1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả của báo cáo ĐTM tại trung tâm bảo trợ xã hội TP cần thơ

54 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguồn gây tác động đến môi trường không khí Môi trường không khí trong khu vực dự án bị ô nhiễm chủ yếu từ các nguồn sau: - Bụi phát sinh từ quá trình đào đất và tập kết vật liệu xây d

Trang 1

MỤC LỤC

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP Error: Reference source not found

LỜI CẢM ƠN ii

XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

I TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ 1

1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY 1

1.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 1

1.3 MỤC TIÊU 1

1.4 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 1

1.5 CƠ CẤU TỔ CHỨC 2

II NỘI DUNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 3

2.1 Quy trình thực hiện ĐTM 3

2.1.1 Các bước thực hiện 3

2.1.2 Các phương pháp thu thập số liệu 4

2.2 ĐTM dự án “Trung tâm bảo trợ xã hội cho các đối tượng tâm thần lang thang thành phố Cần Thơ (giai đoạn 2) – Hạng mục Trại bệnh nhân B” 5

2.2.1 Vị trí địa lý 5

2.2.2 Các công trình chính 6

2.2.3 Nguồn gây tác động có liên quan tới chất thải 8

2.2.4 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 14

2.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động/vận hành của dự án 19

2.3.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 19

2.3.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 25

2.3.3 Tác động do các rủi ro, sự cố 27

Trang 2

2.4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ

PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 31

2.4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 31

2.5 Tham vấn ý kiến cộng đồng 41

2.5.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 41

2.5.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 41

2.6 Chương trình giám sát môi trường 44

2.6.1 Giai đoạn thi công xây dựng 44

2.6.2 Giai đoạn hoạt động 44

2.7 Kết luận và kiến nghị tại dự án 45

2.7.1 Kết luận 45

2.7.2 Kiến nghị 46

III KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 46

3.1 Kết luận 46

3.2 Kiến nghị 46

NHẬT KÝ THỰC TẬP 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tọa độ các mốc rang giới của khu đất 5

Bảng 2.2 Tải lượng các tác động ô nhiễm đối với các xe chạy bằng dầu 9

Bảng 2.3 Hệ số ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển sử dụng dầu DO 10

Bảng 2.4 Tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện vận chuyển 10

Bảng 2.5 Nồng độ ô nhiễm không khí do các phương tiện vận chuyển 10

Bảng 2.6 Nồng độ các chất ô nhiễm trong khói hàn 11

Bảng 2.7 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 12

Bảng 2.8 Mức ồn tối đa của các máy móc, thiết bị 15

Bảng 2.9 Mức rung của máy móc và thiết bị thi công 15

Bảng 2.10 Hệ số ô nhiễm của khí thải xe mô tô 2 bánh 20

Bảng 1.11 Tải lượng chất ô nhiễm của khí thải xe mô tô 2 bánh 20

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí dự án trong bản đồ quận Ô Môn 6 Hình 4.1 Cấu tạo bể tự hoại 38 Hình 4.2 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 50 m3/ngày.đêm 40

Trang 5

LĐ-TB&XH Lao động – Thương binh và Xã hội

TT-BTNMT Thông tư – Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 6

I TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ

1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY

Tên Tiếng Việt: Công ty TNHH Dịch vụ và Công nghệ Môi trường Tân Tiến

Trụ sở chính: Cạnh số 40, Nguyễn Văn Cừ nối dài, Phường An Bình, QuậnNinh Kiều, Thành phố Cần Thơ

Giám đốc: (Ông) Lê Chí Linh

Điện thoại: 07103.899018 – Di động: 0907.138400 – Fax: (0710) 3899500

Website: www.moitruongtantien.com.vn – Email: linhmtk24@yahoo.com

bổ sung; dịch vụ lập cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường; dịch vụ tưvấn hồ sơ về giấy phép chất thải nguy hại, giấy phép nhập khẩu phế liệu và giấy xácnhận hoàn thành báo cáo đánh giá tác động môi trường; dịch vụ vận chuyển và xử lýchất thải nguy hại; dịch vụ khai phí bảo vệ môi trường, báo cáo giám sát môi trường;thiết kế hệ thống xử lý chất thải; cung cấp các thiết bị, công nghệ xử lý môi trường;dịch vụ lập đề án khai thác nước ngầm, nước mặt

1.3 MỤC TIÊU

Công ty TNHH Dịch vụ và Công nghệ Môi trường Tân Tiến hoạt động với mục

tiêu: “Chất lượng – Khoa học – Chuyên nghiệp – Linh hoạt – Giá thành cạnh tranh là nền tản phát triển” chúng tôi cam kết sẽ đáp ứng được tất cả các yêu cầu

Trang 7

- Thiết kế hệ thống xử lý nước thải, khí thải công nghiệp (khói thải, hơi dungmôi, khí độc hại, nước thải, ).

- Thủ tục khai thác nước ngầm, nước mặt, xả thải và các hoạt động nghiên cứukhoa học khác

Dịch vụ:

- Cung cấp các hóa chất, thiết bị của hệ thống xử lý chất thải

- Chuyên thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại

- Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, giấy phép nhập khẩu phế liệu, xácnhận hoàn thành báo cáo đánh giá tác động môi trường, kê khai phí bảo vệ môi trường

HỌC

trường

nghiệp

4 Nguyễn Thị Hồng

Khoa học Môi trường

Trang 8

Tuyến trường

Kỹ thuật môi trường

11 Nguyễn Phước

Khoa học môi trường

12 Phan Trọng Nghĩa Nhân viên

14 Phan Thị Kim

Kỹ thuật Môi trường

15 Nguyễn Thị Ngọc

Kỹ thuật Môi trường

16 Lâm Thị Hoàng

Quản lý tài nguyên & Môi trường

II NỘI DUNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2.1 Quy trình thực hiện ĐTM

2.1.1 Các bước thực hiện

Khi thực hiện ĐTM cần phải tìm hiểu Luật BVMT, Nghị định số18/2015/BTNMT, Thông tư số 27/2015/BTNMT và Dự án đầu tư do chủ đầu tư cungcấp (Trong đó bao gồm diện tích đất của dự án, diện tích xây dựng, công suất hoạtđộng, vốn đầu tư, …)

- Thủ tục trên thông tư 27/2015 và nghị định 18/2015 có nêu:

Thu thập thông tin

Viết báo cáo

Tham vấn ý kiến cộng đồng dân cư và UBND xã, phường nơi dự án tọa lạc

Hoàn thành Báo cáo ĐTM

Nộp thẩm định vào Sở TNMT

Có quyết định đóng phí thẩm định -> Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định

Trang 9

Báo cáo trước Hội đồng -> Thông qua chỉnh sửa bổ sung hoặc không thông quaphải làm lại

Khi thông qua sẽ chỉnh sửa theo Biên bản hội đồng thẩm định và nộp phê duyệtvào Sở TNMT

- Các trường hợp phải lập lại ĐTM:

Báo cáo ĐTM khi đã được UBND cấp quyết định phê duyệt sau 24 tháng nếukhông triển khai sẽ tiến hành lập lại ĐTM mới

Trong trường hợp dự án mở rộng, nâng công suất theo Phụ lục 2 nghị định18/2015 mới lập lại ĐTM mới

- Khó khăn trong quá trình thực hiện ĐTM:

Đôi khi chủ đầu tư không hợp tác, giao khoán cho tư vấn thì bắt buộc tư vấnphải tự làm, họ chỉ cần quyết định Tuy nhiên, trong trường hợp này, hồ sơ vẫn đượclập và đưa ra các yêu cầu cần thiết để chủ đầu tư phối hợp (điều khoản ràng buộc tronghợp đồng đã ký giữa 2 bên) hoặc vẫn nộp hồ sơ thẩm định vào Sở TNMT để Sở cócông văn gửi Chủ đầu tư về những nội dung còn thiếu sót, cần bổ sung chỉnh sửa trongBáo cáo để Chủ đầu tư thực hiện

Cộng đồng vẫn có khiếu nại và không đồng ý khi chủ đầu tư tổ chức tham vấn

ý kiến cộng đồng về dự án tuy nhiên, với các báo cáo đánh giá đã gửi UBNDxã/phường chấp nhận thì UBND sẽ hỗ trợ do dự án cũng góp phần tích cực vào sựphát triển của khu vực ngoài ra, chủ đầu tư cũng sẽ bồi thường khi có sự cố môitrường xảy ra trong khu vực

2.1.2 Các phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp thống kê: Ứng dụng trong việc thu thập và xử lý các số liệu vềkhí tượng, thủy văn, kinh tế, xã hội tại khu vực của dự án

- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:Xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước, độ ồn tại khu đất dự

án và khu vực xung quanh

- Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiếtlập: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án

- Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các Quy chuẩnmôi trường Việt Nam

- Phương pháp lập bảng liệt kê (checklist) và phương pháp ma trận (matrix):Được sử dụng để lập mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án và các tác động môitrường

2.2 ĐTM dự án “Trung tâm bảo trợ xã hội cho các đối tượng tâm thần lang thang thành phố Cần Thơ (giai đoạn 2) – Hạng mục Trại bệnh nhân B” 2.2.1 Vị trí địa lý

Trang 10

Dự án “Trung tâm Bảo trợ xã hội cho các đối tượng tâm thần lang thang thànhphố Cần Thơ – Hạng mục Trại bệnh nhân B” có diện tích 1.430 m2 được xây dựng tạiKhu vực Bình Hòa A, phường Phước Thới, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ Với vịtrí địa lý tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc: Giáp Khu Bệnh viện Lao phổi và Bệnh viện tâm thần;

- Phía Đông: Giáp Quốc lộ 91B và đất dân;

- Phía Nam: Giáp đất dân;

- Phía Tây: Giáp Nhà điều hành lưới điện 500KV Ô Môn, đất dân và cáchTỉnh lộ 923 khoảng 200 m;

Vị trí khu đất dự án được xác định qua các mốc Tọa độ (theo hệ tọa độ VN2000)như sau:

Bảng 2.1 Tọa độ các mốc rang giới của khu đất

- Các đối tượng kinh tế - xã hội: Xung quanh dự án chủ yếu là nhà dân nằm dọc

2 bên Quốc lộ 91B và Tỉnh lộ 923, cách trường Cao đẳng Cơ điện và Nông nghiệpNam Bộ khoảng 600 m, cách Quốc lộ 91 khoảng 500 m, cách Trạm Y tế phườngkhoảng 2,1 km, cách Ủy ban nhân dân phường Phước Thới khoảng 2,4 km, cáchKhu công nghiệp Trà Nóc khoảng 3,0 km Ngoài ra, dự án còn cách trường tiểu họcNguyễn Huệ 1,6 km và cách trường Trung học cơ sở Lê Lợi 1,7 km Trong bán kính

2 km xung quanh dự án không có di tích lịch sử, vùng sinh thái hay rừng quốc gia

- Hiện trạng mạng lưới giao thông: Tại vị trí xây dựng đã quy hoạch mạng lướigiao thông, hạ tầng kỹ thuật của giai đoạn 1 nên rất thuận tiện trong việc vận chuyểnnguyên – vật liệu trong quá trình thi công, xây dựng dự án

