Vậy một câu hỏi đặtra“ tại sao chúng ta không sử dụng chúng để chữa bệnh?” Hòa nhập với xu thế hiện đại các sản phẩm về tinh dầu, hương liệu dược liệu cónguồn gốc về thiên nhiên ngày cà
Trang 1DANH MỤC HÌNH
Hình 2 1: Lá trầu quế 2
Hình 2 2: Lá trầu mỡ 3
Hình 2 3: Cây trầu không 3
Hình 2 4: Hoa và quả trầu không 4
Hình 2 5: Tinh dầu chiết xuất từ thiên nhiên 7
Hình 2 6: Công dụng tinh dầu trong mỹ phẩm 8
Hình 2 7: Chế phẩm tinh dầu lá trầu không 11
Hình 2 8: Tác nhân bên ngoài hình thành gốc tự do 14
Hình 2 9: Hoạt động của gốc tự do 15
Hình 2 10: Công thức cấu tạo của Vitamin C 16
Hình 2 11: Công thức cấu tạo Vitamin E 17
Hình 2 12: Cấu trúc chung của Flavonoid 19
Hình 2 13: Phản ứng trung hòa gốc tự do DPPH 20
Hình 2 14: Bộ dụng cụ clevenger 22
Hình 3 1: Phổ GC của tinh dầu lá trầu không 25
Hình 3 2: Tinh dầu lá trầu không thu được bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước 27
Hình 4 1: Tinh dầu lá trầu không thu được bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước 27
Hình 4 2: Biểu đồ đường chuẩn của vitamin C 31
Hình 4 3: Biểu đồ đường chuẩn của nồng độ tinh dầu 32
Hình 4 4: Biểu đồ so sánh giá trị IC50 của các mẫu 33
Trang 2DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1: Thành phần hóa học lá trầu không 5
Bảng 3 1: Dụng cụ thiết bị 21
Bảng 4 1: Một số tính chất vật lý của tinh dầu trầu không 27
Bảng 4 2: Thành Phần Hóa Học của tinh dầu lá trầu không 27
Bảng 4 3: Kết quả khảo sát thời gian trích ly tinh dầu lá Trầu không 29
Bảng 4 4: Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng của thể tích nước cất thêm vào đến hàm lượng tinh dầu trích ly 30
Bảng 4 5: Kết quả điều kiện tối ưu cho quá trình ly trích tinh dầu lá Trầu không 30
Bảng 4 6: Kết quả đo độ hấp thu và % ức chế của chất đối chứng vitamin C ở 5 nồng độ 30
Bảng 4 7: Kết quả đo độ hấp thu và % ức chế của tinh dầu ở 5 nồng độ 31
Bảng 4 8: Kết quả xác định giá trị IC50 của các mẫu 32
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮC
FIN Interferon gamma
PCR Polymerase Chain Reaction
DPPH 1-1-diphenyl -2 -picryl hydrazineMeOH Methanol
EtOH Ethanol
IC50 Nồng độ ức chế 50%
DMSO Dimethyl Sunfoxide
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC TÊU ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÂY TRẦU KHÔNG 2
2.1.1 Phân loại khoa học 2
2.1.2 Đặc điễm thực vật 2
2.1.3 Phân bố sinh thái [10] 4
2.1.4 Thành phần hóa học của lá trầu không [10] 5
2.1.5 Công dụng của lá Trầu Không [10] 6
2.2 TỔNG QUAN VỀ TINH DẦU 7
2.2.1 Khái quát về tinh dầu: 7
2.2.2 Hoạt động của tinh dầu 8
2.2.3 Công dụng và cách sử dụng tinh dầu 8
2.2.4 Thời hạn sử dụng và bảo quản tinh dầu [12] 9
2.2.5 Tinh dầu trầu không [8] 9
2.2.6 Các phương pháp chiết tách tinh dầu [13] 11
2.2.7 Chiết tách tinh dầu bằng chưng cất lôi cuống hơi nước[13] 11
2.3 GỐC TỰ DO VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HÓA 13
2.3.1 Khái niệm về gốc tự do 13
2.3.2 Tác động của gốc tự do và sự liên quan bệnh tật của con người 14
2.3.3 Chất chống oxy hóa 15
2.3.4 Các phương pháp thử nghiệm hoạt tính kháng oxi hóa [5] 19
Trang 5CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU 20
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGUYÊN CỨU 20
3.1.1 Nguyên liệu 20
3.1.2 Dụng cụ, thiết bị và hóa chất 20
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.2.1 Ly trích tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước 21
3.2.2 Phương pháp loại nước 23
3.2.3 Tỷ trọng của tinh dầu 23
3.2.4 Phương pháp xác định thành phần hóa học của tinh dầu trầu không 24
3.2.5 Phương pháp thử nghiệm hoạt tính chống oxy hóa bắt gốc tự do DPPH 25
- Cách tính kết quả 26
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA TINH DẦU 26
4.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC 27
4.3 KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH LY TRÍCH TINH DẦU 29
4.3.1 Ảnh hưởng của thời gian ly trích 29
4.3.2 Ảnh hưởng của thể tích nước cất thêm vào 29
4.4 KHẢO SÁT KHẢ NĂNG LOẠI GỐC TỰ DO CỦA TINH DẦU LÁ TRẦU KHÔNG 30
4.4.1 Kết quả đo chất đối chứng vitamin C 30
4.4.2 Kết quả đo nồng độ tinh dầu 31
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 33
5.1 KẾT LUẬN 33
5.2 ĐỀ NGHỊ 33
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 7CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ.
Con người chúng ta không ai tránh khỏi một lần mắc bệnh Mỗi căn bệnh dù nhẹhay nặng đều làm cho người ta khó chịu và phải tìm cách chưa trị Hiện nay y học pháttriển nên chúng ta cũng có quyền lựa chọn cách chữa trị phù hợp với bệnh tật và vớihoàn cảnh của mình Với điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, đa số người ta còn nghèothì tìm cách chữa trị vừa rẻ tiền vừa mang lại hiệu quả, không để lại tác dụng phụ đượcngười dân quan tâm lựa chọn Nền y học dân gian dùng cây cỏ để trị bệnh là hình thứcchữa bệnh cổ nhất của nhân loại, đã có từ nhiều ngàn năm trước Trên thế giới, xuhướng nhân loại ngày càng ưa thuốc từ các hoạt chất thiên nhiên có nguồn gốc sinhhọc việt nam là nước nằm trong vùng nhiệt đới ẩm ước nên hệ thực vật rất phong phú
và đa dạng, nó là nguồn tài nguyên sinh học quý giá, thuộc loại tài nguyên tái tạođược, nhiều cây thuốc quý với đầy đủ chủng loại và số lượng lớn Vậy một câu hỏi đặtra“ tại sao chúng ta không sử dụng chúng để chữa bệnh?”
Hòa nhập với xu thế hiện đại các sản phẩm về tinh dầu, hương liệu dược liệu cónguồn gốc về thiên nhiên ngày càng được chú trọng và được con người đầu tư khaithác Thị trường nhập khẩu các loại sản phẩm ngày càng được mở rộng và phát triểnnhư Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc, Braxin, Đài Loan… Việt Nam mộtđất nước có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất các sản phẩm có nguồn gốc từ
tự nhiên củng đã đẩy mạnh việc trồng và sản xuất để đáp ứng nhu cầu chung của thếgiới
Cây trầu còn có tên là trầu không có tên khoa học là piper betle, thuộc loàiP.betle Theo đông y lá trầu có vị cay nồng , tính ấm có tác dụng chữa ho, trị các bệnhđường tiêu hóa Lá trầu có chất tinh dầu giúp ngăn ngừa phát sinh ung thư gan, thựcquản, đại tràng, da Các nhà khoa học Ấn Độ cho biết trong lá trầu có carotenoid, chất
sơ rất có lợi cho tiêu hóa, chống lão hóa và hạ được cholesterol làm vững chắc thànhmạch, chữa bệnh tăng huyết áp…
Tinh dầu từ cây trầu không có nhiều công dụng và tiềm năng kinh tế nên đã córất nhiều công trình nguyên cứu, nhưng đa số những công trình nước ngoài Để khảosát khả năng chống oxy hóa của tinh dầu trầu không giúp cho việc khai thác thuận lợinâng cao giá trị sử dụng của cây trầu không Được sự hướng dẫn của ThS NguyễnNgọc Yến và sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Dược – Điều Dưỡng, em đã thực hiện
đề tài “ Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa của tinh dầu lá trầu không” tại trung
tâm thí nghiệm thực hành trường Đại Học Tây Đô
Trang 81.2 MỤC TÊU ĐỀ TÀI.
Xác lập điều kiện tối ưu cho việc chiết tách tinh dầu từ lá trầu không bằngphương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước
Đưa ra quy trình chưng cất tối ưu để thu nhận tinh dầu từ lá trầu không
Khảo sát khả năng khử gốc tự do bằng phương pháp DPPH từ dịch chiết lá trầukhông
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÂY TRẦU KHÔNG.
2.1.1 Phân loại khoa học
Bộ: Piperales
Họ: Hồ tiêu Piperaceae
Chi: Piper
Loài: Piper betle
Tên khoa học: Piper Betle Linn
Tên gọi khác : Trầu không, Trâu Cau, Trầu Ăn Lá, Trầu Mở, Trầu Quế
Tên nước ngoài: Betle Vine ( Anh), Pan ( Ấn Độ), Phlu (ThaiLan), Sirih (Indonesia)
2.1.2 Đặc điễm thực vật
Ở Việt Nam có hai loại Trầu, đó là Trầu Mỡ và Trấu Quế, - Trầu mỡ có bản lá to hơn,
dễ trồng phát triển nhanh, Còn trầu quế thì lá nhỏ hơn bằng phân nữa, phát triển kémhơn, nhưng lá có vị cay, được nhiều người sử dụng nhiều hơn
Hình 2 1: Lá trầu quế Hình 2 2: Lá trầu mỡ
Trang 9Cây Trầu lá có cuống , có bẹ , dài 1,5-3mm , phiến lá hình trái tim , dài 13cm , rộng 4,5 – 9cm , có mũi nhọn ở chóp , có dạng màng và cứng Lá thường xanh,trên lá nhiều gân nổi rõ, Lá non thường xanh nhạt và bóng, lá già đậm hơn, lá có vịthơm nhẹ, vị cay.
10-Thân bò,thường bám trên những que cây cắm xuống đất, thường thấy nhất làchúng bò bám lên những cây cau ăn trái, cả hai cây này lúc nào cũng trồng chung vớinhau, để làm điểm tựa cho nhau, quấn quýnh với nhau như tình cảm vợ chồng Ở mỗiđoạn thân có rễ mạnh và bám chắc, nhờ những rễ này mà cây trầu có thể bám dính bất
cứ chổ nào
Hoa có đuôi sóc màu trắng , khác gốc , mọc thành bông tròn dài khoảng 2cmnhìn giống như hoa của cây lá lốt Hoa có cuốn, thường mọc ở nách lá Khi già hoachuyển sang màu vàng nhạt hoặc nâu sẫm
Hình 2 3: Cây trầu không
Hình 2 4: Hoa và quả trầu không
Trang 10Quả nhỏ hình tròn thường mọc thành chùm , bao quanh hết thân cây , có những lôngmềm ở đỉnh
2.1.3 Phân bố sinh thái [10]
Trầu không có nguồn gốc ở vùng Đông Nam Á và được trồng nhiều ở Ấn Độ,Indonesia, Sri Lanka, Việt Nam, Malaysia Lá trầu loại tốt nhất thuộc về giống
‘Magahi’ ( từ vùng Magadha ) sinh trưởng ở gần Patna tại Bihar, Ấn Độ
Riêng ở Việt Nam, cây trầu không đã đi vào truyền thuyết dân tộc, không thểthiếu trong nền văn hóa dân gian Việt Nam Từ thời vua Hùng, cách đây nhiều ngànnăm đã có truyện cổ sự tích ‘Trầu Cau’, và trong văn hóa Việt Nam cũng có tục lệ ăntrầu và dùng trầu cau để làm lễ vật xin cưới hỏi, nên hiện nay trầu được trồng khắp cácđịa phương ở Việt Nam
Trầu thuộc loại cây ưa ẩm và ẩm , thích ánh sáng ( nhưng cũng có thể mọctrong bóng râm) dễ trồng sinh trưởng mạnh trong mùa mưa ẩm Với nhiệt độ trungbình từ 22oC đến 26oC, lượng mưa từ 2000 – 3000 mm/năm hoặc hơn thì Trầu pháttriển tốt hơn Cây Trầu thích hợp với các loại đất giàu hữu cơ, có thành phần sét caovới độ pH từ 6 đến 7 Vì Trầu Không phải là loại cây được trồng rất lâu đời nên quầnthể giống Trầu đã được sưu tập để trồng nhiều loại giống khác nhau, tùy theo thổnhưỡng và sở thích của người tiêu dùng mà người ta chọn giống để trồng Hiện nay Ấn
Độ là nước đã thu thập nhiều giống Trầu nhất, kế tiếp là Thái Lan
Trầu được trồng bằng dây ( cắt đoạn than cây Trầu từ 40 đến 50 cm, đoạn thânphải có rễ mọc ra từ đốt nối) Đoạn thân được cắt ra và phần đốt có rễ được vùi sâuxuống 20 đến 30cm nơi đất màu mỡ có độ ẩm Nên đặt dây Trầu dưới đất cạnh mộtcây dang sống hay cạnh tường, có thể làm giàn để Trầu leo bám và phát triển
Cây Trầu trồng từ 3 đến 4 năm thì ra hoa, quả Muốn cho cây Trầu luôn tốt thìphải đủ độ ẩm và thỉnh thoảng phải bón thêm phân, vôi bột và bồi thêm một lớp mỏngdất bùn vào gốc Nếu được trồng trong vùng đất tốt có đủ ánh sáng và độ ẩm thì trongvòng 6 tháng người ta có thể thu hoạch được sản phẩm từ dây trầu Bộ phận dùng là lá
và rễ Lá được hái quanh năm, còn rễ được thu hoạch khi người ta dỡ cây Trầu lêntrồng lại Riêng ở vùng đất Hóc Môn để tăng năng suất thu hoạch lá cao, người ta lênliếp và Trầu được trồng dọc theo liếp Trên liếp thì cắm mộc ở chính giữa để cây Trầuleo bám, hai bên liếp có đào mương để tránh úng ngập khi trời mưa và dưới mươngluôn có nước chảy ra vào theo triều cường lên xuống để tạo nên độ ẩm
2.1.4 Thành phần hóa học của lá trầu không [10]
Bảng 2 1: Thành phần hóa học lá trầu không
Thành Phần Hàm lượng
Trang 11Ca, Fe, P,Iod, K, Na Các vitamin có trong lá Trầu gồm có Caroten ( tiền vitamin A),vitamin C, nhiều vitamin nhóm B như Thiamine, Riboflavin và Nicotinic acid.
