TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ SINH THÁI ĐẾN CẤU TRÚC QUẦN XÃ VE GIÁP ACARI: ORIBATIDA Ở ĐẤT TRỒNG HOA MẪU ĐƠN TẠI XÃ MÊ LINH, HÀ NỘI, 2018... Ảnh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ SINH THÁI ĐẾN CẤU TRÚC QUẦN XÃ VE GIÁP (ACARI: ORIBATIDA)
Ở ĐẤT TRỒNG HOA MẪU ĐƠN TẠI XÃ MÊ LINH,
HÀ NỘI, 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ SINH THÁI ĐẾN CẤU TRÚC QUẦN XÃ VE GIÁP (ACARI: ORIBATIDA)
Ở ĐẤT TRỒNG HOA MẪU ĐƠN TẠI XÃ MÊ LINH,
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 8 42 01 20
HÀ NỘI, 2018
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn Thạc sĩ tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới:
TS Đào Duy Trinh, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Trân trọng cảm ơn sự hỗ trợ khoa học và tạo điều kiện nghiên cứu của Ban
trân trọng gửi lời cảm ơn gia đình anh Nguyễn Văn Thủy đã hết sức tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong quá trình thu mẫu cũng như cung cấp cho tôi những thông tin cần
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình, Ban Giám Hiệu cùngcác đồng nghiệp trường THPT Nguyễn Văn Cừ - Bắc Ninh, nơi tôi công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về thiết bị, thời gian, động viên về tinh thần để tôi hoàn thành
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2018
Tác giả luận văn
Trang 4L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, tất cả các số liệu và những kết quả nghiên cứu trong
Tôi xin cam đoan mọi thông tin, số liệu trích dẫn trong luận văn đều chính xác
và đƣợc chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp đỡ, tạo điều kiện cho việc thực hiện luận vănđều đã đƣợc cảm ơn
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2018
Tác giả luận văn
Trang 5DANH M ỤC CÁC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT
Trang 6M ỤC LỤC
Trang bìa phụ
Lời cảm ơn ii
Lời cam đoan i
Danh mục chữ viết tắt iii
Mục lục iv
Danh mục các bảng vii
Danh mục các hình viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học 3
5 Đóng góp của đề tài 3
NỘI DUNG 5
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Tình hình nghiên cứu Ve giáp trên thế giới 5
1.1.1 Nghiên cứu về thành phần loài Ve giáp 5
1.1.2 Nghiên cứu về cấu trúc quần xã Ve giáp 6
1.1.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Ve giáp 7
1.2 Tình hình nghiên cứu Ve giáp ở Việt Nam 8
1.2.1 Nghiên cứu về thành phần loài Ve giáp 8
1.2.2 Nghiên cứu về cấu trúc quần xã Ve giáp 9
1.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Ve giáp 12
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
Trang 72.1.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 16
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 16
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 16
2.3 Điều kiện tự nhiên 17
2.3.1.Vị trí địa lý 17
2.3.2 Địa hình 17
2.3.3 Khí hậu 18
2.3.4 Tài nguyên động - thực vật 18
2.3.5 Điều kiện kinh tế - xã hội 18
2.4 Phương pháp nghiên cứu 19
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 19
2.4.2 Phương pháp đo chỉ số các nhân tố sinh thái trong đất 20
2.4.3 Phương pháp xác định thành phần loài và cấu trúc quần xã Ve giáp 21
2.4.4 Phương pháp phân tích và thống kê số liệu 21
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 Đa dạng thành phần loài Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh 24
3.1.1 Thành phần loài Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh 24
3.1.2 Thành phần phân loại học các loài Ve giáp 30
3.2 Cấu trúc quần xã Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh 31
