CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc PHẢN ỨNG PHỤ: Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra.. -Sử dụng cùng lúc với thuốc kháng sinh Tetracycline c
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 3 tuần thực tập tại Khoa Truyền nhiễm bệnh viện Nhi Thành phố Cần Thơ Mặc dù thời gian không dài nhưng giúp em học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu, để hài hòa giữa kiến thức lý thuyết vào trong quá trình thực hành ở thực tế, giúp em hiểu rõ hơn về tầm quan trọng cũng như công tác “Dược lâm sàng” là vô cùng thiết yếu trong môi trường bệnh viện nói riêng và cuộc sống nói chung.
Để có được những kiến thức quý báu đó, em xin gửi lời cảm ơn chân thànhsâu sắc đến PGS.TS.Bùi Tùng Hiệp, thầy đã tận tâm dạy lý thuyết cũng như chỉ ranhững cái sai trong từng bệnh án em học, thầy đã truyền đạt những kiến thức cũngnhư kinh nghiệm quý báu của thầy giúp em có những bài học hay để áp dụng vàothực tiễn
Em cũng xin cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Thu Hà cùng các anh, chịtại Khoa Truyền Nhiễm, Bệnh viện Nhi Đồng Thành phố Cần Thơ dù rất bận rộnvẫn luôn vui vẻ giúp đỡ, tận tình chỉ dẫn chúng em trong suốt quá trình thực tập Vìkiến thức chuyên môn còn hạn chế, bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tế nêntrong quá trình thực tập cũng như quá trình làm bài báo cáo thực tập, khó tránh khỏinhững sai sót Em rất mong mọi người bỏ qua và góp ý quý báu để em học hỏi thêmnhiều kinh nghiệm và hoàn thành báo cáo tốt hơn
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy, cô cùng toàn thể các anh, chị tại Bệnhviện Nhi Đồng Thành phố Cần Thơ dồi dào sức khỏe để tiếp tục thực hiện sứ mệnhcao đẹp của mình
Em xin chân thành cảm ơn và kính chào!
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
WBC: Số lượng hồng cầu (White Blood Cell)
Lymph%: Lượng bạch cầu lympho
Gran%: Lượng bạch cầu
MCH: Lượng Hemoglobin trung bình có trong một hồng cầu (Mean Corpuscular Hemoglobin)
MCV: Thể tích trung bình của một hồng cầu
(Mean corpuscular volume)
MCHC: Nồng độ trung bình của huyết sắc tố trong một thể tích máu (Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration )
MPV: Thể tích trung bình của tiểu cầu trong một thể tích máu (Mean Platelet Volume)
PDW: Độ phân bố tiểu cầu (Platelet Disrabution Width)
PCT: Thể tích khối tiểu cầu ( Plateletcrit)
PLT: Số lượng tiểu cầu ( Platelet)
Trang 3STT Dược chất Tên biệt dược NĐ/ HL ĐVT Số
lượng HỘP CHỐNG SỐC ( 02 HỘP)
THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN
8 Diazepam Diazepam – Hameln 5mg/
ml
Trang 429 Ofmantine – Domesco
625mg
34 Ciprofloxacin Ciprofloxacin 500mg 500mg Viên 10
THUỐC TÁC DỤNG TỚI MÁU
THUỐC CORTICOID
53 Dexamethason Dexamethason 3.3mg/
ml
THUỐC GIẢM ĐAU – HẠ SỐT – KHÁNG VIÊM KHÔNG STEROID
60 Paracetamol Efferalgan suppo
150mg
Trang 569 Salbutamol (sulfat) Solmux Brocho 60ml 60ml Chai 06
DỊCH TRUYỀN – ĐIỆN GIẢI
Trang 6Mạch: 130 Lần/phútNhiệt độ: 38.00 oC
Nhịp thở: 40.00 Lần/phútCân nặng: 10.00 Kg
I BỆNH ÁN 1:
1 Phần hành chính:
- Họ và tên: BÙI GIA PHÚC - Giới tính: Nam
- Sinh ngày: 29/09/2016 - Tuổi: 24 tháng
- Dân tộc: Kinh - Nghề nghiệp: Trẻ dưới 6T đi học, dưới 1
- Địa chỉ: ấp Phước Trinh B, xã Long Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long
- Họ tên người nhà khi cần báo tin: Mẹ - Võ Kim Hòa
- Địa chỉ người nhà: ấp Phước Trinh B, xã Long Phước, huyện Long Hồ, Vĩnh Long
- Đến nhập viện lúc: 12 giờ 05 ngày 06 tháng 09 năm 2018
- Khoa: Truyền Nhiễm
2 Lý do vào viện: Sốt + loét miệng
3 Quá trình bệnh: Bé bệnh 3 ngày: bé sốt nhẹ, 2 ngày nay bé sốt cao từng cơn,
loét miệng, hồng ban bóng nước tay chân, ngủ giật mình Nhập viện
4 Tiền sử bệnh:
- Bản thân: khỏe
- Gia đình: khỏe
5 Khám lâm sàng:
- Toàn thân: Bé tỉnh, môi hồng, chi ấm,
mạch rõ, thở đều, êm , loét miệng, hồng ban bóng nước tay chân, không giật mìnhkhi khám
- Các bộ phận: Tim đều, phổi trong, bụng mềm
6 Chẩn đoán vào viện: Viêm họng có phỏng nước do virus đường ruột với phát
ban (B08.4); Bệnh tay chân miệng độ IIa
Nữ (125-145g/l)
Trang 7Hematocrit: Nam (0.38-0.5l/l)
Nữ (0.35-0.47l/l)
0.35 3
-Phenobarbital 0,1g ¼ viên x 2 (u)-Chalme
½ gói x 2 (ngậm)-Agimol 150mg
1 gói x 2 (u)/sốt
Sữa – CháoCSCIIIXét nghiệm: Tổng phân tích
tế bào máu laser
Y lệnh phòng khám bệnh
thêm:
- Snapcef 5ml x 2 (u)
Trang 8Bụng mềmNôn #2 lầnΔ: Bệnh tay chân miệng IIa N2 - Rối
loạn tiêu hóa07/09
8h00
13h00
15h00
Bé tỉnh Môi hồngChi ấm, nhiệt độ: 37,50CMạch quay rõ, 125 lần/phút
Thở đềuLoét miệng (+)Hồng ban bàn tay, chânKhông giật mình khi khámTim đều Phổi trongBụng mềmΔ: Bệnh tay chân miệng IIa N3 - Bội
nhiễm - Rối loạn tiêu hóa
Bé tỉnh, khócMôi hồngThở đều Mạch rõTim đềuPhổi trongBụng mềmKhông giật mình khi khám
Bé tỉnh Môi hồngChi ấmMạch quay rõ, 125 lần/phút
Thở đềuTim đềuPhổi trongBụng mềm
-Cefuroxim 125mg
1 gói x 2 (u) (8h – 20h) Tác dụng toàn thời gian-Phenobarbital 0,1g
¼ viên x 2 (u)-Chalme
½ gói x 2 (ngậm)-Agimol 150mg
1 gói x 3 (u)/sốt-Snapcef 5ml x 2 (u) 3BT – Cháo – Sữa
TD toàn trạng
Trang 9Không giật mình khi khám
1 gói x 2 (u) (8h - 20h)-Phenobarbital 0.1g
¼ viên x 2 (u) (8h - 20h)-Chalme
½ gói x 2 (ngậm)-Agimol 150mg
1 gói x 3 (u)/sốt-Snapcef
5ml x 2(u) 3BT – Cháo – Sữa09/09
03h00
N4
Bé tỉnh, quấy Môi hồngChi ấm, nhiệt độ: 380CMạch rõ, 126 lần/phútThở đều, 36 lần/phútNôn ói, 03 lầnTim đều Phổi trong Bụng mềm
Không run chiKhông giật mình khi khám
-Cefuroxim 125mg
1 gói x 2 (u) (8h-20h)-Phenobarbital 0.1g
¼ viên x 2 (u) (8h-20h)-Chalme
½ gói x 2 (ngậm)-Agimol 150mg
1 gói x 3 (u)/sốt-Snapcef
5ml x 2(u) 3BT – Cháo – Sữa
-Phenobarbital 0.1g ¼ viên x 2 (u)-Agimoti 1 gói (u)
TD dấu chuyển độ
Trang 1020h40
Mẹ khai bé ngủ giật mình <2 lần/30
phútLoét miệng (+)KQXN: BC 15000/mm3Δ: Bệnh tay chân miệng độ IIa – Bội
nhiễm - TD chuyển độ - Rối loạn tiêu
hóa
Bé quấy Môi hồngNhiệt độ: 370CMạch quay rõThở đều 36 lần/phútNôn ói 05 lầnTim đều Phổi trongBụng mềmTiêu phân sệtKhông giật mình khi khámKhông run chi
Bé tỉnh Môi hồngChi ấm, nhiệt độ: 38,20CMạch quay rõ, 120 lần/phútThở đều, 38 lần/phútTiêu lỏng, 4 lần (từ sáng)Nôn ói 4 – 5 lần (từ sáng)Không giật mình khi khámKhông run chi, đi vững
Tim đềuPhổi trong Bụng mềm
-Agimoti ½ gói x 2 (u) ( trước ăn 15’)
- Merika fort
1 gói x 2 (u)-Boboric
10 giọt x 3 (u) sau ăn -XN: Đường huyết maomạch tại giường
TD toàn trạng
-Hidrasec 10mg 1,5 gói (u)
TD toàn trạng
1 gói x 2 (u) (8h-20h)
Trang 11N5
13h00
Bé tỉnh Môi hồngSốt dao độngTiêu lỏng 5 lần/ ngày, không đàm máu
Thở đềuMạch rõ, 122 lần/phút
Tim đềuPhổi trongBụng mềmLoét miệngΔ:Bệnh tay châm miệng độ IIa – Bộinhiễm – Nhiễm trùng tiêu hóa
Bé tỉnh Sốt giảmChi ấmThở đềuTim đều rõPhổi thôBụng mềmChưa tiêu lỏng thêm
-Phenobarbital 0.1g ¼ v x 2 (u) (8h-20h)-Chalme
½ gói x 2 (ngậm)-Agimol 150mg
1 gói x 3 (u)/sốt-Snapcef
5ml x 2(u) 3BT – Cháo – Sữa
Y lệnh 10/9 tạm hoãnCefuroxim còn lại
-Taxibiotic 0,5g x 2 (TMC) (9h-20h)-Hidrase 10mg
1,5 gói x 3 (u)-Merika fort
1 gói x 2 (u)-Bobotic
10 giọt x 3(u)
TD toàn trạng
0,5g x 2 (TMC) (7h –19h)
Trang 1219h00
Bé tỉnh Môi hồng Giảm sốtChưa tiêu lỏng thêmThở đều, không co kéoKhông giật mình khi khámKhông run chiMạch quay đều, rõ, 120 lần/phútTim đều Phổi trong Bụng mềm
Mẩn ngứa vùng cổΔ: Tay chân miệng độ IIa, N6 - Bộinhiễm – Nhiễm trùng tiêu hóa
Bé tỉnh Môi hồngChi ấmMạch rõ, 120 lần/phútNhiệt độ: 390CKhông giật mình khi khámThở đều, 31 lần/phútTim đều Phổi trongKhông run chi
-Agimol 150mg
1 gói x 3 (u)/ sốt-Merika fort
1 gói x 2 (u)-Hidrasec 10mg 1,5 gói x 3 (u)-Bobotic
10 giọt x 3 (u)-Snapcef
5ml x 2 (u) Cháo – Sữa – CSCIII
Y lệnh ngày 11/09/2018-Clopheniramin 4mg ½ viên x 2 (u)-Xét nghiệm: Siêu âm bụng
tổng quát
Uống hạ sốt
Trang 13Bụng mềm
Bé tỉnh Môi hồng Chi ấmMạch rõ, 110 lần/phútNhiệt độ: 390CKhông giật mình khi khámKhông run chiThở đều, 32 lần/phútTim đều Phổi trong Bụng mềm
-Brufen 5ml (u)Lau ấm tích cực
12/09
8h00
N7
Bé tỉnh Môi hồngNgày qua sốt caoThở đều, 30 lần/phútMạch rõ, 120 lần/phútTim đều Bụng mềmTiêu lỏng 3 lần , không đàm máuΔ: Bệnh tay chân miệng độ IIa – Bộinhiễm – Nhiễm trùng đường mật
-Taxibiotic 0,5g x 2 (TMC) (7h-19h)-Agimol 150ml
1 gói x 3 (u)/sốt-Merika fort
1 gói x 2 (u)-Hidrasec 10mg 1,5 gói x 3 (u)-Bobotic
10 giọt x 3 (u)-Snapcef
5 ml x 2 (u) Sữa – Cháo – CSCIII
Y lệnh 12/9
Chỉnh:
-Taxibiotic 1g 0,5g x 3 (TMC)Xét nghiệm: Tổng phân tích
tế bào máu ngoại vi (laser)CRP định lượng
Trang 148h00 Môi hồng
Chi ấmThở đềuKhông giật mình lúc khámMạch quay rõ 120 lần/phút
Phổi trongTim đềuPhổi trongBụng mềm
0,5g x 3 (TMC)-Agimol 150mg
1 gói x 3 (u)/ sốt-Merika fort
1 gói x 2 (u)-Hidrasec 10mg 1,5 gói x 3 (u)-Bobotic
10 gói x 3 (u)-Snapcef
5ml x 3 (u) Sữa – Cháo – CSCIII
9 Phân tích thuốc:
PHENOBARBITAL BIỆT DƯỢC: Phenobarbital 0,1g
DƯỢC CHẤT CHÍNH: Phenobarbital Na
CHỈ ĐỊNH:
- Động kinh (trừ động kinh cơn nhỏ): động kinh cơn lớn, động kinh giật cơ, độngkinh cục bộ
- Phòng co giật do sốt cao tái phát ở trẻ nhỏ
- Vàng da sơ sinh, và người mắc chứng tăng bilirubin huyết không kiên hợp bẩmsinh, không tan huyết bẩm sinh và ở người bệnh ứ mật mạn tính trong gan
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Rối loạn chuyển hóa porphyrin, suy hô hấp nặng Mẫn cảm
với barbituric Suy gan nặng
PHẢN ỨNG PHỤ:
Thiếu máu đại hồng cầu do thiếu acid folic
- Đau khớp, nhiễm xương, còi xương trẻ em
- Rối loạn tâm thần Buồn ngủ - Rung, giật nhãn cầu – Mất điều hòa động tác –Kích thích – Lú lẫn – Nổi mẩn – Hội chứng Lyell
THẬN TRỌNG:
Trang 15Không ngừng thuốc đột ngột ở người động kinh.
- Giảm liều với người suy thận,gan,người già, người nghiện rượu, ma túy, trầm cảm
- Thuốc gây buồn ngủ - ngủ ngày
- Cần dùng thêm vitamin D2 cho trẻ nhỏ để phòng còi xương
- Người mới đẻ, nếu dùng thuốc trước đó, trẻ đẻ ra sẽ bị hội chứng chạy máu trong
24 giờ, người mẹ cần uống thuốc dự phòng vitamin K 1 tháng trước khi đẻ và chotrẻ dùng lúc mới sinh
- Tránh dùng nếu đang nuôi con bú
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Phenobarbital là chất cảm ứng mạnh cytochorom P450 enzym tham gia chuyển hóanhiều thuốc Làm giảm nồng độ felodipin, nimodipin huyết tương – Làm mất tácdụng thuốc tránh thai Làm giảm nồng độ doxycyclin huyết tương Làm giảm tácdụng corticoid dùng toàn thân (chú ý Addison và ghép tạng) Làm giảm nồng độcyclosporin, quindin, theophylin, chẹn beta huyết tương Với các thuốc chống trầmcảm 3 vòng tăng nguy cơ co giật Giảm liều khi dùng với acid valproic, làm giảmtác dụng thuốc chống đông uống Làm giảm tác dụng của digitoxin Làm tăng tácdụng các thuốc kháng H1, benzodiazepin, clonidin, dẫn xuất morphin, các thuốc anthần kinh, thuốc giải lo âu (tăng ức chế thần kinh trung ương)
- Với phenytoin thì phenobarbital trong máu có thể tăng lên đến mức ngộ độc,phenytoin thay đổi bất thường có thể xảy ra triệu chứng ngộ độc khi ngừng dùngphenobarbital Với progabid nồng độ phenobarbital huyết tương tăng Làm tăng độctính của methotrexat Với acid folic, nồng độ phenobarbital trong huyết tương giảm
- Với rượu, tăng tác dụng an thần của phenobarbital gây nguy hiểm (ấm uống rượukhi dùng phenobarbital) Làm giảm nồng độ disopyramid huyết tương do đó làmgiảm tác dụng chống loạn nhịp (điều chỉnh liều)
LIỀU DÙNG:
-Chống co giật:
Uống: Người lớn: 2 – 3 mg/kg/ngày (1 lần) Trẻ em: 3 – 4 mg/kg/ngày (1 lần) Tiêm dưới da hay bắp thịt: Người lớn: 0,20 – 0,40 g/ngày Trẻ em 12 – 30 tháng:
0,01 – 0,02 g/ngày Trẻ em 30 tháng – 15 tuổi: 0,02 – 0,04 g/ngày
- Làm êm dịu: uống: 0,05 – 0,12 g/ngày.
Trang 16- Mất ngủ: uống: 0,10g buổi tối trước khi ngủ.
SNAPCEF BIỆT DƯỢC: Siro Snapcef
Phụ nữ mang thai (thường bị nôn) và bà mẹ đang cho con bú, người có chế độ ănthiếu cân bằng hoặc ăn kiêng, người phải nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc PHẢN ỨNG PHỤ: Cảm giác khó chịu ở dạ dày có thẻ xảy ra nhưng hiếm, và giảm dần sau vài ngày dùng thuốc Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp
phải khi sử dụng thuốc
THẬN TRỌNG: Thận trọng khi dùng kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn ói cấp tính Cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.
Trẻ em dưới 6 tháng: 5 ml (1 muỗng cà phê/ngày), chia làm 3 lần.
Trẻ em trên 6 tháng tuổi: 10 ml (2 muỗng cà phê/ngày, chia làm 3 lần)
CEFUROXIM BIỆT DƯỢC: Cefuroxim 125mg
DƯỢC CHẤT CHÍNH: Cefuroxim
Trang 17CHỈ ĐỊNH:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phổi và viêm phế quản cấp và mạn
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: nhiễm khuẩn ở tai, mũi, họng ví dụ như viêm taigiữa, viêm xoang, viêm amydale và viêm họng
Nhiễm khuẩn niệu - sinh dục: viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: bệnh nhọt, mủ da, chốc lở
Bệnh lậu, như viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với các kháng sinh cephalosporine.
PHẢN ỨNG PHỤ:
Nhìn chung, tác dùng thường nhẹ và chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn Một số ítbệnh nhân dùng cefuroxime axetil đã bị rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn, nônmửa) Báo cáo rất hiếm về viêm đại tràng giả mạc và nhức đầu
Tăng bạch cầu ưa eosine và sự gia tăng thoáng qua của các enzyme ở gan [ALT(SGPT) và AST (SGOT)] đã được ghi nhận trong quá trình điều trị bằng Zinnat.Một số phản ứng Coombs dương tính đã được báo cáo trong quá trình điều trị bằngcephalosporine; hiện tượng này có thể can thiệp vào thử nghiệm chéo của máu
THẬN TRỌNG:
Cần chú ý đặc biệt khi dùng cho bệnh nhân đã bị sốc phản vệ với các penicilline Dùng cefuroxime axetil dài ngày có thể đưa đến tăng sinh các vi khuẩn không nhạycảm (Candida, Enterococci, Clostridium difficile)
Chứng viêm đại tràng giả mạc, cần cân nhắc khi chẩn đoán bệnh ở bệnh nhân bị tiêuchảy trầm trọng trong hoặc sau quá trình sử dụng kháng sinh
Các phương pháp glucose oxidase hay hexokinase được khuyến cáo dùng để xácđịnh nồng độ glucose trong máu hay trong huyết tương cho bệnh nhân dùngcefuroxime axetil Nên cẩn thận khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
TƯƠNG TÁC THUỐC:
-Giảm tác dụng:ranitidin và natri bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim
axetil Nên dùng cefuroxim axetil cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid hoặcthuốc phong bế H2, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày
- Tăng tác dụng: Probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxim ở thận, làm
cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn
Trang 18- Tăng độc tính: aminoglycosid làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.
LIỀU DÙNG:
Người lớn:
Viêm phế quản và viêm phổi: liều 500mg x 2 lần/ngày
Ða số các nhiễm trùng ở vị trí khác: liều 250 mg x 2 lần/ngày
Trong nhiễm trùng đường niệu: liều 125mg x 2 lần/ngày
Liều duy nhất 1g được khuyến cáo dùng cho điều trị bệnh lậu không biến chứng
Trẻ em: liều thông thường là 125mg x 2 lần/ngày hay 10mg/kg x 2 lần/ngày tới tối
đa 250mg/ngày
Ở trẻ em 2 tuổi hay lớn hơn mắc bệnh viêm tai giữa: liều 250mg x 2 lần/ngày hay
15mg/kg x 2 lần/ngày tới tối đa 500mg/ngày Do cefuroxime axetil có vị đắng,không nên nghiền nát và do đó, dạng viên không thích hợp cho bệnh nhân khôngthể nuốt viên thuốc như ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi
AGIMOL BIỆT DƯỢC: Agimol 150mg
DƯỢC CHẤT CHÍNH: Paracetamol
CHỈ ĐỊNH: Hạ sốt và giảm đau trong các trường hợp: Nóng sốt, cảm lạnh, cảm
cúm; Nhức đầu, đau họng, đau răng, mọc răng và nhổ răng
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
PHẢN ỨNG PHỤ:
Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra Thường là ban đỏ hoặcmày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổnniêm mạc Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol vànhững thuốc có liên quan Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gâygiảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Quá mẫn cảm với Paracetamol
Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan
Người bệnh thiếu hụt men glucose – 6 – phosphat dehydrogenase
Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc:
Trang 19Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọngnhư hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hayhội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị Đôi khi có những phản ứng dagồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanhquản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra
Thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vi chứng xanh tím có thể khôngbiểu lộ rõ Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan cảu paracetamol; nêntránh hoặc hạn chế uống rượu
LIỀU DÙNG:
Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn, quá
5 ngày ở trẻ em hoặc tự điều trị sốt cao (trên 39,5ºC), sốt kéo dài trên 3 ngày, sốt táiphát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn
-Liều thường dùng như sau:
Trẻ em: Từ 1 – 3 tuổi: Uống 1 gói/lần, 3 – 4 lần/ngày.
Từ 4 – 7 tuổi: Uống 2 gói/lần, 3 – 4 lần/ngày
MERIKA FORT BIỆT DƯỢC: Merika fort
DƯỢC CHẤT CHÍNH: Lactobacillus acidophilus & Bacillus subtilis
CHỈ ĐỊNH: Viêm ruột cấp tính hay mãn tính; rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy, táo
bón; tái lập cân bằng hệ vi sinh đường ruột bị phá vỡ do kháng sinh, thuốc, stress,nhiễm trùng,…
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
Suy gan thận, phụ nữ mang thai và cho con bú (cẩn thận)
PHẢN ỨNG PHỤ: Tác dụng phụ có thể không giống nhau tùy vào cơ địa mỗi
người Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc
THẬN TRỌNG: Tốt nhất cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tình
trạng của bản thân như tình trạng bệnh hiện tại, tiền sử bệnh, dị ứng, mang thai, cho
con bú… Cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Trang 20-Sử dụng cùng lúc với thuốc kháng sinh Tetracycline có thể làm giảm tác dụng củatetracycline.
-Thức ăn, rượu bia và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định
-Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu bia và thuốc lá
LIỀU DÙNG:
Người lớn và trẻ em: 1 gói x 2 – 4 lần/ngày Trẻ sơ sinh: 1 gói x 1 – 2 lần/ngày.
BOBOTIC BIỆT DƯỢC: Bobotic
DƯỢC CHẤT CHÍNH: Simethicone
CHỈ ĐỊNH:
- Tích hơi quá mức trong đường tiêu hóa(tức bụng,đầy hơi mạn tính/sau phẫu thuật)
- Hỗ trợ khi tiến hành chụp X-quang, siêu âm ổ bụng, nội soi dạ dày/tá tràng
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Trẻ < 28 ngày tuổi: không nên dùng
THẬN TRỌNG:
- Trong khi sử dụng Bobotic: Không uống đồ uống có ga
- Có thể xuất hiện muộn phản ứng dị ứng
- Phụ nữ có thai.cho con bú
TƯƠNG TÁC THUỐC:
- Khi sử dụng chung với những thuốc sau đây,sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc
- Thuốc uống chống đông máu Xét nghiệm Guaiac phân (+) giả
LIỀU DÙNG: 1 mL = 27 giọt.
- Tích hơi trong đường tiêu hóa: Trẻ 28 ngày tuổi –3t 8 giọt x 4 lần/ngày, trẻ 3 – 6t.
14 giọt x 4 lần/ngày, trẻ ≥ 6t, người lớn 16 giột x 4 lần/ngày
- Chuẩn bị tiến hành thủ thuật chẩn đoán: Trẻ 28 ngày tuổi – 3t, 10 giọt x 2
lần/ngày, trẻ 3 – 6t 16 giọt x 2 lần/ngày, trẻ ≥ 6t, người lớn 20 giọt x 2 lần/ngày Sửdụng thêm 1 liều nhắc lại, lúc đói buổi sáng ngày tiến hành thủ thuật
BRUFEN BIỆT DƯỢC: Brufen
DƯỢC CHẤT CHÍNH: Ibuprofen
Trang 21CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Mẫn cảm với ibuprofen và các thành phần khác của thuốc
- Xuất huyết dạ dày, tá tràng tiến triển
- Suy chức năng gan và thận nặng
- Không sử dụng ở trẻ em dưới 12 tuổi; phụ nữ có thai 3 tháng đầu và 3 tháng cuối;phụ nữ cho con bú
PHẢN ỨNG PHỤ:
Các biểu hiện dạ dày-ruột có thể xảy ra như: buồn nôn, nôn, đau dạ dày, ăn khôngtiêu,xuất huyết tiềm ẩn hay không,rối loạn nhu động ruột Một số phản ứng quá mẫntrên da như phát ban, ngứa, sần,phù, nổi mẩn Trên hệ hô hấp: có khả năng làm xuấthiện cơn hen đặc biệt trên những bệnh nhân dị ứng với aspirin và với các khángviêm không steroid khác Thần kinh: hiếm gặp đau đầu, chóng mặt Cá biệt: đã cóbáo cáo về những tác dụng phụ trên gan (tăng tạm thời transaminase), thận (thiểuniệu, suy thận) và huyết học (mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tán)
Ðặt vòng tránh thai: khả năng làm giảm hiệu quả của vòng tránh thai
Khi có rối loạn thị giác cần phải cho bệnh nhân khám mắt đầy đủ
Trang 22Không nên chỉ định cho phụ nữ đang có thai và cho con bú.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Không phối hợp thuốc với:
- Các thuốc kháng viêm không steroid khác, bao gồm các salicylat liều cao: nguy cơkhả năng gây loét và xuất huyết đường tiêu hóa do tác dụng cộng lực
Các thuốc kháng đông đường uống, heparin tiêm và ticlopidin: làm tăng nguy cơxuất huyết do ức chế chức năng tiểu cầu và làm suy yếu niêm mạc dạ dày, tá tràng Lithium: tăng lithium máu
Methotrexat: tăng độc tính về huyết học của chất này, đặc biệt khi dùng methotrexatvới liều trên 15 mg/tuần
Các sulfamid hạ đường huyết: tăng hiệu quả hạ đường huyết
Thận trọng khi phối hợp thuốc với:
Các thuốc lợi tiểu: nguy cơ gây suy thận cấp ở những bệnh nhân bị mất nước dogiảm độ lọc tiểu cầu
Nên cân nhắc khi phối hợp với các thuốc điều trị cao huyết áp (chẹn beta, ức chếmen chuyển, lợi tiểu): giảm tác dụng các thuốc này do ức chế prostaglandin dãnmạch Digoxin: làm gia tăng nồng độ digoxin trong máu
LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG:
Giảm đau và hạ sốt: Liều khởi đầu 200-400mg; lặp lại liều này mỗi 4-6 giờ nếu cần.Không vượt quá 1200mg/ngày
Thấp khớp: Liều tấn công 2400mg/ngày Liều duy trì: 1200-1600mg/ngày
Ðau bụng kinh: 400mg, 3-4 lần/ngày
CLORPHENIRAMIN BIỆT DƯỢC: Clorpheniramin 4mg
DƯỢC CHẤT CHÍNH: Clorpheniramine Maleate
CHỈ ĐỊNH:
Viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm
Những triệu chứng dị ứng khác: Mày đay, viêm mũi vận hành do histamin, viêm kếtmạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch, phù quinine, dị ứng thức ăn, phản ứnghuyết thanh, côn trùng đốt, ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thủy đậu
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Trang 23Quá mẫn với clorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
Trẻ sơ sinh hoặc trẻ em nhỏ
Các cơn hen cấp
Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt
Glaucom góc hẹp
Tắt cổ bàng quang
Loét dạ dày chít, tắt môn vị - tá tràng
Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ thiếu tháng
Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) trong vòng 14 ngày,tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin vì tính chất chống tiết acetylcholincủa clorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế IMAO
PHẢN ỨNG PHỤ:
Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt
và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng
Thường gặp: ngủ gà, an thần, khô miệng.
Hiếm gặp: chóng mặt, buồn nôn.
THẬN TRỌNG:
Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện, đặc biệt ở người bị phì đạituyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở ngườibệnh nhược cơ
Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thờivới các thuốc an thần khác Nguy cơ biến chứng đường hô hấp,suy giảm hô hấp vàngừng thở,có thể gây rắc rối ở bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ em nhỏ Phải thậntrọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở
Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài
Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ và suy giảm tâm thần vậnđộng Tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc
Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị glaucom
Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (>60 tuổi);
Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Trang 24Có thể che khuất các dấu hiệu về thính giác do các thuốc như aminoside gây ra.Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiếtacetylcholin của thuốc kháng histamin.
Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kìnhtrung ương của clorpheniramin
Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin
LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG:
Viêm mũi dị ứng:
- Người lớn: bắt đầu uống 4 mg lúc đi ngủ, sau tăng từ từ trong 10 ngày đến 24 mg/
ngày, nếu dung nạp được, chia làm 2 lần, cho đến cuối mùa
- Trẻ em 2 - 6 tuổi: uống 1 mg, 4 - 6 giờ một lần, dùng đến 6 mg/ngày
- Trẻ em 6 – 12 tuổi: ban đầu uống 2 mg lúc đi ngủ, sau tăng dần dần trong 10 ngày,
lên đến 12 mg/ngày, nếu dung nạp được, chia 1 – 2 lần, dùng cho đến hết mùa
Phản ứng dị ứng cấp: 12 mg, chia 1 -2 lần uống.
Phản ứng dị ứng không biến chứng: 5 – 20 mg, tiêm bắp, dưới da hoặc tĩnh mạch Điều trị hỗ trợ trong sốc phản vệ: 10 – 20 mg, tiêm tĩnh mạch.
Phản ứng dị ứng với truyền máu hoặc huyết tương: 10 – 20 mg, đến tối đa 40
mg/ngày, tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch
Người cao tuổi: dùng 4 mg, chia 2 lần/ngày, thời gian tác dụng có thể tới 36 giờ
hoặc hơn, thậm chí cả khi nồng độ thuốc trong huyết thanh thấp
AGIMOTI BIỆT DƯỢC: AgiMoti
DƯỢC CHẤT CHÍNH: Domperidon
CHỈ ĐỊNH: Điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, cảm giác chướng và nặng vùng
thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột; đặc biệt chứng buồnnôn và nôn nặng ở người đang điều trị bằng thuốc hóa trị gây độc tế bào
Trang 25PHẢN ỨNG PHỤ: Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ có thể xảy ra với tỷ lệ rất thấp
và thường do rối loạn tinh thần của hàng rào máu – não (trẻ đẻ non, tổn thươngmàng não) hoặc do quá liều Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mongmuốn gặp phải khi sử dụng thuốc
THẬN TRỌNG:
Chỉ được dùng Domperidon không quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson Có thểcác tác dụng có hại ở thần kinh trung ương Chỉ dùng cho người bệnh Parkinson khicác biện pháp chống nôn khác an toàn hơn nhưng không có tác dụng Phải giảm 30– 50% liều ở người suy thận và cho uống thuốc làm nhiều lần trong ngày
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Các thuốc kháng Cholinergic có thể ức chế tác dụng của Agimoti Nếu dùngAgimoti cùng với các thuốc kháng acid hoặc ức chế tiết acid thì phải uống Agimotitrước bữa ăn và uống các thuốc kháng acid hoặc ức chế tiết acid sau bữa ăn
LIỀU LƯỢNG:
-Ăn không tiêu, đầy hơi, trướng bụng.
Người lớn: 4 gói/lần, 3 lần/ngày Trẻ em 1 tuổi: 1 gói/10kg/lần, 3 lần/ngày
-Buồn nôn và nôn:
Người lớn: 8 gói/lần, 3 – 4 lần/ngày Trẻ em 1 tuổi: 2 gói/10kg/lần, 3 – 4 lần/ngày
Cách dụng: Uống trước bữa ăn 15 – 30 phút và trước khi đi ngủ.
Trang 26-BRUFEN
Ngày 1 (06/09/2018) Bé sốt, loét miệng, hồng ban bóng nước tay chân nên được
nhập viện điều trị tại khoa nhiễm Điều trị bằng:
-Phenobarbital: Chống co giật
-Chalme: Điều trị chướng bụng, đầy hơi
-Agimol 150mg: Hạ sốt, giảm đau họng
10h30: Bé giảm sốt, loét miệng, hồng ban tay chân, nôn ói 2 lần; rối loạn tiêu hóa
Điều trị thêm: Snapcef : Bổ sung kẽm
Ngày 2 (07/09/2018) Bé giảm sốt, loét miệng, hồng ban tay chân; bội nhiễm; rối
loạn tiêu hóa Điều trị bằng:
-Cefuroxim: Nhiễm khuẩn đường hô hấp
-Phenobarbital: Chống co giật
-Agimol: Hạ sốt, giảm đau họng
-Chalme: Điều trị chướng bụng, đầy hơi
-Snapcef: Bổ sung kẽm
Ngày 3 (08/09/2018): Điều trị theo y lệnh ngày 2 (07/09/2018)
Ngày 4 (09/09/2018): Điều trị theo y lệnh ngày 2 (07/09/2018)
3h00 : Bé quấy, sốt, nôn ói 3 lần,bé ngủ giật mình <2 lần/30 phút; bội nhiễm; theo
dõi dấu chuyển độ Điều trị bằng:
-Phenobarbital: Chống co giật
-Agimoti: Điều trị buồn nôn , nôn
8h30: Bé quấy, nôn ói 5 lần, tiêu phân sệt Điều trị bằng:
-Agimoti: Trị buồn nôn , nôn
-Merika fort: Trị rối loạn tiêu hóa
-Bobotic: Trị đầy hơi
20h40: Bé sốt, tiêu lỏng 4 lần, nôn ói 4 – 5 lần (từ sáng).
Cho bé Hidrasec: Trị tiêu chảy
Ngày 5 (10/09/2018): 8h00: Bé sốt dao động, tiêu lỏng 5 lần/ngày, không đàm máu,
loét miệng Y lệnh 10/09/2018 tạm hoãn Cefuroxim còn lại Điều trị bằng:
-Taxibiotic: Trị nhiễm khuẩn
Trang 27-Hidrasec: Trị tiêu chảy
-Merika fort: Trị rối loạn tiêu hóa
-Bobotic: Trị đầy hơi
Ngày 6 (11/09/2018): Điều trị bằng:
-Taxibiotic: Trị nhiễm khuẩn
-Agimol: Hạ sốt, giảm đau họng
-Hidrasec: Trị tiêu chảy
-Merika fort: Trị rối loạn tiêu hóa
-Bobotic: Trị đầy hơi
-Taxibiotic: Trị nhiễm khuẩn
-Agimol: Hạ sốt, giảm đau họng
-Hidrasec: Trị tiêu chảy
-Merika fort: Trị rối loạn tiêu hóa
-Bobotic: Trị đầy hơi
-Snapcef: Bổ sung kẽm
Ngày 8 (13/09/2018): Điều trị theo y lệnh ngày 7 (12/09/2018).
II BỆNH ÁN 2:
1 Phần hành chính:
- Họ và tên: CON BÀ: ĐÀO THỊ BƯỚC - Giới tính: Nam
- Sinh ngày: 27/11/2017 - Tuổi: 10 tháng
- Nghề nghiệp: Trẻ dưới 6T đi học, dưới 1 - Dân tộc: Kinh
- Địa chỉ: xã Thạnh Phú, huyện Cờ Đỏ, TP.Cần Thơ
- Họ tên người nhà khi cần báo tin: Mẹ - Đào Thị Bước
Trang 28- Địa chỉ người nhà: xã Thạnh Phú, huyện Cờ Đỏ, TP.Cần Thơ
- Đến nhập viện lúc: 1 giờ 52 ngày 13 tháng 09 năm 2018
- Khoa: Truyền Nhiễm
- Các bộ phận: Tim đều, phổi trong, bụng mềm
6 Chẩn đoán vào viện: Viêm họng có phỏng nước do virus đường ruột với phát
ban (B08.4);Bệnh tay chân miệng độ I
Trang 29Ngày giờ Diễn biến bệnh Y lệnh
Mạch quay rõBan tay chân miệng (+)Tim đều rõ Phổi thô Bụng mềmKhông giật mình khi khám
Mẹ khai ngủ giật mình 1 lầnΔ: Bệnh tay chân miệng độ IIa
Bé tỉnh Chi ấmMôi hồng, nhiệt độ: 37,5ºCMạch quay rõ, 120 lần/phútHồng ban tay chân miệng (+)Ngủ được Không run chiKhông giật mình khi khám
Tim đều, rõPhổi trong Bụng mềm
Bé quấy khócSốt N2, nhiệt độ: 38,5ºCHồng ban bóng nước tay chân miệng
-Clopheniramin 4mg ½ viên (u)-Agimol 150mg
1 gói x 2 (u)/sốt-Xanhmethylen (Bôi da)Sữa – Cháo – CSCIII-XN: Tổng phân tích tế bàomáu ngoại vi bằng laser
Y lệnh phòng khám: HoãnXanhmethylen-Phenobarbital 0,1g ½ viên (u)-Snapcef
5 ml x 2 (u)
TD toàn trạng
-Phenobarbital 0,1g ½ viên x 2 (u) (8h – 20h)-Agimol 150mg
Trang 30Môi hồngThở đều Mạch rõTim đều Phổi trongBụng mềmKhông giật mình khi khámNgủ giật mình ítΔ: Bệnh tay chân miệng độ IIa – Bội
nhiễm
Bé tỉnhNhiệt độ: 39ºCMôi hồngThở đều Mạch rõ, 130 lần/phút
Tim đềuPhổi trongBụng mềmKhông giật mình khi khám
1 gói x 3 (u)/sốt-Snapcef
5 ml x 2 (u)
TD toàn trạng Sữa – Cháo – CSCIII
-Phenobarbital 0,1g ½ viên x 2 (u) (8h – 20h)-Agimol 150mg
1 gói x 3 (u)/sốt-Snapcef
5 ml x 2 (u)
TD toàn trạng Sữa – Cháo – CSCIII
Y lệnh 14/9
-Taxibiotic 1g 0,45g x 2 (TMC) (8h – 20h)
TD toàn trạng
Trang 31Tim đềuPhổi trong Bụng mềmKhông giật mình khi khámΔ: Bệnh tay chân miệng độ IIa – Bội
nhiễm
Bé tỉnh Môi hồngChi ấm Nhiệt độ: 38,5ºCThở đều Mạch quay rõ
Tim đềuPhổi không ranBụng mềmKhông giật mình lúc khám
Tim đềuPhổi trongBụng mềmKhông giật mình lúc khám
-Taxibiotic 1g 0,45g x 2 (TMC)-Agimol 150mg
1 gói x 3 (u)/sốt (7h – 19h)-Snapcef
5 ml x 2 (u) Sữa – cháo – CSCIII
0,45g x 2 (TMC) (7h – 19h)-Agimol 150mg (Hapacol)
1 gói x 3 (u)/sốt-Snapcef
5 ml x 2 (u) Sữa – Cháo – CSCIII
0,45g x 2 (TMC) (7h – 19h)-Agimol 150mg
1 gói x 3 (u)/sốt
Trang 3213h40
Bé tỉnh Môi hồngChi ấm Nhiệt độ: 38ºCMạch quay rõCòn ít hồng ban bóng nước ở chânKhông giật mình lúc khám
Tim đềuPhổi không ranBụng mềm
Bé tỉnh Môi hồng Chi ấmMạch quay rõ Thở đều Tim đềuKhông giật mình lúc khámPhổi không ranBụng mềm
-Snapcef
5 ml x 2 (u)Sữa – Cháo - CSCIII
Y lệnh đã cho 17/9
Chi ấmNhiệt độ: 37ºCMạch quay rõTim đềuPhổi không ranBụng mềmKhông giật mình lúc khám
-Taxibiotic 1g 0,45g x 2 (TMC) (7h – 19h)-Agimol 150mg
1 gói x 3 (u)/sốt-Snapcef
5 ml x 2 (u) Sữa – Cháo – CSCIII
9 Phân tích thuốc:
CLORPHENIRAMIN BIỆT DƯỢC: Clorpheniramin 4mg
DƯỢC CHẤT CHÍNH: Clorpheniramine Maleate
CHỈ ĐỊNH:
Viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm
Trang 33Những triệu chứng dị ứng khác: Mày đay, viêm mũi vận hành do histamin, viêm kếtmạc dị ứng, viêm da tiếp xúc, phù mạch, phù quinine, dị ứng thức ăn, phản ứnghuyết thanh, côn trùng đốt, ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thủy đậu.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Quá mẫn với clorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc
Trẻ sơ sinh hoặc trẻ em nhỏ
Các cơn hen cấp
Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt
Glaucom góc hẹp
Tắt cổ bàng quang
Loét dạ dày chít, tắt môn vị - tá tràng
Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ thiếu tháng
Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) trong vòng 14 ngày,tính đến thời điểm điều trị bằng clorpheniramin vì tính chất chống tiết acetylcholincủa clorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế IMAO
PHẢN ỨNG PHỤ:
Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt
và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng
Thường gặp: ngủ gà, an thần, khô miệng.
Hiếm gặp: chóng mặt, buồn nôn.
THẬN TRỌNG:
Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện, đặc biệt ở người bị phì đạituyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở ngườibệnh nhược cơ
Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thờivới các thuốc an thần khác Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp
và ngừng thở, điều đó có thể gây rắc rối ở bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ em nhỏ.Phải thận trọng khi ó bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở
Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài
Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ và suy giảm tâm thần vậnđộng Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc
Trang 34Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị glaucom.
Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (>60 tuổi)
Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Có thể che khuất các dấu hiệu về thính giác do các thuốc như aminoside gây ra.Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiếtacetylcholin của thuốc kháng histamin
Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kìnhtrung ương của clorpheniramin
Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin
LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG:
Viêm mũi dị ứng:
-Người lớn: bắt đầu uống 4 mg lúc đi ngủ, sau tăng từ từ trong 10 ngày đến 24
mg/ngày, nếu dung nạp được, chia làm 2 lần, cho đến cuối mùa
-Trẻ em 2 - 6 tuổi: uống 1 mg, 4 - 6 giờ một lần, dùng đến 6 mg/ngày
-Trẻ em 6 – 12 tuổi: ban đầu uống 2 mg lúc đi ngủ, sau tăng dần dần trong 10 ngày,
lên đến 12 mg/ngày, nếu dung nạp được, chia 1 – 2 lần, dùng cho đến hết mùa
Phản ứng dị ứng cấp: 12 mg, chia 1 -2 lần uống.
Phản ứng dị ứng không biến chứng: 5 – 20 mg, tiêm bắp, dưới da hoặc tĩnh mạch Điều trị hỗ trợ trong sốc phản vệ: 10 – 20 mg, tiêm tĩnh mạch.
Phản ứng dị ứng với truyền máu hoặc huyết tương: 10 – 20 mg, đến tối đa 40
mg/ngày, tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch
Người cao tuổi: dùng 4 mg, chia 2 lần/ngày, thời gian tác dụng có thể tới 36 giờ
hoặc hơn, thậm chí cả khi nồng độ thuốc trong huyết thanh thấp
AGIMOL BIỆT DƯỢC: Agimol 150mg
DƯỢC CHẤT CHÍNH: Paracetamol
CHỈ ĐỊNH: Hạ sốt và giảm đau trong các trường hợp: Nóng sốt, cảm lạnh, cảm
cúm Nhức đầu, đau họng, đau răng, mọc răng và nhổ răng
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
PHẢN ỨNG PHỤ:
Trang 35Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra Thường là ban đỏ hoặcmày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổnniêm mạc Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol vànhững thuốc có liên quan Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gâygiảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Quá mẫn cảm với Paracetamol
Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan
Người bệnh thiếu hụt men glucose – 6 – phosphat dehydrogenase
Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc:
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọngnhư hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hayhội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)
Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị Đôi khi có những phản ứng dagồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanhquản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra
Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vi chứngxanh tím có thể không biểu lộ rõ
Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan cảu paracetamol; nên tránh hoặchạn chế uống rượu
LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG:
Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn, quá
5 ngày ở trẻ em hoặc tự điều trị sốt cao (trên 39,5ºC), sốt kéo dài trên 3 ngày, sốt táiphát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn
Trẻ em: Từ 1 – 3 tuổi: Uống 1 gói/lần, 3 – 4 lần/ngày
Từ 4 – 7 tuổi: Uống 2 gói/lần, 3 – 4 lần/ngày
TAXIBIOTIC 1G BIỆT DƯỢC: Taxibiotic 1000
DƯỢC CHẤT CHÍNH: Cefotaxime
CHỈ ĐỊNH:
Trang 36Các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxim, baogồm áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm mầng não (trừ viêmmàng não do Listeria monocytogenes), viêm phổi, bệnh lậu, bệnh thương hàn, điềutrị tập trung, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (phối hợp với metronidazol) và dựphòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiền liệt kể cả mổ nội soi, mổ lấy thai.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc cephalosporin PHẢN ỨNG PHỤ:
Ít xảy ra, nhẹ và nhanh hết: Phản ứng ngoài da, sốt, rối loạn đường tiêu hóa
THẬN TRỌNG:
Khi tiêm lần đầu cho bệnh nhân đã bị dị ứng penicillin
Dị ứng chéo với penicilin và dẫn xuất
Phụ nữ có thai, nhất là 3 tháng đầu: Không dùng, trừ khi có chỉ định cấp thiết
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 1 – 2 g mỗi ngày chia 2 lần.
Sơ sinh và trẻ <12 tuổi: 50–100 mg/kg/ngày chia đều từng liều cách nhau 6–12 giờ Trẻ mới sinh: Không quá 50 mg/kg/ngày.
Bệnh nhân có ClCr < 5mL/phút: Giảm nửa liều.
Bệnh lậu không kèm biến chứng: Tiêm bắp liều duy nhất 0.5 – 1g.
Nhiễm khuẩn nguy kịch
Người lớn: 3 – 6 h/ngày chia 3 lần, có thể 8 g/24 giờ chia 3 – 4 lần nếu dung nạp,
nhưng không quá 12 g/24 giờ chia 3 – 4 lần;
Trẻ < 12 tuổi: 150 – 200 mg/kg chia 3 – 4 lần nếu dung nạp;
Trẻ mới sinh nhất là trẻ sinh thiếu tháng: Không quá 50 mg/kg/24 giờ chia 3–4 lần.
SNAPCEF BIỆT DƯỢC: Siro Snapcef
DƯỢC CHẤT CHÍNH: Kẽm gluconat
CHỈ ĐỊNH:
Trang 37Uống kết hợp với các dung dịch bù nước và điện giải trong phác đồ điều trị tiêuchảy kéo dài.
Bổ sung kẽm vào chế độ ăn hằng ngày, tăng sức đề kháng giúp cơ thể khỏe mạnh.Phòng ngừa và điều trị các trường hợp thiếu kẽm: trẻ còi xương, suy dinh dưỡng,chậm tăng trưởng, thường bị rối loạn tiêu hóa, chán ăn, khó ngủ, khóc đêm, nhiễmtrùng tái diễn ở da, đường hô hấp, đường tiêu hóa, khô da, da đầu chi dày sừng, hói,loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), vết thương hậm lành, khômắt, loét giác mạc, quáng gà
Phụ nữ mang thai (thường bị nôn) và bà mẹ đang cho con bú, người có chế độ ănthiếu cân bằng hoặc ăn kiêng, người phải nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc PHẢN ỨNG PHỤ: Cảm giác khó chịu ở dạ dày có thẻ xảy ra nhưng hiếm, và giảm
dần sau vài ngày dùng thuốc Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mongmuốn gặp phải khi sử dụng thuốc
THẬN TRỌNG: Thận trọng khi dùng kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn ói cấp tính Cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng.
TƯƠNG TÁC THUỐC: Tetracyclin, cipprofloxacin, các chế phẩm có chứa sắt, đồng làm giảm hấp thu kẽm Thức ăn, rượu bia và thuốc lá có thể tương tác với loại
thuốc nhất định Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng
LIỀU DÙNG:
Trẻ em dưới 6 tháng: 5 ml (1 muỗng cà phê/ngày), chia làm 3 lần.
Trẻ em trên 6 tháng tuổi: 10 ml (2 muỗng cà phê/ngày, chia làm 3 lần)
Nên uống sau bữa ăn từ 1 – 2 giờ và pha loãng với nhiều nước
BRUFEN BIỆT DƯỢC: Brufen
Trang 38- Ðiều trị ngắn hạn các triệu chứng xảy ra ở thời kỳ mạn tính của bệnh viêm quanhkhớp (viêm quanh vùng khớp vai cánh tay, viêm gân, viêm túi thanh mạc), đaulưng, viêm rễ thần kinh Trị chấn thương, đau bụng kinh.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Mẫn cảm với ibuprofen và các thành phần khác của thuốc
- Xuất huyết dạ dày, tá tràng tiến triển
- Suy chức năng gan và thận nặng
- Không sử dụng ở trẻ em dưới 12 tuổi; phụ nữ có thai 3 tháng đầu và 3 tháng cuối;phụ nữ cho con bú
PHẢN ỨNG PHỤ:
Các biểu hiện dạ dày-ruột có thể xảy ra như: buồn nôn, nôn, đau dạ dày, ăn khôngtiêu, xuất huyết tiềm ẩn hay không, rối loạn nhu động ruột Hiếm gặp một số phảnứng quá mẫn trên da như phát ban, ngứa, sần, phù, nổi mẩn Trên hệ hô hấp: có khảnăng làm xuất hiện cơn hen đặc biệt trên những bệnh nhân dị ứng với aspirin và vớicác kháng viêm không steroid khác Thần kinh: đau đầu, chóng mặt Cá biệt: đã cónhững báo cáo về những tác dụng phụ trên gan (tăng tạm thời transaminase), thận(thiểu niệu, suy thận) và huyết học (mất bạch cầu hạt, thiếu máu huyết tán)
Ðặt vòng tránh thai: khả năng làm giảm hiệu quả của vòng tránh thai
Hiếm gặp một vài phản ứng màng não lành tính do ibuprofen gây ra trên nhữngbệnh nhân bị lupus ban đỏ rải rác
Không dùng cho phụ nữa có thai và cho con bú
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Không phối hợp thuốc với:
Trang 39- Các thuốc kháng viêm không steroid khác, bao gồm các salicylat liều cao: nguy cơkhả năng gây loét và xuất huyết đường tiêu hóa do tác dụng cộng lực Các thuốc kháng đông đường uống, heparin tiêm và ticlopidin: làm tăng nguy cơxuất huyết do ức chế chức năng tiểu cầu và làm suy yếu niêm mạc dạ dày, tá tràng Lithium: tăng lithium máu
Methotrexat: tăng độc tính về huyết học của chất này, đặc biệt khi dùng methotrexatvới liều trên 15 mg/tuần
Các sulfamid hạ đường huyết: tăng hiệu quả hạ đường huyết
Thận trọng khi phối hợp thuốc với:
Các thuốc lợi tiểu: nguy cơ gây suy thận cấp ở những bệnh nhân bị mất nước dogiảm độ lọc tiểu cầu
Nên cân nhắc khi phối hợp với các thuốc điều trị cao huyết áp (chẹn beta, ức chếmen chuyển, lợi tiểu): giảm tác dụng các thuốc này do ức chế prostaglandin dãnmạch Digoxin: làm gia tăng nồng độ digoxin trong máu
LIỀU DÙNG:
Giảm đau và hạ sốt: Liều khởi đầu 200-400mg; lặp lại liều này mỗi 4-6 giờ nếu cần.Không vượt quá 1200mg/ngày
Thấp khớp: Liều tấn công 2400mg/ngày Liều duy trì: 1200-1600mg/ngày
Ðau bụng kinh: 400mg, 3-4 lần/ngày
PHENOBARBITAL BIỆT DƯỢC: Phenobarbital 0,1g
DƯỢC CHẤT CHÍNH: Phenobarbital Na
CHỈ ĐỊNH:
- Động kinh (trừ động kinh cơn nhỏ): động kinh cơn lớn, động kinh giật cơ, độngkinh cục bộ
- Phòng co giật do sốt cao tái phát ở trẻ nhỏ
- Vàng da sơ sinh, và người mắc chứng tăng bilirubin huyết không kiên hợp bẩmsinh, không tan huyết bẩm sinh và ở người bệnh ứ mật mạn tính trong gan
CHỐNG CHỈ ĐỊNH: Rối loạn chuyển hóa porphyrin, suy hô hấp nặng Mẫn cảm
với barbituric Suy gan nặng
PHẢN ỨNG PHỤ:
Trang 40Thiếu mái đại hồng cầu do thiếu acid folic.
- Đau khớp, nhiễm xương, còi xương trẻ em
- Rối loạn tâm thần Buồn ngủ - Rung, giật nhãn cầu – Mất điều hòa động tác –Kích thích – Lú lẫn – Nổi mẩn – Hội chứng Lyell
THẬN TRỌNG:
Không ngừng thuốc đột ngột ở người động kinh
- Giảm liều với người suy thận,gan,người già,người nghiện rượu, ma túy, trầm cảm
- Thuốc gây buồn ngủ - ngủ ngày
- Cần dùng thêm vitamin D2 cho trẻ nhỏ để phòng còi xương
- Người mới đẻ, nếu dùng thuốc trước đó, trẻ đẻ ra sẽ bị hội chứng chạy máu trong
24 giờ, người mẹ cần uống thuốc dự phòng vitamin K 1 tháng trước khi đẻ và chotrẻ dùng lúc mới sinh
- Tránh dùng nếu đang nuôi con bú
TƯƠNG TÁC THUỐC:
Phenobarbital là chất làm giảm nồng độ felodipin, nimodipin huyết tương – Làmmất tác dụng thuốc tránh thai Làm giảm nồng độ doxycyclin huyết tương Làmgiảm tác dụng corticoid dùng toàn thân (chú ý Addison và ghép tạng) Làm giảmnồng độ cyclosporin, quindin, theophylin, chẹn beta huyết tương Với các thuốcchống trầm cảm 3 vòng tăng nguy cơ co giật Giảm liều khi dùng với acid valproic,làm giảm tác dụng thuốc chống đông uống Làm giảm tác dụng của digitoxin Làmtăng tác dụng các thuốc kháng H1, benzodiazepin, clonidin, dẫn xuất morphin, cácthuốc an thần kinh, thuốc giải lo âu (tăng ức chế thần kinh trung ương)
- Với phenytoin thì phenobarbital trong máu có thể tăng lên đến mức ngộ độc,phenytoin thay đổi bất thường có thể xảy ra triệu chứng ngộ độc khi ngừng dùngphenobarbital Với progabid nồng độ phenobarbital huyết tương tăng Làm tăng độctính của methotrexat Với acid folic, nồng độ phenobarbital trong huyết tương giảm
- Với rượu, tăng tác dụng an thần của phenobarbital gây nguy hiểm (ấm uống rượukhi dùng phenobarbital) Làm giảm nồng độ disopyramid huyết tương do đó làmgiảm tác dụng chống loạn nhịp (điều chỉnh liều)
LIỀU DÙNG:
-Chống co giật: