1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát kiến thức về sức khỏe sinh sản của học sinh nữ cấp 3 tại trường THPT nguyễn việt dũng quận cái răng thành phố cần thơ

55 133 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 517,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮTBPTT Biện pháp tránh thai CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản GDSKSS Giáo dục sức khỏe sinh sản KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình LTQĐTD Lây truyền qua đường tình dục NKLTQĐ

Trang 1

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CẢM TẠ i

LỜI CAM KẾT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

TÓM TẮT vii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 KHÁI NIỆM 3

2.2 NỘI DUNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN 5

2.3 CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE SINH SẢN 8

2.4 GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN 12

2.5 TÌNH HÌNH SỨC KHỎE SINH SẢN 12

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 15

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.3 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 22

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

4.2 THẢO LUẬN 30

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 37

5.1 KẾT LUẬN 37

5.2 ĐỀ XUẤT 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

PHỤ LỤC 41

Trang 2

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 23

Bảng 4.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm dân tộc 23

Bảng 4.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm địa chỉ 23

Bảng 4.4 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm nghề nghiệp cha, mẹ 24

Bảng 4.5 Nguồn thông tin học sinh nữ được tiếp cận về SKSS 24

Bảng 4.6 Chủ đề học sinh nữ quan tâm 25

Bảng 4.7 Phương tiện để đưa SKSS tới vị thành niên 25

Bảng 4.8 Cách giải quyết của học sinh nữ khi có vấn đề về SKSS 26

Bảng 4.9 Kiến thức tuổi dậy thì 26

Bảng 4.10 Kiến thức về tình yêu và tình dục 27

Bảng 4.11 Kiến thức về biện pháp tránh thai 27

Bảng 4.12 Kiến thức các bệnh lây qua đường tình dục 28

Bảng 4.13 Kiến thức về truyền nhiễm HIV/AIDS qua đường tình dục 28

Bảng 4.14 Kiến thức về giáo dục sức khỏe sinh sản 29

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Kiến thức đúng chung về sức khỏe sinh sản 28

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BPTT Biện pháp tránh thai

CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản

GDSKSS Giáo dục sức khỏe sinh sản

KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình

LTQĐTD Lây truyền qua đường tình dục

NKLTQĐTD Nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dụcQHTD Quan hệ tình dục

SKSS Sức khỏe sinh sản

SKSS VTN Sức khỏe sinh sản vị thành niên

VTN Vị thành niên

Trang 5

TÓM TẮT

Sức khỏe sinh sản là một nội dung được quan tâm nhiều trong những năm gầnđây, là một trong những vấn đề có liên quan đến nhiều lứa tuổi, vấn đề cần được quantâm phân tích nhiều hơn trong thời điểm bùng nổ thông tin như hiện nay Đây cũng làvấn đề tế nhị, nhạy cảm và làm thay đổi nhận thức và quan niệm của cha ông ta từ baođời nay rằng trao đổi, cung cấp kiến thức sức khỏe sinh sản cho vị thành niên là “ vẽđường cho hươu chạy”

Hiện nay quan hệ tình dục sớm ngày càng phổ biến ở nước ta, dẫn đến tìnhtrạng có thai ngoài ý muốn ngày càng gia tăng, và những hậu quả tai hại của nó làkhông tránh khỏi Những hiện tượng nạo phá thai, có thai tuổi vị thành niên, việc sinhcon của các bà mẹ quá trẻ 13, 14, 15 tuổi, việc kết hôn sớm Xảy ra rất nhiều kéotheo rất nhiều tác hại lớn khác cho bản thân các em và cho gia đình Vì thế việc cungcấp kiến thức về sức khỏe sinh sản cho các em học sinh nữ là việc rất cần thiết và cấpbách, và để đánh giá được sự nhận thức và tiếp thu kiến thức của các em về vấn đề sức

khỏe sinh sản Do đó, đề tài “ Khảo sát kiến thức về sức khỏe sinh sản của học sinh

nữ cấp 3 tại trường THPT Nguyễn Việt Dũng quận Cái Răng thành phố Cần Thơ năm 2018” được thực hiện với mục tiêu cụ thể như sau:

- Xác định tỷ lệ học sinh nữ cấp 3 tại trường THPT Nguyễn Việt Dũng có kiến thức đúng về sức khỏe sinh sản

- Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng bảnghỏi 50 học sinh nữ tại trường THPT Nguyễn Việt Dũng Nghiên cứu được tiến hànhtrong khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2018

- Kết quả thu được có (62%) học sinh nữ có kiến thức đúng chung về sức khỏesinh sản

Qua kết quả có thể thấy được sự hiểu biết của các em học sinh nữ về vấn đề sứckhỏe sinh sản khá tốt, tuy nhiên vẫn cần phải tăng cường công tác tuyên truyên giáodục, cung cấp kiến thức để các em học sinh nữ ngày càng nâng cao nhận thức và hiểubiết về sức khỏe sinh sản Tăng cường phối hợp giáo dục về sức khỏe sinh sản giữa giađình, nhà trường và xã hội góp phần bảo vệ sức khỏe, bảo vệ tương lai của các em, vàgóp phần bảo vệ đất nước chúng ta ngày càng tiến bộ, tránh các tình trạng phá thai, cóthai sớm ở lứa tuổi vị thành niên

Trang 6

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

Trong vòng 5 năm gần đây các vấn đề về vị thành niên là một điểm nóng tại cácnước đang phát triển do quan hệ tình dục, có thai ngoài ý muốn và HIV/AIDS tăngnhanh Tình trạng sức khỏe và sự phát triển của vị thành niên chịu tác động của nhiềuyếu tố như môi trường, kinh tế, văn hóa, xã hội, điều kiện sống Việc đẩy mạnh cácchương trình y tế là một trong những phần cần phải thay đổi nhanh nhất trong giaiđoạn trước mắt, nhằm đảm bảo việc cung cấp thông tin và dịch vụ y tế về sức khỏesinh sản cho các thanh thiếu niên Mục đích chính của các chương trình sức khỏe sinhsản này là hỗ trợ vị thành niên trong việc tiếp cận, nhận thông tin, tăng cường các cơhội có thể xây dựng được kỹ năng, tư vấn các dịch vụ lâm sàng cần thiết (Bùi Thị Thu

Hà, 2009)

Theo Tổ chức Y tế thế giới, vị thành niên là nhóm người ở lứa tuổi từ 10-19,chiếm 1/5 dân số thế giới Trong số gần 1,2 tỷ VTN thì có hơn 900 triệu người sống ởcác nước đang phát triển như Việt Nam Ở nước ta hiện nay có khoảng 20% dân số ở

độ tuổi từ 10-19 tuổi Việt Nam hiện đang phải đối mặt với nhiều vấn đề liên quan đếnsức khỏe sinh sản vị thành niên như: Quan hệ tình dục trước hôn nhân, có thai ngoài ýmuốn, tình trạng nạo phá thai có chiều hướng gia tăng, tình hình nhiễm HIV/AIDS ởmức báo động, khoảng một nửa số người nhiễm HIV ở lứa tuổi vị thành niên Tìnhhình trên cho thấy cần thiết phải tiến hành tốt công tác giáo dục sức khỏe sinh sản vịthành niên ở nước ta Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề này, ngay

từ những năm đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX, hoạt động giáo dục dân số đã được thíđiểm đưa vào giảng dạy trong nhà trường phổ thông ở Việt Nam Kể từ sau Hội nghịquốc tế về dân số và phát triển tổ chức tại Cairo, Ai Cập năm 1994 (ICPD), chươngtrình dân số chuyển sang nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản và hoạt động giáo dụcdân số trong nhà trường cũng đã và đang chuyển hướng sang giáo dục sức khỏe sinhsản vị thành niên (Bùi Phương Nga, 2009)

