Để định hướng phát triển khu đô thị Chân Mây được triển khai đồng bộ, hiệu quả và bền vững lâu dài theo quy hoạch chung đã được duyệt, tạo cơ sở cho các dự án đầu tư xây dựng trong khu v
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Khu đô thị Chân Mây nằm phía Nam tỉnh Thừa Thiên Huế, là một trong nhữngkhu đô thị động lực của Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, một trong mười ba khu
đô thị ven biển với nhiều cơ chế ưu đãi nhất của Việt Nam
Khu đô thị Chân Mây đang được phát triển từng ngày, để có được sự chuẩn bịđầy đủ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ cho khu kinh tế, việc xây dựngmột hệ thống cấp nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia là vô cùng cần thiết
Để định hướng phát triển khu đô thị Chân Mây được triển khai đồng bộ, hiệu quả
và bền vững lâu dài theo quy hoạch chung đã được duyệt, tạo cơ sở cho các dự án đầu
tư xây dựng trong khu vực, phát triển đô thị không bị mâu thuẫn, phá vỡ không giantổng thể của toàn bộ khu đô thị Chân Mây, thì việc lập “Quy hoạch và thiết kế hệthống cấp nước khu đô thị mới Chân Mây” là hết sức cần thiết
Được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm Khoa Kỹ Thuật Hạ Tầng và Môi Trường ĐôThị em đã được giao cho đề tài tốt nghiệp là:
“QUY HOẠCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC KHU ĐÔ THỊ MỚI CHÂN MÂY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2025”
Em xin được gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc nhất tới các thầy giáo
GS.TS Hoàng Văn Huệ, PGS.TS Nguyễn Lâm Quảng và ThS Nguyễn Văn Sơn
đã giúp em hoàn thành đồ án được giao đúng thời hạn
Mặc dù vậy, trong đồ án vẫn không tránh khỏi những thiết sót, em rất mong nhậnđược sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo trong khoa
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Bùi Văn Tuấn
MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC BẢN VẼ 10
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 11
DANH MỤC HÌNH VẼ 12
DANH MỤC BẢNG BIỂU 13
PHẦN I: QUY HOẠCH PHÂN KHU CHỨC NĂNG, SAN NỀN, GIAO THÔNG KHU ĐÔ THỊ 14
CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ QUY HOẠCH ĐÔ THỊ 14
1.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN 14
1.1.1 Vị trí địa lý 14
1.1.2 Địa hình 14
1.1.3 Điều kiện khí hậu 15
1.1.4 Địa chất công trình 16
1.1.5 Đặc điểm thuỷ văn 16
1.2 HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG 17
1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 17
1.2.2 Tình hình dân cư 18
1.2.3 Hiện trạng các cơ sở hạ tầng xã hội 19
1.2.4 Hiện trạng giao thông 20
1.2.5 Hệ thống thoát nước 21
1.2.6 Hệ thống cấp nước 23
1.2.7 Cấp điện 23
1.2.8 Những hiện trạng thoát nước thải, quản lý CTR và nghĩa trang 25
1.3 ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT 25
1.3.1 Mục tiêu quy hoạch 25
1.3.3 Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật 27
Trang 3a) Định hướng phát triển đất đai 27
b) Định hướng phát triển cấp nước 28
c) Định hướng phát triển thoát nước 29
d) Định hướng cấp điện 32
e) Vệ sinh môi trường 34
1.4.4 Thông tin liên lạc 36
CHƯƠNG 2 QUY HOẠCH GIAO THÔNG, SAN NỀN 38
2.1 QUY HOẠCH GIAO THÔNG (GIAO THÔNG NỘI THỊ) 38
2.1.1 Tính toán lưu lượng giao thông tương lai 38
2.1.1.1 Giao thông đi làm 38
2.1.1.2 Quy hoạch dung lượng giao thông 38
2.1.1.3 Cấu trúc thứ bậc và cấu trúc mặt cắt của đường nội thị 39
2.1.1.4 Quy hoạch mạng lưới giao thông công cộng 42
2.1.2 Quy hoạch chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng 44
2.2 QUY HOẠCH CHUẨN BỊ KỸ THUẬT 45
2.2.1 Quy hoạch san nền 45
2.2.1.1.Tiêu chuẩn áp dụng 45
2.2.1.2 Phương pháp thiết kế, cách tính toán 45
2.2.3 Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa trong đô thị 51
2.2.3.1 Tiêu chuẩn áp dụng 51
2.2.3.2 Phương pháp thiết kế, cách tính toán 51
2.2.3.3 Giải pháp thiết kế 53
PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 55
CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN TIÊU CHUẨN VÀ NHU CẦU DÙNG NƯỚC 55
1.1 XÁC ĐỊNH NHU CẦU DÙNG NƯỚC 55
1.1.1 Cơ sở pháp lý 55
1.1.2 Lưu lượng nước sinh hoạt 55
1.1.3 Lượng nước dùng cho sản xuất công nghiệp tập trung 56
1.1.4 Lượng nước sử dụng cho công trình công cộng – dịch vụ 57
1.1.5 Lưu lượng nước dự trữ chữa cháy 57
Trang 41.1.6 Lượng nước dùng cho tưới cây rửa đường 58
1.2 XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT 58
1.2.1 Công suất hữu ích 58
1.2.2 Công suất trạm bơm cấp II (Mạng lưới) 59
1.2.3 Công suất trạm bơm I (Trạm xử lý) 59
1.3 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG THEO GIỜ VÀ GIÂY 59
CHƯƠNG 2 NGUỒN NƯỚC VÀ LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC 62
2.1 NGUỒN NƯỚC 62
2.1.1 Nguồn nước ngầm 62
2.1.2 Nguồn nước mặt 62
2.2 LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC 64
2.3 ĐỀ XUẤT SƠ ĐỒ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 64
2.4 LỰA CHỌN SƠ ĐỒ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 65
2.4.1 Vị trí đặt công trình thu nước 66
2.4.2 Vị trí đặt trạm xử lý nước 67
CHƯƠNG 3 CÔNG TRÌNH THU NƯỚC – TRẠM BƠM CẤP I 69
3.1 CÔNG TRÌNH THU 69
3.1.1 Số liệu thủy văn, thủy lực, dạng mặt cắt hồ 69
3.1.2 Các yêu cầu chất lượng nguồn nước 69
3.1.3 Chọn các kiểu loại CTT và các thiết bị công nghệ (TBCN) chính 69
3.1.4 Xác định công suất của CTT 70
3.1.5 Tính toán các thông số kỹ thuật CTT 70
3.1.5.1 Tính toán họng thu nước 70
3.1.5.2 Tính toán ống tự chảy 72
3.1.5.3 Xác định kích thước lưới chắn rác 73
3.1.5.4 Tính toán ngăn thu, ngăn hút 75
3.1.5.5 Tính toán cao độ công trình thu 77
3.1.5.6 Xác định đường kính ống dẫn nước từ ngăn hút đến bể trộn 78
3.1.5 Tính toán kiểm tra hệ thống vận chuyển nước từ công trình thu đến trạm xử lý 79
Trang 53.1.5.1 Trường hợp bình thường 79
3.1.5.2 Trường hợp khi có sự cố 79
3.1.6 Thuyết minh giải pháp kết cấu 81
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC 82
4.1 CHẤT LƯỢNG NƯỚC NGUỒN VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC YÊU CẦU 82
4.2 LỰA CHỌN DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 83
4.2.1 Xác định các chỉ tiêu còn thiếu 83
4.2.1.1 Tổng hàm lượng muối có trong nước 83
4.2.1.2 Xác định lượng CO2 tự do trong nước 84
4.2.2 Xác định liều lượng hóa chất 84
4.2.2.1 Xác định liều lượng phèn dùng để keo tụ 84
4.2.2.2 Kiểm tra độ kiềm của nước theo yêu cầu keo tụ 85
4.2.2.3 Kiểm tra độ ổn định của nước theo yêu cầu keo tụ 86
4.2.2.4 Xác định liều lượng vôi khi đưa vào kiềm hóa 87
4.2.2.5 Hàm lượng cặn lớn nhất trong nước 88
4.2.3 Lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý 88
4.2.3.1 Đề xuất các phương án xử lý 88
4.2.3.2 Lựa chọn phuơng pháp trộn và bể trộn 89
4.2.3.3 Trộn thuỷ lực 89
4.2.3.4 Trộn cơ giới 90
4.2.3.5 Lựa chọn bể phản ứng và bể lắng 90
4.2.3.6 Lựa chọn bể lọc 93
4.3 TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH TRONG ĐÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ 98
4.3.1 Tính toán các thiết bị pha chế định lượng 98
4.3.1.1 Thiết bị pha chế dự trữ phèn 98
4.3.1.2 Thiết bị pha chế vôi sữa 100
4.3.1.3 Thiết bị định lượng 104
4.3.2 Tính toán thiết kế bể trộn đứng 105
4.3.2.1 Sơ đồ cấu tạo chung bể trộn đứng 105
4.3.2.2 Tính toán cấu tạo bể trộn đứng 106
4.3.3 Tính toán thiết kế bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng 110
Trang 64.3.3.1 Tính toán kích thước của bể 110
4.3.3.2.Tính toán máng răng cưa thu nước 112
4.3.3.3 Xác định kích thước mương thu tập trung cuối bể 113
4.3.3.4 Tính toán chiều cao xây dựng bể phản ứng 114
4.3.4 Tính toán bể lắng Lamen 115
4.3.4.1 Sơ đồ cấu tạo 115
4.3.4.2 Tính toán bể lắng Lamen 116
4.3.5 Tính toán bể lọc nhanh Aquazur V sử dụng đan lọc 2 tầng HDPE 121
4.3.5.1 Sơ đồ cấu tạo 121
4.3.5.2 Tính toán bể lọc 122
4.3.5.3 Tính toán hệ thống phân phối nước lọc 124
4.3.6 Tính toán các công trình phụ trợ trong trạm xử lý 135
4.3.6.1 Tính toán thiết kế trạm khử trùng 135
4.4 HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TRONG TRẠM XỬ LÝ 137
4.4.1 Nước thải từ trạm xử lý 138
4.4.1.1 Số lượng và hàm lượng nước thải rửa lọc 138
4.4.1.2 Số lượng và hàm lượng nước thải từ bể lắng 139
4.4.1.3 Dây chuyền công nghệ xử lý nước rửa lọc và bùn cặn từ bể lắng 139
4.4.1.4 Xác định dung tích bể điều hòa lưu lượng 139
4.4.1.5 Tính toán thiết kế bể keo tụ và bể lắng 141
4.5 XÁC ĐỊNH CAO TRÌNH TRẠM XỬ LÝ 144
4.5.1 Cao trình bể chứa nước sạch 144
4.5.2 Cao trình bể lọc Aquazur V sử dụng Đan lọc 2 tầng HDPE 145
4.5.3 Cao trình bể lắng Lamen 145
4.5.4 Cao trình bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng 146
4.5.6 Cao trình bể trộn đứng 146
4.6 THUYẾT MINH CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU 147
CHƯƠNG 5 MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC 149
5.1 VẠCH TUYẾN VÀ LẬP SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI 149
5.2 TÍNH TOÁN THỦY LỰC MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC 2 PHƯƠNG ÁN 150
5.2.1 Giới thiệu phần mềm tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước 150
Trang 75.2.2 Tính toán thuỷ lực giờ dùng nước max 151
5.2.2.1 Tính toán lưu lượng đơn vị dọc đường các đoạn ống cấp nước, lưu lượng nước nút 151
5.2.2.2 Xác định sơ bộ đường kính, vận tốc và tổn thất áp lực trên các đoạn ống tính toán 153
5.2.2.3 Xác định tổn thất áp lực trong ống cấp nước 154
5.2.3 Tính toán thuỷ lực giờ dùng nước max có cháy 154
5.3 ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 155
5.3.1 Nhận xét và so sánh giữa 2 phương án 155
5.3.1.1 Phương án 1 155
5.3.1.2 Phương án 2 155
5.3.2 Lựa chọn phương án 156
5.4 DỰNG MẶT CẮT ĐƯỜNG ĐO ÁP LỰC VÒNG BAO HAI PHƯƠNG ÁN156 CHƯƠNG 6 TRẠM BƠM CẤP II - BỂ CHỨA 158
6.1 TÍNH TOÁN TRẠM BƠM CẤP II 158
6.1.1 Tính toán bơm nước sinh hoạt 158
6.1.2 Chọn máy bơm nước sinh hoạt 160
6.1.3 Tính toán kỹ thuật trạm bơm II 162
6.1.4 Bơm chữa cháy 165
6.1.5 Xác định cốt trục máy bơm 167
6.1.6 Tính toán kiểm tra hệ thống vận chuyển nước từ trạm xử lý đến mạng lưới 167
6.1.6.1 Trường hợp giờ dùng nước lớn nhất 167
6.1.6.2 Trường hợp giờ dùng nước lớn nhất và có cháy 169
6.1.7 Thuyết minh các giải pháp kết cấu 169
6.2 XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH BỂ CHỨA 170
CHƯƠNG 7 KINH TẾ 173
7.1 CÁC CHỈ SỐ BAN ĐẦU ĐỂ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ .173
7.2 TỔNG GIÁ THÀNH XÂY DỰNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 173
Trang 87.2.1 Giá thành xây dựng mạng lưới đường ống cấp nước và tuyến ống dẫn nước
thô 173
7.2.2 Giá thành xây dựng công trình thu 174
7.2.2.1 Chi phí xây dựng 174
7.2.2.2 Chi phí thiết bị 174
7.2.3 Giá thành xây dựng trạm xử lý 174
7.3 TỔNG GIÁ THÀNH QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRONG MỘT NĂM 175
7.3.1 Chi phí điện năng cho sản xuất trong 1 năm 175
7.3.2 Chi phí dầu mỡ 177
7.3.3 Chi phí hoá chất trong 1 năm 177
7.3.4 Chi phí lương cán bộ công nhân trong 1 năm 177
7.3.5 Chi phí sửa chữa hàng năm 178
7.3.6 Chi phí khấu hao cơ bản 178
7.3.7 Các chi phí khác 178
7.3.8 Chi phí quản lý doanh nghiệp trong 1 năm 179
7.3.9 Tổng giá thành quản lý trong 1 năm 179
7.4 GIÁ THÀNH 1M3 NƯỚC THÀNH PHẨM 179
PHẦN III: PHẦN TỰ CHỌN 181
CHƯƠNG 8 THIẾT KẾ TỰ ĐỘNG HÓA ĐIỀU KHIỂN TRẠM BƠM CẤP II 181
8.1 GIỚI THIỆU CÁC SƠ ĐỒ ĐIỀU KHIỂN 181
8.2 PHƯƠNG ÁN ĐIỀU KHIỂN 182
8.2.1 Các phương pháp điều khiển tự động cơ bản 182
8.2.2 Lựa chọn phương án điều khiển 183
8.2.3 Giới thiệu về PLC 184
8.3 THÀNH LẬP THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN 196
8.4 SƠ ĐỒ CẤP NGUỒN 197
8.4.1 Chọn dây dẫn 197
8.4.2 Chọn Contactor 197
8.4.3 Chọn Aptomat 197
8.4.4 Chọn Rơle nhiệt cho máy bơm 197
Trang 98.5 THIẾT BỊ BIẾN TẦN 198
8.5.1 Giới thiệu về thiết bị biến tần 198
8.5.2 Nguyên tắc hoạt động của biến tần và các cách điều chỉnh bơm 200
8.5.3 Những ưu điểm khi điều khiển tốc độ bơm bằng thiết bị biến tần 202
8.6 TÍNH TOÁN THIẾT BỊ BIẾN TẦN CHO TRẠM BƠM CẤP II 203
8.6.1 Các tài liệu cần thiết để tính toán 203
8.6.2 Các bước tính toán thiết kế 203
8.6.3 Tính toán chọn máy biến tần cho trạm bơm cấp II 203
8.7 CẢM BIẾN 205
8.7.1 Cảm biến điện trở 205
8.7.2 Cảm biến điện cảm 206
8.7.3 Cảm biến điện dung 206
8.7.4 Cảm biến nhiệt điện 206
8.7.5 Cảm biến điện quang 206
8.8 RƠLE 206
8.9 THIẾT LẬP SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ ĐIỀU KHIỂN 208
PHỤ LỤC 1 THỐNG KÊ CHIỀU DÀI, LƯU LƯỢNG ĐƠN VỊ VÀ LƯU LƯỢNG DỌC ĐƯỜNG 210
PHỤ LỤC 2 THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG TẠI NÚT 216
PHỤ LỤC 3 TÍNH TOÁN THỦY LỰC 221
PHỤ LỤC 4 TÍNH TOÁN ÁP LỰC TẠI NÚT 234
PHỤ LỤC 5 THỐNG KÊ CHIỀU DÀI VÀ GIÁ THÀNH ĐƯỜNG ỐNG 241
TÀI LIỆU THAM KHẢO 242
Trang 103 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước phương án I CN-03
4 Vạch tuyến mạng lưới cấp nước phương án II CN-04
5 Trắc dọc tuyến ống chính từ nút 1 đến nút 46 CN-05
6 Chi tiết hóa mạng lưới cấp nước phương án chọn CN-06
7 Biểu đồ áp lực vòng bao mạng lưới hai phương án CN-07
8 Mặt bằng quy hoạch trạm xử lý nước cấp công suất 38000
9 Sơ đồ cao trình dây chuyền công nghệ trạm xử lý nước cấp
10 Thiết kế kỹ thuật bể phản ứng hợp khối với bể lắng Lamen CN-10
11 Thiết kế kỹ thuật công trình thu công suất 38000m3/ngđ CN-11
12 Thiết kế kỹ thuật trạm bơm cấp II công suất 36000m3/ngđ CN-12
13 Sơ đồ nguyên lý điều khiển trạm bơm cấp II CN-13
Trang 11QCVN Quy chuẩn Việt Nam.
QHXD Quy hoạch xây dựng.
KCN Khu công nghiệp.
TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam.
UBND Uỷ ban nhân dân.
XDĐT Xây dựng đô thị.
