1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghiên cứu nhân giống lan mokara bằng phương pháp giâm hom và ảnh hưởng của giá thể, dinh dưỡng đến sự sinh trưởng, phát triển của cây giâm

59 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể, dinh dưỡng đến sinh trưởng, phát triển của cây hoa .... Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng, phát triển của cây lan Mokara giâm hom ...

Trang 1

LU ẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC THỰC NGHIỆM

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

-PHẠM THỊ N

NH ƯỠN ĐẾN S NH TRƯỞN , PH T TR ỂN

huyên ngành: Sinh học thực nghiệm

Mã số: 8 42 01 14LUẬN VĂN THẠ SĨ S NH HỌ Người hướng dẫn khoa học: P S.TS Nguyễn Văn Đính

HÀ N , 2018

Trang 3

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những

sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác.Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các Thầy Cô, gia đình và bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Sinh – Trường ĐH Sư Phạm Hà Nội 2 đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian

học tập tại trường

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Văn Đính, T.S

La Việt Hồng – giảng viên trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2; PGS, Ts Cao Phi Bằng – giảng viên trường Đại học Hùng Vương đã tận tâm, chỉ bảo, hướng dẫn em thực hiện đề tài này

Trong quá trình thực hiện đề tài em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ

Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý

kiến đóng góp quý báu của các Thầy Cô và bạn bè để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn

Tác giả

Ph ạm Thị Nụ

Trang 4

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan

rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và cácthông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Ph ạm Thị Nụ

Trang 5

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

NỘI DUNG 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đặc điểm sinh học của lan Mokara 3

1.1.1 Phân loại 3

1.1.2 Ngu ồn gốc của cây hoa lan 6

1.1.3 Yêu cầu sinh thái của cây Hoa lan Mokara 8

1.1.4 Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng, sinh lý của phong lan 11

1.1.5 Ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng, sinh lý của phong lan 12

1.2 Một số kết quả nghiên cứu nhân giống hoa 14

1.3 Một số kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể, dinh dưỡng đến sinh trưởng, phát triển của cây hoa 17

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Vật liệu nghiên cứu 20

2.1.1 Giống cây 20

2.1.2 Các loại phân bón 20

2.1.3 Các loại giá thể 21

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 B ố trí thí nghiệm 21

2.2.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu 23

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

Trang 6

thành và phát triển của chồi giống lan Mokara 27

3.1.1 Ảnh hưởng của xử lí nồng độ kinetin đến khả năng hình thành và phát

tri ển của chồi giống lan Mokara 27

3.1.2 Ảnh hưởng của nồng độ kinetin đến hàm lượng diệp lục và carotenoit

trong lá của chồi cây lan Mokara 28 3.1.3 Ảnh hưởng của nồng độ kinetin đến hoạt độ enzym catalase trong lá của cây lan Mokara 31

3.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng của cây lan Mokaragiâm hom 32 3.2.1 Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng, phát triển của cây lan Mokara giâm hom 32 3.2.2 Ảnh hưởng của giá thể đến hàm lượng diệp lục và carotenoit trong lá cây lan Mokara giâm hom 35

3.2.3 Ảnh hưởng của giá thể đến hoạt độ enzym catalase trong lá cây lan

Mokara giâm hom 36 3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của dinh dưỡng đến sinh trưởng của cây lanMokara giâm hom 37

3.3.1 Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến sinh trưởng của cây lan Mokara giâm

hom 37

3.3.2 Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến hàm lượng diệp lục và carotenoit cây lan Mokara giâm hom 39

3.3.3 Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến hoạt độ enzym catalase trong lá cây

lan Mokara giâm hom 41KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 7

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của xử lí nồng độ kinetin đến khả năng hình thành

và phát triển của chồi giống lan Mokara 27 Bảng 3.2 Ảnh hưởng của nồng độ kinetin đến hàm lượng diệp lục và

carotenoit trong lá của chồi cây lan Mokara 29 Bảng 3.3 Ảnh hưởng của kinetin đến hoạt độ enzym catalase trong lá của

chồi lan giống hoa lan Mokara 31 Bảng 3.4 Ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng, phát triển của cây lan

Mokara giâm hom 33 Bảng 3.5 Ảnh hưởng của giá thể đến hàm lượng diệp lục và carotenoit

trong lá cây lan Mokara giâm hom 35 Bảng 3.6 Ảnh hưởng của giá thể đến hoạt độ enzym catalase trong lá cây

lan Mokara giâm hom 36 Bảng 3.7 Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến sinh trưởng của cây lan

Mokara giâm hom 38 Bảng 3.8 Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến hàm lượng diệp lục và

carotenoit cây lan Mokara giâm hom 40

Trang 8

Hình 3.1 Biểu đồ ảnh hưởng của xử lí nồng độ kinetin đến khả năng hình

thành và phát triển của chồi giống lan Mokara 28 Hình 3.2 Biểu đồ ảnh hưởng của nồng độ kinetin đến hàm lượng diệp lục và

carotenoit trong lá của chồi cây lan Mokara 30 Hình 3.3 Biểu đồ ảnh hưởng của kinetin đến hoạt độ enzym catalase trong lá

của chồi lan giống hoa lan Mokara 32 Hình 3.4 Biểu đồ ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng, phát triển của cây

lan Mokara giâm hom 333

Hình 3.5 Biểu đồ ảnh hưởng của giá thể đến hàm lượng diệp lục và carotenoit

trong lá cây lan Mokara giâm hom……… 35Hình 3.6 Ảnh hưởng của giá thể đến hoạt độ enzym catalase trong lá cây lan

Mokara giâm hom 37 Hình 3.7 Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến sinh trưởng của cây lan Mokara

giâm hom 38 Hình 3.8 Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến hàm lượng diệp lục và carotenoit

cây lan Mokara giâm hom 40 Hình 3.9 Ảnh hưởng của dinh dưỡng đến hoạt độ enzym catalase trong lá cây

lan Mokara giâm hom 42

Trang 9

M Ở ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hoa là biểu tượng của cái đẹp và là món quà tinh thần vô cùng quý giáđối với con người Hoa lan là loài hoa có nét đẹp quyến rũ và cao quý Nhiều người đam mê hoa xem lan như một thú vui tao nhã, thậm chí dành phần lớn

thời gian để sưu tập các loài hoa lan Vườn lan là nơi nghỉ ngơi thư giãn

những lúc mệt mỏi vì áp lực công việc hàng ngày Nhiều loài lan quý đáng giáhàng trăm triệu đồng nhưng vẫn có rất nhiều người tranh nhau sở hữu, vì họ

hiểu được giá trị thật của một loài hoa không giống các loài khác này Đâycũng là món quà tết hết sức ý nghĩa cho các gia đình Việt

Hiện nay, nhóm hoa lan Mokara là một trong các nhóm giống chủ lực trong việc phát triển diện tích và cung cấp sản phẩm hoa lan cắt cành chonước ta Hiệu quả của việc trồng hoa lan cắt cành rất cao, nhu cầu tiêu thụ của

thị trường nội địa và xuất khẩu cũng rất lớn Chính vì vậy việc nhân giống lan Mokara – lan cắt cành được rất nhiều người quan tâm

Cây hoa lan có thể được nhân giống hữu tính (nhân giống bằng gieo

hạt) hoặc nhân giống vô tính như chiết tách, nhân giống bằng nuôi cấy mô (in vitro), nhân giống bằng hom và hom cải tiến Trên thực tế ít khi người trồng lan nhân giống hữu tính bởi hạt của nó khá nhỏ, cộng thêm nữa là gieo ươmcho tỷ lệ nảy mầm thấp, kỹ thuật phức tạp, trong quá trình trồng lan bằng hạt,

rất khó duy trì được đặc tính tốt cho cây mẹ vì nhân giống hữu tính có tínhphân ly lớn Riêng Mokara là giống lan lai, nên chủ yếu được nhân giống thông qua sinh sản vô tính

Nhân giống bằng hom nhiều ưu điểm như cây con giữ nguyên tính

trạng của cây mẹ, đồng đều nên thuận tiện cho quá trình chăm sóc và thu

hoạch, dễ dàng thực hiện, ít tốn kém đầu tư, thời gian nhân giống tương đối

ngắn, chu kì khai thác ngắn, dễ dàng mở rộng và chuyển giao cộng nghệ cho các cơ sở sản xuất, hiệu quả kinh tế cao

Trang 10

Đến nay chưa có nhiều nghiên cứu nhân giống lan Mokara Sau khinhân giống thì cây con được trồng trên giá thể nào để cây có thể sinh trưởng,phát triển tốt, cho hoa đẹp là vấn đề đặt ra cần giải quyết Hiện nay có rất ítnghiên cứu về sinh trưởng phát triển của Mokara, đặc biệt dưới ảnh hưởngcủa yếu tố dinh dưỡng, hormon Vì vậy chúng tôi đã quyết định nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu nhân giống lan Mokara bằng phương pháp giâm hom và ảnh hưởng của giá thể, dinh dưỡng đến sự sinh trưởng, phát triển của cây giâm”

3 Nhi ệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lí nồng độ Kinetin đến khả năng hìnhthành chồi giống lan Mokara

- Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng, phát triển của cây

giống hoa lan Mokara giâm hom

- Nghiên cứu ảnh hưởng của dinh dưỡng đến sinh trưởng, phát triển của cây giống hoa lan Mokara giâm hom

4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của để tài

Trang 11

Họ lan bao gồm cả họ Apostasicideae và họ Cypripedicideae chia thành

3 họ phụ gồm: (1) Orchidadeae; (2) Cypripedicideae; (3) Apostasicideae

Trong đó họ phụ lan (Orchidadeae) là phức tạp nhất, có nhiều giống nhiều loại nhất, hai họ phụ còn lại mỗi họ chỉ có một tông Gần đây, do phântích hoa đầy đủ hơn và đi sâu vào đặc tính di truyền, các nhà khoa học đã chia

họ lan thành 6 họ phụ: (1) Apostasicideae; (2) Cypripedicideae; (3) Neottioi deae; (4) Orchidadeae; (5) Epidendroideae; (6) Vandoideae 13

Cả 6 họ phụ này đều phổ biến rộng rãi trên trái đất Họ lan của Việt Nam cũng khá phong phú, theo thống kê sơ bộ gần đây có khoảng 140 chi và

730 loài Như vậy, họ lan đã trở thành một đối tượng cực kỳ phong phú vàđặc sắc của hệ thực vật Việt Nam, không những là một trong những họ thực

vật lớn nhất mà còn đóng góp nhiều về mặt giá trị sử dụng cho nền kinh tế nước nhà [19]

* Đặc điểm hệ rễ

Lan là họ sống phụ (bì sinh) bám, treo lơ lửng trên các cây thân gỗ khác Rễ làm nhiệm vụ hấp thu chất dinh dưỡng Rễ có cấu tạo rất phù hợp

với chức năng Chúng được bao bởi lớp mô hút dày, ẩm bao gồm những lớp

tế bào chết chứa đầy không khí, do đó nó ánh lên màu xám bạc Với lớp mô

xốp đó, rễ có khả năng hấp thu nước mưa chảy dọc dài trên vỏ cây, lấy nước

lơ lửng trên không khí [19]

Trang 12

Rễ lan cần ẩm chứ không ướt và có không khí chuyển động quanh rễ Nhìn vào rễ có thể biết được việc tưới nước và bón phân ra sao Trường hợp quan sát thấy rễ có mầu trắng, cứng và đầu rễ có mầu xanh là tốt, còn nếu tưới quá nhiều chỉ có một vài rễ tốt, số còn lại mềm nhũn và có mầu nâu [19]

* Đặc điểm thân

Thân cây lan có thể là đa thân hay đơn thân hoặc có giả hành Giả hành

là đoạn thân phình lớn to, có chức năng dự trữ nước và các chất dinh dưỡng

để nuôi cây khi điều kiện gặp khô hạn khi sống bám trên cao [23]

* Đặc điểm bộ lá

Lan có phương thức dinh dưỡng là tự dưỡng Lá là cơ quan quang hợp

của lan Hình thái của lá lan rất đa dạng, từ loại lá mọng nước đến loại láphiến mỏng, phiến lá trải rộng hay gấp lại theo các gân vòng cung, hay chỉ

gấp lại theo hình chữ V Màu sắc lá thường xanh bóng [23]

* Đặc điểm hoa lan

Cấu trúc của hoa lan rất đặc biệt Hoa lan tiêu biểu có 6 cánh, 3 cánhphía ngoài, 3 cánh phía trong và một trụ nhụy hoa ở giữa (bao gồm tiểu nhị đực – stamens, gắn liền với nhụy cái – pistil) [25]

mảnh vỏ và còn dính lại với nhau ở phía đỉnh và phía gốc [25]

* Đặc điểm hạt

Hạt lan rất nhiều, nhỏ li ty Hạt cấu tạo bởi một khối chưa phân hóa,trên một mạng lưới nhỏ xốp chứa đầy không khí Hạt muốn nẩy mầm trong tự nhiên phải có sự cộng sinh của nấm Phizotonia nuôi dưỡng [24]

Trang 13

* Gi ống hoa lan Mokara

Giống hoa lan Mokara là giống hoa lan được lai tạo từ ba giống lankhác nhau là Lan Arachnis; lan Vanda; lan Ascocentrum Về mặt phân loại,

Giống hoa lan Mokara được phân loại như sau:

Hiện nay có một số giống Mokara như: Đỏ Ren Ret; Đỏ Red Sun; Đỏ

lá quặt (Deart Heat); Đỏ Mô Đăng (Dinah Shore); Vàng chanh (Ful Moon); Vàng mai (Chao Praya); Vàng chao Sun Set; Vàng (New Kitty); Vàng nến(Bangkhuntien); Vàng đồng (Luen); Bò cạp vàng; Bò cạp phượng vĩ; Tím(Keniku) Trong đó, Các giống đang được trồng phổ biến hiện nay là Đỏ láquặt (M Dear Heart), Đỏ 28 (M Dinah Shore), Vàng nến (M Bangkhuntien),Vàng chanh (M Full Moon, M Boonchoo Gold), Vàng đồng (M LuenBerger Gold), Vàng mai (M Chao Praya Gold)

M Dear Heart (Đỏ lá quặt): Thân cây chắc khỏe Lá to, dài, có màuxanh hơi vàng và có xu hướng cong xoắn ở đầu lá Hoa màu đỏ đậm, cánh hở.Chiều dài phát hoa từ 40 - 45,6 cm mang nhiều hoa Cây bắt đầu ra hoa khichiều cao cây đạt khoảng 1 m Giống này thuộc nhóm siêng hoa, có thể ra từ

Trang 14

8 – 10 cụm hoa/cây/năm Giống lan Mokara đỏ lá quặt có ưu điểm dễ trồng, ít

bị nhiễm nấm gây bệnh rụng lá chân

M Dinah Shore (Đỏ 28): Thân cây chắc khỏe, phát triển cân đối Lá to,dày, có màu xanh Hoa màu đỏ, cánh tròn kín Phát hoa mập, hơi cong, chiềudài từ 33-35,8 cm Giống này thuộc nhóm siêng hoa, có thể cho 6-8 cụm hoa/cây/năm Giống ít bị nhiễm sâu bệnh, dễ trồng

M Bangkhuntien: Thân cây tương đối nhỏ Kích thước lá nhỏ, có màuxanh đậm Hoa có kích thước trung bình, cánh hở màu vàng đậm Giống nàyrất siêng hoa, tất cả các nách lá đều hình thành cụm hoa Giống rất ít bị nhiễm

sâu bệnh, dễ trồng, nhanh ra hoa

M Luen Berger Gold: Thân cây lớn, chắc khỏe Lá to, ngắn, xòengang, đầu lá hơi tròn, có màu xanh hơi vàng, mọc sát nhau Gân lá nổi dọctheo chiều dài của lá Rễ mọc thưa Hoa to có màu vàng đồng, cụm hoa dài(50-55 cm) phân nhánh Có thể ra 6-8 cụm hoa/cây/năm

M Full Moon: Thân cây chắc, khỏe, cao Lá to, dài, có màu xanh đậm,mép lá xòe ra Cánh hoa của giống này có màu vàng tươi Cụm hoa có thể đạtchiều dài là 50 - 52,2 cm, phân nhánh, nhiều hoa Giống này chậm ra hoa,thường chỉ đạt từ 4 - 6 cụm hoa/cây/năm

1.1.2 Ngu ồn gốc của cây hoa lan

Cây lan được biết đến đầu tiên ở Phương Đông, thời gian vào khoảng

2500 năm về trước (Thời đại của Đức Khổng Tử, 551- 479 trước côngnguyên) Ở Phương Đông, lan được chú ý đến vì vẻ đẹp duyên dáng của lá, vẻ đẹp và hương thơm tuyệt vời của hoa Khổng Tử đề cao lan là Vua của những loài cỏ cây có hương thơm

Người châu Âu biết đến hoa lan muộn hơn do hoa lan thường mọc ở các vùng nhiệt đới, sau đó đã được các lái buôn, các thuỷ thủ, nhà truyền giáo… mang về trồng Ở đây người ta đã tiến hành nghiên cứu rất công phu tỉ

Trang 15

mỉ về lan Người đầu tiên dùng từ Orchid để chỉ một loài lan có trụ tròn làTheopharastus Có thể nói Theopharastus là cha đẻ ngành học về lan Sau đóngười đầu tiên đã phân biệt rõ ràng giữa họ lan và các họ khác là Robut Bron(1773 - 1858) Người đặt nền tảng hiện đại cho môn học về lan là JohnLindley (1799 - 1865) Năm 1836 ông công bố, sắp xếp các tông họ lan (A tabuler view of the tribes of orchidaler) Tên của họ lan do ông đưa ra được dùng cho đến ngày nay [23]

Ở Việt Nam, dấu vết nghiên cứu về lan ban đầu không rõ rệt lắm Lầnđầu tiên cây lan ở Việt Nam được Giolas Noureio - một nhà truyền giáo người

Bồ Đào Nha mô tả vào năm 1789 trong cuốn “Flora cochin chinensis”, gọi têncác cây lan trong cuộc hành trình đến nam phần Việt Nam là Aerides, Phaius

và Sarcopodium… đã được Netham và Hooker ghi lại trong cuốn “Generaplanter” (1862-1883)

Sau khi người Pháp đến Việt Nam đã có những công trình nghiên cứu được công bố đáng kể là F Gagnepain và A Gnillaumin mô tả 70 chi gồm

101 loài cho cả 3 nước Đông Dương trong bộ “Thực vật Đông Dương chí” do

H Lecomte chủ biên, xuất bản năm 1932 – 1934

Trong bộ “Cây cỏ Việt Nam” (quyển II), tác giả Phạm Hoàng Hộ (2003), đã mô tả kèm hình vẽ 289 loài lan gặp ở Nam Việt Nam

Sau năm 1975 các nhà khảo cứu Việt Nam, Liên Xô, Tiệp Khắc bắt đầu tìm kiếm và nghiên cứu về những giống lan tại Việt Nam

Năm 1992, tác giả Gunnar Seidenfaden người Đan Mạch đã phát hành

cuốn “Hoa Lan tại Đông dương” gồm 200 giống và 2000 loài, trong đó cókhoảng 136 giống và 720 loài của Việt Nam Đến năm 1993, tác giả Phạm Hoàng Hộ cho rằng, ở Việt Nam có tới 755 loài lan Gần đây nhất tác giả Leonid Averyanov (người Nga) và các tác giả Nguyễn Tiến Hiệp, Phan Kế

Lộc, Dương Đức Huyến đã lần lượt công bố trên tờ nguyệt san Orchids của

Trang 16

Hội hoa lan Hoa Kỳ những khám phá mới lạ đã phát hiện thấy 4 loài lan ở

Việt Nam chưa được biết đến đó là Paphio pledilum helenae, Renamtheracitrina, Paphiopedilum hiepii và Vanda bidupensis

Giống hoa lan Mokara là giống hoa lan được lai tạo từ ba giống lankhác nhau là Lan Arachnis; lan Vanda; lan Ascocentrum Mokara là giống lan

có nhiều trong họ Phong Lan (Orchidaceae ), Mokara phân bố trên các vùngthuộc Châu Á, tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Á Mokara thường được đặt tên theo Orchid Smile, có nguồn gốc ở châu Á, nơi nó lần đầu tiên được phát

hiện và canh tác Phong lan nhiệt đới này có thể được tìm thấy trong tất cả cácchâu lục ngoại trừ vùng Nam Cực lạnh khắc nghiệt

1.1.3 Yêu cầu sinh thái của cây Hoa lan Mokara

Họ Orchidaceae phân bố rộng khắp thế giới, gần như có thể có mặt trong mọi môi trường sống, ngoại trừ các sa mạc và sông băng Phần lớn cácloài được tìm thấy trong khu vực nhiệt đới, chủ yếu là châu Á, Nam Mỹ vàTrung Mỹ Chúng cũng được tìm thấy tại các vĩ độ cao hơn vòng Bắc cực, ở

miền nam Patagonia và thậm chí trên đảo Macquarie, gần với châu Nam Cực

* Nhiệt độ

Nhiệt độ là một nhân tố có tính chất quyết định đến sự phân bố, sinh

trưởng, phát triển của các loài lan trên thế giới Căn cứ vào từng vùng xuất

xứ, nhiệt độ trồng hoa lan, theo Charles Marden Fitch (1981, 125), chia làm

C như Cattleya, Oncidium, Dendrobium

- Lan nhiệt đới: nhiệt độ thích hợp ban ngày từ từ 21 – 35o

C, ban đêm

18 – 24o

C như Vanda, Phalaenopsis…[34]

Trang 17

Nhiệt độ thích hợp cho Lan Mokara, phát triển từ 25 - 30o

C Nhiệt độ

là một trong những yếu tố quyết định sự ra hoa của Mokara Ngoài ra biên độnhiệt độ giữa ngày và đêm có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng phát triểncủa lan Biên độ nhiệt độ ngày đêm càng lớn thì trồng lan càng lý tưởng vìtrong điều kiện này cây tích luỹ chất khô nhiều hơn Vào ban đêm nhiệt độthấp làm giảm cường độ hô hấp và nhiệt độ ban ngày tăng làm tăng cường độquang hợp để tạo nhiều chất hữu cơ

* Độ ẩm

Độ ẩm là một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng

và phát triển của các loài lan Có 3 loại độ ẩm cần lưu ý khi trồng lan đó là độ

ẩm vùng sinh thái, độ ẩm vườn và độ ẩm trong chậu

Thứ nhất là độ ẩm vùng sinh thái do điều kiện địa lý, địa hình quy định

Ví dụ ẩm độ của vùng có kênh rạch, sông suối cao hơn ẩm độ ở vùng trống, nhiều gió, ẩm độ ở vùng đồi trọc thấp hơn ẩm độ của vùng trồng cây ăn

quả, rừng

Thứ hai là độ ẩm của vườn lan, độ ẩm này có thể cải tạo được theo ý

muốn như đào ao, xây bể làm mương rạch, trồng cây, làm giàn che, tưới nước

Thứ ba là độ ẩm trong chậu, là độ ẩm cục bộ do cấu tạo của giá thể, thể tích chậu, số lần tưới quy định ẩm độ này hoàn toàn phụ thuộc vào kỹ thuật

của người trồng lan

Đa số các loài lan ưa ẩm, việc chọn địa điểm thích hợp cho vườn lan sẽ giúp cho cây lan sinh trưởng và phát triển tốt, đồng thời giảm được rất nhiều công chăm sóc.Trong thực tế, độ ẩm của vùng cao thì tốt hơn độ ẩm cục bộ trong chậu cao, do đó cần lưu ý hạn chế tưới nước trong mùa mưa và thời tiết

có mưa phùn, mưa giầm khi ẩm độ không khí cao

Cây lan Mokara cần ẩm nhưng không ướt Lan Mokara là loại lan có rễ phơi ra ngoài không khí (rễ trần) Do đó cây lan Mokara cần ẩm độ của vườn

Trang 18

rất cao Cây lan Mokara không chịu úng nên phải trồng thật thoáng Vì có đặc điểm là cây đơn thân, không có giả hành nên khả năng mất nước rất lớn, từ đólàm cây sinh trưởng kém Do đó, trong điều kiện thời tiết không có mưa,

phải thường xuyên tưới nước mỗi ngày 2 lần cho cây (vào sáng sớm vàchiều mát) [43]

* Về ánh sáng

Cũng giống như các loài thực vật khác, ánh sáng là nguồn năng lượngcung cấp cho cây lan để thực hiện quá trình quang hợp, tổng hợp chất hữu cơcung cấp cho các hoạt động sống của cây Nhu cầu về ánh sáng của các loàilan là rất khác nhau Vanda lá tròn, Arachinis, Renanthera yêu cầu 100 ánhsáng tự nhiên, tức là khoảng 40000 lux Dendrobium yêu cầu 70 ánh sáng

tự nhiên, khoảng 15000 - 30000 lux Lan Hồ điệp (Phalaenopsis) nhu cầu chỉ

là 30 ánh sáng tự nhiên, khoảng 5000 - 14000 lux (Nguyễn Xuân Trường 2001)

Cường độ quang hợp gia tăng cùng với cường độ ánh sáng Tuy nhiên,khi cường độ ánh sáng vượt quá một trị số giới hạn nào đó thì cường độ quang hợp không tăng lên nữa và có thể giảm do quá trình quang hô hấp Vì

vậy, cần thiết kế vườn lan và hệ thống lưới che sao cho phù hợp với từng loàilan cụ thể

Dựa vào nhu cầu ánh sáng của từng loài lan mà người ta chia ra làm 3nhóm:

- Nhóm lan ưa ánh sáng mạnh: Cần ánh sáng nhiều 100 ánh sáng trực

tiếp như các loài Vanda, Renanthera, Cattleya

- Nhóm lan ưa ánh sáng yếu: bao gồm các loài có nhu cầu ánh sángkhoảng 30 - 40 như Phalaenopsis, Paphiopedilum

- Nhóm lan ưa ánh sáng trung bình: bao gồm các loài có nhu cầu ánhsáng khoảng 50 - 80 như các loài Dendrobium, Cymbidium

Trang 19

Ánh sáng ảnh hưởng đến khả năng phân hoá mầm hoa và ra hoa của

một số loài lan Hầu hết các loài thuộc chi Cattleya, Dendrobium nếu thiếu ánh sáng cây không ra hoa

Nhóm lan Mokara, thuộc nhóm ưa ánh sáng trung bình Cường độ ánhsáng khoảng 50 - 60 nên cần thiết kế giàn che cho thích hợp cho cây sinhtrưởng và phát triển

Mỗi loại lan cần một chất liệu trồng khác nhau và mỗi chất liệu lại cần

một cách tưới, bón thích hợp Loại lan cần nhiều nước do vậy giá thể phải có

khả năng giữ nước tốt như vỏ cây, sơ dừa, rêu v.v Nhưng mỗi chất liệu có

những đặc tính khác nhau cho nên có những ưu điểm và khuyết điểm

Vỏ lạc là giá thể có nhiều ưu điểm như có hàm lượng đạm cao, thờigian phân hủy lâu, đặc biệt là giữ được độ ẩm rất tốt nên vỏ đậu phộng được ứng dụng làm giá thể trồng lan Mokara, ủ gốc thăng long

Xơ dừa là giá thể rẻ tiền, dễ kiếm Vỏ dừa dùng để lót đáy chậu hay rổ treo hoặc trồng những loại lan cần ráo nước Mụn xơ dừa có ưu điểm là ngấm nước mau hơn và giữ độ ẩm lâu hơn vỏ dừa Các loại xơ dừa có nhiều muối ở trong, nên cần phải ngâm nước vài ngày, xả cho sạch rồi mới trồng được

Mùn cưa là phế phẩm của các quá trình chế biến gỗ, loại giá thể này rẻ,

dễ kiếm, khả năng giữ nước tốt, tạo độ ẩm Khi trồng loại giá thể này khôngđược nén chặt vì nó làm giảm sự thông thoáng và giữ ẩm quá

Rễ cây dương sỉ là loại giá thể mau khô, lâu bền được trên 3 năm mớimục, nhẹ thích hợp với những rổ treo

Than củi có ưu điểm lâu bền từ 5 - 6 năm mới phải thay chậu và chỉdùng một cỡ cho đủ thứ cây lớn nhỏ Than củi dùng để giữ ẩm, là một giá thể

tốt vì không chứa mầm bệnh, không mục nát và có khả năng giữ nước, hấp

thụ dinh dưỡng tốt Phù hợp với rất nhiều loại lan như Cattleya, Rhychostylis,Oncidium…

Trang 20

Gạch nung trồng lan rất tốt nhưng phải nung già, ngăn rêu mọc, luôn

tạo độ thoáng thích hợp cho bề mặt rễ bám, nhược điểm là nặng chỉ phù hợp

trồng chậu thích hợp với nhiều loài lan thuộc chi Cymbidium…

Rêu có dạng sợi, dai, thoáng xốp giữ ẩm rất tốt, hấp thụ dinh dưỡng tốt

rất phù hợp với nhiều loài lan khác nhau, nhưng giá thành rất cao, đây cũng lànguyên nhân làm tăng giá thành sản phẩm

Rễ bèo tây (lục bình): giữ ẩm tốt, dễ kiếm, rẻ tiền, trong rễ bèo có chứa

một phần dinh dưỡng Chính vì vậy, từ xa xưa con người đã dùng để bó bầu cành chiết nhanh ra rễ, nhưng chóng mục, dễ bị sâu bệnh vì vậy cũng phải thường xuyên phun phòng trừ sâu bệnh

Để trồng lan người ta có thể kết hợp các loại giá thể khác nhau, theonhững công thức khác nhau phù hợp với từng giống lan

Dinh dưỡng đối với lan hết sức quan trọng, nó không đòi hỏi số lượng

lớn nhưng phải đầy đủ các thành phần dinh dưỡng Tuỳ thuộc vào từng thời

kỳ sinh trưởng của cây lan mà nhu cầu dinh dưỡng khác nhau

Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng đối với cây lan:

- Các nguyên tố cacbon (C), Hyđrô (H), Oxy (O) những nguyên tố nàythường có sẵn trong không khí và nước mà cây sử dụng trong quá trình quang

hợp.[19]

- Các nguyên tố N, P, K là 3 nguyên tố đa lượng có vai trò quan trọng

với cây hoa lan N là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây,giúp cho sự tăng trưởng của lá, làm cho cây xanh tốt, mặt khác N còn giúpcho quá trình điều hoà P, nếu thiếu N lá nhỏ, hơi vàng; mầm yếu ít hoa.P kết

hợp với N giúp cho cây nẩy mầm khoẻ, ra hoa nhanh, ra rễ nhiều P còn giúpcho quá trình thụ phấn dễ dàng hơn, đậu quả nhiều, quả mập, hạt chắc tỷ lệ

nẩy mầm cao Nếu tỷ lệ P quá lớn kích thích cho sự ra hoa sớm lá ngắn, cứng

Trang 21

Vai trò sinh lí của Kali là giúp cho cây hấp thụ Nito một cách dễ dàng, giúpcho sự phát triển của chồi mới, sự vận chuyển nước và chất dinh dưỡng trong cây, thúc đẩy sự ra hoa, hoa có mầu sắc tươi hơn, tăng sức đề kháng với bệnh cho cây Nếu thiếu Kali cây cằn cỗi, khô đầu lá, đậu quả ít, hạt lép, tỷ lệ nẩy

mầm thấp, khả năng chịu hạn kém.[19]

- Các nguyên tố như Ca, Mg, S …cũng có vai trò quan trọng với sự sinh trưởng và phát triển của cây lan Ca là nhân tố cần thiết để tạo lập vách tế bào, giúp cây hấp thụ nhiều đạm bộ rễ phát triển khoẻ Nếu cây hấp thụ quánhiều Ca, cây không hấp thụ được Fe nhưng lại hấp thụ nhiều N dẫn đến cây

có mầu xanh khác thường, thiếu Ca rễ lan chậm phát triển, lá nhỏ Mg là một trong những nguyên tố cấu tạo nên diệp lục, giúp cây phát triển cân đối, hàihoà Phân bón có nhiều Mg, lá lan to xanh nhưng quá nhiều Mg mầu sắc lá lại

nhạt đi, ngọn lá sẽ bị héo, thiếu Mg thì biểu hiện ngay ở rễ, rễ phát triển rất

tốt, nhưng thân lá lại không phát triển, tỷ lệ rễ, thân, lá không cân đối S làthành phần của nguyên sinh chất trong tế bào Thiếu S cây cằn cỗi, lá vàng,mép lá đen kích thước lá nhỏ [19]

- Các nguyên tố vi lượng: bao gồm Fe, Cu, Zn, Mn, Bo, Mo Cây lan

cần các nguyên tố vi lượng với lượng rất nhỏ nhưng không thể thiếu được Thường chúng có sẵn trong nước tưới, trong phân bón [19]

Nhu cầu dinh dưỡng Mokara, cần dinh dưỡng khá cao và thường xuyên Nên kết hợp sử dụng phân chuồng hoặc phân cá và phân hỗn hợp NPK, tùy theo tuổi cây và tình hình sinh trưởng Do đặc điểm cấu tạo của Mokara, là có hệ rễ trần nên khi sử dụng phân bón nên sử dụng với liều lượng

thấp và nồng độ loãng Vấn đề vàng và tuột lá chân ở Mokara là do thiếu nước và thiếu dinh dưỡng, nhất là đạm [40]

Trang 22

1.2 M ột số kết quả nghiên cứu nhân giống hoa

Theo H’Yon Niê Bing và CS [4] về nhân giống in vitro lan Thanh ĐamTuyết Ngọc đã khẳng định: Môi trường nuôi cấy thích hợp là MS + 1,0 mg/l

BA + 0,5 mg/l NAA cho số protocom cao nhất (6,62) Kết quả ra chồi tối ưu

ở môi trường MS + 0,3 mg/l NAA + 2,0 mg/l BA Tỷ lệ ra rễ đạt 100% ở công thức NAA 0,5 mg/l

Phạm Xuân Huyên và CS [13] khi nhân giống in vitro cây hoa lanMiltonia SP cho thấy: Protocom nuôi trong môi trường MS có bổ sung nước

dừa, BA độc lập hay BA phối hợp với NAA, 30 g/l sucrose, 8 g/l agar, 1 g/l than hoạt tính là phù hợp Sau 50 ngày nuôi cấy, cây con được đưa vào giá thể

là xơ dừa + dớn rêu là phù hợp với tỷ lệ sống 90%

Nghiên cứu nhân giống in vitro địa lan Cát Cát của Phạm Định Dũng

và CS [8] cho thấy: Sử dụng chồi non làm vật liệu cho mầm tái sinh cao nhất Khi nuôi trong môi trường bổ sung BA 2,5 mg/l và NAA 0,2 mg/l là phù hợp

để hình thành cây hoàn chỉnh Cây con nuôi trong môi trường dinh dưỡng khoáng KC bổ sung 20 g/l chuối, 1 g/l than hoạt tính thích hợp cho sự pháttriển của cây

Nguyễn Văn Kết và CS [15], khi nhân giống lan Hoàng Thảo Sáp đã

khẳng định: Môi trường Vacin Went cho các kết về các chỉ tiêu sinh trưởng cao hơn các loài khác

Kết quả của Nguyễn Quỳnh Trang và CS [26] về nhân giống in vtro lan

Hồ Điệp đã khẳng định: Dùng quả lan làm nguyên liệu, sau khử trùng được nuôi trong môi trường Knuds có bổ sung 0,3 mg/l NAA + 0,3 mg/l Kinetin + 0,3 mg/l BAP cho hệ số nhân giống chồi cao đạt 5,8 lần/tuần Công thức bổ sung 0,5 mg/l IBA và công thức 0,3 mg/l IBA + 0,1 mg/l NAA cho tỷ lệ ra rễ 98%

Một số nha khoa học như Trần Văn Minh và CS [18]; Nguyễn Thị Pha [21] và Nguyễn Quang Thạch [24] cũng đã khẳng định với những môi trường

Trang 23

phù hợp có thể nhân giống thành công các giống lan qui như lan Hồ điệp vàcác giống lan Dendrobium trên quy mô công nghiệp

Nguyễn Thị Sơn và cộng sự [22] đã nghiên cứu trên đối tượng Lan Dendrobium fimbriatum Hook (Hoàng thảo Long nhãn) Kết quả nghiên cứu

đã chỉ rõ: Nguyên liệu sử dụng là quả lan 3 tháng tuổi; Môi trường thích hợp cho nảy mầm và phát sinh protocom của hạt là môi trường MS + 100ml ND + 10g saccharoza + 6,0g agar/lít môi trường; Môi trường nhân nhanh protocom

tốt nhất là môi trường KC + 100ml ND + 10g sacaroza + 60g khoai tây + 6,0gagar/lít môi trường; Môi trường MS + 100ml ND + 20g sacaroza + 60g chuối chín + 6,0g agar/lít môi trường là thích hợp nhất cho nhân nhanh chồi in vitro; Môi trường tạo cây hoàn chỉnh là RE + 10g sacaroza + 1g THT + 6,0g agar/lítmôi trường

Nguyễn Thị Thủy và cộng sự [30] đã nghiên cứu nhân giống in vitro trên các giống hoa hồng Kết quả cho thấy TDZ và AgNO3 ảnh hưởng đến sự

cảm ứng ra hoa Trên môi trường MS có bổ sung 0,2 mg/l TDZ, chỉ có mẫu

giống hoa hồng HV cảm ứng ra hoa, sau 21-25 ngày

Kết quả nghiên cứu của Dương Tấn Nhựt và cộng sự [20] đã sử dụng nguồn vật liệu là chồi cây cúc (Chrysanthemum sp.) in vitro cao khoảng 2 cm

với 2 cặp lá và các đoạn thân cây cúc với 2 đốt/đoạn Sau 30 ngày nuôi cấy

kết quả cho thấy, tất cả chồi từ các đoạn thân cây cúc trên môi trường sử dụng nano sắt riêng lẻ (thay thế cho Fe-EDTA) với nồng độ từ 0 - 15 mg/l có hiện tượng vàng lá với hàm lượng chlorophyll trong lá thấp hơn đáng kể (từ 8,433

- 24,667 µg/cm2 ) so với chồi cúc trên môi trường MS bình thường (39,567 µg/cm2

) Trong khi đó, việc kết hợp nano sắt với Fe-EDTA cho thấy kết quả

tốt hơn, các chồi sinh trưởng tốt và không bị vàng lá Sau 1 tháng nuôi cấy, các chỉ tiêu thu được từ các chồi trên môi trường bổ sung 15 mg/l nano sắt làcao nhất Mặt khác, sự thay thế Fe-EDTA bằng nano sắt trong môi trường

Trang 24

nuôi cấy có ảnh hưởng đến hình thái rễ của cây cúc in vitro, nhưng khônggiúp cây sinh trưởng tốt hơn so với môi trường ra rễ cúc bình thường Rễ cúctrong các môi trường này nhỏ và ít lông hút hơn so với rễ của cây cúc trênmôi trường kết hợp nano sắt với Fe-EDTA Nồng độ 10 mg/l nano sắt và 35mg/l Fe-EDTA là sự kết hợp giúp cây cúc sinh trưởng tốt nhất

Nguyễn Thị Phương Thảo và cộng sự [20] đã xác định được các môitrường phù hợp cho quá trình nhân nhanh và ra hoa in vitro cây hoa hồng cơm(Rosa sericea Lindl) thu thập tại Phú Thọ, Việt Nam Thí nghiệm cho thấy có99,78% mẫu đoạn thân hoa hồng bật chồi trên môi trường MS bổ sung 2,0 mg/l BA và 0,05 mg/l α-NAA Môi trường nhân nhanh chồi tốt nhất là môitrường MS bổ sung 1,5 mg/l BA 100% chồi hoa hồng in vitro ra rễ trên môitrường 1/4 MS Bổ sung AgNO3 và CoCl2 vào môi trường có ảnh hưởng tích

cực đến sự ra hoa in vitro hoa hồng cơm

Vũ Thị Hiền và cộng sự [11] nghiên cứu sự phát sinh hình thái từ lớp

mỏng tế bào (TCL) mẫu lá, cuống lá và thân rễ sâm Ngọc Linh in vitro Sau

10 tuần nuôi cấy, kết quả thu được cho thấy, mẫu lá, mẫu thân rễ đều cho sự phát sinh phôi, mô sẹo, rễ, trong khi mẫu cuống lá chỉ cho sự phát sinh mô

sẹo và rễ Trong đó, tỷ lệ phát sinh phôi cao nhất (89,6%), tỷ lệ phát sinh mô

sẹo cao nhất (91 - 98,8%), tỷ lệ phát sinh rễ cao nhất (98,8 ) đã được ghi

nhận tương ứng khi mẫu lá được nuôi cấy trên môi trường bổ sung 2,0 mg/l NAA và được đặt dưới điều kiện chiếu sáng 16 h/ngày; cuống lá, thân rễ được nuôi cấy trên môi trường có bổ sung 2,4-D kết hợp với BA dưới điều kiện chiếu sáng 16 h/ngày

Phan Xuân Huyên và cộng sự [11] đã nghiên cứu nhân giống cây Sâm

Bố Chính (Hibicus sagittilolius Kurz) thông qua nuôi cấy đốt thân Kết quả cho thấy môi trường MS có bổ sung 0,3mg/l BA; 0,1mg/l NAA; 30g/l sucrose, 8g/l agar, pH 5,8 là tốt nhất đến sự tái sinh và sinh trưởng chồi cây( 5

Trang 25

chồi/mẫu, chiều cao chồi 3,65 cm Vụn xơ dừa là giá thể thích hợp chuyển cây cấy mô ra ngoài vườn ươm với tỉ lệ sống là 95

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Lý Anh và cộng sự [2] cho thấy:

khử trùng mẫu cấy với cồn 70 trong 5 phút và HgCl2 0,1 trong 5 phút rồi nuôi cấy trên môi trường MS lỏng bổ sung 1000 mg/l Cefotaxime cho tỷ lệ

mẫu sống và vô trùng cao nhất, đạt 65,0 sau 14 ngày Ở giai đoạn nhân

chồi, môi trường MS bổ sung 0,5 mg/l TDZ (thidiazuron) và 0,1 mg/l α - NAA cho hiệu quả nhân chồi khá tốt, chồi xanh khỏe Trên môi trường MS bổ sung 3mg/l IBA (indole - 3 - butyric acid) các chồi đạt tỷ lệ ra rễ 100% sau 3

tuần nuôi cấy

Kết quả nghiên cứu của Phạm Thị Thì và CS [31] cho thấy, trong câyĐinh lăng lá nhỏ (P fruticosa (L.) có sự hiện diện của saponin triterpen vàhàm lượng oleanolic acid trung bình đạt 77,17 µg/g đã được sử dụng làmnguồn nguyên liệu ban đầu Môi trường tái sinh chồi tốt nhất là MS + 2 mg/lBAP + 10 g/l Agar + 30 g/l đường sucrose Môi trường tăng sinh chồi tốt nhất

là MS + 2 mg/l BAP + 0,5 mg/l IBA + 10 g/l Agar + 30 g/l đường sucrose Sự phát triển chồi thành cây hoàn chỉnh thích hợp trên môi trường MS + 1 mg/l NAA + 10 g/l Agar + 30 g/l đường sucrose Sau khi cây đủ tiêu chuẩn (chiều cao 4 - 5 cm, số rễ 2 - 3 rễ, chiều dài rễ đạt 2 - 3 cm) được trồng trong điều

kiện vườn ươm, theo dõi sau 4 tuần, cây có khả năng thích ứng tốt với điều

kiện môi trường tự nhiên, có tỷ lệ sống trên 90 và có sự hiện diện của oleanolic acid trong cây Đinh lăng in vitro

1.3 M ột số kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể, dinh dưỡng đến sinh trưởng, phát triển của cây hoa

Ở phong lan nói chung và Mokara nói riêng, hiện nay người ta quen dùng phân bón dưới dạng nước, thông thường từ 1g - 2g phân pha trong 1 lítnước Phân bón thường được thể hiện ở dạng NPK, và tỉ lệ NPK thay đổi tùy

Trang 26

theo giai đoạn phát triển của cây Ở cây nhỏ thì tỉ lệ N cao, cây trưởng thànhthì tỉ lệ NPK bằng nhau, khi muốn cây ra hoa thì tỉ lệ P và K phải cao Ngoài

ra ta có thể sử dụng thêm phân hữu cơ: phân cá, bánh dầu….và phân vi lượng

Một tuần ta có thể bón phân cho lan từ 2-3 lần

Trong sản xuất lan Mokara bên cạnh yếu tố ánh sáng và chất điều hòasinh trưởng thì phương pháp tưới phân kích bông từ 3-6 lần trong khoảng thời gian ngày cách ngày cũng kích lan Mokara ra hoa vào dịp tết theo ý muốn Dùng loại phân có P2O5và K2O cao như phân 0-60-30 hoặc 10-60- 10 bìnhthường tưới dưới nồng độ 1g/1 lít nước, nhưng với những cây khó có bông, ítbông thì có thể tăng lên 1,5g /1lit nước

Kết quả nghiên cứu của Vũ Ngọc Lan và CS [16] trên đối tượng lan hoàng thảo thạch hộc (Dendrobium nobile Lindl) cho thấy: Sử dụng phân bón

lá Growmore có tỷ lệ NPK (20- 20 -20) có tác dụng tăng số lá mạnh hơn phânbón Đầu trâu có tỷ lệ NPK (17-21-21)

Theo tác giả Nguyễn Thị Thảo[27] và cộng sự, Cây hoa cúc vạn thọ lùn

sử dụng cách tưới bằng thảm tưới bón đều lớn hơn so với cách tưới thôngthường và sử dụng hỗn hợp giá thể đất phù sa, phân chuồng, trấu hun, xơ dừa theo tỉ lệ 1,5:1:1:0,5 để trồng cây cúc vạn thọ lùn tốt hơn hai loại giá thể đất phù sa và hỗn hợp đất phù sa, phân chuồng, trấu hun theo tỉ lệ 3:1:1

Vũ Duy Hoàng và cộng sự [12] đã tiến hành trồng cây cà chua trên đất cát trong nhà lưới nhằm đánh giá ảnh hưởng của biochar và phân bón lá đến sinh trưởng và năng suất cà chua trồng trên đất cát Kết quả thí nghiệm cho

thấy: biochar có ảnh hưởng rõ và làm tăng chiều cao cây, số lá trên cây trongkhi phân bón lá ảnh hưởng không rõ đến chỉ tiêu này Bổ sung biochar vàphân bón lá có ảnh hưởng tích cực làm tăng tỷ lệ đậu quả, khối lượng trung bình quả và năng suất cá thể Bón 1-3 biochar làm tăng năng suất cá thể càchua tăng từ 23,6 đến 39,8 và các loại phân bón lá trong thí nghiệm làmtăng năng suất cá thể cà chua từ 43,0 đến 66,8%

Trang 27

Kết quả nghiên cứu của Lê Vĩnh Thúc và cộng sự [29] cho thấy khi phun N ở những thời gian khác nhau không làm ảnh hưởng đến chiều dài rễ,

số nhánh, số hạt chắc trên trái Phun N lúc cây 36 ngày sau khi gieo làm tăng

số trái chắc trên cây (16,2 trái/cây), khối lượng trái trên cây (22,0 g/cây), khối lượng hạt trên cây (17,2g/cây) và chỉ số thu hoạch (0,59)

Trang 28

C hương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 V ật liệu nghiên cứu

2.1.1 Gi ống cây

Trong để tài chúng tôi dùng giống hoa lan M Dear Heart (Đỏ láquặt): Thân cây chắc khỏe Lá to, dài, có màu xanh hơi vàng và có xu hướngcong xoắn ở đầu lá Hoa màu đỏ đậm, cánh hở Chiều dài phát hoa từ 40 - 45,6 cm mang nhiều hoa Khi chiều cao cây đạt khoảng 1m, bắt đầu ra hoa.Lan đỏ quặt có thể ra từ 8-10 cụm hoa/cây/năm Giống được cung cấp bởiphòng thí nghiệm Sinh lí thực vật trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

+ Growmor 20 – 20 – 20 có thành phần gồm N 20%; P2O5 20%; K2O 20% +TE (nguyên tố vi lượng: Bo, Co, Cu, Fe, Mn, Zn )

* Phân bón Đầu trâu MK 501 do công ty cổ phần Bình Điền – Mekong

sản xuất, là loại phân hỗn hợp NPK đang được người trồng hoa lan sử dụng

rất phổ biến

+ Phân bón Đầu trâu 30 – 15 – 10 có thành phần gồm N: 30 %, P2O5:

15 %, K2O: 10 %, CaO: 0.05 %, MgO: 0.05 %, TE (B, Cu, Fe, Mn, Zn): 1850 ppm, NAA: 200 ppm, GA3: 100 ppm

Trang 29

Phân bón Đầu trâu 10 – 30 – 20 có thành phần gồm N: 10 %, P2O5: 30

%, K2O: 20 %, CaO: 0.05 %, MgO: 0.05 %, TE (B, Cu, Fe, Mn, Zn): 2050 ppm, NAA: 200 ppm, GA3: 100 ppm

Kinetin là chất điều hòa sinh trưởng có vai trò kích thích ra chồi ở thực

vật Để tăng số lượng chồi tạo cây giống bằng hom, chúng tôi bố trí 6 công

thức sau:

Chọn các cây lan Mokara đỏ quặt giống đồng đều nhau, mỗi công thức

gồm 3 chậu, mỗi chậu 3 cây với giá thể trồng trên vỏ lạc, phun cùng loại phânbón lá Growmore 30-10-10 Các ô thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên Kinetinđược xử lí bằng cách phun qua lá, mỗi chậu phun 20 ml; phun định kì 4

tuần/lần Các biện pháp chăm sóc khác như chế độ tưới nưới, phòng trừ sâu

bệnh hại v.v được áp dụng như nhau ở các công thức thí nghiệm

* Các chỉ tiêu nghiên cứu: số chồi/cây; chiều cao chồi; số lá/chồi; chiều dài lá và đường kính lá); hàm lượng sắc tố (diệp lục, carotenoit); enzim catalase

Thí nghiệm 2 Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể đến sinh trưởng của cây lan Mokara giâm hom

Ngày đăng: 13/06/2019, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguy ễ n Th ị Lý Anh, Lê Hải Hà, Vũ Hoàng (2009). Ảnh hưở ng c ủ a x ử lý ethylmethane sunphonate in vitro đố i v ới cây Cẩm Chướ ng. T ạp chí Khoa h ọc và Phát triển, trường Đạ i h ọc Nông nghiệp hà Nộ i, t ậ p 7, s ố 2:130-136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của xử lý ethylmethane sunphonate in vitro đối với cây Cẩm Chướng
Tác giả: Nguyễn Thị Lý Anh, Lê Hải Hà, Vũ Hoàng
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2009
2. Nguy ễ n Th ị Lý Anh, Hồ Th ị Thu Thanh, Nguy ễ n Th ị Thanh Phương, Nguyễ n T ấn Hƣng (2009). Nghiên cứu nuôi cây mô in - vitro cây hoa đào Nhật Tân (Prunus persica L.). T ạp chí Khoa học và Phát triể n, T ậ p 7, s ố 4: 387 – 393 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nuôi cây mô in - vitro cây hoa đào Nhật Tân (Prunus persica L.)
Tác giả: Nguy ễn Th ị Lý Anh, Hồ Th ị Thu Thanh, Nguy ễn Th ị Thanh Phương, Nguy ễn T ấn Hƣng
Nhà XB: T ạp chí Khoa học và Phát triể n
Năm: 2009
3. Nguy ễ n Ti ến Bân (1997), Cẩ m nang tra c ứu và nhậ n bi ết các họ th ự c v ậ t h ạt kín ( Nagnoliphyta emgiuspermae) ở Vi ệt Nam, NXB Nông nghiệp Hà N ộ i, tr 67 – 83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩ m nang tra c ứu và nhậ n bi ết các họ th ự c v ậ t h ạt kín ( Nagnoliphyta emgiuspermae) ở Vi ệt Nam
Tác giả: Nguy ễ n Ti ến Bân
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà N ộ i
Năm: 1997
4. H’Yon Niê Bing, Đăng Thị Th ắ m, Nguy ễ n Th ị Thanh H ằng và CS (2016), Nhân giống in vitro lan Thanh Đam Tuyế t Ng ọ c (Coelogyne mooreana Sander ex Rolfe), T ạp chí KH Nôn g nghi ệ p Vi ệ t Nam 2016, t ậ p 14, s ố 8, tr. 1261 – 1267 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân giống in vitro lan Thanh Đam Tuyết Ngọc (Coelogyne mooreana Sander ex Rolfe)
Tác giả: H’Yon Niê Bing, Đăng Thị Thắm, Nguyễn Thị Thanh Hằng, CS
Nhà XB: Tạp chí KH Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2016
6. Đinh Thị Dinh, Đặng Văn Đông, Trần Duy Quý (2014). Ảnh hưở ng c ủa các vùng sinh thái và xử l ý gibberilin (GA3) tới sinh trưởng và ra hoa củ a gi ống lan Đai châu trắng đốm tím. T ạp chí Khoa học và Phát triể n, 12(7), 1049- 1257 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của các vùng sinh thái và xử lý gibberilin (GA3) tới sinh trưởng và ra hoa của giống lan Đai châu trắng đốm tím
Tác giả: Đinh Thị Dinh, Đặng Văn Đông, Trần Duy Quý
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2014
7. Ph ạm Định Dũng, Kha Nữ Tú Uyên, Nguyễ n Th ụ H ồng Tú, Vương Th ị H ồ ng Loan, Nguy ễ n Th ị Điệp (2014), Nghiên cứu qui trình nhân giố ng in vitro địa lan Cát Cát ( Cymbidium Golden ELF), T ạp chí Khoa học ĐHSP TP Hồ Chí Minh , s ố 64, tr. 86 – 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu qui trình nhân giố ng in vitro địa lan Cát Cát (Cymbidium Golden ELF)
Tác giả: Phạm Định Dũng, Kha Nữ Tú Uyên, Nguyễn Thụ Hồng Tú, Vương Thị Hồng Loan, Nguyễn Thị Điệp
Nhà XB: Tạp chí Khoa học ĐHSP TP Hồ Chí Minh
Năm: 2014
8. Ph ạ m Ti ến Dũng. Hiệ u qu ả c ủ a m ộ t s ố lo ại phân hữu cơ bón lá đế n sinh trưởng và năng suấ t c ủa lúa Bắc thơm 7 sả n xu ất theo hướ ng h ữu cơ tạ i Gia Lâm, Hà Nộ i (2012). T ạp chí Khoa học và Phát triển, trường Đạ i h ọ c Nông nghiệp hà Nộ i, t ậ p 10, s ố 1, 9 – 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả của một số loại phân hữu cơ bón lá đến sinh trưởng và năng suất của lúa Bắc thơm 7 sản xuất theo hướng hữu cơ tại Gia Lâm, Hà Nội
Tác giả: Phạm Tiến Dũng
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2012
9. Dương Thị Thùy Dương (2014). Nghiên cứ u m ộ t s ố bi ện pháp kỹ thu ật chăm sóc giống lan Đai châu ( Rhynchostylis gigantea) t ại Thái Nguyên.(Th ạc sĩ khoa học cây trồng), Đạ i h ọc Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống lan Đai châu (Rhynchostylis gigantea) tại Thái Nguyên
Tác giả: Dương Thị Thùy Dương
Nhà XB: Đại học Thái Nguyên
Năm: 2014
10. Nguy ễ n Th ị Thu Đông, Phạ m Th ị N ụ, Hà Đăng Chiế n, La Vi ệ t H ồ ng, Cao Phi B ằ ng, Nguy ễn Văn Đính (2018), Ảnh hưở ng c ủ a m ộ t s ố phân bón lá đến sinh trưở ng, s ắ c t ố quang h ợp và hoạt độ enzym catalase ở cây lam Mokara, T ạp chí Khoa học Công nghệ Đạ i h ọc Thái Nguyên , 187 (11), tr.113 – 117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của một số phân bón lá đến sinh trưởng, sắc tố quang hợp và hoạt độ enzym catalase ở cây lam Mokara
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Đông, Phạm Thị Nụ, Hà Đăng Chiến, Lã Việt Hồng, Cao Phi Bằng, Nguyễn Văn Đính
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Công nghệ Đại học Thái Nguyên
Năm: 2018
11. Vũ Thị Hi ền, Vũ Quố c Lu ậ n, Nguy ễn Phúc Huy, Nguyễn Bá Nam, Nguy ễ n Th ị Kim Loan, Nguy ễn Thanh Sang, Vũ Thị Th ủ y, Nguy ễ n H ồ ng Hoàng, Thái Xuân Du, Dương Tấ n Nh ự t (2015). S ử d ụng kĩ thuật nuôi cấ y l ớ p m ỏ ng t ế bào trong nghiên cứu quá trình phát sinh hình thái của cây Sâm Ng ọ c Linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) invitro. T ạp chí Khoa học và Phát triể n, t ậ p 13, s ố 4: 657-664 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng kĩ thuật nuôi cấy lớp mỏng tế bào trong nghiên cứu quá trình phát sinh hình thái của cây Sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) invitro
Tác giả: Vũ Thị Hiền, Vũ Quốc Luận, Nguyễn Phúc Huy, Nguyễn Bá Nam, Nguyễn Thị Kim Loan, Nguyễn Thanh Sang, Vũ Thị Thủy, Nguyễn Hồng Hoàng, Thái Xuân Du, Dương Tấn Nhựt
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2015
12. Vũ Duy Hoàng, Nguyễ n T ấ t C ả nh, Nguy ễn Văn Biên, Nhữ Th ị H ồ ng Linh (2013). Ảnh hưở ng c ủa biochar và phân bón lá đến sinh trưởng và năng suất cà chua trồng trên đất cát. T ạp chí Khoa học và Phát triể n, t ậ p 11, s ố 5, 603-613 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của biochar và phân bón lá đến sinh trưởng và năng suất cà chua trồng trên đất cát
Tác giả: Vũ Duy Hoàng, Nguyễn Tất Cảnh, Nguyễn Văn Biên, Nhữ Thị Hồng Linh
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2013
13. Phan Xuân Huyên, Huỳ nh Th ị Ngoan, Nguy ễ n Th ị Phƣợng Hoàng (2017). Nghiên cứu nhân giống invitro cây Sâm Bố Chính ( Hibicus sagittilolius Kurz ) thông qua nuôi cấy đốt thân. T ạp chí Khoa học Nông nghi ệ p Vi ệ t Nam, t ậ p 15, s ố %: 664 – 672 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhân giống invitro cây Sâm Bố Chính ( Hibicus sagittilolius Kurz ) thông qua nuôi cấy đốt thân
Tác giả: Phan Xuân Huyên, Huỳnh Thị Ngoan, Nguyễn Thị Phượng Hoàng
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2017
14. Ph ạm Xuân Huyến, Hoàng Văn Cườ ng, Nguy ễ n Th ị Phượng Hoàng (2015), Nghiên cứu nhân giống in vitro cây hoa lan Miltonia SP, T ạp chí Khoa h ọc và Phát triể n, t ậ p 13, s ố 7, tr 1128 – 1135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ạp chí "Khoa h"ọc và Phát triể"n
Tác giả: Ph ạm Xuân Huyến, Hoàng Văn Cườ ng, Nguy ễ n Th ị Phượng Hoàng
Năm: 2015
15. Nguy ễn Văn Kế t, Nguy ễn Văn Vịnh (2010), Nghiên cứ u kh ả năng nhân giống loài lan Hoàng Thảo Sáp ( Dendrobium creppidatum Limdl &Paxt), T ạp chí K hoa h ọc và Công nghệ , t ậ p 48, s ố 5, tr. 89 -95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng nhân giống loài lan Hoàng Thảo Sáp (Dendrobium creppidatum Limdl & Paxt)
Tác giả: Nguyễn Văn Kết, Nguyễn Văn Vịnh
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Năm: 2010
16. Vũ Ngọ c Lan, Tr ầ n Th ế Mai, Nguy ễ n Th ị Sơn, Nguyễ n H ữ u Cườ ng, Nguy ễn Văn Giang, Nguyễ n Th ị Lý Anh (2011). Ảnh hưở ng c ủ a dinh dưỡng qua lá đến quá trình sinh trưởng và phát triể n c ủa lan hoàng thả o th ạ ch h ộ c (Dendrobium nobile Lindl). T ạp chí Khoa học và Phát triể n, T ậ p 9 ( s ố 6), 903-911 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của dinh dưỡng qua lá đến quá trình sinh trưởng và phát triển của lan hoàng thảo thạch hộc (Dendrobium nobile Lindl)
Tác giả: Vũ Ngọ c Lan, Trần Thế Mai, Nguyễn Thị Sơn, Nguyễn Hữu Cường, Nguyễn Văn Giang, Nguyễn Thị Lý Anh
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2011
18. Tr ần Văn Minh, Nguyễn Văn Uyể n (2001), Vi nhân giố ng phong lan nhóm Dendrobium trên quy mô công nghiệp, nhân giố ng in vitro. T ạp chí KH&CN- ĐHTN , s ố 1 (1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi nhân giố ng phong lan nhóm Dendrobium trên quy mô công nghiệp, nhân giố ng in vitro
Tác giả: Tr ần Văn Minh, Nguyễn Văn Uyể n
Nhà XB: T ạp chí KH&CN- ĐHTN
Năm: 2001
20. Dương Tấ n Nh ự t, Nguy ễ n Vi ệt Cường, Hoàng Thanh Tùng, Nguy ễ n Th ị Thanh Hi ền, Đỗ M ạnh Cường, Vũ Thị Hi ề n, Nguy ễn Bá Nam, Nguy ễn Phúc Huy, Vũ Quố c Lu ậ n, Nguy ễn Hoài Châu, Ngô Quốc Bƣ u ( 2015). Nghiên cứ u s ự sinh trưởng và phát triể n c ủa cây cúc (Chrysanthemum sp.) invitro trên môi trường có sử d ụ ng nano s ắ t. T ạp chí Khoa học và Phát tri ể n, t ậ p 13, s ố 7: 1162-1172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự sinh trưởng và phát triển của cây cúc (Chrysanthemum sp.) invitro trên môi trường có sử dụng nano sắt
Tác giả: Dương Tấn Nhựt, Nguyễn Việt Cường, Hoàng Thanh Tùng, Nguyễn Thị Thanh Hiền, Đỗ Mạnh Cường, Vũ Thị Hiền, Nguyễn Bá Nam, Nguyễn Phúc Huy, Vũ Quốc Luân, Nguyễn Hoài Châu, Ngô Quốc Bưu
Nhà XB: Tạp chí Khoa học và Phát triển
Năm: 2015
21. Nguy ễ n Th ị Pha, Tr ầ n Th ị Xuân Mai, Lê Thị Mai Trang, và Nguy ễ n Th ị L iên (2011), Nuôi cấ y m ầ m ng ủ phát hoa lan Hồ điệ p (Phalaenopsis.sp). T ạp chí khoa học trường Đạ i h ọ c C ần Thơ , 20b: 12- 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi cấ y m ầ m ng ủ phát hoa lan Hồ điệ p (Phalaenopsis.sp)
Tác giả: Nguy ễ n Th ị Pha, Tr ầ n Th ị Xuân Mai, Lê Thị Mai Trang, Nguy ễ n Th ị L iên
Nhà XB: T ạp chí khoa học trường Đạ i h ọ c C ần Thơ
Năm: 2011
22. Nguy ễ n Th ị Sơn, Nguyễ n Th ị Lý Anh, Vũ Ngọ c Lan, Tr ầ n Th ế Mai. Nhân giống in vitro loài lan Denrobium fimbriatum hook (Hoàng thả o l ong nhãn) (2012). T ạp chí Khoa học và Phát triể n, t ậ p 10, s ố 2: 263 - 271 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân giống in vitro loài lan Denrobium fimbriatum hook (Hoàng thả o l ong nhãn)
Tác giả: Nguy ễ n Th ị Sơn, Nguyễ n Th ị Lý Anh, Vũ Ngọ c Lan, Tr ầ n Th ế Mai
Nhà XB: T ạp chí Khoa học và Phát triể n
Năm: 2012
24. Nguy ễ n Quang Th ạ ch, Nguy ễ n Th ị Lý Anh, Nguyễ n Th ị Lâm Hả i (2005), Lan H ồ điệ p – Kĩ thuậ t ch ọ n t ạo, nhân giống và nuôi trồng. Nxb Nông nghi ệ p, tr 50-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lan Hồ điệp – Kĩ thuật chọn tạo, nhân giống và nuôi trồng
Tác giả: Nguyễn Quang Thạch, Nguyễn Thị Lý Anh, Nguyễn Thị Lâm Hải
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w