Tại hầu hết các nước trên thế giới, đại đa số vị thành niên không được trang bịđầy đủ kiến thức và kỹ năng về tình dục và sức khỏe sinh sản Họ không có khả năng

để từ chối quan hệ tình dục không an toàn hoặc thỏa hiệp về tình dục an toàn Rấtnhiều nhà lãnh đạo cho rằng, việc cung cấp các kiến thức về tình dục và sức khỏe sinhsản sẽ “vẽ đường cho huơu chạy”, vị thành niên sẽ trở nên có các hành vi về quan hệtình dục sớm hơn Nhưng trên thực tế, việc giáo dục tình dục an toàn hoàn toàn khôngdẫn đến quan hệ tình dục sớm hoặc tăng lên ở vị thành niên Vị thành niên là tuổi cóthay đổi rất lớn cả về lượng và chất mà đôi khi trẻ không kịp đáp ứng với sự thay đổi,hoặc nếu không được giáo dục và chăm sóc đầy đủ sẽ có những thiên hướng phát triểnsai lệch, có nhiều nguy cơ (Bùi Phương Nga, 2009) Vì vậy chăm sóc trẻ tuổi vị thành

Trang 7

niên là vấn đề quan trọng nhưng đây không phải là công việc riêng của cán bộ Ngành

Y tế mà là trách nhiệm chung của gia đình, nhà trường và xã hội

Tại trường THPT Nguyễn Việt Dũng ở tại 161 phường Lê Bình, quận CáiRăng, TPCT, trường có 1200 học sinh trong đó số học sinh nữ chiếm 691 học sinh các

em trong độ tuổi từ 16-18 tuổi là độ tuổi đang phát triển về mặt thể chất và tinh thần,các em phát triển mạnh tính độc lập, muốn tách khỏi sự quản lý, kiểm soát của giađình, phát triển mạnh cá tính và muốn tìm kiếm những mối quan hệ cùng lứa Nhu cầu

về tình bạn trở nên quan trọng và dễ chịu ảnh hưởng (tốt cũng như xấu) của nhóm bạn

đó, đặc biệt chú ý đến người bạn khác giới và dễ nhầm lẫn tình bạn với tình yêu Khimong muốn điều gì, các em muốn được thõa mãn nhu cầu ngay và có thể hành độngbất chấp hậu quả, trong khi về mặt tư duy các em chưa phát triển đầy đủ khả năng tựphê phán (Bùi Phương Nga, 2009) Cũng ở nhóm tuổi này các em thường muốn tìmhiểu về khả năng hoạt động tình dục của mình nên các em dễ gây ra những hành độngtheo sự thõa mãn mà không nghĩ tới hậu quả, và người chịu thiệt thòi nhiều nhất là các

em học sinh nữ đang trong độ tuổi phát triển này, ở độ tuổi này các em còn ngây thơ,hồn nhiên nên rất dễ bị dụ dỗ và dễ dàng nghe theo lời người khác nên nếu thiếu hiểubiết về sức khỏe sinh sản có thể dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng đối với bản thâncác em và xã hội

Điều cấp thiết hiện nay là chúng ta cần cung cấp những hiểu biết về sức khỏesinh sản cho học sinh THPT, giúp cho các em biết tự bảo vệ sức khỏe sinh sản củamình để tránh có những hậu quả đáng tiếc làm mất đi tương lai tươi sáng ở phía trướccủa các em

Vì thế, việc giáo dục sức khỏe sinh sản cho các em học sinh nữ ở lứa tuổi VTN hết sức

là quan trọng nên tôi chọn nghiên cứu đề tài: “ Khảo sát kiến thức về sức khỏe sinh sản của học sinh nữ cấp 3 tại trường THPT Nguyễn Việt Dũng quận Cái Răng thành phố Cần Thơ năm 2018” Với mục tiêu sau:

Xác định tỷ lệ học sinh nữ cấp 3 tại trường THPT Nguyễn Việt Dũng có kiến thức đúng về sức khỏe sinh sản

Trang 9

2.1.1 Khái niệm vị thành niên

Vị thành niên (người sắp đến tuổi trưởng thành) là những em đang ở giai đoạnchuyển tiếp từ ấu thơ sang trưởng thành trong độ tuổi từ 10-19 (theo quy định của Tổchức Y tế Thế giới) Đây là giai đoạn phát triển đặc biệt mạnh mẽ và phức tạp nhất củacuộc đời mỗi con người Biểu hiện của nó là xảy ra đồng thời một loạt những thay đổibao gồm: Sự phát triển mạnh mẽ về thể chất, sự biến đổi điều chỉnh tâm lý và các mốiquan hệ xã hội, bước đầu hình thành nhân cách nên nảy sinh nhiều rối nhiễu về tâm lýnhất so với các lứa tuổi khác Tuổi VTN được chia làm 3 nhóm:

+ Nhóm VTN sớm : 10-13 tuổi

+ Nhóm VTN giữa : 14-16 tuổi

+ Nhóm VTN muộn : 17-19 tuổi (Bùi Phương Nga, 2009)

Sự thay đổi thể chất ở VTN rất khác nhau ở tuổi bắt đầu thay đổi, mức độ thayđổi, cảm nhận sự thay đổi Nhưng sự thay đổi thể chất ở VTN cơ bản có 7 vấn đề:

+ Phát triển hình thể

+ Vú phát triển

+ Sự phát triển của khung chậu

+ Sự phát triển hệ thống lông

+ Sự hoạt động của tuyến bã và tuyến mồ hôi

+ Thay đổi về giọng nói

+ Hoàn chỉnh sự phát triển của cơ quan sinh dục: Âm hộ, âm đạo, thành tửcung, buồng trứng (Nguyễn Phiến, 2006)

2.1.2 Khái niệm sức khỏe sinh sản

Tại hội nghị về Quốc tế về Dân số và Phát triển họp tại Cai-rô (Le Caire) tháng

4 năm 1994, Tổ chức Y tế Thế giới đã đưa ra định nghĩa về sức khỏe sinh sản: “ SKSS

là một trạng thái khỏe mạnh, hài hòa về thể chất, tinh thần và xã hội trong tất cả mọikhía cạnh liên quan đến hệ thống sinh sản, các chức năng và quá trình sinh sản chứkhông phải chỉ là không có bệnh tật hay tổn thương hệ thống sinh sản (Nguyễn Phiên,2006)

Vì thế, SKSS cũng hàm ý là mọi người đều có thể:

- Có cuộc sống tình dục thoải mái và an toàn

- Tự do quyết định sinh con

- Tiếp cận thông tin, biện pháp KHHGĐ an toàn, hiệu quả

- Tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sinh đẻ an toàn (Nguyễn Phiên,2006)

2.1.3 Khái niệm sức khỏe sinh sản vị thành niên

Trang 10

SKSS VTN là những nội dung về SKSS liên quan, tương ứng với lứa tuổi VTN,

đó là tình trạng khỏe mạnh của VTN về thể chất, tinh thần và xã hội trong mọi vấn đềliên quan đến hệ thống sinh sản, chức năng và quá trình hoạt động của nó

Tất cả những vấn đề về sức khỏe trong thời kỳ VTN đều liên quan đến sự pháttriển tự nhiên của thể chất và tinh thần, về giới tính, nó tác động một cách cực kỳ sâusắc và mạnh mẽ tới sự phát triển của cá thể trong giai đoạn tiếp theo hình thành mộtcon người hoàn thiện với các chức năng đầy đủ đặc biệt là các chức năng về tình dục,sinh sản và các lĩnh vực tâm sinh lý (Bùi Phương Nga, 2009)

2.1.4 Chăm sóc sức khỏe sinh sản

Chăm sóc sức khỏe sinh sản được xác định là những biện pháp, kỹ thuật và dịch

vụ góp phần vào sức khỏe và hạnh phúc về sinh sản bằng cách đề phòng và giải quyếtnhững vấn đề về sức khỏe sinh sản Nó cũng bao gồm cả sức khỏe tình dục mà mụcđích của nó là tăng cường cuộc sống và mối quan hệ cá nhân, mà không chỉ là tư vấn

và chăm sóc liên quan đến sinh sản và các bệnh lây truyền qua đường sinh dục

Chăm sóc sức khỏe sinh sản bao gồm:

- Tư vấn kế hoạch hóa gia đình

- Thông tin, giáo dục truyền thông và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình

- Giáo dục dịch vụ chăm sóc khi mang thai, sinh đẻ an toàn và chăm sóc sausinh, nuôi con bằng sữa mẹ, chăm sóc sức khỏe phụ nữ và trẻ em

- Phòng ngừa và điều trị vô sinh, nạo thai

- Phòng ngừa và điều trị viêm nhiễm đường sinh dục

- Phòng ngừa và điều trị các bệnh lây lan qua đường tình dục

- Thông tin giáo dục và tư vấn về tình dục của con người, về sức khỏe sinh sản

Tình dục là nhu cầu sinh lý tự nhiên, lành mạnh của con người, là sự tự nguyện,hòa hợp về tâm hồn và thể xác giữa hai người Là nhu cầu cần thiết cho sự tồn tại củagióng nòi, là biểu hiện mãnh liệt của sự hòa nhập không thể thiếu được trong một tìnhyêu trọn vẹn

Tình yêu và tình dục có mối quan hệ mật thiết, không thể tách rời nhau (BùiPhương Nga, 2009)

2.2 NỘI DUNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN

Trang 11

Bản kế hoạch hành động ICPD sau Cairô của Qũy dân số Liên hợp quốc mô tả sứckhỏe sinh sản với sáu nội dung chính có liên quan mật thiết với nhau bao gồm:

2.2.1 Làm mẹ an toàn

Làm mẹ an toàn là những biện pháp được áp dụng để đảm bảo sự an toàn cho

cả người mẹ và thai nhi (cũng như trẻ sơ sinh) Mục đích là giảm tỷ lệ tử vong và bệnhtật ngay từ khi người phụ nữ mang thai, trong khi sinh và suốt trong thời kỳ hậu sản(42 ngày sau đẻ) Chìa khóa của làm mẹ an toàn là kế hoạch hóa gia đình, chăm sócngười mẹ trước, trong và sau khi sinh

2.2.2 Kế hoạch hóa gia đình

- Sử dụng tốt, rộng rãi và đa dạng các biện pháp tránh thai

- Mỗi gia đình chỉ có từ một đến hai con dù trai hay gái

- Khoảng cách sinh giữa các lần sinh từ 3 đến 5 năm

- Tuổi đẻ lần đầu là 22, lần cuối là dưới 35 Không sinh con đầu lòng trước 20tuổi và con cuối cùng sau 35 tuổi

- Vai trò và trách nhiệm của nam giới trong kế hoạch hóa gia đình

- Lợi ích của việc thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình khống chế sự giatăng dân số, giảm tai biến sản khoa, đảm bảo sức khỏe phụ nữ, nâng cao chất lượngcuộc sống (Bùi Thị Thu Hà, 2009)

2.2.3 Phá thai an toàn

- Phá thai an toàn là thực hiện cuộc phá thai thật tốt để đảm bảo sức khỏe chongười phụ nữ

Trang 12

- Quan trọng nhất là áp dụng rộng rãi các biện pháp tránh thai để không có thaingoài ý muốn.

- Chỉ phá thai khi chắc chắn là có thai bằng xét nghiệm thai sớm hoặc siêu âm

và thực hiện phá thai ở các cơ sở y tế được phép phá thai và do những các bộ đã đượcđào tạo chu đáo về các phương pháp phá thai

- Phải làm tốt công tác tư vấn trước và sau phá thai

- Không phá thai chui

- Thực hiện tốt những lời dặn dò của thầy thuốc sau phá thai về sử dụng thuốcmen, vệ sinh, sinh hoạt tình dục,

2.2.4 Giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thành niên

- Giáo dục sinh lý thụ thai và các biện pháp tránh thai Những điều kiện và cácdấu hiệu có thai

- Giáo dục vệ sinh cho VTN nữ, vệ sinh kinh nguyệt

- Giáo dục tình bạn, tình yêu lành mạnh Những nguy cơ do thai nghén Nguy

cơ có thai ngoài ý muốn

- Giáo dục về sức khỏe tình dục và tình dục an toàn nhằm giảm gánh nặng dân

số, bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản kể cả nhiễm HIV/AIDS cũng như lợi ích củaviệc sử dụng bao cao su

2.2.5 Phòng các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản

- Vệ sinh thân thể hằng ngày ngay từ bé gái cho đến những người cao tuổi

- Vệ sinh kinh nguyệt

- Vệ sinh thai nghén

- Vệ sinh sinh hoạt tình dục

- Vệ sinh sau đẻ, sẩy, phá thai

- Phòng và điều trị sớm những viêm nhiễm đường sinh sản cho cả nam và nữ ( Bùi Thị Thu Hà, 2009)

2.2.6 Phòng các bệnh lây truyền qua đường tình dục

- Cung cấp kiến thức chung, đặc biệt là các đường lây truyền của các bệnhLTQĐTD bao gồm cả HIV/AIDS và hậu quả của các bệnh LTQĐTD bao gồm cảHIV/AIDS

- Không dùng chung các dụng cụ bị nhiễm dịch cơ thể của người khác

- Sống thủy chung một vợ, một chồng

- Sử dụng rộng rãi và đúng cách BCS

2.2.7 Phòng ung thư vú và ung thư sinh dục

- Tự khám vú hằng ngày, nếu đau vú hoặc tự sờ thấy hay nghi ngờ có khối uphải đi khám ngay

Trang 13

- Ít nhất 6 tháng nên đi khám phụ khoa một lần, bao gồm cả khám vú Xétnghiệm tế bào dịch âm đạo, cổ tử cung (Pap smear) để phát hiện ung thư cổ tử cung.Khám phụ khoa để phát hiện các khối u sinh dục.

- Tránh và hạn chế bị nhiễm khuẩn đường sinh dục

- Phải điều trị sớm và tích cực những viêm nhiễm đường sinh sản

- Khám và điều trị sớm ung thư tuyến tiền liệt

- Vệ sinh cơ quan sinh dục sạch sẽ, đúng cách

- Phòng và điều trị sớm các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản và LTQĐTD

- Điều trị sớm những trường hợp bị rong kinh, nhất là ở những VTN nữ

- Bình đẳng giới trong gia đình và xã hội, đặc biệt trong lựa chọn các biện pháptránh thai nhằm đạt mục tiêu tình dục an toàn và lành mạnh (Bùi Thị Thu Hà, 2009)

2.2.10 Thông tin, giáo dục, truyền thông về sức khỏe sinh sản

- Đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về SKSS trong các cấp,ngành, đoàn thể, đặc biệt đưa giáo dục SKSS vào nhà trường

- Đa dạng hóa các phương thức thông tin, giáo dục, truyền thông về SKSS

- Phát huy vai trò của truyền thông viên về SKSS tại cộng đồng

- Nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các cấp lãnh đạo

- Ưu tiên và tăng cường cho vùng sâu, vùng xa (Bùi Thị Thu Hà, 2009)

2.3 CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN

2.3.1 Quan hệ tình dục trước hôn nhân

Ở tuổi dậy thì, do cơ thể đã đạt được sự trưởng thành về mặt sinh lý nên có sựham muốn tình dục Trong thực tế, một số VTN nam có QHTD sớm vì tò mò, muốn

Trang 14

khám phá, thử nghiệm những điều mới lạ Một số nữ VTN có QHTD do bị áp lựcmạnh mẽ của người yêu, do muốn “vừa lòng” bạn trai, muốn thể hiện tình yêu với bạntrai Cũng có trường hợp do xúc cảm tình dục nảy sinh khi chỉ có 2 người bên nhau ởnhững nơi vắng vẻ, tối trời, khi cùng nhau xem phim, đọc truyện có tính chất kíchđộng, khi uống bia, rượu quá chén, khi nhìn bạn gái ăn mặc hở hang (Bùi Phương Nga,2009).

2.3.2 Có thai ở tuổi vị thành niên

Khi VTN nữ bắt đầu có kinh và VTN nam bắt đầu xuất tinh hay có “giấc mơướt”, chỉ cần QHTD không bảo vệ dù chỉ 1 lần là VTN nữ có thể mang thai ngoài ýmuốn Như vậy khi quá trình giao hợp giữa nam và nữ được tiến hành, quá trình thụtinh xảy ra thì người phụ nữ sẽ có thai

Thụ tinh là sự kết hợp giữa một tế bào đực (tinh trùng) với một tế bào cái(trứng) để hình thành 1 tế bào có khả năng phát triển thành bào thai (trứng đã thụ thai).Khi giao hợp, tinh trùng được phóng ra theo đường niệu đạo trong dương vật Thờigian tinh trùng sống trong đường sinh dục nữ khoảng 2-3 ngày Vào thời gian này nếu

có trứng rụng thì tại 1/3 ngoài vòi trứng, các tinh trùng đến bao quanh và một tinhtrùng lọt được vào trứng thụ tinh Trứng được thụ tinh sẽ di chuyển vào buồng tử cung

và bám vào niêm mạc tử cung để làm tổ ở đó và phát triển thành bào thai Thôngthường thai nhi phát triển trong buồng tử cung khoảng 9 tháng 10 ngày và được người

mẹ sinh ra đứa con (Bùi Phương Nga, 2009)

Tuổi dậy thì ở thiếu niên là khoảng 14-16 tuổi ở nam và 12-14 tuổi ở nữ vàđược đánh dấu bằng hiện tượng kinh nguyệt ở nữ và mộng tinh ở nam Tuy nhiên, chođến khi đó, cơ thể của nam nữ nói chung, hệ sinh dục nói riêng vẫn chưa đạt mức độhoàn hảo về cấu tạo cũng như chức năng Ở nữ, tử cung còn mềm yếu, chưa đảm bảothai nghén chắc chắn Các sản phẩm trứng và tình dục còn non, phẩm chất kém, chonên nếu thụ thai thì tỉ lệ sảy thai thường cao, thai dễ bị suy dinh dưỡng và dễ gây ranhững tai biến nghiêm trọng

Việc có thai sớm còn ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe của người mẹ Sau tuổidậy thì cơ thể thiếu nữ vẫn tiếp tục phát triển và phải tới 22-24 tuổi mới thực sự hoànthiện về mặt thể chất và không lớn thêm nữa Vì vậy nếu có thai và đẻ sớm thì trongkhi cơ thể người mẹ vẫn đang cần tiếp tục lớn lên, tiếp tục hoàn thiện đã phải dànhchất dinh dưỡng để nuôi cái thai trong bụng hoặc nuôi đứa trẻ ngoài đời

Mặt khác, dưới tuổi 22, thanh niên nam nữ thường chưa hoàn tất việc học tập,chưa ổn định về nghề nghiệp, chưa có đủ kinh nghiệm về cuộc sống cũng như khảnăng làm cha mẹ, nuôi con, và chưa đủ điều kiện kinh tế để nuôi dưỡng thai nhi vànuôi con (Nguyễn Quang Mai, 2009)

2.3.3 Phá thai

Trang 15

Có khoảng 2 triệu phụ nữ trẻ VTN ở các nước đang phát triển nạo phá thai mỗinăm và có khoảng 1/3 số phụ nữ dưới 20 tuổi phải đi điều trị tại các bệnh viện do taibiến nạo phá thai Nguy cơ tai biến sau phá thai của VTN cao hơn bình thường doVTN không có kinh nghiệm trong việc nhận định tình trạng có thai của mình, thường

cố lùi thời điểm phá thai vào giai đoạn muộn Tai biến do nạo phá thai có thể là nhiễmtrùng, chấn thương trong quá trình nạo phá thái, ví dụ thủng tử cung, băng huyết Taibiến lâu dài có thể là nguy cơ có thai ngoài tử cung, nhiễm khuẩn đường sinh dục mạntính và vô sinh (Bùi Thị Thu Hà, 2009)

2.3.4 Bệnh lây truyền qua đường tình dục

Bệnh lây truyền qua đường tình dục (LTQĐTD) là những bệnh lây truyền chủyếu bằng cách tiếp xúc trực tiếp thân thể, đặc biệt là qua sinh hoạt tình dục Bệnh cóthể lây truyền giữa nam và nam, nữ với nữ, nhưng chủ yếu và thường gặp ở nhữngngười quan hệ tình dục khác giới Vì vậy, nguyên tắc điều trị là phải điều trị cho cảngười vợ và chồng hoặc bạn tình

Những người mắc bệnh LTQĐTD thường có nguy cơ nhiễm HIV/AIDS caohơn bình thường VTN có nguy cơ cao bị nhiễm HIV Có khoảng 50% số ca mớinhiễm HIV là VTN ở lứa tuổi 15-24 Đặc biệt nữ VTN có nguy cơ nhiễm HIV cao hơn

là nam ở lứa tuổi 20 Hằng năm có khoảng 53% số ca mới mắc HIV là nữ VTN và25% số ca nhiễm khuẩn là nữ VTN từ 13-21 tuổi (Bùi Thị Thu Hà, 2009)

2.3.4.1 Các bệnh LTQĐTD thường gặp

Một số bệnh LTQĐTD thường gặp là: HIV/AIDS, bệnh lậu, bệnh giang mai,bệnh chlamydia, bệnh trùng roi, bệnh mụn rộp, bệnh mụn cơ quan sinh dục (sùi màogà), viêm gan B, viêm gan C, bệnh rận mu (Bùi Phương Nga, 2009)

