Trong nhiều năm qua, Nhà Máy Bia Heineken Việt Namđược ghi nhận là một trong những đơn vị liên tục hoàn thành xuất sắc nghĩa vụthuế và họat động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao của T
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
1.1 Lịch sử hình thành và các giai đoạn phát triển 3
1.2 Sản phẩm 5
1.3 HEINEKEN phát triển bền vững 10
CHƯƠNG 2: CÔNG VIỆC CỦA SR …12
2.1 Những Kiến Thức Cơ Bản 12
2.1.1 Org chart of Sales Team 12
2.1.2 ISTAR 12
2.1.3 Phân loại kênh bán hàng 14
2.1.4 Phân loại class của một outlet theo game plan 17
2.1.5 Paper word 18
2.1.6 EOE 21
2.1.7 Sp team 26
2.1.8 Sáu bước bán hàng 27
2.1.9 Công cụ phần mềm hỗ trợ dsi trên tablet 28
2.2 Công Việc Của SR 29
2.3.1 Những công việc hành chính 29
2.3.2 Những công việc ngoài thị trường 29
Chương 3: THỊ TRƯỜNG BIA TẠI KIÊN GIANG 33
3.1 Tình Hình Chung Thị Trường Bia Tại Kiên Giang 33
3.2 Thực Trạng HVBL Tại Kiên Giang 36
3.3 Thị Phần và Lợi Thế Cạnh Tranh 40
3.4 Đề Xuất 41
Chương 3: TỔNG KẾT 44
NHẬN XÉT THỰC TẬP 45
Trang 2CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU HVBL
1.1 L ch s hình thành và các giai đo n phát tri n ị ử ạ ể
1.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty TNHH Nhà Máy Bia Heineken Việt Nam (Nhà Máy BiaHeineken Việt Nam) được thành lập vào ngày 9/12/1991, giữa Tổng Công tyThương mại Sài Gòn (SATRA) và Công ty Asia Pacific Breweries Ltd (“APB”)
- nay là Công ty Heineken Asia Pacific Pte Limited (HEINEKEN Châu Á TháiBình Dương)
Nhà máy Bia có diện tích 12,7 hecta tọa lạc tại Phường Thới An,Q.12, TP Hồ Chí Minh, là một trong những nhà máy bia hiện đại nhất khu vựcĐông Nam Á hiện nay Trong nhiều năm qua, Nhà Máy Bia Heineken Việt Namđược ghi nhận là một trong những đơn vị liên tục hoàn thành xuất sắc nghĩa vụthuế và họat động sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao của TP.Hồ Chí Minh.Công ty hiện có hơn 1.600 nhân viên và tạo hàng ngàn việc làm cho các nhàcung cấp và đối tác tại Việt Nam Nhà Máy Bia Heineken Việt Nam luôn tíchcực trong các họat động xã hội từ thiện, phát triển nguồn nhân lực và luôn đi đầutrong công tác bảo vệ môi trường
Ngoài Nhà Máy tại Quận 12, Nhà Máy Bia Heineken Việt Nam còn
sở hữu các Nhà Máy tại Đà Nẵng, Quảng Nam, Tiền Giang, Vũng Tàu
Trang 31.1.2 Các giai đoạn phát triển
1991: VBL được thành lập với công suất ban đầu đạt 350,000hl
1993: Nhà Máy Bia Hóc Môn thành lập mở rộng công suất lên 500,000 hl VBLbắt đầu sản xuất bia Tiger vào tháng 10
1994: VBL bắt đầu sản xuất bia Heineken vào tháng 7
1995: VBL tăng sản lượng lên 1,500,000 hl
2001: Nhà Máy Bia Hóc Môn đạt công suất 1,000,000 hl
2004: VBL mở rộng công suất đạt 2,300,000 hl
2007: FVN sáp nhập vào VBL, hình thành VBL Đà Nẵng và VBL Tiền Giang,đồng thời xây dựng thêm liên doanh VBL Quảng Nam Công ty VBB đượcthành lập vào tháng 7 Sản lượng Heineken đạt 1,00,00 hl
2008: Heineken xin giấy phép mở rộng công suất lên 4,500,000 hl
2009: Tiger Crystal lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam vào tháng 9 Heineken đạtsản lượng 2,000,000 hl
2011: Bia Larue355ml chính thức ra mắt người tiêu dùng Việt Nam vào tháng 9
2012: VBL tăng sản lượng lên 6,000,000 hl
2017: VBL đạt 12,300,000 hl
Mục tiêu 2018: VBL đạt 14,200,000 hl
Trang 41.2 S n ph m ả ẩ
Hiện nay, Nhà Máy Bia Heineken Việt Nam là đơn vị sản xuất và phânphối các nhãn hiệu bia: Heineken, Tiger, Tiger Crystal, Desperados, Biere Larue,Biere Larue Export, BGI, Bivina và cũng là nhà phân phối độc quyền nhãn hiệuStrongbow Cider và Affligem tại Việt Nam
1.2.1 Heineken
Lịch sử Heineken khởi đầu vào năm 1873 từ một xuởng sản xuấtbia quy mô gia đình tại Amsterdam, Hà Lan Ngày nay, với hơn 130 nhà máysản xụất bia tại hơn 70 quốc gia, Heineken tự hào là tập đoàn bia hàng đầu thếgiới, và là thương hiệu bia cao cấp quốc tế được yêu thích nhất tại Việt Nam
Khẩu hiệu nổi tiếng của Heineken là “Chỉ có thể là Heineken”
(ml)
Nồng Độ(%)
Thời hạn sử dụng(tháng)Heineken Pint
có hương vị và chất lượng hảo hạng nhất
Lời thề đó mãi cho đến nay vẫn được những người lèo lái thươnghiệu bia cao cấp này khắc sâu.”
“RẠNG DANH MỘT HƯƠNG VỊ TUYỆT HẢO ĐÓ LÀ TIGER.”
Khẩu hiệu nổi tiếng của Tiger là “Đánh thức bản lĩnh”
Tiger Crystal
Trang 5Tiger Crystal là dòng bia mới của Tiger Beer Điểm độc đáo của biaTiger Crystal là được sản xuất theo quy trình Cold Suspension Từng dòng biađược tinh lọc với kỹ thuật làm lạnh sâu đến -1 độ C (Crystal Cold)
Sự khác biệt của Tiger Crystal giữa rất nhiều nhãn bia đang có trênthị trường còn nằm ở kiểu dáng sang trọng của chai Chai thủy tinh trong suốt,
cổ chai cao, thon, kết hợp với sắc bạc nổi bật của nhãn chai tạo nên nét đẹp hiệnđại, trẻ trung và cuốn hút
(ml)
Nồng Độ(%)
Thời hạn sử dụng(tháng)
kỳ diệu chinh phục mọi đỉnh cao Hơn 100 năm qua, bia Larue luôn là cầu nối,
là sợi dây thắt chặt tình cảm của triệu khách hàng
Bia Larue Export lần đầu tiên được sản xuất vào năm 1909 bởi ôngVictor Larue Sản phẩm là sự hòa quyện tinh tế mang đậm hương vị đặc trưngcủa hơn 100 năm truyền thống bia Pháp
Larue Special: sản phẩm mới từ lúa mạch và hoa bia chất lượng caovới sự cân bằng hoàn hảo giữa độ ngọt và vị đắng Larue Special có thiết kế vớigam màu xanh bắt mắt, sang trọng làm tôn lên vẻ hiện đại và cao cấp của sảnphẩm
Khẩu hiệu nổi tiếng của Larue là “Tình bạn là mãi mãi”
(ml)
Nồng Độ(%)
Thời hạn sử dụng(tháng)
Trang 6Larue chai
(LB355)
Larue Special lon
(LSC)
1.2.4 BGI – Brasseries et Galacieres Internationales
BGI - Brasseries et Glacieres Internationales, được sản xuất lần đầutiên vào năm 1927 bởi các chuyên gia nấu bia người Pháp Hương vị độc đáocủa bia BGI là sự kết hợp tuyệt hảo giữa lúa mạch và hoa bia thượng hạng nhậpkhẩu Được sản xuất theo tiêu chuẩn Châu Âu, BGI mang đển hương vị sảngkhoái xứng đáng là một phần của cuộc sống vui tươi
Hiện nay, với quy trình, công nghệ hiện đại cộng với sự quản lýchuyên nghiệp và hiệu quả của các chuyên gia của Nhà Máy Bia Heineken ViệtNam, BGI đang từng bước cải thiện mình và vững bước tiến vào tương lai
(ml)
Nồng Độ(%)
Trang 71.2.5 Bivina
Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng đối với một loại bia sản xuấttrong nước có chất lượng tốt và ổn định, vào tháng 10 năm 1997 Nhà máy BiaHeineken Việt Nam đã giới thiệu với thị trường nhãn hiệu bia nội địa đầu tiêncủa công ty - Bivina, một loại bia được sản xuất theo khẩu vị người tiêu dùngViệt Nam bằng công nghệ quốc tế
Bia Bivina với độ cồn 3.8 được sản xuất theo tiêu chuẩn Châu Âu,hình dạng chai 45cl bắt mắt độc đáo cho hương bị diệu êm, sảng khoái
(ml)
Nồng Độ(%)
70 quốc gia trên toàn cầu
Tại Việt Nam, Desperados ra mắt với kiểu chai 330ml làm từ chất liệuthủy tinh trong suốt, cổ chai cao thon, và những họa tiết chạm khắc nổi tinh tế
(ml)
Nồng Độ(%)
Trang 81.2.7 Affligem
Affligem là bia abbey truyền thống được tạo ra từ quá trình lên menhai lần: sau quá trình lên men lần một, trong quá trình đóng chai, một dòng menđặc biệt được thêm vào sản phẩm để tạo nên hương vị đặc biệt
Có 2 dòng sản phẩm là Blonde và Double
(ml)
Nồng Độ(%)
Red berries: dâu đỏ
Elderflowers: hoa Elder
Trang 91.3 HEINEKEN phát tri n b n v ng ể ề ữ
HVBL luôn xem trọng phát triển bền vững Heineken báo cáo bền vững 2016
có mục “Heineken Việt Nam nỗ lực tạo tác động lớn hơn” với các nội dung chính:
Quản trị phát triển bền vững
Giá trị và hành vi
Tuyên truyền uống có trách nhiệm
Bảo vệ nguồn nước
Giảm phát thải CO2
và bộ Quy tắc Bảo vệ Bản thân tại Heineken Việt Nam về an toàn lao động:
a Không uống bia rượu và sử dụng ma túy
b Lái xe đúng tốc độ cho phép
c Phòng chống rơi ngã khi làm việc trên cao
d Tuân thủ quy trình phát thải CO2 khi được yêu cầu
e Không cầm điện thoại để gọi điện
f Chỉ sử dụng xe cộ khi có phép
g Xin phép trước khi làm công việc ở nhiệt độ cao
h Có trang bị bảo hộ khi làm việc với hóa chất
i Buộc dây an toàn và đội mũ bảo hiểm
Trang 10j Cô lập năng lượng khi vận hành máy hoặc thiết bị
k Lái xe nâng an toàn
l Xin phép trước khi làm việc phòng kín
Năm 2016, HVBL được trao giải thưởng Ngày An toàn và Sức khỏe thế giớiHeineken 2016 lĩnh vực chung vè Quy tắc Bảo vệ Bản thân
Trang 11CHƯƠNG 2: CÔNG VIỆC CỦA SR
2.1 Nh ng Ki n Th c C B n ữ ế ứ ơ ả
2.1.1 Org chart of Sales Team
LƯƠNG MẠNH HOÀNGHead of HCM and South
MẠC THÀNH TIỀNRCM Mekong 2
NGUYỄN HOÀNG
NGỌC
ASM S4
NGUYỄN HOÀNG GIANG ASM S5
MAI XUÂN VŨ ASM S3(ON)
HUỲNH QUANG TRIẾT AASM S3(OFF)
LA HOÀNG
TÂM
SE
NGUYỄN THÀNH TÂM SS
TRẦN BÁ PHÚ SE
HUỲNH TRÍ THỨC SE
VŨ ĐỨC THỊNH SS
PHẠM MINH NHẬT TÂN TL
TRẦN VĂN THẠCH
SR2 NGUYỄN MINH LUÔN
SR1
Trang 122.1.2 ISTAR
ISTAR là các tiêu chuẩn cơ bản mà một người Sale-rep hướng tới, trong công việc
và trong ứng xử văn hóa với mọi người
Integrity (Trung Thực)
Thành thật trong lời nói và suy nghĩ
Không nhận bất cứ nguồn tiền ngoài các khoản của VBL
Chứng từ thanh toán minh bạch
Chịu trách nhiệm về hành vi, quyết định thành tích cá nhân
Sales (Bán Hàng)
Tuân thủ chính sách và quy trình
Passion for winning
Luôn uống có trách nhiệm với bản thân và gia đình
Cập nhật SIS chính xác
Teamwork (Nhóm)
Lợi ích tập thể tuyệt đối trên lợi ích cá nhân
Xây dựng môi trường làm việc lành mạnh
Đón nhận thông tin và sửa đổi với tinh thần cầu tiến
Hợp tác, giúp đỡ, quan hệ lành mạnh với đồng nghiệp
Apperance (Ngoại Hình)
Tự hào, tích cực, vui tươi
Đầu tóc, trang phục sạch sẽ gọn gang
Mặc đồng phục theo quy định công ty
Respection (Tôn Trọng)
Đối xử lịch thiệp chuyên nghiệp và tôn trọng
Đúng giờ
Trang 13 Biết lắng nghe và biết kiềm chế.
Tạo điều kiện để mọi người liên lạc
Giữ gìn môi trường sạch và an toàn
Những cách hành xử chuẩn mực
Hãy đặt an toàn lên trên hết
Hành động như một doanh nhân
Hãy cộng tác thông qua sự tin cậy
Hãy đơn giản hóa mọi việc
Hãy luôn học hỏi để hoàn thiện
Các định hướng chiến lược
Phục hồi nhãn hiệu Heineken (Nhãn tập trung)
Tăng tốc và duy trì sự tang trưởng của nhãn hiệu Tiger
Dẫn đầu phân khúc phổ thông với nhãn hiệu Larue và Bivina
Phát triển ngành nước táo lên men, dẫn đầu bởi nhãn hiệu Strongbow
Đẩy mạnh hiệu quả chuỗi cung ứng
Gắn kết và phát triển nguồn nhân lực
Vì một Việt Nam tốt hơn
2.1.3 Phân lo i kênh bán hàng ạ
Thị trường bia được chia thành hai kênh tiêu thụ chính là ON-Premise và Premise
OFF- ON: Khách hàng tiêu thụ tại điểm bán hàng
OFF: Khách hàng không tiêu thụ tại điểm bán hàng
Hai kênh ON và OFF được chia thành 31 Sub Segment dựa theo sơ đồ “TheSCM On-Premise Outlet Classification Decision Tree” và “The SCM Of-PremiseOutlet Classification Decision Tree”
Sự phân loại các Sub Segment dựa trên 4 yếu tố chính:
Trang 14 Đặc điểm,
Không gian,
Trang trí
Nhu cầu của khách hàng
Ví dụ nhận dạng một số loại hình Sub Segment:
Quán nhậu:
Quán nhậu: Là nơi có giá thức uống giá bình dân, vị trí quán thường ở dọc lề
đường, ghế thấp, món ăn của quán thường không đa dạng Khách chủ yếu thuộctầng lớp bình dân, đối với quán này thường phù hợp để phát triển nhãn Larue làchính
Quán nhậu Top: Là nơi nhân viên phục vụ có đồng phục, món ăn đa dạng và
thức uống cao cấp hơn “Quán nhậu”, đa số là khách hàng trẻ, những nhóm bạn, cónguồn thu nhập ổn định Nhãn chính tập trung ở quán chủ yếu là Tiger
Social outlet
Men’s social outlet: Là nơi các nhóm đàn ông đến uống và có các phục vụ
nữ, quán thường có các không gian riêng mỗi bàn, có phòng VIP, phòng lạnh Nhãnchính là Tiger
Group social outlet: Là nơi quán được trình bày qui mô, có chủ đề, phòng
lạnh,tum, chòi, bàn ghế cao cấp, món ăn đa dạng Khách hàng chủ yếu là nhóm bạn,gia đình, cơ quan Nhãn chính tập trung là Tiger
High-class social outlet: Là nơi trang trí sang trọng với thức ăn rất ngon,
phục vụ có đồng phục, có nhân viên lễ tân, thường là các nhà hàng sang trọng, đượctrang trí và tổ chức chuyên nghiệp Khách hàng chủ yếu là những người thuộc tầnglớp sang trọng, khách cơ quan, đám cưới Nhãn chính là Heineken
Với mỗi Sub-Segment sẽ có một Brand trong Brand Portfolio tương ứng được quy định trong bảng “Brand Fit South”
Tổng kết lại một số Brand cho outlet:
Trang 15Dưới đây là 31 loại hình Outlet:
Channel Consumption
No of Sub Segment
ON-PREMISE
Drink
Social Outlet
High-Class Social Outlet 5
Eat Restaurant
International Style Restaurant 6
Food Court & Canteen 8
Music bar &
Trang 162.1.4 Phân lo i class c a m t outlet theo game plan ạ ủ ộ
Hệ thống tiêu chí sắp xếp outlet thành 4 loại Class dựa vào total sản lượng bia và tỷ
lệ % bia HVBL bán được trong tháng
Trong đó:
G(grow): sales volume < 200 két/thùng, tỷ lệ VBL > 70% Điều này cho thấy outlet
này có nhãn hàng của công ty bán được trên thị trường cần khai thác thêm sốSales volume, từ đó phát triển điểm G lên điểm E
A(Attack):Sales volume > 200 két/thùng, tỷ lệ VBL < 70% Đối với outlet này, sản
phẩm của đối thủ chiếm phần lớn, cần khai thác tỷ lệ VBL lên ở mức cao hơn,phát triển điểm A lên điểm E
E(Explan): sales volume > 200 két/thùng, tỷ lệ VBL > 70% Đối với điểm outlet
này đang phát triển tốt, cần ký hợp đồng và thường xuyên viếng thăm giữ mốiquan hệ với chủ của hàng có biện pháp hỗ trợ bán hàng nhằm tăng thêm salesvolume
M(Monitor): sales volume < 200 két/thùng, tỷ lệ VBL< 70% Đây thường là điểm
outlet ở các vùng kém phát triển Cần phát triển điểm outlet này sang điểm outletloại G, cần cân nhắc khi ký hợp đồng với Outlet này
G
% HVBL
Trang 172.1.5 Paper word
2.1.5.1 Quy trình làm hợp đồng tài trợ quán
Bước 1: Phân tích tiềm năng outlet
a Thu thập thông tin
Mô hình outlet: Quán nhậu, Quán nhậu top,…
Sản phẩm đặc trưng: dê, bò, món miền trung…, giá sản phẩm Outlet có/khôngnằm trong hệ thống nhượng quyền
Diện tích, số bàn, loại bàn/ghế sử dụng, không gian
Số lượng nhân viên phục vụ
Vị trí mặt bằng, đất thuê hay chủ sở hữu
Chủ outlet: mối quan hệ với các chủ outlet khác trong khu vực, với địa bàn,xuất thân, mức độ đầu tư, kinh nghiệm làm quán
Đầu bếp nhà hay thuê? Mối quan hệ bếp với chủ outlet?
Outlet đã/chưa ký hợp đồng với đối thủ? Giá trị, thời hạn?
b Theo dõi sản lượng
Tùy theo thông tin thu thập được sẽ quyết định thời gian theo dõi sản lượng
Xác định outlet thuộc Class nào để có định hướng phát triển phù hợp
Nếu quán có vị trí tốt, đắc địa; mô hình quán sang trọng và chủ quán đã từng cómối quan hệ làm ăn với HVBL thì thời gian theo dõi sản lượng có thể từ đếndưới 1 tháng
Thời gian theo dõi các outlet thông thường khác từ 2-3 tháng
Nên chú trọng thời hạn hết hợp đồng trong trường hợp Outlet Competitor
Trong thời gian theo dõi sản lượng, hỗ trợ POSM và chương trình khuyến mạicho outet Hỗ trợ SP trong ngày khai trương, số lượng tùy theo không gianquán
Bước 2: Thỏa thuận với Outlet và trình cấp trên dự thảo OSR
Báo cáo các thông tin thu thập và sản lượng theo dõi được lên SS/SE, đề xuất ý kiến cá nhân và xin ý kiến
Trang 18 Thỏa thuận, thuyết phục khách hàng về hợp đồng và các điều kiện ký kết.
Điền mẫu OSR kèm giấy phép kinh doanh/giấy đề nghị, chứng minh nhân dânphoto và thông tin tài khoản ngân hàng chủ outlet
Trình cấp trên ký duyệt OSR
*Total Cost per case = Tổng chi phí/ Sản lượng (Crate+Carton)
Bước 3: Tiến hành lên Hợp đồng
Admin soạn thảo hợp đồng in 2 bản ra cho SR
Bước 4: Hoàn tất hợp đồng
Khách hàng ký nhận
Cấp trên (ASM) ký nhận
Mỗi bên giữ 1 bản lưu hồ sơ
Bước 5: Thanh toán hợp đồng
Thanh toán theo thời gian được quy định trong hợp đồng
*Trong trường hợp sản lượng outlet cao hơn nhiều so với dự kiến, chủ động
tăng giá trị hợp đồng Mức độ tăng giá trị phù hợp với sản lượng tăng thêm
2.1.5.2 Quy trình làm bảng hiệu
Xem xét yêu cầu của khách hàng và độ hiệu quả nếu đặt bảng hiệu tại outlet để
ra quyết định có/không đặt bảng hiệu
Tham khảo ý kiến SS/SE
Thỏa thuận với chủ outlet về bảng hiệu: vị trí, brand, thông tin trên bảng hiệu
Liên hệ nhà vẽ tiến hành lên Maquet
Trình market cho SS/SE/ASM ký duyệt
Điền mẫu SPO
Trình SPO đính kèm Maquet cho SS/SE/ASM ký duyệt
Gửi nhà cung cấp bảng copy để tiến hành lắp đặt bảng hiệu
Kiểm tra bảng hiệu thực tế đúng với các yêu cầu trên SPO và ký xác nhận
Bộ phận tài chính tiến hành thanh toán.Trực tiếp kiểm tra tại nhà
hàng trong vòng 2 tuần kể
từ ngày nhận được biên nhận của NCCĐính kèm: Hình ảnh, Hóađơn thuế, Giấy phép, SPOTiến hành thủ tục thanhtoán Điền Vào SVO
Trang 20 Xem xét mục tiêu và hiệu quả làm Promotion Plan cho khách hàng.
Đề xuất SS/SE thực hiện Promotion Plan
Điền mẫu CPP/OPP
Trình SS/SE/ASM ký duyệt
Admin dựa vào mẫu CPP/OPP in Thông Báo Khuyến Mại
Đưa khách hàng ký xác nhận và tiến hành thực hiện chương trình khuyến mại
Theo dõi thực hiện khuyến mại và thu thập sản lượng
Hoàn thành mẫu Theo Dõi Sản Lượng, ký và đưa khách hàng, distribution ký xác nhận sản lượng bán được trong thời gian khuyến mại
distributor/sub- Trình Thông Báo Khuyến mại, Theo Dõi Khuyến Mại cho SS/SE/ASM kýduyệt tiến hành thanh toán
Hoàn thành mẫu Payment Request (thanh toán bằng tiền) hoặc làm quy trìnhBeer Gratis (thanh toán bằng bia), trình sếp ký duyệt và tiến hành thanh toán
2.1.5.4 Quy trình làm Gratis Beer
Khi có yêu cầu xuất tặng hoặc thanh toán bằng bia cho khách hàng, SR tiến
hànhthực hiện quy trình Gratis:
Điền vào phiếu yêu cầu tặng bia Gratis trên SIS dựa trên hợp đồng và kế hoạch khuyến mại cho outlet đợi SS/SE/ASM duyệt
Trình SS/SE/ASM duyệt
Admin in phiếu Gratis ch SR
Chuyển Gratis cho outlet, nhà phân phối ký xác nhận
Chuyển Gratis về AD trình cấp trên ký duyệt chuyển bia đến nhà phân phối
Thông báo cho khách hàng nhận bia Gratis tại nhà phân phối
Trang 212.1.5.5 Quy trình cấp phát đồ POS
Lập phiếu xuất POS trên máy hoặc điền mẫu Issue Voucher
Trình SS/SE/ASM ký duyệt
Admin in phiếu xuất POS trong trường hợp lập phiếu xuất trên máy
SK-POS xuất POS dựa trên phiếu xuất kho/Issue Voucher
OKPIs of EOE bao gồm:
2.1.6.1 Net Numeric Distribution (NND)
NND quy định về sự hiện diện của các SKU quy định tại thời điểm thực hiện đánh giá
NND quy định tại một số loại hình outlet:
Trang 222.1.6.2 Forward Stock (FS)
FS quy định về sự hiện diện của Stock tất cả các SKU quy định tại điểm bán
Quy định FS tại một số loại hình outlet: