1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vốn kinh doanh và các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty xây dựng số 4 thăng long

66 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 682,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bao gồm tổng hợp các biện pháp kinh tế – kỹ thuật – tài chính, có ý nghĩa góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả cácnguồn lực của doanh nghiệp, từ đó tác động

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Vốn là yếu tố hàng đầu vào không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệpkhi tiến hành sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn càng cao thì kếtquả thu về từ lượng vốn bỏ ra sẽ càng lớn

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bao gồm tổng hợp các biện pháp kinh

tế – kỹ thuật – tài chính, có ý nghĩa góp phần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả cácnguồn lực của doanh nghiệp, từ đó tác động mạnh mẽ tới hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Vấn đề hiệu quả sử dụng vốn không phải chỉ riêng một đối tượng nào

mà tất cả các nhà kinh doanh, ngay từ khi thành lập doanh nghiệp đều phảitính toán kỹ lưỡng đến các phương hướng, biện pháp làm sao sử dụng vốnđầu tư một cách có hiệu quả nhất, sinh được nhiều lợi nhuận nhất Thực tếcho thấy, để thực hiện được điều đó không phải là đơn giản.Trong xu thế hộinhập như hiện nay, hàng loạt các công ty xây dựng trên thế giới đầu tư vàoViệt Nam với những thiết bị, máy móc hiện đại Vì vậy, để cạnh tranh cáccông ty xây dựng trong nước cần phải nâng cao sức cạnh tranh của mình, vàmột trong những biện pháp để nâng cao khả năng cạnh tranh là nâng caohiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp của mình

Qua những quan điểm trên của em về vốn kinh doanh trong công ty vàthực trạng tình hình quản lý, sử dụng vốn tại Công ty trong thời gian thực

tập, chính vì vậy em chọn đề tài “Vốn kinh doanh và các biện pháp nâng

cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Xây dựng số 4 Thăng Long ” với

mong muốn tìm hiểu, tổng hợp các kiến thức đã học và phân tích thực trạng

Trang 2

quả lý và sử dụng vốn tại Công ty cổ phần dựng số 4 Thăng Long – mộttrong những đơn vị xây dựng hàng đầu của Thành phố.

Nội dung của đề tài gồm 3 phần chính:

Chương I: Vốn kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh

Chương II: Thực trạng vốn kinh doanh và hiệu qủ sử dụng vốn kinhdoanh tại công ty Công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long

Chương III: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh ở công

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Ths VũThị Yến và xinh cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ phòng kế toán củaCông ty cổ phần xấy dựng số 4 Thăng Long đã giúp em hoàn thành được đềtài này Em xin chân thành cám ơn!

Trang 3

CHƯƠNG I VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.VỐN KINH DOANH VÀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ HIỆN NAY.

1.1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Kinh tế hàng hoá là một kiểu tổ chức kinh tế – xã hội, mà trong đó sảnphẩm sản xuất ra để trao đổi, để bán trên thị trường Mục đích của sản xuấttrong kinh tế hàng hoá không phải để thoả mãn nhu cầu trực tiếp của ngườisản xuất ra sản phẩm mà nhằm để bán, tức là để thoả mãn nhu cầu của ngườimua, đáp ứng nhu cầu của xã hội

Trang 4

Kinh tế thị trường chính là trình độ phát triển cao của kinh tế hànghoá, trong đó toàn bộ các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” của sản xuất đềuthông qua thị trường Và trong nền kinh tế thị trường thì các quy luật kinh tếđược phát huy một cách đầy đủ, bởi vậy mọi hoạt động của doanh nghiệpluôn chịu sự tác động của các quy luật kinh tế này: quy luật cạnh tranh, quyluật cung cầu, quy luật giá trị Theo đó, các doanh nghiệp khi hoạt động,muốn tồn tại và phát triển đi lên thì đều phải gắn với thị trường cũng nhưluôn phải bám sát thị trường, song song với điều đó là doanh nghiệp phải tựchủ được về vốn Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường thì Nhà Nước chỉđóng vai trò tạo môi trường, tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp đồngthời tạo áp lực cho doanh khi hoạt động chứ Nhà Nước không cấp vốn chodoanh nghiệp như lúc nền kinh tế còn là bao cấp Chính vì vậy mà nền kinh

tế thị trường ngoài việc tạo động lực cũng như điều kiện cho doanh nghiệphoạt động tốt, đem lại hiệu quả cao thì nó cũng khiến cho doanh nghiệp luônphải chịu áp lực Doanh nghiệp luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh Nhưvậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động, phải linh hoạt trong việc khai thác,tạo lập và sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh cuả mình

Dưới sự tác động của các quy luật trị trường đã nói trên, Doanhnghiệp phải nấm bắt nhanh nhậy, vận dụng linh hoạt các quy luật ấy thì sẽthành công, ngược lại các doanh nghiệp sẽ bị thị trường đào thải khỏi guồngquay của cơ chế thị trường nếu không biết nhận thức, đánh giá và vận dụngđúng các quy luật ấy

Trang 5

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được quy định bởi năng lựccạnh tranh của hàng hoá và dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra Mọi hànghoá, dịch vụ được coi là sức cạnh tranh và có thể đứng vững trên thị trườngkhi có mức giá thấp hơn hoặc khi cung cấp các sản phẩm tương tự với chấtlượng hay dịch vụ ngang bằng Muốn nâng cao được khả năng cạnh tranhcủa mình thì các doanh nghiệp cần tính đến rất nhiều các yếu tố trong đó yếu

tố về khoa học công nghệ, máy móc thiết bị và đội ngũ nhân viên lành nghề

là yếu tố là rất quan trọng bởi tiến bộ khoa học công nghệ hiện nay đangdiễn ra với tốc độ rất nhanh, nó vừa là thời cơ vừa là thách thức lớn đối vớidoanh nghiệp Đó là thời cơ nếu như doanh nghiệp có đủ vốn, đầu tư đúngvào các thiết bị máy móc để tận dụng được đúng công nghệ hiện đại, tăngđược năng lực sản xuất, tiết kiệm được chi phí, nâng cao được khả năngcạnh tranh của sản phẩm Ngược lại, sẽ là nguy cơ nếu như doanh nghiệpthiếu vốn, đầu tư không đúng vào công nghệ, máy móc khiến vốn bị ứ độnglãng phí lại không tăng được khả năng cạnh tranh của sản phẩm làm ra, thậmchí có thể gây thua lỗ, phá sản nếu như vốn ứng ra đầu tư vào công nghệmáy móc, khoa học kỹ thuật là quá lớn mà không mang lại hiệu quả cầnthiết, không đáp ứng được nhu cầu của thị trường

Hiện nay, trong xu thế hội nhập kinh tế cùng phát triển, vốn kinh doanh

là yếu tố tiên quyết ảnh hưởng đến doanh nghiệp, doanh nghiệp cần đảm bảođược vốn kinh doanh để chu trình hoạt động của doanh nghiệp được diễn ramột cách liên tục, sự quản lý tốt về vốn kinh doanh thì mới có khả năng cạnhtranh với các doanh nghiệp, công ty khác cùng ngành nghề kinh doanh

Có thể rút ra: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện

bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

1.1.1.1.Đặc trưng của VKD

Trang 6

+ Vốn phải được đại diện cho một lượng tài sản, nghĩa là vốn được thểhiện bằng giá trị của những tài sản có thực( hữu hình hoặc vô hình)

+ Vốn phải được vận động sinh lời

+ Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới pháthuy tác dụng

+ Vốn có giá trị về mặt thời gian, nghĩa là phải xem xét yếu tố thờigian của đồng tiền

+ Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu: Khi gắn với một chủ sở hữu nhấtđịnh thì vốn mới được sử dụng hợp lý và có hiệu quả

+ Trong nền kinh tế hiện nay, vốn phải được xem là hàng hoá đặc biệt.Khác với các hàng hoá thông thường, vốn khi “bán ra” sẽ không bị mất điquyền sở hữu mà chỉ mất đi quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhấtđịnh do hai bên thoả thuận

1.1.1.2.Thành phần của vốn kinh doanh

Dựa vào đặc điểm luân chuyển thì vốn kinh doanh của doanh nghiệpđược chia làm hai loại: vốn cố định và vốn lưu động

Trang 7

- Vốn cố định(VCĐ): Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ

của DN Vốn cố định của doanh nghiệp chính là số vốn ứng trước để muasắm, xây dựng các tài sản cố định Có thể khái quát những nét đặc thù về sựvận động của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh như sau:

+ VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành mộtvòng chu chuyển

+ Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cố định chuchuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗichu kỳ kinh doanh

+ Sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh thì vốn cố định mới hoànthành một vòng luân chuyển

Để quản lý tốt tài sản cố định cũng như quản lý tốt VCĐ, DN cần phảiphân loại TSCĐ:

+ Dựa vào hình thái biểu hiện, TSCĐ của DN được chia làm 2 loại:

TSCĐ hữu hình TSCĐ vô hình

+ Dựa vào mục đích sử dụng, TSCĐ được chia làm 3 loại:

TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi, sự nghiệp, ANQP TSCĐ bảo quản, cất giữ hộ Nhà Nước

+ Dựa vào tình hình sử dụng:

TSCĐ đang sử dụng TSCĐ chưa cần dùng TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý

+ Dựa vào công dụng kinh tế, TSCĐ được chia thành 6 loại:

Nhà cửa, vật kiến trúc.

Máy móc thiết bị.

Trang 8

Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dần.

Thiết bị, dụng cụ quản lý.

Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm Các loại TSCĐ khác.

- Vốn lưu động (VLĐ): Vốn lưu động của doanh nghiệp là một bộ

phận của VKD được ứng ra để hình thành nên TSLĐ của DN nhằm đảm bảocho quá trình sản xuất kinh doanh cuả DN được tiến hành thường xuyên liêntục VLĐ được biểu hiện chủ yếu là vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, phải thucủa khách hàng, vật tư hàng hoá và tài sản lưu động khác VLĐ có nhữngđặc trưng sau:

+ VLĐ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, luôn thay đổihình thái biểu hiện

+ Trong quá trình SXKD, VLĐ chuyển dịch toàn bộ giá trị một lầnvào giá trị sản phẩm mới

+ VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi DN tiêu thụ sản phẩm vàthu được tiền bán hàng

Các cách phân loại TSLĐ:

+ Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn:

Vốn bằng tiền: tiền mặt tại quỹ, TGNH, tiền đang chuyển Vốn về hàng tồn kho: là vốn vật tư hàng hoá, vốn thành phẩm

dở dang, vốn thành phẩm, giá trị các loại hàng hoá dự trữ

+ Phân loại theo vai trò của VLĐ đối với quá trình SXKD:

Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: (Vốn nguyên vật

liệu, Vốn nhiên liệu, Vốn phụ tùng thay thế, Vốn vật đóng gói, Vốncông cụ dụng cụ nhỏ)

Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất: Vốn sản phẩm

đang chế tạo, Vốn về chi phí trả trước)

Trang 9

Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Vốn thành phẩm, Vốn

bằng tiền, Vốn trong thanh toán, Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn)

1.1.2.Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được huy động từ nhiều nguồn khácnhau và để bảo toàn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì doanh nghiệp cầnnắm rõ nguồn hình thành VKD ấy, từ đó có phương án huy động, có biệnpháp quản lý và sử dụng thích hợp đem lại hiệu quả cao Việc phân loại cácloại nguồn vốn kinh doanh là tuỳ thuộc các tiêu thức:

1.1.2.1 Theo quan hệ sở hữu về vốn.

Có 2 loại:

- Vốn chủ sở hữu (VCSH): Là số vốn thuộc sở hữu của doanh

nghiệp.DN có đầy đủ các quyền chi phối, chiếm hữu và định đoạt bao gồm:vốn do ngân sách Nhà Nước cấp, lợi nhuận để lại, quỹ đầu tư phát triển, quỹkhấu hao,

- Nợ phải trả ( NPT): bao gồm vốn chiếm dụng và các khoản nợ vay.

Vốn chiếm dụng bao gồm: nợ phải trả nhà cung cấp, thuế và các khoản phảinộp ngân sách, nợ phải trả công nhân viên Các khoản nợ vay bao gồm: vốnvay từ các ngân hàng thương mại, tổ chức tài chính, vôn vay thông qua pháthành trái phiếu

1.1.2.2 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn.

- Nguồn vốn thường xuyên: Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định và

dài hạn bao gồm: nguồn vốn CSH và các khoản nợ dài hạn Nguồn vốn nàyđược dùng để đầu tư, mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyêncần thiết

- Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1

năm) bao gồm các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn được dùng để đáp ứng

Trang 10

nhu cầu vốn có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.2.3 Theo phạm vi hoạt động vốn.

- Nguồn vốn bên trong: Là nguồn vốn có thể huy động được từ chính

bản thân doanh nghiệp gồm vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế, thu thanh

lý, ngượng bán TSCĐ

- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp

huy động được từ bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm: vốn vay các tổ chức tíndụng, tổ chức kinh tế khác, vốn liên doanh liên kết, vốn huy động từ pháthành trái phiếu, nợ nhà cung cấp

1.2.HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là tối đahoá lợi nhuận Như vậy ta có thể hiểu là với một lượng vốn nhất định bỏ vàohoạt động sản xuất kinh doanh thì sẽ đem lại lợi nhuận cao nhất đồng thời sẽlàm cho đồng vốn không ngừng sinh sôi nảy nở Kết quả sử dụng vốn phảithoả mãn được lợi ích của doanh nghiệp và các nhà đầu tư ở mức độ mongmuốn cao nhất, đồng thời nâng cao được lợi ích của xã hội

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN

1.2.2.1 Hiệu suất sử dụng vốn cố định

- Chỉ tiêu tổng hợp:

Trang 11

+ Hiệu suất sử dụng VCĐ: Phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra baonhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ

Hiệu suất sử dụng VCĐ =

§VCDTT

Trong đó: VC Là vốn cố định bình quân trong kỳ§

DTT là doanh thu thuần trong kỳ+ Hàm lượng vốn cố định: Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệusuất sử dụng VCĐ, phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần baonhiêu đồng VCĐ

Hàm lượng VCĐ =

DTT

§VC

Trong đó: VC Là vốn cố định bình quân trong kỳ§

DTT là doanh thu thuần trong kỳ+ Tỷ suất lợi nhuận VCĐ: phản ánh một đồng VCĐ tham gia trong kỳ

có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế( sau thuế) thu nhập doanhnghiệp

Tỷ suất LN VCĐ =

kútrongn

©qunh

×bVC§

thuÕ

tr íc(sau) nhuËn

Lîi

- Chỉ tiêu phân tích:

+ Hệ số hao mòn TSCĐ: Phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong

DN so với thời điểm đầu tư ban đầu, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độhao mòn càng cao và ngược lại

Hệ số hao mòn TSCĐ=

gi¸

¸nh

®iÓm

®thêiëTSC§

gi¸

nNguyª

kÕluü hao khÊutiÒnSè

+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng DTT

Trang 12

TSC§

gi¸

nNguyª

DTT

Trong đó: DTT: Doanh thu thuần trong kỳ

Nguyªngi¸TSC§: Nguyên giá TSCĐ bình quân trongkỳ

+ Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ: phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trongtổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Nói cách khác, trong một đồng giá trịtài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng được đầu tư vào TSCĐ

Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ=

DNcña ns¶

tµiTæng

TSC§

cña l¹icßntrÞgi¸

1.2.2.2 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

- Tốc độ luân chuyển VLĐ: Có thể đo bằng hai chỉ tiêu sau:

+ Số lần luân chuyển VLĐ: phản ánh số vòng quay VLĐ thực hiệntrong một kỳ( thường là 1 năm)

L=

§ LVM

Trong đó: L: Số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ

M: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ

VL §: VLĐ bình quân trong năm

VL § =

2

n¨mcuèiVL§

Sè+ n¨mÇu

®

§SèVL

+ Kỳ luân chuyển VLĐ bình quân: Phản ánh số ngày để thực hiện một

vòng quay VLĐ: Số ngày 1 vòng quay VLĐ =

VL§

quay vßngSè

ngµy360

+ Mức tiết kiệm VLĐ: Chỉ tiêu này có được là do tăng tốc độ luânchuyển vốn Do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ cho nên có thể tăng tổng mức

Trang 13

luân chuyển song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô

360

M1

( K1 - K0)

Trong đó: M1: Tổng mức luân chuyển vốn ở kỳ kế hoạch

K1, K0: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ kế hoạch, kỳ gốc+ Hàm lượng VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra 1 đồng DTT cầnphải có bao nhiêu đồng VLĐ

Hàm lượng VLĐ =

kútrongDTT

kútrongn

©qunh

×bVL§

+ Tỷ suất LN VLĐ: phản ánh mộ đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêuđông LN trước thuế( LNTT) hoặc LN sau thuế TNDN(LNST)

Tỷ suất LN VLĐ=

kútrongn

©qunh

×b

§VL

)LNST(

LNTT

1.2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Hiệu quả sử dụng vốn được thể hiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thuđược trong kỳ và mức sinh lời của đồng một vốn kinh doanh Để đánh giáđược đầy đủ hơn hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thì ngoài chỉ tiêu lợinhuận tuyệt đối, ta có thể dử dụng các chỉ tiêu sau đây:

- Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh

doanh trong kỳ chu chuyển được bao nhiêu vòn hay mấy lần Chỉ tiêu nàyđạt cao, hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh càng cao

LV =

VkdDTT

Trong đó: + DTT: Doanh thu thuần bán hàng đạt được trong kỳ + Vkd : Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ

Trang 14

- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản: Chỉ tiêu này cho phép đánh giá

khả năng sinh lời của một đồng vốn kinh doanh, không tính đến ảnh hưởngcủa thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh

ROAE=

VkdEBIT

Trong đó: + ROAE: Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản

+ EBIT: Lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế

+ Vkd: VKD bình quân sử dụng trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh: là quan hệ tỷ lệ giữa

lợi nhuận trước thuế với vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ Chỉtiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

Tsv =

VkdEBIT

Trong đó: +Tsv: Tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh

+ EBT: Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp+ Vkd: Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh: Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi

nhuận sau thuế với vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu nàyphản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

ROA =

VkdNI

Trong đó: + ROA: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh

+ NI: Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

+ Vkd: Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ

Trang 15

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận

sau thuế với vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này phảnánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuân sau thuế cho chủ sở hữu

ROE =

ENI

Trong đó: + ROE: Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

+ NI : Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

+ E: Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ

1.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của

DN trong nền kinh tế hiện nay.

Như đã biết, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố vô cùng quantrong trong suốt quá trình hoạt động của một doanh nghiệp Việc mà cácdoanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là xuất phát từ cácnguyên nhân sau:

- Xuất phát từ mục đích sản xuất kinh doanh của DN:Mỗi doanhnghiệp khi tham gia vào hoạt động SXKD đều hướng tới mục đích là tối đahoá lợi nhuận Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ mang lại lợiích trước mắt cho doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa lâu dài đối với sự pháttriển của DN bởi khi đồng vốn doanh nghiệp bỏ ra làm ăn có lãi, bảo toàn vàphát triển được vốn, đó chính là cơ sở để doanh nghiệp tiến hành tái sản xuất

cả về chiều rộng và chiều sâu

- Xuất phát từ vị trí, vai trò của doanh nghiệp: Vốn là tiền đề, là xuấtphát điểm và cũng là nền tảng vật chất của mọi hoạt động kinh doanh Vốnquyết định quy mô đầu tư, mức độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và quyếtđịnh cả thời cơ kinh doanh của doanh nghiệp Vậy, việc tổ chức sử dụng và

Trang 16

nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là một đòi hỏi cấp thiết đối với mọi doanhnghiệp.

- Xuất phát từ thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng VKD trong cácdoanh nghiệp: Nền KTTT đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động khai thácnguồn vốn, DN phải tự chi trả mọi chi phí, đảm bảo kinh doanh có lãi và sửdụng vốn kinh doanh có hiệu quả Từ đó bắt buộc các doanh nghiệp phải tiếnhành quản lý vốn chặt chẽ và có hiệu quả hơn vì sự tồn tại và phát triển củamình

Có thể khẳng định rằng, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp là vô cùng cần thiết, sự cần thiết này không chỉ đối vớiriêng doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa rất quan trọng đối với toàn bộ nềnkinh tế quốc dân

1.3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.3.1 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD

1.3.1.1 Những nhân tố khách quan

- Cơ chế quản lý và chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước: Chính

sách kinh tế của NN có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng VKD của

DN Do vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn các DN cần xem xét đến cácchính sách kinh tế của nhà nước

- Mức độ lạm phát của nền kinh tế: Nền kinh tế có lạm phát sẽ làm

cho sức mua của đồng tiền giảm sút, dẫn đến sự tăng giá của các loại vật tưhàng hoá DN phải bỏ ra một khối lượng tiền tệ nhiều hơn để đầu tư vào tàisản đó, khi đó năng lực của vốn đã bị giảm

Trang 17

- Rủi ro trong kinh doanh: Những rủi ro trong kinh doanh như hoả

hoạn, bão lụt, những biến động về thị trường làm cho tài sản của doanhnghiệp bị tổn thất, giảm giá trị dẫn đến vốn của doanh nghiệp bị mất mát

- Thị trường và sự cạnh tranh: Khi xem xét thị trường, DN không thể

bỏ qua đối thủ cạnh tranh của DN, để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi DNphải nghiên cứu kỹ thị trường và đối thủ cạnh tranh của mình

1.3.1.2 Những nhân tố chủ quan

- Trình độ quản lý và tay nghề của người lao động: Nếu trình độ quản

lý không tốt sẽ gây ra tình trạng thất thoát vốn, nếu tay nghề lao động khôngcao sẽ làm giảm năng suất lao động, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

- Sự lựa chọn phương án đầu tư: Nếu lựa chọn phương án sản xuất tạo

ra sản phẩm có chất lượng cao, phù hợp thị hiếu người tiêu dùng sẽ mang lạihiệu quả kinh tế lớn Ngược lại, sẽ là sự thất bại của phương án kinh doanh

và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

- Sự hợp lý của cơ cấu tài sản và NVKD trong DN: Việc đầu tư vào

các tài sản không sử dụng hoặc chưa sử dụng quá lớn hoặc vay nợ quá nhiều,

sử dụng không triệt để nguồn vốn bên trong thì không những không phát huytác dụng của vốn mà còn bị hao hụt, mất mát, tạo ra rủi ro cho doanh nghiệp

- Vấn đề xác định nhu cầu vốn kinh doanh: Nếu không xác định chính

xác nhu cầu VKD thì sẽ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp thừa vốn hoặc thiếuvốn trong quá trình sản xuất kinh doanh, làm cho hiệu quả vốn kinh doanhgiảm

- Mức độ sử dụng năng lực sản xuất hiện có của DN vào SXKD: Khi

doanh nghiệp sử dụng lãng phí vốn vào mua sắm, không tận dụng hếtnguyên vật liêụ vào sản xuất kinh doanh, để NVL tồn kho dự trữ quá mứccần thiết trong thời gian dài, sẽ tác động đến cơ cấu vốn cũng như hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 18

1.3.2 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

- Đánh giá, lự chọn và thực hiện tốt các dự án đầu tư phát triển doanhnghiệp

- Quản lý chặt chẽ, huy động tối đa tài sản hiện có vào hoạt động kinhdoanh để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Lựa chọn phương pháp khấu hao và mức khấu hao hợp lý để thu hồikịp thời, đầy đủ vốn đầu tư ứng trước vào TSCĐ, tạo điều kiện cho doanhnghiệp đầu tư đổi mới TSCĐ

- Chú trọng thực hiện đổi mới TSCĐ một cách kịp thời và thích hợp đểtăng cường khả năng cạnh tranh của DN

- Doanh nghiệp được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của DNtheo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật

- Thực hiện tốt việc sửa chữa lớn TSCĐ kết hợp hiện đại hoá TSCĐ

- Áp dụng nghiêm minh các biện pháp thưởng phạt vật chất trong việcbảo quản và sử dụng các tài sản kinh doanh để tăng cường ý thức tráchnhiệm của người quản lý, sử dụng

- Chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro, bảo toàn vốnkinh doanh

Trang 19

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TỔ CHỨC, SỬ DỤNG VỐN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 4 THĂNG LONG

2.1 TỔNG QUAN VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 4 THĂNG LONG.

2.1.1 Giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.

2.1.1.1 Sơ lược về Công ty:

Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long

Tên giao dịch: Thang Long No4 contruction joint stock company Tên viết tắt: Thang Long No4 const j.stock.co

Trang 20

Trụ sở giao dịch chính: đường Nam Thăng Long, xã Xuân Đỉnh, huyện

Từ Liêm, Hà Nội

Công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long là doanh nghiệp hạng 1– hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty xây dựng Thăng Long (bộ giaothông vận tải)

Loại hình công ty: Công ty cổ phần

Ngành nghề hoạt động: Xây dựng dân dụng

Ngày tháng thành lập : 20/09/2000

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103000198 do Sở kếhoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 19/12/2000 và đăng kýthay đổi lần thứ 6 ngày 24/06/2009

Vốn điều lệ: 6.800.000.000 VND

Điện thoại: (84-4) 38389945, 38387841, 38387060

Fax: (84-4) 38387841

Tài khoản tại ngân hàng: Ngân hàng Vietinbank Cầu Giấy

2.1.1.2 Lịch sử hình thành của công ty:

Công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long thành lập ngày 17/10/1973theo quyết định số 2347/QĐ – TC với tên “Công ty vật liệu và xây dựng”.Đến ngày 21/07/1976, Công ty đổi tên thành “Công ty vật tư” vớinhiệm vụ tiếp nhận, bảo quản và quản lý cấp phát toàn bộ vật tư phục vụ choviệc xây dựng cầu Thăng Long

Đến năm 1985, cầu Thăng Long được hoàn thành và đưa vào sử dụng,Công ty chuyển sang thu hồi vật tư, thiết bị toàn bộ công trường cầu ThăngLong Công ty bắt đầu nhiệm vụ mới là quản lý, cấp phát và tiếp nhận dầmcầu Đuống, cầu Việt Trì, phục vụ công trình cầu Bến Thủy và sản xuất vậtliệu xây dựng Thời gian này phù hợp với hình thức hoạt động, Công ty đổitên là “ Xí nghiệp cung ứng vật tư thiết bị Thăng Long”

Trang 21

Năm 1995 với nhiệm vụ và yêu cầu của xã hội, Công ty lại được đổi tênthành “Công ty xây dựng công trình Thăng Long” theo quyết định số3376QĐ/TCCB – LĐ ngày 03/07/1995 của Bộ Giao thông vận tải , giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số : 110000 cấp ngày 27/02/1995 tại sở kếhoạch đầu tư thành phố Hà Nội.

Đến ngày 20/09/2000, Công ty đã chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nướcsang Công ty cổ phần theo quyết định số: 2750/2000/QĐBGTVT của Bộtrưởng Bộ Giao thông vận tải với tên gọi mới “ Công ty cổ phần xây dựng số

4 Thăng Long” Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103000198 do Sở

kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 19/12/2000 và đăng kýthay đổi lần thứ 6 ngày 24/06/2009 Công ty được thành lập từ việc cổ phầnhóa doanh nghiệp nhà nước trên cơ sở tự nguyện cùng góp vốn của các cổđông được tổ chức và hoạt động theo quy định của luật doanh nghiệp đãđược Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa X kỳ họp thứ V thông quangày 10/02/1999

2.1.2 Tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty.

2.1.2.1 Chức năng của công ty:

Là một trong số những đơn vị tiêu biểu của Tổng Công ty xây dựng ThăngLong, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng Tổng Công ty xây dựng ThăngLong trở thành một tập đoàn kinh tế mạnh Công ty cổ phần xây dựng số 4Thăng Long luôn đi đầu trong công tác đổi mới phương pháp kinh doanh,phong cách phục vụ khách hàng, nghiên cứu khai thác triệt để khả năng vàtiềm lực sẵn có để mở rộng thị trường, tìm kiếm và thiết lập các mối quan hệhợp hợp tác lâu dài với các bạn hàng trong và ngoài nước Với phương châm

“Đơn vị giỏi một nghề, Công ty đa nghành nghề”, Công ty cổ phần xây dựng

số 4 Thăng Long luôn đổi mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Công ty hoạt động trên các lĩnh vực:

Trang 22

- Xây dựng công trình giao thông, phá nổ mìn trên cạn – dưới nước.

- Xây dựng công trình thủy lợi, công nghiệp dân dụng, thi công các loạinền móng công trình

- Gia công lắp đặt kết cấu thép, cấu kiện bê tông đúc sẵn

- Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị giao thông vận tải, vật liệuxây dựng, cho thuê sân bãi

- Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng cụm dân cư đô thị, hệ thống điệnlưới 35KW, hệ thống nước sinh hoạt

- Sửa chữa thiết bị thi công

- Sản xuất thủ công nghiệp

Hiện nay ngành đóng vai trò mũi nhọn của Công ty là xây dựng cáccông trình giao thông, các công trình dân dụng

2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty:

- Công ty căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ và các chỉ tiêu kế hoạchcủa Nhà nước, của Bộ Giao thông và của Tổng Công ty xây dựng ThăngLong, và căn cứ vào nhu cầu thị trường để chủ động đề ra kế hoạch sản xuấtkinh doanh và triển khai thực hiện kế hoạch có hiệu quả

- Trên cơ sở các luận chứng kinh tế kỹ thuật, dự án đầu tư, công ty tổchức nhận thầu xây lắp các công trình dân dụng công nghiệp

- Tổ chức quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả tiền vốn, vật tư trangthiết bị, lực lượng lao động… đạt kết quả tốt nhất

2.2 ĐẶC ĐIỂM VỀ BỘ MÁY QUẢN LÝ, BỘ MÁY KẾ TOÁN TÀI

CHÍNH VÀ HỆ THỐNG TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY.

2.2.1.Đặc điểm về lao động.

Trang 23

Lực lượng lao động của Công ty không ngừng lớn mạnh qua các năm.Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty gồm 333 người Trongđó:

- Trình độ đại học : 108 người

- Trình độ cao đẳng : 42 người

- Công nhân kỹ thuật tay nghề bình quân bậc 4: 138 người

Còn lại là lao động phổ thông

Độ tuổi lao động bình quân trong Công ty là 42 tuổi

2.2.2 Bộ máy quản lý của công ty.

Là một Công ty CP xây dựng nên Công ty CP xây dựng số 4 ThăngLong có bộ máy quản lý tuân thủ theo đùng quy định của pháp luật

Bao gồm:

- Hội đồng quản trị ( HĐQT ) : là cơ quan quản lý Công ty, có toànquyền thay mặt Công ty quyết định mọi vấn đề lien quan đến mục đích,quyền lợi của Công ty

- Chủ tịch HĐQT theo dõi quá trình thực hiện các quyết định củaHĐQT và các hoạt động của Công ty; lập chương trình kế hoạch hoạt động

và tổ chức việc thông qua quyết định của HĐQT

- Giám đốc điều hành là đại diện theo pháp luật của Công ty, quyết địnhcác vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty, tổ chức thựchiện các quyết định của HĐQT

Trang 24

- Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra và bãi nhiệm theo đa số

cổ phiếu của cổ phần hiện diện bằng thể thức trực tiếp bỏ phiếu kín Kiểmsoát các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính của Công ty, tiến hànhgiám sát đối với các hành vi vi phạm pháp luật và điều lệ của Công ty, củaHĐQT, Giám đốc điều hành trong quá trình thi hành nhiệm vụ

- Phó giám đốc điều hành kỹ thuật thi công là người phụ trách về mặt

kỹ thuật sản xuất và xây dựng, trực tiếp theo dõi các phòng vật tư, kế hoạch,

kỹ thuật, thiết bị

- Phó giám đốc điều hành sản xuất công nghiệp là người làm công táctham mưu cho giám đốc về kế hoạch sản xuất kinh doanh, vấn đề cungtiêu… trực tiếp theo dõi phòng tài chính kế toán, phòng kinh doanh

- Phó giám đốc điều hành là người phụ trách đời sống vật chất cho cán

bộ CNV, trực tiếp theo dõi các phòng tổ chức các bộ và lao động, phònghành chính, bảo vệ

- Phòng kinh tế kế hoạch dự án: xây dựng kế hoạch sản xuất, giá thành

kế hoạch của sản phẩm, ký kết hợp đồng sản xuất, quyết toán sản

Trang 25

lượng,tham gia đề xuất với giám đốc các quy chế quản lý kinh tế áp dụng

nội bộ

- Phòng kỹ thuật thiết bị thi công và vật tư: phụ trách vấn đề xây dựng

và quản lý các quy trình trong sản xuất, nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới

đưa vào sản xuất, tổ chức hướng dẫn nhằm nâng cao tay nghề cho công

nhân, tăng khả năng nhiệm vụ cho các kỹ thuật viên…

- Phòng kinh doanh: phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trước,

trong và sau khi sản xuất, thiết lập mối quan hệ với các cấp, lập toàn bộ hồ

sơ dự toán công trình, định giá và lập phiếu thanh toán, làm tham mưu đảm

bảo tính pháp lý của mọi hoạt động kinh tế,kiểm tra bản vẽ thiết kế,tổng hợp

khối lượng công trình,bám sát kế hoạch,tiến độ, biện pháp thi công và tham

mưu nghiệm thu

Như vậy, mỗi phòng ban trong Công ty đều có chức năng nhiệm vụ

riêng nhưng giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ dưới sự điều hành của ban

giám đốc và HĐQT nhằm đạt hiệu quả cao nhất cho Công ty

Biểu 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng

Phòng tàichính kếtoán

Phòngkinhdoanh

Trang 26

2.2.3 Bộ máy kế toán tài chính của công ty.

Phòng kế toán tài chính kế toán là phòng tham mưu và tổ chức thựchiện công tác tài chính kế toán theo quy định của Nhà nước và yêu cầu sảnxuất kinh doanh của Công ty cổ phần nhằm khai thác, huy động đáp ứng kịpthời và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất

Nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán:

- Tham mưu cho tổng giám đốc trong lĩnh vực quản lý Công ty

- Thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dungcông việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán

- Kiểm tra, giám sát các khoản phải thu, chi tài chính , các nghĩa vụ thu,nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hìnhthành tài sản, phát hiện, ngăn ngừa các hành vi vi phạm luật về tài chính kếtoán

Phòngthiết bị thicông vàvật tư

Trang 27

- Phân tích thông tin số liệu kế toán, tham mưu đề xuất các giải pháp,phục vụ cho nhu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính của đơn vị.

- Tổ chức thực hiện hạch toán kế toán phải thực hiện đúng theo pháplệnh kế toán và thống kê của nhà nước ban hành

- Tổ chức công tác kế toán, thống kê phù hợp với tổ chức sản xuất –kinh doanh của Công ty

- Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và

sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ởCông ty

- Hướng dẫn và chỉ đạo các đơn vị trong Công ty có liên quan đến côngtác hạch toán kế toán

- Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ quản lý tàisản, vật tư, tiền vốn, các định mức tiêu hao vật tư, nguyên vật liệu

- Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành công trình, hạng mục, sảnphẩm, dịch vụ kịp thời, đầy đủ, chính xác

- Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhằm phát hiện

ra các lãng phí, thiệt hại, đồng thời đề ra các biện pháp khắc phục để công tyhoạt động hiệu quả hơn

- Lập và gửi các báo cáo tài chính trong kỳ theo chế độ quy định

- Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thi hành các chế độ, chính sách mới

- Tổ chức bảo quản các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu và số liệu

kế toán thuộc bí mật nhà nước

- Thu hồi công nợ và lo vay vốn cho sản xuất kinh doanh

- Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về tính chính xác,đúng đắn của số liệu tài chính của Công ty

- Thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ, xây dựng đội ngũ cán bộnhân viên kế toán phù hợp

- Vận dụng chế độ chính sách của Nhà nước vào Công ty sao cho phùhợp và có hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 28

Nội dung mọi khâu, công việc của kế toán đều do bộ máy kế toán công

ty đảm nhiệm, Công ty tổ chức bộ máy kế toán phụ thuộc vào việc lựa chọn

loại hình tổ chức công tác kế toán, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức

như sau:

Biểu 2: Sơ đồ bộ máy kế toán

KK

Kế toánvốn bằngtiền

Kế toánthanhtoánlương vàBHXH

Thủ quỹ

Kế toánthanhtoán

Kế toánvật tư,TSCĐ

Kế toán

tổng hợp

Nhân viên ở đội

Kế toán trưởng

Trang 29

Trong đó :

- Kế toán trưởng: thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tàichính trong Công ty; tổ chức điều hành bộ máy kế toán, lập báo cáo tàichính Là người chịu trách nhiệm chung về thông tin do phòng tài chính – kếtoán cung cấp, và thực hiện các khoản đóng góp của công ty với ngân sáchnhà nước

- Kế toán tổng hợp: là người tổng hợp số liệu lập báo cáo, tổng hợp cácthông tin kế toán do các phần hành kế toán khác cung cấp

- Kế toán vật tư, TSCĐ: theo dõi tình hình nhập, xuất vật tư, tình hìnhtăng giảm TSCĐ, tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, tham gia lập kế hoạchsửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa…

- Kế toán thanh toán: thực hiện thanh toán khối lượng công trình, hạngmục công trình và theo dõi khoản công nợ…

- Kế toán vốn bằng tiền: thực hiện phần lien quan đến các nghiệp vụngân hàng, vay vốn tín dụng, lập các kế hoạch vay vốn và lập các phiếu thu,phiếu chi…

- Kế toán lương và các khoản trích theo lương: thanh toán số lương phảitrả trên cơ sở tiền lương cơ bản và tiền lương thực tế với tỷ lệ % theo quyếtđịnh hiện nay, kế toán tiền lương tính ra số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ Căn

cứ vào bảng duyệt quỹ lương của đội và của khối gián tiếp của công ty, kếtoán tiến hành lập bảng thanh toán lương, kiểm tra bảng chấm công

- Thủ quỹ: tiến hành thu, chi tại công ty căn cứ vào các chứng từ thu,chi đã được phê duyệt, hàng ngày cân đối các khoản thu, chi vào cuối ngày,lập báo cáo quỹ, cuối tháng lập báo cáo tồn quỹ tiền mặt

Trang 30

Nhân viên thống kê đội: theo dõi các hoạt động phát sinh ở đội do mình

phụ trách, thu nhập chứng từ gửi lên phòng kế toán của công ty

2.2.4 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty.

Sản phẩm của Công ty gồm nhiều chủng loại, trong đó những sản phẩm

chủ yếu bao gồm: công trình dân dụng, cầu đường, thủy lợi, vật liệu xây

dựng ( các loại cấu kiện bê tông đúc sẵn )

Như đã nói ở trên sản phẩm mũi nhọn của Công ty là sản phẩm xây lắp

Sản phẩm xây lắp có đặc điểm sau:

- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn,

kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng lắp đặt sử dụng

lâu dài và giá trị rất lớn Nó mang tính cố định, nơi sản xuất ra sản phẩm

đồng thời là nơi sau này sản phẩm được đưa vào sử dụng Các điều kiện sản

xuất như: xe, máy thi công, người lao động phải di chuyển theo địa điểm đặt

sản phẩm

- Sản phẩm tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc giá đấu thầu, do đó tính

chất hàng hoá không thể hiện rõ như các sản phẩm tiêu dùng khác

Biểu 3 : Quy trình hoạt động

Đấu thầu và

nhận thầu

Lập kế hoạch xây dựng

Tiến hành thi công công trình

Nhập nguyên vật liệu, thuê nhân công

Giao nhận công trình (CTHT)

Dự thảo quyết toáncông trình(HMHT)

Trang 31

Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu

Quá trình chuyển đổi từ một doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổphần cho thích ứng với nền kinh tế thị trường và trong xu thế hội nhập nhưhiện nay đã mang lại những hiệu quả tích cực Địa bàn hoạt động của Công

ty không ngừng được mở rộng, quy mô kinh doanh ngày càng lớn Công ty

đã nhận được nhiều hợp đồng xây dựng lớn như: xây dựng nhà ga T1 HàNội – Hà Nội, cầu Đá Trắng – Yên Bái, cầu + đường Nội Bài – Bắc Ninh –quốc lộ 18, cầu Cả - Tuyên Quang…

2.3 THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 4 THĂNG LONG.

2.3.1 Những thuận lợi và khó khăn cơ bản đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long.

2.3.1.1 Thuận lợi.

- Công ty có trụ sở nằm ở thủ đô Hà Nội, điều này giúp cho Công tythuận lợi trong việc thu thập thông tin, tìm kiếm bạn hàng, ký kết hợp đồng

Trang 32

xầy lắp với khách hàng và giao dịch với ngân hàng trong các quan hệ tíndụng.

- Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt động liên doanh liên kếtngày càng mở rộng thì nguồn cung cấp vật liệu, máy móc thiết bị cho Công

ty ngày càng ổn định và phong phú

- Công ty có đội ngũ cán bộ trẻ rất năng động, sáng tạo sớm thích hợptrong môi trường làm việc của ngành xây dựng nói chung và cơ chế thịtrường nói riêng

- Đặc biệt Công ty có năng lực thiết bị rất tốt, chủ yếu là công nghệsản xuất ở trình độ cao, nhập từ các nước có trình độ phát triển cao như Cầncẩu do Nhật Bản sản xuất, Máy ủi của Mỹ, máy xúc của Nhật, Máy lu củaĐức

2.3.1.2 Khó khăn.

- Khó khăn hàng đầu của Công ty là vốn sản xuất kinh doanh Do sản

phẩm của Công ty là các công trình xây dựng nên để hình thành một sảnphẩm đòi hỏi thời gian dài và vốn đầu tư lớn Trong khi đó khi tham gia đầu

tư xây dựng công trình, doanh nghiệp chỉ được nhà đầu tư ứng trước số vốnbằng 10% giá trị của công trình Trong khi đó nguồn vốn tự có không đápứng đủ, vì vậy Công ty phải vay vốn của ngân hàng để thi công

- Công ty chịu sự cạnh tranh gay gắt của các Công ty công trình giaothông trong nước và đặc biệt là các Công ty xây dựng giao thông nước ngoàivới ưu thế về vốn và công nghệ

- Lao động phổ thông chưa có tay nghề cao, bình quân bậc thợ củacông nhân hiện nay chỉ là 4.Tác phong công nghiệp của đa số công nhânchưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

Trang 33

Do đó, vấn đề đặt ra đối với Công ty là phải chủ động kịp thời tháo dỡcác khó khăn, vướng mắc, đồng thời tìm cách khai thác triệt để lợi thế củamình để phát triển sản xuất kinh doanh.

2.3.2 Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công

ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long

2.3.2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long trong hai năm 2009 - 2010.

Trong năm 2010, Công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long đã cónhững bước tiến trong hoạt động sản xuất kinh doanh, điều đó thể hiện quakết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:

Ngày đăng: 14/06/2019, 10:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w