Trang 11

Hình 2.1 Sơ đồ vị trí dự án trong bản đồ quận Ô Môn

- Hiện trạng thông tin liên lạc: Sử dụng hệ thống thông tin liên lạc đã được lắp

đặt trong giai đoạn 1 của dự án

- Hiện trạng cấp điện: Nguồn điện cấp cho công trình được lấy từ đường điện

hiện hữu ở giai đoạn 1 của dự án từ lưới điện Quốc gia

- Cấp nước: Nguồn nước cấp cho các hoạt động tại dự án do nhà máy nước Ô

Môn cung cấp

- Thoát nước: Dự án xây dựng hệ thống thoát nước mưa tách riêng hoàn toàn với

hệ thống thoát nước thải Do đó, nước thải sinh hoạt được xử lý bằng hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án và đi vào kênh thủy lợi; còn nước mưa chảy tràn sẽ đi

vào hệ thống dẫn nước mưa với các đường ống thu gom và hố gas lắng cặn trước khichảy vào kênh thủy lợi

VỊ TRÍ

DỰ ÁN

TỈ LỆ 1:50000

Trang 12

- Kết cấu chịu lực là hệ dầm khung bê tông cốt thép gồm cột và dầm sử dụngvật liệu bê tông đá 1x2 B15, thép chịu lực Ø<10 dùng loại AI có cường độ Rs = 225Mpa (2.250 kg/cm2), thép chịu lực Ø≥10 loại AII có cường độ Rs = 280 Mpa (2.800kg/cm2);

- Nền sử dụng bê tông đá 4x6 B7,5 dày 100 mm; mặt nền, hành lang lát gạchCeramic 400x400 mm;

- Kết cấu móng sử dụng là loại móng đơn gia cố nền cừ tràm dài 4,7 m; mật độ

25 cây/m2;

- Vách ngăn, tường bao che: Vách ngăn, bao che các phòng bằng tường gạchkhông nung dày 10 cm và 20 cm trát vữa bê tông nhẹ G9 mác 75, matic 2 lớp, sơnnước 03 lớp màu sáng;

- Trần: Sàn bê tông, bắt chỉ trần, sơn nước;

- Mái: Lợp tôn sóng ngói, xà gồ thép mạ kẽm hộp 100x50x1,4 mm;

- Cửa đi – cửa sổ: Các cửa đi, cửa sổ sử dụng cửa sắt sơn tĩnh điện 03 lớp

- Nền sử dụng bê tông đá 4x6 B7,5 dày 100 mm; mặt nền, hành lang lát gạchCeramic 400x400 mm;

- Kết cấu móng sử dụng là loại móng đơn gia cố nền cừ tràm dài 4,7 m; mật độ

25 cây/m2;

- Vách ngăn, tường bao che: Vách ngăn, bao che các phòng bằng tường gạchkhông nung dày 10 cm và 20 cm trát vữa bê tông nhẹ G9 mác 75, matic 2 lớp, sơnnước 03 lớp màu sáng;

- Trần: Sàn bê tông, bắt chỉ trần, sơn nước;

- Mái: Lợp tôn sóng ngói, xà gồ thép mạ kẽm hộp 100x50x1,4 mm;

- Cửa đi – cửa sổ: Các cửa đi, cửa sổ sử dụng cửa sắt sơn tĩnh điện 03 lớp

c Phòng ăn, sinh hoạt

Trang 13

Phòng ăn, sinh hoạt có diện tích 144,0 m2, được xây dựng với chiều cao 4,0 m.

Kết cấu thiết kế:

- Móng đơn gia cố nền cừ tràm dài 4,7 m; mật độ 25 cây/m2;

- Nền sử dụng bê tông đá 1x2 B7,5 dày 100 mm; mặt nền, hành lang lát gạchCeramic 400x400 mm;

- Tường xây gạch không nung D100, D200; trát vữa bê tông nhẹ G9 mác 75,matic 2 lớp;

- Tường ngoại thất trát matit, sơn lót chống kiềm, sơn nước 03 lớp màu sáng;

- Tường nội thất trát matit, sơn nước (màu nhạt) 03 lớp, trần sơn nước màu sáng;

- Mái: Lợp tôn sóng ngói;

- Cửa đi, khung trang trí, cửa sổ sử dụng sắt sơn tĩnh điện 03 lớp

2.2.3 Nguồn gây tác động có liên quan tới chất thải

a Nguồn gây tác động đến môi trường không khí

Môi trường không khí trong khu vực dự án bị ô nhiễm chủ yếu từ các nguồn sau:

- Bụi phát sinh từ quá trình đào đất và tập kết vật liệu xây dựng, từ quá trìnhkhuếch tán trên mặt đất tại công trình và bụi trên đường vận chuyển vật liệu xây dựng;

- Khí thải từ các phương tiện vận chuyển, thi công;

- Mùi, khí thải từ hoạt động hàn cơ khí

Bụi phát sinh từ quá trình đào đất và tập kết vật liệu xây dựng, từ quá trình khuếch tán trên mặt đất tại công trình và bụi trên đường vận chuyển vật liệu xây dựng:

- Tập kết nguyên – vật liệu phục vụ quá trình xây dựng có thể phát sinh ra bụi là

xi măng, cát và đá xây dựng Lượng nguyên – vật liệu này được tập kết theo từng đợtnên mang tính chất không thường xuyên Ngoài ra, bụi còn phát sinh trong quá trìnhbốc dỡ các vật liệu trên

- Ảnh hưởng của việc vận chuyển nguyên – vật liệu xây dựng đến đời sống ngườidân: Trong quá trình vận chuyển nguyên – vật liệu xây dựng như cát xây dựng, ximăng, rơi vãi trong khi vận chuyển; bụi phát tán khi các xe chạy qua làm bụi cuốntrên đường vận chuyển và trong khuôn viên thi công xây dựng dự án gây ảnh hưởngđến các đối tượng đang được chăm sóc tại giai đoạn 1; các cán bộ, nhân viên làm việctại giai đoạn 1 của dự án; ngoài ra, còn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh củangười dân và các cơ sở khác, đặc biệt là các cửa hàng kinh doanh các mặt hàng ăn

Trang 14

uống, giải khát, gây thiệt hại đến kinh tế và tâm lý người dân trên quảng đường vậnchuyển phục vụ dự án.

- Lượng bụi phát sinh đa số là cát xây dựng và có khả năng di chuyển trongkhông khí trong phạm vi rộng, có thể gây bệnh cho cả những người ở những khu vựclân cận Ngoài ra, các loại bụi này còn có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước và có tácđộng xấu đến hệ thực vật tại khu vực dự án

Tuy nhiên, đây chỉ là nguồn phát sinh tạm thời và sẽ kết thúc khi kết thúc quátrình bốc dỡ, vận chuyển

Khí thải từ các phương tiện vận chuyển, thi công:

- Khí thải phát sinh từ các phương tiện, máy móc làm việc tại công trường (máyhàn, máy khoan ) và từ phương tiện vận chuyển nguyên – vật liệu xây dựng

- Khí thải của các phương tiện vận chuyển có chứa bụi (kích thước hạt nhỏ hơn10m), SO2, NOx, CO, tổng hydrocacbon (THC) có khả năng gây ô nhiễm không khí.Các chất ô nhiễm này có độc tính cao hơn so với bụi từ mặt đất Tác động của chúngtới môi trường phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa hình, khí tượng và mật độ phươngtiện vận chuyển trong khu vực

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tải lượng của các chấtgây ô nhiễm không khí được ước tính như sau:

Đối với những loại xe tải có tải trọng từ 3,5 tấn đến 16 tấn khi sử dụng 01 tấn dầu

DO sẽ thải vào môi trường một lượng các khí thải như sau:

- Khí thải từ phương tiện vận chuyển:

Trang 15

Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tải lượng của cácchất gây ô nhiễm không khí đối với những xe tải có tải trọng từ 3,5 tấn đến 16 tấn khi

sử dụng 1 tấn dầu DO sẽ thải vào môi trường một lượng các khí thải như sau:

Bảng 2.3 Hệ số ô nhiễm của các phương tiện vận chuyển sử dụng dầu DO

tiện vận chuyển

Ước tính tiêu thụ 1 kg dầu DO, phương tiện sẽ cho ra lượng khí 38 m3 Như vậy,lưu lượng khí thải của phương tiện vận chuyển là 1.292,76 m3/giờ Nồng độ các chất ônhiễm trong khí thải của các phương tiện vận chuyển như sau:

tiện vận chuyển

Trang 16

-Như vậy, nồng độ phát thải các chất ô nhiễm của các phương tiện vận chuyểnthấp hơn so với quy chuẩn cho phép và trong khuôn viên dự án có nhiều cây xanh nênmức độ ảnh hưởng không đáng kể.

Mùi, khí thải từ hoạt động hàn cơ khí:

Quá trình hàn các kết cấu thép, cốt thép sẽ sinh ra một số chất ô nhiễm từ quátrình cháy của que hàn, trong đó chủ yếu là các chất CO, NOx Nồng độ của chúngđược thể hiện như sau:

b Tác động do ô nhiễm môi trường nước

Các nguồn gây tác động đến môi trường nước phát sinh chủ yếu trong giai đoạnxây dựng dự án, bao gồm:

- Nước mưa chảy tràn trong khu vực dự án;

- Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng

Nước mưa chảy tràn

Theo số liệu thống kê của WHO (2003) thì nồng độ các chất ô nhiễm trong nướcmưa chảy tràn thông thường chứa khoảng 0,5 – 1,5 mgN/lít, 0,004 – 0,3 mgP/lít, 10 –

20 mgCOD/lít và 10 – 20 mgTSS/lít Tuy nhiên, so với quy chuẩn Việt Nam đối vớinước thải thì nước mưa chảy tràn qua các khu vực không bị ô nhiễm được xem nhưnước sạch, do đó có thể tách riêng biệt đường nước mưa ra khỏi nước thải và cho thảitrực tiếp ra môi trường sau khi đã tách rác và lắng sơ bộ

Lưu lượng nước mưa chảy tràn trong khu vực dự án được tính toán như sau:

Q = q x a x S (m3/ngày)

q: Lưu lượng mưa lớn nhất hằng ngày của tháng có lượng mưa nhiều nhất làtháng 7 năm 2011 là 384,5 mm/tháng: q = 384,5/30 = 12,82 (mm/ngày) = 0,01282 (m/ngày)

Trang 17

a: Hệ số thực nghiệm đặc trưng cho tính chất của mặt phủ Trong trường hợp khuvực thực hiện dự án đang thi công, TCVN 7957-2008 Thoát nước – mạng lưới và côngtrình ngoài trời, chọn a = 0,44.

S: Diện tích đất (diện tích toàn khu đất xây dựng là 1.430 m2)

Vậy, Q = 0,01282 x 0,44 x 1.430 = 8,06 m3/ngày

Lượng nước mưa này có thể gây tác động tiêu cực là gây ứ đọng, ngập úng vàsình lầy cục bộ trên khu vực dự án Nước ngập úng làm tăng khả năng ô nhiễm nguồnnước và là môi trường phát triển các loại ký sinh gây bệnh Tuy nhiên, trong khuônviên dự án đã có hệ thống thu gom nước mưa hiện hữu ở giai đoạn 1 nên nguồn tácđộng này đến môi trường là không đáng kể

Nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng

- Nước thải sinh hoạt của công nhân có chứa chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS),các hợp chất hữu cơ (BOD5, COD), thành phần dinh dưỡng (Nitơ, Photpho) và vi sinh(Coliform, E.coli)

- Lượng nước cấp cho công nhân xây dựng tại dự án khoảng 8,0 m3/ngày.Trong đó, nước cấp cho nhu cầu vệ sinh của công nhân khoảng 3,0 m3/ngày và nướccấp cho hoạt động xây dựng là 5,0 m3/ngày Theo quy định 100% lượng nước này sẽ lànước thải Do đó, lượng nước thải của dự án trong giai đoạn này: 8,0 m3/ngày (Số liệunày được sử dụng tính tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm) Nước thải phát sinh đượcdẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung hiện hữu tại dự án và nồng độ các chất ônhiễm được so sánh với QCVN 14:2008/BTNMT – Cột A

sinh hoạt

Tải lượng

ô nhiễm (g/ngày)

Tổng tải lượng (g/ngày)

Nồng độ ô nhiễm (mg/l)

QCVN 14:2008/ BTNMT Cột A

Trang 18

- Ta thấy nồng độ ô nhiễm trong nước thải của công nhân là rất cao và vượtQCVN 14:2008/BTNMT – Cột A nhiều lần, do đó nước thải sẽ được thu gom xử lýthích hợp trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.

c Tác động ô nhiễm do chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn xây dựng dự án bao gồm:

- Rác thải sinh hoạt của công nhân;

- Rác thải xây dựng;

- Chất thải nguy hại

Rác thải sinh hoạt

- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân tại công trình có thể phân thành hai loại:loại không có khả năng phân huỷ sinh học: Vỏ đồ hộp, vỏ lon, bao bì, chai nhựa, vàloại có hàm lượng chất hữu cơ cao, có khả năng phân hủy sinh học: Thức ăn thừa, vỏtrái cây, rau quả,

- Nếu tính trung bình một người thải ra 1,3 kg chất thải rắn (theo QCXDVN01:2008/BXD về quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Quy hoạch xây dựng, định mức phátsinh chất thải sinh hoạt đối với đô thị loại I), với số lượng công nhân xây dựng là

20 người, tương đương lượng chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn thi công tối đa là

26 kg/ngày Tuy nhiên, đây chỉ là số lượng chất thải dự báo, chất thải rắn của dự án sẽkhông nhiều vì công nhân sẽ ra về sau khi hết giờ làm Chất thải rắn sinh hoạt cóhàm lượng chất hữu cơ cao, có khả năng phân hủy sinh học Đây là môi trường thuậnlợi để các vật mang mầm bệnh phát triển như ruồi, muỗi, chuột, gián, các sinh vậtgây bệnh này tồn tại và phát triển gây ra các dịch bệnh Vì vậy, lượng rác này cần phảiđược thu gom và quản lý theo đúng quy định

Rác thải xây dựng:

- Chất thải xây dựng gồm các loại vật liệu như cừ tràm, bao xi măng, sắt, thép,gạch vụn, khoảng 10 – 15 kg/ngày Tuy nhiên, nó chỉ ảnh hưởng trong phạm vi hẹp,mang tính chất tạm thời, không thường xuyên

- Do quy mô xây dựng không lớn nên khối lượng rác thải xây dựng phát sinhkhông nhiều Hơn nữa, nguồn rác thải xây dựng này có thể tái sử dụng hoặc bán chocác cơ sở tái chế, do đó khả năng ảnh hưởng tới môi trường chỉ ở mức thấp

Chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại, chủ yếu là dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu nhớt, phát sinh từquá trình vệ sinh, bảo dưỡng máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển Theo kết quảđiều tra, khảo sát dầu nhớt thải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh do Bộ Khoa học

Trang 19

Công nghệ và Môi trường thực hiện năm 2002 và số liệu tham khảo từ các cơ sở sửachữa ô tô cho thấy:

- Lượng dầu nhớt thải ra từ các phương tiện vận chuyển và thi công cơ giới trungbình 07 lít/lần thay Chu kỳ thay nhớt và bảo dưỡng máy móc trung bình khoảng 03tháng/lần Do quy mô xây dựng dự án không lớn, thời gian xây dựng diễn ra trong thờigian khoảng 6 tháng nên khối lượng chất thải nguy hại phát sinh ở mức thấp

- Ước tính số lượng máy móc, phương tiện làm việc tại công trường trong giaiđoạn xây dựng khoảng 2 phương tiện và thi công trong 6 tháng Với cơ sở phát sinhnêu trên, lượng dầu nhớt thải phát sinh tối đa khoảng 28 lít trong thời gian xây dựng.Ngoài ra, còn có một lượng giẻ lau dính dầu, nhớt khoảng 01 kg/tháng, bóng đènhuỳnh quang khoảng 0,5 kg/tháng Ước tính trong giai đoạn này có 9,0 kg chất thải rắnnguy hại và 28 lít nhớt thải Lượng chất thải này sẽ được thu gom, quản lý và xử lýtheo đúng quy định của Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2015của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quản lý chất thải nguy hại

2.2.4 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải

a Ô nhiễm tiếng ồn và chấn động của các thiết bị, máy móc và phương tiện thi công

Bên cạnh nguồn ô nhiễm bụi và khí thải do hoạt động thi công xây dựng, việcvận hành các phương tiện và thiết bị thi công như: Máy khoan, máy trộn bê tông, gây ô nhiễm tiếng ồn và chấn động tương đối lớn

Tiếng ồn trong giai đoạn xây dựng chủ yếu là do hoạt động của các phương tiệnvận chuyển và thi công như: Máy khoan, xe tải, máy trộn bê tông,

Mức ồn ở các nguồn với khoảng cách nguồn ồn từ các phương tiện vận chuyển vàthi công được tính toán theo công thức sau:

Trang 20

Bảng 2.8 Mức ồn tối đa của các máy móc, thiết bị

9 Xe tải động cơ diezel 95 68,98 61,02

(Nguồn: Đinh Đắc Hiến và Trần Văn Địch, 2005)

Theo bảng tham khảo trên ta có thể dự báo, mức ồn chung tại khu vực thi côngxây dựng dự án dao động từ 86 – 118 dBA vượt tiêu chuẩn từ 1,23 – 1,68 lần Mức ồncách nguồn 20 m và 50 m, cho thấy độ ồn của hầu hết các phương tiện thi công giảmdần và đạt quy chuẩn cho phép nhưng vẫn còn một số phương tiện như máy gia côngphá (bóc dở), máy khoan, mái mài, máy đánh bóng, mấy đầm có độ ồn vượt quy chuẩncho phép, dao động từ 70,98 – 91,98 dBA Ô nhiễm tiếng ồn sẽ gây những ảnh hưởngxấu đối với công nhân và người dân khu vực lân cận

b Độ rung của các thiết bị, máy móc và phương tiện thi công

Các hoạt động thông thường trong xây dựng tạo ra độ rung lớn là ép cọc, khoan,đào Các thiết bị thường tạo ra độ rung tương đối lớn là máy đầm, máy khoan Theokết quả đánh giá nhanh của (WHO, 1993), mức độ rung của các máy móc, thiết bị làmviệc tại công trường như sau:

Bảng 2.9 Mức rung của máy móc và thiết bị thi công

Máy móc/thiết bị PPV ở 7,62 m Lv tương ứng ở 7,62 m QCVN 27:2010 (VdB)

Trang 21

6 Búa khoan 0,011 79

(Nguồn: WHO, 1993)

Ghi chú:

- PPV: Dư chấn tối đa tính theo mm/s;

- Lv: Mức rung của thiết bị, máy móc (VdB) tính theo khoảng cách D (m);

Qua bảng số liệu cho thấy phần lớn mức rung của các máy móc thiết bị thi côngđều vượt mức rung cho phép so với Quy chuẩn Tuy nhiên, các công trình xung quanh

đã được gia cố nền nên tác động là không đáng kể

c Tác động đến tình hình an ninh – trật tự

Việc tập trung số lượng công nhân tại khu vực dự án sẽ làm tăng thêm khả năngphát sinh các tệ nạn xã hội, gây mất an ninh trật tự ở địa phương, làm gia tăng mật độphương tiện tham gia giao thông và tai nạn giao thông Tuy nhiên, đơn vị thi côngcũng sẽ phối hợp với công an địa phương đăng ký danh sách công nhân ở lại tạicông trường để dễ dàng cho việc quản lý, ngăn chặn các tệ nạn có thể xảy ra

d Tác động đến quá trình hoạt động ở giai đoạn 1:

*Ô nhiễm không khí:

Các nguồn gây ô nhiễm không khí khi thi công xây dựng giai đoạn 2 bao gồm:Bụi phát sinh từ quá trình đào đất, tập kết vật liệu xây dựng; Bụi, khí thải phát sinh từcác phương tiện vận chuyển và mùi, khí thải từ hoạt động hàn cơ khí Các nguồn tácđộng này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt, sức khỏe của cán bộ, nhân viên vàđặc biệt là các đối tượng đang được chăm sóc tại dự án:

- Tác động do ô nhiễm bụi: Bụi sẽ gây các tác động xấu đến sức khỏe con người.

Mũi người chỉ có khả năng giữ lại một phần lớn bụi với bụi có đường kính > 10µm,còn bụi nhỏ hơn sẽ đi vào phổi tích tụ lại làm viêm loét niêm mạc, thành khí quản tạonên các bệnh bụi phổi hay những chứng bệnh ngoài da Ngoài ra, bụi bám trên lá câylàm ảnh hưởng đến quá trình quang hợp, gây ức chế đến quá trình trao đổi chất củathực vật tại dự án

- Tác động của carbon oxit (CO): CO là một chất khí không mùi, không màu và

có tỷ trọng gần bằng tỷ trọng của không khí (1,25g/l ở điều kiện chuẩn), CO có độ hòatan trong nước kém Đây là một khí độc, phần lớn tác động lên động vật máu nóng Vìvậy, CO là chất độc cho con người, ở nồng độ cao CO gây thay đổi sinh lý và có thểgây chết người (ở nồng độ > 750ppm) Thực vật tiếp xúc ở nồng độ cao (100 ÷ 1.000ppm) sẽ bị rụng lá, xoắn quăn, cây non chết yểu (Đặng Kim Chi, 1998)

- Tác động của nitơ oxit (NO 2 ): Sự hiện diện của NO và NO2 có thể gây ra hiện

Trang 22

khả năng nhìn trong cả lúc trời ít mây và các hạt lơ lửng, NO2 gây nguy hiểm cho sứckhỏe ảnh hưởng đến hệ hô hấp Nồng độ 0,06 ppm nếu tiếp xúc lâu dài sẽ gây bệnhphổi Khi tiếp xúc với niêm mạc, tạo thành axit qua đường hô hấp hoặc hòa tan vàonước bọt vào đường tiêu hóa và máu Trong không khí, NO2 kết hợp với hơi nước tạothành HNO3 theo mưa rơi xuống đất tạo thành mưa axit gây hại cho mùa màng, câycối,

- Tác động của sunfua oxit (SO 2 ): SO2 vào cơ thể qua đường hô hấp và tiếp xúc

với niêm mạc ẩm ướt nên hình thành nhanh chóng các axit, do dễ tan trong nước nênSO2 sau khi hít thở vào sẽ phân tán trong máu tuần hoàn Độc tính chung của SO2 làrối loạn chuyển hoá protein và đường, thiếu vitamin B và C, ức chế enzym oxydaza.Hấp thụ lượng lớn SO2 có khả năng gây bệnh cho hệ tạo huyết và tạo ramethemoglobin tăng cường quá trình oxy hoá Fe2+ thành Fe3+

- Tác động của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC): Hợp chất hữu cơ dễ

bay hơi (VOC) trong thành phần có chứa cacbon hữu cơ rất dễ bay hơi, bao gồm một

số chất thông dụng như axeton, benzen, ethylaxetat, buthylaxetat,… chúng ít gây độcmãn tính mà chủ yếu gây độc cấp tính như chóng mặt, say nôn, sưng mắt, co giật, ngạt,viêm phổi

Tuy nhiên, chủ dự án sẽ yêu cầu đơn vị thi công áp dụng các biện pháp thi côngtiên tiến và vận chuyển nguyên vật liệu vào cửa phụ (tiếp giáp với vị trí xây dựng) đểhạn chế lượng bụi phát sinh từ quá trình này

*Ô nhiễm nguồn nước:

Các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước trong giai đoạn thi công xây dựng là nướcmưa chảy tràn và nước thải sinh hoạt của công nhân xây dựng

- Nước mưa chảy tràn nếu không được thu gom, quản lý tốt sẽ cuốn trôi nhiềuđất, cát, dầu nhớt rơi vãi xuống nguồn nước tiếp nhận Bên cạnh đó, nước mưa còn cóthể gây ngập úng, sìn lầy cục bộ khu vực dự án

- Nước thải sinh hoạt của công nhân chứa các chất ô nhiễm nếu không được xử lýthích hợp sẽ gây ô nhiễm môi trường trong khu vực dự án và tạo điều kiện phát sinhcác loại vi khuẩn gây bệnh, lan truyền trong môi trường nước

+ Tác động của các chất hữu cơ dễ phân hủy: Tác động của các chất hữu cơ có

trong nước thải chủ yếu là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy bởi vi sinh vật Sự hiện diệncủa chất hữu cơ sẽ tạo điều kiện cho các vi sinh vật phát triển mạnh, gây ra các tácđộng xấu đến môi trường nước mặt, chủ yếu do:

- Làm thiếu trầm trọng DO trong môi trường nước do vi sinh vật sử dụng đểphân hủy các chất hữu cơ, gây ảnh hưởng xấu đến các loài động, thực vật thủy sinh;

Trang 23

- Tạo ra các khí độc do quá trình phân hủy sinh học của vi sinh vật như H2S,NH3 và các mầm móng gây bệnh từ các vi khuẩn lan truyền trong môi trường nước.

+ Tác động của chất rắn lơ lửng: Chất rắn lơ lửng là tác nhân gây ảnh hưởng

đến đời sống động thực vật phiêu sinh trong nước, ảnh hưởng đến quá trình trao đổioxy trong nước, làm giảm chất lượng nguồn nước tiếp nhận vì độ đục tăng cao, gâybồi lắng nguồn tiếp nhận

+ Tác động của các chất dinh dưỡng: Các chất dinh dưỡng chứa thành phần nitơ,

photpho ở hàm lượng cao sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng nguồn nước tiếp nhận màkết quả là sự bùng phát đột biến của các loại tảo và các thực vật trôi nổi màu xanh tầngmặt, làm giảm khả năng quang hợp tầng đáy và sự suy giảm hàm lượng oxy dưới đáy,gây ra tình trạng trầm trọng quá trình yếm khí, tác động xấu đến hệ thủy sinh vật trongmôi trường nước tiếp nhận

+ Tác động do nhiễm vi sinh hàm lượng cao trong nước thải: Trong nước thải

sinh hoạt có chứa nhiều loài vi khuẩn gây bệnh Đây là nguyên nhân gây ra các bệnhlây nhiễm qua đường nước như: Bệnh tiêu chảy, bệnh giun sán, bệnh ngoài da,… cótác động xấu đến sức khỏe con người

*Ô nhiễm do chất thải rắn sinh hoạt:

Chất thải rắn sinh hoạt của các công nhân trong quá trình thi công xây dựng nếukhông được thu gom, xử lý thích hợp sẽ là nơi vi khuẩn gây bệnh trú ngụ, gây phátsinh các loại bệnh truyền nhiễm Bên cạnh đó, các loại rác thải này còn phân hủy yếmkhí gây mùi hôi trong khu vực dự án

*Ô nhiễm do chất thải nguy hại:

Chất thải nguy hại nếu không được thu gom, quản lý thích hợp sẽ gây ô nhiễmmôi trường đất, nước mặt, nước ngầm, không khí và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sứckhỏe của các cán bộ, nhân viên và đối tượng tại dự án

*Tác động do tiếng ồn:

Tiếng ồn trong quá trình thi công xây dựng dự án gây tác động rất lớn đến tìnhtrạng của các đối tượng tại dự án Do đó, nguồn tác động này được chủ dự án rất quantâm và yêu cầu đơn vị thi công hạn chế tối đa các thiết bị, phương tiện gây ồn ảnhhưởng đến các đối tượng đang được chăm sóc tại giai đoạn 1 của dự án

e Tác động đến kinh tế – xã hội

Tác động tích cực:

- Việc vận hành hoạt động “Trung tâm bảo trợ xã hội cho các đối tượng tâm thầnlang thang tại thành phố Cần Thơ (giai đoạn 1)” và đầu tư mở rộng dự án “Trung tâm

Trang 24

Trại bệnh nhân B” tại khu vực Bình Hòa A, phường Phước Thới, Quận Ô Môn, thànhphố Cần Thơ có ý nghĩa to lớn về mặt xã hội:

+ Giảm bớt bệnh nhân tâm thần lang thang, cơ nhỡ tại khu vực công cộng, đườngphố; góp phần giải quyết vấn đề an sinh xã hội;

+ Được quy hoạch, xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước giúp đảm bảo

về cơ sở vật chất kỹ thuật cho nhu cầu nuôi dưỡng và chăm sóc người bệnh là tiền đềquan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa tại địa phương nói riêng vàthành phố Cần Thơ nói chung

f Tác động đến môi trường sinh thái

Khu vực xung quanh dự án chủ yếu là vườn cây, đồng ruộng với mật độ khá dàyđặc và khu vực này cũng không có các khu dự trữ sinh quyển, khu bảo tồn thiên nhiên,vườn Quốc gia Hơn nữa, do loại hình hoạt động của dự án không phát sinh ra nhiềuchất thải và tất cả các nguồn chất thải tại dự án đều có biện pháp xử lý thích hợp đểhạn chế đến mức thấp nhất các tác động tiêu cực gây ra cho môi trường và con người

Vì vậy, việc hoạt động của dự án gây tác động không đáng kể đến môi trường sinh thái

và trong báo cáo này sẽ không đề cập biện pháp giảm thiểu cho tác động này

2.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động/vận hành của

dự án

Trong phần đánh giá, dự báo các tác động giai đoạn hoạt động/vận hành của dự

án, báo cáo sẽ đánh giá, dự báo tác động tổng hợp trong quá trình hoạt động của cảgiai đoạn 1 và giai đoạn 2 của dự án

2.3.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

a Nguồn gây tác động đến môi trường không khí

Do đặc điểm loại hình của dự án là hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc các đốitượng bị bệnh tâm thần nên nguồn gây ô nhiễm không khí của dự án chủ yếu do cáchoạt động sau:

Trang 25

- Ô nhiễm khí thải và bụi sinh ra từ các phương tiện vận chuyển trong khu vực dựán;

- Ô nhiễm không khí từ máy phát điện dự phòng;

- Ô nhiễm khí thải, mùi hôi từ phòng y tế (khu vực chứa thuốc) và khu xử lýnước thải tập trung;

(1) Khí thải và bụi từ các phương tiện vận chuyển:

Phương tiện vận chuyển trong khu vực dự án khi dự án đi vào hoạt động chủ yếu

là phương tiện xe 2 bánh của cán bộ, nhân viên làm việc tại dự án và đôi khi có đoànkhách làm công tác từ thiện, thân nhân đến thăm các đối tượng tại dự án Ướctính có khoảng 84 lượt/ngày Quãng đường di chuyển trung bình cho một lượt xe là 5km

Dựa trên hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế Giới và cơ quan Bảo vệMôi trường Mỹ thiết lập đối với xe mô tô 2 bánh (dùng xăng, động cơ 4 thì, dung tíchxilanh >50cc), có thể ước tính tải lượng các chất ô nhiễm không khí trong khí thải các

xe mô tô 2 bánh như sau:

2 bánh, được trình bày trong Bảng 3.10

Trang 26

thực tế của xe máy tại dự án trong 5 km, qua đó nồng độ chất ô nhiễm do xegắn máy tại dự án phát sinh là không đáng kể.

Trang 27

(2) Khí thải từ máy phát điện dự phòng:

Để đảm bảo nguồn điện cung cấp cho hoạt động của dự án trong trường hợpmạng lưới điện có sự cố, chủ dự án đã trang bị một máy phát điện Diesel dự phòng vớicông suất 50 KVA

Trong quá trình vận hành, khí thải từ máy phát điện có chứa bụi than, SO2, NO,CO,… Ngoài ra, khi máy phát điện vận hành cũng có thể gây ra tiếng ồn và độ rung.Các tác nhân trên có thể gây ô nhiễm môi trường không khí, ô nhiễm tiếng ồn cho khuvực dự án và khu vực lân cận Do dự án là nơi nuôi dưỡng các đối tượng bệnh tâmthần nên phải hạn chế đến mức tối thiểu nguồn tiếng ồn phát sinh tại dự án và phảiđánh giá mức độ các tác động của máy phát điện dự phòng đến môi trường

Khi chạy máy phát điện, định mức tiêu thụ nhiên liệu vào khoảng 16 lít/giờ Khốilượng riêng của dầu DO 0,84 kg/lít Vậy nhu cầu tiêu thụ dầu tính theo khốilượng là 13 kg/giờ

Ước tính tiêu thụ 1 kg dầu DO, máy phát điện sẽ cho ra lượng khí 38 m3.Như vậy, lưu lượng khí thải của máy phát điện là 494 m3/giờ Hệ số ô nhiễm đối vớiquá trình vận hành máy phát điện chạy dầu dựa theo đánh giá nhanh của Tổ chức Y tếThế giới (WHO), có thể ước tính tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thảicủa máy phát điện như sau:

Bảng 2.11 Tải lượng và nồng độ ô nhiễm khi chạy máy phát điện

STT Chât ô nhiễm Hệ số ô nhiễm(kg/tấn)

Tải lượng ô nhiễm (kg/giờ)

Nồng

độ ô nhiễm (mg/m 3 )

QCVN 19:2009/BTNMT Cột B

Ngày đăng: 16/06/2019, 14:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w