khóa luận đánh giá khả năng ngăn cản gió bão của rừng trồng phi lao ở tiền hải thái bình, khả năng ngăn gió bão, điều tra sinh trưởng rừng phi lao, các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển của rừng phi lao, các tác động của người dân lên rừng phi lao, điều kiện tự nhiên khu vực tiền hải, khả năng chống chịu sâu bệnh của rừng phi lao
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệpđại học, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm,giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết, tôi xin cảm ơn đến Trường đại học Lâm nghiệp Việt Nam,khoa Lâm học đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản, những định hướngđúng đắn trong học tập cũng như tu dưỡng đạo đức để tôi có được một nềntảng vững chắc trong học tập và nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn trực tiếp Th.S Nguyễn Thị Thu Hằng,người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết, tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôitrong suốt quá trình nghiên cứu đề tài và hoàn thành khóa luận
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám đốc Khu bảo tồnthiên nhiên Tiền Hải- Thái Bình cùng Đảng ủy, UBND xã, các ban ngành,đoàn thể bà con nhân dân xã Nam Thịnh đã cung cấp những số liệu cần thiết
và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tìm hiểu, nghiên cứu tạiđịa bàn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè
đã khích lệ, động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng5 năm 2017
Sinh viên thực hiện Bùi Thị Hải Hà
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT
Các chữ viết tắt Nguyên nghĩa
Chiều cao vút ngọnChiều cao dưới cànhTốt
Trung bìnhXấu
Khi bình phương
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH v
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về cây Phi lao 3
1.1.1 Đặc điểm hình thái cây Phi lao 3
1.1.2 Đặc điểm sinh thái cây Phi lao 4
1.2 Hiện trạng Phi lao trên lãnh thổ Việt Nam 6
1.3 Một số mô hình trồng rừng Phi lao 8
PHẦN II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 10
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 10
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 10
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 10
2.3 Nội dung nghiên cứu 10
2.4 Phương pháp nghiên cứu 10
2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 10
2.4.2 Phương pháp phỏng vấn 11
2.4.3 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 11
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 16
PHẦN III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 18
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Nam Thịnh 18
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 18
Trang 4PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
4.1 Hiện trạng rừng trồng Phi lao phòng hộ ven biển tại xã Nam Thịnh 26
4.2 Cấu trúc rừng trồng Phi lao tại khu vực nghiên cứu 27
4.2.1 Cấp tuổi rừng 27
4.2.2 Cấu trúc mật độ và độ tàn che 27
4.2.3 Cấu trúc tầng thứ 28
4.3 Tình hình sinh trưởng của rừng Phi lao phòng hộ ven biển tại xã Nam Thịnh 31
4.3.1 Sinh trưởng của rừng Phi lao theo các chỉ tiêu lâm học 31
4.3.2 Quy luật phân bố tần số 35
4.4 Đặc điểm tái sinh rừng trồng Phi lao ở khu vực nghiên cứu 41
4.4.1 Mật độ cây tái sinh 41
4.4.2 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao 41
4.4.3 Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh 42
4.5 Đánh giá khả năng phòng hộ chắn gió của rừng trồng Phi lao tại khu vực nghiên cứu 43
4.5.1 Khả năng chống chịu gió biển, gió bão 44
4.5.2 Đai bảo vệ hoa màu, các loài cây trồng bên trong nội đồng 44
4.5.3 Hàng rào cản gió cho các công trình nông nghiệp, nhà ở 44
4.5.4 Khả năng giữ đất của Phi lao 45
4.6 Đề xuất các giải pháp bảo vệ và phát triển rừng Phi lao 45
4.6.1 Giải pháp kỹ thuật 45
4.6.2 Giải pháp về cơ chế chính sách 46
4.6.3 Giải pháp về quản lý 47
PHẦN V KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 48
48
5.1 Kết luận 48
5.2 Tồn tại 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Nam Thịnh 3 năm 2013-2015 .22
Bảng 3.2 Tình hình dân số, lao động của xã Nam Thịnh giai đoạn 2013-2015 .24
Bảng 4.1 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp tại xã Nam Thịnh 26
Bảng 4.2 Kết quả điều tra mật độ và độ tàn che 28
Bảng 4.3 Kết quả điều tra cây bụi thảm tươi 29
Bảng 4.4 Kết quả tính toán các đặc trưng mẫu về Hvn 31
Bảng 4.5 Kết quả tính toán các đặc trưng mẫu của D1.3 32
Bảng 4.6 Kết quả tính toán các đặc trưng mẫu của Dt 33
Bảng 4.7 Kết quả tính toán các đặc trưng mẫu của Hdc 34
Bảng 4.8 Kết quả nắn phân bố N/D theo hàm khoảng cách 36
Bảng 4.9 Kết quả nắn phân bố N/H theo hàm khoảng cách 37
Bảng 4.10 Đánh giá chất lượng rừng trồng Phi lao 39
Bảng 4.11 Mật độ cây tái sinh 41
Bảng 4.12 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao 42
Bảng 4.13 Chất lượng và nguồn gốc tái sinh 42
Bảng 4.14 Tổng hợp kết quả phỏng vấn người dân 43
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Biểu đồ phân bố số cây theo đường kính 36Hình 4.2 Biểu đồ phân bố số cây theo chiều cao 38Hình 4.3 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phẩm chất rừng trồng Phi lao 40
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là quốc gia nằm trong vùng nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của chế
độ gió mùa Châu Á Bên cạnh đó, Việt Nam còn là nước có bờ biển dài trên3300km trải dài từ Bắc vào Nam, đây là điều kiện thuận lợi để nước ta khai thácthủy hải sản, giao lưu kinh tế và phát triển du lịch Tuy nhiên hằng năm nước tacũng ngặp rất nhiều khó khăn do thiên tai bão lũ gây thiệt hại về người, cơ sở hạtầng, hệ thống giao thông đường điện Hiện nay ngành công nghiệp phát triểnnên lượng khí nhà kính cũng không ngừng tăng lên Sự gia tăng lượng khí nhàkính là nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu, hiện tượng nóng lên toàn cầu, nướcbiển dâng, các trận bão lớn ngày càng tăng gây thiệt hại nặng nề Đứng trướcthực tế đó nhà nước ta đã có những chủ trương, chính sách và các biện pháp cụthể nhằm hạn chế, ngăn chặn những hậu quả trên Trồng rừng ven biển là mộtgiải pháp quan trọng và hiệu quả, đặc biệt là rừng Phi lao Vì Phi lao là loài câymọc nhanh dễ tính, thích ứng tương đối với nhiều loại đất, sống được trên đấtcát ven biển Phi lao ưa sáng chịu được khô hạn, khả năng tái sinh lại caothường được trồng với tác dụng phòng hộ
ven biển, tạo không gian cảnh quan
Thái Bình là một tỉnh ven biển ở đồng bằng sông Hồng thuộc vùng duyênhải Bắc Bộ Hàng năm tỉnh Thái Bình phải chịu nhiều tác động của nhiều cáccơn bão lớn làm thiệt hại nhiều cơ sở vật chất hoa màu, ảnh hưởng đến sản xuất,kinh doanh khiến cho cuộc sống của người dân gặp nhiều khó khăn hơn Vì vậy,rừng Phi lao phòng hộ ven biển có vai trò quan trọng đối với tỉnh Thái Bình nóichung và người dân tại Tiền Hải nói riêng Việc đánh giá khả năng phòng hộ củaPhi lao giúp chúng ta hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của nó, từ đó nâng cao nhậnthức của người dân trong việc bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển
Do vấn đề phòng hộ ven biển bằng cây Phi lao ngày càng trở lên cấp thiết
nên tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển rừng Phi lao(Casuarina equisetifolia L) ở Khu bảo tồn thiên
Trang 8quản lý nắm được diễn biến hiện trạng sinh trưởng phát triển của Phi lao venbiển một cách đầy đủ nhất từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp để củng cố vànâng cao khả năng ứng phó với điều kiện biến đổi khí hậu, ngăn chặn tác hại củagió, cát bay từ đó giảm nguy cơ thiệt hại đến diện tích đất nông nghiệp, gópphần phát triển sản xuất và nâng cao đời sống cho người dân địa phương.
Trang 9PHẦN I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về cây Phi lao
Phi lao (Casuarina equisetifolia L) là loài cây vốn có nguồn gốc chính
từ Australia và những đảothuộc phía tây Thái Bình Dương Đây là loài cây đượcbiết tới với nhiều công dụng trong cuộc sống Đặc biệt thường được trồng rộngrãi tại những cánh rừng phòng hộ ở ven biển để chắn gió bão Cây được nhậpnội vào nước ta từ những năm 1896 Ở nhiều nơi, cây Phi lao còn có tên gọikhác là cây Xì lao hay cây Dương liễu thuộc họ Phi lao (Casuarinaceae)[1].Hiện nay, cây được trồng phổ biến ở tất cả các tỉnh thành trong cả nước Đặcbiệt là vùng duyên hải miền trung
1.1.1 Đặc điểm hình thái cây Phi lao
Cây Phi lao là cây gỗ thường xanh, trung bình hay lớn, cao 15-25m,đường kính 20-40cm hay hơn Vỏ màu nâu nhạt, bong thành từng mảng, thịt nâuhồng Có hai loại cành: cành to và cành nhỏ Cành to như các loài cây thân gỗkhác, trên cành to có rất nhiều cành nhỏ Ở cành nhỏ, có đốtmàu xanh lá câylàm nhiệm vụ quang hợp thay cho lá Lá tiêu giảm thành vảy nhỏ, bao quanh cácđốt của cành nhỏ, dài 1-2mm
Thân thẳng tròn, vỏ nâu xám có chất chát dùng nhuộm lưới đánh cá biểnrất tốt Gỗ cứng nặng màu nâu, khá bền, nhưng rất dễ nứt nẻ, đốt làm than hơichạy máy tốt Bộ rễ rất phát triển Rễ cọc khỏe và dài mọc sâu đến 1,5m hoặcnhiều khi sâu hơn nữa Rễ bàng mọc cách mặt đất khoảng 20cm, rất nhiều nhánh
và đặc biệt có bộ rễ con, rễ tơ rất phong phú Trên vùng đất cát có những rễ bòngang dài đến vài chục mét Nếu thân bị cát vùi lấp thì lại đâm thêm những lớp
rễ phụ mới ăn ngang mặt đất
Hoa đơn tính, cùng gốc Cụm hoa đực hình đuôi sóc, gồm rất nhiều hoađực mọc vòng, không có bao hoa; chỉ gồm 1 nhị, lúc đầu có chỉ ngắn, sau kéodài; bao phấn 2 ô Cụm hoa cái đơn độc, mọc ở ngọn cáccành bên; hoa cái cũng
Trang 10noãn phát triển Quả tập hợp trong một cụm quả (quả phức) hình bầu dục, hoá
gỗ với các lá bắc tồn tại Hạt 1, không có nội nhũ[2][3]
1.1.2 Đặc điểm sinh thái cây Phi lao
Theo Giáo sư Lâm Công Định, ở Việt Nam Phi lao có 2 chủng: Phi laotrắng và Phi lao tía Phi lao trắng có tỉ lệ quả/hạt là 1/35 Gỗ màu trắng, dác lõiphân biệt rõ, thớ thẳng, gỗ mềm nhẹ, không bền Phi lao tía có tỉ lệ quả hạt 1/16,
gỗ màu hồng, dác lõi phân biệt, gỗ nặng và bền hơn Phi lao trắng[4]
Gần đây, trong quá trình chọn giống ở loài Phi lao; nhiều giống Phi laotrồng có năng suất cao, chống sâu bệnh tốt đã được chọn lọc để trồng làm rừngnguyên liệu cho các nhà máy gỗ dăm Ven biển Thanh Hoá và Hà Tĩnh đã bắtđầu trồng các giống Phi lao cao sản này
* Đặc điểm sinh học:
Casuarina có nhiều loại:
- Casuarina equisetifolia tức là Phi lao
- Casuarina sumatrana, mọc ở đất chua vùng thấp và trung du.
- Casuarina junghuhniana (hay là C Montana), mọc rải rác ở đảo
Sumatra và Borneo, và phát triển ở nơi bị cháy hoang phía đông đảo Java[5]
Trang 11Ở nước ta cho đến nay chỉ biết có loại Casuarina equisetifolia mọc tốt ở
bãi cát ven biển Thường thì Phi lao đem trồng ở đất núi không tốt, nhưng thỉnhthoảng cũng có gặp một số Phi lao mọc khá tốt ở trên núi như ở Đồ Sơn
Phi lao có phạm vi thích ứng về mặt khí hậu tương đối rộng, từ khu vựcxích đạo mưa nhiều, lượng mưa trung bình năm trên 2.000mm và không có mùakhô, đến khu vực khí hậu gió mùa có lượng mưa thấp 700-800mm và mùa khôkéo dài 6-7 tháng Nhưng ở các khu vực này, Phi lao thường sống trên các bãicát ven biển Thích hợp các loại đất cát pha nhẹ, tốt, sâu, ẩm, thoát nước, độ pH6,5-7,0[6]
Cây sinh trưởng nhanh, cành lá xum xuê, hệ rễ phát triển, rễ cọc ăn sâuđến 2m, rễ ngang lan rộng và có vi khuẩn cố định đạm Frankia; có thể chịu đượcgió bão cấp 10, chịu được cát vùi lấp, trốc rễ Thân cây chịu được cát va đập,nếu cây bị cát vùi lấp, nó có thể ra lớp rễ phụ mới ở ngang mặt đất vì vậy ở ViệtNam, tới nay Phi lao vẫn là cây gỗ số một được trồng trên vùng cát cố định vàcát bay ven biển Sau khi trồng 1 năm, cây có thể đạt chiều cao 2-3m, đườngkính 3cm; cây 4 tuổi cao 11-12m, đường kính 12-15cm; cây 10 tuổi cao 18-20m,đường kính trên 20cm Thông thường trên 25 tuổi, cây ngừng sinh trưởng chiềucao, đến 30-50 tuổi cây trở nên già cỗi
Phi lao sinh trưởng quanh năm, nhưng vào mùa mưa, cây sinh trưởngnhanh hơn Ở giai đoạn tuổi nhỏ cây chịu khô và chịu rét kém; vượt qua giaiđoạn này cây sinh trưởng tốt hơn
Cây tái sinh chồi rất tốt Trên thân cây có nhiều rễ bất định, do đó thâncây bị vùi lấp tới đâu, cây vẫn ra rễ được ở nơi đó và sinh trưởng bình thường
Mùa ra hoa là vào tháng 3 – 4, mùa chín vào khoảng tháng 8, cũng có cây
ra hoa chậm và đến tháng 1 – 2 vẫn còn quả Nơi đất tốt thường khoảng sau 3năm cây đã bắt đầu ra hoa kết quả Nhưng quả nhiều chỉ từ 4 tuổi trở lên, và hạtgiống phải lấy ở cây 6 – 12 tuổi
* Công dụng
Trang 12Vỏ Phi lao chứa tanin, thường đạt khoảng 11-18% lượng vỏ Taninthường được dùng để thuộc da, nhuộm lưới đánh cá Gỗ cứng nặng, dễ bị mối nmọt, thường dùng trong xây sụng trụ mỏ, đóng gỗ, làm cột điện và làm củi Đây
là loại củi tốt nhất trong các loài cây, ngay cả khi tươi củi cũng cháy tốt Lá câynhiều celluose nên dùng làm bột giấy thô và là nguồn thức ăn tốt cho trâu bò[2]
Đây cũng là loại cây trồng chắn gió cho đồng ruộng rất phổ biến ở vùngđồng bằng Bắc Bộ và duyên hải miền Trung Phi lao cũng được dùng làm thuốc
Rễ cây dùng làm thuốc chữa ỉa chảy và kiết lị Do các cành và thân Phi lao dễuốn nên còn được làm cây cảnh, cây bóng mát và cây bon sai
1.2 Hiện trạng Phi lao trên lãnh thổ Việt Nam
Hiện nay Phi lao đã trở thành một trong những loài cây gỗ quen thuộc củaViệt Nam Hầu hết các tỉnh ven biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang đều trồng Philao trên các bãi cát ven biển Nhiều tỉnh miền Bắc Việt Nam trồng Phi lao làm câychắn gió, cây ven đường lấy bóng mát, hay trong công viên làm cây cảnh
Diện tích đất cát và cồn cát ven biển Việt Nam có khoảng 562.936 ha,chiếm 1,8% diện tích tự nhiên toàn quốc (Viện Quy hoạch và Thiết kế Nôngnghiệp)[7], tạo thành các dải đất chạy dọc theo bờ biển, phân bố chủ yếu ở cácvùng ven biển miền trung, bao gồm các đụn, các cồn cát di động, cồn và bãi cátbán di động, bãi cát cố định và bãi ẩm thấp Đây là một vùng sinh thái khắcnghiệt, hiểm họa cát đi động uy hiếp mạnh mẽ các khu dân cư, ruộng vườn,đường xá và trở thành khu vực xung yếu Phi lao đã được nhập nội, đem vàotrồng ở Việt Nam từ năm 1896, đây là loài cây phát triển tốt, thích hợp nhất vớiđất cát ven biển Qua hơn một thế kỷ ngây trồng rừng, tính đến năm 1995 ViệtNam đã trồng được 80.000 ha rừng Phi lao (Midgley và cộng sự)[8] Nếu tính cả
số lượng cây Phi lao trồng phân tán trên đất thổ cư thì diện tích trồng rừng Philao đã trồng ở Việt Nam đến năm 1996 lên tới 120.000 ha ( Hà Chu Chử và LêĐình Khả, 1996)[9]
Vùng có diện tích rừng Phi lao lớn nhất cả nước là vùng Bắc Trung Bộ.Với đặc điểm là những tỉnh ven biển có diện tích đất cát ven biển lớn trải dai từ
Trang 13Nghệ An đến Thừa Thiên Huế, nên cây Phi lao đã sớm xuất hiện từ đây và pháttriển thành những quần thể Phi lao cổ thụ lên đến 70- 80 năm ở một số nơi như
Hà Tĩnh Nhưng gần đây, tháng 7/2014 nhận được tin cấp báo của người dânkhu tái định cư thôn Ba Đồng, thuộc xã Kỳ Phương, huyện Kỳ Anh (Hà Tĩnh).Hàng trăm cây Phi lao cổ thụ 70- 80 năm tuổi bị chặt phá không thương tiếc, cảdài rừng Phi lao phòng hộ ven biển có chức năng bảo vệ người dân khỏi bão tố,cát và gió biển vậy mà chỉ trong một ngày bị chặt hạ, chỉ còn trơ lại một vùngcát trắng Rừng Phi lao cổ thụ này thuộc diện tích rừng phòng hộ ven biển baođời nay, bỗng nhiên bị chuyển đổi thành diện tích nuôi tôm trên cát sạch do công
ty TNHH Grobest Việt Nam tiến hành dự án Công ty này đã tự ý chặt hạ toàn
bộ diện tích Phi lao vi phạm hành lang 30m có rừng Phi lao mà trước đó UBND
xã Kỳ Nam đã yêu cầu[10]
Ở các tỉnh vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ như tỉnh Bình Thuận vớinhững cồn cát rất khắc nghiệt Bằng nguồn ngân sách địa phương và một phầnngân sách hỗ trợ của Chương trình Quốc gia trồng mới 5 triệu ha rừng, BìnhThuận đã cố gắng đầu tư trồng rừng với mong muốn tạo môi trường phòng hộsinh thái và môi trường du lịch, gắn phòng hộ nông nghiệp và khu dân cư củađịa phương Nhờ vậy, trong những năm qua, Bình Thuận đã có được một diệntích rừng Phi lao trên 300 ha dọc vùng đất cát ven biển góp phần hạn chế hiệntượng sa mạc hóa đang hoành hành nơi đây
Trong xu thế phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ đổi mới cùng với hiệntượng biến đổi khí hậu toàn cầu, diện tích rừng Phi lao phòng hộ ở vùng đất cátven biển lại càng quan trọng Nhưng những tác động của con người làm chodiện tích Phi lao không thể phát triển hơn được nữa mà lại còn giảm xuống Tìnhtrạng khai thác titan làm thay đổi kết cấu, tính chất hóa lý của đất nên khó cóloài cây nào có thể phát triển được trên những vùng đất đã qua khai thác titan.Ngày nay, với sự cạnh tranh về môi trường sống và những lợi ích kinh tế mang
từ những loài cây có năng suất cao hơn cây Phi lao như tràm hoa vàng, keo lai,
Trang 14thu hẹp và chỉ phân bố thành những dải rừng ven biển rộng từ 50 – 200m CâyPhi lao sống được trên nhiều loại đất nhưng khó có thể cạnh tranh với nhiều loàicây khác nên chỉ thấy chúng phổ biến ở vùng đất cát ven biển Tuy có nhiều lợithế trên vùng đất cát ven biển so với nhiều loài cây khác nhưng cây Phi lao cũngphát triển khó khăn trước gió biển không ngừng Phần lớn những cây ở sát biểnnhất phát triển không bình thường, cây mọc lòa xòa, cành nhánh lan sát mặt đất,sinh trưởng về chiều cao kém Càng xa biển thì cây phát triển tốt hơn
Về thành quả trồng rừng Phi lao ở vùng cát, cơ bản đã thành công trên cácđối tượng cát bán di động và cố định với mô hình từ hạt và từ hom
1.3 Một số mô hình trồng rừng Phi lao
Mô hình trồng rừng Phi lao trên cát di động ở Quảng Bình, Quảng Trị,Ninh Thuận và Bình Thuận
*Mô hình rừng Phi lao từ hạt
Trên các đụn cát cao, dốc, đang di động hầu hết chưa được trồng rừng.Một phần nhỏ diện tích ở chân hoặc sườn đụn cát chỉ được trồng Phi lao từ hơn
20 năm nay nhưng tỷ lệ số cây còn tồn tại không đáng kể Qua quá trình di độngcủa đụn cát, các cây Phi lao bị vùi lấp và mọc thành các cụm Phi lao gồm nhiềuchồi trên cát trắng Rừng Phi lao 21 tuổi trồng trên sườn đụn cát ở Ninh Thuậntồn tại các cụm Phi lao gồm 4-6 hoặc tới 10 chồi mọc cao 10-12m, D1,3 chồi 6-8cm, với đường kính tán của cả cụm 6-8m hoặc tới 10m, mật độ 300 cụm/hanhưng vẫn bảo đảm độ tàn che tới 50 % và tạo nên một lớp thảm khô, mục dày2-5cm
Đối tượng cát di động tương đối bằng phẳng được trồng rừng 2-3 năm gầnđây, mạnh dạn nhất là ở Quảng Bình do được dự án ARCD hỗ trợ Rừng trồngsau 3 năm tuổi chỉ đạt chiều cao trung bình 0,8-1m, với tỷ lệ sống 80 – 90%nhưng trên 80% số cây bị khô chết ngọn, cây có cành lá đỏ vàng và sau này pháttriển rất chậm, không mọc thành cây có thân chính rõ ràng mà chỉ tồn tại ở dạngcây bụi thấp, cành lá mọc loà xoà Về mặt phòng hộ chắn cát bay tạm thời chấpnhận vì đã tạo được lớp thảm thực vật che phủ mặt cát nhưng chưa thể đánh giá
Trang 15là đã thành rừng, bởi vì chiều cao rừng thấp, khả năng phòng hộ chắn gió thấp
và không hiệu quả kinh tế, không thể lấy gỗ, củi phục vụ nhu cầu cho người dânvùng cát[11]
Nguyên nhân có thể do một số yếu tố sau:
+ Hầu hết các cây Phi lao được gieo ươm để trồng rừng đều tạo cây không
có bầu nên khi đem cây đi trồng hệ rễ bị tổn thương
+ Hố trồng không được độn những lớp rơm rạ, lá cây nên mùa khô, giólạnh, cây không hút đủ nước để sinh trưởng khoẻ mạnh mà tồn tại trong điềukiện thời tiết khắc nghiệt vì thế ngọn cây bị khô chết
+ Một hiện tượng nữa xảy ra là: Sau khi trồng rừng xong tháng 11, 12 thìđúng vào thời kỳ gió mùa Đông-Bắc thổi rất mạnh, đặc biệt ở các “cửa gió”, gióthổi làm trơ gốc, rễ cây tới chiều sâu 50-60cm, cây bị chết hàng loạt hoặc bị gióthổi bay, hoặc bị vùi lấp cả vạt rừng mới trồng
* Mô hình thử nghiệm trồng Phi lao hom Trung Quốc
Ở tỉnh Quảng Bình, Phi lao hom Trung Quốc dòng 601 và 701 đã được dự
án ARCD trồng thử nghiệm 13 ha năm 1999 với mật độ 5000 cây/ ha và 3300cây /ha trên cồn cát còn di động Chiều cao của cây khi xuất vườn là 1m thì đếnnay chiều cao cây vẫn xấp xỉ 1m do bị lấp sâu khi trồng 40cm Ở Bình ThuậnPhi lao hom Trung Quốc dòng 601 và 701 cũng được trồng 3 ha trên cồn cát diđộng gần bàu nước vào năm 1997 Cây con xuất vườn có chiều cao 1-1,2 m, sau
3 năm tuổi cây đạt đường kính bình quân D1,3 = 2-3cm, chiều cao 4-6m, tỷ lệsống trên 90% So với rừng Phi lao trồng từ hạt trên cùng lập địa thì Phi lao homTrung Quốc có khả năng sinh trưởng gấp 2 lần Nhìn chung tỷ lệ sống hiện tạiđạt trên 80% Đặc điểm ưu việt là cây phát triển xanh tốt hơn so với Phi laotrồng từ hạt, tán cây ở dạng hình tháp, đỉnh vươn cao, không mọc loà xoà, cànhphân thấp ngay sát mặt cát, chịu được cát vùi lấp nên bước đầu thấy Phi lao homTrung Quốc có triển vọng gây trồng trên cát còn di động hơn Phi lao trồng bằnghạt thông thường[11]
Trang 16PHẦN II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được hiện trạng rừng trồng Phi lao ở Khu bảo tồn thiên nhiênTiền Hải- Thái Bình làm cơ sở đề xuất các biện pháp phát triển và nâng cao hiệuquả phòng hộ của rừng trồng Phi lao
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá tình hình sinh trưởng rừng Phi lao ở Khu bảo tồn thiên nhiênTiền Hải- Thái Bình
- Tìm hiểu về hiệu quả phòng hộ của rừng Phi lao
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển rừng Phi lao ở Khu bảotồnthiên nhiên Tiền Hải- Thái Bình
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: rừng trồng Phi lao 10 tuổi
- Phạm vi nghiên cứu: rừng trồng Phi lao ở xã Nam Thịnh thuộc Khu bảo
tồn thiên nhiên Tiền Hải - Thái Bình
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra hiện trạng, diện tích rừng trồng Phi lao tại xã Nam
Thịnh-Tiền Hải - Thái Bình
- Điều tra cấu trúc rừng trồng Phi lao, tình hình sinh trưởng của rừng Phi lao
- Đánh giá hiệu quả phòng hộ của rừng trồng Phi lao
- Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ và phát triển rừng trồng Phi lao
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa tài liệu
- Những tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, khí hậu, thủy văn,đất đai, địa hình, tài nguyên rừng tại khu vực nghiên cứu
- Kế thừa những kết quả nghiên cứu có liên quan đến cấu trúc rừng tựnhiên, có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài đã được công nhận
Trang 172.4.2 Phương pháp phỏng vấn
- Phỏng vấn người dân sống ven biển, có diện tích rừng Phi lao ven biển
và chịu tác động bởi nó Các hộ gia đình, người dân được phỏng vấn theo bảngcâu hỏi đã chuẩn bị sẵn gồm cả câu hỏi đóng và câu hỏi mở Khi tiến hànhphỏng vấn người dân cần hỏi các câu hỏi liên quan dến các hoạt động lâmnghiệp theo sự hiểu biết của họ
- Phương pháp này khá linh hoạt, thông qua việc phỏng vấn thực tế có thểtrao đổi các chủ đề hoặc vấn đề liên quan đến đề tài
- Trình tự phỏng vấn:
Chọn người dân phỏng vấn: Chọn những người dân sống ven biển, cán bộquản lý rừng, có diện tích rừng Phi lao, chịu tác động trực tiếp bởi rừng Phi lao
Xác định người cung cấp thông tin chính sẽ phỏng vấn
Ấn định ngày, thời gian, địa điểm thuận lợi cho người cung cấp thông tin
Giới thiệu bản thân trước khi phỏng vấn
Nêu rõ mục đích phỏng vấn
Tạo sự thoải mái cho người cung cấp thông tin trước khi bắt đầu phỏngvấn Hỏi những câu hỏi đơn giản, dễ hiểu trước, những câu hỏi khó sau
Không diễn giải thông tin trước những người cung cấp thông tin
Sau khi thu thập cần phải hệ thống lại thông tin theo mục đích của mình
2.4.3 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
* Điều tra tầng cây cao
- Tiến hành chọn các dải Phi lao điển hình trong vùng nghiên cứu để thuthập các số liệu liên quan đến hiện trạng như diện tích, bề rộng, chiều dài, mật
độ cây, kết cấu, tình hình sinh trưởng của các cây trong dải Phi lao, khả năngphòng hộ chắn gió
- Lập 7 ô tiêu chuẩn 500m2 dọc theo dải rừng Phi lao
Tiến hành điều tra trong OTC các chỉ tiêu sau:
- Xác định tên loài cây, đánh số toàn bộ số cây trong OTC có D1.3 ≥ 6cm
Trang 18- Đo đường kính ngang ngực (D1.3): Được đo theo 2 chiều Đông Tây T) và Nam Bắc (N-B) dùng thước kẹp kính, độ chính sác tính theo cm.
(Đ Đo đường kính tán (Dt): Dùng thước dây để đo đường kính tán thôngqua hình chiếu tán của cây trên mặt đất theo 2 chiều Đông Tây (Đ-T) và NamBắc (N-B)
- Đo chiều cao vút ngọn (Hvn): Được đo bằng thước đo cao Blume-Leissvới độ chính xác 0,1m
- Đánh giá phẩm chất thân cây:
+ Cây loại A: Là những cây sinh trưởng và phát triển tốt, thân thẳng,không bị sâu bệnh, u bướu, tán lá phát triển tốt và cân đối
+ Cây loại C: là những cây cong queo, sâu bệnh, nhiều u bướu, tán lá pháttriển không cân đối
+ Cây loại B: Là những cây còn lại
Tất cả kết quả đo đếm tầng cây cao được tổng hợp vào mẫu biểu sau:
Biểu 01: Phiếu điều tra tầng cây cao
OTC Người điều tra Ngày điều tra Diện tích OTC
Trang 19 Xác định khoảng cách giữa các tuyến: r = ∑ L100
Để đảm bảo độ chính sác thì điểm đầu tiên của tuyến lấy ở vị trí cáchcạnh của OTC một khoảng r2
+ Cách xác định độ tàn che: Dùng giấy A4 cuộn tròn sao cho đường kínhcủa vòng tròn tạo thành khoảng 1 cm Đến vị trí các điểm đã xác định ở trên vàtiến hành nhìn qua vòng tròn đó ta thấy được diện tích tán lá Căn cứ vào diệntích thấy được cho điểm theo thang điểm sau:
Không thấy tán lá: 0 điểm
Nhìn thấy mép tán lá : 0.5 điểm
Nhìn thấy tán lá giao nhau : 1 điểm
Số liệu thu thập được ghi vào biểu sau:
Biểu 02: Biểu điều tra độ tàn che
OTC Người điều tra Ngày điều tra Diện tích OTC
* Điều tra tầng cây tái sinh
Điều tra tầng cây tái sinh được tiến hành điều tra theo các ô dạng bản(ODB) lập trong OTC
- Trong mỗi ô tiêu chuẩn lập 5 ô dạng bản (ODB) có diện 16m2 (4m x4m) Các ODB được bố trí ở 4 góc và ở giữa các OTC theo sơ đồ sau:
Trang 20- Các chỉ tiêu cần đo đếm trong ô dạng bản :
+ Tên loài cây:
+ Mật độ:
+ Xác định chất lượng cây tái sinh chia theo các tiêu chí:
Cây tốt (A) là cây thân thẳng, sinh trưởng tốt, tán lá phát triển tròn đều,cây không bị sâu bệnh, cụt ngọn
Cây xấu (C) là cây lệch tán, cây cong queo, sâu bệnh, cụt ngọn, khuyêttật, sinh trưởng kém
Cây trung bình (B) là những cây có chỉ tiêu ở mức độ trung gian giữacây tốt và cây xấu
+ Xác định nguồn gốc cây tái sinh từ hạt hay từ chồi
+ Xác định cấp chiều cao cây tái sinh: Cấp chiều cao cây tái sinh chia làm
Trang 21Mẫu biểu 03 Biểu điều tra tầng cây tái sinh
ÔTC: Ngày điều tra:
Trạng thái: Người điều tra:
TT (ODB) Tên loài Chiều cao(cm) Phẩm chất Nguồn gốc <0.5 0,5- 1 >1 Tốt TB Xấu Chồi Hạt 1 2
* Điều tra tầng cây bụi thảm tươi - Trong quá trình điều tra cây tái sinh tiến hành điều tra tầng cây bụi thảm tươi trong 5 ODB đã lập ở trên - Sau đó tiến hành điều tra cây bụi thảm tươi gồm các chỉ tiêu sau: + Xác định tên loài cây bụi + Chiều cao trung bình + Độ che phủ + Tình hình sinh trưởng - Kết quả điều tra cây bụi thảm tươi được ghi vào mẫu biểu 04: Biểu 04: Biểu điều tra cây bụi thảm tươi OTC Nhóm điều tra
Trạng thái rừng Ngày điều tra
Diện tích OTC Độ dốc
Hướng phơi
TT
ODB
Tên
loài cây
chủ yếu
Độ che phủ trung
bình
Htb (m)
Tình hình sinh trưởng
1
Trang 22Sau khi thu thập số liệu ngoại nghiệp, tiến hành xử lý số liệu và tính cácchỉ tiêu cần thiết, từ đó đưa ra các phân tích đánh giá và nhận định về chỉ tiêunghiên cứu
Dùng phần mềm Microsoft Excel 2010 cài đặt trên máy vi tính để xử lý
số liệu
Tính toán các đặc trưng mẫu về sinh trưởng của rừng Phi lao
* Tầng cây cao :
Tính mật độ: cây/ha
Trong đó: n: Tổng số cá thể của loài trong các OTC;
S: Tổng diện tích OTC (ha)
Trang 23Quy luật phân bố cây theo đường kính và chiều cao được xem là quy luậtphân bố quan trọng Tiến hành chia tổ ghép nhóm số liệu điều tra theo côngthức:
N:dung lượng mẫu
Vẽ biểu đồ phân bố cây theo đường kính và chiều cao
*Tầng cây tái sinh:
Xác định mật độ cây tái sinh (N/ha)
Nts = n S x 10000 (cây/ha)
Trong đó : N: tổng số cây tái sinh trong các ODB điều tra
S: tổng diện tích điều tra
Xác định tỷ lệ cây tốt, trung bình, xấu (%)
Tỷ lệ % (T/TB/X)= n(T /TB/ X ).100 N
Trong đó : n là tổng số cây (T/TB/X)
N là tổng số cây tái sinh trong OTC
Xác định tỷ lệ về nguồn gốc cây tái sinh
Tỷ lệ % (chồi/hạt) = n 100 N
Trong đó : n là số cây tái sinh chồi hoặc hạt
Trang 24PHẦN III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
KHU VỰC NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Nam Thịnh
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Nam Thịnh là một xã ven biển, nằm ở phía nam Huyện Tiền Hải Cách thịtrấn 15km và cách thành phố Thái Bình 40km Do đặc điểm địa lý tự nhiên, cấutrúc hình thành có Cửa Sông bãi ngang, tạo cho xã Nam Thịnh có tiềm năng pháttriển kinh tế phong phú, ngành nghề phát triển khá đa dạng Xã Nam Thịnh nằmtrong định hướng chiến lược phát triển kinh tế Biển của huyện Tiền Hải
Dân cư xã sống tập trung ven biển địa dư hành chính được chia làm 5 thôn:Quang Thịnh, Đồng Lạc, Hợp Châu, Thiện Châu, Thiện Tường
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình đất đai
Nhìnchungmặt phẳng địa hình tương đối bằng phẳng Bên ngoài đê biểnvùng bãi triều khá rộng lớn, thuận lợi cho nuôi trồng và khai thác hải sản Chất đáyvùng ven biển chủ yếu là bùn nhuyễn, bùn pha cát rất thuận tiện cho sinh vật đáy
và các loại hải sản sống ở đáy như ngao, sò, cua Bêncạnh đó còn có nhiều sú, vẹtsống vì thế địa hình vùng biển xã Nam Thịnh rất thuận lợi cho việc phát triển nuôitrồng thủy hải sản, và thực tế đã chứng minh thì con ngao là vật nuôi phù hợp vớiđiều kiện địa hình của vùng ven biển Nam Thịnh
3.1.1.3 Điều kiện thời tiết khí hậu
- Độ ẩm không khí: Do vị trí giáp với biển nên cuối mùa đông khá ẩmướt, nồm, mưa phùn, độ ẩm khá cao là 86-87%, thấp nhất là 82%, cao nhất là94%, mùa hạ biển làm dịu nắng, đồng thời cũng làm tăng độ ẩm, ñộ ẩmtrung bình là 82-90% Đối với ngành chế biến, bảo quản, hàng thủy sản khô
Trang 25xuất khẩu là không thuận lợi, dễ bị hư hỏng và giảm giá trị phẩm cấp, tuynhiên mặt hàng ngao thì thường xuất khẩu tươi sống không thông qua chếbiến nên không ảnh hưởng nhiều lắm.
- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình 150-200mm Mùa mưa kéo dài từtháng 5 đến tháng 9, số ngày mưa trong năm khoảng 150 ngày tập trung chủyếu vào tháng 8, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 1
- Chế độ gió: Gió thịnh hành là gió Đ ông Nam mang theo không khínóng ẩm Mùa đông có gió mùa Đông Bắc tràn về gây mưa gió và nhiệt độthấp, ẩm ướt trở ngại lớn nhất cho sinh hoạt và sản xuất Đây là điều kiện gâykhó khăn cho tốc độ phát triển của con ngao, trong thời gian này ngao thườnggầy, ít phát triển hoặc phát triển rất chậm
- Bão: Ngoài gió thì bão là thiên tai nghiêm trọng nhất đối với nhân dânmiền biển Mùa bão trùng với mùa mưa lụt, do đó tính chất phá hoại càngnghiêm trọng, hầu hết bão đổ bộ thường kèm với nước thủy triều dâng cao,phạm vi ảnh hưởng rất lớn Có thể nhận thấy bão là yếu tố mang lại rủi ranhiều nhất đối với cho ngành nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi ngao nóiriêng Vì vậy, trước mùa mưa bão cần phải có kế hoạch cụ thể để tránh gâythiệt hại, thất thoát ngao và tính mạng, sức khỏe người trông coi
3.1.1.4 Nguồn nước và thủy văn, thủy triều
Nam Thịnh là một xã nhỏ có chiều dài ven biển 6,0km; có cửa sông Lânđược nhà nước đầu tư xây dựng bến cảng cho các phương tiện tàu thuyền khaithác hải sản của ngư dân neo đậu; có vùng bãi triều rộng 1700ha nằm ở hai bênlạch Cửa Nẹ thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản
Bên cạnh đó độ mặn của nước biển mùa khô là thường từ 25-30%, mùamưa giảm xuống 5-7%, nhiệt độ nước biển mùa hè nói chung là cao từ 27-
30οC, mùa đông giảm xuống còn 24-26οC đây là điều kiện thích hợp cho sựsinh trưởng, phát triển của các loài thủy hải sản, hình thành nên các vùngnuôi hải sản ở ngoài đê biển mà chủ yếu ở đây là nuôi ngao
Trang 26Hơn nữa thủy triều ở đây thuộc chế độ nhật triều thuần nhất, một tháng
có hai chu kỳ có 14 con triều, biên độ lớn nhất vào các tháng 6, 7 và tháng
12, 1 đạt tới 3,6-3,7m Hàng năm có tới 176 ngày có đỉnh triều cao trên3.0m, biên độ triều 2,5m; mực nước triều dâng cao nhất tới 3,8m Vùng biển
xã Nam Thịnh nằm về phía cuối nên có độ lớn triều thấp, như vậy với tínhchất thủy triều trên hoàn toàn có thể lợi dụng để tổ chức nuôi trồng thủy sảnnước lợ và khai thác hải sản
3.1.1.5 Trầm tích và đặc điểm nền đáy, thảm thực vật
Hàng năm lưu lượng nước từ sông Hồng đổ về hạ lưu kéo theo lượngbùn và trầm tích hữu cơ, hàm lượng muối khoáng và nhiều yếu tố khác vớikhối lượng rất lớn, thêm vào đó hàm lượng này bị các dòng chảy của đạidương chặn lại và hệ thống các cồn ven biển ngăn lại không cho trầm tích đổ
ra biển, do đó khu vực này được bồi đắp hàng năm với khối lượng lớn và trêndiện rộng Tất cả những yếu tố trên đã tạo cho xã Nam Thịnh một vùng triều
có chất đáy chủ yếu là bùn, bùn cát, hàm lượng muối khoáng cao, trầm tíchlớn, dòng chảy tương đối lớn, khu vực này rất thích hợp cho nuôi nhuyễn thểtrong đó có đối tượng nuôi ngao là chính
Ngoài ra thực vật ven biển có các cây như sú, vẹt, Phi lao đã trở thành rừngcây lâm nghiệp bảo vệ đê biển Hiện nay rừng sú, vẹt, Phi lao (ở cồn cát) đãphát triển tốt trong công tác cải tạo môi sinh và lấn biển mở rộng diện tích sảnxuất cho các cây trồng khác như cói, dâu, lúa
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
3.1.2.1 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế xã hội
Tăng trưởng kinh tế
Theo Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ Nam Thịnh tại Đạihội đại biểu Đảng bộ xã lần thứ 27 nhiệm kỳ 2015-2020, trong những năm qua
cơ cấu và tốc độ tăng trưởng kinh tế của xã có những chuyển biến tích cực, ngàycàng tăng đáp ứng được mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra
Trang 27Tổng giá trị sản xuất 5 năm đạt: 2.793,159 tỷ đồng, (bình quân 5 năm là558,63 tỷ đồng/năm)
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm đạt 11,30%/năm
Giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt: 96,3 triệu đồng/người/năm, đạt94,9% mục tiêu đại hội đảng bộ đề ra
Thu nhập bình quân đầu người đạt 33,39 triệu đồng/người/năm
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh tế biển vẫn giữ vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn, là thế mạnh củađịa phương Bên cạnh đó trong nhiệm kỳ vừa qua, ngành dịch vụ nông nghiệp
đã có nhiều chuyển biến, góp phần tăng trưởng kinh tế và quy mô hoạt động, đạt104,45% chỉ tiêu đề ra Đây là sự chuyển dịch tích cực, đúng hướng theo mụctiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã lần thứ 26 nhiệm kỳ 2010-2015 đã đề ra.Theo đó cơ cấu kinh tế ngành phấn đấu đến năm 2020 của xã là: Nông nghiệp.thủy hải sản chiếm 63,3%; Công nghiệp, Ngành nghề tiểu thủ công nghiệpchiếm 27%; Dịch vụ, thương mại chiếm 9,7%
3.1.2.2 Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai
Đất nông nghiệp của xã năm 2013 là 625,65 ha chiếm tỷ lệ 72,05% trêntổng diện tích đất tự nhiên Năm 2014 diện tích đất nông nghiệp của xã là625,56 ha chiếm tỷ lệ 71,41% Năm 2015 diện tích đất nông nghiệp của xã là624,67 ha chiếm tỷ lệ 70,37% diện tích đất tự nhiên toàn xã
Diện tích đất phi nông nghiệp của xã tăng nhanh từ năm 2013 đến năm
2015 Năm 2013 diện tích là 169,67 ha chiếm tỷ lệ 19,54% tổng diện tích đất tựnhiên Năm 2014 diện tích đất là 229,64 ha chiếm 26,21% Năm 2015 là 261,29
ha chiếm 29,43%
Diện tích đất chưa sử dụng của xã: Năm 2013 là 73 ha chiếm 8,41% tổngdiện tích đất tự nhiên Năm 2014 giảm xuống còn 20,8 ha chiếm 2,37% diện tíchđất tự nhiên Đến năm 2015 là 1,79 ha chiếm 0,20% diện tích đất tự nhiên
Trang 28Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Nam Thịnh 3 năm 2013-2015
(Nguồn: Báo cáo thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai xã Nam Thịnh, 2015)
Trang 293.1.2.3 Tình hình dân số và lao động
Xã Nam Thịnh gồm 5 thôn, năm 2015 tổng dân số của toàn xã là 8421
người trong đó nam là 4113 người chiếm 48,84% (Bảng 3-2) Năm 2015 toàn
xã có 2068 hộ gia đình, trong số đó có tới 58,03% số hộ (1200 hộ) thuộc lĩnhvực nông, lâm, thủy sản Số lượng lao động làm việc trong lĩnh vực nông,lâm, thủy sản chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số lao động của toàn xã, điều này chothấy phần lớn dân cư của xã Nam Thịnh đều sản xuất nông nghiệp và có đờisống phụ thuộc vào nông nghiệp Tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực
nông, lâm, thủy sản của các năm 2013, 2014, 2015 lần lượt là 59,61%;
59,05% và 58,25% Lao động trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, thươngmại, dịch vụ có xu hương tăng qua các năm tuy nhiên tỷ trọng vẫn còn thấp
Tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng của xã NamThịnh năm 2015 là 17,95%; trong khi đó lao động làm việc trong lĩnh vựcthương mại dịch vụ chỉ chiếm 7,6% trong tổng số lao động của toàn xã
Bên cạnh đó các hộ tham gia vào kinh doanh, thương mại, dịch vụ
trong những năm qua ngày càng tăng lên, năm 2013 chỉ có hơn 295 người làm trong lĩnh vực này nhưng đến năm 2015 đã tăng lên gần 338 người đạt
105,63% so với năm 2014, điều này có được cũng một phần là do có nhiềuthương nhân, thương lái trung gian tham gia vào kinh doanh, phân phối ngaogiống và tiêu thụ ngao thương phẩm Nhìn chung từ khi nuôi ngao phát triểntrong những năm gần đây đã góp phần đa dạng hóa ngành nghề cho người dântrong xã
Trang 30Bảng 3.2 Tình hình dân số, lao động của xã Nam Thịnh giai đoạn 2013-2015
Trang 313.1.2.4 Cơ sở hạ tầng
-Giaothông
Để có thể hoàn thành chương trình xây dựng Nông thôn mới mà năm
2014 xã Nam Thịnh đã tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng rất lớn mặc dù nguồnvốn khó khăn Tuy nhiên xã đã cố gắng huy động nguồn vốn 27.890 tỷ đồng
để có thể kiên cố hóa 2.878m kênh, đổ đá láng nhựa 4.720m đường trụcchính Mạng lưới đường liên xã, liên thôn đã được bổ sung nhiều tuyếnđường Được cứng hóa, đổ bê tông tổng số 21,495km; cứng hóa 3.280mđường trục thôn, 13.850m đường nhánh cấp 1 trục thôn và 4.321m đườnggiao thông nội đồng trục chính Bên cạnh đó trên địa bàn xã có cửa Sông Lânđược nhà nước đầu tư xây dựng bến cảng cho các phương tiện tàu thuyền khaithác hải sản của ngư dân neo đậu
3.1.2.5 Kết quả sản xuất của địa phương
Với lợi thế về địa lý, cơ sở vật chất và truyền thống khai thác hải sảncủa địa phương, có hơn 1/3 dân số chuyên sống bằng nghề khai thác và nuôitrồng hải sản Sản lượng đánh bắt bình quân hằng năm đạt khoảng 5500 tấn,cho thu nhập gần 60 tỷ đồng mỗi năm Tổng sản lượng khai thác tôm cá 5năm đạt 27500 tấn; giá trị 296,4 tỷ đồng
Diện tích đất bãi triều nuôi ngao hiện nay Nam Thịnh đang quản lý là
1145 ha Sản lượng Ngao thương phẩm 5 năm đạt 94000 tấn, giá trị thu nhậpbình quân 5 năm đạt 327,236 tỷ đồng/năm Bên cạnh đó diện tích đầm vùng là185ha, hiện nay đang được chuyển sang mô hình nuôi ngao giống 50% cóhiệu quả hơn, mở ra hướng mới cho các hộ có đất vùng đầm
Trang 32PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Hiện trạng rừng trồng Phi lao phòng hộ ven biển tại xã Nam Thịnh
Nam Thịnh là một xã ven biển, có diện tích đất Lâm nghiệp là 226.2 hachiếm 25.48% so với toàn bộ diện tích của xã, diện tích đất này đã giao choKhu bảo tồn thiên nhiên để trồng rừng Để tạo điều kiện cho người dân venbiển, chính quyền địa phương đã kết hợp với Khu bảo tồn giao đất cho các hộdân sống ven biển Do Nam Thịnh là xã đông dân có bờ biển dài, dân cư tậptrung ở khu vực ven biển khá đông nên chủ yếu sống dựa vào biển và sản xuấtlâm nghiệp
Bảng 4.1 Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp tại xã Nam Thịnh
Đơn vị tính: ha
(ha)
Tỷ trọng(%)
Diện tích đất lâm nghiệp nằm ở khu vực ven biển, chạy dọc theo chiều dài
bờ biển Loài cây được trồng chủ yếu ở đây là trang, bần, Phi lao chỉ một phầnnhỏ khu vực bên trong là trồng xen các cây ăn quả như Nhãn, Trứng gà
Diện tích Phi lao ở Nam Thịnh là 16.1 ha chiếm 1.81% diện tích toàn
xã Hầu như Phi lao xuất hiện khắp nơi trên địa bàn xã nhưng chúng phân bốrải rác không đáng kể Cả xã có 16 ha rừng trồng Phi lao trong đó rừng Philao 10 tuổi chiếm khoảng hơn 9 ha còn lại là Phi lao cấp tuổi nhỏ hơn hoặcPhi lao mới trồng Vào năm 2014 đã phát động phong trào trồng 30,000 cây
Trang 33Phi lao nhưng đến nay thì diện tích Phi lao này đã chết gần hết và chỉ cònsống khoảng 10%.
4.2 Cấu trúc rừng trồng Phi lao tại khu vực nghiên cứu.
4.2.1 Cấp tuổi rừng
Nghiên cứu cấu trúc tuổi rừng giúp ta đưa ra định hướng phát triển lâmphần, cũng có thể đánh giá được sinh trưởng hàng năm của cây rừng Điềukiện không phù hợp ta không thể tiến hành giải tích thân cây mà thông quaphương pháp phỏng vấn để tìm hiểu tuổi của lâm phần
Theo kết quả phỏng vấn và điều tra được theo lược sử trồng rừng RừngPhi lao phòng hộ ven biển xã Nam Thịnh có các cấp tuổi khác nhau gồm cáccấp 2, 3,10 Do diện tích Phi lao hàng năm bị gãy đổ, chặt phá nên rừng Philao ở địa phương có nhiều cấp tuổi khác nhau, trong đó cấp tuổi 10 là có diệntích rừng nhiều nhất
4.2.2 Cấu trúc mật độ và độ tàn che
Trong tự nhiên sự hình thành và phát triển của quần xã thực vật rừngluôn tuân theo quy luật khách quan được phản ánh qua cấu trúc rừng, cấu trúcquần xã thực vật rừng là sự sắp xếp các thành phần cấu tạo nên quần xã theokhông gian và thời gian Nghiên cứu cấu trúc rừng nhằm đưa ra mô hình cấu trúc
có khả năng tận dụng tối đa không gian dinh dưỡng tạo ra hệ sinh thái ổn định,đáp ứng được mục tiêu phòng hộ cao nhất và phát triển một cách bền vững
Qua khảo sát thực địa ta thấy rừng phòng hộ ven biển xã Nam Thịnhchủ yếu là rừng trồng Phi lao thuần loài, phân bố dọc theo tuyến đê biển của
xã Để nghiên cứu đặc điểm cấu trúc Phi lao ở khu vực nghiên cứu, tiến hànhlập 7 OTC 500m2, trong đó đo dếm các chỉ tiêu liên quan đến cấu trúc củarừng được kết quả như sau: