1.2.1 Mục tiêu chung Đánh giá tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường, sinh vật và sức khỏe con người. Từ đó đề xuất biện pháp hiệu quả để giảm thiểu tác hại, tránh những rủi ro đáng tiếc của thuốc vệ thực vật gây ra với hệ sinh thái, sự sống của các loài sinh vật và sức khỏe con người. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam. - Đánh giá các tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường sinh thái. - Đánh giá các tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến sự sống của các loài sinh vật. - Đánh giá các tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe con người. - Đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẾN MÔI TRƯỜNG, SINH VẬT VÀ SỨC KHỎE
CON NGƯỜI
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
MSSV: 1909278
Ngày hoàn thành: Tháng 5/2019
Trang 2MỤC LỤC
Mục lục 1
Danh mục bảng 2
Danh mục từ viết tắt 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 4
1.1 Lý do chọn đề tài 4
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 5
1.2.1 Mục tiêu chung 5
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 5
1.3 Phạm vi nghiên cứu 5
1.3.1 Không gian 5
1.3.2 Thời gian 5
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 5
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận 6
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 6
2.1.1.1 Thuốc BVTV là gì? 6
2.1.1.2 Phân loại thuốc BVTV 6
2.2 Phương pháp nghiên cứu 8
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BVTV 9
3.1 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV trên thế giới 9
3.2 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV tại Việt Nam 10
3.3 Tác động của thuốc BVTV 11
3.3.1 Tác động đến môi trường sinh thái 11
3.3.1.1 Môi trường đất 11
3.3.1.2 Môi trường không khí 11
3.3.1.3 Môi trường nước 12
3.3.2 Gây mất cân bằng hệ sinh thái 12
3.3.3 Tác động đến con người 13
3.3.4 Tác động khác 14
3.3.4.1 Gây thiệt hại về kinh tế 14
3.3.4.2 Hình thành dịch bệnh 14
3.4 Giải pháp 15
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 17
4.1 KẾT LUẬN 17
4.2 KIẾN NGHỊ 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Tiếng Việt 19
Tiếng Anh 20
Trang 3DANH MỤC BẢNG Bản
Tran g
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nước ta là một nước nông nghiệp, nền nông nghiệp chiếm một vị tríquan trọng trong nền kinh tế quốc dân (Douglass, 1984) Thuốc bảo vệ thựcvật (BVTV) là một trong những yếu tố cần để đảm bảo cho việc tăng suất vàlàm cho cây trồng xanh tươi, tiêu diệt các sinh vật gây hại cho cây trồng, bảo
vệ mùa màng
Khi kinh tế phát triển, đi vào sản xuất thâm canh thì vai trò của công tácbảo vệ thực vật lại càng trở nên quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với giátrị nông sản và bảo vệ môi trường (Rao and Rogers, 2006)
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp là một trong nhữngbiện pháp chủ đạo trong việc phòng trừ dịch hại, bảo vệ cây trồng, được sửdụng phổ biến ở các nước trên thế giới, kể cả Việt Nam Tuy nhiên, thuốcBVTV còn gây nhiều hậu quả nghiêm trọng như gây hại đến các quần thể sinhvật trên đồng ruộng, tiêu diệt sâu bọ có ích, tiêu diệt tôm cá, phá vỡ cân bằngsinh thái Dư lượng của hóa chất BVTV có thể tồn tại trong nông sản, có thểtồn tại trong nước mặt, ngấm vào đất, di chuyển vào mạch nước ngầm, pháttán theo gió, gây ô nhiễm môi trường
Thống kê của Viện Bảo Vệ Thực Vật Việt Nam, năm 1990 lượng thuốcbảo vệ thực vật từ 10.300 tấn lên 33.000 tấn, đến năm 2003 tăng lên 45.000tấn và năm 2005 là 50.000 tấn
Chỉ tính riêng ở Mỹ, hàng năm thiệt hại cho môi trường sinh thái dothuốc BVTV gây ra ước tính là 8 tỷ USD Trên toàn thế giới ước thiệt hại này
có thể lên đến 100 tỷ USD (SK&MT, 2015)
Ở tất cả các nước, tần suất bị nhiễm thuốc BVTV lớn nhất là ở nhữngngười trực tiếp sử dụng thuốc BVTV trong canh tác nông nghiệp và tiếp theo
là những người dân sống cạnh các vùng canh tác phun nhiều thuốc BVTV.Nông dân phải thao tác trực tiếp với đa số các loại thuốc BVTV nên nguy cơ
bị nhiễm độc ở họ là cao nhât Các nghiên cứu dịch tễ cho thây ở Mỹ và Châu
Âu tỷ lệ ung thư trong nông dân cao hơn nhiều so với những người không làmnông nghiệp Người ta cũng đã phát hiện ra mối liên quan rõ rệt giữa ung thưphổi với các thuốc trừ sâu có Clo Mối liên quan giữa bệnh u bạch huyết vàmột số loại thuốc diệt cỏ cũng được dẫn chứng (SK&MT, 2015)
Môi trường đang bị hủy hoại, bệnh tật do thuốc BVTV gây ra và các vụngộ độc thuốc BVTV ngày càng gia tăng và những ảnh hưởng nghiêm trọngkhác đang là một vấn đề cấp bách Vì thế nhằm hiểu rõ hơn về tác hại củaBVTV đến môi trường sống và sức khỏe con người, từ đó có những giải pháp
Trang 6thích hợp để giảm thiểu tác hại, tránh những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra, tôi
đã chọn đề tài “Đánh giá tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường, sinh vật và sức khỏe con người”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường, sinh vật
và sức khỏe con người Từ đó đề xuất biện pháp hiệu quả để giảm thiểu táchại, tránh những rủi ro đáng tiếc của thuốc vệ thực vật gây ra với hệ sinh thái,
sự sống của các loài sinh vật và sức khỏe con người
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam
- Đánh giá các tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến môi trường sinhthái
- Đánh giá các tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến sự sống của cácloài sinh vật
- Đánh giá các tác động của thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe conngười
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro khi sử dụng thuốc bảo vệ thựcvật
Trang 7CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Thuốc bảo vệ thực vật là gì?
Thuốc BVTV là tên gọi chung để chỉ các sản phẩm hóa chất được dùngtrong nông nghiệp, lâm nghiệp nhằm mục đích ngăn ngừa, phòng trừ và tiêudiệt các đối tượng gây hại cho cây trồng, cho nông lâm sản hay để điều hòa,kích thích sinh trưởng cho cây trồng từ đồng ruộng cho đến kho bảo quản
Ở Việt Nam, thuốc BVTV bắt buộc phải được đăng ký vào danh mụcthuốc BVTV được phép sử dụng
2.1.1.2 Phân loại thuốc BVTV
a Theo nguồn gốc và cấu trúc hóa học:
Thuốc BVTV được sản xuất chủ yếu có 2 nguồn gốc chính đó là hóahọc tổng hợp hoặc có nguồn gốc sinh học
Thuốc BVTV được tổng hợp hóa học: Là các sản phẩm có thành phầnhoạt chất là các chất hóa học vô cơ, hoặc hữu cơ tổng hợp và hầu hết đều làchất độc
Thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học: Là các sản phẩm có nguồn gốc từ
tự nhiên, những chế phẩm sinh học từ các thảo dược hay các chủng vi sinhđược nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng khác nhau Các sản phẩm này cótính độc nhẹ hơn so với thuốc hóa học
Những sản phẩm có nguồn gốc sinh học vốn dĩ là những phương phápđược sử dụng trong lối canh tác ngày xưa, khi dần ý thức được hậu quả củacác chất hóa học thì các sản phẩm có nguồn gốc sinh học lại được đưa vào tái
sử dụng
b Theo mục đích sử dụng
Thuốc BVTV phân loại theo mục đích sử dụng dựa trên các đối tượnggây hại khác nhau:
Thuốc diệt trừ cỏ dại
Thuốc trừ sâu, trừ nhện hay côn trùng gây hại
Thuốc trừ nấm, vi khuẩn hay vi sinh vật gây hại
Thuốc điều hòa sinh trưởng, phát triển
c Phân loại theo dạng thuốc
Dựa vào trạng thái của thuốc BVTV như: Thuốc dạng sữa, thuốc dạngbột thấm nước, thuốc bột, thuốc dạng hạt, thuốc dạng dung dịch, thuốc dạngbột tan trong nước, thuốc dạng dung dịch huyền phù, thuốc phun lượng cựcnhỏ
Trang 8Về hình thức tác dụng của thuốc BVTV thì có 4 hình thức:
- Thuốc có tác dụng thông qua tiếp xúc
- Thuốc có tác dụng vị độc
- Thuốc có tác dụng nội hấp
- Thuốc có tác dụng xông hơi
d Phân loại theo cách xâm nhập và nhóm độc:
Đối với động vật và con người thì thuốc BVTV đều là những loại chấtđộc
Theo cách xâm nhập thì có 3 loại: Thuốc vị độc (gây độc qua đườngtiêu hóa), thuốc tiếp xúc (gây độc qua da, qua vỏ bọc của cơ thể), thuốc xônghơi (gây ngộ độc qua đường hô hấp)
Tính độc của thuốc là nói đến khả năng gây độc của một lượng thuốcnhất định khi xâm phạm vào cơ thể
- Độc cấp tính: Là loại độc khiến cơ thể biểu hiện triệu chứng (chóngmặt, toát mồ hôi, buồn nôn…) ngay khi cơ thể tiếp xúc, hay bị nhiễm phải mộtlượng nào đó
- Độc mãn tính: Là loại độc ngấm dần vào cơ thể, thường không cóbiểu hiện ngay, mỗi lần tiếp xúc thì lượng độc lại tích lũy thêm một ít và pháhủy dần cơ thể đến một mức nào đó mới bộc phát và biểu hiện ra ngoài
- Rất độc: Theo tổ chức y tế thế giới (WHO) và nước ta chia thuốcBVTV thành 5 nhóm độc, căn cứ vào trị số LD50 (mg/kg)
Bảng 2.1 Phân nhóm độc qua cách xâm nhập
* LD50 là kí hiệu chỉ độ độc cấp tính của thuốc qua đường miệng hoặcqua da Những con số trong bảng là trị số biểu thị liều lượng gây chết trungbình được tính bằng miligam (mg) hoạt chất có thể gây chết 50% số động vậtthí nghiệm (tính bằng kg), khi tổng lượng thể trọng của số động vật trên bị cho
Trang 9uống thuốc hoặc phết vào da Giá trị LD50 biểu thị càng nhỏ thì chứng tỏ chất
đó càng độc
Quy định trên bao bì các sản phẩm thuốc BVTV đều phải có dấu hiệumàu để người sử dụng cẩn thận khi sử dụng
- Vạch màu xanh lá cây là thuốc thuộc nhóm độc rất nhẹ
- Vạch màu xanh dương là thuốc thuộc nhóm độc nhẹ
- Vạch màu vàng là thuốc thuộc nhóm độc trung bình
- Vạch màu đỏ là thuốc thuộc nhóm độc và độc mạnh
Với những sản phẩm có tính độc rất mạnh còn kèm theo ký hiệu đầulâu gạch chéo để cảnh báo nguy hiểm cho người sử dụng, có thể gây chếtngười
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phần lớn dữ liệu thứ cấp mà đề tài sử dụng có nguồn từ những bài báo, tạp chí, bài nghiên cứu, luận án, luận văn của các nhà nghiên cứu có liên quan đến chất thải nhựa được đăng tải trên Internet Chính vì thế, để đảm bảo tính chính xác của số liệu, tôi sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, đối chiếu, sử dụng những website đáng tin cậy để lựa chọn và lọc ra những dữ liệu có tính chính xác cao nhất
Trang 10CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT3.1 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRÊN THẾ GIỚI
Trên thế giới, thuốc BVTV ngày càng đóng vai trò quan trọng trongviệc phòng trừ sâu bệnh bảo vệ sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực thựcphẩm Theo tính toán của các chuyên gia, trong những thập kỷ 70, 80, 90 củathế kỷ 20, thuốc BVTV góp phần bảo vệ và tăng năng suất khoảng 20 - 30%đối với các loại cây trồng chủ yếu như lương thực, rau, hoa quả (Trương QuốcTùng, 2013)
Những năm gần đây theo ý kiến và nghiên cứu của nhiều tổ chức khoahọc, chuyên gia về nông nghiệp, bảo vệ thực vật, sinh thái quá trình sử dụngthuốc BVTV ở thế giới trải qua 3 giai đoạn là: 1 - Cân bằng sử dụng (Balanceuse): yêu cầu cao, sử dụng có hiệu quả 2 - Dư thừa sử dụng (Excessise use):bắt đầu sử dụng quá mức, lạm dụng thuốc BVTV, ảnh hưởng đến môi trường,giảm hiệu quả 3 - Khủng hoảng sử dụng (Pesticide Crisis): quá lạm dụngthuốc BVTV, tạo nguy cơ tác hại đến cây trồng, môi trường, sức khỏe cộngđồng, giảm hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp Giai đoạn dư thừa sửdụng từ những năm 80 - 90 và giai đoạn khủng hoảng từ những năm đầu thế
kỷ 21 Với những nước đang phát triển, sử dụng thuốc BVTV chậm hơn (trong
đó có Việt Nam) thì các giai đoạn trên lùi lại khoảng 10 - 15 năm
Việc sử dụng thuốc BVTV ở thế giới hơn nửa thế kỷ luôn luôntăng, đặc biệt ở những thập kỷ 70 - 80 - 90 Theo Gifap, giá trị tiêu thụ thuốcBVTV trên thế giới năm 1992 là 22,4 tỷ USD, năm 2000 là 29,2 tỷ USD vànăm 2010 khoảng 30 tỷ USD, trong 10 năm gần đây ở 6 nước châu Á trồnglúa, nông dân sử dụng thuốc BVTV tăng 200 - 300% mà năng suất không tăng(Trương Quốc Tùng, 2013)
Hiện danh mục các hoạt chất BVTV trên thế giới đã là hàng ngàn loại,
ở các nước thường từ 400 - 700 loại (Trung Quốc 630, Thái Lan 600 loại).Tăng trưởng thuốc BVTV những năm gần đây từ 2 - 3% Trong đó, TrungQuốc tiêu thụ hằng năm 1,5 - 1,7 triệu tấn thuốc BVTV trong năm 2010(Trương Quốc Tùng, 2013)
Theo Sarazy, Kenmor (2008 - 2011), ở các nước châu Á trồng nhiềulúa, 10 năm qua (2000 - 2010) sử dụng phân bón tăng 100%, sử dụng thuốcBVTV tăng 200 - 300% nhưng năng suất hầu như không tăng, số lần phunthuốc trừ sâu không tương quan hoặc thậm chí tương quan nghịch với năngsuất Lạm dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật còn tác động xấu đến môitrường, hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng phá vỡ sự bền vững của phát triển
Trang 11nông nghiệp Lạm dụng hóa chất BVTV làm tăng tính kháng thuốc, suy giảm
hệ ký sinh - thiên địch để lại dư lượng độc trên nông sản, đất và nước, ảnhhưởng đến chất lượng môi trường, nhiễm độc người tiêu dùng nông sản Tronggiai đoạn 1996 - 2000, ở các nước đã phát triển, rất nghiêm ngặt về vệ sinh antoàn thực phẩm, vẫn có tình trạng tồn tại dư lượng hóa chất BVTV trên nôngsản như: Hoa Kỳ có 4,8% mẫu trên mức cho phép, cộng đồng châu Âu - EU là1,4%, Úc là 0,9% Hàn Quốc và Đài Loan là 0,8 - 1,3% Do những hệ lụy vàtác động xấu của việc lạm dụng thuốc BVTV cho nên ở nhiều nước trên thếgiới đã và đang thực hiện việc đổi mới chiến lược sử dụng thuốc BVTV,chuyển từ “Chiến lược sử dụng thuốc BVTV hiệu quả và an toàn” sang “Chiếnlược giảm nguy cơ của thuốc BVTV”
Chiến lược sử dụng thuốc BVTV mới này đã mang lại hiệu quả ở nhiềunước, đặc biệt là các nước Bắc Âu, họ đã thành công trong việc giảm thiểu sửdụng thuốc BVTV mà vẫn quản lý được dịch hại tốt Trong vòng 20 năm(1980 - 2000) Thụy Điển giảm lượng thuốc BVTV sử dụng đến 60%, ĐanMạch và Hà Lan giảm 50% Tốc độc gia tăng mức tiêu thụ thuốc BVTV trênthế giới trong 10 năm lại đây đã giảm dần, cơ cấu thuốc BVTV có nhiều thayđổi theo hướng gia tăng thuốc sinh học, thuốc thân thiện với môi trường, thuốc
ít độc hại (Trương Quốc Tùng, 2013)
3.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI VIỆT NAM
Thuốc BVTV được bắt đầu được sử dụng ở miền Bắc Việt Nam vàonhững năm 1955 từ đó đến nay tỏ ra là phương tiện quyết định nhanh chóngdập tắt các dịch sâu bệnh trên diện rộng Do vậy, vai trò của thuốc BVTV làkhông thể thiếu được trong điều kiện sản xuất nông nghiệp là nền tảng củanước ta những năm qua, hiện nay và cả trong thời gian sắp tới
Theo số liệu của cục BVTV trong giai đoạn 1981 - 1986 số lượng thuốc
sử dụng là 6,5 - 9,0 ngàn tấn thương phẩm, tăng lên 20 - 30 ngàn tấn trong giaiđoạn 1991 - 2000 và từ 36 - 75,8 ngàn tấn trong giai đoạn 2001 - 2010 Lượnghoạt chất tính theo đầu diện tích canh tác (kg/ha) cũng tăng từ 0,3kg (1981 -1986) lên 1,24 - 2,54kg (2001 - 2010) Giá trị nhập khẩu thuốc BVTV cũngtăng nhanh, năm 2008 là 472 triệu USD, năm 2010 là 537 triệu USD Số loạithuốc đăng ký sử dụng cũng tăng nhanh, trước năm 2000 số hoạt chất là 77,tên thương phẩm là 96, năm 2000 là 197, và 722, đến năm 2011 lên 1202 và
3108 Như vậy trong vòng 10 năm gần đây (2000 - 2011) số lượng thuốcBVTV sử dụng tăng 2,5 lần, số loại thuốc nhập khẩu tăng khoảng 3,5 lần.Trong năm 2010 lượng thuốc Việt Nam sử dụng bằng 40% mức sử dụng TBcủa 4 nước lớn dùng nhiều thuốc BVTV trên thế giới (Mỹ, Pháp, Nhật,Brazin) trong khi GDP của nước ta chỉ bằng 3,3%GDP trung bình của họ! Số
Trang 12lượng hoạt chất đăng ký sử dụng ở Việt Nam hiện nay xấp xỉ 1000 loại trongkhi của các nước trong khu vực từ 400 - 600 loại, như Trung Quốc 630 loại,Thái Lan, Malasia 400 - 600 loại Sử dụng thuốc BVTV bình quân đầu người
ở Trung Quốc là 1,2 kg, ở Việt Nam là 0.95 kg (2010) (Trương Quốc Tùng,2013)
Theo một thống kê khác và mới hơn của Viện Bảo Vệ Thực Vật ViệtNam, năm 1990 lượng thuốc bảo vệ thực vật từ 10.300 tấn lên 33.000 tấn, đếnnăm 2003 tăng lên 45.000 tấn và năm 2005 là 50.000 tấn (SK&MT, 2015)
Thực tế, đến năm 2010 cả nước có trên 200 công ty sản xuất kinhdoanh thuốc BVTV, 93 nhà máy, cơ sở sản xuất thuốc và 28.750 cửa hàng, đại
lý buôn bán thuốc BVTV (Trương Quốc Tùng, 2013) Trong khi hệ thốngthanh tra BVTV ở nước ta lại rất mỏng, yếu, cơ chế hoạt động rất khó khăn;điều đó làm cho những hệ lụy từ việc sử dụng thuốc BVTV bừa bãi càng thêmtrầm trọng
3.3 TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẾN MÔI TRƯỜNG, SINH VẬT VÀ SỨC KHỎE CON NGƯỜI
Sử dụng thuốc BVTV đem lại hiệu quả tức thời, nhanh chóng nhưng lạigây ra những hệ quả nghiêm trọng trên nhiều mặt lâu dài về sau Một phần dochính bản chất độc hại của thuốc BVTV, một phần là do người sử dụng không
ý thức được tầm nguy hiểm của nó nên bắt đầu lạm dụng, sử dụng thuốcBVTV một cách vô tội vạ, không kiểm soát và dùng sai cách Mặt khác chính
sự quản lý yếu kém từ nhà nước và chính quyền địa phương khiến cho ngườidân không ý thức được hành động và tác hại do bản thân gây ra
3.3.1 Tác động đến môi trường sinh thái, gây ô nhiễm môi trường
3.3.1.1 Gây ô nhiễm môi trường đất
Đất canh tác là nơi tập trung nhiều dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật.Hóa chất bảo vệ thực vật đi vào trong đất do các nguồn: phun xử lý đất, cáchạt thuốc bảo vệ thực vật rơi vào đất, theo mưa lũ, theo xác sinh vật vào đất.Theo kết quả nghiên cứu thì phun thuốc cho cây trồng có tới 50% số thuốc rơixuống đất, ngoài ra còn có một số thuốc rải trực tiếp vào đất Khi vào trong đấtmột phần thuốc trong đất được cây hấp thụ, phần còn lại thuốc được keo đấtgiữ lại Thuốc tồn tại trong đất dần dần được phân giải qua hoạt động sinh họccủa đất và qua các tác động của các yếu tố lý, hóa Tuy nhiên tốc độ phân giảichậm nếu thuốc tồn tại trong môi trường đất với lượng lớn, nhất là trong đất cóhoạt tính sinh học kém Những khu vực chôn lấp hóa chất bảo vệ thực vật thìtốc độ phân giải còn chậm hơn nhiều
Do tốc độ phân giải chậm của thuốc BVTV trong đất, nó hủy diệt cácsinh vật có lợi lẫn sinh vật có hại có trong đất, gây một số vùng đất bị nhiễmbệnh, bạc màu, khô cằn, không có chất dinh dưỡng tạo mầm bệnh trong đất