2.2 KẾT QUẢ THU THUẾ THEO NHÓM ĐỐI TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KHOÁI CHÂU 2.3 KẾT QUẢ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC HỘ KDCT TRONG MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY 2.4 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ HỘ KÊ KHAI TRÊN ĐỊA BÀ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ 4
1.1 Một số nhận thức chung về hộ kinh doanh cá thể 4
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về hộ kinh doanh cá thể 4
1.1.2 Vai trò của hộ kinh doanh cá thể 4
1.1.3 Xu hướng phát triển của các HKD cá thể 5
1.2 Quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể 6
1.2.1 Khái quát chung về thuế GTGT 6
1.2.2 Quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể 12
1.2.3 Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể……… 16
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ THỜI GIAN QUA TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN KHOÁI CHÂU THỜI GIAN QUA 17
2.1 Đặc điểm kinh tế- xã hội và tình hình phát triển của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn Huyện Khoái Châu – Hưng Yên 17
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội 17
2.1.2 Tình hình phát triển các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Khoái Châu– Hưng Yên 20
2.2 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lí thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Khoái Châu- Hưng Yên 22
Trang 22.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí thu thuế tại CCT Huyện Khoái
Châu……… 22
2.2.2 Kết quả thu thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Khoái Châu trong những năm gần đây 25
2.3 Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Khoái Châu 26
2.3.1 Quản lý người nộp thuế 26
2.3.2 Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT 34
2.3.4 Công tác quản lý hóa đơn, chứng từ 39
2.3.5 Công tác kiểm tra thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh cá thể 40
2.3.6 Công tác quản lý nợ và cưỡng chế thuế GTGT 41
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN KHOÁI CHÂU 42
3.1 Định hướng, mục tiêu của công tác quản lý thuế GTGT trong thời gian tới tại CCT Khoái Châu – Hưng Yên 42
3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể tại chi cục thuế huyện Khoái Châu 43
3.2.1 Tăng cường quản lý các hộ kinh doanh cá thể 43
3.2.2 Tăng cường quản lý kê khai thuế 49
3.2.3 Quản lý nợ và cưỡng chế thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể có hiệu quả 50
3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra 51
3.2.5 Một số giải pháp khác 52
3.3 Một số kiến nghị 55
3.3.1 Kiến nghị đối với CCT Khoái Châu 55
Trang 33.3.2 Kiến nghị với cấp trên 56 KẾT LUẬN 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nên trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ các tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
Bùi Cẩm Tú
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số
2.1 KẾT QUẢ THU NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN VĂN LÂM MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY
2.2 KẾT QUẢ THU THUẾ THEO NHÓM ĐỐI
TƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KHOÁI CHÂU
2.3 KẾT QUẢ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC HỘ
KDCT TRONG MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY
2.4
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ HỘ KÊ KHAI TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN KHOÁI CHÂU THEO BẬC MÔN
BÀI
2.5
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ HỘ KHOÁN TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN KHOÁI CHÂU GHI THEO BẬC
MÔN BÀI
2.6
CƠ CẤU HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN KHOÁI CHÂU THEO NGÀNH
NGHỀ
2.7
THỐNG KÊ KẾT QUẢ NỘP VÀ XỬ LÝ TỜ KHAI
THUẾ GTGT CỦA HỘ KDCT TRONG MỘT VÀI
NĂM
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thuế xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước và sự tồn tại pháttriển của nền kinh tế thị trường Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ đểphục vụ cho việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình
Đất nước ta đang ở trong giai đoạn thực hiện chiến lược phát triển kinh
tế xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, đưa đất nướcphát triển nhanh chóng và bền vững, hội nhập Quốc tế có hiệu quả Hơn 20năm qua, Nhà nước ta đã thực hiện nhiều chính sách đổi mới kinh tế, mở cửa
và hội nhập, hệ thống chính sách thuế có vai trò hết sức quan trọng đòi hỏiphải được cải cách và hoàn thiện không ngừng để đáp ứng nhu cầu phát triểncủa đất nước Việc này đặt ra yêu cầu đối với ngành thuế phải tập trungnghiên cứu và đề ra các biện pháp công tác cụ thể, phải tạo được sự chuyểnbiến mới, có hiệu quả thiết thực trên các mặt công tác của mình
Trong nền kinh tế quốc dân thì kinh tế cá thể được xem là thành phầnkinh tế năng động và phát triển mạnh mẽ song đồng thời cũng là thành phầnkinh tế đa dạng và phức tạp nhất Trong thời gian qua, công tác quản lý thuthuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn Huyện Khoái Châu đã có nhiềuchuyển biến tích cực góp phần tăng thu và hạn chế thất thu cho NSNN Tuynhiên, tình trạng cố tình vi phạm pháp luật thuế của các hộ kinh doanh vẫnthường xuyên xảy ra, ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế chưa cao,…
Vì vậy, việc nghiên cứu và có các biện pháp như thế nào để có thể tạo ra sựchuyển biến mới, có hiệu quả thiết thực trong công tác quản lý thu thuế đốivới thành phần kinh tế cá thể này
Bắt nguồn từ những sự cần thiết khách quan đó cùng với kiến thức đãđược học, sau một thời gian thực tập tại Chi cục thuế Huyện Khoái Châu,được sự động viên, hướng dẫn tận tình của thầy cô giáo và các cán bộ tại Chicục thuế, em đã nghiên cứu và lựa chọn đề tài: “ Các giải pháp tăng cường
Trang 8quản lý thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục thuếHuyện Khoái Châu”.
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Khóa luận nghiên cứu một số vấn đề về quản lý thuế GTGT - lý luận vàthực tiễn quản lý thuế GTGT đối với hộ cá thể trên địa bàn Huyện KhoáiChâu
Mục đích nghiên cứu:
Đề tài: “Các giải pháp tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với hộ
cá thể trên địa bàn Huyện Khoái Châu” nhằm làm rõ các vấn đề chủ yếu sau:
Nhận thức một số vấn đề lý luận chung về thuế GTGT và những nhân
tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế GTGT đối với kinh tế cá thể
Trong phần này, tập trung phân tích một số vấn đề lý luận chung về thuếGTGT và phân tích cụ thể luật thuế GTGT được áp dụng đối với hộ cá thể
Từ việc nghiên cứu vai trò, đặc điểm của hộ cá thể chi phối tới công tác quản
lý thuế GTGT chỉ ra tầm quan trọng và những vấn đề cần lưu ý trong quản lýthuế GTGT đối với thành phần kinh tế này
Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ cá thểtrên địa bàn Huyện Khoái Châu trong những năm qua
Trong phần này, tập trung phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản
lý thuế GTGT đối với hộ cá thể trên địa bàn Huyện Khoái Châu, trên cơ sở đórút ra những kết quả đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại, nguyên nhân cốtlõi của vấn đề
Đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thuếGTGT đối với hộ cá thể trên địa bàn Huyện Khoái Châu
Trong phần này, đưa ra những định hướng, yêu cầu cơ bản trong công tácquản lý từ đó đề ra các nhóm giải pháp cụ thể để giải quyết các vấn đề đặt ra
Trang 93 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh
cá thể trên địa bàn Huyện Khoái Châu năm 2011-2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học trên cơ sở kết hợp chặt chẽgiữa lý luận và thực tiễn, phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng và duyvật lịch sử, đồng thời kết hợp phân tích, so sánh, tổng hợp để rút ra kết luận
5 Kết cấu của đề tài
Trang 10CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI
VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
1.1 Một số nhận thức chung về hộ kinh doanh cá thể
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm về hộ kinh doanh cá thể
1.1.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh cá thể
Theo quy định tại điều 49 Nghị định 43/2010 ngày 15/4/2010 về đăng
ký doanh nghiệp thì khái niệm về hộ kinh doah hiện nay là :
“Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhómngười hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địađiểm, sử dụng không quá mười lao động, không
có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạtđộng kinh doanh.”
1.1.1.2 Đặc điểm về hộ kinh doanh cá thể
Đặc điểm về mặt sở hữu: HKD mang tính chất của một hộ gia đình,hoạt động dựa vào vốn, tài sản và sức lao động của những người trong giađình
Về quy mô SXKD nhỏ lẻ; trình độ chuyên môn, quản lý chủ yếu từkinh nghiệm
Số lượng HKD lớn, đa dạng về đối tượng, hình thức, ngành nghề, địabàn và thời gian hoạt động
Về ý thức tuân thủ pháp luật thuế còn thấp
1.1.2 Vai trò của hộ kinh doanh cá thể.
HKD cá thể góp phần tạo việc làm, sử dụng số lượng lớn lao động, gópphần tăng thu nhập cho cá nhân, xóa đói giảm nghèo
HKD huy động được một khối lượng lớn vốn, khai thác tiềm năng, sứcsáng tạo trong quần chúng nhân dân, giúp thúc đẩy sản xuất phát triển
Trang 11HKD góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ởnông thôn.
Giúp tạo ra mạng lưới phân phối lưu thông hàng hóa đa dạng, rộngkhắp về tận những vùng sâu vùng xa
Sự phát triển của HKD góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạonguồi thu ổn định và ngày càng tăng cho NSNN
1.1.3 Xu hướng phát triển của các HKD cá thể
Sau gần 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5, các hộ kinh doanh
cá thể đã phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng, vị trí và via trò ngàycành tăng, góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội Tỷ trọngthu ngân sách từ khu vực này cũng có sự tăng trưởng đáng kể Hiện nay, toànquốc có trên 3 triệu cơ sở kinh doanh cá thể Mức tăng bình quân hàng nămkhoảng 5% Khu vực kinh tế này cũng đóng góp tới 72% tỷ trọng tổng thuthuế môn bài mà ngành thuế thu được
Kinh tế tư nhân đặc biệt là hộ kinh doanh cá thể có phát triển nhưng sovới các thành phần kinh tế khác và so với yêu cầu phát triển vẫn còn nhiềuhạn chế yếu kém Trình độ phát triển của hộ kinh doanh cá thể còn thấp.Chính vì vậy dẫn đến số thu từ khu vực kinh tế này được đánh giá là nhỏ,nhiều nơi còn có biểu hiện thất thu Theo Tổng cục Thuế, mặc dù thuế mônbài thu từ cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể chiếm 72% tổng thuế môn bàinhưng thuế GTGT thu từ cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể chỉ chiếm 9,8%tổng thu thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nhiệp chỉ chiếm 14,7% Tương
tự, thuế tiêu thụ đặc biệt là 0,3% và thuế tại nguyên là 5% Thực tế khảo sátcho thấy mặc dù nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể có quy mô khá lớn,thậm chí lớn hơn cả các doanh nghiệp thuộc loại nhỏ song các cơ sở sản xuấtkinh doanh cá thể này vẫn tồn tại ở dạng cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể màkhông chuyển đổi sang các loại hình doanh nghiệp Việc duy trì mô hình cơ
sở sản xuất kinh doanh cá thể không những làm mất đi cơ hội phát triển, tạo
Trang 12thêm giá trị gia tăng của chính các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể này màcòn tạo thêm khó khăn trong việc quản lý đối với ngành thuế Đa số doanhnghiệp đầu tư vào thương mại, dịch vụ với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận trướcmắt Quản trị nội bộ của nhiều doanh nghiệp còn yếu, không ít doanh nghiệp
và hộ kinh doanh cá thể còn vi phạm các quy định pháp luật Doanh nghiệp tưnhân phát triển chậm còn do gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận đất đai,vốn sản xuất kinh doanh
Thực tế tình hình phát triển của hộ kinh doanh ở Việt Nam những nămgần đây có những chuyển biến tương đối tích cực, nhưng cũng có khá nhiềunhững vấn đề nảy sinh cần sự quan tâm đặc biệt của các cấp chính quyền Cómột thực tế là các hộ kinh doanh cá thể vẫn luôn cần sự hỗ trợ từ nhà nước đểgiúp cho họ có thể dễ dàng tiếp cận với mặt bằng kinh doanh, nguồn vốn, hỗtrợ tiêu thụ sản phẩm Bên cạnh đó, các chính sách và chương trình hỗ trợnâng cao hiểu biết về quy định pháp luật, nâng cao trình độ nghề nghiệp củacác chủ sở hữu cũng rất cần thiết cho khu vự c nông thôn
1.2 Quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể
1.2.1 Khái quát chung về thuế GTGT
1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế GTGT
* Khái niệm
Thuế là một khoản bằng tiền mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụbắt buộc phải thực hiện theo luật đối với nhà nước, không mang tính chất đốikhoán, không hoàn trả trực tiếp cho NNT và dùng để trang trải cho các nhucầu chi tiêu công cộng
Thuế GTGT là một sắc thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa,dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông tiêu dùng GTGT làgiá trị tăng thêm trong mỗi khâu của quá trình SXKD
*Đặc điểm cơ bản về thuế GTGT
Trang 13- Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn Đặc điểm này chothấy thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinhdoanh nhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn.
- Thuế GTGT là một sắc thuế thoại loại thuế gián thu Có thể hiểu là đốitượng nộp thuế GTGT là người cung ứng hàng hóa nhưng người chịu thuếGTGT thực chất là người tiêu dùng những sản phẩm đó Và nhà sản xuất thựcchất chỉ là người nộp thay cho người tiêu dùng của mình Vì thế thuế GTGTmang tính chất gián thu
- Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao Thuế GTGT không phảimang tính chất chi phí thông thường mà là yếu tố cộng thêm ngoài giá báncủa người cung cấp hành hóa Chính vì thế mà thuế GTGt không bị ảnhhưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế
- Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập Thuế GTGT đánhvào hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ là người phải trảkhoản thuế đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả số thuếnhư nhau Do đó so sánh giữa số thuế phải trả so với thu nhập thì người nào
có thu nhập cao hơn thì tỷ lệ này thấp hơn và ngược lại
1.2.1.2 Thuế GTGT áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể
Hộ kinh doanh cá thể được coi là một trong những loại hình kinh tế tưnhân quan trọng đối với nguồn thu NSNN Vì thuế có những loại hình thuế cụthể được áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể như : Thuế môn bài, thuếGTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế TTĐB, thuế tài nguyên Nhưng trong
đề tài này chúng ta chỉ nghiên cứu cụ thể về thuế GTGT áp dụng trong hộkinh doanh cá thể Và có một số đặc điểm chính của thuế GTGT áp dụng đốivới hộ kinh doanh cá thể như sau
- Đối tượng nộp thuế GTGT
Trang 14Là tất cả các các cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập
và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hànghóa, dịch vụ chịu thuế
- Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinhdoanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổchức, cá nhân ở nước ngoài), trừ 26 nhóm mặt hàng thuộc đối tượng khôngchịu thuế
Đặc điểm chung của đối tượng không chịu thuế GTGT ở Việt Nam:+ Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh đang gặp khó khăn
+ Hoạt động liên quan đến đầu tư
+ Hoạt động không mang tính kinh doanh
+ Hoạt động ưu đãi có mức độ
+ Hoạt động mang tính chất di chuyển, không thực xuất hoặc khôngthực nhập
- Căn cứ tính thuế
Cũng tương tự như đối với các loại thuế khác thuế GTGT áp dụng đốivới hộ kinh doanh cá thể có căn cứ tính thuế là dựa trên giá tính thuế và thuếsuất
a Giá tính thuế: chính là giá bán chưa có thuế GTGT
+ Hàng hóa, dịch vụ do hộ kinh doanh bán ra: Giá tính thuế là giá bán chưa cóthuế GTGT
+ Hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, trao đổi, biếu, tặng,cho, trả thay lương là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loạihoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này
Trang 15+ Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng,xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là sốtiền cho thuê chưa có thuế GTGT.
+ đối với gia công hàng hóa, giá tính thuế GTGT là giá gia công chưa
Luật thuế GTGT quy định 3 mức thuế suất: 0%, 5%, 10%
+ mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vàđược coi như xuất khẩu
+ Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục
vụ trực tiếp cho sản xuất và tiêu dùng
+ Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thông thường.Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất cho từng loại hànghóa, dịch vụ ở tất cả các khâu
c Phương pháp tính thuế
Từ thực tế quản lý thuế, các cơ quan chức năng đã đưa ra quy định vềphương pháp tính thuế GTGT áp dụng theo các hộ này được thiết kế quản lýthu theo sự phân loại đối tượng nộp thuế, dựa trên tiêu thức hộ đăng ký nộp
Trang 16thuế theo phương pháp kê khai ( gọi tắt là hộ kê khai ) hay phương pháp ấnđịng thuế ( gọi tắt là hộ khoán) và theo ngành nghề kinh doanh.
Phương pháp kê khai
Phương pháp kê khai áp dụng cho các hộ có thực hiện chế độ ghi sổ kếtoán, có cơ sở tương đối tin cậy để quản lý được doanh số mua vào và bán ra.Tùy theo mức độ thực hiện việc ghi chép kế toán, hóa đơn, chứng từ của các
hộ đó mà cơ quan thuế áp dụng phương pháp tính thuế thích hợp
Số thuế GTGT đầu vàođược khấu trừTrong đó:
Số thuế GTGT Đầu ra = Giá tính thuế của HHD bán
Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGTmua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ghi trên các hóa đơn, chứng từ sau:
- Hóa đơn GTGT (ghi đúng quy định)
- Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu NK
- Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài
- Chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT
+ Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
Được áp dụng đối với hộ kinh doanh có thể theo dõi được chính xác cảdoanh số mua vào và bán ra song chưa có điều kiện thực hiện hoặc thực hiệnkhông đầy đủ chế dộ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
Trang 17Số thuế GTGT
phải nộp =
GTGT của HH, DVchịu thuế x
Thuế suất thuế GTGTcủa HH, DV đóTrong đó:
GTGT của HH,
DV chịu thuế =
Doanh số bán racủa HH, DV -
Doanh số mua vào của
HH, DV
+ Phương pháp trực tiếp trên doanh thu
Được áp dụng đối với những hộ chỉ có cơ sở chính xác để xác định doanh sốbán ra
x Thuế suấttthuế GTGT
Phương pháp ấn định ( khoán thuế)
Phương pháp ấn định thuế được áp dụng cho các hộ kinh doanh khôngthuộc các hộ trên Những hộ kinh doanh này có đặc điểm là không theo dõiđược doanh số mua vào mà còn khó có thể theo dõi được doanh số bán ra vìnhiều lý do như kinh doanh theo thời vụ, không ổn định, không thực hiện chế
độ sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định, hay thay đổi ngành nghềkinh doanh Chính vì vậy nên việc kê khai thuế hay tính thuế theo cácphương pháp trên là tương đối khó khăn, khi đó cơ quan thuế căn cứ vào thựctết kinh doanh từng hộ ấn định doanh thu tính thuế và tỷ lệ % GTGT trêndoanh thu đó để làm căn cứ tính thuế
Số thuế
GTGT phải
nộp
= Doanh thu tínhthuế ấn định x
Tỷ lệ % GTGTtheo quy định x
Thuế suấttthuế GTGT
Miễn giảm thuế GTGT
Trang 18Miễn, giảm thuế là những chính sách thể hiện tinh thần muốn tháo gỡkhó khăn về vốn cho các cá nhân, khôi phục ổn định sản xuất kinh doanh, tiếptục tạo việc làm và thu nhập cho người lao động.
Theo thông tư 140/2012/TT-BTC quy định Miễn thuế khoán thuế GTGTnăm 2012 đối với hộ, cá nhân kinh doanh nhà trọ, phòng trọ cho thuê đối vớicông nhân, người lao động, sinh viên, học sinh; hộ, cá nhân chăm sóc, trônggiữ trẻ; hộ, cá nhân kinh doanh cung ứng suất ăn ca cho công nhân Với điềukiện hộ, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phươngpháp khoán phải cam kết giữ ổn định mức giá trong năm 2012 không cao hơnmức giá tháng 12/2011; niêm yết công khai giá tại cơ sở kinh doanh
Theo quy định tại thông tư 60/2007/TT-BTC thì cá nhân, hộ cá thể kinhdoanh chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, tính và nộpthuế trên mức doanh thu ấn định, nếu nghỉ kinh doanh liên tục từ 15 ngày trởlên trong tháng được xét giảm 50% số thuế phải nộp; nếu nghỉ cả tháng thìđược xét miễn thuế của tháng đó Theo đó các hộ tạm nghỉ kinh doanh phảiviết đơn đề nghị cơ quan thuế xét miễn, giảm thuế Đơn nghỉ kinh doanh phải
có xác nhận của UBND phường và được gửi cơ quan thuế trước ngày 5 củatháng dự kiến nghỉ Trường hợp gửi đơn chậm so với thời hạn quy định vì các
lý do khách quan sẽ được cơ quan thuế xem xét giảm thuế trong kỳ thuế tiếpsau
1.2.2 Quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể
1.2.2.1 Nội dung quản lý thuế GTGT với hộ kinh doanh cá thể
Theo luật Quản lý thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2007 đượcQuốc hội thông qua: Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sátcủa cơ quan thuế nhằm đảm bảo NNT chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vàoNSNN theo quy định của pháp luật
Trang 19Quản lý thuế nói chung và quản lý thuế đối với HKD cá thể đề phảithực hiện theo các nhóm nội dung quy định trong Luật Quản lý thuế Có 8 nộidung Quản lý thuế cụ thể là:
+ Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
+ Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
+ Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt
+ Quản lý thông tin về người nộp thuế
+ Kiểm tra thuế, thanh tra thuế
+ Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
+ Xử lý vi phạm pháp luật về thuế
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Các nội dung quản lý thuế này đều được áp dụng với tất cả các thểnhân, pháp nhân có thu nhập hay phải kê khai và nộp thuế Tuy nhiên để cóthể quản lý được các hộ kinh doanh thì các cơ quan thuế các chi cục thuế cần
có các hoạt động hỗ trợ QLT Các hoạt động này góp phần rất quan trọngtrong công tác quản lý thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh cá thể Cụ thể làcác công tác sau
-Quản lý các thủ tục hành chính thuế Các chi cục thuế hay các cơquan chức năng cần phải có sự quản lý chặt chẽ các thủ tục hành chính trongcông tác quản lý thuế, bởi vì những thủ tục này mang tính chất khá là quantrọng Các thủ tục hành chính này đều được nêu rõ trong Quyết định 693/QĐ-BTC được ban hàng ngày 05/04/2013 Quản lý các thủ tục hành chính về thuếgiúp tạo điều kiện cho NNT đăng ký thuê, kê khai thuế và hực hiện nộp thuếtheo đúng quy định Các thủ tục hành chính thuế gồm: Đăng ký thuế, kê khaithuế, ấn định thuế, nộp thuế, giải quyết hoàn thuế, giảm thuế và xóa nợ thuế,
xử phạt về thuế
-Giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế Đây là một hoạt động có vị tríkhá quan trọng trong các nội dung quản lý thuế đối với HKD cá thể Bởi vì
Trang 20hoạt động giám sát việc tuân thủ pháp luật thuế của cơ quan thuế giúp làmgiảm đi những rủi ro trong công tác thu thuế, từ đó có thể tăng cường nguồnthu cho NSNN Đặc biệt là nó giúp kiểm soát được những HKD hay doanhnghiệp nộp thuế theo phương pháp tự khai tự nộp Giám sát việc tuân thủpháp luật thuế gồm có 2 bước đó là:
+ Quản lý thông tin về đối tượng nộp thuế Là quá trình cơ quan thuếthực hiện các bước công việc từ khâu quản lý đăng ký thuế, nhập và xử lý dữliệu khai ban đầu của NNT
+ Kiểm tra thuế: Gồm có kiểm tra thuế tại trụ sở CQT và kiểm tra thuếtại trụ sợ NNT
1.2.2.2 Quy trình quản lý thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể
Để đảm bảo công tác quản lý thu thuế của CQT, Tổng cục thuế đã cóquyết định ban hành quy định rõ về quy trình quản lý thu thuế GTGT đối vớiHKD cá thể đó là quyết định 1201/TCT/QĐ/TCCB Tại quyết định này nêu rõquy trình quản lý thuế GTGT gồm có 4 bước như sau:
- Đăng ký thuế
- Quản lý thu thuế:
+ Đối với Hộ kinh doanh nộp thuế khoán ổn định.
+ Đối với Hộ kinh doanh nộp thuế theo kê khai
- Tổ chức thu nộp thuế
- Tổ chức thực hiện
Quy trình này được thực hiện ở cấp Chi cục Thuế Đối tượng nộp thuếchịu sự điều chỉnh của quy trình này là các hộ kinh doanh cá thể (trừ các hộnộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), bao gồm hộ kinh doanh nộpthuế theo kê khai hàng tháng và hộ kinh doanh nộp thuế theo mức thuế ấnđịnh (ổn định mức thuế trong thời gian 06 tháng hoặc 01 năm)
1.2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các
hộ kinh doanh cá thể
Trang 21-Nhân tố thuộc về cơ chế chính sách Các cơ chế về chính sách có ảnhhưởng nhất định đến công tác quản lý thu thuế của CQT Hoạt động của CQT
có đươc thực hiện tốt, hiệu quả hay không phụ thuộc vào việc các chính sáchban hành có rõ ràng cụ thể, nhanh nhạy kịp thời đối với các CQT hay không
Và việc này do hệ thống chính sách thuế có được điều chỉnh phù hợp với tìnhhình kinh tế của địa phương cũng như tình hình kinh tế chung của đất nước Hệthống chính sách thuế cần phải đảm bảo được 3 mục tiêu chính của nó đó là:
+ Mục tiêu kinh tế: Nhằm đảm bảo các chính sách thuế có thể ổn địnhđược nền kinh tế vĩ mô cũng như vi mô
+ Mục tiêu tài chính: Tức là đảm bảo nguồn thu tài chính về choNSNN Đây là một trong những mục tiêu quan trọng bởi vì nhiệm vụ quantrọng nhất của thuế chính là tăng nguồn thu cho NSNN
+ Mục tiêu xã hội: Các hệ thống chính sách thuế phải đảm bảo phùhợp với tình hình xã hội, phù hợp với khả năng của NNT
Ngoài ra cần có sự phối hợp giữa cơ quan thuế, UBND các câp, Hộiđồng tư vấn thuế và cán bộ ủy nhiệm thu thuế tại đại phương Công tác QLT
là công tác kinh tế - chính trị - xã hội tổng hợp liên quan đến mọi mặt của đờisống kinh tế - xã hội tại địa bàn Do vậy, chính quyền địa phương, các cơquan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội có trách nhiệm phối hợp với CQT tổchức quản lý thuế
-Nhân tố thuộc về cơ quan thuế Để quản lý thuế, cơ quan thuế phải cóđầy đủ số lượng cán bộ có trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng , kinh nghiệm
và đạo đức nghề nghiệp
-Nhân tố thuộc bản thân thành phần kinh tế cá thể
+ Quy mô, mức độ tập trung của hộ kinh doanh cá thể Quy mô SXKDcủa hộ kinh doanh nhỏ, mang tính chất một hộ gia đình Với đặc điểm khôngtập trung, đòi hỏi quản lý thuế phải tổ chức bộ máy quản lý thu thuế hợp lý vàcần có phương pháp quản lý hiệu quả
Trang 22+ Sự hiểu biết pháp luật thuế, ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của hộkinh doanh cá thể HKD phát triển nhanh và mang tính tự phát, dựa vào trình
độ chuyên môn, trình độ quản lý, kinh nghiệm nghề của cá nhân theo phươngthức “ Cha truyền con nối”, hoặc tự học tự tích lũy kinh nghiệm nên khả nănghiểu biết về pháp luật nói chung và pháp luật về thuế là rất hạn chế
1.2.3 Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với
hộ kinh doanh cá thể
Chính từ những nội dung trên
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ THỜI GIAN QUA TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN KHOÁI CHÂU THỜI GIAN QUA 2.1 Đặc điểm kinh tế- xã hội và tình hình phát triển của các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn Huyện Khoái Châu – Hưng Yên
2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Huyện Khoái Châu nằm ở Huyện Khoái Châu là huyện nằm vị trítrung tâm tỉnh Hưng Yên, Trung tâm huyện là TT Khoái Châu cách Thànhphố Hưng Yên 24 km về phía bắc, cách thủ đô Hà Nội 22 km phía đông nam,phía bắc giáp các xã Thắng Lợi, Mễ Sở, Tân Tiến huyện Văn Giang, phíađông bắc giáp các xã Hoàn Long, Yên Phú, Yên Hoà, Minh Châu, Lý ThườngKiệt huyện Yên Mỹ, giáp xã Xuân Trúc huyện Ân Thi ở chính đông, phíanam và đông nam giáp xã Thọ Vinh, Đồng Thanh, Vĩnh Xá, Toàn Thắnghuyện Kim Động, Phía Tây giáp các xã Tự Nhiên, Chương Dương, Lê Lợi,Thắng Lợi, Thống Nhất, Vạn Điểm huyện Thường Tín thủ đô Hà Nội, phíatây nam giáp các xã Văn Nhân, TT Phú Minh, Thuỵ Phú, Hồng Thái huyệnPhú Xuyên thủ đô Hà Nội ngăn cách bởi sông Hồng Điểm cực Bắc thônĐông Tảo Đông xã Đông Tảo, Điểm cực Nam xóm 4 xã Nhuế Dương, ĐiểmCực Đông cánh đồng Tam Thiên Mẫu thuộc 2 xã Hồng Tiến và Đồng Tiến,Điểm Cực Tây bãi cát thôn Kiến Châu xã Tân Châu Điểm trung tâm huyệnthôn Vinh Quang TT Khoái Châu
Về tình hình kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2012 đạt 8,2% Cơ cấu kinh tế nôngnghiệp – công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng – thương mại, dịch vụnăm 2012 tương ứng là: 24,75% - 40,64% - 34,61% (mục tiêu đại hội 19% -46% - 35%) Giá trị thu trên 1ha canh tác đạt trên 140 triệu đồng/năm Thunhập bình quân đầu người đạt 28,5 triệu đồng/năm Thu ngân sách năm 2012
Trang 24đạt 95 tỷ 412 triệu đồng Tỷ lệ phát triển dân số 1,01% Tỷ lệ hộ nghèo giảmxuống còn 7,2%.Nét nổi bật là huyện tập trung phát triển nông nghiệp theo 3vùng và sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa từng bước nâng cao chất lượng
và hiệu quả kinh tế Năng suất lúa luôn đứng đầu tỉnh, bình quân đạt 13,45 tấn/ha/năm (mục tiêu đại hội 12,5 tấn); diện tích lúa chất lượng cao chiếm 25%;
mở rộng diện tích cây ăn quả có múi (cam, bưởi, quýt …) đạt gần 400 ha; diệntích trồng màu 7.500 ha; diện tích trồng chuối tiêu hồng đạt trên 500 ha, doanhthu ước đạt 180 tỷ đồng/năm; diện tích trồng nhãn muộn trên 700 ha, ước thu
200 tỷ đồng/năm Kinh tế trang trại, chăn nuôi gia súc, gia cầm ổn định; đàn bòsữa có 548 con, cho sản lượng sữa và hiệu quả kinh tế cao
Tuy sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu, song toàn huyện hiện đã thuhút được 49 dự án gồm 36 dự án sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp,
13 dự án thương mại, dịch vụ, trong đó đã có 36 dự án đi vào hoạt động sảnxuất kinh doanh, tạo việc làm cho 2000 lao động
Thời gian tới, Đảng bộ huyện Khoái Châu sẽ tập trung thực hiện một
số nhiệm vụ, giải pháp chính, đó là: Tiếp tục thực hiện “Chương trình pháttriển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa chất lượng cao, từng bướcxây dựng thương hiệu có sức cạnh tranh trên thị trường giai đoạn 2011 -2015” gắn với thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trungương Đảng (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” Đẩy nhanh tiến
độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, phấn đấu năm 2013 cơbản đạt tiêu chí xã nông thôn mới đối với 2 xã Bình Minh và An Vỹ, đến năm
2015 có thêm 5 xã đạt tiêu chí nông thôn mới Tăng cường giải quyết, xử lýhiệu quả tình trạng vi phạm pháp luật về đất đai trên địa bàn huyện Sớm xử
lý diện tích đất dôi dư, xen kẹt, tạo nguồn lực xây dựng nông thôn mới Tiếptục thực hiện dồn thửa đổi ruộng, phấn đấu hoàn thành trong năm 2014
Trang 25Trong 2 năm trở lại đây, nền kinh tế nước ta có nhiều biến động phứctạp Nhiều doanh nghiệp đóng cửa ngừng hoạt động kinh doanh, lượng hànghoá tồn kho lớn Lãi suất ngân hàng không ổn định, làm tăng chi phí sản xuất,giảm sức mua của người dân… đã tác động lớn đến hoạt động SXKD vànguồn thu ngân sách trên địa bàn huyện cụ thể như sau.
BẢNG 2.1: KẾT QUẢ THU NSNN NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KHOÁI CHÂU
( Đơn vị: ngàn đồng)
Nội dung Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2013 với
2012Chênh lệch Tỷ lệ
(%)
Kế hoạch 75.650.306 108.100.00
Thực hiện 94.988.230 115.885.641 20.897.411 22%Hoàn thành
(%)
( Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2012,2013 )
Qua bảng số liệu trên ta thấy : TỔng thu NSNN trên địa bàn huyệnKhoái Châu năm 2013 đã tăng 20.897.411 ngàn đồng so với năm 2012 ( tăng22%) trong đó:
Thực hiện năm 2013 được 115 Tỷ 885 triệu đồng đạt 107% so vớichỉ tiêu pháp lệnh, tăng 22% so với năm 2012 Có 4/10 chỉ tiêu dự toán giaokhông hoàn thành là thuế TNCN, trước bạ, thu tiền SDĐ, DNNN Trung Ương
và địa phương cụ thể là : Thuế TNCN đạt 2.758 triệu đồng đạt 79% KHPL,cấp quyền SDĐ đạt 44.705 triệu đồng đạt 89% KHPL, thuế trước bạ đạt 12
463 đạt 96% KHPL, và DNNN và TW đạt 171 triệu đồng đạt 86%
Nhìn chung, tình hình thu ngân sách do CCT huyện Khoái Châuquản lý đã có những bước tiến triển đáng kể, mức thu thuế năm sau luôn caohơn năm trước, trong 2 năm 2012 và 2013 đều hoàn thành vượt mức kế hoạch
Trang 26được giao Cụ thể là mức thu năm 2013 là hơn 115 tỷ đồng, tăng 22% so vớinăm 2012.
2.1.2 Tình hình phát triển các hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Khoái Châu– Hưng Yên.
Theo đà phát triển kinh tế của cả nước, năm 2013 huyện Khoái Châu cũng
đã có những bước chuyển biến tích cực về kinh tế xã hội Huyện Khoái Châucũng như các địa bàn khác trên cả nước huyện đang trong quá trinh đô thị hóa.Đời sống nhân dân đi vào ổn định và phát triển, từ đó tạo tiền đề cho sự pháttriển của các hộ kinh doanh cá thể Các hộ kinh doanh cá thể ở Khoái Châu ngàycàng đa dạng hóa về lĩnh vực hoạt động khác nhau như: các ngành sản xuất,ngành xây dựng, vận tải ăn uống, kinh doanh thương nghiệp và dịch vụ
Năm 2013 là một năm mà tình hình kinh tế không chỉ ở Việt Nam mà
cả trên thế giới vẫn tiếp tục chịu ảnh hưởng nặng nề của khủng hoảng kinh tế,chính sách tín dụng thắt chặt đã nới lỏng nhưng các doanh nghiệp vẫn khótiếp cận nguồn vốn, thị trường bất động sản trầm lắng chưa có dấu hiệu phụchồi, sản xuất kinh doanh của các HKD cá thể gặp rất nhiều khó khăn, hànghóa tiêu thụ chậm, hiệu quả kinh doanh thấp dẫn đến thua lỗ, thiếu vốn sảnxuất, nên nhiều HKD cá thể không có tiền để nộp thuế đúng hạn, có hộ kinhdoanh trả được nợ cũ lại đọng nợ mới cao hơn nợ cũ dẫn đến việc đôn đốc thu
và thực hiện các biện pháp cưỡng chế bị hạn chế Tuy nhiên nhờ sự lãnh đạođúng đắn của các cấp lãnh đạo cũng như sự cố gắng không ngừng của ngườidân nên trong những năm qua sự đóng góp của các hộ kinh doanh cá thể chokinh tế xã hội có sự cải tiến vượt bậc Mức đóng góp vào nguồn thu NSNNtăng cao, cùng với đó là việc tạo lên một số lượng lớn việc làm cho lao độngtrong và ngoài địa bàn huyện Ta có thể thấy rõ được tình hình phát triển củaHKD trong bảng sau :
BẢNG 2.2: KẾT QUẢ THU THUẾ THEO NHÓM ĐTNT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KHOÁI CHÂU NĂM 2012,2013
Trang 27(Nguồn: CCT huyện Khoái Châu)
Qua bảng số liệu trên ta thấy số thu năm 2013 tăng so với năm 2012 là20.897 triệu đồng ( tương ứng 22%) theo cả hai nhóm ĐTNT Trong đó:
-Khối doanh nghiệp tăng 18.169 triệu đồng ( tương ứng 21,31%)
-Khối cá thể tăng 2.727 triệu đồng ( tương ứng 27,97%)
Ta có thể thấy số thu từ khu vực cá thể năm 2013 so với 2012 tăngnhiều hơn lượng tăng của số thu từ khối doanh nghiệp cụ thể là : thu từ khuvực cá thể tăng 27,97% ( 2.727 triệu đồng) trong khi tu từ khu vực doanhnghiệp tăng 21,31% ( 18.169 triệu đồng) Nguyên nhân có thể do tình hìnhkinh tế năm 2013 có nhiều biến động lớn, sự thay đổi sự thay đổi các chínhsách của nhà nước về mọi mặt, cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước…Tuy vậy, có thể đánh giá chung Chi cục thuế Khoái Châu đã có những quantâm tâm chỉ đạo sát sao, sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả của các cơ quan quản
lý Nhà nước đã tạo một môi trường thuận lợi thúc đẩy các doanh nghiệp thànhlập, hoạt động tìm kiếm lợi nhuận, từ đó nâng cao cuộc sống nhân dân
Tóm lại, có thể thấy công tác quản lý Nhà nước đối với hộ KDCT trênđịa bàn huyện vẫn còn gặp nhiều khó khăn, bất cập, chưa đồng bộ Theothống kê của chi cục thuế, số hộ KDCT phát sinh ngày càng tăng, song nhiều
hộ không có năng lực kinh doanh đã có đơn xin nghỉ và giải thể; còn có một
số hiện tượng hộ tồn tại danh nghĩa, trốn thuế nhà nước, việc tranh chấp lao
Trang 28động ở một số doanh nghiệp đôi khi chưa được xử lý kịp thời, hiệu quảthấp.Tuy còn nhiều những khó khăn, nhưng với mục tiêu xác định phát triển
hộ KDCT là chiến lược, mang lại nguồn thu không phải chủ yếu nhưng đãgóp phần xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội của huyện, nên khu vực kinh
tế này luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cấp, các ngànhtrong toàn huyện
2.2 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lí thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Khoái Châu- Hưng Yên
2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí thu thuế tại CCT Huyện Khoái Châu.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục thực hiện theo chức năng nhiệm
vụ theo quy định tại Quyết định số 503/TCT ngày 29/03/2010 của Tổng cụcThuế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ của các Chi cục thuế trực thuộcCục thuế Tổ chức bộ máy điều hành quản lý thu của Chi cục bao gồm 7 Độithuế trực thuộc; trong đó: 5 Đội thuế chức năng thuộc văn phòng Chi cục và 2Đội thuế Liên xã Chức năng nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban như sau:
- Ban lãnh đạo: 4đ/c ( Gồm 1 Đ/c Chi cục trưởng và 3 đ/c phó Chi cục trưởng)Đ/c Vũ Đình Long – Chi cục trưởng
Đ/c Trần Văn Giáp – Chi cục phó
Đ/c Lê Ngọc Hiền – Chi cục phó
Đ/c Trần Xuân Động – Chi cục phó
Trang 29Đội tuyên truyền-hỗ trợ thuế và tổng hợp-nghiệp vụ-dự toán.Đội hành chính-nhân sự-tài vụ-ấn chỉ.
4 đội thuế liên xã
Chi cục phó 3Chi cục phó 2
Chi cục phó 1
Chi cục trưởng Chi cục thuế
Đội kiểm tra thuế
Đội kê khai - kế toán và quản lý nợ, cưỡng chế thuếĐội trước bạ và thu khác
Cơ cấu tổ chức Chi cục thuế Khoái Châu gồm 6 đội cụ thể như sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý thu thuế Chi cục thuế huyện Khoái Châu.
- Chức năng, nhiệm vụ của các đội thuộc Chi cục thuế
Đội tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế và đội Tổng hợp- Nghiệp
vụ-dự toán: 2 cán bộ
Để phù hợp với cơ cấu tổ chức nhỏ và hẹp ở chi cục nên 2 đội tuyên
truyền và đội Tổng hợp được gộp với nhau làm 1 đội Đội này có nhiệm vụ
chủ yếu giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế tổ chức thực hiện công tác tuyên
truyền về chính sách, pháp luật thuế, hỗ trợ người nộp thuế trong việc thực
Trang 30hiện pháp luật thuế; Đây là bộ phận tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
và cung cấp dịch vụ về thuế Đồng thời đội còn cos nhiệp vụ hướng dẫn vềnghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế cho cán bộ công chức thuếtrong Chi cục Thuế, xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách nhànược được giao cho Chi cục Thuế
Đội kê khai – kế toán thuế và quản lý nợ, cưỡng chế thuế: 12 cán bộ
Giúp chi cục trưởng chi Cục thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, xử
lý hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê theo phân cấp quản lý của Chi cụcthuế Ngoài ra các cán bộ trong đội cũng thực hiện công tác quản lý nợ thuế,cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm viquản lý chi cục thuế
Đội kiểm tra thuế : 6 cán bộ
Giúp Chi cục trưởng chi cục thuế thực hiện công tác kiểm tra, giảmsát kê khai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế, chịu tráchnhiệm thực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục thuế
Đội Hành chính – Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ: 5 cán bộ
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác hành chính, vănthư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự, quản lý tài chính, quản lý ấn chỉ trongnội bộ Chi cục Thuế quản lý
Đội quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác: 4 cán bộ
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu lệ phí trước bạ, thuếchuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá vềđất, tài sản, tiền thuê đất, thuế tài sản (sau này), phí, lệ phí và các khoản thukhác (sau đây gọi chung là các khoản thu về đất, lệ phí trước bạ và thu khác)phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý
Đội thuế liên xã phường: 12 cán bộ
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu thuế các tổ chức, cánhân nộp thuế trên địa bàn xã được phân công (bao gồm các hộ sản xuất kinh
Trang 31doanh công thương nghiệp và dịch vụ kể cả hộ nộp thuế thu nhập cá nhân;thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên…).
2.2.2 Kết quả thu thuế GTGT đối với các hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Khoái Châu trong những năm gần đây
Từ những ảnh hưởng từ sự suy thoái kinh tế toàn cầu, trong nhữngnăm gần đây tình hình kinh tế của cả nước nói chung và huyện Khoái Châu có
sự chững lại tương đối lớn Có rất nhiều những chuyển biến và thay đổi ảnhhưởng không từ nền kinh tế tác động đến tình hình hoạt động của các HKD cáthể ở huyện Và điều này đã làm ảnh hưởng đến kết quả thu thuế hay cụ thể làkết quả thu thuế GTGT tại chi cục thuế huyện Khoái Châu trong những nămvừa qua
BẢNG 2.3 - KẾT QUẢ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC HỘ KDCT TRONG MỘT SỐ NĂM GẦN ĐÂY
(Đơn vị tính: ngàn đồng)Nội dung Năm 2013 Năm 2012 So sánh
Chênh lệch %KHPT thuế GTGT 3.491.893 2.934.500 557.393 19%
( nguồn: CCT huyện Khoái Châu )Qua bảng trên ta thấy, nhìn chung tình hình thu thuế GTGT đối vớicác hộ KDCT trong những năm vừa qua do Chi cục thuế Khoái Châu quản lý
đã có nhiều tiến triển đáng kể, mức thuế GTGT năm sau luôn cao hơn nămtrước Trong 2 năm 2012, 2013 luôn hoàn thành mức kế hoạc thu thuế GTGT
đề ra, năm 2013 hoàn thành 116,4% số thuế phải nộp, năm 2012 hoành thành105,71% số thuế phải nộp Cụ thể thì mức thu thuế GTGT năm 2013 là 4.064triệu đồng tăng hơn 962 triệu đồng ( tương ứng 31%) so với năm 2012
Trang 32Để đạt được những kết quả trên là do sự cố gắng, và nỗ lực khôngngừng của toàn thể cán bộ Chi cục thuế huyện Khoái Châu cùng với ý thứcchấp hành pháp luật thuế nói chung và pháp luật thuế GTGT nói riêng của đại
đa số HKD cá thể do chi cục quản lý Do đó kết quả thu thuế GTGT của Chicục trong một vài năm trở lại đây vẫn hoàn thành vượt chỉ tiêu dù nền kinh tếđang còn rất nhiều khó khăn
2.3 Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Khoái Châu
2.3.1 Quản lý người nộp thuế.
Quản lý đối tượng nộp thuế đối với hộ cá thể là nội dung rất quantrọng bởi tính đa dạng và phức tạp của thành phần này chi phối không nhỏ tớicông tác quản lý thu thuế trên địa bàn huyện Khoái Châu Làm thế nào đểthực hiện đúng quy trình, thực hiện tốt Luật thuế GTGT, đảm bảo thu đúng,thu đủ, thu kịp thời vào NSNN thì thực hiện tốt công tác quản lý hộ cá thể làkhâu điều kiện đầu tiên quyết định những bước quy trình tiếp theo
Theo Luật thuế GTGT quy định: tất cả các cơ sở kinh doanh, các chinhánh, cửa hàng trực thuộc cơ sở kinh doanh chính phải có trách nhiệm kêkhai, đăng ký nộp thuế với cơ quan trực tiếp quản lý theo quy định của Nhànước Hơn nữa mọi cá nhân, tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh đềuphải đăng ký thuế để được cấp mã số thuế (MST) MST đối với mỗi tổ chức,
cá nhân, hộ kinh doanh là duy nhất, không được trùng lặp và gắn liền cùngvới sự tồn tại của người nộp thuế MST được dùng để nhận biết, xác địnhtừng NNT và được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn quốc Cơ quan thuế
có trách nhiệm kiểm tra, xem xét cấp MST chậm nhất không quá 10 ngày đốivới những hồ sơ đăng ký đầy đủ nộp trực tiếp tại Chi cục thuế Thông quacấp MST, cơ quan thuế có thể thống kê được số hộ sản xuất kinh doanh trênđịa bàn, phân loại hộ, theo dõi số liệu nộp thuế, tiến hành kiểm tra, kiểm soáthoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ để từ đó có biện pháp quản lý chặt
Trang 33chẽ đối tượng nộp thuế Việc quản lý ĐTNT thông qua MST góp phần giúpcho việc ứng dụng các phầm mềm tin học thuận tiện, nhập số liệu, tra cứuthông tin NNT dễ dàng từ đó công tác thu thuế đạt hiệu quả tốt hơn.
Mục tiêu của công tác quản lý ĐTNT là đưa 100% đối tượng kinhdoanh bao gồm cả kinh doanh cố định, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời
vụ vào diện quản lý thu thuế, tăng thu cho NSNN, chấm dứt tình trạng thấtthu về đối tượng nộp thuế
Tuy nhiên trên thực tế tinh thần tự giác kê khai, đăng ký thuế của đốitượng nộp thuế còn thấp đặc biệt là các hộ kinh doanh nhỏ, lẻ, kinh doanhthời vụ
Để quản lý đối tượng nộp thuế, Chi cục thuế Khoái Châu đã thực hiệnđúng các qui định về đăng ký và cấp mã số thuế Công tác kiểm kê, rà soát mã
số thuế đã được Chi cục hết sức quan tâm Đối với NNT được cấp MST mớihay ngừng hoạt động, đội KK-KTT căn cứ vào danh sách để cập nhật vào “Danh sách theo dõi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế” loại thuế, loại hồ sơ khaithuế, kỳ tính thuế, khai thuế và ngày bắt đầu phải nộp hồ sơ khai thuế củatừng NNT hay để kết thúc việc theo dõi, đôn đốc kê khai thuế
Hàng tháng, Đội KK-KTT thường xuyên phối hợp với các Đội thuế LXPtiến hành rà soát, đối chiếu ĐTNT để đảm bảo số ĐTNT đã được cấp mã sốthuế khớp đúng với số ĐTNT thực tế đang theo dõi, quản lý Cán bộ quản lýđược phân công địa bàn phải thường xuyên kiểm tra sát sao để phát hiện các
hộ mới phát sinh đưa vào quản lý đồng thời phải chịu trách nhiệm về việc bỏsót hộ kinh doanh trên địa bàn được phân công
Chi cục thuế đang thực hiện việc quản lý đối tượng nộp thuế theophương pháp tính thuế.Như vậy đối tượng nộp thuế bao gồm 2 loại: hộ khoán
và hộ kê khai
Quản lý theo thuế môn bài.