Tán sắc ánh sáng - Chiếu một chùm sáng trắng song song hẹp vào lăng kính, kết quả là chùm sáng không những bị lệch về phía đáy lăng kính mà còn bị phân tách rathành nhiều chùm sáng đơn s
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I Lý do chọn đề tài 2
II Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
III Đối tượng nghiên cứu 2
IV Các phương pháp nghiên cứu 2
V Giới hạn về không gian của đối tượng nghiên cứu 2
VI Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu 2
PHẦN II NỘI DUNG I Cơ sở của việc lựa chọn sáng kiến 3
II Nội dung đề tài 3
II-1 Cơ sở lí thuyết 3
II-2 Phân loại và phương pháp giải 5
Dạng 1: Tán sắc ánh sáng ……… ….5
Dạng 2: Giao thoa ánh sáng đơn sắc…… 11
Dạng 3: Giao thoa với ánh sáng đa sắc, ánh sáng trắng………… ……23
III Kết quả thực hiện: ……… ……… …….…35
PHẦN III: KẾT LUẬN Kết luận… ………36
Nhận xét của tổ chuyên môn, Hội đồng nhà trường………37
Phiếu đăng kí viết Sáng kiến kinh nghiệm……… 38
Tài liệu tham khảo….……….……… ……… 39
1
Trang 2PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I Lý do chọn đề tài
Trong các đề thi ĐH – CĐ môn Vật lí, nội dung kiến thức thuộc chươngSóng ánh sáng chiếm tỉ lệ không nhỏ, khoảng từ 6 đến 8 câu Trong quá trìnhhướng dẫn ôn tập cho học sinh ngoài ôn tập về lí thuyết thì việc hướng dẫn họcsinh giải bài tập là không thể thiếu.Hơn nữa việc phân loại các dạng bài toán vàtìm phương pháp giải cho mỗi dạng là rất cần thiết Thông qua đó không chỉtrang bị và củng cố kiến thức cho các em học sinh , mà còn rèn luyện kỹ năng đểgiúp các em có thể giải nhanh, chính xác các bài toán thuộc chủ đề này trong cácbài thi trắc nghiệm từ đó có thể đạt điểm cao trong kì thi Đại học – Cao đẳng
Xuất phát từ những lý do nói trên nên tôi chọn đề tài “ Phân loại và
hướng dẫn phương pháp giải bài tập trắc nghiệm phần sóng ánh sáng lớp 12
cơ bản” để giúp học sinh ôn tập tốt chương này trong quá trình ôn thi ĐH –
CĐ
II Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Phân dạng bài tập cho học sinh dễ học và có phương pháp giải nhanh,chính xác các bài tập trong chương Sóng ánh sáng – Vật lí lớp 12 – cơ bản
III Đối tượng nghiên cứu.
Giáo viên nhóm vật lí và học sinh lớp 12A1,2,5 trường THPT Triệu Thái
IV Các phương pháp nghiên cứu.
Đề tài sử dụng các phương pháp
- Phân tích, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài
- Điều tra thực tiễn
- Thực nghiệm, đối chứng……
V Giới hạn về không gian của đối tượng nghiên cứu.
VI Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu.
- Phạm vi đề tài áp dụng trong quá trình giảng dạy chương Sóng ánh sáng
- Thực nghiệm và đối chứng ở các lớp 12A1, 12A2,12A5 trường THPTTriệu Thái năm học 2017 - 2018.Trong đó lớp thực nghiệm 12A1,2 lớp đốichứng 12A5
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 5 năm 2018
Phần II NỘI DUNG
2
Trang 3I- Cơ sở của việc lựa chọn sáng kiến
1 Cơ sở lí luận:
Để nâng cao chất lượng giáo dục thì việc đổi mới phương pháp dạy học làrất cần thiết.Trong quá trình đổi mới phải lấy học sinh làm trung tâm Để thúc đẩy quá trình nhận thức, phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh thì việc tìm tòi và sử dụng phương pháp dạy học phù hợp là rất cần thiết.Vì khi có phương pháp dạy học khoa học sẽ kích thích sự hứng thú học tập của học sinh, từ đó mang lại hiệu quả cao trong quá trình dạy học
2 Cơ sở thực tiễn:
Hình thức kiểm tra đánh giá, thi ĐH - CĐ môn Vật lí là trắc nghiệm, đòi hỏi học sinh không những phải hiểu sâu rộng kiến thức mà còn phải có phương pháp giải nhanh, chính xác các bài toán Vật lí.Vì vậy trong quá trình giảng dạy việc phân dạng và đưa ra phương pháp giải nhanh cho học sinh là rất cần thiết
II Nội dung đề tài
II -1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Tán sắc ánh sáng
- Chiếu một chùm sáng trắng song song hẹp vào lăng kính, kết quả là chùm sáng không những bị lệch về phía đáy lăng kính mà còn bị phân tách rathành nhiều chùm sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.Hiệntượng này gọi là hiện tượng tán sắc ánh sáng
- Nguyên nhân chính của hiện tượng tán sắc ánh sáng là do:
Thứ nhất: Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số các ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
Thứ hai: Chiết suất của môi trường trong suốt ( lăng kính) đối với các ánh sáng có màu khác nhau là khác nhau, nhỏ nhất với ánh sáng màu đỏ, lớn nhấtvới ánh sáng màu tím
2.Giao thoa ánh sáng
3
Trang 4- Khi hai chùm sáng kết hợp gặp nhau chúng sẽ giao thoa với nhau cho hình ảnh vân sáng, vân tối xen kẽ.
- Thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng thì thu được một vạch sáng trắng chính giữa, xung quanh có dải màu như màu sắc cầu vồng
- Giao thoa là bằng chứng thực nghiệm khẳng định ánh sáng có tính chất sóng
- Mỗi ánh sáng đơn sắc đều có một tần số và màu sắc xác định
- Một ánh sáng trong chân không có bước sóng thì trong môi trường có
chiết suất n sẽ có bước sóng là '
Trang 5DẠNG 1- TÁN SẮC ÁNH SÁNG
A Tóm tắt lí thuyết
- Định luật khúc xạ ánh sáng:
2 21 1
sin
sin r
kx t
n n i
- Hiện tượng phản xạ toàn phần
Điều kiện để có phản xạ toàn phần:
Ánh sáng đị từ môi trường chiết quang hơn ra môi trường kém chiết quang(n1 n2)
Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần i igh
- Khi góc tới i và A đều nhỏ thì D = (n-1)A
- Khi góc lệch là cực tiểu D = Dmin thì tia ló và tia tới đối xứng nhau qua mặt phân giác của góc chiết quang Khi đó
Tiêu cự - Độ tụ của thấu kính
- Tiêu cự là trị số đại số f của khoảng cách từ quang tâm O đến các tiêu điểm chính với quy ước:
f > 0 với thấu kính hội tụ
f < 0 với thấu kính phân kì (|f| = OF = OF’)
- Khả năng hội tụ hay phân kì chùm tia sáng của thấu kính được đặc trưng bởi
R < 0 : mặt cầu lõm
R = ¥: mặt phẳng
B Các dạng bài tập và phương pháp giải:
5
Trang 6Ví dụ 1: Một cái bể sâu 1,5m chứa đầy nước Một tia sáng Mặt Trời rọi vào mặt
nước bể dưới góc tới i, có tani = 4/3 Biết chiết suất của nước đối với ánh sáng
đỏ và ánh sáng tím lần lượt là nđ = 1,328 và nt = 1,343 Bề rộng của quang phổ
do tia sáng tạo ra ở đáy bể bằng:
Ví dụ 2: Trong một thí nghiệm người ta chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song
song hẹp vào cạnh của một lăng kính có góc chiết quang A = 80 theo phươngvuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang Sử dụng ánh sángvàng, chiết suất của lăng kính là 1,65 thì góc lệch của tia sáng là
A 4,00 B 5,20 C 6,30 D 7,80.Hướng dẫn giải
Vì A 10 0 i 10 0
ADCT: D = (n-1)A =( 1,65 – 1)*8 = 5,20
Chọn đáp án B
Ví dụ 3: Chiếu một tia sáng trắng tới vuông góc với mặt bên của một lăng kính
có góc chiết quang A = 40 Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ và ánhsáng tím lần lượt là nđ = 1,643 và nt = 1,685 Góc giữa các tia ló màu đỏ và màutím là
A 1,66rad B 2,93.103 rad C 2,93.10-3rad D.3,92.10-3rad.Hướng dẫn giải
Tia sáng tới vuông góc với mặt bên
của lăng kính sẽ truyền thẳng, khi tới
mặt bên thứ hai dưới góc tới i = A
Trang 7=> Chọn đáp án C
Ví dụ 4: Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A= 50, được coi là nhỏ, cóchiết suất đối với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là nđ = 1,578 và nt = 1,618 Cho mộtchùm sáng trắng hẹp rọi vào mặt bên của lăng kính theo phương vuông góc vớimặt phẳng phân giác của góc chiết quang Góc tạo bởi tia đỏ và tia tím sau khi ló
ra khỏi lăng kính là
A 0,3o B 0,5o C 0,2o D 0,12o.Hướng dẫn giải
Tia sáng đi vuông góc với mặt phân giác
của góc chiết quang A nên góc i nhỏ(
A sao cho một phần của chùm tia sáng không qua lăng kính, một phần đi qualăng kính và bị khúc xạ Khi đó trên màn M, song song với mặt phẳng phân giáccủa góc A và cách nó 1m có hai vết sáng màu lục
a Tính khoảng cách giữa hai vết sáng đó ?
A 5,6cm B 5,6mm C 6,5cm D 6,5mm
b Nếu chùm tia sáng nói trên là chùm ánh sáng trắng, với chiết suất củachất làm lăng kính đối với ánh sáng đỏ và tím lần lượt là nđ = 1,61 và nt = 1,68thì chiều rộng của quang phổ liên tục trên màn là bao nhiêu?
A
L L
Trang 8Ví dụ 6(ĐH 2011): Chiếu từ nước ra không khí một chùm tia sáng song song rất
hẹp (coi như một tia sáng) gồm 5 thành phần đơn sắc: tím, lam, đỏ, lục, vàng.Tia ló đơn sắc màu lục đi là là mặt nước (sát với mặt phân cách giữa hai môitrường) Không kể tia đơn sắc màu lục, các tia ló ra ngoài không khí là các tiađơn sắc màu:
A lam, tím B đỏ, vàng, lam C đỏ, vàng D tím, lam, đỏ.
Hướng dẫn giải
Theo bài, tia ló màu lục đi là là mặt nước
khi đó góc tới i của các tia sáng bằng
góc giới hạn phản xạ toàn phần của tia lục
Ví dụ 7: Một thấu kính hội tụ có hai mặt cầu, bán kính cùng bằng 20cm Chiết
suất của thấu kính đối với tia tím là 1,69 và đối với tia đỏ là 1,60, đặt thấu kínhtrong không khí Độ biến thiên độ tụ của thấu kính đối tia đỏ và tia tím là
Trang 9Tính góc lệch của tia màu tím Biết chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng vàng bằng 1,52 và ánh sáng tím bằng 1,54
Câu2:(ĐH 2009) Chiếu xiên một chùm sáng hẹp gồm hai ánh sáng đơn sắc là
vàng và lam từ không khí tới mặt nước thì
A chùm sáng bị phản xạ toàn phần
B so với phương tia tới, tia khúc xạ vàng bị lệch ít hơn tia khúc xạ lam
C tia khúc xạ chỉ là ánh sáng vàng, còn tia sáng lam bị phản xạ toàn phần
D so với phương tia tới, tia khúc xạ lam bị lệch ít hơn tia khúc xạ vàng
Câu 3: Cho một lăng kính có góc chiết quang A đặt trong không khí Chiếu
chùm tia sáng hẹp gồm ba ánh sáng đơn sắc: da cam, lục, chàm, theo phươngvuông góc mặt bên thứ nhất thì tia lục ló ra khỏi lăng kính nằm sát mặt bên thứhai Nếu chiếu chùm tia sáng hẹp gồm bốn ánh sáng đơn sắc: đỏ, lam, vàng, tímvào lăng kính theo phương như trên thì các tia ló ra khỏi lăng kính ở mặt bên thứhai:
A chỉ có tia màu lam B gồm hai tia đỏ và vàng
C gồm hai tia vàng và lam D gồm hai tia lam và tím
Câu 4(ĐH 2011): Một lăng kính có góc chiết quang A = 60 (coi là góc nhỏ)được đặt trong không khí Chiếu một chùm ánh sáng trắng song song, hẹp vàomặt bên của lăng kính theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của gócchiết quang, rất gần cạnh của lăng kính Đặt một màn ảnh E sau lăng kính,vuông góc với phương của chùm tia tới và cách mặt phẳng phân giác của gócchiết quang 1,2 m Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đỏ là nđ = 1,642 và
9
Trang 10đối với ánh sáng tím là nt = 1,685 Độ rộng từ màu đỏ đến màu tím của quangphổ liên tục quan sát được trên màn là
A 5,4 mm B 36,9 mm C 4,5 mm D 10,1 mm
Câu 5: Một lăng kính có góc chiết quang A = 300 và có chiết suất n = 1,62 đốivới màu lục Chiếu một chùm tia sáng trắng song song, hẹp tới mặt bên dưới góctới i = 450 Biết chiết suất của lăng kính đối với tia sáng màu vàng là nv = 1,52
Góc lệch của tia sáng màu vàng so với tia sáng màu lục là:
A 4,280 B 20 C 30 D 7,720
Câu 6: Một lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang A = 80 Chiết suất của thuỷtinh làm lăng kính đối với ánh sáng màu đỏ và ánh sáng màu tím lần lượt là nđ =1,6444 và nt = 1,6852 Chiếu một chùm ánh sáng trắng rất hẹp, coi như một tiasáng, vào mặt bên của lănh kính theo phương vuông góc với mặt đó Góc tạo bởitia ló màu đỏ và màu tím là
A 0,057rad B 0,57rad C 0,0057rad D 0,0075rad
Câu 7: Một thấu kính thuỷ tinh, có hai mặt cầu lồi giống nhau, bán kính mỗi
mặt bằng 20cm Chiết suất của thấu kính đối với tia đỏ là nđ = 1,50 và đối với tiatím là nt = 1,54 Khoảng cách giữa tiêu điểm đối với tia đỏ và tiêu điểm đối vớitia tím bằng bao nhiêu ?
A 1,60cm B 1,48cm C 1,25cm D 2,45cm
Câu 8: Chiếu một tia sáng trắng vào mặt bên của một lăng kính có tiết diện
thẳng là tam giác đều sao cho tia tím có góc lệch cực tiểu Chiết suất của lăngkính đối với tia tím là nt=3 Để cho tia đỏ có góc lệch cực tiểu thì góc tới phảigiảm 150 Chiết suất của lăng kính đối với tia đỏ có giá trị gần nhất là
d 1
d2S
Trang 11Chú ý: Trong phần giải bài tập giao thoa ánh sáng,để tính toán thuận tiện và cho
kết quả nhanh chúng ta quy ước đơn vị của các đại lượng tương ứng như sau:
Các đại lượng: a,x,i đơn vị là mm
Các đại lượng: e , đơn vị là m
Đại lượng D đơn vị là m
B Các dạng bài tập và phương pháp giải
2.1-Xác định vị trí vân sáng,vân tối,khoảng vân
Phương pháp ADCT (1) hoặc (2) hoặc(3)
Ví dụ 1: Khoảng cách giữa hai khe và khoảng cách từ màn ảnh đến hai khe
trong thí nghiệm giao thoa Young là: a = 2mm và D = 2m Chiếu bằng ánh sáng
đơn sắc có bước sóng là 0,64m thì vân tối thứ 3 cách vân sáng trung tâm một
Thay k = 3 - 1 = 2 vào ta được: x = 1,6mm => Chọn A
Ví dụ 2: Thực hiện giao thoa ánh sáng bằng khe Young với ánh sáng đơn sắc có
bước sóng 0,400µm Khoảng cách giữa hai khe là 2mm, từ hai khe đến màn là
1m Khoảng cách từ vân sáng bậc 9 đến vân sáng trung tâm là:
Thay k = 9 vào ta được x = 1,8mm => Chọn A
2.2- Xác định tính chất của vân giao thoa tại một điểm trên màn
Phương pháp: Giả sử điểm M cách vân trung tâm một khoảng x
11
Trang 122) M thuộc vân tối thứ k + 1
Ví dụ 3: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng các khe sáng được chiếu bằng
ánh sáng đơn sắc = 0,5m, khoảng cách giữa 2 khe là 0,2mm khoảng cách từ
2 khe tới màn là 80cm Điểm M cách vân trung tâm 0,7cm thuộc:
i => tại M có vân tối thứ 4 => Chọn D
2.3- Xác định khoảng cách giữa hai vân giao thoa
Phương pháp
Tìm khoảng cách từ vân giao thoa 1 đến vân trung tâm: x1
Tìm khoảng cách từ vân giao thoa 2 đến vân trung tâm:: x2
Nếu hai vân ở cùng phía đối với vân trung tâm thì khoảng cách giữa hai vân:
Ví dụ 4: Thực hiện giao thoa ánh sáng bằng khe Young với ánh sáng đơn sắc có
bước sóng 0,400µm Khoảng cách giữa hai khe là 2mm, từ hai khe đến màn là
1m Khoảng cách giữa 2 vân sáng bậc 9 ở hai bên của vân sáng trung tâm là:
A 3,4mm B 3,6mm C 3,8mm D 3,2mm.Hướng dẫn giải
Trang 13Ví dụ 5: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Young Cho biết S1S2 =
a = 1 mm, khoảng cách giữa hai khe S1S2 đến màn E là 2m, bước sóng ánh sáng
là 0,5 m Khoảng cách từ vân tối 3 đến vân sáng bậc 7 ở cùng phía với vântrung tâm là:
A 4 mm B 4,5 mm C 10 mm D 7 mm.Hướng dẫn giải
Trường hợp 2: M,N không đối xứng so với vân trung tâm( giả sử x M x N)
- Số vân sáng là số giá trị nguyên của K thỏa mãn
Lưu ý: M,N ở cùng phía so với vân trung tâm thì x x M, N cùng dấu
M,N ở khác phía so với vân trung tâm thì x x M, N trái dấu
Ví dụ 6: Trong một thí nghiệm về Giao thoa anhs sáng bằng khe I âng với ánh
sáng đơn sắc = 0,7 m, khoảng cách giữa 2 khe s1,s2 là a = 0,35 mm, khoảngcách từ 2 khe đến màn quan sát là D = 1m, bề rộng của vùng có giao thoa là 13,5
mm Số vân sáng, vân tối quan sát được trên màn là:
13
Trang 14A: 7 vân sáng, 6 vân tối; B: 6 vân sáng, 7 vân tối.
C: 6 vân sáng, 6 vân tối; D: 7 vân sáng, 7 vân tối
Ví dụ 7: Trong thí nghiệm giao thoa Young đối với ánh sáng đơn sắc, người ta
đo được khoảng vân là 1,12mm Xét hai điểm M và N trên màn, cùng ở mộtphía với vân trung tâm O có OM = 5,7 mm và ON = 12,9 mm Số vân sángtrong đoạn MN là:
Như vậy có 6 giá trị nguyên của k => có 6 vân sáng trên MN => Chọn A
Ví dụ 8: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khoảng cách hai khe là
0,5mm, từ hai khe đến màn giao thoa là 2m Bước sóng của ánh sáng trong thínghiệm là 4,5.10 7m Xét điểm M ở bên phải và cách vân trung tâm 5,4mm;điểm N ở bên trái và cách vân trung tâm 9mm Từ điểm M đến N có bao nhiêuvân sáng?
A 8 B 9 C 7 D 10.Hướng dẫn giải
Trang 15Ví dụ 9 Trong thí nghiệm Yâng, tại điểm M trên màn có vân sáng bậc 5 Dịch
chuyển màn 30cm thì tại M trở thành vân tối thứ 7 Khoảng cách từ hai khe đếnmàn trước khi dịch chuyển là:
2.6- Thực hiện giao thoa trong môi trường chiết suất n
Gọi là bước sóng ánh sáng đơn sắc trong chân không, '
là bước sóngánh sáng trong môi trường chiết suất n Ta có ' n ( tần số sóng và màu sắcánh sáng không thay đổi )
n
i a
D
' '
bước sóng và khoảng vân i giảm n
lần
Ví dụ 10: Một sóng ánh sáng đơn sắc có bước sóng trong không khí bằng
0,6μm Bước sóng của ánh sáng đơn sắc này trong nước (n = 4/3) là:
15
Trang 16A 0,8μm B 0,45μm C 0,75μm D 0,4μm.Hướng dẫn giải
ADCT: '
0,6
0, 45 4
3
m n
Chọn B
Ví dụ 11: Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng được thực hiện trong
không khí, 2 khe S1 và S2 được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng .Khoảng vân đo được là 1,2mm Nếu thí nghiệm được thực hiện trong một chất
lỏng thì khoảng vân là 1mm Chiết suất của chất lỏng là:
Trang 17Như vậy vân trung tâm đã dịch chuyển một đoạn x0 và ngược chiều dịch chuyểncủa nguồn S.Khoảng vân không thay đổi.
2.8- Độ dịch chuyển của hệ vân giao thoa khi có bản mặt song song
Khi chắn khe S1 bằng bản mặt song song bề dày e, chiết suất n thì vântrung tâm dịch đến O’ cách O khoảng x0
Do quãng đường ánh sáng truyền qua bản mặt
được kéo dài một lượng e(n-1) nên quãng đường ánh
Ví dụ 12: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Iâng, đặt nguồn sáng S
trên trung trực của hai khe S1, S2 cách mặt phẳng S1S2 một đoạn d = 0,5m,nguồn S phát ra ánh sáng đơn sắc 0 , 6 m Màn quan sát E đặt vuông góc vớiđường trung trực của S1S2,
cách S1S2 một đoạn D = 1,5m Khoảng cách giữa hai khe S1, S2 là a = 1mm.a) Nếu khe S1 được che bởi một bản thủy tinh , có bề dày e 4 m, chiết suất n
= 1,5 thì hệ vân dịch một đoạn bao nhiêu, về phía nào?
b) Nếu di chuyển nguồn S theo phương song song với S1S2, về phía S1 mộtđoạn
y = 2mm thì hệ vân dịch một đoạn bao nhiêu, về phía nào?
Trang 18b) Di chuyển nguồn S theo phương song song với S1S2, về phía S1 thì hệ vân
Câu 1 Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa
hai khe sáng là 2mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2m, bướcsóng ánh sáng là 0,6m Xét hai điểm M và N ( ở hai phía đối với O) cách O lầnlượt là 3,6 mm và 5,4 mm Trong khoảng giữa M và N (không tính M, N) có baonhiêu vân tối:
A 13 vân tối B 14 vân tối
C 15 vân tối D Một giá trị khác
Câu 2 Trong thí nghiệm giao thoa khe I-âng, khoảng cách hai khe đến màn là
D1 khi dời màn sao cho màn cách hai khe 1 khoảng D2 thì khi này vân tối thứ
n-1 trùng với vân sáng thứ n của hệ ban đầu Xác định tỉ số D1/D2
Câu3(ĐH 2011) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được
chiếu bằng ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm Khoảng vântrên màn quan sát đo được là 1 mm Từ vị trí ban đầu, nếu tịnh tiến màn quan sátmột đoạn 25 cm lại gần mặt phẳng chứa hai khe thì khoảng vân mới trên màn là0,8 mm Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm là
Câu 4 Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng trong không khí với ánh
sáng có bước sóng 500nm, khoảng cách giữa 2 khe a = 1mm, khoảng cách 2 kheđến màn quan sát D = 4m Trên bề rộng giao thoa L = 2,5cm số vân sáng, tối sẽthay đổi như thế nào nếu ta đặt hệ thí nghiệm vào nước có n = 4/3?
A Tăng 4 vân sáng, tăng 5 vân tối B Giảm 4 vân sáng, giảm 5 vân tối
C Giảm 4 vân sáng, giảm 4 vân tối D Tăng 4 vân sáng, tăng 4 vân tối
Câu 5 Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng trong môi trường không khí khoảng
cách giữa 2 vân sáng bậc 2 ở hai bên vân trung tâm đo được là 3,2mm Nếu làm
lại thí nghiệm trên trong môi trường nước có chiết suất là 4/3 thì khoảng vân là:
A 0,85mm B 0,6mm C 0,64mm D
1mm
Câu 6: Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, nguồn S phát ánh sáng đơn sắc có
bước sóng người ta đặt màn quan sát cách mặt phẳng hai khe một khoảng Dthì khoảng vân là 1mm Khi khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng haikhe lần lượt là D D hoặc D D thì khoảng vân thu được trên màn tương ứng là
2ivà .i Nếu khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng hai khe là D 3 Dthìkhoảng vân trên màn là:
18