Một số kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể, dinh dưỡng đến sinh trưởng, phát triển của cây hoa .... Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng, phát triển của cây lan Mokara giâm hom ...
Trang 1LU ẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC THỰC NGHIỆM
HÀ NỘI, 2018
Trang 2-PHẠM THỊ N
NH ƯỠN ĐẾN S NH TRƯỞN , PH T TR ỂN
huyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 8 42 01 14LUẬN VĂN THẠ SĨ S NH HỌ Người hướng dẫn khoa học: P S.TS Nguyễn Văn Đính
HÀ N , 2018
Trang 3Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những
sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác.Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các Thầy Cô, gia đình và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Sinh – Trường ĐH Sư Phạm Hà Nội 2 đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian
học tập tại trường
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Văn Đính, T.S
La Việt Hồng – giảng viên trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2; PGS, Ts Cao Phi Bằng – giảng viên trường Đại học Hùng Vương đã tận tâm, chỉ bảo, hướng dẫn em thực hiện đề tài này
Trong quá trình thực hiện đề tài em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ
Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp quý báu của các Thầy Cô và bạn bè để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Tác giả
Ph ạm Thị Nụ
Trang 4Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan
rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và cácthông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Ph ạm Thị Nụ
Trang 5MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
NỘI DUNG 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đặc điểm sinh học của lan Mokara 3
1.1.1 Phân loại 3
1.1.2 Ngu ồn gốc của cây hoa lan 6
1.1.3 Yêu cầu sinh thái của cây Hoa lan Mokara 8
1.1.4 Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng, sinh lý của phong lan 11
1.1.5 Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng, sinh lý của phong lan 12
1.2 Một số kết quả nghiên cứu nhân giống hoa 14
1.3 Một số kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể, dinh dưỡng đến sinh trưởng, phát triển của cây hoa 17
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Vật liệu nghiên cứu 20
2.1.1 Giống cây 20
2.1.2 Các loại phân bón 20
2.1.3 Các loại giá thể 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 B ố trí thí nghiệm 21
2.2.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu 23
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
Trang 6thành và phát triển của chồi giống lan Mokara 27
3.1.1 Ảnh hưởng của xử lí nồng độ kinetin đến khả năng hình thành và phát
tri ển của chồi giống lan Mokara 27
3.1.2 Ảnh hưởng của nồng độ kinetin đến hàm lượng diệp lục và carotenoit
trong lá của chồi cây lan Mokara 28 3.1.3 Ảnh hưởng của nồng độ kinetin đến hoạt độ enzym catalase trong lá của cây lan Mokara 31
3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng của cây lan Mokaragiâm hom 32 3.2.1 Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng, phát triển của cây lan Mokara giâm hom 32 3.2.2 Ảnh hưởng của giá thể đến hàm lượng diệp lục và carotenoit trong lá cây lan Mokara giâm hom 35
3.2.3 Ảnh hưởng của giá thể đến hoạt độ enzym catalase trong lá cây lan
Mokara giâm hom 36 3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của dinh dưỡng đến sinh trưởng của cây lanMokara giâm hom 37
3.3.1 Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến sinh trưởng của cây lan Mokara giâm
hom 37
3.3.2 Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến hàm lượng diệp lục và carotenoit cây lan Mokara giâm hom 39
3.3.3 Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến hoạt độ enzym catalase trong lá cây
lan Mokara giâm hom 41KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 7Bảng 3.1 Ảnh hưởng của xử lí nồng độ kinetin đến khả năng hình thành
và phát triển của chồi giống lan Mokara 27 Bảng 3.2 Ảnh hưởng của nồng độ kinetin đến hàm lượng diệp lục và
carotenoit trong lá của chồi cây lan Mokara 29 Bảng 3.3 Ảnh hưởng của kinetin đến hoạt độ enzym catalase trong lá của
chồi lan giống hoa lan Mokara 31 Bảng 3.4 Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng, phát triển của cây lan
Mokara giâm hom 33 Bảng 3.5 Ảnh hưởng của giá thể đến hàm lượng diệp lục và carotenoit
trong lá cây lan Mokara giâm hom 35 Bảng 3.6 Ảnh hưởng của giá thể đến hoạt độ enzym catalase trong lá cây
lan Mokara giâm hom 36 Bảng 3.7 Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến sinh trưởng của cây lan
Mokara giâm hom 38 Bảng 3.8 Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến hàm lượng diệp lục và
carotenoit cây lan Mokara giâm hom 40
Trang 8Hình 3.1 Biểu đồ ảnh hưởng của xử lí nồng độ kinetin đến khả năng hình
thành và phát triển của chồi giống lan Mokara 28 Hình 3.2 Biểu đồ ảnh hưởng của nồng độ kinetin đến hàm lượng diệp lục và
carotenoit trong lá của chồi cây lan Mokara 30 Hình 3.3 Biểu đồ ảnh hưởng của kinetin đến hoạt độ enzym catalase trong lá
của chồi lan giống hoa lan Mokara 32 Hình 3.4 Biểu đồ ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng, phát triển của cây
lan Mokara giâm hom 333
Hình 3.5 Biểu đồ ảnh hưởng của giá thể đến hàm lượng diệp lục và carotenoit
trong lá cây lan Mokara giâm hom……… 35Hình 3.6 Ảnh hưởng của giá thể đến hoạt độ enzym catalase trong lá cây lan
Mokara giâm hom 37 Hình 3.7 Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến sinh trưởng của cây lan Mokara
giâm hom 38 Hình 3.8 Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến hàm lượng diệp lục và carotenoit
cây lan Mokara giâm hom 40 Hình 3.9 Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến hoạt độ enzym catalase trong lá cây
lan Mokara giâm hom 42
Trang 9M Ở ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hoa là biểu tượng của cái đẹp và là món quà tinh thần vô cùng quý giáđối với con người Hoa lan là loài hoa có nét đẹp quyến rũ và cao quý Nhiều người đam mê hoa xem lan như một thú vui tao nhã, thậm chí dành phần lớn
thời gian để sưu tập các loài hoa lan Vườn lan là nơi nghỉ ngơi thư giãn
những lúc mệt mỏi vì áp lực công việc hàng ngày Nhiều loài lan quý đáng giáhàng trăm triệu đồng nhưng vẫn có rất nhiều người tranh nhau sở hữu, vì họ
hiểu được giá trị thật của một loài hoa không giống các loài khác này Đâycũng là món quà tết hết sức ý nghĩa cho các gia đình Việt
Hiện nay, nhóm hoa lan Mokara là một trong các nhóm giống chủ lực trong việc phát triển diện tích và cung cấp sản phẩm hoa lan cắt cành chonước ta Hiệu quả của việc trồng hoa lan cắt cành rất cao, nhu cầu tiêu thụ của
thị trường nội địa và xuất khẩu cũng rất lớn Chính vì vậy việc nhân giống lan Mokara – lan cắt cành được rất nhiều người quan tâm
Cây hoa lan có thể được nhân giống hữu tính (nhân giống bằng gieo
hạt) hoặc nhân giống vô tính như chiết tách, nhân giống bằng nuôi cấy mô (in vitro), nhân giống bằng hom và hom cải tiến Trên thực tế ít khi người trồng lan nhân giống hữu tính bởi hạt của nó khá nhỏ, cộng thêm nữa là gieo ươmcho tỷ lệ nảy mầm thấp, kỹ thuật phức tạp, trong quá trình trồng lan bằng hạt,
rất khó duy trì được đặc tính tốt cho cây mẹ vì nhân giống hữu tính có tínhphân ly lớn Riêng Mokara là giống lan lai, nên chủ yếu được nhân giống thông qua sinh sản vô tính
Nhân giống bằng hom nhiều ưu điểm như cây con giữ nguyên tính
trạng của cây mẹ, đồng đều nên thuận tiện cho quá trình chăm sóc và thu
hoạch, dễ dàng thực hiện, ít tốn kém đầu tư, thời gian nhân giống tương đối
ngắn, chu kì khai thác ngắn, dễ dàng mở rộng và chuyển giao cộng nghệ cho các cơ sở sản xuất, hiệu quả kinh tế cao
Trang 10Đến nay chưa có nhiều nghiên cứu nhân giống lan Mokara Sau khinhân giống thì cây con được trồng trên giá thể nào để cây có thể sinh trưởng,phát triển tốt, cho hoa đẹp là vấn đề đặt ra cần giải quyết Hiện nay có rất ítnghiên cứu về sinh trưởng phát triển của Mokara, đặc biệt dưới ảnh hưởngcủa yếu tố dinh dưỡng, hormon Vì vậy chúng tôi đã quyết định nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu nhân giống lan Mokara bằng phương pháp giâm hom và ảnh hưởng của giá thể, dinh dưỡng đến sự sinh trưởng, phát triển của cây giâm”
3 Nhi ệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lí nồng độ Kinetin đến khả năng hìnhthành chồi giống lan Mokara
- Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng, phát triển của cây
giống hoa lan Mokara giâm hom
- Nghiên cứu ảnh hưởng của dinh dưỡng đến sinh trưởng, phát triển của cây giống hoa lan Mokara giâm hom
4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của để tài
Trang 11Họ lan bao gồm cả họ Apostasicideae và họ Cypripedicideae chia thành
3 họ phụ gồm: (1) Orchidadeae; (2) Cypripedicideae; (3) Apostasicideae
Trong đó họ phụ lan (Orchidadeae) là phức tạp nhất, có nhiều giống nhiều loại nhất, hai họ phụ còn lại mỗi họ chỉ có một tông Gần đây, do phântích hoa đầy đủ hơn và đi sâu vào đặc tính di truyền, các nhà khoa học đã chia
họ lan thành 6 họ phụ: (1) Apostasicideae; (2) Cypripedicideae; (3) Neottioi deae; (4) Orchidadeae; (5) Epidendroideae; (6) Vandoideae 13
Cả 6 họ phụ này đều phổ biến rộng rãi trên trái đất Họ lan của Việt Nam cũng khá phong phú, theo thống kê sơ bộ gần đây có khoảng 140 chi và
730 loài Như vậy, họ lan đã trở thành một đối tượng cực kỳ phong phú vàđặc sắc của hệ thực vật Việt Nam, không những là một trong những họ thực
vật lớn nhất mà còn đóng góp nhiều về mặt giá trị sử dụng cho nền kinh tế nước nhà [19]
* Đặc điểm hệ rễ
Lan là họ sống phụ (bì sinh) bám, treo lơ lửng trên các cây thân gỗ khác Rễ làm nhiệm vụ hấp thu chất dinh dưỡng Rễ có cấu tạo rất phù hợp
với chức năng Chúng được bao bởi lớp mô hút dày, ẩm bao gồm những lớp
tế bào chết chứa đầy không khí, do đó nó ánh lên màu xám bạc Với lớp mô
xốp đó, rễ có khả năng hấp thu nước mưa chảy dọc dài trên vỏ cây, lấy nước
lơ lửng trên không khí [19]
Trang 12Rễ lan cần ẩm chứ không ướt và có không khí chuyển động quanh rễ Nhìn vào rễ có thể biết được việc tưới nước và bón phân ra sao Trường hợp quan sát thấy rễ có mầu trắng, cứng và đầu rễ có mầu xanh là tốt, còn nếu tưới quá nhiều chỉ có một vài rễ tốt, số còn lại mềm nhũn và có mầu nâu [19]
* Đặc điểm thân
Thân cây lan có thể là đa thân hay đơn thân hoặc có giả hành Giả hành
là đoạn thân phình lớn to, có chức năng dự trữ nước và các chất dinh dưỡng
để nuôi cây khi điều kiện gặp khô hạn khi sống bám trên cao [23]
* Đặc điểm bộ lá
Lan có phương thức dinh dưỡng là tự dưỡng Lá là cơ quan quang hợp
của lan Hình thái của lá lan rất đa dạng, từ loại lá mọng nước đến loại láphiến mỏng, phiến lá trải rộng hay gấp lại theo các gân vòng cung, hay chỉ
gấp lại theo hình chữ V Màu sắc lá thường xanh bóng [23]
* Đặc điểm hoa lan
Cấu trúc của hoa lan rất đặc biệt Hoa lan tiêu biểu có 6 cánh, 3 cánhphía ngoài, 3 cánh phía trong và một trụ nhụy hoa ở giữa (bao gồm tiểu nhị đực – stamens, gắn liền với nhụy cái – pistil) [25]
mảnh vỏ và còn dính lại với nhau ở phía đỉnh và phía gốc [25]
* Đặc điểm hạt
Hạt lan rất nhiều, nhỏ li ty Hạt cấu tạo bởi một khối chưa phân hóa,trên một mạng lưới nhỏ xốp chứa đầy không khí Hạt muốn nẩy mầm trong tự nhiên phải có sự cộng sinh của nấm Phizotonia nuôi dưỡng [24]
Trang 13* Gi ống hoa lan Mokara
Giống hoa lan Mokara là giống hoa lan được lai tạo từ ba giống lankhác nhau là Lan Arachnis; lan Vanda; lan Ascocentrum Về mặt phân loại,
Giống hoa lan Mokara được phân loại như sau:
Hiện nay có một số giống Mokara như: Đỏ Ren Ret; Đỏ Red Sun; Đỏ
lá quặt (Deart Heat); Đỏ Mô Đăng (Dinah Shore); Vàng chanh (Ful Moon); Vàng mai (Chao Praya); Vàng chao Sun Set; Vàng (New Kitty); Vàng nến(Bangkhuntien); Vàng đồng (Luen); Bò cạp vàng; Bò cạp phượng vĩ; Tím(Keniku) Trong đó, Các giống đang được trồng phổ biến hiện nay là Đỏ láquặt (M Dear Heart), Đỏ 28 (M Dinah Shore), Vàng nến (M Bangkhuntien),Vàng chanh (M Full Moon, M Boonchoo Gold), Vàng đồng (M LuenBerger Gold), Vàng mai (M Chao Praya Gold)
M Dear Heart (Đỏ lá quặt): Thân cây chắc khỏe Lá to, dài, có màuxanh hơi vàng và có xu hướng cong xoắn ở đầu lá Hoa màu đỏ đậm, cánh hở.Chiều dài phát hoa từ 40 - 45,6 cm mang nhiều hoa Cây bắt đầu ra hoa khichiều cao cây đạt khoảng 1 m Giống này thuộc nhóm siêng hoa, có thể ra từ
Trang 148 – 10 cụm hoa/cây/năm Giống lan Mokara đỏ lá quặt có ưu điểm dễ trồng, ít
bị nhiễm nấm gây bệnh rụng lá chân
M Dinah Shore (Đỏ 28): Thân cây chắc khỏe, phát triển cân đối Lá to,dày, có màu xanh Hoa màu đỏ, cánh tròn kín Phát hoa mập, hơi cong, chiềudài từ 33-35,8 cm Giống này thuộc nhóm siêng hoa, có thể cho 6-8 cụm hoa/cây/năm Giống ít bị nhiễm sâu bệnh, dễ trồng
M Bangkhuntien: Thân cây tương đối nhỏ Kích thước lá nhỏ, có màuxanh đậm Hoa có kích thước trung bình, cánh hở màu vàng đậm Giống nàyrất siêng hoa, tất cả các nách lá đều hình thành cụm hoa Giống rất ít bị nhiễm
sâu bệnh, dễ trồng, nhanh ra hoa
M Luen Berger Gold: Thân cây lớn, chắc khỏe Lá to, ngắn, xòengang, đầu lá hơi tròn, có màu xanh hơi vàng, mọc sát nhau Gân lá nổi dọctheo chiều dài của lá Rễ mọc thưa Hoa to có màu vàng đồng, cụm hoa dài(50-55 cm) phân nhánh Có thể ra 6-8 cụm hoa/cây/năm
M Full Moon: Thân cây chắc, khỏe, cao Lá to, dài, có màu xanh đậm,mép lá xòe ra Cánh hoa của giống này có màu vàng tươi Cụm hoa có thể đạtchiều dài là 50 - 52,2 cm, phân nhánh, nhiều hoa Giống này chậm ra hoa,thường chỉ đạt từ 4 - 6 cụm hoa/cây/năm
1.1.2 Ngu ồn gốc của cây hoa lan
Cây lan được biết đến đầu tiên ở Phương Đông, thời gian vào khoảng
2500 năm về trước (Thời đại của Đức Khổng Tử, 551- 479 trước côngnguyên) Ở Phương Đông, lan được chú ý đến vì vẻ đẹp duyên dáng của lá, vẻ đẹp và hương thơm tuyệt vời của hoa Khổng Tử đề cao lan là Vua của những loài cỏ cây có hương thơm
Người châu Âu biết đến hoa lan muộn hơn do hoa lan thường mọc ở các vùng nhiệt đới, sau đó đã được các lái buôn, các thuỷ thủ, nhà truyền giáo… mang về trồng Ở đây người ta đã tiến hành nghiên cứu rất công phu tỉ
Trang 15mỉ về lan Người đầu tiên dùng từ Orchid để chỉ một loài lan có trụ tròn làTheopharastus Có thể nói Theopharastus là cha đẻ ngành học về lan Sau đóngười đầu tiên đã phân biệt rõ ràng giữa họ lan và các họ khác là Robut Bron(1773 - 1858) Người đặt nền tảng hiện đại cho môn học về lan là JohnLindley (1799 - 1865) Năm 1836 ông công bố, sắp xếp các tông họ lan (A tabuler view of the tribes of orchidaler) Tên của họ lan do ông đưa ra được dùng cho đến ngày nay [23]
Ở Việt Nam, dấu vết nghiên cứu về lan ban đầu không rõ rệt lắm Lầnđầu tiên cây lan ở Việt Nam được Giolas Noureio - một nhà truyền giáo người
Bồ Đào Nha mô tả vào năm 1789 trong cuốn “Flora cochin chinensis”, gọi têncác cây lan trong cuộc hành trình đến nam phần Việt Nam là Aerides, Phaius
và Sarcopodium… đã được Netham và Hooker ghi lại trong cuốn “Generaplanter” (1862-1883)
Sau khi người Pháp đến Việt Nam đã có những công trình nghiên cứu được công bố đáng kể là F Gagnepain và A Gnillaumin mô tả 70 chi gồm
101 loài cho cả 3 nước Đông Dương trong bộ “Thực vật Đông Dương chí” do
H Lecomte chủ biên, xuất bản năm 1932 – 1934
Trong bộ “Cây cỏ Việt Nam” (quyển II), tác giả Phạm Hoàng Hộ (2003), đã mô tả kèm hình vẽ 289 loài lan gặp ở Nam Việt Nam
Sau năm 1975 các nhà khảo cứu Việt Nam, Liên Xô, Tiệp Khắc bắt đầu tìm kiếm và nghiên cứu về những giống lan tại Việt Nam
Năm 1992, tác giả Gunnar Seidenfaden người Đan Mạch đã phát hành
cuốn “Hoa Lan tại Đông dương” gồm 200 giống và 2000 loài, trong đó cókhoảng 136 giống và 720 loài của Việt Nam Đến năm 1993, tác giả Phạm Hoàng Hộ cho rằng, ở Việt Nam có tới 755 loài lan Gần đây nhất tác giả Leonid Averyanov (người Nga) và các tác giả Nguyễn Tiến Hiệp, Phan Kế
Lộc, Dương Đức Huyến đã lần lượt công bố trên tờ nguyệt san Orchids của
Trang 16Hội hoa lan Hoa Kỳ những khám phá mới lạ đã phát hiện thấy 4 loài lan ở
Việt Nam chưa được biết đến đó là Paphio pledilum helenae, Renamtheracitrina, Paphiopedilum hiepii và Vanda bidupensis
Giống hoa lan Mokara là giống hoa lan được lai tạo từ ba giống lankhác nhau là Lan Arachnis; lan Vanda; lan Ascocentrum Mokara là giống lan
có nhiều trong họ Phong Lan (Orchidaceae ), Mokara phân bố trên các vùngthuộc Châu Á, tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Á Mokara thường được đặt tên theo Orchid Smile, có nguồn gốc ở châu Á, nơi nó lần đầu tiên được phát
hiện và canh tác Phong lan nhiệt đới này có thể được tìm thấy trong tất cả cácchâu lục ngoại trừ vùng Nam Cực lạnh khắc nghiệt
1.1.3 Yêu cầu sinh thái của cây Hoa lan Mokara
Họ Orchidaceae phân bố rộng khắp thế giới, gần như có thể có mặt trong mọi môi trường sống, ngoại trừ các sa mạc và sông băng Phần lớn cácloài được tìm thấy trong khu vực nhiệt đới, chủ yếu là châu Á, Nam Mỹ vàTrung Mỹ Chúng cũng được tìm thấy tại các vĩ độ cao hơn vòng Bắc cực, ở
miền nam Patagonia và thậm chí trên đảo Macquarie, gần với châu Nam Cực
* Nhiệt độ
Nhiệt độ là một nhân tố có tính chất quyết định đến sự phân bố, sinh
trưởng, phát triển của các loài lan trên thế giới Căn cứ vào từng vùng xuất
xứ, nhiệt độ trồng hoa lan, theo Charles Marden Fitch (1981, 125), chia làm
C như Cattleya, Oncidium, Dendrobium
- Lan nhiệt đới: nhiệt độ thích hợp ban ngày từ từ 21 – 35o
C, ban đêm
18 – 24o
C như Vanda, Phalaenopsis…[34]
Trang 17Nhiệt độ thích hợp cho Lan Mokara, phát triển từ 25 - 30o
C Nhiệt độ
là một trong những yếu tố quyết định sự ra hoa của Mokara Ngoài ra biên độnhiệt độ giữa ngày và đêm có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng phát triểncủa lan Biên độ nhiệt độ ngày đêm càng lớn thì trồng lan càng lý tưởng vìtrong điều kiện này cây tích luỹ chất khô nhiều hơn Vào ban đêm nhiệt độthấp làm giảm cường độ hô hấp và nhiệt độ ban ngày tăng làm tăng cường độquang hợp để tạo nhiều chất hữu cơ
* Độ ẩm
Độ ẩm là một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng
và phát triển của các loài lan Có 3 loại độ ẩm cần lưu ý khi trồng lan đó là độ
ẩm vùng sinh thái, độ ẩm vườn và độ ẩm trong chậu
Thứ nhất là độ ẩm vùng sinh thái do điều kiện địa lý, địa hình quy định
Ví dụ ẩm độ của vùng có kênh rạch, sông suối cao hơn ẩm độ ở vùng trống, nhiều gió, ẩm độ ở vùng đồi trọc thấp hơn ẩm độ của vùng trồng cây ăn
quả, rừng
Thứ hai là độ ẩm của vườn lan, độ ẩm này có thể cải tạo được theo ý
muốn như đào ao, xây bể làm mương rạch, trồng cây, làm giàn che, tưới nước
Thứ ba là độ ẩm trong chậu, là độ ẩm cục bộ do cấu tạo của giá thể, thể tích chậu, số lần tưới quy định ẩm độ này hoàn toàn phụ thuộc vào kỹ thuật
của người trồng lan
Đa số các loài lan ưa ẩm, việc chọn địa điểm thích hợp cho vườn lan sẽ giúp cho cây lan sinh trưởng và phát triển tốt, đồng thời giảm được rất nhiều công chăm sóc.Trong thực tế, độ ẩm của vùng cao thì tốt hơn độ ẩm cục bộ trong chậu cao, do đó cần lưu ý hạn chế tưới nước trong mùa mưa và thời tiết
có mưa phùn, mưa giầm khi ẩm độ không khí cao
Cây lan Mokara cần ẩm nhưng không ướt Lan Mokara là loại lan có rễ phơi ra ngoài không khí (rễ trần) Do đó cây lan Mokara cần ẩm độ của vườn
Trang 18rất cao Cây lan Mokara không chịu úng nên phải trồng thật thoáng Vì có đặc điểm là cây đơn thân, không có giả hành nên khả năng mất nước rất lớn, từ đólàm cây sinh trưởng kém Do đó, trong điều kiện thời tiết không có mưa,
phải thường xuyên tưới nước mỗi ngày 2 lần cho cây (vào sáng sớm vàchiều mát) [43]
* Về ánh sáng
Cũng giống như các loài thực vật khác, ánh sáng là nguồn năng lượngcung cấp cho cây lan để thực hiện quá trình quang hợp, tổng hợp chất hữu cơcung cấp cho các hoạt động sống của cây Nhu cầu về ánh sáng của các loàilan là rất khác nhau Vanda lá tròn, Arachinis, Renanthera yêu cầu 100 ánhsáng tự nhiên, tức là khoảng 40000 lux Dendrobium yêu cầu 70 ánh sáng
tự nhiên, khoảng 15000 - 30000 lux Lan Hồ điệp (Phalaenopsis) nhu cầu chỉ
là 30 ánh sáng tự nhiên, khoảng 5000 - 14000 lux (Nguyễn Xuân Trường 2001)
Cường độ quang hợp gia tăng cùng với cường độ ánh sáng Tuy nhiên,khi cường độ ánh sáng vượt quá một trị số giới hạn nào đó thì cường độ quang hợp không tăng lên nữa và có thể giảm do quá trình quang hô hấp Vì
vậy, cần thiết kế vườn lan và hệ thống lưới che sao cho phù hợp với từng loàilan cụ thể
Dựa vào nhu cầu ánh sáng của từng loài lan mà người ta chia ra làm 3nhóm:
- Nhóm lan ưa ánh sáng mạnh: Cần ánh sáng nhiều 100 ánh sáng trực
tiếp như các loài Vanda, Renanthera, Cattleya
- Nhóm lan ưa ánh sáng yếu: bao gồm các loài có nhu cầu ánh sángkhoảng 30 - 40 như Phalaenopsis, Paphiopedilum
- Nhóm lan ưa ánh sáng trung bình: bao gồm các loài có nhu cầu ánhsáng khoảng 50 - 80 như các loài Dendrobium, Cymbidium
Trang 19Ánh sáng ảnh hưởng đến khả năng phân hoá mầm hoa và ra hoa của
một số loài lan Hầu hết các loài thuộc chi Cattleya, Dendrobium nếu thiếu ánh sáng cây không ra hoa
Nhóm lan Mokara, thuộc nhóm ưa ánh sáng trung bình Cường độ ánhsáng khoảng 50 - 60 nên cần thiết kế giàn che cho thích hợp cho cây sinhtrưởng và phát triển
Mỗi loại lan cần một chất liệu trồng khác nhau và mỗi chất liệu lại cần
một cách tưới, bón thích hợp Loại lan cần nhiều nước do vậy giá thể phải có
khả năng giữ nước tốt như vỏ cây, sơ dừa, rêu v.v Nhưng mỗi chất liệu có
những đặc tính khác nhau cho nên có những ưu điểm và khuyết điểm
Vỏ lạc là giá thể có nhiều ưu điểm như có hàm lượng đạm cao, thờigian phân hủy lâu, đặc biệt là giữ được độ ẩm rất tốt nên vỏ đậu phộng được ứng dụng làm giá thể trồng lan Mokara, ủ gốc thăng long
Xơ dừa là giá thể rẻ tiền, dễ kiếm Vỏ dừa dùng để lót đáy chậu hay rổ treo hoặc trồng những loại lan cần ráo nước Mụn xơ dừa có ưu điểm là ngấm nước mau hơn và giữ độ ẩm lâu hơn vỏ dừa Các loại xơ dừa có nhiều muối ở trong, nên cần phải ngâm nước vài ngày, xả cho sạch rồi mới trồng được
Mùn cưa là phế phẩm của các quá trình chế biến gỗ, loại giá thể này rẻ,
dễ kiếm, khả năng giữ nước tốt, tạo độ ẩm Khi trồng loại giá thể này khôngđược nén chặt vì nó làm giảm sự thông thoáng và giữ ẩm quá
Rễ cây dương sỉ là loại giá thể mau khô, lâu bền được trên 3 năm mớimục, nhẹ thích hợp với những rổ treo
Than củi có ưu điểm lâu bền từ 5 - 6 năm mới phải thay chậu và chỉdùng một cỡ cho đủ thứ cây lớn nhỏ Than củi dùng để giữ ẩm, là một giá thể
tốt vì không chứa mầm bệnh, không mục nát và có khả năng giữ nước, hấp
thụ dinh dưỡng tốt Phù hợp với rất nhiều loại lan như Cattleya, Rhychostylis,Oncidium…
Trang 20Gạch nung trồng lan rất tốt nhưng phải nung già, ngăn rêu mọc, luôn
tạo độ thoáng thích hợp cho bề mặt rễ bám, nhược điểm là nặng chỉ phù hợp
trồng chậu thích hợp với nhiều loài lan thuộc chi Cymbidium…
Rêu có dạng sợi, dai, thoáng xốp giữ ẩm rất tốt, hấp thụ dinh dưỡng tốt
rất phù hợp với nhiều loài lan khác nhau, nhưng giá thành rất cao, đây cũng lànguyên nhân làm tăng giá thành sản phẩm
Rễ bèo tây (lục bình): giữ ẩm tốt, dễ kiếm, rẻ tiền, trong rễ bèo có chứa
một phần dinh dưỡng Chính vì vậy, từ xa xưa con người đã dùng để bó bầu cành chiết nhanh ra rễ, nhưng chóng mục, dễ bị sâu bệnh vì vậy cũng phải thường xuyên phun phòng trừ sâu bệnh
Để trồng lan người ta có thể kết hợp các loại giá thể khác nhau, theonhững công thức khác nhau phù hợp với từng giống lan
Dinh dưỡng đối với lan hết sức quan trọng, nó không đòi hỏi số lượng
lớn nhưng phải đầy đủ các thành phần dinh dưỡng Tuỳ thuộc vào từng thời
kỳ sinh trưởng của cây lan mà nhu cầu dinh dưỡng khác nhau
Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng đối với cây lan:
- Các nguyên tố cacbon (C), Hyđrô (H), Oxy (O) những nguyên tố nàythường có sẵn trong không khí và nước mà cây sử dụng trong quá trình quang
hợp.[19]
- Các nguyên tố N, P, K là 3 nguyên tố đa lượng có vai trò quan trọng
với cây hoa lan N là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây,giúp cho sự tăng trưởng của lá, làm cho cây xanh tốt, mặt khác N còn giúpcho quá trình điều hoà P, nếu thiếu N lá nhỏ, hơi vàng; mầm yếu ít hoa.P kết
hợp với N giúp cho cây nẩy mầm khoẻ, ra hoa nhanh, ra rễ nhiều P còn giúpcho quá trình thụ phấn dễ dàng hơn, đậu quả nhiều, quả mập, hạt chắc tỷ lệ
nẩy mầm cao Nếu tỷ lệ P quá lớn kích thích cho sự ra hoa sớm lá ngắn, cứng
Trang 21Vai trò sinh lí của Kali là giúp cho cây hấp thụ Nito một cách dễ dàng, giúpcho sự phát triển của chồi mới, sự vận chuyển nước và chất dinh dưỡng trong cây, thúc đẩy sự ra hoa, hoa có mầu sắc tươi hơn, tăng sức đề kháng với bệnh cho cây Nếu thiếu Kali cây cằn cỗi, khô đầu lá, đậu quả ít, hạt lép, tỷ lệ nẩy
mầm thấp, khả năng chịu hạn kém.[19]
- Các nguyên tố như Ca, Mg, S …cũng có vai trò quan trọng với sự sinh trưởng và phát triển của cây lan Ca là nhân tố cần thiết để tạo lập vách tế bào, giúp cây hấp thụ nhiều đạm bộ rễ phát triển khoẻ Nếu cây hấp thụ quánhiều Ca, cây không hấp thụ được Fe nhưng lại hấp thụ nhiều N dẫn đến cây
có mầu xanh khác thường, thiếu Ca rễ lan chậm phát triển, lá nhỏ Mg là một trong những nguyên tố cấu tạo nên diệp lục, giúp cây phát triển cân đối, hàihoà Phân bón có nhiều Mg, lá lan to xanh nhưng quá nhiều Mg mầu sắc lá lại
nhạt đi, ngọn lá sẽ bị héo, thiếu Mg thì biểu hiện ngay ở rễ, rễ phát triển rất
tốt, nhưng thân lá lại không phát triển, tỷ lệ rễ, thân, lá không cân đối S làthành phần của nguyên sinh chất trong tế bào Thiếu S cây cằn cỗi, lá vàng,mép lá đen kích thước lá nhỏ [19]
- Các nguyên tố vi lượng: bao gồm Fe, Cu, Zn, Mn, Bo, Mo Cây lan
cần các nguyên tố vi lượng với lượng rất nhỏ nhưng không thể thiếu được Thường chúng có sẵn trong nước tưới, trong phân bón [19]
Nhu cầu dinh dưỡng Mokara, cần dinh dưỡng khá cao và thường xuyên Nên kết hợp sử dụng phân chuồng hoặc phân cá và phân hỗn hợp NPK, tùy theo tuổi cây và tình hình sinh trưởng Do đặc điểm cấu tạo của Mokara, là có hệ rễ trần nên khi sử dụng phân bón nên sử dụng với liều lượng
thấp và nồng độ loãng Vấn đề vàng và tuột lá chân ở Mokara là do thiếu nước và thiếu dinh dưỡng, nhất là đạm [40]
Trang 221.2 M ột số kết quả nghiên cứu nhân giống hoa
Theo H’Yon Niê Bing và CS [4] về nhân giống in vitro lan Thanh ĐamTuyết Ngọc đã khẳng định: Môi trường nuôi cấy thích hợp là MS + 1,0 mg/l
BA + 0,5 mg/l NAA cho số protocom cao nhất (6,62) Kết quả ra chồi tối ưu
ở môi trường MS + 0,3 mg/l NAA + 2,0 mg/l BA Tỷ lệ ra rễ đạt 100% ở công thức NAA 0,5 mg/l
Phạm Xuân Huyên và CS [13] khi nhân giống in vitro cây hoa lanMiltonia SP cho thấy: Protocom nuôi trong môi trường MS có bổ sung nước
dừa, BA độc lập hay BA phối hợp với NAA, 30 g/l sucrose, 8 g/l agar, 1 g/l than hoạt tính là phù hợp Sau 50 ngày nuôi cấy, cây con được đưa vào giá thể
là xơ dừa + dớn rêu là phù hợp với tỷ lệ sống 90%
Nghiên cứu nhân giống in vitro địa lan Cát Cát của Phạm Định Dũng
và CS [8] cho thấy: Sử dụng chồi non làm vật liệu cho mầm tái sinh cao nhất Khi nuôi trong môi trường bổ sung BA 2,5 mg/l và NAA 0,2 mg/l là phù hợp
để hình thành cây hoàn chỉnh Cây con nuôi trong môi trường dinh dưỡng khoáng KC bổ sung 20 g/l chuối, 1 g/l than hoạt tính thích hợp cho sự pháttriển của cây
Nguyễn Văn Kết và CS [15], khi nhân giống lan Hoàng Thảo Sáp đã
khẳng định: Môi trường Vacin Went cho các kết về các chỉ tiêu sinh trưởng cao hơn các loài khác
Kết quả của Nguyễn Quỳnh Trang và CS [26] về nhân giống in vtro lan
Hồ Điệp đã khẳng định: Dùng quả lan làm nguyên liệu, sau khử trùng được nuôi trong môi trường Knuds có bổ sung 0,3 mg/l NAA + 0,3 mg/l Kinetin + 0,3 mg/l BAP cho hệ số nhân giống chồi cao đạt 5,8 lần/tuần Công thức bổ sung 0,5 mg/l IBA và công thức 0,3 mg/l IBA + 0,1 mg/l NAA cho tỷ lệ ra rễ 98%
Một số nha khoa học như Trần Văn Minh và CS [18]; Nguyễn Thị Pha [21] và Nguyễn Quang Thạch [24] cũng đã khẳng định với những môi trường
Trang 23phù hợp có thể nhân giống thành công các giống lan qui như lan Hồ điệp vàcác giống lan Dendrobium trên quy mô công nghiệp
Nguyễn Thị Sơn và cộng sự [22] đã nghiên cứu trên đối tượng Lan Dendrobium fimbriatum Hook (Hoàng thảo Long nhãn) Kết quả nghiên cứu
đã chỉ rõ: Nguyên liệu sử dụng là quả lan 3 tháng tuổi; Môi trường thích hợp cho nảy mầm và phát sinh protocom của hạt là môi trường MS + 100ml ND + 10g saccharoza + 6,0g agar/lít môi trường; Môi trường nhân nhanh protocom
tốt nhất là môi trường KC + 100ml ND + 10g sacaroza + 60g khoai tây + 6,0gagar/lít môi trường; Môi trường MS + 100ml ND + 20g sacaroza + 60g chuối chín + 6,0g agar/lít môi trường là thích hợp nhất cho nhân nhanh chồi in vitro; Môi trường tạo cây hoàn chỉnh là RE + 10g sacaroza + 1g THT + 6,0g agar/lítmôi trường
Nguyễn Thị Thủy và cộng sự [30] đã nghiên cứu nhân giống in vitro trên các giống hoa hồng Kết quả cho thấy TDZ và AgNO3 ảnh hưởng đến sự
cảm ứng ra hoa Trên môi trường MS có bổ sung 0,2 mg/l TDZ, chỉ có mẫu
giống hoa hồng HV cảm ứng ra hoa, sau 21-25 ngày
Kết quả nghiên cứu của Dương Tấn Nhựt và cộng sự [20] đã sử dụng nguồn vật liệu là chồi cây cúc (Chrysanthemum sp.) in vitro cao khoảng 2 cm
với 2 cặp lá và các đoạn thân cây cúc với 2 đốt/đoạn Sau 30 ngày nuôi cấy
kết quả cho thấy, tất cả chồi từ các đoạn thân cây cúc trên môi trường sử dụng nano sắt riêng lẻ (thay thế cho Fe-EDTA) với nồng độ từ 0 - 15 mg/l có hiện tượng vàng lá với hàm lượng chlorophyll trong lá thấp hơn đáng kể (từ 8,433
- 24,667 µg/cm2 ) so với chồi cúc trên môi trường MS bình thường (39,567 µg/cm2
) Trong khi đó, việc kết hợp nano sắt với Fe-EDTA cho thấy kết quả
tốt hơn, các chồi sinh trưởng tốt và không bị vàng lá Sau 1 tháng nuôi cấy, các chỉ tiêu thu được từ các chồi trên môi trường bổ sung 15 mg/l nano sắt làcao nhất Mặt khác, sự thay thế Fe-EDTA bằng nano sắt trong môi trường
Trang 24nuôi cấy có ảnh hưởng đến hình thái rễ của cây cúc in vitro, nhưng khônggiúp cây sinh trưởng tốt hơn so với môi trường ra rễ cúc bình thường Rễ cúctrong các môi trường này nhỏ và ít lông hút hơn so với rễ của cây cúc trênmôi trường kết hợp nano sắt với Fe-EDTA Nồng độ 10 mg/l nano sắt và 35mg/l Fe-EDTA là sự kết hợp giúp cây cúc sinh trưởng tốt nhất
Nguyễn Thị Phương Thảo và cộng sự [20] đã xác định được các môitrường phù hợp cho quá trình nhân nhanh và ra hoa in vitro cây hoa hồng cơm(Rosa sericea Lindl) thu thập tại Phú Thọ, Việt Nam Thí nghiệm cho thấy có99,78% mẫu đoạn thân hoa hồng bật chồi trên môi trường MS bổ sung 2,0 mg/l BA và 0,05 mg/l α-NAA Môi trường nhân nhanh chồi tốt nhất là môitrường MS bổ sung 1,5 mg/l BA 100% chồi hoa hồng in vitro ra rễ trên môitrường 1/4 MS Bổ sung AgNO3 và CoCl2 vào môi trường có ảnh hưởng tích
cực đến sự ra hoa in vitro hoa hồng cơm
Vũ Thị Hiền và cộng sự [11] nghiên cứu sự phát sinh hình thái từ lớp
mỏng tế bào (TCL) mẫu lá, cuống lá và thân rễ sâm Ngọc Linh in vitro Sau
10 tuần nuôi cấy, kết quả thu được cho thấy, mẫu lá, mẫu thân rễ đều cho sự phát sinh phôi, mô sẹo, rễ, trong khi mẫu cuống lá chỉ cho sự phát sinh mô
sẹo và rễ Trong đó, tỷ lệ phát sinh phôi cao nhất (89,6%), tỷ lệ phát sinh mô
sẹo cao nhất (91 - 98,8%), tỷ lệ phát sinh rễ cao nhất (98,8 ) đã được ghi
nhận tương ứng khi mẫu lá được nuôi cấy trên môi trường bổ sung 2,0 mg/l NAA và được đặt dưới điều kiện chiếu sáng 16 h/ngày; cuống lá, thân rễ được nuôi cấy trên môi trường có bổ sung 2,4-D kết hợp với BA dưới điều kiện chiếu sáng 16 h/ngày
Phan Xuân Huyên và cộng sự [11] đã nghiên cứu nhân giống cây Sâm
Bố Chính (Hibicus sagittilolius Kurz) thông qua nuôi cấy đốt thân Kết quả cho thấy môi trường MS có bổ sung 0,3mg/l BA; 0,1mg/l NAA; 30g/l sucrose, 8g/l agar, pH 5,8 là tốt nhất đến sự tái sinh và sinh trưởng chồi cây( 5
Trang 25chồi/mẫu, chiều cao chồi 3,65 cm Vụn xơ dừa là giá thể thích hợp chuyển cây cấy mô ra ngoài vườn ươm với tỉ lệ sống là 95
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Lý Anh và cộng sự [2] cho thấy:
khử trùng mẫu cấy với cồn 70 trong 5 phút và HgCl2 0,1 trong 5 phút rồi nuôi cấy trên môi trường MS lỏng bổ sung 1000 mg/l Cefotaxime cho tỷ lệ
mẫu sống và vô trùng cao nhất, đạt 65,0 sau 14 ngày Ở giai đoạn nhân
chồi, môi trường MS bổ sung 0,5 mg/l TDZ (thidiazuron) và 0,1 mg/l α - NAA cho hiệu quả nhân chồi khá tốt, chồi xanh khỏe Trên môi trường MS bổ sung 3mg/l IBA (indole - 3 - butyric acid) các chồi đạt tỷ lệ ra rễ 100% sau 3
tuần nuôi cấy
Kết quả nghiên cứu của Phạm Thị Thì và CS [31] cho thấy, trong câyĐinh lăng lá nhỏ (P fruticosa (L.) có sự hiện diện của saponin triterpen vàhàm lượng oleanolic acid trung bình đạt 77,17 µg/g đã được sử dụng làmnguồn nguyên liệu ban đầu Môi trường tái sinh chồi tốt nhất là MS + 2 mg/lBAP + 10 g/l Agar + 30 g/l đường sucrose Môi trường tăng sinh chồi tốt nhất
là MS + 2 mg/l BAP + 0,5 mg/l IBA + 10 g/l Agar + 30 g/l đường sucrose Sự phát triển chồi thành cây hoàn chỉnh thích hợp trên môi trường MS + 1 mg/l NAA + 10 g/l Agar + 30 g/l đường sucrose Sau khi cây đủ tiêu chuẩn (chiều cao 4 - 5 cm, số rễ 2 - 3 rễ, chiều dài rễ đạt 2 - 3 cm) được trồng trong điều
kiện vườn ươm, theo dõi sau 4 tuần, cây có khả năng thích ứng tốt với điều
kiện môi trường tự nhiên, có tỷ lệ sống trên 90 và có sự hiện diện của oleanolic acid trong cây Đinh lăng in vitro
1.3 M ột số kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể, dinh dưỡng đến sinh trưởng, phát triển của cây hoa
Ở phong lan nói chung và Mokara nói riêng, hiện nay người ta quen dùng phân bón dưới dạng nước, thông thường từ 1g - 2g phân pha trong 1 lítnước Phân bón thường được thể hiện ở dạng NPK, và tỉ lệ NPK thay đổi tùy
Trang 26theo giai đoạn phát triển của cây Ở cây nhỏ thì tỉ lệ N cao, cây trưởng thànhthì tỉ lệ NPK bằng nhau, khi muốn cây ra hoa thì tỉ lệ P và K phải cao Ngoài
ra ta có thể sử dụng thêm phân hữu cơ: phân cá, bánh dầu….và phân vi lượng
Một tuần ta có thể bón phân cho lan từ 2-3 lần
Trong sản xuất lan Mokara bên cạnh yếu tố ánh sáng và chất điều hòasinh trưởng thì phương pháp tưới phân kích bông từ 3-6 lần trong khoảng thời gian ngày cách ngày cũng kích lan Mokara ra hoa vào dịp tết theo ý muốn Dùng loại phân có P2O5và K2O cao như phân 0-60-30 hoặc 10-60- 10 bìnhthường tưới dưới nồng độ 1g/1 lít nước, nhưng với những cây khó có bông, ítbông thì có thể tăng lên 1,5g /1lit nước
Kết quả nghiên cứu của Vũ Ngọc Lan và CS [16] trên đối tượng lan hoàng thảo thạch hộc (Dendrobium nobile Lindl) cho thấy: Sử dụng phân bón
lá Growmore có tỷ lệ NPK (20- 20 -20) có tác dụng tăng số lá mạnh hơn phânbón Đầu trâu có tỷ lệ NPK (17-21-21)
Theo tác giả Nguyễn Thị Thảo[27] và cộng sự, Cây hoa cúc vạn thọ lùn
sử dụng cách tưới bằng thảm tưới bón đều lớn hơn so với cách tưới thôngthường và sử dụng hỗn hợp giá thể đất phù sa, phân chuồng, trấu hun, xơ dừa theo tỉ lệ 1,5:1:1:0,5 để trồng cây cúc vạn thọ lùn tốt hơn hai loại giá thể đất phù sa và hỗn hợp đất phù sa, phân chuồng, trấu hun theo tỉ lệ 3:1:1
Vũ Duy Hoàng và cộng sự [12] đã tiến hành trồng cây cà chua trên đất cát trong nhà lưới nhằm đánh giá ảnh hưởng của biochar và phân bón lá đến sinh trưởng và năng suất cà chua trồng trên đất cát Kết quả thí nghiệm cho
thấy: biochar có ảnh hưởng rõ và làm tăng chiều cao cây, số lá trên cây trongkhi phân bón lá ảnh hưởng không rõ đến chỉ tiêu này Bổ sung biochar vàphân bón lá có ảnh hưởng tích cực làm tăng tỷ lệ đậu quả, khối lượng trung bình quả và năng suất cá thể Bón 1-3 biochar làm tăng năng suất cá thể càchua tăng từ 23,6 đến 39,8 và các loại phân bón lá trong thí nghiệm làmtăng năng suất cá thể cà chua từ 43,0 đến 66,8%
Trang 27Kết quả nghiên cứu của Lê Vĩnh Thúc và cộng sự [29] cho thấy khi phun N ở những thời gian khác nhau không làm ảnh hưởng đến chiều dài rễ,
số nhánh, số hạt chắc trên trái Phun N lúc cây 36 ngày sau khi gieo làm tăng
số trái chắc trên cây (16,2 trái/cây), khối lượng trái trên cây (22,0 g/cây), khối lượng hạt trên cây (17,2g/cây) và chỉ số thu hoạch (0,59)
Trang 28C hương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 V ật liệu nghiên cứu
2.1.1 Gi ống cây
Trong để tài chúng tôi dùng giống hoa lan M Dear Heart (Đỏ láquặt): Thân cây chắc khỏe Lá to, dài, có màu xanh hơi vàng và có xu hướngcong xoắn ở đầu lá Hoa màu đỏ đậm, cánh hở Chiều dài phát hoa từ 40 - 45,6 cm mang nhiều hoa Khi chiều cao cây đạt khoảng 1m, bắt đầu ra hoa.Lan đỏ quặt có thể ra từ 8-10 cụm hoa/cây/năm Giống được cung cấp bởiphòng thí nghiệm Sinh lí thực vật trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
+ Growmor 20 – 20 – 20 có thành phần gồm N 20%; P2O5 20%; K2O 20% +TE (nguyên tố vi lượng: Bo, Co, Cu, Fe, Mn, Zn )
* Phân bón Đầu trâu MK 501 do công ty cổ phần Bình Điền – Mekong
sản xuất, là loại phân hỗn hợp NPK đang được người trồng hoa lan sử dụng
rất phổ biến
+ Phân bón Đầu trâu 30 – 15 – 10 có thành phần gồm N: 30 %, P2O5:
15 %, K2O: 10 %, CaO: 0.05 %, MgO: 0.05 %, TE (B, Cu, Fe, Mn, Zn): 1850 ppm, NAA: 200 ppm, GA3: 100 ppm
Trang 29Phân bón Đầu trâu 10 – 30 – 20 có thành phần gồm N: 10 %, P2O5: 30
%, K2O: 20 %, CaO: 0.05 %, MgO: 0.05 %, TE (B, Cu, Fe, Mn, Zn): 2050 ppm, NAA: 200 ppm, GA3: 100 ppm
Kinetin là chất điều hòa sinh trưởng có vai trò kích thích ra chồi ở thực
vật Để tăng số lượng chồi tạo cây giống bằng hom, chúng tôi bố trí 6 công
thức sau:
Chọn các cây lan Mokara đỏ quặt giống đồng đều nhau, mỗi công thức
gồm 3 chậu, mỗi chậu 3 cây với giá thể trồng trên vỏ lạc, phun cùng loại phânbón lá Growmore 30-10-10 Các ô thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên Kinetinđược xử lí bằng cách phun qua lá, mỗi chậu phun 20 ml; phun định kì 4
tuần/lần Các biện pháp chăm sóc khác như chế độ tưới nưới, phòng trừ sâu
bệnh hại v.v được áp dụng như nhau ở các công thức thí nghiệm
* Các chỉ tiêu nghiên cứu: số chồi/cây; chiều cao chồi; số lá/chồi; chiều dài lá và đường kính lá); hàm lượng sắc tố (diệp lục, carotenoit); enzim catalase
Thí nghiệm 2 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng của cây lan Mokara giâm hom