PLC Hệ thống điều khiển logic
TBĐK Thiết bị điều khiển
ĐTĐK Đối tượng điều khiển
CB-TBĐL Cảm biến - Thiết bị đo lường
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1.Giao thông đi làm – về nhà vào năm 2025 38
Hình 3.1 Sơ đồ mặt cắt ngang hồ 69
Hình 3.2 Song chắc rác 71
Hình 3.3 Lưới chắc rác 74
Hình 3.4 Sơ đồ bố trí ngăn thu - ngăn hút 75
Hình 3.5 Mô hình tính toán đường ống tự chảy 78
Hình 3.6 Sơ đồ nối ống 80
Hình 4.1 Bể lắng sử dụng hệ thống hút bùn tự động Siphon CT2 92
Hình 4.2 Đan lọc 2 tầng HDPE 95
Hình 6.1 Kích thước của bơm trong trạm bơm cấp 2 160
Hình 8.1 Sơ đồ khối của hệ thống làm việc theo độ lệch 182
Hình 8.2 Sơ đồ khối của hệ thống làm việc theo nguyên tắc bù nhiễu 182
Hình 8.3 Sơ đồ khối của hệ thống làm việc theo nguyên tắc phối hợp 183
Hình 8.4 Sơ đồ khối của hệ thống làm việc theo chương trình 183
Hình 8.5 Sơ đồ khối của một bộ PLC đơn giản 184
Hình 8.6 Cấu trúc cơ bản của PLC 187
Hình 8.7 Chu kỳ quét của PLC 188
Hình 8.8 Sơ đồ kết nối của PLC với các thiết bị vào ra 190
Hình 8.9 Sơ đồ đấu dây của Micro-1000PLC của Allen Bradley 193
Hình 8.10 Sơ đồ đấu dây trên modul vào số 195
Hình 8.11 Sơ đồ đấu dây trên modul ra số 196
Hình 8.12 Sơ đồ lắp máy biến tần trong điều khiển bơm 200
Trang 13DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng đánh giá hiện trạng đất đai 18
Bảng 1.2 Hiện trạng dân số trong khu đô thị 19
Bảng 1.3 Các chỉ tiêu quy hoạch cơ sở hạ tầng đến năm 2025 27
Bảng 1.4 Bảng chỉ tiêu chất thải rắn 35
Bảng 1.5 Chỉ tiêu thuê bao cho từng khu vực 37
Bảng 2.1 Chỉ tiêu bãi đỗ xe ô tô 43
Bảng 2.2 Quy mô bãi đỗ xe công cộng khu vực trung tâm đô thị 44
Bảng 4.1 Kết quả phân tích mẫu nước hồ Thủy Cam 82
Bảng 4.2 Bảng thông số kích thước của bơm rửa lọc 133
Bảng 6.1.Thông số kích thước của bơm ở trạm bơm cấp 2 161
Bảng 6.2 Xác định hệ số tổn thất cục bộ trên đường ống hút chung 163
Bảng 6.3 Xác định hệ số tổn thất cục bộ trên đường ống hút riêng 163
Bảng 6.4 Xác định hệ số tổn thất cục bộ trên đường ống đẩy riêng 164
Bảng 6.5 Xác định hệ số tổn thất cục bộ trên đường ống đẩy chung 164
Bảng 6.6 Xác định dung tích điều hòa của bể chứa 171
Bảng 7.1 Bảng thống kê giá thành đường ống cấp nước phương án chọn 173
Trang 14PHẦN I: QUY HOẠCH PHÂN KHU CHỨC NĂNG, SAN NỀN, GIAO THÔNG
KHU ĐÔ THỊ CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ QUY HOẠCH
ĐÔ THỊ 1.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
1.1.1 Vị trí địa lý
Vị trí khu vực nghiên cứu nằm ở phía Tây Nam tỉnh Thừa Thiên Huế, thuộc địaphận huyện Phú Lộc, được giới hạn như sau:
- Phía Đông giáp khu công nghiệp và khu phi thuế quan.
- Phía Tây giáp dãy núi Phước Tượng.
- Phía Nam giáp đường cao tốc quy hoạch.
- Phía Bắc giáp núi Vĩnh Phong, khu du lịch Cảnh Dương.
1.1.2 Địa hình
- Địa hình đồng bằng và các đồi cát ven biển: Địa hình bằng phẳng, có dạng
lưng rùa, độ dốc nền từ 0,5% 3%, là đồng bằng của sông Bu Lu, thoải về hai hướng:
Ra sông Bu Lu và ra phía biển
- Địa hình ruộng trũng: Khu vực Chân Mây chủ yếu là khu vực ven sông Bu
Lu, ven sông Mỹ Vân có cao độ nền khu vực thấp từ -0,37÷ +1,7m, chiếm 20% 25% diện tích nghiên cứu
Địa hình khu vực Chân Mây tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc xâydựng
Hình 1.1.Địa hình ruộng trũng
Hình 1.2.Địa hình bằng phẳng
Ngập úng
Trang 151.1.3 Điều kiện khí hậu
Hiện nay, trên địa bàn khu đô thị Chân Mây chưa có điểm quan trắc khí tượng,tuy nhiên có thể chọn các đặc trưng yếu tố khí tượng của trạm khí tượng Huế làm đạidiện cho khu vực vùng duyên hải của tỉnh Thừa Thiên Huế trong đó có khu vực ChânMây - Lăng Cô
Khu vực quy hoạch chịu chịu ảnh hưởng bởi chế độ khí hậu thuỷ văn phức tạpcủa các hình thể thời tiết, nằm trong vùng mưa lớn của tỉnh Thừa Thiên Huế Khi mưalớn một số khu vực thường bị ngập đặc biệt là vùng giáp chân núi phía Nam đườngsắt Sau đây là các đặc trưng chính:
Nhiệt độ không khí trung bình năm 2008 là 24,2oC
Độ ẩm không khí trung bình năm 2008 là 87,6 %
Số giờ nắng trung bình trung bình trong năm 2008 là 143,7 giờ
Lượng mưa trung bình năm 3400 mm
- Số ngày mưa trung bình: 164ngày
- Lượng mưa lớn nhất năm: 4835mm
- Lượng mưa năm thấp nhất: 2384mm
- Lượng mưa ngày đặc biệt năm 1999 đã lên tới 500mm 800mm
Gió Tây (gió Lào) khô nóng: Thịnh hành vào tháng 5 tháng 8 - Nhiệt độ trên
35oC, độ ẩm thấp Tổng số ngày thời tiết khô nóng 34,9 ngày
Bão:
Khu vực Chân Mây hàng năm chịu ảnh hưởng trực tiếp các cơn bão đổ bộ vàovùng Thừa Thiên Huế Bão thường gây ra mưa lớn, sạt lở đất nở các sườn núi và lụt ởven các sông lớn, nước dâng làm cho các cửa sông không thoát ra biển mà tràn vàotrong đất liền 23 km làm cho các cánh đồng ven sông bị nhiễm mặn
Trang 16Số liệu đo được tại khu vực Chân Mây mực nước dâng trong bão Hmax là 2,0m(ở độ sâu 10m), mực nước triều lớn nhất trong bão 1,45m, mực nước trung bình 0,7m,mực nước nhỏ nhất 0,2m.
Tần suất số cơn bão đổ bộ vào khu vực Thừa Thiên Huế hàng năm chiếm 8%với cường độ bão và sức gió từng cơn khác nhau Cơn lũ lịch sử năm 1999 đã làmngập vùng đồng bằng ven biển kèm theo lũ quét đã gây ra nhiều thiệt hại về người vàtài sản tại khu vực đầm cầu Hai và thị trấn Lộc Trì Khu vực Chân Mây bị ngập ở khuvực Nam đường sắt và ven hai bên bờ sông Bu Lu, sông Mỹ Vân mức độ thiệt hại íthơn
Số ngày có sương mù trung bình trong năm là 14,8 ngày; tháng 01 có số ngày
có sương mù trung bình lớn nhất (3,8 ngày)
Số ngày có giông trung bình trong năm là 23 ngày; tháng 9 có số ngày có giôngcao nhất (4,3 ngày), tháng 5 (4,2 ngày) tháng 4 (4 ngày).h) Độ ẩm không khí:trung bình năm 84%
Số ngày có mưa phùn trung bình trong năm là 8,9 ngày; tháng 3 có số ngày cómưa phùn cao nhất (3,7 ngày), tháng 2 (3,6 ngày)
Lượng bốc hơi: Trung bình năm 919mm
1.1.4 Địa chất công trình
Địa chất khu vực Chân Mây - Lăng Cô chủ yếu gồm các hệ Paleozôi, Kainozôi,Mezozôi muôn, Mezozoisơn là trầm tích sông và bồi tích biển Khu vực nghiên cứuquy hoạch không có đứt gãy địa chất đi qua - Địa tầng gồm có Đá vôi, sét, sét pha, cát,cao lin, cát pha lẫn sỏi sạn và xác động thực vật Nhìn chung khu vực này nền đất cókhả năng xây dựng các công trình cao tầng
1.1.5 Đặc điểm thuỷ văn
Khu vực quy hoạch có hai con sông chính chảy qua:
- Sông Bù Lu: Khu vực Chân Mây chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy văn sông
Bù Lu Sông này có hai nhánh chảy theo hướng Nam Bắc, đổ vuông góc với đoạnnhập lưu sông chính Bù Lu Sông chính có chiều dài rất ngắn, chảy qua xã Lộc Thủy,cuối cùng đổ vào vịnh Chân Mây qua cửa Cảnh Dương (gần Mũi Chân Mây Tây)
Trang 17+ Nhánh 1: Sông Nước Ngọt: Dài 9 km, hình thành từ khe Mệ và khe nước Đỏ,
đổ vào sông Bù Lu ở xã Lộc Thủy, lòng sông hẹp và dốc, bị bồi lắng nhiều, về mùakhô dòng chảy bị cạn kiệt
+ Nhánh 2: Sông Thừa Lưu: Bắt nguồn từ núi Hòn Mụ và núi Hòn Ông, diệntích lưu vực 117 km2 Chiều dài 18km, cao độ đầu nguồn là 1275m, độ dốc lòng sông i
= 0,06, đổ vào sông Bù Lu tại xã Lộc Thủy
- Sông Mỹ Vân (sông Chu Mới): Là sông nhỏ, bắt nguồn từ phía Tây Quốc lộ1A, đổ vào vịnh Chân Mây ở khu vực cảng Chân Mây, lòng sông nhỏ và hẹp, bị bồilắng, dòng chảy hình thành lớn vào mùa mưa, mùa khô chỉ còn một khe trũng
1.1.6 Điều kiện hải vân
Thủy triều vịnh Chân Mây là chế độ bán nhật triều không đều, mỗi ngày 2 lầnnước lên và 2 lần nước xuống Biên độ triều ít thay đổi, thời kỳ lớn nhất đạt tới6090cm Các thông số đặc trưng như sau:
- Mực nước triều cao nhất + 2,63m
- Mực nước triều tần suất 1% = +1,43m
- Mực nước trung bình cao nhất = + 1,26m
Tổng diện tích khu vực là 3441 ha trong đó:
+ Khu vực quy hoạch 1 có diện tích 2096 ha được quy hoạch là khu đô thị
+ Khu vực quy hoạch 2 có diện tích 1345 ha được quy hoạch là khu vực đô thịkết hợp với khu công nghệ cao
Trang 18Bảng 1.1 Bảng đánh giá hiện trạng đất đai
Tỷ lệ tăng dân số trung bình toàn khu đô thị giai đoạn 2001-2005 là1,22%/năm Trong đó, tỉ lệ tăng tự nhiên là 1,2%/năm, và tăng cơ học là 0,2 %/năm.Dân số chủ yếu tăng tự nhiên không có biến động nhiều
Bảng 1.2 Hiện trạng dân số trong khu đô thị
ĐVT người
Trang 19Năm 2001
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2009
Tổng lao động năm
2005 có việc làm
1.2.3 Hiện trạng các cơ sở hạ tầng xã hội
a) Nhà ở
Hiện trạng nhà ở trong khu vực thuộc các xã chủ yếu là nhà bán kiên cố và nhàtạm Trong đó công trình kiên cố chiếm khoảng 18%; công trình tạm chiếm khoảng24%
Hiện tại đã và đang xây dựng khu tái định cư Lộc Tiến với tổng mức đầu tư 8,2
tỷ đồng và chuẩn bị đầu tư một số khu tái định cư Lộc Vĩnh, Lập An phục vụ giảiphóng mặt bằng, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật
b) Công trình công cộng
*) Công trình công cộng tập trung bám dọc theo đường ra bãi biển Cảnh Dươngnhư: Chợ Lộc Vĩnh, UBND xã Lộc Vĩnh, trạm xá Lộc Vĩnh, bưu điện Lộc Vĩnh,Trường cấp I,II Bình An, HTX Bình An Ngoài ra là các cơ sở dịch vụ buôn bán nhỏdọc QL1A của tư nhân
- Tổng diện tích đất hiện trạng dành cho trường học: 54562m2
*) Hiện trạng đất dành cho tôn giáo ( hiện trạng khu vực có nhiều nhà thờ, chùalớn )
Trang 20Khu vực đất dành cho tôn giáo nằm rải rác không tập trung, được giữ nguyên vàbảo tồn, với tổng diện tích: 37023 m2.
Nhìn chung các công trình về hạ tầng xã hội trong khu vực này rất thiếu thốn vềhạng mục công trình, nghèo nàn về chất lượng và quy mô nhỏ, chưa đáp ứng được nhucầu cư dân trong khu vực
1.2.4 Hiện trạng giao thông
Khu đô thị Chân Mây tiếp cận với cả 4 loại hình giao thông quan trọng, nằmtrên đường quốc lộ 1A và đường sắt thống nhất, gần Cảng hàng không quốc tế Phú Bài
và cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng, cảng nước sâu Chân Mây có thể tiếp nhận tàuhàng 30.000 DWT và tàu du lịch cỡ lớn Cảng Chân Mây là cảng biển nước sâu gầncửa khẩu Lao Bảo nhất
*) Giao thông đối ngoại
Giao thông hàng không
Sân bay Phú Bài, cách đô thị mới Chân Mây 45km về phía Tây Bắc, được Thủtướng Chính phủ phê duyệt trở thành sân bay quốc tế, có đường băng 2800 x 45m
Đến năm 2020 sân bay Phú Bài giữ nguyên vị trí như hiện nay, đầu tư nâng cấp,
mở rộng đạt tiêu chuẩn sân bay quốc tế Đến năm 2020 sân bay Phú Bài có một đườngbăng hạ cất cánh kích thước 3.048m x 45m; 48.000m2 sân đỗ, đảm bảo cho máy bayB777-200 hạ cất cánh được, lượng hành khách thông qua đạt 3,5 triệu HK/năm
Sân bay Đà Nẵng, cách đô thị mới Chân Mây 75km về phía Nam- Sân bay ĐàNẵng là 1 trong 3 sân bay lớn nhất cả nước, đạt cấp 4E theo tiêu chuẩn phân cấp củaICAO, với tổng diện tích 815ha, trong đó khu vực hàng không dân dụng là 150ha Sânbay Đà nẵng được xây dựng từ năm 1940, hiện có 2 đường băng 2 x 3048m x 45m,được trang bị hiện đại, có khả năng cho cất hạ cánh các loại máy bay tầm trung nhưB747, B767, A320 trong mọi điều kiện thời tiết
Giao thông đường sắt
Tuyến đường sắt thống nhất chạy song song với quốc lộ 1A, đến đoạn sát chânnúi rẽ nhánh sang hầm Hải Vân đi Đà Nẵng với khổ đường đơn 1m Đây là tuyếnđường sắt quan trọng của quốc gia, tuy nhiên năng lực thông qua bị hạn chế bởi đoạntuyến qua đèo Hải Vân có độ dốc khá lớn (imax = 20%), bán kính đường cong bằng khánhỏ (Rmin =100m) Ga gần nhất là ga Thừa Lưu và ga Lăng Cô là các ga nhỏ chỉ cho
Trang 21phép tránh tàu, không đón tiễn hành khách và hàng hoá.
Mặt khác, Thủ tướng Chính vừa có Quyết định số 1686/QĐ-TTg ngày20/11/2008 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giao thông vận tải đường sắt ViệtNam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050, theo đó đến năm 2020 tuyến đường sắtcao tốc nối từ Hà Nội đến Huế sẽ hoàn thành và đưa vào khai thác
Theo Quyết định số 1771/QĐ-TTg ngày 05/12/2008 của Thủ tướng Chính phủthì Thủ tướng đã phê duyệt: giữ hướng tuyến như hiện nay, đảm bảo hành lang toàntuyến rộng 16 m Xây dựng tuyến đường sắt nhánh nối vào cảng Chân Mây Xâydựng mới nhà ga Chân Mây kết hợp với Trung tâm tiếp vận hàng hóa và thương mạidịch vụ đầu mối
Giao thông đường bộ
QL 1A: Chạy qua phía Nam Khu đô thị mới được cải tạo nâng cấp đạt tiêuchuẩn đường cấp III, nền đường rộng 13m, mặt đường rộng 11m, có lề gia cố 1m mỗibên, mặt đường bê tông nhựa, chất lượng tốt Lưu lượng xe bình quân khoảng 3500xe/ngđ Đèo Phước Tượng ở phía Bắc và đèo Hải Vân ở phía Nam mới được nâng cấp.Cầu Lăng Cô mới nối QL 1A với hầm đường bộ Hải Vân đã được đưa vào sử dụnglàm giảm tải cho cầu cũ, và hạn chế lưu lượng giao thông qua đèo Hải Vân, giảm đáng
kể thời gian và tai nạn giao thông
1.2.5 Hệ thống thoát nước
Hệ thống cống thoát nước trong các khu dân cư hiện trạng chưa có gì, chủ yếuthoát theo địa hình tự nhiên ra các khe suối, sau đó ra sông Bu Lu và sông Mỹ Vâncuối cùng đổ ra biển
Khu phía Nam Quốc Lộ IA và đường sắt thoát qua các qua Quốc Lộ IA kíchthước D1000mm D1500mm và chủ yếu thoát qua cầu sông Nước Ngọt, sông ThừaLưu (2 sông nhánh của sông Bu Lu) và sông Mỹ Vân đổ vào vịnh Chân Mây
+ Khu vực Chân Mây được chia làm 3 lưu vực chính theo hướng:
- Lưu vực1: Đổ ra sông Bu Lu, chủ yếu là xã Lộc Thủy và khu phía Nam Quốc
Trang 22+ Các thông số thủy văn của hệ thống sông Bu Lu và sông Mỹ Vân chưa có,nhưng căn cứ vào: Báo cáo kết quả xây dựng bản đồ ngập lụt năm 1999, tỷ lệ1/10.000, cho Khu đô thị mới Chân Mây do Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văntỉnh Thừa Thiên Huế lập năm 2000, được biết: Mực nước ứng với các tần suất:
(Nguồn: Báo cáo kết quả xây dựng bản đồ ngập lụt năm 1999)
+ Theo kết quả trên, ứng với mực nước tần suất 1% hiện trạng ngập lụt toàn bộkhu vực nghiên cứu như sau:
- Khu vực ruộng ven chân núi phía Nam đường sắt và Quốc Lộ IA mực nướcngập 2,03,0m do bị đường sắt ngăn cách không thoát kịp khi mưa lớn, khu vựcruộng phía Nam chân núi độ sâu ngập > 1,5m (do kích thức cống qua đường và khẩu
độ cầu chưa đáp ứng
- Khu vực ven sông Thừa Lưu mực nước ngập ở cao độ +2,4m + 2,7m
- Khu vực ven biển có cao độ hiện trạng < + 2,0m, mực nước ngập ở cao độ +2,7m
- Khu vực ven sông Mỹ Vân mực nước ngập ở cao độ + 2,4m +2,6m, thấpdần về biển
Tình hình sạt lở và bồi lấp:
- Các khu vực ven sườn núi đất, độ dốc lớn, mưa kéo dài, lượng mưa ngấm sâuvào gây ra sạt lở núi
- Các lòng sông bị bồi lấp do lũ bùn đất từ các núi đổ xuống làm giảm khảnăng thoát lũ, tại các cửa sông: Cửa Kiểng (cửa Cảnh Dương) và cửa Chu Mới
- Tại cửa Tư Hiền ở phía Bắc khu vực nghiên cứu thuộc xã Vinh Hiền bị bồilấp cản trở dòng chảy từ đầm Cầu Hai ra biển nên đã bị dòng nước phá ra làm cuốntrôi nhiều nhà cửa trong khu vực (lũ năm 1999), hiện tượng này 500 lặp lại một lần
Trang 23Điều này chứng tỏ việc bồi lấp cửa sông và lối thoát lũ cần được quan tâm và có biệnpháp nạo vét hàng năm, kè các khu vực hai bên bờ kiên cố để chống xói và dịchchuyển cửa ra biển.