3.2.1 Cấu trúc quần xã Ve giáp theo chiều thẳng đứng 31
3.2.2 Cấu trúc quần xã Ve giáp theo bốn lần thu mẫu 34
3.3 Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh 42
3.3.1 Ảnh hưởng của Nitơ dễ tiêu (Ndt) đến cấu trúc quần xã Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh 43
3.3.2 Ảnh hưởng của Kali dễ tiêu (Kdt) đến cấu trúc quần xã Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh 48
Trang 83.3.3 Ảnh hưởng của độ dẫn điện đến cấu trúc quần xã Ve giáp ở đất trồng
hoa mẫu đơn xã Mê Linh 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
1 Kết luận 56
2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58 PHỤ LỤC
Trang 9DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Danh sách thành phần loài Ve giáp ở các tầng phân bố tại đất
trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh 26Bảng 3.2 Thành phần phân loại học các loài Ve giáp ở các tầng phân bố 30Bảng 3.3 Các chỉ số định lượng của cấu trúc quần xã Ve giáp ở 2 tầng
phân bố 31Bảng 3.4 Các loài Ve giáp ưu thế ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh 33Bảng 3.5 Biến đổi cấu trúc quần xã Ve giáp qua 4 lần thu mẫu 34Bảng 3.6 Các loài Ve giáp ưu thế ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh qua
bốn lần thu mẫu 39Bảng 3.7 Ảnh hưởng của Nitơ dễ tiêu đến các chỉ số định lượng của cấu
trúc quần xã Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh 43Bảng 3.8 Ảnh hưởng của Ndt và Kdt đến các loài Ve giáp ưu thế ở đất
trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh 44Bảng 3.9 Ảnh hưởng của Kali dễ tiêu đến các chỉ số định lượng của cấu
trúc quần xã Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh 48Bảng 3.10 Độ dẫn điện và các chỉ số sinh học của quần xã Ve giáp ở đất
trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh 51Bảng 3.11 Ảnh hưởng của độ dẫn điện ở tầng đất (-1, -2) đối với các loài
Trang 10DANH M ỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc cơ thể của Ve giáp 14Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc cơ thể và cấu tạo các cơ quan của Ve giáp bậc cao 15Hình 2.3 Sơ đồ khu vực lấy mẫu xã Mê Linh - huyện Mê Linh 17Hình 3.1 Cấu trúc các loài ưu thế của quần xã Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu
đơn 33Hình 3.2 Đa dạng thành phần loài Ve giáp theo bốn lần thu mẫu 35Hình 3.3 Mật độ trung bình của quần xã Ve giáp qua 4 lần thu mẫu 36
mẫu 41Hình 3.7 Hàm lượng Ndt ảnh hưởng đến các chỉ số độ đa dạng và độ đồng
đều của quần xã Ve giáp qua 4 lần thu mẫu 46Hình 3.8 Hàm lượng Kdt ảnh hưởng đến các chỉ số độ đa dạng và độ đồng
đều của quần xã Ve giáp qua 4 lần thu mẫu 50
Trang 11M Ở ĐẦU
Tuy nhiên, chất lượng đất nông nghiệp ở nhiều nơi đang bị suy giảm do quá trình canhtác chưa hợp lý của con người Để đánh giá chất lượng đất người ta căn cứ vào các chỉ
hàm lượng nitơ trong đất… Chất lượng đất không chỉ quyết định đến năng suất cây
xã Ve giáp (Acari: Oribatida) Cùng với các loài động vật đất khác nhóm này góp phần đáng kể vào các quá trình chuyển hóa trong đất như biến đổi mùn, chuyển hóa nitơ…làm tăng độ màu mỡ cho đất Trong tự nhiên Ve giáp có khu phân bố rộng, vòng đời
khoáng… của đất; lại dễ dàng thu bắt và định loại Vì vậy nó là đối tượng thích hợp trong nghiên cứu sinh thái học (Vũ Quang Mạnh, 2007) [4]
dùng để trưng bày, dùng để tặng, dùng thờ cúng mà còn là hình ảnh không thể thiếu
người nông dân đã chuyển từ trồng lúa sang trồng hoa đem lại hiệu quả kinh tế cao và
Mê Linh - Hà Nội là một vùng điển hình Hiện nay, huyện Mê Linh có 1.294 ha đất sản
xã Mê Linh có khoảng 236 ha đất trồng hoa đem lại giá trị kinh tế cao cho người dântrong xã Bên cạnh hoa hồng được trồng khá nhiều thì hoa mẫu đơn cũng là loại hoa được ưa chuộng ở đây Hoa mẫu đơn nổi bật với những chùm hoa rực rỡ trên đỉnh,
trưng cho thịnh vượng, giàu sang phú quý, sắc đẹp, mà mẫu đơn còn là biểu tượng
ở nhiều nơi công cộng như đường phố, cơ quan, các khu nhà vườn sang trọng… với
Trang 12sắc lấy nước uống cũng có hiệu quả rất tốt [34] Để đạt được hiệu quả kinh tế cao, người trồng hoa nhiều nơi cũng như ở Mê Linh đang lạm dụng phân bón hóa, thuốc
ảnh hưởng không nhỏ đến đa dạng động vật đất trong đó có Ve giáp bởi chúng lànhóm động vật vô cùng nhạy cảm với sự biến đổi của môi trường
Trong kĩ thuật trồng hoa mẫu đơn, khi xuất hiện những nụ hoa đầu tiên, người
phân hóa học ở dạng hòa tan Phân bón cần có đủ nitơ, photpho, kali vì cây cần tăngcường nitơ, photpho để thúc đẩy sự nở hoa, cần kali để tăng trưởng cành lá Việc bónphân cho cây sẽ làm thay đổi hàm lượng Nitơ dễ tiêu, Kali dễ tiêu, độ dẫn điện của đất ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng, phát triển của hoa mẫu đơn và có thể ảnh hưởng đến quần xã Ve giáp
nhưng các tác giả chủ yếu nghiên cứu về thành phần loài, cấu trúc quần xã Ve giáp màchưa chú ý đến ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến số lượng loài, sự phân bố cá thể
và các chỉ số sinh học của quần xã Ve giáp Trong khi đó các yếu tố sinh thái như độ dẫn điện, hàm lượng kali, nitơ…trong đất luôn biến đổi qua các thời điểm khác nhau làmthay đổi tính chất đất và ảnh hưởng trực tiếp đến cây trồng và các sinh vật đất
Đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (độ dẫn điện, kali dễ tiêu, nitơ
Đề tài có thể đóng góp cơ sở khoa học cho việc đánh giá ảnh hưởng của một số yếu
Trang 133 Nhi ệm vụ nghiên cứu
giáp ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh
phân tích một vài chỉ số sinh học (số lượng loài, mật độ trung bình, chỉ số đồng đều J’, chỉ số đa dạng H’, độ ưu thế D)
Mê Linh
4 Ý nghĩa khoa học
4.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài bổ sung các số liệu về đa dạng sinh học của quần xã Ve giáp ở vùng
nitơ dễ tiêu) ở đất trồng hoa mẫu đơn tại xã Mê Linh đến thành phần loài và cấu trúc của quần xã Ve giáp theo chiều sâu thẳng đứng trong đất (tầng đất -1: 0 - 10cm
và tầng đất -2: 10 - 20cm)
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài có thể bổ sung những đánh giá về độ đa dạng loài, nêu được sự khác biệt
trường đất nói chung cũng như đến đa dạng thành phần loài Ve giáp nói riêng
Đề tài cũng đưa ra các số liệu làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá đặc điểm cấu trúc của quần xã Ve giáp cũng như sử dụng chúng là yếu tố chỉ thị sinh học trong việc
Trang 14- Góp phần đánh giá được ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đối với sự
đánh giá độ đa dạng tài nguyên động vật đất ở Việt Nam, phân tích cấu trúc quần
Trang 15N ỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình nghiên cứu Ve giáp trên thế giới
1.1.1 Nghiên cứu về thành phần loài Ve giáp
Điển hình ở liên bang Nga, người ta đã thống kê được 300 loài ở hầu hết các môitrường sống khác nhau Tính đến năm 2007, ở vùng Nizhiy Novgorod, trong môitrường sống trên cây đã ghi nhận 74 loài Ve giáp thuộc 51 giống, 36 họ, 22 liên họ Ermilov và Chistyakov đã công bố hệ thống phân loại Ve giáp theo khu vực đồng
dưới đất thông qua phân tích một số đặc điểm: thành phần loài, MĐTB, loài ưu thế,
Ở khu vực Trung Châu Mỹ, năm 2002, Schatz đã thống kê và đưa ra bản danh sách các loài Ve giáp đã biết gồm 543 loài Ve giáp thuộc 87 họ Ngoài ra, số lượng loài Ve giáp thu thập được ở khu vực này cũng được ông liệt kê như sau: Lasser Antilles (172 loài), Jamaica (28 loài), Cuba (225 loài), Antilles (387 loài), Dominica (21 loài) (Schatz, 2002) [11] Nếu tính cả Mexico thì số lượng loài Ve giáp của
(Schatz, 2002) [32]
Ở miền nam Ecuador khi nghiên cứu nhóm động vật chân khớp bé trong các
mưa trên núi nhiệt đới rừng, người ta thấy mật độ chân khớp bé giảm so với chiều sâutrong đất và tăng tỉ lệ thuận với sự gia tăng của độ cao mà nguyên nhân chủ yếu là do
đất không có sự khác biệt đáng kể Số lượng các loài Ve giáp tỉ lệ nghịch với độ cao
Trang 16(24 loài, 23 loài, 17 loài và 13 loài ở độ cao 1.850 m, 2.000 m, 2.150 m và 2.300 m) tương ứng (Jens Illig, Roy A Norton, Stefan Scheu, Mark Maraun, 2010) [25]
Là người nhiều năm nghiên cứu về Ve giáp ở Nhật, năm 2004, S.Karasawa đã
đi sâu đánh giá ảnh hưởng của sự đa dạng vi sinh cảnh (microhabitat) và sự phân cắt
Theo đó mẫu Ve giáp được lấy từ các sinh cảnh sau: lá, vỏ cây (tương ứng với các
độ cao 100 - 150cm, 50 - 100cm, 0 - 50cm so với mặt đất), đất nền, mẩu rễ cây, và
đầu rễ cây và vỏ than cây có sự khác biệt với các sinh cảnh còn lại Mặt khác, theo S.Karasawa thì quần xã Ve giáp giống nhau là do chúng có cùng kiểu sinh cảnh hơn
là do cùng địa điểm Ví dụ rừng ngập mặn có đặc trưng bởi các cây ngập nước thủy
(Karasawa S., 2004) [26]
1.1.2 Nghiên cứu về cấu trúc quần xã Ve giáp
Ve giáp là nhóm có số lượng đông đảo trong hệ sinh thái đất, chúng tham giavào nhiều lưới thức ăn với vai trò phân hủy các chất hữu cơ trong đất Với mục đíchnghiên cứu ảnh hưởng của các nhóm thực vật chức năng khác nhau nhau trên đất nông nghiệp bị bỏ hoang tới cấu trúc quần xã Ve giáp, người ta đã phân tích cấu trúc và mật độ của các loài Ve giáp trong các sinh cảnh: Đất bị bỏ hoang chỉ có cây
Cây họ đậu, thực vật có hoa thân thảo, cỏ Kết quả cho thấy mật độ Ve giáp giảm
độ này cũng không bị ảnh hưởng bởi các loài thực vật Điều đó cho thấy tập hợp Ve giáp thay đổi trong các sinh cảnh khác nhau phần đa là do tính chất của đất, vị tríđịa lý (Janet Wissuwa, Jörg-Alfred Salamon, Thomas Frank, 2013) [24]
Petersen và Luxton khi nghiên cứu về cấu trúc quần xã Ve giáp đã cho rằng
độ phong phú và độ đa dạng lớn nhất của Ve giáp là ở trong lớp thảm mục, trong cây gỗ, rêu, nấm, địa y và trong các tầng nông của đất, đặc biệt chúng khá nhiều ở
Trang 17Khi phân tích độ đa dạng của quần xã Ve giáp Archaur và cs đã chỉ ra rằng
này (Archaux et al, 2006) [22]
1.1.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Ve giáp
Bên cạnh các nghiên cứu về thành phần và cấu trúc quần xã Ve giáp, hướng nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến sự phân bố, thành phần các loài
Ve giáp, độ đa dạng loài, độ đồng đều của quần xã Ve giáp cũng được một số tác giả quan tâm Nhiều nhà sinh học cho rằng các yếu tố môi trường như độ pH ,nhiệt độ, xác động thực vật trong đất, sự thay đổi nơi cư trú, số lượng và chất lượng thức ăn
và các yếu tố hữu sinh khác có thể làm thay đổi thời gian sinh trưởng của nhiều nhóm
Ve giáp Năm 2003, Maraun và cs đã chỉ ra môi trường sống và các sinh vật đất trong các hệ sinh thái có thể bị ảnh hưởng bởi bất kì tổ hợp nào của các nhân tố sử
Năm 2006, Zaitsev et al tiến hành lấy mẫu Ve giáp ở nhiều quốc gia châu Âu
trong cùng điều kiện rừng lá rụng nhằm phân tích sự sai khác về cấu trúc quần xã
Ve giáp trong các điều kiện khí hậu khác nhau Công trình đã khẳng định khí hậu cóảnh hưởng đến mật độ trung bình của quần xã Ve giáp Cụ thể, mật độ trung bình các loài Ve giáp sống trên bề mặt thảm lá giảm từ phía Tây sang phía Đông Theo tác giả, MĐTB của Ve giáp ở sinh cảnh rừng rụng lá theo mùa của Hà Lan là từ
