giai đoạn toàn phát: Có thể kéo dài 3-10 ngày với các triệu chứng điển hình củabệnh như: Theo nghiên cứu của Nguyễn Kim Thư triệu chứng loét miệng (73,9%): vếtloét đỏ hay phỏng nước đường kính 2-3 mm ở niêm mạc miệng, lợi, lưỡi, gây đau

miệng, bỏ ăn, tăng tiết nước bọt, phát ban dạng phỏng nước (91,5%) (Nguyễn Kim Thư, 2016): ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông; tồn tại trong thời gian ngắn

(dưới 7 ngày) sau đó có thể để lại vết thâm, rất hiếm khi loét hay bội nhiễm Sốt chiếm

tỷ lệ 62,5%, nếu trẻ sốt cao và nôn nhiều dễ có nguy cơ biến chứng (Bộ Y tế, 2011),

(Trần Đỗ Hùng và ctv, 2012) Ngoài ra có biểu hiện nôn (3,5%) và giật mình (93,7%).

(Phạm Thị Thu Thủy và Bùi Đức Thắng, 2013)

Trang 11

Biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp thường xuất hiện sớm từ ngày 2 đếnngày 5 của bệnh.

Giai đoạn lui bệnh: Thường từ 3-5 ngày sau, trẻ hồi phục hoàn toàn nếu không

có biến chứng

2.2.4 Biến chứng bệnh tay chân miệng

Bệnh tay chân miệng nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ nguyhiểm và có thể dẫn đến tử vong Các biến chứng thường gặp của bệnh tay chân miệng

là biến chứng thần kinh, biến chứng hô hấp và tuần hoàn

2.2.4.2 Biến chứng tim mạch, hô hấp:

Thường xuất hiện khi bệnh trở nặng như viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng huyết

áp, suy tim, trụy mạch Khi đó xuất hiện mạch nhanh >150 lần/ phút, thở nhanh hơnbình thường Phù phổi cấp với các triệu chứng: Sùi bọt hồng, khó thở, tím tái, nội khíquản có máu hay bọt hồng (Bộ Y tế, 2011)

2.2.5 Chẩn đoán bệnh tay chân miệng

2.2.5.1 Chẩn đoán ca lâm sàng: Dựa vào triệu chứng lâm sàng và dịch tễ học.

Yếu tố dịch tễ: Căn cứ vào tuổi, mùa, vùng lưu hành bệnh, số trẻ mắc bệnh trongcùng một thời gian

Lâm sàng: Phỏng nước điển hình ở miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối,

mông, kèm sốt hoặc không (Bộ Y tế, 2008)

Phân độ lâm sàng

Ngoài việc chẩn đoán ca bệnh tay chân miệng, việc xác định bệnh đang ở mức

độ nào, có đang ở mức độ trầm trọng hay không là vô cùng quan trọng Từ những mô

tả ca bệnh ở trên, chúng ta biết rằng hầu hết các ca tay chân miệng là lành tính có tỷ lệbiến chứng thấp, vì vậy xác định mức độ nặng của bệnh giúp cho cán bộ y tế xử tríthích hợp và kịp thời như việc phân tuyến theo dõi và giảm tải cho bệnh viện và giảm

tỷ lệ tử vong Bô Y tế đã đưa ra các tiêu chí để phân độ lâm sàng bệnh tay chân miệngnhư sau:(Bộ Y tế, 2011)

- Độ 1: Chỉ loét miệng và/hoặc tổn thương da.

- Độ 2: chia thành 2a và 2b

Độ 2a có một trong các dấu hiệu sau:

Trang 12

- Bệnh sử có giật mình dưới 2 lần/30 phút và không ghi nhận lúc khám.

- Sốt trên 2 ngày, hay sốt trên 390C, nôn, lừ đừ, khó ngủ, quấy khóc vô cớ

Độ 2b có dấu hiệu thuộc nhóm 1 hoặc nhóm 2:

Nhóm 1 có các biểu hiện sau:

- Giật mình ghi nhận lúc khám

- Bệnh sử có giật mình >= 2 lần /30 phút

- Bệnh sử có giật mình kèm theo một dấu hiệu sau:

+ Ngủ gà

+ Mạch nhanh > 150 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt)

+ Sốt cao hơn 390C không đáp ứng với thuốc hạ sốt

Nhóm 2 có 1 trong các biểu hiện sau:

- Thất điều: run chi, run người, ngồi không vững, đi loạng choạng

- Rung giật nhẫn cầu, lác mắt

- Yếu chi hoặc liệt chi

- Liệt thần kinh sọ: nuốt sặc, thay đổi giọng nói…

- Độ 3: có các dấu hiệu sau:

- Mạch nhanh > 170 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt)

- Một số trường hợp có thể mạch chậm (dấu hiệu rất nặng)

- Vã mồ hôi, lạnh toàn thân hoặc khu trú

- Huyết áp tăng

- Thở nhanh, thở bất thường: Cơn ngưng thở, thở bụng, thở nông, rút lõm ngực,khò khè, thở rít thanh quản

- Rối loạn tri giác (Glasgow < 10)

- Tăng trương lực cơ

- Độ 4: có một trong các dấu hiệu sau:

Trang 13

Các bệnh có phát ban da cần phân biệt với phát ban trong bệnh tay chân miệnglà: Sốt phát ban, dị ứng, viêm da mủ, thuỷ đậu, nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu haysốt xuất huyết Dengue.

Viêm não-màng não trong bệnh tay chân miệng với viêm màng não do vikhuẩn, viêm não-màng não do vi rút khác Nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn, viêm

2.2.6.2 Điều trị cụ thể:

- Độ 1: Điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế cơ sở.

Cần đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ theo tuổi Nếu trẻ còn bú cần tiếp tục cho ănsữa mẹ

Hạ sốt khi sốt cao bằng Paracetamol liều 10 mg/kg/lần (uống) mỗi 6 giờ Kếthợp với vệ sinh răng miệng cùng nghỉ ngơi, tránh các kích thích

Tiến hành tái khám mỗi 1-2 ngày trong 8-10 ngày đầu của bệnh.Trẻ có sốt phảitái khám mỗi ngày cho đến khi hết sốt ít nhất 48 giờ Cần tái khám ngay khi có dấuhiệu từ độ 2a trở lên như: Sốt cao ≥ 390C Cùng với các biểu hiện thở nhanh, khó thở,giật mình, lừ đừ, run chi, quấy khóc, bứt rứt khó ngủ, nôn nhiều Đi loạng choạng, danổi vân tím, vã mồ hôi, tay chân lạnh Đôi khi bệnh nặng dẫn đến co giật và hôn mê

- Độ 2: Điều trị nội trú tại bệnh viện.

Độ 2a: Điều trị như độ 1 Trường hợp trẻ sốt cao không đáp ứng tốt với

paracetamol có thể phối hợp với ibuprofen 10-15 mg/kg/lần lập lại mỗi 6-8 giờ nếucần (dùng xen kẽ với các lần sử dụng paracetamol)

Sử dụng thuốc: Phenobarbital 5 - 7 mg/kg/ngày, uống

Theo dõi sát để phát hiện dấu hiệu chuyển độ

Độ 2b: Cho bệnh nhân nằm đầu cao 30°, thở oxy qua mũi 3-6 lít/phút Hạ sốt

tích cực nếu trẻ có sốt

Thực hiện thuốc: Phenobarbital 10 - 20 mg/kg truyền tĩnh mạch Lặp lại sau

8-12 giờ khi cần Và Immunoglobulin: Nhóm 2: 1g/kg/ngày truền tĩnh mạch chậm trong6-8 giờ Sau 24 giờ nếu còn dấu hiệu độ 2b: Dùng liều thứ 2.Hoặc nhóm 1: Không chỉđịnh Immunoglobulin thường qui Nếu triệu chứng không giảm sau 6 giờ điều trị bằngPhenobarbital thì cần chỉ định Immunoglobulin Sau 24 giờ đánh giá lại để quyết địnhliều thứ 2 như nhóm 2

Trang 14

Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, tri giác, mạch mỗi 1- 3 giờ trong 6giờ đầu, sau đó theo chu kỳ 4-5 giờ.

- Độ 3: Điều trị nội trú tại đơn vị hồi sức tích cực

Cho bệnh nhân thở oxy qua mũi 3-6 lít/phút Đặt nội khí quản giúp thở sớm khithất bại với thở oxy

Để chống phù não: nằm đầu cao 30°, hạn chế dịch (tổng dịch bằng 1/2-3/4 nhucầu bình thường), thở máy tăng thông khí giữ PaCO2 từ 25-35 mmHg và duy trì PaO2

từ 90-100 mmHg

Phenobarbital 10 - 20 mg/kg truyền tĩnh mạch Lặp lại sau 8-12 giờ khi cần.Immunoglobulin (Gammaglobulin): 1g/kg/ngày truyền tĩnh mạch chậm trong 6-8 giờ,dùng trong 2 ngày liên tục Dobutamin được chỉ định khi suy tim mạch > 170 lần/phút,liều khởi đầu 5µg/kg/phút truyền tĩnh mạch, tăng dần 1-2,5µg/kg/phút mỗi 15 phút chođến khi có cải thiện lâm sàng; liều tối đa 20µg/kg/phút Milrinone truyền tĩnh mạch 0,4µg/kg/phút chỉ dùng khi huyết áp cao, trong 24-72 giờ

Điều chỉnh rối loạn nước, điện giải, toan kiềm, điều trị hạ đường huyết Hạ sốttích cực

Điều trị co giật nếu có: Sử dụng Midazolam 0,15 mg/kg/lần hoặc Diazepam0,2-0,3 mg/kg truyền tĩnh mạch chậm, lập lại sau 10 phút nếu còn co giật (tối đa 3 lần) Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, tri giác, ran phổi, SpO2, mỗi 1- 2giờ Nếu có điều kiện nên theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn

- Độ 4: Điều trị nội trú tại các đơn vị hồi sức tích cực

Đặt nội khí quản thở máy: Tăng thông khí giữ PaCO2 từ 30-35 mmHg và duy trìPaO2 từ 90-100 mmHg Cần tiến hành chống sốc: Sốc do viêm cơ tim hoặc tổn thươngtrung tâm vận mạch ở thân não

Nếu không có dấu hiệu lâm sàng của phù phổi hoặc suy tim: Truyền dịch Natriclorua 0,9% hoặc Ringer lactat: 5 ml/kg/15 phút, điều chỉnh tốc độ theo hướng dẫnCVP và đáp ứng lâm sàng Trường hợp không có CVP cần theo dõi sát dấu hiệu quátải, phù phổi cấp.Cần đo và theo dõi áp lực tĩnh mạch trung ương

Dobutamin liều khởi đầu 5µg/kg/phút, tăng dần 2- 3µg/kg/phút mỗi 15 phút chođến khi có hiệu quả, liều tối đa 20 µg/kg/phút

Phù phổi cấp: Ngừng ngay dịch truyền nếu đang truyền dịch Kết hợp dùngDobutamin liều 5-20 µg/kg/phút Furosemide 1-2 mg/kg/lần tiêm tĩnh mạch chỉ địnhkhi quá tải dịch Cần điều chỉnh rối loạn kiềm toan, điện giải, hạ đường huyết và chốngphù não Immunoglobulin: Chỉ định khi huyết áp trung bình ≥ 50mmHg

Sử dụng kháng sinh: Chỉ dùng kháng sinh khi có bội nhiễm hoặc chưa loại trừcác bệnh nhiễm khuẩn nặng khác

Trang 15

Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, tri giác, ran phổi, SpO2, nước tiểumỗi 30 phút trong 6 giờ đầu, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng; Áp lực tĩnhmạch trung tâm mỗi giờ, nếu có điều kiện nên theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn(Bộ Y tế, 2008),(Bộ Y tế, 2011).

2.2.7 Chăm sóc bệnh tay chân miệng

Về dinh dưỡng: Cho trẻ uống nhiều nước mát và ăn thức ăn dễ tiêu Không làmtrẻ đau họng thêm bằng cách dùng muỗng mềm cho ăn, không cho ngậm vú nhựa,không cho ăn, uống đồ có vị chua hoặc có gia vị

Vệ sinh miệng thường xuyên bằng các dung dịch sát khuẩn Tại các vị trí bịthương tổn ngoài da, bôi các dung dịch sát khuẩn để tránh bội nhiễm Có thể súcmiệng bằng nước muối loãng nếu trẻ súc được

Cách ly và thực hiện vệ sinh thân thể: Cách ly trẻ bị bệnh với các trẻ khác trongnhà Người lớn khi tiếp xúc và chăm sóc trẻ bệnh nên mang khẩu trang y tế cho mình

và cho cả trẻ bệnh, sau khi tiếp xúc nên rửa tay sạch sẽ bằng xà phòng và nước sạchngay để hạn chế sự lây lan khi phải chăm sóc trẻ lành Quần áo, tã lót của trẻ bệnh nênđược ngâm dung dịch sát khuẩn như Cloramin B 2% hoặc luộc nước sôi trước khiđược giặt sạch sẽ bằng xà phòng và nước sạch Vật dụng cá nhân ăn uống của trẻ nhưbình sữa, ly uống nước, chén ăn cơm, muỗng ăn nên được luộc sôi và sử dụng riêngbiệt cho từng trẻ Tắm rửa và vệ sinh nhẹ nhàng thân thể cho bé hằng ngày bằng nướcsạch để tránh nhiễm khuẩn (Bộ Y tế, 2011)

2.2.8 Phòng bệnh tay chân miệng

Phòng bệnh tại các cơ sở y tế: Cách ly theo nhóm bệnh

Đối với nhân viên y tế cần: Mang khẩu trang, rửa, sát khuẩn tay trước và sau khichăm sóc Khử khuẩn bề mặt, giường bệnh, buồng bệnh bằng Cloramin B 2% Lưu ýkhử khuẩn các ghế ngồi của bệnh nhân và thân nhân tại khu khám bệnh Xử lý chấtthải, quần áo, khăn trải giường của bệnh nhân và dụng cụ chăm sóc sử dụng lại theoquy trình phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá

Phòng bệnh ở cộng đồng: Vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng (đặc biệt saukhi thay quần áo, tã, sau khi tiếp xúc với phân, nước bọt) Rửa sạch đồ chơi, vật dụng,sàn nhà Lau sàn nhà bằng dung dịch khử khuẩn Cloramin B 2% hoặc các dung dịchkhử khuẩn khác

Cách ly trẻ bệnh tại nhà Không đến nhà trẻ, trường học, nơi các trẻ chơi tậptrung trong 10-14 ngày đầu của bệnh (Đỗ Thiện Hải, 2016)

2.3 TÌNH HÌNH MẮC BỆNH TAY CHÂN MIỆNG HIỆN NAY

2.3.1 Tình hình mắc bệnh tay chân miệng hiện nay trên thế giới

Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm thường gặp trên thế giới Tỷ lệ mắcbệnh ngày càng được tăng cao nhanh chóng Đến ngày 31/8/2015, Trung Quốc đã ghi

Trang 16

nhận tổng số 1,427,751 ca mắc, trong đó 103 ca tử vong do tay chân miệng Riêngtrong tháng 8/2015 ghi nhận 180,813 ca mắc, giảm 31.1% so với tháng trước Số mắctay chân miệng trong năm 2015 tiếp tục tuân theo xu hướng mùa của dịch tay chânmiệng như các năm 2012, 2013 và 2014

Đến 09/9/2015, tại Nhật Bản đã ghi nhận 316,377 trường hợp mắc tay chânmiệng Từ 12/3/2015 đến nay, số mắc tay chân miệng có xu hướng tăng liên tục Tuần

từ 31/8 - 06/9/2015 ghi nhận 16,092 ca mắc, giảm 9.3% so với tuần trước Kết quả xétnghiệm cho thấy tác nhân chính gây bệnh tay chân miệng là virus Coxsackie A16 và A6.Tháng 09/2015, Hồng Kông đã ghi nhận 510 trường hợp nhập viện do tay chânmiệng, cao hơn cùng kỳ năm 2014 Đến ngày 13/9/2015, Ma cao đã ghi nhận 2,469 camắc tay chân miệng Trong đó tuần từ 7-13/9/2015 ghi nhận 42 ca mắc mới, số mắcnằm trong xu hướng mùa dịch

Đến 12/9/2015, Singapore ghi nhận tổng số 20,334 ca mắc tay chân miệng,cao hơn số mắc cùng kỳ năm 2014 (n=15,450) Trong tuần từ 6-12/9/2015 ghinhận 407 ca mắc, giảm 15.7% so với tuần trước (n=483) (Viện dịch tễ Trung Ương,2015)

2.3.2 Tình hình mắc bệnh tay chân miệng hiện nay ở Việt Nam

Bệnh tay chân miệng lưu hành phổ biến ở miền Nam Việt Nam Vụ dịch tay

chân miệng bắt đầu được ghi nhận từ năm 2003, từ năm 2008-2010, số ca mắc bệnhtay chân miệng tại khu vực phía Nam trung bình khoảng 10.500 ca/năm với số lượng

tử vong trung bình là 18 ca

Năm 2008-2009, có tỉ suất chết/mắc cao nhất là 0,2% Đến năm 2010, nhờ tăngcường công tác huấn luyện điều trị mà tỉ suất chết/mắc giảm còn 0,06% Trong năm

2011, 200 ca nhập viện tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ có biểu hiện bệnh lý thầnkinh trong 111 ca (55,5%), xác định 39% do EV71 và tỷ lệ 30,5% do CA16 gây nên(Nguyễn Kim Tiến, 2010)

Năm 2013 ghi nhận 78.141 trường hợp mắc tại 63 địa phương Trong đó có 21

trường hợp tử vong tại 13 tỉnh So với cùng kỳ năm 2012 số mắc cả nước giảm 49,1%,

tử vong giảm 53,3% (giảm 24 trường hợp), song vẫn lưu hành ở mức cao và rộng khắp

cả 63 tỉnh, thành phố trên cả nước (Bộ Y tế, 2013) Trong năm 2013, bệnh tay chânmiệng vẫn tiếp diễn với số lượng mắc cao hơn so với từ năm 2010 trở về trước, chothấy tính cấp thiết tiến hành nghiên cứu để có các biện pháp kịp thời và phòng chóngbệnh hiệu quả

2.3.3 Tình hình mắc bệnh tay chân miệng hiện nay ở Trà Vinh

Tỉnh Trà Vinh là một trong những tỉnh có số mắc bệnh tay chân miệng cao ởkhu vực phía Nam Từ tháng 12/2013 đến tháng 05/2014, số mắc tay chân miệng màtỉnh ghi nhận được là 154 ca, không có trường hợp tử vong (Sở Y tế Trà Vinh,

Trang 17

2014).Trong năm 2016, tỉnh đã chủ động triển khai công tác phòng chống, phát hiện

xử lý kịp thời không để dịch bệnh lớn xảy ra Cụ thề là mắc 507 ca, giảm 39,4% so vớinăm 2015 (số mắc 498 ca), số mắc chủ yếu tăng vào những tháng cuối năm , rải ráchầu hết các địa phương trong tỉnh, không có trường hợp tử vong (Sở Y tế Trà Vinh,2017)

2.4 SƠ LƯỢC ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Long Hữu là xã cửa ngõ đi vào trung tâm thị xã Duyên Hải, với tổng diện tích tựnhiên 3.622 ha, toàn xã có 3.073 hộ với 12.642 nhân khẩu Xã chia thành 8 ấp từ ấp 10đến ấp 17

Trong những năm qua nhân dân sinh sống bằng nhiều ngành nghề khác nhaunhưng chủ yếu 70% người dân sống bằng nghề trồng lúa-màu và nuôi trồng thủy sản

Để nâng cao hiệu quả các mô hình sản xuất, xã Long Hữu đã triển khai thành lập mới

15 tổ hợp tác sản xuất theo Nghị định 151 với 230 thành viên Ngoài ra, xã đã kết hợpcùng các ngành chuyên môn tỉnh, huyện tổ chức tuyên truyền, hội thảo bồi dưỡng kiếnthức về kinh tế hợp tác, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi trên 130 cuộc, có trên 1.400 lượtnông dân tham dự Về dịch vụ y tế ở xã đã được nâng cao đã xử trí các trường hợpmắc bệnh tay chân miệng nhưng do hiện nay chưa có vaccin phòng chống bệnh nêncũng gặp không ít khó khăn trong việc điều trị (Trang tin điện tử Ủy ban Mặt trận tổquốc Việt Nam tỉnh Trà Vinh, 2015)

Trang 18

CHƯƠNG 3.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Người dân cư trú tại xã Long Hữu, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh

3.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Người dân được quản lý sức khỏe tại xã Long Hữu

- Người từ 15-45 tuổi

- Người đồng ý tham gia vào nghiên cứu

3.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

- Người bị bệnh tâm thần

- Người không biết chữ

- Người bị khiếm thị, khiếm thính

3.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: tại xã Long Hữu, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh

- Thời gian: được tiến hành từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 5 năm 2018

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tích

3.2.2 Cỡ mẫu

Chọn 50 người dân đang sinh sống tại xã Long Hữu, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh

3.2.3 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu bằng phương pháp ngẫu nhiên đơn

Chọn 50 người dân đang sinh sống tại xã Long Hữu đủ tiêu chuẩn chọn mẫu và không thuộc tiêu chuẩn loại trừ

3.2.4 Nội dung nghiên cứu

3.2.4.1 Đặc điểm chung vế đối tượng nghiên cứu

- Tuổi của đối tượng nghiên cứu: các đối tượng nghiên cứu được chia làm 3 giá trị:+ Nhóm tuổi nhỏ hơn 20 tuổi

+ Nhóm tuổi từ 21-29 tuổi

+ Nhóm tuổi lớn hơn 30 tuổi

- Dân tộc: các đối tượng nghiên cứu được chia thành 2 giá trị: Kinh và dân tộc khác

Trang 19

- Nghề nghiệp: các đối tượng nghiên cứu được chia làm 5 giá trị: Nông dân; côngnhân; công chức, viên chức; buôn bán, dịch vụ; khác (nội trợ, học sinh, sinh viên, thấtnghiệp)

- Trình độ học vấn: các đối tượng nghiên cứu được chia làm 4 giá trị:

+ Tiểu học: từ lớp 1 đến lớp 5

+ Trung học cơ sở: từ lớp 6 đến lớp 9

+ Trung học phổ thông: từ lớp 10 đến lớp 12

+Trung cấp, Cao đẳng, Đại học

- Khảo sát về nguồn cung cấp thông tin về bệnh tay chân miệng tham gia nghiên cứu

có 5 giá trị: Sách, báo, tạp chí; ti vi, đài phát thanh, truyền thông; nhân viên y tế; tạitrường, bài giảng; nguồn khác (Internet, )

- Khảo sát về trong gia đình có người thân mắc bệnh tay chân miệng: có 2 giá trị:+ Có

- Kiến thức về khái niệm bệnh tay chân miệng, có 4 giá trị:

+ Bệnh truyền nhiễm lây từ người sang người, do virus gây ra

+ Thường gặp ở trẻ em với đặc trưng sốt nhẹ kèm theo phát ban ở da, có hoặckhông có loét miệng

+ Bệnh truyền nhiễm lây từ muỗi sang người

+ Bệnh lây chủ yếu qua đường tiêu hóa

Câu trả lời đúng: bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm lây từ người sangngười, do virus gây ra; thường gặp ở trẻ em với đặc trưng sốt nhẹ kèm theo phát ban ở

da, có hoặc không có loét miệng; bệnh lây chủ yếu qua đường tiêu hóa

Người trả lời từ 2-3 đáp án đúng được 1 điểm

- Kiến thức về tác nhân gây ra bệnh tay chân miệng: có 4 giá trị:

+ Enterovirus 71 và Coxsackie virus A16

- Kiến thức về nguyên nhân gây bệnh tay chân miệng: có 4 giá trị:

+ Lây nhiễm bệnh từ trẻ khác (nhà trẻ, trường học )

Trang 20

+ Trẻ mút tay, ngậm đồ chơi, bóc thức ăn

+ Tiếp xúc với dịch tiết của người mắc bệnh tay chân miệng

+Ăn uống hợp vệ sinh

Câu trả lời đúng: là do lây nhiễm bệnh từ trẻ khác (nhà trẻ, trường học ) ; trẻ mút tay,ngậm đồ chơi, bóc thức ăn ; tiếp xúc với dịch tiết của người mắc bệnh tay chân miệng.Người trả lời từ 2-3 đáp án đúng được 1 điểm

- Kiến thức về con đường lây truyền bệnh tay chân miệng: có 4 giá trị:

+ Qua đường ăn thức ăn, nước uống bị nhiễm virus gây bệnh

+ Qua nước bọt, dịch tiết

+ Tiếp xúc với đồ chơi, bàn ghế, bị nhiễm virus gây bệnh

+ Do tiêm chích, muỗi đốt

Câu trả lời đúng: là qua đường ăn thức ăn, nước uống bị nhiễm virus gây bệnh ;qua nước bọt, dịch tiết ; tiếp xúc với đồ chơi, bàn ghế, bị nhiễm virus gây bệnh

Người trả lời từ 2-3 đáp án đúng được 1 điểm

- Kiến thức về đối tượng có nguy cơ mắc bệnh tay chân miệng: có 3 giá trị: Trẻ dưới 5tuổi; trẻ vị thành niên; người già

Câu trả lới đúng là trẻ dưới 5 tuổi

- Kiến thức về biểu hiện của bệnh tay chân miệng: có 5 giá trị: Phát ban điển hình dạngsẩn mụn nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân; Sốt cao; Loét miệng; Giật mình; Táobón

Câu trả lời đúng: là phát ban điển hình dạng sẩn mụn nước ở lòng bàn tay, lòngbàn chân, sốt cao, loét miệng, giật mình

Người trả lời từ 3-4 đáp án đúng được 1 điểm

- Kiến thức về biểu hiện phát ban của bệnh tay chân miệng: có 3 giá trị:

+ Phát ban dạng sẩn mụn nước ở lòng bàn tay, lòng bàn chân

+ Phát ban chấm xuất huyết, bầm máu, xuất huyết niêm mạc

+ Phát ban: đau, đỏ, có mủ

Câu trả lời đúng: là phát ban dạng sẩn mụn nước ờ lòng bàn tay, lòng bàn chân

- Kiến thức về biến chứng của bệnh tay chân miệng: có 4 giá trị: Viêm thân não, viêmmàng não; Phù phổi cấp; Viêm cơ tim; Tăng huyết áp

Câu trả lời đúng: Viêm thân não, viêm màng não; phù phổi cấp; viêm cơ tim; tănghuyết áp

Người trả lời từ 3-4 đáp án đúng được 1 điểm

- Kiến thức về điều trị bệnh tay chân miệng: có 4 giá trị:

+ Điều trị triệu chứng

+ Theo dõi, phát hiện sớm và điều trị biến chứng

+ Bảo đảm đầy đủ dinh dưỡng, nâng cao thể trạng

Trang 21

+ Sử dụng thuốc điều trị đặc hiệu

Câu trả lời đúng: là điều trị triệu chứng, theo dõi, phát hiện sớm và điều trị biếnchứng, bảo đảm đầy đủ dinh dưỡng, nâng cao thể trạng

Người trả lời từ 2-3 đáp án đúng được 1 điểm

- Kiến thức về khả năng tái phát của bệnh tay chân miệng: có 2 giá trị: Có; KhôngCâu trả lời đúng: bệnh tay chân miệng có khả năng tái phát

- Kiến thức về hiện nay có vaccin phòng bệnh tay chân miệng: có 2 giá trị: Có; khôngCâu trả lời đúng: hiện nay không có vaccin phòng bệnh tay chân miệng

- Kiến thức về cách phòng chống bệnh tay chân miệng: có 4 giá trị:

+ Tránh cho trẻ tiếp xúc với trẻ bệnh

Người trả lời từ 2-3 đáp án đúng được 1 điểm

- Kiến thức về dinh dưỡng đối với người bệnh tay chân miệng: có 3 giá trị: Kiêng ăn;

ăn đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ; chỉ cho trẻ uống sữa

Câu trả lời đúng: là ăn đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ

- Kiến thức về cách phòng ngừa bệnh tay chân miệng cho người thân khi phát hiện bị mắc bệnh tay chân miệng: có 4 giá trị:

+ Tránh tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết qua (dùng chung đồ dùng, bát đũa, mớm cơm thức ăn cho trẻ)

+ Vệ sinh sạch sẽ sau khi đi vệ sinh hoặc tiếp xúc với bệnh phẩm

+ Phát hiện sớm và điều trị kịp thời

+ Không làm gì cả

Câu trả lời đúng: là tránh tiếp xúc trực tiếp với dịch tiết qua (dùng chung đồ dùng, bát đũa, mớm cơm thức ăn cho trẻ); vệ sinh sạch sẽ sau khi đi vệ sinh hoặc tiếp xúc với bệnh phẩm; phát hiện sớm và điều trị kịp thời

Người trả lời từ 2-3 đáp án đúng được 1 điểm

- Kiến thức về chăm sóc bệnh nhân bị bệnh tay chân miệng: có 5 giá trị:

+ Ăn nhiều bữa

+ Ăn thức ăn nấu nhuyễn, mềm

+ Ăn thức ăn được làm mát cho dễ ăn

+ Kiêng tắm, kiêng gió

+ Ủ trẻ trong chăn

Trang 22

Câu trả lời đúng: là ăn nhiều bữa, ăn thức ăn nấu nhuyễn, mềm, ăn thức ăn được làm mát cho dễ ăn.

Người trả lời từ 2-3 đáp án đúng được 1 điểm

 Kiến thức chung về bệnh tay chân miệng của người dân:

Người có kiến thức đúng chung về bệnh tay chân miệng là người được 11-15 điểm.

Người có kiến thức chưa đúng chung về bệnh tay chân miệng là được 0-10 điểm.

3.2.4.3 Thực hành dự phòng về bệnh tay chân miệng của người dân tại xã Long Hữu, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh

Bộ câu hỏi khảo sát gồm 5 nội dung thực hành dự phòng, mỗi câu trả lời đúngđược 1 điểm, mỗi câu trả lời chưa đúng được 0 điểm

- Anh/chị đã làm gì để dự phòng bệnh tay chân miệng: có 5 giá trị:

+ Rửa tay trước khi tiếp xúc với trẻ

+ Tránh cho trẻ tiếp xúc với người mắc bệnh tay chân miệng

+ Vệ sinh cá nhân cho trẻ: Không mút tay, ngậm đồ chơi, rửa tay cho trẻ,…

+ Che miệng và mũi khi hắc hơi và ho

+ Kiêng ăn uống đồ ăn gây nhiệt

Câu trả lời đúng: là rửa tay trước khi tiếp xúc với trẻ; tránh cho trẻ tiếp xúc vớingười mắc bệnh tay chân miệng; vệ sinh cá nhân cho trẻ: không mút tay, ngậm đồchơi, rửa tay cho trẻ; che miệng và mũi khi hắc hơi và ho

Người trả lời từ 3-4 đáp án đúng được 1 điểm

- Anh/chị đã làm gì đề vệ sinh cá nhân: có 4 giá trị:

+ Không cho trẻ mút tay

+ Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước sạch

+ Không dùng chung khăn, vật dụng ăn uống chưa được khử khuẩn

+ Mớm cơm, thức ăn cho trẻ

Câu trả lời đúng: là không cho trẻ mút tay; rửa tay thường xuyên bằng xà phòng

và nước sạch; không dùng chung khăn, vật dụng ăn uống chưa được khử khuẩn

Người trả lời từ 2-3 đáp án đúng được 1 điểm

- Anh/chị đã thực hiện vệ sinh ăn uống như thế nào: có 4 giá trị: Ăn chín, uống chín;Vật dụng ăn uống đảm bảo được rửa sạch trước khi sử dụng; Không mớm thức ăn chotrẻ; Cho trẻ ăn bốc, mút tay

Câu trả lời đúng là ăn chín, uống chín, vật dụng ăn uống đảm bảo được rửa sạchtrước khi sử dụng, không mớm thức ăn cho trẻ

Người trả lời từ 2-3 đáp án đúng được 1 điểm

- Anh/chị đã xử trí như thế nào khi nghi ngờ bị mắc bệnh tay chân miệng: có 2 giá trị:+ Đưa trẻ đến các cơ sở y tế

Trang 23

+ Ở nhà, tự mua thuốc uống

Câu trả lời đúng: khi nghi ngờ bị mắc bệnh tay chân miệng cần đưa trẻ đến cơ sở y tế

- Vệ sinh môi trường xung quanh phòng chống bệnh tay chân miệng anh/chị đã làm gì:

có 3 giá trị: Thường xuyên lau sạch bề mặt, dụng cụ tiếp xúc hằng ngày; xử lý phân,chất thải hợp lý; vức khăn giấy, tã lót đã dùng bừa bãi

Câu trả lời đúng là thường xuyên lau sạch bề mặt, dụng cụ tiếp xúc hằng ngày;

xử lý phân, chất thải hợp lý

 Thực hành dự phòng chung về bệnh tay chân miệng của người dân:

Người có thực hành dự phòng đúng chung về bệnh tay chân miệng là người được 4–5 điểm.

Người có thực hành dự phòng chưa đúng chung về bệnh tay chân miệng là người được 0-3 điểm.

3.2.5 Phương pháp thu thập số liệu

Công cụ thu thập số liệu là sử dụng bộ câu hỏi tự điền được soạn sẵn cho các đốitượng nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu:

- Lập danh sách 100 người dân ở xã Long Hữu, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh

- Nhập vào Excel sử dụng hàm Randombetwen để chọn ra 50 người ngẫu nhiêntrong bộ khung mẫu

- Chuẩn bị bộ câu hỏi tự điền sẵn

- Giải thích mục đích, ý nghĩa về vấn đề khảo sát, phồ biến bộ câu hỏi về đề tàikhảo sát cho đối tượng nghiên cứu

- Tiến hành phát bộ câu hỏi cho người dân

- Cho thời gian các đối tượng nghiên cứu đọc và tự trả lời câu hỏi

- Sau khi trả lời xong bộ câu hỏi, tiến hành thu thập phiếu trả lời

- Đánh giá tỷ lệ kiến thức và thực hành phòng đúng về bệnh tay chân miệng củangười dân

3.2.6 Sơ đồ nghiên cứu

Giải thích mục đích, ý nghĩa về vấn đề khảo sát, phồ biến bộ câu hỏi về đề tài

khảo sát cho đối tượng nghiên cứu

Lập danh sách 100 người dân ở xã Long Hữu, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh

Chọn ra đủ 50 mẫu nghiên cứu

Chuẩn bị bộ câu hỏi tự điền sẵn

Trang 24

Sai số do người trả lời không trung thực Để khắc phục sai số, trước khi phát bộcâu hỏi thu thập số liệu, tiến hành phổ biến mục tiêu, ý nghĩa của nghiên cứu, đảmbảo bí mật thông tin của các người dân, không phỏng vấn trực tiếp, tập hợp phiếu khảosát vào chung một thùng dán kín.

Bộ câu hỏi được khảo sát mẫu trên 20 người dân có đủ tiêu chuẩn trước khi tiếnhành điều tra và sau đó chỉnh sửa cho phù hợp

Điều tra toàn bộ các đối tượng đủ điều kiện theo tiêu chuẩn chọn mẫu đễ ngườidân không thấy có sự phân biệt đối xử

Sẵn sàng tư vấn cho người dân những vấn đề liên quan đến bệnh tay chân miệng

và các biện pháp phòng ngừa

Đánh giá tỷ lệ kiến thức và thực hành đúng về bệnh tay chân miệng của người

dân

Trang 25

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN4.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT

4.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Hình 4.1 Đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

Nhận xét: Nhóm tuổi từ 21 đến 29 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 48% và nhóm tuổi nhỏ

hơn 20 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất 10%

Hình 4.2 Đối tượng nghiên cứu theo dân tộc

Nhận xét: Đối tượng nghiên cứu thuộc dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ cao nhất là 84%

Và 16% là tỷ lệ người dân thuộc dân tộc khác có tỷ lệ thấp nhất

84%

16%

KinhDân tộc khác

Ngày đăng: 16/06/2019, 14:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Tổng thông tin điện tử Bộ Y tế (2015). Nguyên nhân gây ra bệnh tay chân miệng, 1/6/2015http://moh.gov.vn/news/pages/tinkhac:aspx? ItemID= 2650 . Truy cập ngày 20/4/2018 Link
6. Cục y tế dự phòng, Bộ Y tế (2015). Khuyến cáo phòng chóng bệnh tay chân miệng.Nguồn lấy từ:http://vncdc.gov.vn/vi/phong-chong-dich-bênh-trong-mua- Link
2. Bộ Y tế (2011). Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh tay chân miệng số 2554/QĐ- BYT, Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2011 Khác
3. Bộ Y tế (2012). Hướng dẫn giám sát và phòng chống bệnh tay chân miệng số 581/QĐ-BYT, Hà Nội, ngày 24 tháng 2 năm 2012 Khác
4. Bộ Y tế (2013). Báo cáo kết quả phòng chống dịch bệnh năm 2013 và trọng tâm kế hoạch phòng chống dịch bệnh năm 2014, số 1047/QĐ-BYT, Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2013 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w