1.2.6 Hệ thống cấp nước
Hiện nay, khu đô thị Chân Mây chưa có hệ thống cấp nước hoàn thiện
Một số hộ dân ven quốc lộ 1A và xã Lộc Vĩnh đã được dùng nước máy của nhàmáy nước Bo Ghe đặt tại xã Lộc Tiến cách quốc lộ 1A khoảng 150m, còn lại sử dụngcác giếng đào
Vùng quanh đầm Lập An chưa có hệ thống cấp nước sạch cho sinh hoạt, dịch
b) Lưới điện
Lưới điện cao áp
Trên địa bàn nghiên cứu có các đường dây cao áp sau:
- Đường dây 500KV mạch kép Hà Tĩnh - Đà Nẵng Đây là đường trục cấp điệnlớn của quốc gia
- Đường dây 220KV mạch kép Hòa Khánh – Huế: chiều dài tuyến 80km, dâydẫn ACSR 500 Đây là tuyến nguồn chính cấp điện cho tỉnh Thừa Thiên – Huế, quatrạm 220KV Huế
- Đường dây 110KV mạch kép Hòa Khánh - Lăng Cô - Cầu Hai – Huế: tiếtdiện dây AC-185 dài toàn tuyến 96,8Km Đường dây này cấp điện cho 2 trạm 110KVtrong khu vực thiết kế là trạm Lăng Cô và trạm 110KV Cầu Hai
Tiết diệnDây pha Pmax
Trang 24do các trạm này mới đưa vào hoạt động và do đồng thời các phụ tải dự kiến phát triểnnói chung chưa hoạt động đúng theo kế hoạch.
Trạm biến áp phân phối
Khu vực Chân Mây – Lăng Cô chủ yếu sử dụng các trạm biến áp phân phối loạitreo, có cấp điện áp 22/0,4KV Do đây là khu vực mới phát triển nên các trạm hạ thếnói chung chưa phù hợp với các quy hoạch định hướng về vị trí, hình thức…
*) Lưới điện hạ thế 0,4 KV
Lưới điện hạ thế sử dụng lưới điện nổi 380/220V ba pha bốn dây trung tính nốiđất Lưới điện hạ thế trong khu vực nhiều năm nay đã được đầu tư cải tạo từng bước,tuy nhiên còn nhiều khu vẫn là lưới điện tạm, chưa đảm bảo các tiêu chí đô thị
*) Lưới điện chiếu sáng
Hầu như trên địa bàn Khu đô thị Chân Mây - Lăng Cô chưa có lưới điện chiếusáng, riêng tại Thị trấn Lăng Cô mới được đầu tư điện chiếu sáng dọc quốc lộ 1A đoạnqua thị trấn với đèn chiếu sáng chủ yếu là đèn cao áp Natri, Sodium có công suất từ220V-75W
*) Đánh giá hiện trạng cấp điện
Nguồn điện:
- Các trạm 110 kv Lăng Cô và cầu Hai hiện còn non tải, có thể đáp ứng được cho
nhu cầu của các hộ phụ tải điện trong tương lai gần
- Các tuyến đường trục cấp điện của quốc gia là 500Kv, 220kV đều đi gần và
Trang 25ngang qua khu vực thiết kế, do vậy rất thuận lợi cho cung cấp điện.
Lưới điện:
- Lưới điện hạ thế hiện có trong khu vực đô thị đã được cải tạo và có chất lượng
tương đối tốt Ngoại thị, khu vực các xã còn cần phải có quy hoạch xây dựng lại mớiđáp ứng được cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
- Lưới điện chiếu sáng hiện đã có ở hầu hết các trục đường chính khu du lịch
Lăng Cô, đường chính khu Chân Mây Cùng vơí việc phát triển đô thị, cần thiết phảicải tạo chỉnh trang lưới điện chiếu sáng để tạo bộ mặt khang trang và đảm bảo an toàngiao thông đô thị
1.2.8 Những hiện trạng thoát nước thải, quản lý CTR và nghĩa trang
Khu vực nghiên cứu hiện nay chưa có hệ thống thoát nước thải và chưa tổ chứcthu gom, xử lý chất thải rắn
Theo phong tục địa phương về việc mai táng đã tồn tại nhiều nghĩa trang nằmrải rác bên cạnh các khu dân cư Các khu nghĩa trang này thường có mật độ rất thấp vàthường xen lẫn các loại đất khác
Hiện tại, đã đầu tư xây dựng Nghĩa trang Trường Đồng 3,5 ha (khu vực LăngCô), nghĩa trang Chân Mây 30 ha (dưới chân núi Phước Tượng) phục vụ cho việc cảitáng, mai táng trên địa bàn khu đô thị
1.3 ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1.3.1 Mục tiêu quy hoạch
a) Mục tiêu phát triển đô thị gắn liền với “kinh tế biển”
Định hướng quy hoạch xây dựng vùng kinh tế trọng điểm miền trung đến năm
2020 xác định khu đô thị Chân Mây mà hạt nhân là đô thị Chân Mây sẽ gắn kết vớikhông gian đô thị Huế, Đà Nẵng và các đô thị lớn trong vùng kinh tế trọng điểm MiềnTrung tạo thành “chuỗi đô thị động lực” ven biển miền Trung trên tuyến hành langQL1A với chức năng tổng hợp là cảng biển, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch,
có mối quan hệ với Vùng Tây Nguyên và các nước láng giềng Lào, Campuchia vàThái Lan Tuyến hành lang đô thị hóa này là tiền đề thúc đẩy phát triển các vùng kinh
tế lân cận, tạo mối liên kết kinh tế – quốc tế giữa Bắc và Nam, giữa Đông và Tây, giữavùng núi trung du với miền biển và thềm lục địa
Trang 26Trong bối cảnh đó, mối quan hệ gắn bó hữu cơ về các lĩnh vực không giancảnh quan, thiên nhiên, kinh tế, khẳng định không gian phát triển của đô thị Chân Mâytrong tương lai, không chỉ giới hạn trong phạm vi ranh giới quy hoạch chung, mà đượcxem xét trong mối quan hệ gắn kết hài hoà với các khu vực liền kề, với chuỗi đô thịven biển vùng kinh tế trọng điểm miền trung, các đô thị ven biển của tỉnh Thừa ThiênHuế, với các cực tăng trưởng kinh tế Bắc, Nam và quan hệ Quốc tế, đặc biệt với các đôthị lớn liền kề là Thành phố Đà Nẵng và Thành phố Huế.
Chính vì vậy, không gian phát triển đô thị Chân Mây cần được được chú trọngnghiên cứu phát triển nhằm phát huy vai trò động lực trong thu hút đầu tư, tăng trưởngkinh tế và đặc biệt tạo ra vị thế cạnh tranh không chỉ trong vùng kinh tế trọng điểmmiền trung mà còn có vai trò trong vùng Đông Nam Á
b) Các mục tiêu khác
- Cụ thể hoá định hướng phát triển kinh tế xã hội vùng trọng điểm miền Trungđến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 theo quyết định số 148/2004/TTg
- Cụ thể hoá Quy hoạch chung khu đô thị Chân Mây đã được Thủ tướng chính
phủ phê duyệt theo quyết định số 1771/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2008
- Xây dựng một khu đô thị hoàn chỉnh về cơ cấu chức năng, đồng bộ về hạ
tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển của khu kinh tế
- Tạo lập môi trường đầu tư hấp dẫn với các tiêu chuẩn hạ tầng hiện đại songvẫn mang sắc thái riêng biệt của vùng sinh thái tự nhiên ven biển
- Tránh và hạn chế những mâu thuẫn giữa các nhu cầu đầu tư trước mắt vớiyêu cầu phát triển lâu dài trong Khu đô thị nói riêng và toàn bộ Khu đô thị nóichung
- Làm cơ sở cho các chủ đầu tư lập Dự án đầu tư xây dựng theo trình tự quản
lý đầu tư xây dựng hiện hành và làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý xây dựng theo quyhoạch
1.3.3 Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật
a) Định hướng phát triển đất đai
Bảng 1.3 Các chỉ tiêu quy hoạch cơ sở hạ tầng đến năm 2025
Trang 27TT Hạng mục Đơn vị tính Chỉ tiêu quy hoạch
đến 2025
I Dự báo dân số
- Trong đó thành phần dân số khác (Sinh
viên nội trú, lực lượng vũ trang, khách du
lịch, vãng lai, lao động con lắc v.v)
II Dự báo khả năng khai thác và sử dụng
quỹ đất xây dựng
III Chỉ tiêu đất XDĐTđối với khu dân dụng
3.2 Đất công trình dịch vụ đô thị tối thiểu m2/người 5
4.4 Chỉ tiêu cấp điện tối thiểu
4.5 Chỉ tiêu thoát nước thải tối thiểu
4.6 Chỉ tiêu tính toán thải rác tối thiểu
b) Định hướng phát triển cấp nước
Tiêu chuẩn cấp nước:
- Khu đô thị có quy mô loại 3, tiêu chuẩn cấp nước được chọn như sau:
Trang 28+ Nước sinh hoạt: - Năm 2020:140 (l/ng.ngđ) - 90% được cấp nước.
