1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tác động của tỷ giá USDVNĐ đối với giá bán sữa tại Việt Nam

26 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động của tỷ giá USD/VND đối với giá bán sữa tại Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Đề án môn học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 208,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động của tỷ giá USDVNĐ đối với giá bán sữa tại Việt Nam.

Trang 1

Đề án môn học

Đề tài:

Tác động của tỷ giá đối với giá bán sữa

tại Việt Nam

Hà Nội, Tháng 11 năm 2010.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

Bộ môn Kinh doanh quốc tế

* ~ * ~ * ~ *

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: 1

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: 2

4 Kết cấu nội dung phân tích: 2

Chương I: TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ USD/VND ĐỐI VỚI GIÁ BÁN SỮA TẠI VIỆT NAM 3

1 Tình hình biến động tỷ giá của Việt Nam: 3

2 Biến động tỷ giá của Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2010: 4

3 Tác động của tỷ giá USD/VND đối với giá bán sữa tại Việt Nam xét trong giai đoạn 2008 – 2010: 6

Chương II: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ USD/VND ĐỐI VỚI GIÁ BÁN SỮA TẠI VIỆT NAM 9

1.Chính sách quản lý ngoại tệ và điều chỉnh tỷ giá của Việt Nam: 9

1.1 Chính sách quản lý ngoại tệ của Việt Nam: 9

1.2 Chính sách điều chỉnh tỷ giá của Việt Nam: 9

2.Phân tích tác động của tỷ giá USD/VND đối với giá bán sữa tại Việt Nam: 10

2.1 Tác động vào rủi ro giao dịch 11

2.2 Tác động vào rủi ro chuyển đổi: 13

2.3 Tác động vào rủi ro kinh tế: 13

3.Đánh giá tác động của tỷ giá USD/VND đối với giá bán sữa tại Việt Nam: 14

3.1 Tác động tích cực của biến động tỷ giá 14

3.2 Tác động tiêu cực của biến động tỷ giá: 15

3.3 Nguyên nhân các tác động: 15

Chương III: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ USD/VND ĐỐI VỚI GIÁ BÁN SỮA TẠI VIỆT NAM 17

1.Xu thế biến động của tỷ giá USD/VND trong năm 2011: 17

2.Phương hướng và mục tiêu hạn chế tác động của tỷ giá đổi với giá bán sữa tại Việt Nam trong năm 2011: 18

3.Giải pháp hạn chế tác động: 19

KẾT LUẬN 22

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 24

Trang 3

và có nhiều biến động bất ngờ Đặc biệt so sánh trong những năm gần đây, tỷ giágiữa đồng USD và VND liên tục thay đổi và không theo quy luật, kéo theo tỷ giágiữa VND và các ngoại tệ khác cũng có nhiều biến động.

Có nhiều ý kiến cho rằng ngành sữa Việt Nam là một trong những ngành bịtác động nhiều nhất khi tỷ giá thay đổi Hiện nay, ngành sữa Việt Nam vẫn phụthuộc khá nhiều vào nhập khẩu, trong nước chưa phát triển sản xuất sữa nguyênliệu, nguồn cung không đủ cầu Theo thống kê năm 2009, khoảng 72% lượng sữaViệt Nam tiêu thụ phải nhập khẩu, trong đó khoảng 50% là sữa nguyên liệu và22% sữa thành phẩm Do đó khi tỷ giá thay đổi sẽ ảnh hưởng đến chi phí đầu vàocủa các doanh nghiệp ngành sữa Và tác động của tỷ giá đối với ngành sữa đượcthể hiện rõ nhất dưới sự biến động của giá bán sữa Vậy tỷ giá tác động đến giá bánsữa tại Việt Nam như thế nào và làm sao để kiểm soát cũng như hạn chế những tác

động xấu? Để tìm hiểu về vấn đề này, em xin chọn đề tài: “Tác động của tỷ giá

USD/VND đối với giá bán sữa tại Việt Nam” làm đề án nghiên cứu.

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

 Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất giải pháp hạn chế tác động xấu của tỷ giáđối với giá bán sữa tại Việt Nam

 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nêu rõ tình huống tác động của tỷ giá USD/VND đối với giá bán sữa tạiViệt Nam trong giai đoạn 2008 – 2010

Trang 4

- Phân tích tác động của tỷ giá USD/VND đối với giá bán sữa tại Việt Namtrong giai đoạn 2008 – 2010.

- Đề xuất giải pháp hạn chế ảnh hưởng xấu của tỷ giá USD/VND đối với giábán sữa tại Việt Nam

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của tỷ giá USD/VND đối với giá bán sữatại Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu tác động của tỷ giá USD/VND đếngiá bán sữa tại Việt Nam trong giai đoạn 2008– 2010 và kế hoạch đến năm 2011

Đề án gồm 3 phần: Phần mở đầu; Nội dung phân tích; Phần kết luận

4 Kết cấu nội dung phân tích:

Chương I: Tác động của tỷ giá USD/VND đối với giá bán sữa tại

Trang 5

Chương I: TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ USD/VND ĐỐI VỚI GIÁ BÁN SỮA TẠI VIỆT NAM

1 Tình hình biến động tỷ giá của Việt Nam:

Tỷ giá hối đoái (thường được gọi tắt là tỷ giá) là sự so sánh về mặt giá cảgiữa hai đồng tiền của hai nước khác nhau Tuy nhiên ở Việt Nam hiện nay, khinhắc đến tỷ giá người ta thường hay dùng để chỉ tỷ giá USD/VND

Nhìn lại tình hình biến động tỷ giá của Việt Nam, ta có thể chia thành 5 giaiđoạn Thứ nhất, giai đoạn trước đổi mới năm 1986: Nền kinh tế nước ta trong tìnhtrạng kế hoạch hóa tập trung cao độ, ngoại tệ chuyển nhượng chủ yếu là đồng Rup.Trong giai đoạn này Việt Nam áp dụng chính sách tỷ giá cố định và đa tỷ giá gâykhó khăn cho ngoại thương

Giai đoạn hai, sau đổi mới năm 1986 đến hết năm 1991: Xóa bỏ cơ chế tậptrung quan liêu, bao cấp, chuyển mạnh sang cơ chế thị trường có sự quản lý củaNhà nước Nền kinh tế chịu tác động của chính sách thả nổi tỷ giá Quan hệ ngoạithương với Đông Âu và Liên Xô bị gián đoạn, Việt Nam chuyển sang buôn bánvới khu vực sử dụng USD Trên thị trường ngoại tệ, USD ngày càng khan hiếm

Tỷ giá hối đoái USD/VND biến động mạnh theo xu hướng giá trị tăng liên tục kèmtheo các cơn “sốt”, các đột biến với biên độ rất lớn

Giai đoạn ba, từ năm 1992 đến trước cuộc khủng hoảng Đông Nam Á 1997:Chính phủ đã có một số cải cách trong việc điều chỉnh tỷ giá làm cho giá USD bắtđầu giảm (cuối năm 1991 tỷ giá USD/VND có lúc lên tới 14.500, đến tháng 3/1992chỉ còn 11.550 và tiếp tục giảm cho đến cuối năm 1992) Tình hình cung cầu ngoại

tệ và tỷ giá hối đoái luôn được ổn định trong suốt thời gian dài từ năm 1993 đếnđầu năm 1997

Giai đoạn bốn, từ năm 1997 đến trước khi Việt Nam gia nhập WTO (2006):Cuộc khủng hoảng tài chính Đông Nam Á từ tháng 7/1997 đã khiến một loạt cácđồng tiền của các nước trong đó có Việt Nam bị mất giá so với USD Để đối phóvới biến động, Chính phủ đã đưa ra các biện pháp mạnh nhằm bình ổn tỷ giá, Ngânhàng Nhà nước (NHNN) đóng vai trò điều tiết và quản lý tỷ giá Sau sự kiện khủng

Trang 6

hoảng, tỷ giá USD/VND tương đối ổn định, tỷ giá tăng nằm trong sự kiểm soát củaNgân hàng.

Giai đoạn từ năm 2006 đến nay: Ngày 7/11/2006, Việt Nam đã được kết nạpvào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Gia nhập WTO với những cơ hội vàthách thức mới cho Việt Nam khi hội nhập kinh tế quốc tế Đã có những biến lớntrong chính sách điều hành tỷ giá của Ngân hàng nhà nước Tuy nhiên, đặc điểmcủa giai đoạn này là tỷ giá thường xuyên biến động mạnh, không ổn định, cácchính sách điều hành tỷ giá chỉ có tác dụng trong ngắn hạn

2 Biến động tỷ giá của Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2010:

Giai đoạn 2008 -2010 là giai đoạn nền kinh tế Việt Nam hội nhập mạnh mẽ

Tỷ giá trở thành một trong những vấn đề được quan tâm nhiều nhất trên các diễnđàn kinh tế Tỷ giá USD/VND trong giai đoạn này không ổn định, nhìn chung tỷgiá năm sau tăng cao hơn năm trước

Năm 2008 nổi bật với sự kiện 3 lần nới biên độ và cơn sốt USD vào tháng6/2008, tỷ giá USD/VND lên tới con số 19.400 đồng Sau đó nhờ sự can thiệp củaNHNN, tỷ giá nhanh chóng giảm mạnh và ổn định trở lại Thị trường ngoại tệ Việt

Nam trong năm 2008 gồm 4 giai đoạn Giai đoạn đầu: Từ 01/01 đến 25/03, tỷ giá

USD/VND liên ngân hàng liên tục giảm, từ mức 16.112 đồng xuống 15.960 đồng.mức thấp nhất là 15.560 đồng/USD Trên thị trường tự do, USD dao động từ mức

15.700 – 16.000 đồng/USD Giai đoạn hai: Từ 26/03 đến16/07, tỷ giá tăng với tốc

độ chóng mặt tạo cơn sốt USD trên cả thị trường liên ngân hàng lẫn thị trường tự

do Tỷ giá tăng dần đều và đột ngột tăng mạnh từ giữa tháng 6, đỉnh điểm lên đến

19.400 đồng/USD vào ngày 18/06, cách hơn 2.600 đồng so với mức trần Giai

đoạn ba: Từ 17/07 đến 15/10, tỷ giá giảm mạnh và dần đi vào bình ổn Nhờ có sự

can thiệp kịp thời của NHNN, cơn sốt USD đã được chặn đứng, tỷ giá giảm mạnh

từ 19.400 đồng/USD xuống 16.400 đồng/USD và giao dịch bình ổn Giai đoạn 4:

Từ 16/10 đến tháng 12, tỷ giá USD/VND liên ngân hàng tăng đột ngột trở lại từmức 16.600 lên mức cao nhất là 16.998 sau đó giảm nhẹ Sau khi NHNN tăng biên

độ tỷ giá từ 2% lên 3% trong ngày 7/11/2008, tỷ giá trên thị trường tự do tăng tớimức 17.440 đồng/USD

Trang 7

Năm 2009 là năm đánh dấu bởi sự căng thẳng của tỷ giá, ở thị trường tự do,

tỷ giá có nhiều biến động dữ dội Năm 2009 biến động tỷ giá cũng được chia làm 4

giai đoạn xét trên thị trường liên ngân hàng Giai đoạn một: Tháng 1 đến tháng 3,

tỷ giá USD/VND dao động trong khoảng 17.450 đồng - 17.700 đồng, lúc đó tính

thanh khoản thị trường kém, nguồn cung khan hiếm Giai đoạn hai:Từ tháng 4 đến

hết tháng 9, tỷ giá liên ngân hàng sát giá trần của Ngân hàng nhà nước, tỷ giá dao

động trong khoảng 17.000VND đến 17.800 VND Giai đoạn ba: Tháng 10 đến

24/11, tỷ giá tăng mạnh và đến ngày 10/11 đạt đỉnh ở mức 19.750 vào 24/11 Chỉđến khi Ngân hàng Nhà nước cho phép nhập vàng trở lại, tỷ giá ở thị trường này

giảm trong 2 ngày Giai đoạn bốn: Từ 25/11 đến hết năm 2009, tỷ giá giao dịch

liên ngân hàng giảm từ mức cao 19.800 đồng xuống 18.500 đồng Cùng với USD,những ngoại tệ khác cũng tăng giá mạnh mẽ mà tỷ giá tính chéo giữa VND vớimột số ngoại tệ khác được áp dụng để tính thuế xuất nhập khẩu là một ví dụ Kếtthúc năm 2009, tỷ giá USD/VND dừng lại ở mức 18.500VND

Năm 2010, trong 8 tháng đầu năm tỷ giá tăng chậm, nhưng cuối năm tỷ giátăng chóng mặt và bất ổn định Ngày 11/2/2010, NHNN tăng biên độ tỷ giá USD/VND thêm 3% lên mức 18.544 VND và cố định từ thời điểm đó đến tháng 8.Nhằm góp phần kiềm chế nhập siêu, ngày 17/8/2010, NHNN thực hiện điều chỉnh

tỷ giá bình quân liên ngân hàng USD/VND từ mức 18.544 VND lên mức 18.932VND (tăng gần 2,1%) Trong khi đó biên độ tỷ giá giữ nguyên ở mức +/-3% Doảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, tỷ giá từ tháng 8 tăng liên tục, đỉnh điểm lên tới20.800VND vào đầu tháng 11 Chính phủ đã phải có những biện pháp can thiệp,đưa tỷ giá trở về ổn định dao động quanh mức 20.000VND

3 Tác động của tỷ giá USD/VND đối với giá bán sữa tại Việt Nam xét trong giai đoạn 2008 – 2010:

Trong giai đoạn 2008 – 2010, tỷ giá hối đoái tương đối ổn định nhưng luôn

có những cơn “sốt” đột ngột mà doanh nghiệp khó lường trước được Tính trungbình từ đầu năm 2008 đến cuối năm 2010, tỷ giá USD/VND tại thị trường tự do đãtăng đến 22% Biến động tỷ giá là một nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của giá

Trang 8

bán các sản phẩm sữa Giá sữa bột tại Việt Nam trong vòng 3 năm qua đã tăng 16lần, mỗi lần tăng từ 3-10%

Giá trị một hộp sữa được cấu thành từ 30% bột sữa, 30% phí cho dây chuyềnsản xuất, nhân công, 20% bao bì, vận chuyển và khoảng 20% dành cho chi phíquảng cáo, tiếp thị Bột sữa hiện nay chủ yếu được nhập khẩu, vào khoảng 72%nguyên liệu để sản xuất cho thị trường trong nước Như vậy nếu các yếu tố kháckhông đổi thì khi tỷ giá biến động, chắc chắn có ảnh hưởng đến chi phí sản xuấtsữa Tỷ giá không phải nguyên nhân duy nhất dẫn đến biến động của giá bán sữanhưng không thể phủ nhận tác động của tỷ giá Tỷ giá ảnh hưởng nhiều nhất đếnviệc nhập khẩu sữa nguyên liệu, đến giá sữa thành phẩm ngoại nhập (giá được tínhtheo đơn vị tiền tệ là USD) Khi tỷ giá tăng đẩy chi phí đầu vào lên rất cao, đểtránh bị thiệt hại quá nhiều, các doanh nghiệp sữa buộc phải thay đổi giá sữa thànhphẩm, và kết quả là tăng giá bán các sản phẩm sữa

Biến động tỷ giá và các đợt tăng giá sữa giai đoạn 2008 – 2010

Năm 2008, trung bình giá nhập khẩu nguyên liệu sữa dao động trong khoảng4.400 – 5000USD/tấn và theo xu hướng giảm dần từ đầu năm Tuy nhiên cơn sốtgiá USD tháng 6/2008 đã khiến nhiều doanh nghiệp sữa bị đẩy cao chi phí đầu vào.Tháng 7/2008, các sản phẩm sữa đã đồng loạt tăng giá từ 7 đến 15% Các loại sữaFriso tăng giá 5-15% Tương tự, Mead Johnson tăng bình quân 10%, giá mới cácloại sữa hộp thiếc EnfaMama A+ loại 900g từ 225.000 đồng lên 259.000 đồng/hộp.Similac Mom 700g của Abbott từ 191.500 đồng/hộp lên 207.500 đồng/hộp; Đây làmức giá các hãng thông báo cho đại lý, trên thực tế giá bán lẻ còn tăng cao hơnmức các công ty công bố trên 10%.Sau cơn sốt, tỷ giá giảm dần nhưng so với đầunăm 2008, tỷ giá vẫn tăng 8%, chi phí nhập khẩu của các doanh nghiệp sữa so vớiđầu năm đã tăng lên rất nhiều, các doanh nghiệp sữa vẫn giữ nguyên giá bán

Bước sang năm 2009, như đã thống kê ở trên, trong 10 tháng đầu năm, tỷ giá

có nhiều biến động nhưng không đột ngột và dự báo được, các doanh nghiệp sữachủ động hơn trong quản lý nhập khẩu, tăng cường phát triển nguồn nguyên liệutrong nước, giá nguyên liệu sữa và sữa thành phẩm nhập khẩu cũng giảm mạnh,giảm áp lực tỷ giá Giá bán sữa tương đối ổn định Nhưng thời điểm từ tháng 10,

Trang 9

áp lực tỷ giá tăng cao, tỷ giá USD có thời điểm tăng hơn 13,2% so với đầu năm.Nguồn cung ngoại tệ khan hiếm Theo đánh giá của công ty sữa Vinamilk, tỷ giáUSD bình quân đã tăng hơn 6% Chênh lệch tỷ giá làm giá trị nhập khẩu sữanguyên liệu và sữa thành phẩm đội lên rất nhiều Giá nguyên liệu sữa tuy ở mức

3750 USD/tấn nhưng tăng 50% so với tháng 9/2009.Chi phí tăng thêm khoảng900.000USD/tháng, theo Vinamilk, giá bán sữa mặc dù có tăng 6% nhưng mứctăng này không đủ bù đắp chi phí Theo tính toán của công ty, để bù lại sự tăng chiphí do tỷ giá, giá bán sữa sẽ phải tăng đến 35%

Đầu năm 2010, NHNN tiếp tục nới biên độ, tỷ giá tăng nhẹ và giữ nguyênkhông giảm Các doanh nghiệp sữa không đủ khả năng tiếp tục bù đắp chi phí Lý

do được đưa ra là do ảnh hưởng tăng chi phí từ cuối năm 2009 trong khi đến năm

2010 tỷ giá không giảm mà tiếp tục tăng nhẹ Tháng 1/2010 hàng loạt các công tysữa như: Công ty Cổ phần Thực phẩm Dinh dưỡng Đồng Tâm Nutifood, DutchLady Việt Nam (tên mới là Công ty FrieslandCampina Việt Nam) cũng có mứcđiều chỉnh tăng từ 5-8% đối với các sản phẩm sữa Các loại sữa nhập khẩu củaAbott Hoa Kỳ cũng có mức tăng khoảng 7,4% Đại diện nhà phân phối của AbbottHoa Kỳ giải thích tuy giá nhập khẩu vẫn giữ nguyên, nhưng tỷ giá giữa USD vàVND có sự thay đổi nên phải thay đổi giá bán sữa

Tám tháng đầu năm 2010, tỷ giá được giữ ổn định, tuy nhiên trong tháng 7,sữa lại bước vào đợt tăng giá mới Một số hãng sữa giải thích rằng do tỷ giá biếnđộng từ cuối năm 2009 nhưng doanh nghiệp giữ nguyên giá bán, đến thời điểm này

do không thể bù đắp chi phí nên mới đưa ra quyết định tăng giá Theo trung tâmthông tin công nghiệp và thương mại (bộ Công thương), từ đầu năm 2010, giá sữađều đặn tăng, tập trung vào hai đợt là tháng 1, tháng 3 Những ngày cuối tháng 7,đầu tháng 8/2010 các hãng sữa ngoại lại tiếp tục tăng giá thêm gần 7%, đây là lầntăng thứ 3 trong năm nay Từ cuối tháng 8, NHNN quyết định tăng mạnh tỷ giáUSD/VND và nới rộng biên độ, sau đó giá USD tăng nhanh và khó kiểm soát Giábán sữa lại tăng trong tháng 9 từ 8 – 10% Một số loại sữa tăng giá như Similac IQhộp 400g tăng 0,66% (từ 178.300 lên 191.000 đồng/hộp); Gain Plus IQ 400g tăng0,66% (từ 160.600 lên 172.000 đồng/hộp); hãng Dream XO (Hàn Quốc) tăng 5%

Trang 10

đối với các loại sữa Mặc dù từ tháng 10, tỷ giá USD/VND tăng chóng mặt nhưngThông tư 122 quy định niêm yết giá sữa có hiệu lực từ 1/10/2010 do đó giá sữakhông có thay đổi.

Như vậy, nhìn lại các đợt tăng giá bán sữa qua 3 năm, ta có thể thấy đượcmỗi khi tỷ giá tăng thì sau đó giá bán sữa cũng tăng theo Lý do chủ yếu được đưa

ra là vấn đề chi phí đầu vào quá cao, các doanh nghiệp sữa phải tăng giá bán để bùđắp chi phí Khi tỷ giá ổn định, tăng hoặc giảm nhẹ thì giá bán sữa cũng được giữ

ổn định và không thay đổi Tuy nhiên có trường hợp giá sữa vẫn tăng do ảnhhưởng của nhân tố khác, trong giới hạn bài nghiên cứu chỉ dừng lại nhìn nhận ởgóc độ ảnh hưởng của tỷ giá

Trang 11

Chương II: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ USD/VND ĐỐI VỚI GIÁ BÁN SỮA TẠI VIỆT NAM

1 Chính sách quản lý ngoại tệ và điều chỉnh tỷ giá của Việt Nam:

1.1 Chính sách quản lý ngoại tệ của Việt Nam:

Thực tế cho thấy, dự trữ ngoại tệ của Việt Nam chủ yếu là USD, và đâycũng là ngoại tệ chính được dùng để thanh toán trong hoạt động xuất nhập khẩu

Về chính sách quản lý ngoại tệ của Việt Nam, hiện nay Ngân hàng Nhànước (NHNN) là cơ quan duy nhất có nhiệm vụ xây dựng và thực thi các chínhsách quản lý ngoại tệ, lập và theo dõi cán cân thanh toán quốc tế theo các chínhsách của Chính Phủ NHNN chỉ tham gia vào mua bán ngoại tệ với vai trò quản lý,giám sát, điều tiết và là người mua bán cuối cùng Tỷ giá do NHNN công bố kèmtheo biên độ tỷ giá, NHNN không trực tiếp bán ngoại tệ cho cá nhân, tổ chức,doanh nghiệp mà bán cho các NHTM

NHNN quản lý ngoại tệ thông qua các chính sách điều chỉnh tỷ giá; quyđịnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc; điều chỉnh lãi suất ngoại tệ; chính sách kết nối đối vớicác tổ chức kinh tế; chính sách kiều hối; quy định trạng thái ngoại tệ…

1.2 Chính sách điều chỉnh tỷ giá của Việt Nam:

Chính sách tỷ giá là những định hướng và giải pháp của Nhà nước nhằmđảm bảo sự ổn định của tỷ giá và thị trường ngoại hối, thực hiện chính sách ổnđịnh tiền tệ nhằm đạt mục tiêu kinh tế xã hội

Bước vào thời kì đổi mới sau năm 1986, Việt Nam bắt đầu có quan hệ ngoạithương với đồng tiền thanh toán là USD, nền kinh tế chịu tác động của chính sáchthả nổi tỷ giá, sau đó từ năm 1992 chuyển sang chế độ tỷ giá hối đoái cố định,NHNN chính thức công bố quy định biên độ giao động của tỷ giá, đẩy mạnh hoạtđộng của các trung tâm giao dịch ngoại tệ sau đó tiến tới thành lập thị trường ngoại

tệ liên ngân hàng

Sau biến động tỷ giá do khủng hoảng tài chính Đông Nam Á năm 1997, đếnnăm 1999 NHNN chấm dứt tỷ giá chính thức và giảm biên độ giao động tỷ giá.NHNN thực hiện bước đổi mới cơ bản về điều hành tỷ giá, từ quản lý có tính chấthành chính sang điều hành theo hướng thị trường có sự quản lý của Nhà nước Từ

Trang 12

đó, tỷ giá được ngân hàng nhà nước công bố theo tỷ giá giao dịch bình quân trênthị trường liên ngân hàng của VND so với USD.

Từ khi Việt Nam gia nhập WTO (2006), đã có những biến động lớn trongchính sách điều hành tỷ giá NHNN nhiều lần nới biên độ tỷ giá qua các thời kỳ vàcan thiệp mạnh vào hoạt động điều tiết tỷ giá Ví dụ trong năm 2007, NHNN đãmua USD từ các NHTM nhằm hạn chế hiện tượng “thừa” USD trên thị trường.NHNN cũng điều tiết tỷ giá nhằm thực hiện chính sách tiền tệ Trong 3 năm trở lạiđây, Chỉnh phủ và NHNN đưa ra nhiều chính sách để quản lý tỷ giá: Thực hiệnchính sách tiền tệ thắt chặt; Gói hỗ trợ lãi suất ngắn hạn; Điều chỉnh linh hoạt biên

độ tỷ giá; Tăng cung ngoại tệ… Các chính sách chủ yếu điều chỉnh trong ngắn hạnkhi có biến động tỷ giá, chưa có chính sách điều chỉnh lâu dài

2 Phân tích tác động của tỷ giá USD/VND đối với giá bán sữa tại Việt Nam:

Sức cạnh tranh của doanh nghiệp ngành sữa tập trung vào chất lượng và giábán sữa Năm 2010, sản xuất sữa nguyên liệu trong nước vẫn không đáp ứng đượcnhu cầu Thống kê sơ bộ 7 tháng đầu năm, kim ngạch nhập khẩu sữa và sản phẩmsữa tăng đến 60% so với cùng kì năm 2009, đạt 432 triệu USD

Với mức độ nhập khẩu sữa nguyên liệu và sữa thành phầm như hiện nay, rủi

ro tỷ giá khiến các doanh nghiệp luôn phải đối phó với tổn thất ngoại hối Mỗi khi

có rủi ro tỷ giá, các doanh nghiệp sữa lại phải tăng giá bán bù đắp chi phí Ba loạitổn thất chính do tỷ giá tác động gồm có: Rủi ro giao dịch; Rủi ro chuyển đổi; Rủi

ro kinh tế

Trang 13

Thống kê nhập khẩu sữa và sản phẩm từ sữa trong 4 năm gần đây:

Đơn vị: Triệu USD Nguồn: Số liệu Thương mại và Giá cả Website Tổng cục thống kê http://www.gso.gov.vn

Biểu đồ số 1: Giá trị nhập khẩu sữa và các sản phẩm từ sữa

giai đoạn 2006 -2009

2.1 Tác động vào rủi ro giao dịch

Đối với các doanh nghiệp sữa, tác động của tỷ giá ở đây là tác động vào cáckhoản phải trả bằng ngoại tệ Giá nhập khẩu sữa nguyên liệu và sữa thành phẩmbằng USD trong khi doanh nghiệp sữa chủ yếu kinh doanh tại thị trường trongnước do đó không có nguồn thu ngoại tệ Để thanh toán cho các giao dịch nhậpkhẩu, doanh nghiệp phải mua USD từ các ngân hàng thương mại Chi phí nguyênliệu đầu vào tính theo đơn vị USD, giá bán sữa trong nước được niêm yết giá theođơn vị VND vì vậy dẫn đến chênh lệch giá trị do ảnh hưởng của tỷ giá Khi tỷ giáUSD/VND tăng, nếu không có các biện pháp hạn chế rủi ro tỷ giá từ trước, doanhnghiệp phải bỏ ra nhiều VND hơn để mua USD thanh toán cho các hợp đồng nhậpkhẩu và kéo theo tăng chi phí đầu vào

Ngày đăng: 23/10/2012, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w