1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ÔN-THI-MÁY-DỤNG-CỤ-1 (1)

41 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khi tăng P dao tiếp tục chuyển động nén vật liệu gia công trong lớp cắt xuất hiện biến dạng đàn hồi và nhanh sang biến dạng dẻo và lớp phoi có chiều dày af được hình thành từ lớpkim l

Trang 1

CHƯƠNG I : CƠ BẢN VỀ CẮT KIM LOẠI TRÊN MÁY CÔNG CỤ.

Câu 1: Cơ chế của quá trình cắt - tạo phoi

- Quá trình cắt kim loại là quá trình tác dụng ngoại lực qua phần cắt dụng cụ vào lớp cắt

- Lớp cắt bị biến dạng đàn hồi, dẻo và đứt tạo thành phoi

- Dưới tác dụng của lực P, dao cắt bắt đầu nén vật liệu gia công ( lớp cắt ) theo mặt trước

- Khi tăng P dao tiếp tục chuyển động( nén vật liệu gia công ) trong lớp cắt xuất hiện biến dạng đàn hồi và nhanh sang biến dạng dẻo và lớp phoi có chiều dày af được hình thành từ lớpkim loại bị cắt có chiều dày a dịch chuyển theo mặt trước của dao

- Miền tạo phoi là giữa lớp kim loại bị cắt và phoi có một vùng biến dạng

- Lớp kim loại bị cắt sau khi bị biến dạng trong miền tạo phoi, khi chuyển thành phoi còn phảichịu biến dạng thêm do ma sát mặt trước của dao và phoi

- Tốc độ cắt có ảnh hưởng lớn đến miền tạo phoi Khi tăng tốc độ cắt V vật liệu gia công sẽ chuyển qua miền tạo phoi với tốc độ nhanh hơn

Câu 2: Các phương pháp tạo hình bề mặt

a Phương pháp quỹ tích:là pp mà dg tạo hình bề mặt dc hình thành như là quỹ đạo cđ tương đối của 1 điểm trên lười cắt của dao trên bề mặt gia công Như vậy dg tạo hình

bề mặt là vết cđ của cđ

- tịên bề mặt trụ ngoài:

+đường sinh: vết của mũi dao tiên, trên mặt trụ do cđ quay của phôi

+đường chuẩn: vết của mũi dao tiện, trên bề mặt trụ do cđ tịnh tiến của dao

b Phươngpháp chép hình:là pp mà dg tạo hình dc chép từ biên dạng lưỡi cắt của dụng cụ

- phay brang trụ bằng dao phay đĩa

+Đg sinh: bdang rãnh răng dc chép từ Bdang lưỡi cắt của dao phay

+Dg chuẩn : hình thành nhờ cđ tịnh tiến của phôi quay của dao

-yêu cầu: Gia công phương pháp này có lực cắt lớn, chế tạo phức tạp đắt tiền

Tuy nhiên, phương pháp này có năng suất cao, máy đơn giản phù hợp với sản xuất loạt lớn, hang khối hoặc trong sản xuất sửa chữa

-phương pháp bao hình: là pp mà khi cho lưỡi cắt cđ tạo thành những đường, những bề mặt tiếp tuyến trên trục vs bề mặt gia công quỹ tích của các tiếp điểm là đường sinh cđ bao hình được xác định theo lí thuyết ăn khớp cảu cặp biên dạng đối tiếp

+ biên dạng răng (dg toạ hình bề mặt) là dg bao của các hình bao( các vị trí lien tiếp của biêndạng lưỡi cắt) của dụng cụ cắt có dạng thanh rang

Trang 2

- Ưu điểm: có độ chính xác hình học cao, cùng một biên dạng lưỡi cắt ( hình bao) vẫn bao hình được các biên dạng khác do phối hợp các thành phần chuyển động tạo hình.

- Phương pháp được ứng dụng hiệu quả trên các máy chuyên dùng gia công răng

c -pp tiếp xúc:là pp dg tạo hình dc tạo hình dc hình thành xem như là dg tiếp xúc vs hang loạt các dg phụ nó là quỹ đạo cđ của chất điểm trên lưỡi cắt dụng cụ

Câu 3- Các chuyển động trên máy công cụ ( 4cđ)

a Chuyển động cắt gọ t: là chuyển động cắt hết lượng dư gia công, tạo hình bề mặt chi tiết.

- Chuyển động cắt gọt là chuyển động cần thiết để thực hiện và duy trì quá trình tách phoi ra khỏi phôi, bao gồm :

- Chuyển động cắt chính là chuyển động cơ bản để tạo rap hoi Nó tiêu thụ công suất lớn nhất trong quá trình cắt; xác định nang suất, chuyển động tịnh tiến, quay do dao hoặc phôi thực hiện ; có thể gián đoạn hoặc liên tục

VD : chuyển động quay tròng, liên tục của phôi khi tiện; quay tròn và liên tục của dao khi khoan

 Chuyển động chạy dạo là chuyển động cần thiết để duy trì quá trình cắt

b Chuyển động tạo hình :

2

Trang 3

- Quá trình tạo hình bề mặt là quá trình tạo nên các đường tạo hình đó là đường sinh và đường chuẩn ( cho đường sinh dịch chuyển theo đường chuẩn để tạo nên bề mặt gia công)

- Chuyển động tạo hình là quá trình cần thiết để tạo nên đường sinh và đường chuẩn

- Ý nghĩa : là các chuyển động phối hợp để tạo ra hình dạng bề mặt của chi tiết : phẳng, trụ, côn, định hình…

- VD : khi tiện đường tròn là đường sinh , do phôi quay tạo ra Đường chuẩn là đường thẳng theo phương dịnh chuyển của dao, có sẵn trên máy do sống dẫn hướng quyết định

- Là chuyển động xác định vị trí của dao tương đối với phôi trong hệ tọa độ của máy Nó xác định kích thước của bề mặt gia công

- Chuyển động điều chỉnh là chuyển động định vị thực hiện mà không có quá trình cắt

- Chuyển động ăn dao là chuyển động định vị thực hiện mà có quá trình cắt

- Ví dụ : để gia công được trụ có đường kính ϕ ta thực hiện chuyển động điều dao S

- Là chuyển động cần thiết để dịch chuyển tương đối phôi và dao sang vị trí mới

- Khi chuyển động phân độ không trùng với chuyển động tạo hình gọi là chuyển động phân độgián đoạn Ví dụ : phân độ để phay bánh răng theo phương pháp chép hình

- Khi chuyển động phân độ trùng với chuyển động tạo hình được gọi là chuyển động phân độ liên tục ví dụ : phân độ khi phay bánh răng theo phương pháp bao hình

- Trên máy vạn năng : đầu phân độ

- Trên máy số : phân độ theo lập trình tọa độ

- Đảm bảo những điều kiện cần thiết trong quá trình gia công :

- Chuyển động gá đặt và kẹp phôi ; chuyển động tiến, lùi dụng cụ cắt…

- Chuyển động vận chuyển phôi, thay đổi dụng cụ, kiểm tra, đảo chiều…

Câu 4 : Phân loại và ký hiệu máy công cụ ( Liên Xô và Việt Nam) ?

Phân loại:

gia công theo công nghệ tiên tiến

- Máy gia công theo công nghệ truyền thống : Máy tiện, khoan, phay, bào…

- Máy gia công theo công nghệ tiên tiến : Máy gia công hóa học, điện hóa, siêu âm, dòng hạt mài…

Trang 4

- Theo TCVN 1742 – 75, máy công cụ chia làm 5 cấp : E,D,C,B,A tương ứng với tiêu chuẩn Liên Xô : H , ,B,A,C cấp chính xác từ thong thường(E ), nâng cao ( D), cao (C ), đặc biệt cao ( B), siêu cao (A).

e Theo trọng lượng :có máy loại nhẹ, loại trung và loại nặng.

- Chữ số thứ nhất chỉ nhóm máy

Chữ số thứ hai chỉ kiểu máy

- Chữ số thứ ba và thứ tư chỉ kích thước cơ bản của máy

- Chữ cái nằm sau chữ số thứ nhất ( hoặc chữ số thứ 2) nói lên máy đã được hiện đại hóa từ máy cơ sở

- Chữ cái nằm sauc ùng nói lên sự biến thể của máy với các trang thiết bị kèm theo

- Ví dụ : 1616 : máy tiện (1), ren vít vạn năng (6) có chiều cao tâm máy là H = 160mm(16) Đường kính gia công lớn nhất Dmax = 2H = 320mm

- Đặc điểm chung: cứng hơn vật liệu được cắt; nhọn ( dạng chêm)

- Dụng cụ cắt theo phương pháp gia công truyền thống(cứng cắt mềm ) là một vật thể có dạng chêm có độ cứng xác định, để dễ dàng đâm xuyên vào vật liệu, bóc tách vật liệu dư thừa để tạo ra bề mặt mong muốn

- Gồm loại đơn giản chỉ có một phần cắt; loại phức tạp gồm nhiều phần cắt

 Vật liệu dụng cụ :

- Chất lượng dụng cụ cắt đặc trưng bởi các yếu tố như : tính cắt, độ cứng, độ bền cơ học, độ

bền mòn, độ bền nhiệt, tính dẫ nhiệt, tính kinh tế, tính công nghệ

a Tính cắt :

- Độ cứng: phải cao hơn vật liệu gia công từ HRC58 trở lên

4

Trang 5

- Độ bền cơ học: tong qt cắt xuất hiện rung đập, va đập, tải trọng thay đổi ->gây sứt mẻ, gẫy vỡ -> độ bền cao

- Độ bền mòn: là khả năng duy trì dộ chính xác về hình học và thông số hình học của dụng cụ cắt trong phạm vi cho phép sau 1 thời gian làm việc nhất định

- Đọ bền nhiệt: là khả năng gữi dc các đặc tính cắt ở t* cao

- Tính dẫn nhiệt: để truyền nhiệt ra khỏi dụng cụ cắt, giảm tđ xấu của nhiệt tới tính năng làm việc-> dẫn nhiệt tốt

b Tính công nghệ: dụng cụ cắt có hình dạng , kết cấu phức tạp ->tính công nghệ tốt để thuận tiện cho nguyên công

c Tính kinh tế: rẻ tiền, dễ kiếm

 thép các bon dụng cụ

-ưu điểm: rẻ tiền, dễ kiếm, tính công nghệ cao

-nhược điểm:tính thấm tôi thấp, độ bền nhiệt thấp

-nhược điểm: phân bố k đồng đều cacbit, giảm cơ tính chất lượng thép

 hợp kim cứng: WC(90%), TiC(5-60%) , TaC , chất dính Co

-ưu điểm: độ cứng , chịu nhiệt , tốc độ cắt , độ chịu mòn cao chịu nén , chịu uốn tốt

-nhược điểm:dẫn nhiệt thấp

 vật liệu sứ:

-ưu điểm: độ cứng 90-92 HRA, chịu nhiệt , chịu mòn tốt

-nhược điểm: giòn, chịu va đập kém

Trang 6

 vật liệu phủ: tăng độ cứng, cải thiện độ bền mòn, giảm hệ số ma sát, giảm lực cắt, giảm nhiệt phát sinh, nâng cao chất lương bề mặt

Câu 6 : k t c u và thông s hình h c c a dao ết cấu và thông số hình học của dao ấu và thông số hình học của dao ố hình học của dao ọc của dao ủa dao.

(1) Mặt trước (T) : mặt tiếp xúc phoi; phoi trượt trên mặt trước  thoát phoi

(SC) (2)mặt sau chính : đối diện với bề mặt đang gia công

(SP) (3) mặt sau phụ : đối diện với bề mặt đã gia công

(4) Bề mặt chuyển tiếp giữa mặt sau chính và mặt sau phụ

(5) Lưỡi cắt chính là yếu tố quan trọng nhất của dụng cụ cắt là giao của mặt trước và mặt sau chính

(6) lưỡi cắt phụ là giao tuyến giữa mặt trước và mặt sau phụ Với một quá trình cắt cụ thể lưỡi cắt phụ không tham gia cắt chính phụ có tính tương đối phụ thuộc vào chiều của S.(7) mũi dao : chuyển tiếp (5) &(6) giao (4) với mặt trước bán kính R

Câu 7 : ti t di n chính, ti t di n ph ( góc c a dao ) ết cấu và thông số hình học của dao ện chính, tiết diện phụ ( góc của dao ) ết cấu và thông số hình học của dao ện chính, tiết diện phụ ( góc của dao ) ụ ( góc của dao ) ủa dao.

a. Tiết diện chính trong trạng thái tĩnh

6

Trang 7

1 Góc trước γ

- Góc thoát phoi ﻻ = mặt trước ∩ mặt đáy

- Quy ướcγ> 0 mặt trước thấp hơn mặt đáy Dễ cắt, dao yếu sử dụng cắt vật liệu có độ bền

hoặc cứng không cao

- γ <0 khó cắt ( lực cắt lớn ); độ bền của chêm cắt lớn sử dụng gia công vật liệu cứng, giòn,

- α ảnh hưởng đến ma sát giữa mặt sau và mặt đáy gia công; ảnh hưởng đến độ bền của dao

- Ảnh hưởng ma sát : α << ma sát lớn và ngược lại; α>>80 α tăng thêm ma sát không giảm thêm

Trang 8

4 Góc cắt δ = mặt trước ∩ mặt cắt.

δ + γ = 900; δ = α + β các góc tiết diện phụ α1,γ1,β1,δ1

5 góc nghiêng chính φ = hình chiếu lưỡi cắt chính ∩ phương chạy dao.

- Thể hiện độ nghiêng của lưỡi cắt chính trên mặt đáy

- Ý nghĩa φ càng lớn cản trở S và ngược lại

- Độ bền φ càng lớn bền giảm; khả năng đâm xuyên cao và ngược lại

6 Góc mũi daoε = hình chiếu của lưỡi cắt chính ∩ hình chiếu của lưỡi cắt phụ : độ nhọn của

dao trong mặt đáy φ + ε + 900 = ﻻ

- ảnh hưởng của ε đến độ bền phần cắt ε >> dao càng bền; ε >> khả năng đâm xuyên cao.

7 Góc nâng λ ( góc nghiêng của dao ).

- TH1 : λ = lưỡi cắt chính ∩ hình chiếu của nó trên mặt đáy.

TH2 : λ thể hiện độ nghiêng và hướng nghiêng của lưỡi cắt chính trong mặt phẳng đứng

- Quy ước dấu :

- λ >0 mũi dao là điểm thấp nhất.

- λ< 0 mũi dao điểm cao nhất.

λ = 0 toàn bộ các điểm trên lưỡi cắt chính có độ cao bằng nhau

8

Trang 9

CHƯƠNG 2: CÁC CƠ CẤU TRUYỀN ĐỘNG TRÊN MÁY CÔNG CU

Câu 1: Truyền dẫn sử dụng bộ truyền đai:

Cấu tạo: gồm các khối bánh đai d1, d2, d3, d4 lắp trên trục I, dây đai và các khối bánh đai d5, d6, d7, d8 lắp trên trục II

- Hoạt động: truyền động đai thực hiện việc truyền chuyển động và công suất nhờ ma sát sinh

ra trên bề mặt tiếp xúc giữa bánh đai và dây đai; tạo ra bốn cấp độ tốc độ khác nhau từ n1, n2,n3, n4

- Ưu điểm: có thể truyền động giữa các trục cách xa nhau (<15m); làm việc êm, không gây

ồn, nhờ độ dẻo của đai nên có thể truyền được vận tốc lớn; nhờ vào tính chất đàn hồi của đainên tránh được dao động sinh ra do tải trọng thay đổi tác dụng lên có cấu ; nhờ sự trượt trơn của đai nên đề phòng quá tải cho động cơ; kết cấu và vận hành đơn giản

- Nhược điểm: kích thước bộ truyền đai lớn so với các bộ truyền khác: bánh răng, xích; tỉ số truyền không ổn định do có sự trượt trơn giữa đai và bánh đai; tải trọng tác dụng lên trục và

ổ lớn do phải có lực căng đai ban đầu; tuổi thọ của bộ truyền thấp

- Áp dụng: khi cần truyền động khi khoảng cách trục lớn; sử dụng phổ biến cho máy mài và máy khoan

- Công thức điều chỉnh:

Tốc độ: n1 = nd 1; n2 = nd 2; n3 = nd 3; n4 = nd 4

Trang 10

Câu 2: Truyền dẫn sử dụng bánh răng thay thế:

- Nguyên lý hoạt động: tốc độ được thay đổi bằng cách thiết lập các bánh răng A và B trên các trục liền kề; khi khoảng cách tâm là hằng số, việc điều chỉnh sự ăn khớp của bánh răng được tiến hành nếu tổng số răng của bánh răng A và B là hằng số

- Ưu điểm: khi cần thay đổi tốc độ sử dụng chỉ cần sử dụng bánh răng thay thế; khoảng cách trục là hằng số

- Nhược điểm: yêu cầu điều kiện lắp ráp khi sử dụng bánh răng thay thế nên phụ thược vào độ chính xác; chế độ làm việc ít thay đổi

- Áp dụng: được sử dụng trong hộp tốc độ hoặc hộp chạy dao trên các máy dùng trong sản xuất hàng loạt lớn, hàng khối, máy tự động, bán tự động, máy chuyên dùng

- Công thức điều chỉnh: nTC = nđc.iđai.Za Zb icôn

MTC = Mđc iđ ai1 ic ô n1 . b

a

Trong đó: Za, Zb thỏa mãn: Za Zb = iyêu cầu và m(Za + Zb) = 2a

10

Trang 11

Câu 3: Truyền dẫn bằng bánh răng di trượt:

- Cấu tạo: gồm các bánh răng Z1, Z3, Z5 lắp cứng trên trục II, khối bánh răng di trượt (Z2, Z4, Z6) và (Z7, Z9) ăn khớp với các bánh răng ( Z8, Z10) để tạo ra các cấp độ khác nhau

- Hoạt động: cơ cấu có khối bánh răng di trượt 3 bậc, di chuyển các bánh răng di trượt trên trục III ăn khớp với các bánh răng cố định trên trục II và IV để tạo ra các cấp độ và mô men khác nhau

- Công thức điều chỉnh:

nTC = nđc.i đai Z 1 Z 2 Z 7 Z 8 nTC = nđc.i đai Z 4 Z 3 Z 10 Z 9

nTC = nđc.i đai Z 1 Z 2 Z 10 Z 9 nTC = nđc.i đai Z 5 Z 6 Z 7 Z 8

nTC = nđc.i đai Z 4 Z 3 Z 7 Z 8 nTC = nđc.i đai Z 5 Z 6 Z 10 Z 9

- Ap dụng: dùng trong hộp giảm tốc; dùng trong các máy chuyên dùng; sản xuất loạt lớn, hàng khối

Trang 12

Câu 4: Hộp truyền động chạy dao (Hộp chạy dao sử dụng cơ cấu mean):

- Nguyên lý cấu tạo: gồm các khối bánh răng hai bậc giống nhau (Z1, Z2) lắp trên trục I; (Z3, Z4) lắp trên trục II, còn bánh răng di trượt (Z5) lắp trên trục III;

- Hoạt động: bánh răng di trượt Z5 lần lượt ăn khớp với bánh răng Z3 trên trục II ở các vị trí khác nhau, tạo ra các cấp độ tốc độ khác nhau

- Ưu điểm: chỉ có một bánh răng di trượt, kết cấu nhỏ gọn; có khả năng tạo ra tỷ số truyền lớn

- Nhược điểm: khó chế tạo, bánh răng bậc, các bánh răng không làm việc vẫn quay

Ứng dụng: dùng trong truyền dẫn chạy dao cắt ren của máy tiện;

12

Trang 13

Câu 5: Bộ bánh răng hình tháp: ( nooc tơn)

- Cấu tạo: gồm các khối bánh răng hình tháp lắp cứng trên trục I, bánh răng đệm Z0 và bánh răng di trượt Za

Trang 14

Câu 6: Hộp chạy dao sử dụng cơ cấu then kéo:

- Nhược điểm: trục rỗng, có khe nằm trên trục dẫn đến trục yếu, công suất nhỏ

- Ứng dụng: dùng cho truyền dẫn chạy dao có công suất bé và tốc dộ thấp; được dùng trong các cơ cấu máy tiện, bào , phay; hộp chạy dao của máy khoan

14

Trang 15

Câu 7: Truyền động vô cấp bằng đĩa ma sát:

- Cấu tạo: cơ cấu gồm 2 đĩa phẳng tiếp xúc nhau, trục quay 2 đĩa vuông góc với nhau;

- Hoạt động: trục phát độngquay với tốc độ không đổi n1 = const, tốc độ đầu ra phụ thuộc vào đường kính tức thời D2 của đĩa; trục của 2 đĩa vuông góc với nhau, 1 đĩa quay chuyển động quanh trục; 1 đĩa vừa quay vừa di truợt theo phương trượt, vịt trí tiếp xúc khác nhau, từ đó làm thay đổi tỷ số truyền lực giữa đầu vào và ra theo yêu cầu; việc di trượt đĩa có thể thực hiện vô cấp tạo ra tốc độ n và Mô men M thay đổi vô cấp

- Tính toán điều chỉnh:

Xét tại điểm tiếp xúc: Trên bánh 1: Va1 = Π.D1.n1

Trên bánh 2: Va2 = Π.D2i.n2

Mà tại điểm tiếp xúc: Va1 = Va2 nên Π.D1.n1 = Π.D2i.n2

Nên ta có tốc độ: n2 = n1 D2 i D1 và mô men: M = M1.D2 i D1

- Nhận xét: D2i = 0 ÷ max và n2 = n1 D2 ax D 1 ÷ ∞ ; tại tâm của trục 2 (đĩa 2) thì D2i = 0 và n2 = 0.

- Ưu điểm: tốc độ đầu vào không đổi nên làm việc ổn định

- Nhược điểm: diện tích tiếp xúc nhỏ nên có thể xảy ra hiện tượng trượt; phù hợp truyền mô men xoắn nhỏ và bị giới hạn tỷ số truyền (1 ÷4)

Trang 16

Câu 8: Truyền động ma sát sử dụng biến tốc Kopp:

 Cấu tạo: bộ biến tốc gồm 2 đĩa côn giống nhau, đặt đối diện, lần lượt ở trục đầu vào và trục đầu ra; có 2,4 ,6, 8 viên bi giống nhau đặt chia đều và tiếp xúc với 2 đĩa côn; ngoài ra, có các

cơ cấu điều chỉnh xoay trục của các viên bi và tạo áp lực giữa 2 đĩa và các viên bi

 Viên bị 4 lắp trên trục nghiêng 3 khi chạy tiếp xúc với nhau, bán kính hiệu dụng r1 = r2, mặt côn dẫn động (1, 2) được gắn cố định trên trục đầu vào và trục đầu ra đồng trục với nhau Khi trục của các viên bị 4 song song với trục phát động thì tốc độ đầu vào và đầu ra là như nhau Khi chúng nghiêng đi, bán kính r1, r2 thay đổi làm tăng hoặc giảm tốc độ

 Nguyên lý: để thay đổi tốc độ đầu ra n2 và mô men M2 theo n1 và M1 ta điều chỉnh xoau trục các viên bi để thay đổi các bán kính tiếp xúc trên viên bi so với 2 đĩa côn

 Khi trục và viên bi nghiêng lên (α+, r2 > r1) thì n2 > n1 ( tăng tốc)

 Khi trục và viên bi nằm ngang (α =0, r2= r1) thì thì n2 = n1 (đồng tốc)

 Khi trục viên bi hướng xuống (α-, r2 < r1) thì n2 < n1 (giảm tốc)

 Ưu điểm: bộ truyền đơn giản, nhỏ gọn, điều chỉnh tốc độ mô men vô cấp trong phạm vi lớn bằng cách xoay trục viên bi trong mặt phẳng chứa trục (đi vào hoặc đi ra)

 Nhược điểm: tiếp xúc kém, hiệu suất 80%, luôn luôn phải có cơ cấu tạo áp lực

 Ứng dụng: thường sử dụng trong hộp số máy tiện, để gia công tinh hoặc một số máy chuyên dùng để gia công tinh khác

16

Trang 17

Câu 9: Truyền động hình xuyến:

- Cấu tạo: gồm hai đĩa hình xuyến được truyền động bởi 2 đĩa phẳng

- Hoạt động: tốc dộ đầu vào không đổi n1 = const được truyền tới đĩa hình xuyến 2 thông qua

2 đĩa phẳng nhờ ma sát giữa mặt côn và đĩa xuyến

- Ưu điểm: tốc độ đầu vào ổn định; có thế truyền động qua các bề mặt phức tạp

- Nhược điểm: tốc độ đầu ra phụ thuộc vào bề mặt tiếp xúc giữa đĩa xuyến với mặt côn; có thểxảy ra hiện tượng trượt tại điểm tiếp xúc ít

- Ứng dụng: cho các bộ truyền dẫn phức tạp

Câu 10: Truyền động vô cấp bằng dây đai?

- Cấu tạo: gồm có cặp puly nối với nhau bằng 1 dây đai tiết diện hình thang; mỗi puly được

Trang 18

- Ưu điểm: tỷ lệ đường kính bánh puly chủ động và bánh bị động có thể thay đổi một cách dễ dàng do đó, có thể điều chỉnh tốc độ theo yêu cầu.

- Nhược điểm: có thể xảy ra hiện tượng trượt trơn, tỷ số truyền không cao, kết cấu có thể lớn, cồng kềnh

- Ứng dụng: khi cần truyền động trên khoảng cách trục lớn; sử dụng phổ biến trong các máy bào, khoan, mài

- Công thức điều chỉnh: n2 = n1 r 1 r 2 = n1.r 3 r 4

Câu 11: Truyền động vi sai:

a) Truyền động vi sai bánh răng côn:

Truyền động vi sai bánh răng côn

 Truyền động vi sai được dùng để cộng chuyển động từ hai trục lên một trục Truyền động vi sai thường dùng các cơ cấu vi sai Cơ cấu vi sai có thể dùng bánh răng trụ hay bánh răng côn Cơ cấu vi sai bánh răng côn (hình 2.39) bao gồm bánh răng trung tâm Z1 và Z4, bánh răng vệ tinh Z2, Z3 Cơ cấu có thể hoạt động như sau:

- Z4 là bánh răng chủ động, giá là khâu bị dẫn và bánh vít 2 cố định

- Giá là khâu dẫn, bánh răng Z4 là khâu bị dẫn, và bánh vít 2 cố định

- Bánh răng Z1 là khâu dẫn (quay nhờ bánh vít 2), bánh răng Z4 là khâu bị dẫn và giá cố định

- Giá và Z1 là khâu dẫn và bánh răng Z4 là khâu bị dẫn

- Bánh răng Z1 và Z4 là khâu dẫn và giá là khâu bị dẫn

 Quan hệ chuyển động của các trục được mô tả bằng công thức Willis, với Z2 = Z3 và Z1 = Z4,như sau:

18

Trang 19

Trong đó: - i là tỷ số truyền

- n0 là tốc độ quay của giá

- n1, n2 lần lượt tốc độ quay của bánh răng Z1 và Z4;

Dấu trừ trong phương trình trên chỉ ra bánh răng Z1 và Z4 quay ngược chiều nhau khi giá đứngyên Willis cũng đưa ra các quan hệ sau:

- Ưu diểm: bất kỳ hai bánh răng nào cũng có thể là bánh chủ động trong khi một bánh răngthứ 3 là bánh bị động; cơ cấu nhỏ gọn; truyền động cho các trục vuông góc nhau dễ dàng; từ

1 chuyển động đầu vào tạo ra 2 chuyển động đầu ra

- Nhược điểm: yêu cầu độ chính xác cao, chế tạo bánh răng khó, chi phí cao

- Ứng dụng: sử dụng trong hộp giảm tốc ô tô, trong hộp truyền của các máy công cụ

Trang 20

b) Truyền động vi sai bánh răng trụ:

 Bánh Z1 gắn cứng trên trục I, bánh Z4 gắn cứng trên trục III, trục II mang cần

 Chuyển động được cộng từ trục I và II lên trục III với các tỷ số truyền:

Truyền động vi sai bánh răng trụ

- Nguyên lý hoạt động: truyền động được thực hiện từ trục I tới các trục II, III, IV thông qua

sự ăn khớp của các bánh răng (Z1, Z2), (Z3, Z4), (Z5, Z6); chuyển động được cộng từ trục I và

Ngày đăng: 13/06/2019, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w