- Năm 2025:150 (l/ng.ngđ) - 100% được cấp nước
+ Nước du lịch
Đợt đầu lấy bằng 8% nước sinh hoạt đô thị
Tương lai lấy bằng 10% nước sinh hoạt đô thị
+ Nước công nghiệp tập trung: 22m3/ha
+ Nước tới cây, rửa đường: 10% Qsh
+ Nước thất thoát, rò rỉ: (25-18%)Q (tổng nhu cầu)
+ Các tiêu chuẩn khác: lấy theo quy chuẩn và tiêu chuẩn ngành
Khu vực quy hoạch có hai con sông chính chảy qua:
Sông Bù Lu: Khu vực Chân Mây chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy văn sông Bù
Lu Sông này có hai nhánh chảy theo hướng Nam Bắc, đổ vuông góc với đoạn nhậplưu sông chính Bù Lu Sông chính có chiều dài rất ngắn, chảy qua xã Lộc Thủy, cuốicùng đổ vào vịnh Chân Mây qua cửa Cảnh Dương (gần Mũi Chân Mây Tây)
+ Nhánh 1: Sông Nước Ngọt: Dài 9 km, hình thành từ khe Mệ và khe nước Đỏ,
đổ vào sông Bù Lu ở xã Lộc Thủy, lòng sông hẹp và dốc, bị bồi lắng nhiều, về mùakhô dòng chảy bị cạn kiệt
+ Nhánh 2: Sông Thừa Lưu: Bắt nguồn từ núi Hòn Mụ và núi Hòn Ông, diện tíchlưu vực 117 km2 Chiều dài 18km, cao độ đầu nguồn là 1275m, độ dốc lòng sông i =0,06, đổ vào sông Bù Lu tại xã Lộc Thủy
Sông Mỹ Vân (sông Chu Mới): Là sông nhỏ, bắt nguồn từ phía Tây Quốc lộ 1A,
đổ vào vịnh Chân Mây ở khu vực cảng Chân Mây, lòng sông nhỏ và hẹp, bị bồi lắng,dòng chảy hình thành lớn vào mùa mưa, mùa khô chỉ còn một khe trũng
Theo dự án hồ chứa nước Thuỷ Yên - Thuỷ Cam, dự kiến đến giai đoạn 2020 hai
hồ này cấp nước tưới nông nghiệp cho các xã Lộc Thuỷ, Lộc Tiến thuộc huyện PhúLộc đồng thời cấp nước cho khu đô thị Chân Mây với công suất 25.000m3/ngđ Đến
Trang 29ngoài năm 2020 khi khu đô thị Chân Mây hoàn thiện và diện tích tưới nông nghiệpgiảm đi thì hồ Thuỷ Yên, Thuỷ Cam sẽ có nhiệm vụ cấp nước sinh hoạt với công suất75.000m3/ngđ đến 86.000m3/ngđ.
c) Định hướng phát triển thoát nước
+ Tiêu chuẩn thải nước sinh hoạt tính theo tiêu chuẩn cấp nước:
- Đợt đầu 140 (l/ng.ngđ) (90% được cấp)
- Dự kiến dài hạn 150 (l/ng.ngđ) (100% được cấp)
- Thoát nước thải:
Hệ thống thoát nước thải trong khu đô thị Chân Mây là hệ thống thoát nước riêngđược thiết kế đảm bảo thoát nước nhanh chóng, hợp lý từ các khu biệt thự, nhà chia lô,chung cư và các khu vục - công cộng về trạm xử lý nước thải trước khi xả vào nguồntiếp nhận
Mạng lưới thoát nước thải được thiết kế theo từng khu vực để đảm bảo tính độc lập.Mạng lưới thoát nước thải sử dụng ống UPVC với đường kính D300 đến D600, nướcthải được thu gom vào các tuyến ống nhánh đến các tuyến ống chính sau đó đổ vàotrạm xử lý
Độ sâu chôn ống từ mặt đất đến đáy ống tại điểm đầu là 0,5m, với những đoạnống qua đường sử dụng cống bêtông cốt thép để đảm bảo chịu lực
Do các tuyến ống chính có chiều dài lớn, độ sâu chôn ống lớn bố trí 40 trạm bơmchuyển bậc tại các điểm có độ sâu chôn ống từ 3 đến 5 m để giảm độ sâu chôn ống vàtạo điều kiện thu gom nước về trạm xử lý
Sau khi nghiên cứu và tính toán lưu lượng nước thải cho từng khu vực như nêutrên thống nhất đưa ra phương án đặt 8 trạm xử lý tại 8 vị trí thuận lợi, có nhiệm vụthu gom và xử lý nước thải cho toàn bộ khu vực dự án trước khi xả vào nguồn tiếpnhận
- Trạm xử lý nước thải số 1 (công suất trạm là 1350 m3/ngđ) có nhiệm vụ thu gom và
xử lý nước thải cho khu đô thị nằm phía Bắc dự án Vị trí đặt trạm tại phía Bắc dự án
- Trạm xử lý nước thải số 2 (công suất trạm là 7200 m3/ngđ) có nhiệm vụ thu gom và
xử lý nước thải cho khu đô thị nằm phía Tây Bắc Vị trí đặt trạm tại phía Tây Bắc dựán
Trang 30- Trạm xử lý nước thải số 3 (công suất trạm là 3600 m3/ngđ), có nhiệm vụ thu gom và
xử lý nước thải cho khu đô thị nằm phía Đông Bắc Vị trí đặt trạm tại phía Đông Bắc
dự án
- Trạm xử lý nước thải số 4 (công suất trạm là 8150 m3/ngđ) có nhiệm vụ thu gom và
xử lý nước thải cho khu đô thị nằm phía Đông Bắc Vị trí đặt trạm tại phía Đông Bắc
dự án
- Trạm xử lý nước thải số 5 (công suất trạm là 4300 m3/ngđ có nhiệm vụ thu gom và
xử lý nước thải cho khu đô thị nằm phía Đông Vị trí đặt trạm tại phía Đông dự án
- Trạm xử lý nước thải số 6 (công suất trạm là 3900 m3/ngđ )có nhiệm vụ thu gom và
xử lý nước thải cho khu đô thị nằm phía Tây Nam Vị trí đặt trạm tại phía Nam dự án
- Trạm xử lý nước thải số 7 (công suất trạm là 3050 m3/ngđ )có nhiệm vụ thu gom và
xử lý nước thải cho khu đô thị Đông Nam Vị trí đặt trạm tại phía Đông dự án
- Trạm xử lý nước thải số 8 (công suất trạm là 2100 m3/ngđ )có nhiệm vụ thu gom và
xử lý nước thải cho khu công nghệ cao nằm phía Đông Nam dự án Vị trí đặt trạm tạiphía Đông dự án
Hình 1.3 Vị trí bố trí trạm xử lý nước thải
Trạm xử lý nước thải Trạm xử lý trung tâm (xử lý nước thải + xử lý bùn cặn)
Trang 31- Thoát nước mưa:
Hệ thống thoát nước mưa trong khu vực nghiên cứu quy hoạch được thiết kế là
hệ thống thoát nước riêng, độc lập với hệ thống thoát nước thải Đảm bảo thu gomtoàn bộ nước mặt về hệ thống sông hồ, kênh mương một cách nhanh chóng, hiệu quả
Dựa trên ý tưởng quy hoạch cấu trúc đô thị có tính đến vấn đề thoát nước mưa
để khắc phục tình trạng mưa lớn,địa hình thấp, kết hợp với ý tưởng cải tạo khí hậunắng nóng, cảnh quan đô thị là việc quy hoạch hệ thống kênh mương thoát nước theohướng Đông Tây, nhằm giải quyết vấn đề thoát nước nhanh cho đô thị, hệ thống cáckênh thoát nước này được nối liên thông với sông Thừa Lâm và sông nước ngọt rồi đổ
Phân chia thành 20 lưu vực thoát nước, mỗi lưu vực có nhiệm vụ thu gom toàn
bộ nước mưa theo các tuyến cống chính rồi chảy về hệ thống sông , hồ và kênh gầnnhất Đảm bảo khoảng cách từ điểm đầu tuyến đến cuối tuyến thoát nước (điểm xả) là500m
Mạng lưới thoát nước chủ yếu sử dụng hệ thống cống bản BTCT:B600×H600, B600×H800, B800×H800, B800×H1000, B1000×H1000 đặt trên vỉahè( trục chính khu ở 32m, đường trục phụ 20m)
Tại khu vực phía Tây Bắc phương án thiết kế đề xuất đào mương hở hìnhthang khẩu độ từ B×H=18000×2500 (m) đến B×H=22000×2500 (m), tại những chỗqua đường sử dụng cống hộp BTCT B×H = (5000×2000)×2 (m)
d) Định hướng cấp điện
Mạng điện cao áp:
Tuân thủ theo định hướng quy hoạch chung cấp điện của khu vực Chân Mây –Lăng Cô Lưới điện cao áp 110 KV sẽ được lấy từ 2 nguồn (Nguồn 1 từ trạm220/110KV Chân Mây, nguồn 2 lấy từ trạm 220/110KV Cầu Hai)
Mạng lưới đường dây 110KV bao gồm đường dây từ trạm 220/110KV ChânMây - Lăng Cô đến chạy theo đường Quốc lộ 1A đến 3 trạm biến áp 110/22KV cấp
Trang 32cho toàn bộ khu Công nghệ cao.