24,6 loài/ mẫu (Đức); 35,1 loài/mẫu (Ba Lan) và 12,3 loài/mẫu (Nga) Mặt khác tác
không chuyên hóa có liên quan đến sự thay đổi của các yếu tố giới hạn trong diễn
Trang 18mà chủ yếu ảnh hưởng đến độ phong phú của loài khi chuyển từ sinh cảnh đất đến
1.2 Tình hình nghiên cứu Ve giáp ở Việt Nam
1.2.1 Nghiên cứu về thành phần loài Ve giáp
Năm 2012, sự thay đổi về thành phần loài của nhóm Ve giáp được Đào DuyTrinh và cs phân tích trên đất của khu công nghiệp Phúc Yên - Vĩnh Phúc Kết quả
được cao nhất ở khu công nghiệp (29 loài) giảm xuống ở vườn đô thị (12 loài) và
Năm 2013, Phạm Văn Ngọc và Đào Duy Trinh cũng thống kê số lượng loài
Ve giáp tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình ở rừng tự nhiên trên độ cao
có 1 loài (14 họ chiếm 51,85%); số họ có 2 loài là 7 họ chiếm 25,92%; số họ có 3loài và 7 loài đều là 1họ chiếm 3,7%; có 2 họ ghi nhận được 4 loài, 2 họ có 8 loàiđều chiếm chiếm 7,4% Các tác giả cũng chỉ ra 8 loài chưa xác định được tên là:
Cultroribula sp., Microtegeus sp , Peloribates sp., Fissicepheus sp., Pulchroppia
2013) [7]
Năm 2014, khi nghiên các loài Ve giáp tại Vườn Quốc gia Tam Đảo thuộc tỉnh Vĩnh Phúc với vai trò là sinh vật chỉ thị, Đào Duy Trinh và cs đã thu mẫu ở hai sinh
Điều này cũng đúng khi xem xét đến tầng sâu của đất: Ở tầng đất 0 - 10cm, số lượng loài ở đai cao 700 - 900m và đai cao 900 - 1252m lần lượt là 35 loài và 36loài; tầng đất 10 - 20cm là 33 loài và 39 loài (Đào Duy Trinh, Tạ Mạnh Cường, 2014) [12]
Trang 19Năm 2015, trên đất trồng ngô làng Lập Trí, Minh Trí, Sóc Sơn, Hà Nội, Đỗ ChíCường và cs đã ghi nhận thành phần loài Ve giáp ở đây gồm 22 loài thuộc 19 giống,
hơn tầng đất -2 (37 loài so với 12 loài) (Đỗ Chí Cường và cs., 2015) [1]
Năm 2016, tại khu công nghiệp Kim Hoa - Vĩnh Phúc, Đào Duy Trinh và cs đã
Năm 2017, trên đất trồng cải củ vườn Sinh học khoa Sinh - KTNN, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Đào Duy Trinh và Phan Trọng Trường đã xác định được 16 loài Ve giáp thuộc 12 giống và 10 họ Trong đó số lượng loài nhiều nhất ở đất có bón phân Urê (16 loài), đất không bón phân là 10 loài và đất chưa trồng củ
1.2.2 Nghi ên cứu về cấu trúc quần xã Ve giáp
Theo Đào Duy Trinh và cs cấu trúc quần xã Ve giáp biến đổi theo mùa Điều này được tác giả ghi nhận ở Vườn quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ với 3 tầng phân bố:
sang mùa mưa Cụ thể: tầng rêu giảm từ 37 loài xuống 31 loài; tầng thảm lá từ 52 loài xuống 33 loài; tầng đất từ 43 loài xuống 34 loài Về MĐTB loài và độ đa dạng cũng giảm ở cả 3 tầng khi chuyển mùa (với tầng rêu H’ giảm từ 3,40 → 3,12; tầng
Trang 200,91); Ở tầng đất J’ lại có chiều hướng tăng lên (0,90 → 0,92) còn ở tầng thảm lágiá trị J’ không thay đổi (J’ = 0,90) (Đào Duy Trinh và cs., 2012) [17]
Năm 2013, tại Vườn Quốc gia Tam Đảo - Vĩnh Phúc, Đào Duy Trinh nghiên
canh tác và trảng cỏ cây bụi, kết quả cho thấy: số lượng loài giảm dần từ sinh cảnh đất canh tác (31 loài) đến trảng cỏ cây bụi (30 loài) và vườn quanh nhà (28 loài) Về
(J’= 0,66) (Đào Duy Trinh, 2013) [10]
Khi đánh giá vai trò chỉ thị sinh học của quần xã Ve giáp trong hệ sinh thái đất
ở Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ, Vũ Quang Mạnh và Đào Duy Trinh đã chỉ ra:
loài giảm từ tầng đất -1 xuống tầng đất -2 Ngoài ra các tác giả cũng cho thấy sự phân
đổi một số chỉ số sinh học trong cấu trúc quần xã Ve giáp theo tầng sâu đất ở các sinh
Năm 2014, Lê Thị Lan Phương và cs nghiên cứu cấu trúc quần xã Ve giáp ở đất rừng thứ sinh nhân tác của Vườn Quốc gia Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình tại độ cao 300m Tác giả đã ghi nhận được tổng số 68 loài tại điểm nghiên cứu (trong đó
Trang 21tầng rêu: 31 loài; tầng lá: 41 loài, tầng đất 0 - 10cm: 26 loài, tầng đất 10 - 20cm: 24 loài) MĐTB có giá trị thấp nhất ở tầng rêu (576 cá thể/kg) và lớn nhất ở tầng đất
rêu (H’ = 3,05; J’ = 0,89) Loài Peloribates pseudoporous có khả năng thích nghi
Năm 2015, cũng tại Vườn quốc gia Tam Đảo nhưng ở độ cao 989m trong rừng nhân tác, Nguyễn Thị Hằng và cs đã thống kê được 54 loài của 38 giống, 22 họ, trong đó có 6 loài chưa xác định được tên khoa học Tác giả thu mẫu Ve giáp trong 4
32 loài Mật độ trung bình tương ứng với các tầng đất -2 → tầng đất -1 → tầng thảm
cá thể/1kg Chỉ số đa dạng H’ giảm dần từ tầng đất -1 (H’ = 3,251) → tầng đất -2 (H’
thu được ở điểm nghiên cứu có 14 loài ưu thế với độ ưu thế thấp nhất là 5,19% cao
Ở độ cao 300m tại hệ sinh thái đất rừng tự nhiên thuộc vườn Quốc gia Ba Bể,
loài ưu thế, trong đó chiếm thấp nhất là loài Xylobates lophotrichus ở tầng thảm lá
Trang 22Năm 2017, Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Lệ đã thu mẫu Ve giáp ở đất trồng súp lơ xanh tại làng Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
để phân tích Các tác giả đã thống kê được 9 họ với 13 giống và 19 loài Trong đó
đất -1 và lần lấy mẫu thứ 3 tầng đất -2 (H’ = 1,04) Chỉ số đồng đều J’ dao động từ 0,5 đến 0,98 (Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Lệ, 2017) [15]
giáp
Ở nước ta trong những năm gần đây, nhiều tác giả không chỉ đi sâu nghiên
môi trường đến quần xã Ve giáp
bé ở Việt Nam,Vũ Quang Mạnh đưa ra những nhận định về thành phần loài cũngnhư đặc điểm phân bố của Ve giáp từ đó nêu lên một số quy luật sinh thái ảnh hưởng lớn đến sự hình thành cấu trúc quần xã Ve giáp trong đất (Vũ Quang Mạnh (1990) [3]
Năm 2012, Đào Duy Trinh và cs đã phân tích sự tác động qua lại giữa sinh
điều kiện môi trường khác nhau, trong các sinh cảnh khác nhau Từ đó tác giả đã sử
cs., 2012) [18]
Năm 2016, khi đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ và độ pH đến quần xã Ve giáp
ở rừng tự nhiên của Vườn Quốc gia Tam Đảo, Đào Duy Trinh và cs đã cho thấy: khi
loài ưu thế và độ ưu thế của Ve giáp cũng tăng lên tương ứng với các tầng phân bố
C) Khi độ pH
Trang 23trong đất giảm, số lượng loài, mật độ trung bình, độ đa dạng loài của quần xã Ve giáp
khi pH = 3,41) (Đào Duy Trinh, Đàm Thị Hải Đường, 2016) [14]
Năm 2018, khi đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến quần xã
Ve giáp tại rừng nhân tác vườn quốc gia Tam Đảo, Đào Duy Trinh và cs đã chỉ ra:
Trang 24Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các loài thuộc bộ Ve giáp (Oribatida), phân lớp Ve bét (Acari), lớp Hình nhện (Arachnida), phân ngành Chân khớp có kìm (Chelicerata), ngành Chân khớp
· Prosoma: phần đầu ngực gồm cả 4 đôi đôi chân I, II, III và IV
· Proterosoma: phần trước đầu ngực chỉ gồm 2 đôi chân trước
· Hysterosoma: phần thân bao gồm vùng giáp hậu môn (AN), giáp sinh dục
(G) và 2 đôi chân sau
· Prodorsum: tấm giáp đầu ngực; Notogaster: tấm giáp lưng
· Gnathosoma : phần hàm miệng
· Propodosoma: phần thân trước mang đôi chân I, II
Trang 25· Metapodosoma: phần thân giữa mang đôi chân III, IV
· Podosoma : phần ngực bao gồm cả 4 đôi chân
Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc cơ thể và cấu tạo các cơ quan của Ve giáp bậc cao
(Vũ Quang Mạnh, 2007) [4]
Exa và Exp: Lông trước gốc bothridium và lông sau gốc bothridium
1a, 1b, 1c, và 2a, 3a, 3b, 3c, và 4a, 4b, 4c, 4d: Các lông của epimeres 1, 2, 3
và 4
Trang 26ap1, ap2, ap3, ap4, ap5, ap sej., ap.st.: Các mấu lồi trong apodemes
g và ag: Các lông sinh dục và lông quanh sinh dục
2.1.2 Ph ạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu đa dạng thành phần loài và cấu trúc quần xã Ve giáp ở khu vực
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Vườn hoa mẫu đơn xã Mê Linh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
2.2.2 Th ời gian nghiên cứu
năm 2017, với 4 lần thu mẫu như sau:
Trang 272.3 Điều kiện tự nhiên
2.3.1.V ị trí địa lý
Mê Linh là huyện nằm phía Bắc của Thủ đô, cách nội thành Hà Nội khoảng 25km, có tọa độ từ 21010’ độ Bắc, 10605’ kinh độ Đông Phía Bắc, Mê Linh tiếp giáp với huyện Bình Xuyên và thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc; phía Nam giáp
2.3.2 Địa hình
Mê Linh là thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, nên địa hình tương đối bằng
vùng ven đê sông Hồng, tiểu vùng trũng [21]
Hình 2.3 Sơ đồ khu vực lấy mẫu xã Mê Linh - huyện Mê Linh [35]
Trang 282.3.3 Khí hậu
gió mùa, nóng ẩm, chia thành 4 mùa trong năm, trong đó có hai mùa rõ rệt Mùa hè từ
C Mùa đông kéo dài khoảng 3 - 4 tháng (từ tháng 12 đến tháng 2 hoặc tháng 3 năm sau);
hè [21]
2.3.4 Tài nguyên động - thực vật
Tài nguyên động thực vật khá đa dạng và phong phú, trong đó nguồn thực vật
đa dạng và phong phú hơn cả Mê Linh hiện nay trồng rất nhiều loại hoa như hồng,
phân bố chủ yếu trong đất, nước, không khí và các loại vật nuôi góp phần tăngtrưởng kinh tế, đa dạng sinh học và cải tạo đất [21]
2.3.5 Điều kiện kinh tế - xã hội
bình quân của huyện đạt 1,81 / năm Lao động nông nghiệp có xu hướng giảm, lao động trong các ngành phi nông nghiệp có xu hướng tăng lên Mê Linh đã hình thành
3 vùng sản xuất nông nghiệp: Vùng gò đồi phát triểm lâm nghiệp, kinh tế trang trại, chăn nuôi gia súc, gia cầm; vùng màu sản xuất các loại rau, hoa, cây công nghiệp,
nuôi bò sữa, bò thịt [21]
Ở Mê Linh còn có nhiều di tích lịch sử - văn hóa nổi tiếng mang đậm bản sắc dân tộc, có giá trị về kiến trúc nghệ thuật và lịch sử như: Thành cổ Mê Linh, đình
Trang 292.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
nilong đựng mẫu, bút dạ không xóa [4]
vườn hoa mẫu đơn ở 5 vị trí của ruộng (4 mẫu ở 4 góc ruộng và 1 mẫu ở trung tâm
Cách thu mẫu: Thu mẫu tại ruộng trồng hoa mẫu đơn, lấy mẫu ở 5 vị trí của
lượng, bên ngoài dùng bút dạ không thấm nước ghi đầy đủ các thông tin: ngày,tháng lấy mẫu, vị trí lấy mẫu, tầng đất… Sau đó dùng dây chun buộc chặt mẫu 5
túi li lông to khác để tránh nhầm lẫn Mọi công việc đã làm đều được ghi vào sổ
Trang 30Dụng cụ tách mẫu, phân tích mẫu và làm tiêu bản: đĩa petri, lam kính, lamen, ống hút, kim tách mẫu, giấy thấm, bông kính hiển vi…
, formol 4%
Định loại Ve giáp
Quan sát dưới kính lúp: dựa vào đặc điểm hình dạng ngoài, dùng kim tách sơ bộ chúng thành nhóm có hình thù giống nhau, quan sát ở các tư thế khác nhau theohướng lưng và bụng rồi ngược lại Khi mẫu ở đúng tư thế quan sát, ta chuyển sang quan sát dưới kính hiển vi (Vũ Quang Mạnh, 2015) [5]
Sau khi hoàn tất quá trình định loại Ve giáp, các loài được chụp ảnh và tất cả các cá thể cùng một loài để chung vào một ống nghiệm có chứa dung dịch định hìnhformol 4 Dùng giấy đề can ghi các thông số tên loài cần thiết bằng bút chì rồi nút
vào nhật ký phòng thí nghiệm (Vũ Quang Mạnh, 2015) [5]
Danh sách các loài Ve giáp được sắp xếp theo hệ thống cây chủng loại phát
phân loại, các khóa định loại của các tác giả: Vũ Quang Mạnh, 2015 [5]; Vũ Quang
Đào Duy Trinh kiểm tra và xác nhận
2.4.2 Phương pháp đo chỉ số các nhân tố sinh thái trong đất
ứng với tầng đất -1 và -2 gửi đến Phòng phân tích của Viện Nông Hóa thổ nhưỡng
để xác định hàm lượng từng yếu tố theo tiêu chuẩn nhất định (Ndt theo tiêu chuẩn
Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái
Trang 31Để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Ve giáp tôi tiến hành phân tích giá trị của 4 chỉ số cấu trúc cơ bản của quần xã Ve
các yếu tố sinh thái (Ndt, Kdt, độ dẫn điện) ở bốn lần thu mẫu để thấy được sự
2.4.3 Ph ương pháp xác định thành phần loài và cấu trúc quần xã Ve giáp
Danh sách các loài Ve giáp được sắp xếp theo hệ thống cây chủng loại phát sinh
các khóa định loại của các tác giả: Vũ Quang Mạnh, 2007 [4]; Vũ Quang Mạnh, Đào
Nghiên cứu cấu trúc quần xã Ve giáp ở khu vực đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê
thay đổi các giá trị của 4 chỉ số định lượng này theo độ sâu đất
2.4.4 Phương pháp phân tích và thống kê số liệu
nghiên cứu ở tất cả các lần thu mẫu [2], [32]
) [2], [32]
* Phân tích độ ưu thế (D) tính theo công thức:
Trang 32N - tổng số cá thể của toàn bộ mẫu theo sinh cảnh hay theo địa điểm
Độ ƣu thế đƣợc phân ra làm 4 mức sau (tính theo giá trị %)
đạt giá trị chỉ số ƣu thế bằng hoặc lớn hơn mức 5%
* Phân tích chỉ số đa dạng loài (H’):
lƣợng loài trong quần xã và tính đồng đều về sự phong phú cá thể của các loài trong
* Phân tích chỉ số đồng đều (J’) - Chỉ số Pielou
S
H J
ln
'
Trong đó : H’ - chỉ số đa dạng loài
Giá trị J’ dao động trong khoảng từ 0 đến 1 [2], [32]
Trang 33* Phân tích sự tương quan bằng hệ số tương quan mẫu r
Trang 34
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Đa dạng thành phần loài Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh
3.1.1 Thành phần loài Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh
đất -1 có 33 loài, tầng đất -2 có 22 loài Trong đó có 7 loài xuất hiện ở cả 4 lần thu
sp.; Xylobates lophotrichus Brerlese, 1904; Rostrozetes trimorphus Balogh et
Mahunka, 1979; Scheloribates fimbriatus Thor, 1930; Scheloribates pallidulus (C
tiên như: Arcoppia hammereae Rodriguez et Subias, 1984; Suctobelbella
multituberculata (Balogh et Mahunka, 1967); Suctobelbella vietnamica (Balogh et
Mahunka, 1967); Nothrus baviensis Krivolutsky, 1998; Unguizetes clavatus Aoki, 1967; Setoxylobates foveolatus Balogh et Mahunka, 1967; Xylobates capucinus (Berlese, 1908); Perxylobates brevisetus Mahunka, 1988; Nanobates clavatus Mahunka, 1988; Galumna khoii Mahunka, 1989; Galumna obvia (Berlese, 1915);
Scheloribates laevigatus (C L Koch, 1836); Scheloribates latipes (C L Koch,
Aoki, 1965; Dolicheremaeus aoki (Balogh et Mahunka, 1967); Dolicheremaeus
ornata (Balogh et Mahunka, 1967); Truncopes orientalis Mahunka, 1987; Truncopes sp.; Lamellobates palustris Hammer, 1958; Punctoribates hexagonus
Trang 35Mahunka, 1967); Lamellobates palustris Hammer, 1958; Punctoribates hexagonus
1967; Nothrus baviensis Krivolutsky, 1998; Unguizetes clavatus Aoki, 1967;
Setoxylobates foveolatus Balogh et Mahunka, 1967; Perxylobates brevisetus
lƣợng loài ở lần thu mẫu thứ nhất và lần thu mẫu thứ 2 cũng có sự chênh lệch : Lần
Trang 403.1.2 Thành phần phân loại học các loài Ve giáp
Bảng 3.2 Thành phần phân loại học các loài Ve giáp ở các tầng phân bố
có số giống và số loài tương đối nhiều (3 giống, 7 loài) chiếm 15,00% tổng số giống
và 18,42 tổng số loài Hai họ đều có 2 giống và 4 loài là Galumnidae Jacot, 1925
và Haplozetidae Grandjean, 1936 chiếm 10,00% tổng số giống và 10,53% tổng số