Có ba đường lây bệnh LTQĐTD chính là: Quan hệ tình dục nam - nữ, quan hệ quađường hậu môn và đường miệng

Hành vi nguy cơ cao liên quan đến mắc bệnh LTQĐTD như có nhiều bạn tình,thay đổi bạn tình thường xuyên, quan hệ với gái mại dâm, đã mắc bệnh LTQĐTD,quan hệ tình dục vì tiền, tiêm chích ma túy, sử dụng chung bơm kim tiêm, xăm hìnhtrên da, sử dụng rượu/thuốc trước quan hệ tình dục, truyền máu (Bùi Thị Thu Hà,2009)

+ Bệnh giang mai: Xoắn trùng có nhiều ở trong các nốt loét giang mai, dịchđường sinh dục, trong máu và ở trong các tạng trong cơ thể Xoắn trùng có thể qua rauthai nên gây giang mai bẩm sinh, giang mai di truyền qua bố mẹ Nếu phát hiện sớmbệnh giang mai, điều trị tích cực sớm, bệnh có thể khỏi

+ Bệnh lậu: Do song cầu giống hình hạt cà phê, là một bệnh hoa liễu tương đốiphổ biến và khó điều trị Bệnh lậu có 2 loại: Cấp tính và mạn tính Biểu hiện lâm sàng

Trang 16

như ra nhiều khí hư, khí hư có màu như lẫn mủ Âm đạo đau rát, đi tiểu nóng rát có lẫnnhững vẩn trắng như mủ.

+HIV là chữ viết tắt của Tiếng anh: Human – Immuno – Defiency - Virus, làvirus làm giảm miễn dịch ở người Người bị nhiễm HIV có khả năng lây truyền từngười này sang người khác qua hoạt động tình dục, qua tiêm chích và truyền máu, lâytruyền từ mẹ sang con qua rau thai Nhiễm HIV/AIDS đối với phụ nữ và sơ sinh:

Khả năng lây truyền:

- Nữ lây nhiễm qua đường tình dục là chủ yếu vì diện tích tiếp xúc qua giao hợprất rộng, do nam giới truyền sang

- Quan hệ tình dục nam – nữ: Thường nam có nhiều mối quan hệ (bạn tình)nhiều hơn nữ Trong sinh đẻ nữ dễ phải truyền máu do chảy máu

- Trong quan hệ tình dục: Nữ bị động về mọi mặt: Thời gian, vị trí, quan hệ, nơiquan hệ và từ nhiều người nam truyền sang (ở gái điếm)

Đường lây truyền HIV sang nữ:

- Qua giao hợp: Đường âm đạo, đường hậu môn, đường miệng, vì tinh dịchchứa nhiều HIV Phòng bằng túi cao su

- Qua đường tiêm chích: Ống tiêm, kim tiêm, truyền máu hay các chế phẩm làm

 Chửa ngoài dạ con

 Tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung

 Các nhiễm khuẩn vùng tiểu khung, viêm hố chậu

 Mắc viêm nhiễm đường sinh sản, bệnh LTQĐTD sẽ làm tăng nguy cơnhiễm HIV lên từ 2-10 lần

 Đẻ con ra có thể thiếu cân, mù lòa, viêm phổi hoặc trì độn trí tuệ (BùiPhương Nga, 2009)

2.3.4.2 Phòng chống bệnh LTQĐTD

Các biện pháp phòng chống bệnh LTQĐTD:

- Không quan hệ với nhiều bạn tình

- Quan hệ tình dục an toàn

- Giữ gìn vệ sinh cá nhân

- Thảo luận với bạn tình

Trang 17

- Chữa bệnh cho cả 2 người nếu mắc bệnh ( Bùi Thị Thu Hà, 2009).

2.3.5 Kiến thức và sử dụng biện pháp tránh thai (BPTT)

Tỷ lệ VTN có thể kể tên ít nhất một BPTT tương đối cao Tuy nhiên hiểu biết

về cách sử dụng các BPTT ở VTN còn rất hạn chế Kiến thức về nơi/nguồn cung cấpBPTT cũng rất hạn chế ở VTN VTN ở nông thôn thường ít hiểu biết về nơi cung cấpBPTT hơn là VTN thành thị

Một số BPTT được sử dụng tương đối phổ biến trong số VTN là viên thuốctránh thai, thuốc tiêm, cấy và vòng tránh thai Rất ít VTN sử dụng bao cao su, mặc dùthông tin về HIV/AIDS được phổ biến rộng rãi Tỷ lệ này thấp dưới 8% ở các nướcđang phát triển

* Các biện pháp tránh thai cho VTN:

1 Kiêng giao hợp (tình dục không xâm nhập)

Là thực hiện hành vi tình dục mà không có sự tiếp xúc giữa dương vật và âm đạo Nếuchỉ có sự va chạm bên ngoài giữa dương vật và âm hộ thường sẽ không có thai, nhưngvẫn có nguy cơ mắc một số NKLTQĐTD bao gồm cả HIV

2 Bao cao su tránh thai

Là biện pháp thích hợp vì vừa tránh thai an toàn, hiệu quả vừa phòng NKLTQĐTD

Có hai loại BCS tránh thai cho nam và nữ

3 Viên thuốc tránh thai kết hợp

Là biện pháp tránh thai phù hợp với VTN có QHTD nhưng không có nguy cơNKLTQĐTD Hiệu quả cao nếu sử dụng đúng, giúp kinh nguyệt đều và giảm đaubụng kinh, giảm mụn trứng cá

4 Thuốc tránh thai khẩn cấp

Là thuốc sử dụng sau lần QHTD không được bảo vệ trong vòng 5 ngày, tốt nhất làtrong vòng 72 giờ (3 ngày), càng uống sớm hiệu quả càng cao

5 Thuốc tiêm và thuốc cấy tránh thai

Áp dụng cho VTN có nhu cầu tránh thai thường xuyên và lâu dài

6 Biện pháp tránh thai tự nhiên (tính vòng kinh, xuất tinh ngoài âm đạo)

Hiệu quả thường không cao, đặc biệt ở lứa tuổi VTN (bởi vì kinh nguyệt của VTNthường không đều, QHTD khó chủ động) không tránh được NKLTQĐTD (Bộ Y Tế,2009)

2.4 GIÁO DỤC SỨC KHỎE SINH SẢN TUỔI VỊ THÀNH NIÊN

Tư vấn về SKSS cho tuổi VTN là một phần quan trọng không thể thiếu đượctrong các dịch vụ CSSK VTN Khi tư vấn cần phải dựa trên sự tin cậy, tôn trọng lẫnnhau, vấn đề quan trọng là chiếm được lòng tin của họ qua cách nhẹ nhàng và chânthành Không làm cho họ thấy sợ hãi và tội lỗi, hoặc tư vấn theo kiểu áp đặt, độc đoán

Trang 18

Công việc của người cán bộ y tế khi tư vấn là cần phải lắng nghe ý kiến của kháchhàng, cảm thông đến những mối lo, nhu cầu của họ nhằm thay đổi nhận thức thái độ,hành vi.

Những nội dung cần tư vấn bao gồm:

- Giải thích những đặc điểm giải phẩu của bộ phận sinh dục, kiến thức vềkinh nguyệt, sự phát triển tâm – sinh lý của lứa tuổi VTN

- Giải thích về sự thụ thai, có thai, sinh con và vai trò làm cha mẹ Nhấnmạnh nghĩa vụ và trách nhiệm của vợ chồng và con cái Đồng thời, cũng cần cung cấpcác thông tinh về nguy cơ do thai sản ở tuổi VTN

- Thông tin cung cấp cần phải đầy đủ, chính xác và phải phù hợp với lứa tuổi

- Thông tin rõ ràng về vệ sinh hàng ngày, nguy cơ nhiễm khuẩn đường sinhdục và các bệnh LTQĐTD

- Phân tích những nguy cơ dẫn đến vô sinh

- Giải thích những nguy cơ nghiện ma túy

- Giải thích những lời đồn đại không đúng về VTN (Cao Ngọc Thành, 2013)

2.5 Tình hình sóc sức khỏe sinh sản

2.5.1 Tình hình sức khỏe sinh sản trên Thế giới

Theo số liệu của UNFPA, hiện có khoảng hơn 500 triệu trẻ em gái đang sinh sống tạicác nước đang phát triển Trong số đó có hàng triệu trẻ em gái phải lập gia đình khicòn nhỏ tuổi Phải mang thai và sinh con khi các em chưa thực sự trưởng thành về mặtthể chất, tình cảm và chưa đủ trường thành về mặt xã hội để sẵn sàng làm mẹ

Cụ thể, trên toàn cầu, cứ 3 nữ thanh niên trong độ tuổi từ 20-24 thì có 1 người (tươngđương với khoảng 70 triệu người) kết hôn trước lần sinh nhật thứ 18 Nếu xu hướnghiện nay không được cải thiện, trong vòng một thập kỷ tới sẽ có 142 triệu trẻ em gáikết hôn trước khi bước sang tuổi 18 (tính tới thời điểm năm 2020) Điều này có nghĩa

là mỗi năm sẽ có 14,2 triệu trẻ em gái, hay mỗi ngày sẽ có 39 ngàn trẻ em gái kết hôntrước khi bước sang tuổi 18

Bên cạnh đó, hàng năm có khoảng 16 triệu trẻ em gái tuổi từ 15-19 sinh con và cứ 10trẻ VTN thuộc nhóm này thì có 9 VTN đã lập gia đình Khu vực châu Phi thuộc tiểuvùng xa mạc Shahara là nơi có tỷ lệ sinh ở tuổi VTN cao nhất với 120 trẻ/1.000 trẻVTN trong độ tuổi từ 13-19 Ở khu vực châu Mỹ La Tinh và vùng Caribbean, tỷ lệsinh con ở tuổi VTN vẫn ở mức cao và chỉ mới bắt đầu giảm gần đây Tương tự, sốlượng bà mẹ sinh con ở tuổi VTN tại các nước ở khu vực Đông Nam Á vẫn rất cao.Đáng lưu tâm là các biến chứng khi mang thai và khi sinh tiếp tục là những nguyênnhân hàng đầu gây ra tử vong mẹ cho các em gái tuổi từ 15-19 ở các nước có thu nhậpthấp và thu nhập trung bình Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) tỷ lệthương tật và tử vong do nạo thai không an toàn ở trẻ em gái VTN và nữ thanh niên trẻ

Trang 19

cao Ước tính năm 2008 số ca nạo thai không an toàn ở VTN trong độ tuổi từ 15-19 tạicác nước đang phát triển là khoảng 3 triệu ca, thai chết lưu và tử vong sơ sinh chiếmhơn 50% các ca sinh của các bà mẹ dưới 20 tuổi so với những bà mẹ từ 20-29 tuổi(Mai Xuân Phương, 2013).

2.5.2 Tình hình sức khỏe sinh sản tại Việt Nam

Tháng 11/2011, Chiến lược Dân số và SKSS Việt Nam giai đoạn 2011-2020được chính phủ phê duyệt “Cải thiện tình hình SKSS của VTN&TN thông qua việcgiáo dục, tư vấn và cung cấp các dịch vụ SKSS phù hợp với lứa tuổi” và “ Nâng cao sựhiểu biết của phụ nữ và nam giới về giới tính và tình dục để thực hiện đầy đủ quyền vàtrách nhiệm sinh sản, xây dựng QHTD an toàn, có trách nhiệm, bình đẳng và tôn trọnglẫn nhau nhằm nâng cao SKSS và chất lượng cuộc sống” Đó là giải pháp mở rộng cáchình thức giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục dân số, SKSS, giới và giới tính trong

và ngoài nhà trường, giải pháp về CSSKSS và nâng cao dân trí, tăng cường vai trò củagia đình và bình đẳng giới

Dù còn nhiều hạn chế về chất lượng, mức độ thân thiết, bảo mật, các dịch vụlâm sàng, cận lâm sàng, điều trị về SKSS và cung cấp các biện pháp tránh thai của hệthống y tế nhà nước đã đáp ứng phần nào nhu cầu của VTN Sự cởi mở về mặt chínhsách của nhà nước đã bước đầu tạo điều kiện cho sự ra đời các cơ sở cung cấp dịch vụSKSS VTN do các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức cộng đồng hoặc các cá nhân phụtrách Chính hệ thống dịch vụ này đã bổ sung cho hoạt động của các dịch vụ nhà nước

và mở ra hướng đi mới cho việc phát triển đa dạng các hình thức cung ứng dịch vụlinh hoạt, thân thiện cho VTN, thậm chí dành riêng cho những đối tượng khác nhaunhư nam, nữ, học sinh, VTN nghiện chích ma túy, VTN nhiễm HIV Trong tương lai,các cơ sở cung cấp dịch vụ SKSS VTN của các tổ chức, cá nhân không thuộc nhànước sẽ đóng vai trò quan trọng, giúp việc cung cấp dịch vụ SKSS VTN trở nên đadạng, hiệu quả hơn (Mai Xuân Phương, 2018)

Thống kê của Hội kế hoạch hóa gia đình Việt Nam cho thấy, trung bình mỗinăm cả nước có khoảng 300.000 ca nạo hút thai ở độ tuổi 15-19, trong đó 60-70% làhọc sinh, sinh viên Theo Tổng cục Dân số - KHHGĐ, mặc dù tỷ lệ phá thai ở ViệtNam trong 10 năm gần đây giảm, nhưng tỷ lệ nạo phá thai ở trẻ VTN, thanh niên lại códấu hiệu gia tăng, chiếm hơn 20% các trường hợp nạo phá thai Hậu quả không chỉ là

số trẻ nạo phá thai tăng, mà cả số sinh con tuổi vị thành niên của Việt Nam cũng cao

Số liệu từ Qũy Dân số Liên hợp quốc cho thấy, tỷ lệ sinh con ở tuổi VTN tại Việt Namnăm 2011 là 46/1.000 Tỷ lệ này cao hơn so với nhiều nước Châu Á, trong đó cóMyanmar với tỷ lệ 17,4; Malaysia 12 và Singapore 5,2

Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, độ tuổi QHTD lần đầu ở VTN Việt Namngày càng sớm Tuy nhiên, kiến thức của VTN về phòng tránh thai, HIV và các bệnh

Trang 20

lây truyền qua đường tình dục khác vẫn còn rất hạn chế - chỉ có khoảng 20,7% sửdụng biện pháp tránh thai trong lần QHTD đầu tiên.

Tại Hội thảo Công bố các định hướng ưu tiên quốc gia về SKSS –SKTD vàKHHGĐ giai đoạn sau năm 2015 diễn ra ngày 18/2, nhiều chuyên gia đã phân tích,một trong những nguyên nhân chính gây nên tình trạng nạo phá thai và có con sớm là

do thanh niên, VTN còn khó khăn trong việc tiếp cận thông tin dịch vụ CSSKSS 1/3

số thanh niên vẫn gặp cản trở trong việc tiếp cận thông tin và dịch vụ về CSSKSS vàKHHGĐ (Loan Trần, 2015)

2.5.3 Tình hình sức khỏe sinh sản tại Cần Thơ

Chi cục Dân số - kế hoách hóa gia đình Cần Thơ đã phối hợp với Sở giáo Dục

và Đào tạo đã phối hợp tổ chức các hoạt động ngoại khóa bằng nhiều hình thức vềSKSS VTN tại 28 trường THPT trên địa bàn thành phố Cần Thơ Công tác đào tạo tậphuấn cho hơn 250 giáo viên phụ trách môn giáo dục công dân, địa, sinh, giáo viên y tế,đoàn thanh niên của 22 trường, tuyên truyền về CSSKSS VTN cho hơn 140.000 họcsinh trung học phổ thông, có 15 cuộc truyền thông cho hơn 4.500 phụ huynh của họcsinh đang học tại trường và 50 cuộc thi tìm hiểu về SKSS VTN, với các hình thức đadạng như viết hay bằng hình thức sân khấu hóa, tiểu phẩm

Đặc biệt, những cuộc thi được tổ chức dưới hình thức sân khấu hóa, tiểu phẩmđóng vai đã mang lại hiệu quả rõ rệt với việc truyền tải nhiều thông điệp, các kiến thức

cơ bản về CSSKSS VTN cho các em học sinh một cách dễ hiểu, dễ nhớ Thông quacác tiểu phẩm tự biên, các tình huống hay thi trắc nghiệm, mỗi phần thi đều mang lạicho người xem những thông điệp về kiến thức tâm sinh lý tuổi dậy thì, kỹ năng sốngcho lứa tuổi VTN Qua đó, các em thấy được tầm quan trọng của việc hiểu biết vềSKSS VTN, biết cách xử lý các vấn đề trong các tình huống thực tế cũng như biết cáchxây dựng quan hệ tình bạn, tình yêu học đường đúng đắn, trong sáng, góp phần nângcao chất lượng dân số của toàn xã hội Tuyên truyền lồng ghép sinh hoạt ngoại khóatrong các trường THPT về SKSS VTN là một trong những biện pháp để đẩy lùi tìnhtrạng mang thai ở VTN là tăng cường tiếp cận giáo dục giới tính, tuyên truyền cho đốitượng VTN hiểu rõ được những tác động tiêu cực của việc mang thai ở độ tuổi này (LêThị Thanh Toàn, 2013)

Trang 21

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Học sinh nữ trường THPT Nguyễn Việt Dũng quận Cái Răng TPCT

3.1.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Học sinh nữ trường THPT Nguyễn Việt Dũng quận Cái Răng TPCT

3.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

- Học sinh nữ câm, điếc, rối loạn tâm thần

- Học sinh nữ không đồng ý tham gia nghiên cứu

3.1.4 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Trường THPT Nguyễn Việt Dũng

- Thời gian: Từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2018

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

3.2.2 Cỡ mẫu

Lấy 50 học sinh đang học tại trường THPT Nguyễn Việt Dũng

3.2.3 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện

3.2.4 Nội dung nghiên cứu

3.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Tuổi: Biến định lượng, tuổi của học sinh nữ được xác định là tuổi dươnglịch

- Dân tộc: Là cộng đồng người có chung nền văn hóa, nhóm dân tộc, ngônngữ, nguồn gốc lịch sử, chia ra làm các nhóm sau:

Trang 22

+ Sách báo, vô tuyến

+ Đoàn thanh niên

+ Phim truyện

- Chủ đề học sinh nữ quan tâm: Chia thành 5 nhóm

+ Biểu hiện của dậy thì

+ Các biện pháp tránh thai

+ Tình dục, tình yêu

+ Các bệnh lây qua đường tình dục

- Phương tiện cần được sử dụng để đưa SKSS tới các em học sinh nữ: Chiathành 6 nhóm

+ Tra cứu Internet

3.2.4.2 Các biến số kiến thức về sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên

Bộ câu hỏi gồm 25 nội dung, mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm, câu trả lời chưa đúngđược 0 điểm

Nội dung kiến thức về sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên

Trang 23

1 Giai đoạn nằm trong tuổi VTN

+ 10-19 tuổi

+ 12-17 tuổi

+ 15-19 tuổi

+ 16-21 tuổi

* Trả lời đúng khi chọn: 10-19 tuổi

2 Cấu tạo cơ quan sinh dục nữ

+ Tử cung, âm đạo

+ Tăng chiều cao, cân nặng

+ Bắt đầu rụng trứng và có kinh nguyệt

+ Thay đổi tính nết

+ Quan tâm đến bạn khác giới

+ Ngực phát triển, hông mở rộng, eo thu hẹp

* Trả lời đúng khi chọn từ 3 dấu hiệu trở lên: Lớn nhanh, mặt nổi mụn; Tăngchiều cao, cân năng; Bắt đầu rụng trứng và có kinh nguyệt; Ngực phát triển, hông mởrộng, eo thu hẹp

4 Những vấn đề bạn gái có thể gặp phải

+ Đau bụng khi hành kinh

+ Rối loạn kinh nguyệt, thay đổi chu kỳ

+ Tình cảm đặc biệt, sự rung động, hòa hợp của 2 trái tim

* Trả lời đúng khi chọn: Tình cảm đặc biệt, sự rung đông, hòa hợp của 2 trái tim

6 QHTD trước hôn nhân

Trang 24

+ Ở bất cứ điểm nào trên ống dẫn trứng

* Trả lời đúng khi chọn: 1/3 phía trên ống dẫn trứng

8 Bạn gái có thể mang thai không dù chỉ QHTD 1 lần

+ Hay muốn ói hoặc ói

+ Cảm thấy vú cương tức, cơ thể mệt mỏi

+ Tất cả các ý trên

* Trả lời đúng khi chọn: Tất cả các ý trên

10 Lý do tuổi VTN không nên có QHTD

+ Dễ mang thai ngoài ý muốn và các biến chứng do thai nghén

+ Có mặc cảm tội lỗi, hoang mang lo sợ sinh ra chán đời, ảnh hưởng đến cuộcsống

+ Dễ mắc các bệnh lây qua đường tình dục kể cả HIV/AIDS

+ Tất cả các ý kiến trên

* Trả lời đúng khi chọn: Tất cả các ý kiến trên

11 Hậu quả của việc có thai ở tuổi VTN

+ Nếu nạo hút thai không an toàn có thể dẫn đến viêm nhiễm đường sinh sản,

có thể sẽ không bao giờ có con, nếu phải đẻ con rất dễ đẻ non và có thể chết mẹ vàchết con

+ Để lại nhiều tổn thương về tinh thần của bạn và tình cảm của gia đình+ Sẽ phải bỏ học sớm, phải đi làm sớm để nuôi con, không có cơ hội học tập

