2.Về kĩ năng: - Vận dụng các công thức trên để giải các bài tập về điện.. Giáo viên: - Chuẩn bị các bài tập vận dụng cho học sinh làm trên lớp.. Học sinh: - Học học bài và kiến thức đã
Trang 1Tuần 10 Ngày soạn:
Tiết 19
Luyện tập
I Mục tiêu
1.Về kiến thức:
- Nắm được công thức ĐL Ôm, mối quan hệ U, I, R của đoạn mạch nối tiếp, song song ĐL Junlenxơ, công thức của định luật.
2.Về kĩ năng:
- Vận dụng các công thức trên để giải các bài tập về điện.
3.Về thái độ
- Tích cực hoạt động tư duy, tinh thần hợp tác
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị các bài tập vận dụng cho học sinh làm trên lớp.
- Hệ thống câu hỏi liên quan đến nội dung bài học.
2 Học sinh:
- Học học bài và kiến thức đã học về điện.
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới.
2 Bài mới
Hoạt động 1 : Nhắc lại các
kiến thức liên quan
Hãy nêu công thức ĐL ôm ?
Nêu mối quan hệ giữa các
đại lượng R, I, U đối với
đoạn mạch nối tiếp, song
song?
+ Điện trở của dây dẫn ?
Nêu công thức của định luật
Jun-len-xơ
+ Công suất tiêu thụ ?
+ Điện năng tiêu thụ?
+ Công thức tính nhiệt lượng
:
+ Hiệu suất của dụng cụ toả
nhiệt :
I=U
R
NT: R=R1+R2, U=U1+U2;
I=I1=I2
//: U=U1=U2; I=I1+I2
1 2
1 2
R R R
Rd =
S l
Q = I2Rt = Pt
P = I2R = UI
A = Pt
Q = mC(t2 – t1)
Q
I Các kiến thức vận dụng
I=U
R
NT: R=R1+R2, U=U1+U2; I=I1=I2
//: U=U1=U2; I=I1+I2
1 2
R R R
Rd =
S l
+ Nhiệt lượng toả ra trên điện trở :
Q = I2Rt = Pt + Công suất tiêu thụ :
P = I2R = UI + Điện năng tiêu thụ:
A = Pt + Công thức tính nhiệt lượng :
Q = mC(t2 – t1) + Hiệu suất của dụng cụ toả
Q
Trang 2Hoạt động 2 : Giải bài tập
1
Cho mạch điện như hình vẽ gồm
3 điện trở R1 làm bằng Niken có
chiều dài 2m, tiết diện 0,5mm,
điện trở suất của đồng là 0,4.10-6
m ; R2=R3 =5 Được mắc
vào hai đầu đoạn mach AB có
hiệu điện thế 12V
a) Tính điện trở R1?
b) Tính điện trở tương đương
c) Tính cường độ dòng điện qua
đoạn mạch AB?
d) Tính cường độ dòng điện và
hiệu điện thế qua từng điện trở?
Y/c HS đọc đề ?
a) Tính điện trở R1 bằng công
thức nào?
b) Tính điện trở tương đương
trước hết ta tính những điện trở
nào?
R12 được mắc vào mạch điện //
hay nối tiếp?
Công thức tính R12 ?
c) Dùng CT nào để tính cường độ
dòng điện qua đoạn mạch AB?
d) Ta dựa vào các mối quan hệ
giữa U, I, R của đoạn mạch nối
tiếp, song song để đi tìm I và U
của từng điện trở
Bài tập 2
Một bàn là đựơc sử dụng với hiệu
điện thế 220V Biết dòng điện có
cường độ chạy qua nó là 1,5A.
a) Tính công suất của bóng đèn khi
đó.
b) Tính công thực hiện của bóng đèn
trong 0,2 giờ
c) Tính Nhiệt lượng tỏa ra của bóng
đèn trong 10 phút
d) Tính hiệu suất của bàn là ?
Gợi ý:
Dùng công thức nào để tính công
suất?
Tính công bằng công thức nào?
Để tính nhiệt lượng tỏa ra ta dùng
CT nào? Nhưng trước hết ta tính
gì trước?
Đọc đề bài
Rd =
S l
Tính R12
//
1 2
1 2
R R R
I=U
R
Lắng nghe
P=U.I A=U.I.t Q=I 2 R.t R=U
II Bài tập BT1
a) Điện trở dây đồng:
S
l
=0,4.10-6 6
2 0,5.10
= 1,6
b) Điện trở R 12
1 2 12
1 2
1,6 5
R R R
c) Điện trở tương đương ĐM AB
R=R 12 +R 3 =5+1,2=6,2 d) Cường độ dòng điện qua AB
I=U
R =
12
6, 2 1,9A
Ta có R3 NT R12
Nên I=I3=I12= 1,9A
=> U3=I3.R3=1,9.5=9,7V
=>U 12 =I 12 R 12 =1,97.1,2=2,3V
Mà R 1 // R 2 nên U 1
=U 2 =U 12 =2,3V
=> I 1 =U 1 / R 1 =2,3/1,6=1,44A
=> I 2 =U 2 / R 2 =2,3/5=0,46
Bài tập 2
a) Công suất của bóng đèn P=U.I
=110.1=110W b)công thực hiện của bóng đèn trong 0,2 giờ
A=U.I.t =110.1.
(60.30)=198000J
c) Điện trở dây dẫn
I =
110 110
(1.60.60)=396000J
Trang 33/.Củng cố-Luyện tập:
- Để tính điện trở tương đương đoạn mạch vừa // vừa nối tiếp, trươc tiên ta làm thế nào? - Ta cần chú ý mối quan hệ giữa các đại lượng U, I, R đối với từng loại đoạn ,mạch nhỏ 4/.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : - Xem lại các dạng bài tập đã giải - Ôn lại các công thức đã học - Chuẩn bị bài Sử dụng an toàn và tiếp kiệm điện 5/ Rút kinh nghiệm – bổ sung ………
………
………
………