Theo tài liệu nghiên cứu thì thành phần tinh dầu lá Trầu Không chứa từ 15 đến
40 hợp chất Tùy từng loại hoặc từng vùng địa lý trồng khác nhau mà thành phần tinhdầu trong lá Trầu bao gồm 9 nhóm hợp chất sau: Monoterpene ( như terpinene, pinene,limonene, thujene, camphene), Sesquiterpenen ( như candinene, elemene,caryophyllene, cubebene), alcohol ( linalol, terpineol, cadinol), aldehyde ( decanal),acid ( hexadecanoid acid), oxide ( cineole), phenol ( eugenol, chavibetol, chavicol)phenolic ether ( methyl eugenol) và ester ( acetate, chavibetol acetate, chavicolacetate)
2.1.5 Công dụng của lá Trầu Không [10]
2.1.5.1 Theo y học cổ truyền
Theo triết học đông phương và y học cổ truyền, là Trầu Không có vị cay, nồng,tính ấm, có mùi thơm hắc Bộ phận sử dụng là lá và rễ nhưng da số sử dụng lá nhiềuhơn, dùng cả trong lẫn ngoài cơ thể ( trong uống ngoài thoa ) Lá Trầu Không đùng đểtrị hàng thấp, nhức mỏi đau dạ dày, ăn uống không tiêu, bụng đầy hơi, nhiễm trùng có
mủ, sưng đau hen xuyển khi thời tiếc thay đổi, nhức đầu, khó thở, nấu thành cao chữaviêm chân răng Nhiều nơi sử dụng lá Trầu đâm nhỏ rùi cho nước vôi vào để rửa vếtloét , mẫn ngứa, viêm hoạch bạch tuyết Nước pha lá Trầu Không còn được dùng làmthuốc nhỏ mắt, chữa viêm kết mạc, chữa chàm mặt ở trẻ em Dã nát lá Trầu rồi chothêm một ít rượu để chữa phỏng, đánh gió, chữa cảm mạo, trị phong thấp nhức mỏi.Nước ép có thể nhỏ vào tai trị bệnh đau tai Đặt biệt là thói quen ăn Trầu kết hợp với
Trang 12vôi, cau để tránh hôi miệng để làm cho chắc răng, giúp nhuận tràng dễ tiêu Ăn trầu cóthể làm cơ thể ấm lên, súc miệng bằng nước ép lá trầu sẽ phòng được bệnh viêm họng.
2.1.5.2 Theo y học hiện đại
Theo Singh M và cộng sự, chiếc xuất n-hexane và chlorofom của lá Trầu tươiđáp ứng như chất kích thích miễn dịch Thí nghiệm trên dòng chuột cái BALB ở liềulượng 100mg/kg trọng lượng cơ thể chuột chiết xuất làm tăng sinh tế bào T và B của
hệ miển dịch làm tăng cường sản xuất kháng thể lgG chống lại kháng nguyên là giunchỉ Brugia malayi ký sinh trên hoạch bạch huyết của con người
Bhattacharya S., Pal B., Bandyopadhyay S.K., Ray M., Roy K.C, sử dụng chiếtxuất của lá Trầu Không như là tác nhân điều biến miễn dịch gây ra sự sản xuất từ tếbào T máu ngoại vi của con người Sáng chế bao gồm việc sử dụng chiếc xuất lá trầutươi, được ủ với IFN ( Interferon gamma) từ tế bào máu đơn nhân ngoại vi của con
người, sau đó thực hiện tăng sinh IFN nhờ với cặp mồi đã biết bằng kỹ thuật PCR.
Về khả năng tiêu diệt tế bào ung thư của trầu Theo Fathilah A.R., Sujata R.,Norhanom A.W., Adenan M.I, dịch nước chiếc của lá trầu không ngăn cảng sự tăngsinh của dòng tế bào ung thư vòm họng Sử dụng các xét nghiệm gây độc tế bào trungtính máu đỏ, cho thấy dịch chiết khá hữu hiệu trong điều trị tổn thương ung thư biểu bìrăng miệng
2.1.5.3 Một số bài thuốc khác từ lá trầu không
Chữa đau mắc đỏ ( viêm kết mạc) hoặc chép lẹo: Lấy 3 lá trầu không, 5-10 ládâu vò nát, cho vào ca đổ ngập nước sôi để sông hơi con mắt đau Xông mỗi lần 5 – 10phút, mỗi ngày 2 lần Thuốc chống viêm loét, mắt dịu
Rữa vết thương, vết bỏng bị nhiễm khuẩn: Lá Trầu Không và phèn đen mỗi thứ20g, vò hoặc dã nát đổ 1,5 lít nước, sắc lấy 1 lít , rữa tại chổ ngày 1 lần
Suy nhược thần kinh : Khi đau dây thần kinh, hay mệt mỏi, suy nhược thầnkinh, lấy nước cốt vắt từ lá Trầu Không với 1 thìa mật ong 1 thìa hỗn hợp chia làm 2lần trong ngày
Chữa táo bón: Đối với trường hợp táo bón ở trẻ, một viên đạn đút hậu môn làm
từ lá Trầu Không ngâm trong dung dịch thầu dầu sẽ kích thích trực tràng co bóp hếttáo bón
Giãm đau lưng: Dùng lá trầu hơ nóng hoặc nước cốt lá trầu trộn với dầu dừa rồiđắp vào thắt lưng sẽ giúp giảm đau nhanh chóng
Các bệnh về phổi: Khi mắc bệnh về phổi lấy lá trầu không tẩm dầu mù tạt rồi
hơ ấm, đặt lên ngực đẩy nhẹ sẽ giảm được ho và giúp bệnh nhân dễ thở hơn
Trang 132.2 TỔNG QUAN VỀ TINH DẦU
2.2.1 Khái quát về tinh dầu:
Tinh dầu là một hỗn hợp nhiều chất dễ bay hơi, có mùi đặt trưng tùy thuộc vàonguồn gốc nguyên liệu cấp tinh dầu Phần lớn tinh dầu có nguồn gốc từ thực vật và số
ít ở động vật Trong thiên nhiên tinh dầu ở trạng thái tự do, chỉ có một số ít ở trạng tháitiềm tàng, nghĩa là tinh dầu không có sẳn trong nguyên liệu mà chỉ xuất hiện trongnhững điều kiện gia công nhất định trước khi tiếng hành ly trích hay dưới tác dụng cơhọc Còn ở trạng thái tự do, tinh dầu có sẵn trong nguyên liệu có thể thu hái ly tríchtrong điều kiện thường
2.2.2 Hoạt động của tinh dầu
Cơ bản và thông thường để tinh dầu có thể thẩm thấu vào cơ thể qua da hoặcmũi Da của con người có thiết kế đặc biệt, có thể đưa 1 số chất vào, và giữ 1 số chấtkhác ở ngoài Tinh dầu không giống như những chất khác, nó có thể thẩm thấu qua dabởi vì những phân tử của nó rất nhỏ
Chúng có thể thẩm thấu vào trong máu, nơi đó chúng có thể di chuyển tới các
cơ quan hay cấu trúc nào đó tới cơ quan nó cần Chúng sẽ thải ra nước tiểu, phân haythông qua chảy mồ hôi hoặc trong hơi thở của bạn Sự liên kết giữa mũi và não rấtmạnh mẽ Khi bạn hít tinh dầu vào nó sẽ ảnh hưởng đến phần trong suốt của não đó lànơi mà những chức năng xúc cảm tồn tại ở đó, hương thơm và trí nhớ được liên kếtmạnh mẽ Mùi hương sẽ gợi lên trí nhớ bởi vì não và mũi có sự liên kết với nhau
Tinh dầu là một liệu pháp hiệu nghiệm có khả năng thay đổi cảm giác Ví dụ:cúc la mã có thể chuyển đổi từ giận dữ sang bình tĩnh Hoa cam có thể xua đuổi sựchán nản Tiêu đen mang lại cảm giác quyết tâm mạnh mẽ và lòng dũng cảm Nhiềungười đã thốt lên rằng: ‘’ Tôi không thể tin nổi công dụng của tinh dầu lại kì diệu đếnthế’’ và bạn sẽ thấy được điều tuyệt vời của liệu pháp hương thơm, nghệ thuật trị liệu
cổ xưa khi sử dụng các loại tinh dầu thiên nhiên này
Hình 2 5: Tinh dầu chiết xuất từ thiên nhiên
Trang 142.2.3 Công dụng và cách sử dụng tinh dầu
Tinh dầu được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực:
2.2.3.1 Y học :
Tinh dầu là loại dược phẩm được sử dụng nhiều nhất trong y học cổ truyền.Tinh dầu được sử dụng để át mùi thuốc, sát trùng, hương vị liệu pháp, chất dẫn dụ đặttrong các bẫy, bình xịt xua đuổi côn trùng…
Mỗi loại tinh dầu có thành phần hóa học và cấu phần chính khác nhau nênnhững hoạt tính trị bệnh cũng khác nhau, có loại có tác dụng lên hệ thần kinh trungương, có loại lại kích thích dịch tiêu hóa, dịch dạ dày, dịch ruột va dịch mật Vì vậychúng được điều chế thành thuốc chữa trị về đường hô hấp, tuần hoàn, tiêu hóa, chữađau bụng, nôn mửa, xoa bóp chổ
2.2.3.2 Mỹ phẩm:
Ngày nay ngành công nghiệp mỹ phẩm phát triển rất mạnh, tinh dầu khôngnhững sử dụng trực tiếp trong những Spa cao cấp mà chúng còn là nguồn nguyên liệuchủ yếu để sản xuất các sản phẩm như nước hoa, kem đánh răng, xà phòng thơm, dầugội đầu, các loại kem dưỡng da, keo xịt tóc, son môi…
2.2.3.3 Thực phẩm
Tinh dầu hiện nay là nguyên liệu không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực, đặt biệttrong lĩnh vực thực phẩm như: Gia vị làm sẵn, thức ăn nhanh, nước ngọt, đồ hộp, kemlạnh, bánh kẹo, rựu, nước sốt, nước chấm…
Mặc dù sử dụng với số lượng vô cùng nhỏ và dưới những dạng khác nhaunhưng tinh dầu đã góp phần tạo hương cho các loại thức ăn, đồ uống làm cho chúngthêm phần hấp dẫn Gần đây nhờ hoạt tính kháng vi sinh vật, khả năng chống oxy hóa
ưu việt của nó, trong công nghiệp thực phẩm cũng đã xuất hiện xu hướng sử dụng tinhdầu như một chất bảo quản thực phẩm tự nhiên và an toàn thay cho các chất bảo quảntổng hợp
Lưu ý: không sử dụng tinh dầu bôi trực tiếp lên da, khi sử dụng để massage phải
pha với dầu nền với tỷ lệ khoảng 2-5% Trường hợp khi bị bỏng da vì tinh dầu thì phải
Hình 2 6: Công dụng tinh dầu trong mỹ phẩm
Trang 15rửa ngay bằng nước sạch liên tục trong 10-15 phút, sau khi thấy chỗ bỏng đã giảm tìnhtrạng rát thì rửa lại bằng xà phòng, sau đó rửa lại bằng nước sạch.
Không bao giờ được ngửi trực tiếp vào chai/ lọ/ can tinh dầu hoặc trên nắp chai/ can.Khi muốn thử mẫu tinh dầu phải lấy que thử tinh dầu, nhúng 1 ít tinh dầu và ngửi vàđậy nắp lại ngay sau đó
2.2.4 Thời hạn sử dụng và bảo quản tinh dầu [12]
Thời hạn sử dụng: Sản phẩm tinh dầu sẽ được dùng trong thời gian dài, mỗi lầndùng chỉ vài giọt, một lọ tinh dầu 10ml trung bình khoảng 200 giọt Một lọ tinh dầudùng rất lâu, do đó việc bảo quản tinh dầu rất quan trọng Bảo quản đúng với điều kiệnthích hợp, tinh dầu dùng được ít nhất 2 năm và có thể kéo dài tới 5 năm Một số loạitinh dầu được xem giống như những rượu quí nên người ta rất quan tâm đến việc cảitiến độ tuổi Tinh dầu họ nhà quýt thì rẻ, có đời sống ngắn và được tách ra thông quadung môi xúc tác
Bảo quản tinh dầu: bảo quản trong chai lọ đậy nắp kín, chai thủy tinh màu tối,nhiệt độ thích hợp từ 20-25 độ C Trong trường hợp phải để tinh dầu trong can/ chainhựa thì phải chọn can dày, chịu được hóa chất và chỉ được để tinh dầu trong can trongthời gian ngắn tối đa 3 tháng
2.2.5 Tinh dầu trầu không [8]
tỷ trọng và chiết suất cao Các dẫn xuất phenol có mặt trong tinh dầu có những tác
Trang 16dụng sinh học tốt như tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, chống oxy hóa, độc tính tếbào…
2.2.5.2 Công dụng tinh dầu lá trầu không
Trị các bệnh về rang miệng
Điều trị đau đầu, viêm khớp và tinh dầu trầu không có tác dụng sát khuẩn rất tốt, làm sạch da, diệt nấm đặc biệt là các vùng da kín, vùng da dễ bị tổn thương do nấm Tổn thương đến khớp
Ngoài ra chúng còn được sử dụng như một loại trà và sử dụng như là thuốckháng sinh Chúng còn được sử dụng trong trà để điều trị chứng khó tiêu, trị táo bón,thông sữa, đau đầu
2.2.5.3 Một số bài thuốc và chế phẩm của tinh dầu lá trầu không
Ngăn ngừa sâu răng, chứng hôi miệng: Khi bị đau răng, sưng nướu hãy nhỏ vài
giọt tinh dầu trầu không vào cốc nước ấm để xúc miệng giúp giảm đau, diệt trừ vikhuẩn, phòng chống sâu răng Cũng có thể kết hợp với tinh dầu bạc hà cho răng chắckhỏe, hơi thở thơm mát
Pha chế nước sát khuẩn: Tinh dầu trầu không có tác dụng sát khuẩn rất tốt, làm
sạch da, diệt nấm đặc biệt là các vùng da kín, vùng da dễ bị tổn thương do nấm Hiệnnay nhiều hãng dược phẩm trên thế giới đã sử dụng tinh dầu trầu không để pha chếdung dịch vệ sinh cho phụ nữ, trẻ em Cho vài giọt tinh dầu Trầm Không vào nước ấm
để rửa và vệ sinh hàng ngày
Pha chế cao xoa bóp, giảm đau: Cho vài giọt tinh dầu trầu không + tinh dầu
Long Não kết hợp với dầu thực vật theo tỷ lệ 1/30 (1ml tinh dầu + 30ml dầu thực vật)
để tạo thành hỗn hợp dầu xoa bóp, giảm đau hiệu quả Khi sử dụng cho một lượng vừa
đủ thoa đều lên vùng cơ khới, bắp chân, tay, vùng vai, gáy, lưng rồi xoa bóp giúp giảmđau, lưu thông khí huyết, giảm sưng tấy cơ khớp hiệu quả
Hình 2 7: Chế phẩm tinh dầu lá trầu không
Trang 172.2.6 Các phương pháp chiết tách tinh dầu [13]
Dựa trên cách thực hành, người ta chia các phương pháp sản xuất tinh dầu ralàm bốn loại: cơ học, tẩm trích, hấp thụ và chưng cất hơi nước
Nhưng dù có tiến hành theo bất cứ phương pháp nào, quy trình sản xuất đều cónhững điểm chung sau đây:
+ Tinh dầu thu được phải có mùi thơm tự nhiên như nguyên liệu
+ Quy trình khai thác phải phù hợp nguyên liệu
+ Tinh dầu phải được lấy triệt để khỏi nguyên liệu, với chi phí thấp nhất
Nguyên tắc ly trích của tất cả các phương pháp nói trên đều dựa vào những đặctính của tinh dầu như:
+ Dễ bay hơi
+ Lôi cuống hơi nước ở nhiệt độ dưới 100oC
+ Hòa tan dễ dàng trong dung môi hữu cơ
sẽ tương ứng với áp suất hơi tổng cộng xác định, không tùy thuộc vào thành phần báchphân của hỗn hợp, miễn là lúc đó hai pha lỏng vẫn còn tồn tại Nếu vẽ đường cong ápsuất hơi của từng chất theo nhiệt độ, rồi vẽ đường cong áp suất hơi tổng cộng, thì ứngvới một áp suất, ta dễ dàng suy ra nhiệt độ sôi tương ứng của hỗn hợp và nhận thấy lànhiệt độ sôi của hỗn hợp luôn luôn thấp hơn nhiệt độ sôi của từng hợp chất Thí dụ, ở
áp suất 760 mmHg nước sôi ở 100oC và benzen sôi ở 80oC và chúng là hai chất lỏngkhông tan vào nhau Thực hành cho thấy, nếu đun hỗn hợp này dưới áp suất 760mmHg nó sẽ sôi ở 69oC cho đến khi nào còn hỗn hợp hai pha lỏng với bất kỳ tỉ lệ nào.Giản đồ nhiệt độ sôi theo áp suất cho thấy, tại 69oC, áp suất hơi của nước là 225mmHg và benzen là 535 mmHg
Chính vì đặc tính làm giảm nhiệt độ sôi này mà từ lâu phương pháp chưng cấthơi nước là phương pháp đầu tiên dùng để tách tinh dầu ra khỏi nguyên liệu thực vật
2.2.7.2 Những ảnh hưởng chính trong chưng cất lôi cuống hơi nước
Sự khuếch tán: Ngay khi nguyên liệu được làm vỡ vụn thì chỉ có một số mô
chứa tinh dầu bị vỡ và cho tinh dầu thoát tự do ra ngoài theo hơi nước lôi cuốn đi.Phần lớn tinh dầu còn lại trong các mô thực vật sẽ tiến dần ra ngoài bề mặt nguyên liệubằng sự hòa tan và thẩm thấu Von Rechenberg đã mô tả quá trình chưng cất hơi nước
Trang 18như sau: “Ở nhiệt độ nước sôi, một phần tinh dầu hòa tan vào trong nước có sẵn trong
tế bào thực vật Dung dịch này sẽ thẩm thấu dần ra bề mặt nguyên liệu và bị hơi nướccuốn đi Còn nước đi vào nguyên liệu theo chiều ngược lại và tinh dầu lại tiếp tục bịhòa tan vào lượng nước này Quy trình này lặp đi lặp lại cho đến khi tinh dầu trong các
mô thoát ra ngoài hết Như vậy, sự hiện diện của nước rất cần thiết, cho nên trongtrường hợp chưng cất sử dụng hơi nước quá nhiệt, chú ý tránh đừng để nguyên liệu bịkhô Nhưng nếu lượng nước sử dụng thừa quá thì cũng không có lợi, nhất là trongtrường hợp tinh dầu có chứa những cấu phần tan dễ trong nước Ngoài ra, vì nguyênliệu được làm vỡ vụn ra càng nhiều càng tốt, cần làm cho lớp nguyên liệu có một độxốp nhất định để hơi nước có thể đi xuyên ngang lớp này đồng đều và dễ dàng Vì cáccấu phần trong tinh dầu được chưng cất hơi nước theo nguyên tắc nói trên cho nênthông thường những hợp chất nào dễ hòa tan trong nước sẽ được lôi cuốn trước Thí
dụ, khi chưng cất hơi nước hạt caraway nghiền nhỏ và không nghiền, đối với hạtkhông nghiền thì carvon (nhiệt độ sôi cao nhưng tan nhiều trong nước) sẽ ra trước, cònlimonen (nhiệt độ sôi thấp, nhưng ít tan trong nước) sẽ ra sau Nhưng với hạt carawaynghiền nhỏ thì kết quả chưng cất ngược lại
Sự thủy giải: Những cấu phần ester trong tinh dầu thường dễ bị thủy giải cho ra
acid và alcol khi đun nóng trong một thời gian dài với nước Do đó, để hạn chế hiệntượng này, sự chưng cất hơi nước phải được thực hiện trong một thời gian càng ngắncàng tốt
Nhiệt độ: Nhiệt độ cao làm phân hủy tinh dầu Do đó, khi cần thiết phải dùng
hơi nước quá nhiệt (trên 100oC) nên thực hiện việc này trong giai đoạn cuối cùng của
sự chưng cất, sau khi các cấu phần dễ bay hơi đã lôi cuốn đi hết Thực ra, hầu hết cáctinh dầu đều kém bền dưới tác dụng của nhiệt nên vấn đề là làm sao cho thời gian chịunhiệt độ cao của tinh dầu càng ngắn càng tốt Tóm lại, dù ba ảnh hưởng trên được xemxét độc lập nhưng thực tế thì chúng có liên quan với nhau và quy về ảnh hưởng củanhiệt độ Khi tăng nhiệt độ, sự khuếch tán thẩm thấu sẽ tăng, sự hòa tan tinh dầu trongnước sẽ tăng nhưng sự phân hủy cũng tăng theo Trong công nghiệp, dựa trên thựchành, người ta chia các phương pháp chưng cất hơi nước ra thành ba loại chính:
+ Chưng cất bằng nước
+ Chưng cất bằng nước và hơi nước
+ Chưng cất bằng hơi nước
2.2.7.3 Thu hồi thêm tinh dầu từ nước chưng
Thường tinh dầu trong nước chưng nằm dưới hai dạng phân tán và hòa tan.Dạng phân tán thì có thể dùng phương pháp lắng hay ly tâm, còn dạng hòa tan thì phảichưng cất lại Nếu trọng lượng riêng của tinh dầu và nước quá gần nhau thì có thểthêm NaCl để gia tăng tỉ trọng của nước làm tinh dầu tách ra dễ dàng
Trang 19Trong phòng thí nghiệm, để chưng cất hơi nước tinh dầu, người ta thường dùng
bộ dụng cụ thủy tinh Clevenger với hai loại ống hứng tinh dầu, tùy theo tinh dầu nặnghay nhẹ
2.3 GỐC TỰ DO VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG OXY HÓA
Trong cơ thể con người, thường xuyên diễn ra nhiều sinh hoạt hoặc xây dựnghoặc hủy hoại Có những chất tưởng như là thực phẩm chính của tế bào nhưng đồngthời cũng lại làm hại tế bào Có những phân tử gây ra tổn thương thì cũng có nhữngchất đề kháng lại hành động phá phách này Ngoài ra, một trng nhiều lý thuyết cố gắnggiải thích nguyên nhân sự lão hóa, lão suy là tác dụng của những gốc tự do vào cácphân tử trong cơ thể Và để trì hoãn tiến trình này, các chất chống oxy hóa đã đượcnhiệt liệt giới thiệu và rất nhiều người cao tuổi hiện nay đang dùng
2.3.1 Khái niệm về gốc tự do
Gốc tự do hay nói chính xác hơn là các chất hoạt động chứa oxy và nitơ ( ROS
và RNS ), là các dẫn xuất dạng khử của oxy và nitơ phân tử Chúng được chia thànhhai nhóm lớn là các gốc tự do và các dẫn xuất không phải gốc tự do Gốc tự do lànhững phân tử hoặc nguyên tử có điện tử độc thân, điện tử này làm cho gốc tự do cókhả năng oxy hóa rất cao Các dẫn xuất không phải gốc tự do như oxy đơn,hydroperoxyd, nitoperoxyd là tiền chất của các gốc tự do Các gốc tự do không bền vớithời gian nên nó phải nhận điện tử từ các phân tử khác để đạt được cấu trúc bền vững.Quá trình này tạo thành một dây chuyền phản ứng với các phân tử chung quanh nó, do
đó gây tổn thương và làm thay đổi giá trị sinh học của các đại phân tử sinh học nhưAND, protein, lipid ( Proctor P.H., 1989; Favier A.,2003 ; Viện dược liệu 2006 )
Trong cơ thể người và động vật, thường xuyên có sự hình thành các gốc tự do,phát sinh trong quá trình chuyển hóa hay là sản phẩm của phản ứng khử độc đối vớimột số chất hoặc yếu tố ngoại lai trong hệ thống lưới nội bào Ngoài ra chúng có thểđược sinh ra do một số tác nhân bên ngoài như là tia tử ngoại, nhiễm độc hữu cơ hay
Hình 2 8: Tác nhân bên ngoài hình thành gốc tự do
Trang 20bệnh lý gây ra bởi stress như chấn thương, bỏng… Khi có sự gia tăng hình thành gốc
tự do, làm mất cân bằng hệ thống oxy hóa, kết quả làm tổn thương cấu trúc phân tửcủa tế bào như lipid, AND, protein… Dẫn đến thay đổi chức năng hoạt động của tếbào ( Viện dược liệu 2006 )
2.3.2 Tác động của gốc tự do và sự liên quan bệnh tật của con người
Gốc tự do sinh ra quá mức sẽ vượt qua hệ thống enzym bảo vệ của cơ thể( enzym superoxyd dismutase – SOD, catalase, peroxidase…) và không tránh khỏiviệc các gốc này tấn công vào tất cả các chất trong cơ thể Những thành phần tế bàonhư AND, protein, phospholipid, carbohydrat… dễ bị gốc tự do tấn công , là nguyênnhân của rất nhiều bệnh nguy hiểm
Gốc tự do tấn công vào phospholipid màng tế bào gây ra quá trình peroxy hóalipid Hậu quả dẫn đến tính lỏng, tính thấm của màng thay đổi Quá trình peroxy hóa ởquanh bao myelin của sợi tế bào thần kinh có thể dẫn đến các dấu hiệu của bệnh thầnkinh ( bệnh não suy Alzheimer ) Nếu peroxy hóa xảy ra trên bền mặt phế nang sẽ gây
ra dấu hiệu rối loạn chức năng phổi Quá trình peroxy hóa xảy ra mảnh liệt ở cơ quan
tổ chức tế bào khiến chúng ta bị phá hủy một cách nghiêm trọng dẫn đến đột biến, ungthư hoặc tổn thương các phân tử AND
Sự tácđộng đến các yếu tố gây viêm, sự hủy hoại các phân tử polysaccharid do oxy hóa cóthể làm mất tính nhớt của acid hyalunoic ( một chất làm trơn khớp ), ảnh hưởng đếnquá trình viêm có thể dẫn tới bệnh viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ…
Hình 2 9: Hoạt động của gốc tự do