Đường dây thứ 2 là đường dây 110KV hiện có từ trạm biến áp 220/110KV CầuHai chạy qua khu vực nghiên cứu và đấu nối khép vòng với trạm biến áp 220/110KVChân Mây – Lăng Cô Đường dây này sẽ được nắn chỉnh cho phù hợp với mạng lướiđường quy hoạch của khu đô thị Chân mây và cấp điện cho 1 trạm biến áp 110/22KVcủa toàn bộ khu đô thị
Mạng lưới điện trung áp:
Từ các trạm biến áp 110/22KV của mỗi khu vực, thiết kế quy hoạch mạng điệntrung áp 22KV là dạng mạch vòng vận hành hở nhờ hệ thống máy cắt tự động đượcđặt tại các trạm biến áp 22KV Các vòng của mỗi khu vực cũng được khép với cácvòng của khu vực bên cạnh nhằm đảm bảo điều kiện cấp điện liên tục cho đô thị Khimột trạm nào đó có sự cố, toàn bộ khu vực sẽ được lấy điện từ các trạm còn lại nhờ hệthống máy đóng ngắt tự động
Mạng lưới trung áp cơ bản đi trên các trục đường chính của mỗi khu vực với cự
ly ngắn nhất ở thời điểm vận hành bình thường, và đường dây được tính toán đảm bảo
để mang 70% công suất cho cả vòng trong trường hợp có sự cố xảy ra tại một điểmtrên vòng
Mạng hạ áp và trạm biến áp 22/0.4KV:
Từ trạm biến áp dẫn các đường 0.4KV đến các tủ điện phân phối Tủ điện phânphối được đặt ở trung tâm cụm phụ tải phục vụ hoặc ở khu công cộng trong tùng khu
Kết cấu lưới hạ áp 0.4KV chủ yếu theo mạng hình tia.Trạm lưới dùng trạm xây
có hình dáng đẹp phù hợp với kiến trúc cảnh quan
Khu đô thị với tổng công suất tiêu thụ là 158,226MVA được bố trí các trạmbiến áp phân phối 22/0.4KV cấp điện cho toàn khu đô thị Khu công nghệ cao với tổngcông suất tiêu thụ là 198,757MVA được bố trí các trạm biến áp phân phối 22/0.4KVcấp điện cho toàn khu công nghệ cao
Dây dẫn hạ áp dùng loại dây cáp ngầm CU/XLPE/DSTA/PVC
Mạng lưới chiếu sáng:
- Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo Tiêu chuẩn Thiết kế chiếu sáng nhântạo đường, đường phố, quảng trường đô thị – TCXDVN 259:2001 Phương pháp tínhtoán chiếu sáng ở giai đoạn này sử dụng phương pháp độ chói trung bình (hay còn gọi
Trang 33là phương pháp tỉ số R):
Với Etb là độ rọi trung bình, Ltb là độ chói trung bình của mặt đường
+ Đối với các tuyến đường giao thông chính của khu vực lấy độ chói trungbình là 1,2cd/m2
+ Đối với các tuyến đường giao thông phụ của khu vực lấy độ chói trungbình là 0,8cd/m2
Để chiếu sáng cho tuyến đường ta sử dụng kiểu choá đèn chụp sâu, giả thiếtđường được phủ một lớp mặt đường có độ sáng trung bình Căn cứ vào 2 điều kiệnchụp đèn và độ sáng mặt đường ta chọn được R = 25
+ Công suất của bóng đèn được tính theo công thức:
tb bd
:Quang thông của bóng đèn
Ltb: Độ chói trung bình trên bề mặt đường
- Cách bố trí đèn:
+ Đối với đường phố chính có mặt cắt 1-1 thiết kế 2 dãy đèn đôi và mộtdãy đèn đơn chiếu sang cho 5 dải lòng đường đồng thời sử dụng 2 dãy đèn chùm chiếusáng cho hai bên phần đường đi bộ
+ Đối với đường chính khu vực có mặt cắt 2-2 thiết kế 1 dãy đèn đôi tại
vị trí dải phân cách chiếu sáng cho 2 dải dòng đường đồng thời sử dụng 2 dãy đènchùm chiếu sáng cho hai bên phần đường đi bộ
+ Đối với đường khu vực có mặt cắt 3-3 thiết kế hai dãy đèn kết hợp tạihai bên bó vỉa để chiếu sáng cho cả lòng đường và hè đi bộ
Trang 34- Toàn bộ mạng lưới dùng cáp có tiết diện Cu/xlpe/pvc/dsta/pvc(3x16+1x10)mm2.
- Hệ thống đèn chiếu sáng được điều khiển từ các tủ điện chiếu sáng được thiết kế vớichế độ đóng cắt tự động theo thời gian
e) Vệ sinh môi trường
+ Tiêu chuẩn thải rác sinh hoạt
Bảng 1.4 Bảng chỉ tiêu chất thải rắn
Các loại rác
- Công trình thương nghiệp- văn phòng Kg/M2 sàn/ngày 0.03
- Công trình vui chơi giảI trí Kg/M2 sàn/ngày 0.03
- Từ các khu biệt thự, hộ gia đình, Kg/người/ngày 1
- Từ các công viên, cây xanh: Kg/M2 sàn/ngày 0.03
- Từ đường giao thông, đường dạo và
khu du lịch
Tính toán theo tỷ lệ cộng vào lượng rác thải của dân cư trong khu vực và các công trình
Chất thải rắn (CTR)
- Thành phần CTR: trong Khu đô thị có các loại CTR sau:
+ CTR sinh hoạt của dân cư đô thị, khu thương mại, dịch vụ và công trình công cộng + CTR công nghiệp: Phát sinh trong quá trình sản xuất, rất đa dạng do có nhiều loạihình công nghiệp khác nhau Thành phần và khối lượng CTR phụ thuộc vào từng loạihình công nghiệp
+ CTR y tế của các bệnh viện và trung tâm y tế
- Phương pháp thu gom và xử lý CTR
Các loại CTR (sinh hoạt, công nghiệp, y tế) được phân loại tại nguồn:
Trang 35+ CTR sinh hoạt: CTR sinh hoạt cú 2 thành phần: CTR hữu cơ và CTR vụ cơ CTRhữu cơ (rau, hoa quả, thức ăn thừa…) được thu gom và chế biến thành phõn vi sinh.CTR vụ cơ (Thuỷ tinh, nhựa, giấy, kim loại, đồ hộp…) được thu gom và tỏi chế CTRthuộc dạng trơ và CTR xõy dựng sẽ chụn lấp hợp vệ sinh
+ CTR cụng nghiệp: CTR cụng nghiệp cú 2 loại: CTR thụng thường và CTR nguy hại.CTR sau khi được phõn loại, cỏc nhà mỏy, xớ nghiệp sẽ được thu gom cỏc loại phế liệu
cú thể sử dụng lại được bằng cỏc hỡnh thức tỏi chế hoặc trao đổi giữa cỏc xớ nghiệp vớinhau (phế liệu thừa của cỏc xớ nghiệp này lại là nguyờn liệu cần thiết cho xớ nghiệpkia…) Cũn lại CTR nguy hại sẽ được xử lý riờng, CTR khụng nguy hại sẽ chụn lấphợp vệ sinh
+ CTR tại cỏc bệnh viện, trung tõm y tế sẽ được phõn loại và xử lý riờng CTR y tế:như kim tiờm, bụng băng, cỏc bộ phận thừa sau khi phẫu thuật sẽ được xử lý riờngbằng lũ đốt đạt tiờu chuẩn mụi trường quy định CTR sinh hoạt của bệnh nhõn, giađỡnh bệnh nhõn, cỏn bộ nhõn viờn làm việc trong bệnh viện sẽ được xử lý cựng vớiCTR sinh hoạt của đụ thị
+ CTR của khu đụ thị do Cụng Ty Mụi trường Đụ thị quản lý và điều hành (từ thugom, vận chuyển đến xử lý…) Hàng ngày vào giờ quy định cụng nhõn của Cụng tyMụi trường đụ thị đi thu gom và vận chuyển đến cỏc khu xử lý CTR
Hình 1.4 Hợ̀ thống thu gom & quản lý chṍt thải rắn
Xe thu gom rác
đẩy tay
Thùng chứa rác cố định
Điểm tập trung rác khu vực.
Các thùng rác l u
động (thùng rác lớn)
Ph ơng tiện vận chuyển nội bộ (Xe tải nhỏ)
Trạm trung chuyển: Lèn chặt, phân loại
và đóng thùng
Nơi xử lý Chất thải rắn
1.4.4 Thụng tin liờn lạc
Nguồn cấp: khu vực nghiờn cứu dự kiến đặt 2 trạm viễn thụng Nước Ngọt vàtrạm viễn thụng Thừa Lưu
Trang 36Khu vực nghiên cứu được chia thành 8 vùng phục vụ với 8 tổng đài phục vụ chotừng vùng.
Giải pháp thiết kế: mạng cáp điện thoại được bố trí đi ngầm trong hệ thốngcống, bể cáp của mạng, đi trên hè đường quy hoạch trong khu vực
Mạng cống: Vật liệu sử dụng cho mạng cống chủ yếu là ống nhựa UPVC Hệthống này được chạy trong các tuyến cống kỹ thuật trên vỉa hè theo nguyên tắc trụcchính
Mạng bể: Bể ngầm chủ yếu là loại đi trên vỉa hè, tuỳ theo các vị trí khác nhaunhư nhập đài, rẽ nhánh, chạy thẳng mà sử dụng các bể có dung lượng khác nhau Hệthống bể được xây bằng gạch có khung sắt trên có tấm đan bê tông
Dây cáp thuê bao (từ tủ cáp đến các hộ thuê bao), tuyến dây này thiết kế đingầm, bám theo hệ thống điện chiếu sáng sinh hoạt trong khu vực
Bảng 1.5 Chỉ tiêu thuê bao cho từng khu vực
ST
Chỉ tiêu cung cấp (thuê bao/dv)
3 Nhà ở kinh doanh (Shop - house) 1 Thuê bao/200 m2
11 Trường phổ thông trung học 10 Thuê bao/trường
16 Đất công trình hành chính 1 Thuê bao/200 m2
21 Phòng nghiên cứu - CNTT - Đồ họa 1 Thuê bao/200 m2
24 Đất nông nghiệp kỹ thuật cao 1 Thuê bao/1000 m2
Trang 37CHƯƠNG 2 QUY HOẠCH GIAO THÔNG, SAN NỀN 2.1 QUY HOẠCH GIAO THÔNG (GIAO THÔNG NỘI THỊ)
2.1.1 Tính toán lưu lượng giao thông tương lai
2.1.1.1 Giao thông đi làm
Giao thông giữa các khu vực là do giao thông đi làm – về nhà của người laođộng, các luồng giao thông được dự báo như dưới đây Lưu lượng giao thông qua cácmặt cắt chính được dự báo với kết quả: ở đường trục chính xiên của khu đô thị mới(A) là 140.000 người /ngày, đường hướng Bắc Nam khu công nghiệp công nghệ cao(B) là 80.000 người /ngày
Lưu lượng qua mặt cắt của đường nối khu đô thị mới- ngoài khu đô thị mới vớikhu cảng- khu phi thuế quan- khu công nghiệp- khu nghỉ dưỡng
Khu cảng biển:
Khu công nghế$ cao :28.000× 2(người/ngày)
Trang 38dụng năng lượng và vấn đề môi trường, thì giao thông công cộng sẽ tốt hơn so với ô tôriêng, do đó thiết lập như sau:
Mục tiêu tỷ lệ phương tiện: xe hai bánh: xe ô tô: giao thông công cộng = 40%:20%: 40%
Trên cơ sở tỷ lệ phương tiện trên đã nghiên cứu dung lượng đường giao thông và kếtquả như dưới đây
Phương án cơ bản: Lưu lượng 140.000 người /ngày của đường trục chính đượcđáp ứng bằng 6 làn xe
Tuy nhiên, phương tiện giao thông công cộng xe buýt di chuyển chung với xehai bánh và xe ô tô riêng sẽ làm giảm tính đúng giờ và sự ổn định tốc độ, làm giảm sựhài lòng của hành khách
Phương án cải tiến: - Phân cách xe buýt với xe 2 bánh và xe ô tô, đảm bảokhông gian riêng của xe buýt ở làn giữa, đảm bảo tính đúng giờ và ổn định tốc độ, làmtăng sự hài lòng của hành khách
- BRT (Bus Rapid Transit) bố trí ở 2 làn xe trung tâm, xe hai bánh và xe ô tô được bốtrí 6 làn xe Với bố trí đó độ ùn tắc của đường giảm từ 0,74 xuống còn 0,69
2.1.1.3 Cấu trúc thứ bậc và cấu trúc mặt cắt của đường nội thị
- Thông tư 07-2008: Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý QHXD
- TCXDVN 104-2007: Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế
- TCVN 4449- 1987: Quy hoạch xây dựng đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 4054 – 2005: Đường ôtô – Yêu cầu thiết kế
- 22 TCN 223: Quy trình thiết kế áo đường cứng
- 22 TCN 211: Quy trình thiết kế áo đường mềm
- 22 TCN 237: Điều lệ báo hiệu đường bộ
Quy định về cứu hỏa (04.2008/QĐ BXD)
a Bố trí đường chữa cháy:
Trang 39- Khu dân dụng: khoảng cách giữa các đường giao thông, có bề rộng phần xe chạy từ4m trở lên, xuyên qua hoặc xen giữa các ngôi nhà không được dài quá 180m.
- Công trình công nghiệp: phải bố trí đường cho xe chữa cháy bên ngoài chạy dọc theomột phía nhà, khi chiều rộng nhà nhỏ hơn 18m và chạy dọc theo 2 phía nhà, khi nhàrộng từ 18m trở lên
b Phải đảm bảo đường cho xe chữa cháy tới nơi lấy nước chữa cháy (trụ nước chữacháy, bể dự trữ nước chữa cháy, hồ, ao, sông)
c Tại vị trí lấy nước sông, hồ phải có bãi quay xe với các quy định dưới đây:
- Kích thước đường chữa cháy: đường cho xe chữa cháy phải có kích thước thông thủytối thiểu là 3,5m chiều rộng và 4,25m chiều cao
- Bãi quay xe: đường cụt một làn xe không được dài quá 150m, cuối đường cụt phải cóbãi quay xe với kích thước tối thiểu trên mặt bằng là: Hình tam giác đều, mỗi cạnh 7m;Hình vuông, kích thước 12x12m; Hình tròn, đường kính 10
(+) Nguyên tắc thiết kế
Trên cơ sở phân khu chức năng và quy hoạch phát triển không gian để phục vụtốt cho việc liên hệ thuận lợi giữa các khu chức năng trong khu vực, việc quy hoạchmạng lưới đường cần tuân thủ 1 số nguyên tắc sau:
Tổ chức mạng lưới đường phù hợp với địa hình, đồng thời thoả mãn các yêu cầugiao cho từng khu chức năng và giữa các khu chức năng với nhau Đảm bảo yếu tốthẩm mỹ của các công trình kiến trúc trong khu vực , yếu tố kinh tế đồng thời tôn trọngđịa hình tự nhiên
- Khu vực nghiên cứu có độ đảm bảo nằm trong giới hạn
Độ dốc đường lớn nhất imax =10%
Độ dốc đường nhỏ nhất imin =0.0%
(+) Cấu trúc thứ bậc đường giao thông
Từ kết quả nghiên cứu tính đồng bộ giữa bố trí sử dụng đất với đường giao thông đãtiến hành quy hoạch cấu trúc thứ bậc của đường
Cấu trúc thứ bậc của đường nội thị theo đặc điểm trên được thể hiện như dưới đây.Ngoài ra, cấu trúc thứ bậc tuân theo quy chuẩn phân loại đường giao thông (Tiêuchuẩn xây dựng Việt Nam 04.2008/QĐ-BXD)
(+) Quy mô xây dựng đường giao thông
Trang 40Mạng lưới giao thông trong khu vực gồm 3 cấp đường: Đường phố chính đô thị,đường phố khu vực, và các tuyến đường nội bộ Mạng lưới đường phố có sự phân cấp
rõ ràng, thiết kế từng khu ở Bên cạnh đó mạng lưới đường giao thông có sự đấu nốihợp lý giao thông đối ngoại
Các chỉ tiêu chính:
- Tổng diện tích giao thông: :486.0 ha
- Tổng chiều dài mạng lưới đường : 238Km
Kết cấu áo đường dự kiến
*/ Kết cấu áo đường loại I: Eyc=155 Mpa (Áp dụng cho các tuyến chính)
Kết cấu theo thứ tự từ trên xuống dưới tính như sau:
+ 5cm bê tông nhựa hạt mịn lớp trên
+ Tưới nhựa bám dính 0,8kg/m2
+ 7cm bê tông nhựa hạt trung lớp dưới
+ Tưới nhựa bám dính 1,5kg/m2
+ 20cm cấp phối đá dăm loại 1
+ 30 cấp phối đá dăm loại 2
+ 30m đất đầm chặt k98
*/ Kết cấu áo đường loại II: Eyc=120 Mpa (áp dụng cho các tuyến nội bộ)
+ 4cm bê tông nhựa loại 1 lớp trên
+ Tưới nhựa bám dính 0,8kg/m2
+ 6cm bê tông nhựa loại 1 lớp dưới
+ Tưới nhựa bám dính 1,5kg/m2
+ 15cm cấp phối đá dăm loại 1
+ 20 cấp phối đá dăm loại 2