để có việc làm tốt, tổn hại đến kinh tế gia đình

+ Tất cả những lý do trên

* Trả lời đúng khi chọn: Tất cả những lý do trên

12 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng nạo phá thai ở VTN

+ Do VTN ngày nay có nhu cầu QHTD sớm

Trang 25

+ Do thiếu hiểu biết và kiến thức về giới tính, tình dục an toàn

+ Do xã hội ít định kiến với vấn đề nay hơn

* Trả lời đúng khi chọn 2 đáp án trở lên: Do VTN ngày nay có nhu cầuQHTD sớm; Do thiếu hiểu biết và kiến thức về giới tính, tình dục an toàn; Do xã hội ítđịnh kiến với vấn đề này

13 Những biện pháp tránh thai mà bạn biết

+ Bao cao su

+ Đặt vòng

+ Uống thuốc tránh thai

+ Triệt sản

+ Thuốc tiêm tránh thai

+ Tính chu kỳ kinh nguyệt

+ Xuất tinh ngoài âm đạo

* Trả lời đúng khi chọn 3 biện pháp trở lên: Bao cao su, uống thuốc tránhthai, tính chu kỳ kinh nguyệt

14 Tác dụng của viên thuốc tránh thai

+ Tránh thai ngoài ý muốn

+ Tránh được HIV/AIDS

+ Tránh các bệnh lây qua đường tình dục

+ Gỉam nguy cơ ung thư cổ tử cung và buồng trứng hoặc đau bụng kinh

* Trả lời đúng khi chọn: Tránh thai ngoài ý muốn

15 Các bệnh lây truyền qua đường tình dục mà bạn biết

+ Bệnh lậu

+ Giang mai

+ HIV/AIDS

* Trả lời đúng khi chọn từ 2 đáp án trở lên “Bệnh lậu, giang mai, HIV/AIDS”

16 Những dấu hiệu cho biết có thể bạn đã bị viêm nhiễm vùng kính và cần đi khám

+ Ra nhiều dịch tiết âm đạo bất thường

+ Tất cả các biểu hiện trên

* Trả lời đúng khi chọn: Tất cả các biểu hiện trên

17 Theo bạn tại sao mắc các bệnh trên

+ Không vệ sinh tốt

Trang 26

+ Do QHTD không dùng bao cao su

+ Do nguồn nước bị ô nhiễm

* Trả lời đúng khi chọn từ 2 đáp án trở lên: Do QHTD không dùng bao cao

su, không vệ sinh tốt, do nguồn nước bị ô nhiễm

+ Qua ăn uống chung, bắt tay, ôm hôn, dùng chung đồ với người bệnh

+ Qua muỗi rệp và các côn trùng cắn

+ Dung chung kiêm tiêm

+ Mẹ truyền sang con

+ Truyền máu

+ Tiếp xúc với máu và dịch tiết người bệnh

* Trả lời đúng khi chọn từ 3 đường lây trở lên: Qua QHTD không dùng BCS,dùng chung kiêm tiêm, mẹ truyền sang con

20 Khả năng truyền HIV/AIDS từ me sang con qua đường nào cao nhất mà bạn biết

+ Qua sữa mẹ cho con bú

+ Qua nhau thai

+ Qua nước ối bao quanh thai

+ Qua dịch âm đạo sau khi đẻ

* Trả lời đúng khi chọn 3 đường trở lên: Qua sữa mẹ cho con bú, qua nhauthai, qua dịch âm đạo sau khi đẻ

21 Điều nào sao đây là đúng về HIV/AIDS

+ Chỉ có những người đồng tính luyến ái mới có

+ Bạn sẽ bị nhiễm khi truyền máu có nhiễm HIV

+ Bạn sẽ bị nhiễm khi có QHTD với người bị nhiễm HIV và không có biệnpháp bảo vệ

+ Bạn sẽ bị nhiễm khi QHTD với người bị HIV, kể cả có biện pháp bảo vệ

* Trả lời đúng khi chọn 2 đáp án trở lên: Bạn sẽ bị nhiễm khi truyền máu cónhiễm HIV, bạn sẽ bị nhiễm khi có QHTD với người bị nhiễm HIV và không có biệnpháp bảo vệ, bạn sẽ bị nhiễm khi QHTD với người bị HIV kể cả có biện pháp bảo vệ

Trang 27

22 Có nên giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản

+ Chỉ nên dành cho người khi bước vào tuổi dậy thì

+ Chỉ nên dành cho người lớn

+ Cho tất cả mọi người khi bước vào tuổi dậy thì

* Trả lời đúng khi chọn: Cho tất cả mọi người khi bước vào tuổi dậy thì

23 Khi bàn về vấn đề giới tính và SKSS, bản thân bạn có thái độ thế nào

+ Ngại, xấu hổ, vì đó là vấn đề tế nhị, khó nói

+ Cố gắng ngồi nghe cho xong, không tham gia ý kiến

+ Chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến thức và mạnh dạn trao đổi với mọi người, vìvấn đề rất cần thiết cho mọi người đặc biệt ở lứa tuổi VTN

* Trả lời đúng khi chọn: Chú ý lắng nghe, tiếp thu kiến thức và mạnh dạn traođổi với mọi người, vì vấn đề rất cần thiết cho mọi người đặc biệt ở lứa tuổi VTN

24 Vì sao trong GDSK – SKSS lại chú ý đến đối tượng là VTN, đặc biệt là lứa tuổidậy thì

+ Phần lớn VTN trong tuổi dậy thì cơ thể có những biến đổi mạnh mẽ

+ Ở tuổi này bắt đầu yêu thương

+ Ở độ tuổi này sắp trở thành người lớn

+ Ở độ tuổi này xuất hiện nhu cầu tình dục và khả năng sinh con

* Trả lời đúng khi chọn từ 2 đáp án trở lên: Phần lớn VTN trong tuổi dậy thì

cơ thể có những biến đổi mạnh mẽ, ở tuổi này bắt đầu yêu thương, ở độ tuổi này xuấthiện nhu cầu tình dục và khả năng sinh con

25 Bạn có cần biết kiến thức về SKSS/KHHGĐ không

+ Rất cần

+ Cần

+ Không cần

* Trả lời đúng khi chọn: Rất cần, cần

3.2.4.3 Thang điểm đánh giá kiến thức

Đánh giá kiến thức: Tổng số điểm tối đa là 25, mỗi câu đúng là 1 điểm

+ Người có kiến thức đúng về sức khỏe sinh sản là người được 17 đến 25điểm

+ Người có kiến thức chưa đúng về sức khỏe sinh sản là người được từ 0 đến

Ngày đăng: 16/06/2019, 14:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Thị Thu Hà (2009). Sức khỏe sinh sản. Nhà Xuất bản giáo dục Việt Nam Khác
2. Bùi Phương Nga (2009). Những điều cha mẹ cần biết để giáo dục kỹ năng sống và sức khỏe sinh sản vị thành niên. Bộ Y Tế - Tổng cục dân số - Kế hoạch hóa gia đình Khác
12. Nguyễn Quang Mai. Giới tính & Đời sống gia đình. Nhà Xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Khác
13. Nguyễn Văn Trường (2007). Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, hành vi về sức khỏe sinh sản của học sinh THPT huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên. Luận văn thạc sĩ y học Khác
14. Phạm Thị Hồng (2011). Thực trạng nhu cầu chăm sóc giáo dục SKSS của học sinh THPT tại trường THPT Trương Định – Hoàng Mai – Hà Nội. Khóa luận tốt nghiệp Khác
15. Trần Hán Chúc (2005). Điều dưỡng sản phụ khoa. Nhà Xuất bản y học – Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w