1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG NHÓM NGÀNH TỰ NHIÊN (Dùng cho giảng viên ngành sư phạm Hóa học)

116 88 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giai đoạn giáo dục cơ bản Nội dung chủ yếu của môn học là tích hợp chủ yếu các lĩnh vực kiến thức về Vật lý, Hoá học, Sinh học,...; được tổ chức theo các mạch: Theo đối tượng môn học

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG

NHÓM NGÀNH TỰ NHIÊN (Dùng cho giảng viên ngành sư phạm Hóa học)

(Tài liệu tập huấn cán bộ, giảng viên các cơ sở đào tạo giáo viên phổ thông

về phát triển chương trình đào tạo)

Hà Nội, 2015

Trang 2

BAN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU:

TS Nguyễn Hải Thập, Phó Cục trưởng Cục NG&CBQLCSGD - Trưởng ban

PGS.TS Phạm Hồng Quang - Phó trưởng ban

CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI DUNG:

CỤC NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 2

Bài 1 Quy trình xây dựng chương trình nhóm ngành khoa học tự nhiên 3

Bài 2 Kỹ thuật xây dựng hồ sơ năng lực của giáo viên nhóm ngành KHTN 6

Bài 3 Kỹ thuật xây dựng các mô đun kiến thức và đề cương môn học 8

Bài 4 Kỹ thuất xây dựng chương trình khung 10

Bài 5 Kỹ thuật viết đề cương bài giảng (giáo án) 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

PHỤ LỤC 15

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Mục tiêu

Sau khi tham tập huấn, học viên phải đạt được các yêu cầu sau:

- Biết cách xây dựng hồ sơ năng lực của giáo viên dạy lĩnh vực KHTN

- Biết cách xây dựng chuẩn đầu ra của giáo viên theo ngành đào tạo

- Có kỹ thuật xây dựng các mô đun kiến thức và đề cương môn học

- Hiểu được nguyên tắc xây dựng khung chương trình đào tạo theo ngành

- Có kỹ năng viết đề cương bài giảng/giáo án

2 Mô tả về mô-đun

Nội dung của mô-đun bao gồm: quy trình xây dựng và phát triển chương trình đào tạo giáo viên ngành khoa học tự nhiên Hình thành ở học viên kỹ năng lập hồ sơ năng lực của giáo viên trung học phổ thông theo ngành Trên cơ sở đó, học viên lập được ma trận thể hiện mối liên hệ: Năng lực – mô đun kiến thức – Môn học của từng ngành học để xác định khung chương trình (danh mục các môn học) Qua các giờ thực hành, học viên hình thành được kỹ năng viết đề cương môn học và đề cương bài giảng (giáo án)

1 Hồ sơ năng lực của giáo viên theo ngành đào tạo

2 Bảng mô tả năng lực – Nội dung kiến thức – môn học

3 Viết được một đề cương môn học

4 Viết được một đề cương bài giảng (giáo án)

5 Hoàn thiện các Phiếu thực hành

5 Nội dung và phân phối thời gian

Bài 1 Quy trình xây dựng chương trình nhóm ngành khoa học tự nhiên (5 tiết)

Bài 2 Kỹ thuật xây dựng hồ sơ năng lực của giáo viên nhóm ngành KHTN (5 tiết)

Bài 3 Kỹ thuật xây dựng các mô đun kiến thức và đề cương môn học (10 tiết) Bài 4 Kỹ thuất xây dựng chương trình khung (5 tiết) Bài 5 Kỹ thuật viết đề cương bài giảng (5 tiết)

Trang 5

Bài 1 QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NHÓM NGÀNH

KHOA HỌC TỰ NHIÊN MỤC TIÊU

Sau khi nghiên cứu bài này, học viên phải đạt được các yêu cầu sau:

- Mô tả được đặc điểm của chương trình nhóm ngành KHTN đáp ứng đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông

- Xác định được khối kiến thức chung cho nhóm ngành KHTN

- Thống nhất quan điểm phân cấp quản lý chương trình giáo dục đại học

- Xác định được quy trình xây dựng chương trình nhóm ngành KHTN

tự nhiên cấp trung học phổ thông)

- Giai đoạn giáo dục cơ bản

Nội dung chủ yếu của môn học là tích hợp chủ yếu các lĩnh vực kiến thức về Vật lý, Hoá học, Sinh học, ; được tổ chức theo các mạch: Theo đối tượng môn học (vật chất, năng lượng, sự sống, trái đất); các quy luật chung của thế giới tự nhiên (tương tác, vận động, phát triển và tiến hoá); vai trò của khoa học đối với sự phát triển xã hội; vận dụng kiến thức khoa học trong sử dụng và khai thác thiên nhiên một cách bền vững

Cấu trúc nội dung môn Khoa học Tự nhiên ở cấp trung học cơ sở gồm các chủ

đề phân môn Vật lý, Hoá học, Sinh học, Khoa học trái đất đồng thời có thêm một số chủ đề liên phân mônđược sắp xếp sao cho vừa bảo đảm liên hệ theo logic tuyến tính vừa tích hợp đồng tâm, hình thành các nguyên lý, quy luật chung của thế giới tự nhiên

- Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp

Trang 6

Lĩnh vực khoa học tự nhiên được tách thành các môn Vật lý, Hoá học, Sinh học dành cho học sinh định hướng khoa học tự nhiên Nội dung các môn này được thiết kế theo logic tuyến tính tiếp theo giai đoạn giáo dục cơ bản, đảm bảo logic phát triển các kiến thức cốt lõi, nâng cao, chuyên sâu từ lớp 10 đến lớp 12, đồng thời có thêm các chuyên đề tự chọn trực tiếp đáp ứng học tốt chương trình nhóm ngành cụ thể sau trung học phổ thông

Môn Khoa học tự nhiên ở lớp 10 và lớp 11 dành cho học sinh định hướng khoa học xã hội, không học các môn Vật lý, Hoá học, Sinh học, nhằm hình thành những tri thức khái quát nhất, có tính nguyên lý chung nhất của giới tự nhiên cần thiết cho tất cả học sinh theo định hướng nghề nghiệp ở bất kỳ nhóm ngành nào để duy trì phát triển ở mức cao hơn trên nền hiểu biết rộng

Hình thức tổ chức và phương pháp dạy học là tạo cơ hội cho học sinh được quan sát, thực nghiệm; tìm hiểu và khám phá khoa học; vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề lý thuyết và thực tiễn; thông qua đó phát triển các phẩm chất và năng lực

Hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; trong đó tập trung đánh giá năng lực tìm tòi khám phá tự nhiên và năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn Sử dụng đa dạng các hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá; phối hợp đánh giá của giáo viên và học sinh, đánh giá trong nhà trường và ngoài nhà trường, bài thi (bài kiểm tra) theo hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan, các dự án học tập, nghiên cứu khoa học kỹ thuật…

2 Chương trình giáo dục đại học

Theo Peter F.Oliva,“Chương trình là tất cả những gì xảy ra trong nhà trường, bao gồm cả các hoạt động ngoại khoá, sự giảng dạy và các mối quan hệ giữa các cá nhân với nhau”

Chương trình giáo dục đại học (sau đây gọi tắt là chương trình) cần thể hiện rõ: trình độ đào tạo; đối tượng đào tạo, điều kiện nhập học và điều kiện tốt nghiệp; mục tiêu đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học khi tốt nghiệp; khối lượng kiến thức lý thuyết, thực hành, thực tập; kế hoạch đào tạo theo thời gian thiết kế; phương pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập; các điều kiện thực hiện chương trình

Như vậy, chương trình gồm các thành phần sau:

- Mục tiêu đào tạo/chuẩn đầu ra

- Đề cương môn học

- Chương trình khung (Danh mục các học phần)

- Đề cương bài giảng (giáo án)

- Học liệu

Trang 7

Tất cả các thành phần trên cấu thành nên chương trình, vì vậy xây dựng chương trình phải xem xét các yếu tố đó trong một tổng thể để tạo điều kiện cho sinh viên có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu của nghề nghiệp

Trước đây, chương trình gồm có: Mục tiêu đào tạo, Khung chương trình và

Đề cương môn học Việc xây dựng chương trình đào tạo, quản lý chương trình và thực hiện chương trình chưa được phân công trách nhiệm một cách rõ ràng, dẫn tới hiện tượng việc giảng dạy không thực hiện theo đúng chương trình

Phát triển chương trình là quá trình điều chỉnh, bổ sung, cập nhật, làm mới toàn bộ hoặc một số thành tố của chương trình, bảo đảm khả năng phát triển và ổn định tương đối của chương trình đã có, nhằm làm cho việc triển khai chương trình theo mục tiêu giáo dục đặt ra đạt được hiệu quả tốt nhất, phù hợp với đặc điểm và nhu cầu phát triển của xã hội và phát triển của cá nhân sinh viên

Phát triển chương trình bao gồm xây dựng chương trình, đánh giá, chỉnh sửa, hoàn thiện chương trình và thực hiện chương trình Như vậy khái niệm phát triển chương trình có nội hàm rộng hơn khái niệm xây dựng chương trình

3 Quản lý chương trình

Quản lý chương trình là một khái niệm thuộc phạm trù phát triển chương trình Quản lý chương trình là quá trình phân chia trách nhiệm cho các đơn vị và cá nhân thực hiện các khâu như xây dựng chương trình, đánh giá chương trình và thực hiện chương trình Trong giáo dục đại học cần có quy định chặt chẽ về việc quản lý chương trình, đó là phân cấp quản lý chương trình Chúng tôi đề xuất mô hình quản

lý chương trình đào tạo như sau:

Bảng 1 Mô hình quản lý chương trình giáo dục đại học

4 Đề cương bài giảng (giáo án) Giảng viên Bộ môn

Trang 8

Bài 2

KỸ THUẬT XÂY DỰNG HỒ SƠ NĂNG LỰC CỦA GIÁO VIÊN

NHÓM NGÀNH KHOA HỌC TỰ NHIÊN MỤC TIÊU

Sau khi nghiên cứu bài này, học viên phải đạt được các yêu cầu sau:

1.Có kỹ năng xây dựng hồ sơ năng lực giáo viên, hồ sơ năng lực của sinh viên theo chương trình đào tạo

2 Xác định được chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

NỘI DUNG

1 Hồ sơ năng lực của giáo viênlà các tiêu chí về năng lực SV phải đạt được,

đó là sự diễn đạt những cái mà sinh viên có khả năng thực hiện được sau khi tốt nghiệp

2 Để xây dựng được hồ sơ năng lực của giáo viên cần nghiên cứu các văn bản: Chuẩn đầu ra của giáo viên trung học; Chuẩn đầu ra theo CDIO và Chuẩn đầu

ra POHE để mô tả cấu trúc năng lực của SV tốt nghiệp theo môn học hoặc lĩnh vực

3 Sản phẩm: Bảng mô tả năng lực của giáo viên phổ thông tập trung vào các nhóm năng lực sau:

- Năng lực dạy học (trọng tâm là năng lực/kỹ năng chuẩn bị; tổ chức dạy học; đánh giá )

- Năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục (lập kế hoạch )

- Năng lực phát triển chương trình

- Năng lực đánh giá

- Năng lực giao tiếp

Cấu trúc mỗi tiêu chí gồm:

- Yêu cầu về kiến thức

- Yêu cầu về thái độ và hành vi

- Cách đánh giá tiêu chí

HOẠT ĐỘNG

1 Luyện tập xây dựng hồ sơ năng lực của giáo viên Vật lý

2 Xây dựng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo Vật lý

3 Thực hiện phiếu thực hành số 1

Trang 9

Bài 3

KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÁC MÔ ĐUN KIẾN THỨC

VÀ ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC

MỤC TIÊU

Sau khi nghiên cứu bài này, học viên phải đạt được các yêu cầu sau:

1 Lập ma trận thể hiện mối liên hệ giữa mục tiêu, nội dung và môn học

2 Biết cách loại bỏ các kiến thức trùng lặp trong chương trình

3 Có kỹ năng viết đề cương môn học

NỘI DUNG

1 Ma trận mục tiêu, nội dung, môn học

Sau khi xác định được mục tiêu đào tạo, hồ sơ năng lực của giáo viên và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo, người xây dựng chương trình có nhiệm vụ lựa chọn nội dung học tập để giúp sinh viên đáp ứng các yêu cầu đó

Ma trận bao gồm: Mục tiêu đào tạo, nội dung kiến thức, môn học

Mục tiêu đào tạo/chuẩn đầu ra

Mục tiêu đào tạo là những tiêu chuẩn đặt ra yêu sinh viên cần đạt được sau khi thực hiện một quá trình đào tạo Vì vậy, thay vì xác định mục tiêu đào tạo chúng ta

có thể xác định chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo Mục tiêu đào tạo được xác định trước khi thực hiện quá trình đào tạo, ngay khi xây dựng chương trình đào tạo

Căn cứ vào nhu cầu của xã hội, cụ thể là tình hình đổi mới giáo dục phổ thông; các trường sư phạm cần xác định mục tiêu đào tạo cho chương trình Đây là hoạt động định hướng cho các hoạt động phát triển chương trình

Nội dung kiến thức

Xác định nội dung kiến thức để đáp ứng mục tiêu đào tạo

Trong các chương trình hiện hành rất nhiều nội dung đưa vào chương trình yêu cầu sinh viên phải nghiên cứu nhưng những nội dung đó hầu như không cần thiết cho việc hình thành các năng lực của người giáo viên THPT

Ngược lại có nhiều năng lực cần hình thành cho sinh viên nhưng SV lại không được học

Môn học

- Môn học hay còn gọi là một mô đun kiến thức trong tổng thể chương trình khung Mỗi môn học có nhiệm vụ đáp ứng việc hình thành những năng lực của sinh viên Một môn học có thể hình thành nhiều năng lực, ngược lại một năng lực có thể được hình thành ở nhiều môn học khác nhau

Trang 10

- Một môn học có thể chia ra thành nhiều học phần Ví dụ, môn Ngoại ngữ trong khối kiến thức giáo dục đại cương có thể có 3 học phần

Ý nghĩa của việc lập ma trận: Mục tiêu đào tạo, nội dung kiến thức, môn học

Lập được ma trận thể hiện mối liên hệ giữa mục tiêu đào tạo - nội dung kiến thức - môn học sẽ đảm bào kiến thức trong chương trình không bị trùng lặp, đồng thời các nội dung đưa vào chương trình đều đáp ứng việc hình thành các năng lực cần thiết ở sinh viên

Dựa vào các nội dung kiến thức, người xây dựng chương trình sẽ đề xuất các môn học thích hợp Môn học đó có thể đã có trong chương trình hiện có hoặc có thể

tổ hợp lại các môn học cũ hay đề xuất các môn học mới

2 Viết đề cương học phần

2.1 Khái quát về đề cương học phần

- Đề cương học phần là một bộ phận bắt buộc của chương trình đào tạo; đề cương học phần quy định những nội dung của học phần mà giảng viên phải dạy và sinh viên phải nghiên cứu; đề cương học phần là cơ sở để giảng viên biên soạn Đề cương bài giảng (giáo án)

- Đề cương học phần do tập thể bộ môn biên soạn khi xây dựng chương trình đào tạo, được Hiệu trưởng phê duyệt và được sử dụng thống nhất trong bộ môn

- Đề cương học phần gồm các nội dung chủ yếu sau: thông tin chung về học phần; mục tiêu của học phần; nội dung tóm tắt học phần; tài liệu học tập; tài liệu tham khảo; phương pháp đánh giá; nội dung chi tiết của học phần

- Đề cương học phần phải được công khai để sinh viên biết và thực hiện kế hoạch học tập, kiểm tra và thi đối với mỗi môn học

- Đề cương học phần trong các chương trình đào tạo được Hiệu trưởng phê duyệt, ban hành là tài liệu có tính pháp lý để nhà trường kiểm tra việc thực hiện chương trình của giảng viên và sinh viên

- Đề cương học phần phải đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về học phần

+ Tiếp cận chuẩn quốc tế và khu vực, khả thi trong điều kiện của Trường Đại học Sư phạm

2.2 Các bước xây dựng đề cương học phần

Sau khi hoàn thành các sản phẩm Chuẩn năng lực của sinh viên tốt nghiệp (theo chương trình đào tạo); Ma trận Mục tiêu – Nội dung kiến thức – Học phần; các đơn vị xây dựng chương trình thực hiện các bước sau đây:

Trang 11

Bước 1: Lập danh sách phân công giảng viên viết Đề cương học phần gửi phòng Đào tạo để trình Hiệu trưởng phê duyệt

Lưu ý: Người được phân công viết đề cương học phần phải am hiểu về môn học Để đảm bảo chất lượng và tiến độ, một học phần có thể phân công một số GV cùng tham gia viết Có thể mời các giảng viên ngoài trường tham gia viết đề cương học phần

Bước 2 Tập huấn cho giảng viên viết đề cương học phần Trường tổ chức tập huấn viết đề cương học phần để thống nhất cách viết

Bước 3 Triển khai viết đề cương học phần (tham khảo Phụ lục)

Bước 4 Thẩm định đề cương học phần

Đề cương học phần được thẩm định ở cấp Tiểu ban xây dựng chương trình và cấp Trường (theo quy định)

HOẠT ĐỘNG

1 Thảo luận theo nhóm

2 Thống nhất ma trận Mục tiêu – Nội dung – Môn học theo từng chương trình đào tạo, đề xuất thời lượng cho mỗi học phần

3 Đề xuất các môn học trong chương trình đào tạo với các học phần thích hợp

4 Mỗi GV tham gia tập huấn viết một đề cương học phần, để thảo luận trước nhóm

Trang 12

Bài 4

KỸ THUẬT XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG

MỤC TIÊU

Sau khi nghiên cứu bài này, học viên phải đạt được các yêu cầu sau:

1 Hiểu được khái niệm chương trình khung

2 Có kỹ năng xây dựng chương trình khung (xác định được các môn học bắt buộc và môn tự chọn)

ra thành các học phần

- Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập Học phần chủ yếu có khối lượng kiến thức từ 2 đến 5 tín chỉ, được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ Kiến thức trong mỗi học phần phải gắn với một mức trình độ theo năm học thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp

từ nhiều môn học

- Chương trình khung là bản thiết kế tổng thể của chương trình đào tạo

2 Xây dựng chương trình khung

Sau khi viết được đề cương học phần, bước tiếp theo là sắp xếp các học phần

đó thành một danh mục các học phần (Chương trình khung)

Trước đây, việc xây dựng chương trình khung thường được bắt đầu bằng việc xác định tổng số tín chỉ cho một chương trình (khối lượng kiến thức sinh viên cần tích lũy) Sau đó, người xây dựng chương trình (thường là hội đồng đào tạo của khoa) sẽ xác định các học phần vối số tín chỉ tương ứng Làm như vậy sẽ xảy ra hiện tượng có những học phần nhiều tín chỉ nhưng nội dung không nhiều, ngược lại có học phần ít tín chỉ nhưng nội dung lại nhiều Để khắc phục hiện tượng này, khi xây dựng chương trình cần phải thực hiện hoàn thiện việc việc đề cương môn học trước khi xây dựng chương trình khung Hiện nay, xây dựng chương trình khung thường được giao cho một người hay một nhóm Điều đó không tránh khỏi hiện tượng có lợi ích nhóm trong việc lựa chọn học phần Tốt nhất, nhà trường nên thành lập một bộ

Trang 13

phận chuyên nghiên cứu phát triển chương trình, bộ phận này sẽ căn cứ vào bảng ma trận để lựa chọn các học phần sắp xếp thành chương trình khung hợp lý

HOẠT ĐỘNG

1 Xây dựng chương trình khung ngành sư phạm Vật lý

2 Thực hiện phiếu thực hành

Trang 14

Bài 5

KỸ THUẬT VIẾT ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG (GIÁO ÁN)

MỤC TIÊU

Sau khi nghiên cứu bài này, người học phải đạt được yêu cầu sau:

1.Thống nhất được mẫu đề cương bài giảng cho các môn học thuộc nhóm ngành KHTN

2 Có kỹ năng biên soạn đề cương bài giảng

NỘI DUNG

1.Đề cương bài giảng

- Đề cương bài giảng còn gọi là giáo án hay kế hoạch lên lớp

- Đề cương bài giảng là bản kế hoạch chi tiết giảng dạy của giảng viên trong quá trình triển khai giảng dạy theo Đề cương học phần của chương trình đào tạo

- Đề cương bài giảng thể hiện GV dạy như thế nào và SV học như thế nào đối với từng học phần

- Đề cương bài giảng gồm các nội dung sau: thông tin về môn học; thông tin

về giảng viên; thời khóa biểu (giờ lên lớp); giờ tiếp sinh viên; mục tiêu môn học; mô

tả môn học; yêu cầu/kỳ vọng của môn học; đánh giá môn học; học liệu; kế hoạch dạy học (bao gồm nội dung, phương pháp dạy học, nhiệm vụ của SV theo từng tuần, lịch kiểm tra…)

- Hiện có nhiều mẫu đề cương bài giảng, chúng tôi xin giới thiệu một mẫu ở Phụ lục để tham khảo Giảng viên có thể sử dụng các mẫu khác nhưng phải đảm bảo những thông tin cơ bản của một Đề cương bài giảng

- Đề cương bài giảng do giảng viên biên soạn, được thông qua ở Bộ môn và được công khai để sinh viên trong các lớp của giảng viên cùng thực hiện

2 Viết đề cương bài giảng

- Viết đề cương bài giảng có thể coi là một khâu trong phát triển chương trình đào tạo Theo quan điểm này, đề cương bài giảng thực chất là chương trình lớp học phần

- Giảng viên sử dụng các tài liệu sau để viết đề cương bài giảng:

+ Đề cương học phần (trong chương trình đào tạo);

+ Thời khóa biểu;

+ Giáo trình, tài liệu tham khảo…

- Trước khi lên lớp giảng viên phải hoàn thành đề cương bài giảng, thông báo cho sinh viên biết để sinh viên chủ động lập kế hoạch học tập

Trang 15

- Trưởng Bộ môn có trách nhiệm căn cứ vào đề cương học phần để kiểm tra tính khoa học của đề cương bài giảng do giảng viên trong bộ môn biên soạn, ký xác nhận trước khi thực hiện

- Nhà trường kiểm tra đề cương bài giảng và việc thực hiện đề cương bài giảng để đảm bảo chất lượng và kế hoạch dạy – học

HOẠT ĐỘNG

1.Mỗi giảng viên tham gia tập huấn biên soạn 1 đề cương bài giảng

2 Thảo luận thống nhất mẫu đề cương bài giảng của nhóm ngành khoa học tự nhiên

Trang 16

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nguyễn Phúc Chỉnh (chủ biên), Nguyễn Như Ất (2014), Phát triển chương trình, sách giáo khoa sinh học, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà nội

[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Hướng dẫn chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học vào đánh giá giáo viên, Nhà xuất bản Sư phạm, Hà Nội

[3] Armstrong David G (1989), Developing and Documenting the Curriculum,

Boston, USA

[4] Kelly, A.V (1977), The curriculum: Theory and Practice, Harper and Row,

New York, USA

[5] Wentling T (1993) Planning for effective training: A guide to curriculum development Published by Food and Agricultural Organization of the United Nation,

1993

[6] Peter F.Oliva (2005), Xây dựng chương trình học (bản dịch của Nguyễn Thị Kim

Dung), Nhà xuất bản Giáo dục

[7] Arthur Levine (1978), Handbook on Undergraduate Curriculum, San

Francissco: Jossey Bass

[8] Jon Wiles, Joseph Bondi (2004), Curriculum development a guide to practice

(Xây dựng chương trình học hướng dẫn thực hành), Nhà xuất bản Merrill/Prentice Hall (bản dịch của Nguyễn Thị Kim Dung)

[9] Ellizabeth Vallance (1983), “Chương trình học như một lĩnh vực thực hành”,

Các quyết định Chương trình học cơ bản, Yearboook

Trang 17

PHỤ LỤC

Phụ lục 1 KHUNG CHUẨN ĐẦU RA TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH SƯ PHẠM ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức (thái độ)

1) Phẩm chất chính trị;

2) Trách nhiệm công dân;

3) Đạo đức nghề nghiệp;

Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu người học và môi trường giáo dục

1) Năng lực tìm hiểu cá nhân người học;

2) Năng lực tìm hiểu tập thể lớp;

3) Năng lực tìm hiểu môi trường nhà trường;

4) Năng lực tìm hiểu môi trường xa hội

Tiêu chuẩn 3: Năng lực giáo dục

1) Năng lực giáo dục qua dạy học môn học;

2) Năng lực tổ chức và phát triển tập thể lớp;

3) Năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;

4) Năng lực giải quyết các tình huống sư phạm;

5) Năng lực giáo dục học sinh có hành vi không mong đợi;

6) Năng lực đánh giá kết quả giáo dục;

7) Năng lực tư vấn và tham vấn;

8) Năng lực phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường;

9) Năng lực xây dựng, quản lý và sử dụng hồ sơ giáo dục

Tiêu chuẩn 4: Năng lực dạy học

1) Kiến thức các khoa học liên môn, bổ trợ, nền tảng

2) Kiến thức, kỹ năng môn học sẽ dạy ở phổ thông;

3) Năng lực phát triển chương trình môn học;

4) Năng lực vận dụng phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học

bộ môn;

5) Năng lực dạy học phân hóa;

6) Năng lực dạy học tích hợp;

7) Năng lực lập và thực hiện kế hoạch dạy học;

8) Năng lực kiểm tra và đánh giá kết quả học tập;

9) Năng lực xây dựng, quản lý và sử dụng hồ sơ dạy học

Tiêu chuẩn 5: Năng lực giao tiếp

1) Năng lực giáo tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ;

2) Năng lực giao tiếp trong các mối quan hệ xã hội;

Trang 18

3) Năng lực giao tiếp với học sinh

Tiêu chuẩn 6: Năng lực đánh giá trong giáo dục

1) Năng lực tổ chức đánh giá trong giáo dục;

2) Năng lực thiết kế các công cụ đánh giá kết quả giáo dục;

3) Năng lực sử dụng các phần mềm hỗ trợ đánh giá;

Tiêu chuẩn 7: Năng lực hoạt động xã hội

1) Năng lực tham gia các hoạt động xã hội

2) Năng lực vận động người khác tham gia các hoạt động xã hội;

3) Năng lực Tổ chức các hoạt động xã hội;

Tiêu chuẩn 8: Năng lực phát triển nghề nghiệp

1) Năng lực tự đánh giá;

2) Năng lực tự học;

3) Năng lực nghiên cứu khoa học

Trang 19

1 Thông tin chung về môn học:

Số tín chỉ: VD 3(2,1)Số tiết: Tổng : 45 LT:35TH: 10 Thảo luận: Bài tập:

Loại môn học:Bắt buộc, tự chọn

2 Mô tả tóm tắt nội dung môn học: (ít nhất 150 từ)

Trình bày ngắn gọn vai trò, vị trí môn học, kiến thức trang bị cho sinh viên, quan

hệ với các môn học khác trong chương trình đào tạo

3 Mục tiêu của môn học:

Nêu mục tiêu cần đạt được đối với người học sau khi học môn học này (về mặt lý thuyết, thực hành), Cách viết như chuẩn đầu ra

4 Mô tả môn học bằng tiếng Anh: Dịch mô tả bằng tiếng Việt sang tiếng Anh

5 Tài liệu học tập:

[1] (Những tài liệu SV sử dụng trong học tập)

6 Tài liệu tham khảo:

[2] (Trình bày theo quy định tài liệu tham khảo của luận án tiến sỹ)

7 Nhiệm vụ của sinh viên:

7.1 Phần lý thuyết, bài tập, thảo luận

- Dự lớp  80 % tổng số thời lượng của học phần

- Chuẩn bị thảo luận

- Hoàn thành các bài tập được giao

7.2 Phần thí nghiệm, thực hành(nếu có)

- Các bài thí nghiệm, thực hành của môn học;

- Yêu cầu cần đạt đối với phần thí nghiệm, thực hành

7.3 Phần bài tập lớn, tiểu luận(nếu có)

- Tên bài tập lớn hoặc tiểu luận;

- Yêu cầu cần đạt

7.4 Phần khác(nếu có)

Ví dụ như tham quan thực tế

8 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên và thang điểm

Trang 20

- Điểm đánh giá bộ phận chấm theo thang điểm 10 với trọng số như sau:

+ Thảo luận, bài tập: (a)

+ Kiểm tra giữa học phần:(b)

+ Chuyên cần: (c)

+ Thí nghiệm, thực hành(nếu có): (d)

+ Bài tập lớn, tiểu luận(nếu có): (e)

+ Điểm thi kết thúc học phần: (f)

+ Hình thức thi(vấn đáp, thi viết tự luận hoặc trắc nghiệm):

- Điểm học phần: Là điểm trung bình chung có trọng số của các điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần làm tròn đến một chữ số thập phân

Chú ý:

+ f =1-(a+b+c+d+e) và f≥0.5

+ Tùy theo đặc điểm của môn học và của chuyên ngành đào tạo, Thí nghiệm, thực hành có thể tách thành một học phần riêng và đánh giá điểm độc lập

9 Nội dung chi tiếtmôn học

Chương 1 (Tên chương)

Nội dung: Trình bày các chương, mục trong chương

và nội dung khái quát

Yêu cầu học: Đọc tài liệu, ghi chép, viết báo cáo…

Đánh giá:Bằng bài viết nộp tại lớp điểm

LT: 2 tiết [1]

Ghi rõ chương mục cần đọc

Chương 2 (Tên chương)

Nội dung: Trình bày các chương, mục trong chương

và nội dung khái quát

2.1

2.1.1 …

2.2

Hình thức dạy học: Tự học

Yêu cầu học: Thảo luận

Đánh giá:Bài tập 1- 2 trang 0,1 điểm

Trang 21

Phụ lục 3 Đề cương bài giảng

ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG

1 Thông tin chung về học phần

Số tín chỉ: VD3(2,1)Số tiết: Tổng : LT: TH: Thảo luận: Bài tập:

4 Giờ tiếp sinh viên trao đổi về bài học

Sinh viên có thể gặp giảng viên để đặt câu hỏi hoặc nghe giải đáp các thắc mắc, từ 8 giờ đến 11 giờ thứ 6 hàng tuần tại phòng … nhà A4

5 Mục tiêu của học phần

Mô tả cụ thể về mục tiêu theo đề cương học phần

6 Mô tả học phần

Mô tả nội dung của từng chương

7 Yêu cầu và kỳ vọng của học phần

Trình bày những yêu cầu đối với sinh viên như: chuẩn bị tài liệu, viết bài luận

8 Đánh giá học phần: Cụ thể hóa mục này của đề cương học phần

Trang 22

Lớp N01, tiết 1,2,3; sáng Thứ Sáu, ngày …tháng năm 2014

Lớp N02, tiết 7,8,9; chiều thứ Ba, ngày tháng năm 2014

1 Nội dung: Ghi những nội dung cơ bản sẽ học trong tuần

Ví dụ: Chương 1

1.1 1.2

2 Phương pháp dạy – học

Trình bày cụ thể hoạt động của thày - trò

3 Câu hỏi thảo luận, bài tập

- Các tuần tiếp theo, trình bày như tuần 1

- Trong các tuần, nếu có bổi học trùng vào ngày nghỉ lễ, đề nghị GV vẫn lập kế hoạch của tuần, nội dung học có thể bố trí học bù (theo kế hoạch của Trường) hoặc nội dung đó được sắp xếp vào các tuần khác

Ngày tháng năm 201

Trang 23

Phụ lục 4 CÁC KẾT QUẢ VÀ VÍ DỤ Bước 1: Tổ chức nghiên cứu chương trình và SGK môn hóa học hiện hành, nhận xét ưu nhược điểm, đề xuất hướng xây dựng chương trình phổ thông, viết báo cáo đánh giá chương trình

Sản phẩm của bước 1: BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH SGK PHỔ THÔNG MÔN HÓA HỌC

Phần 1 Đánh giá chương trình và SGK hiện hành

1.1 Đánh giá chung về chương trình giáo dục phổ thông hiện hành:

1.1.1 Ưu điểm: chương trình giáo dục phổ thông hiện hành đã cơ bản đáp ứng được

yêu cầu của NQ40:

- Chương trình đã quy định mục tiêu, kế hoạch giảng dạy giáo dục (GD) của từng cấp học, các định hướng về phương pháp (PP) tổ chức GD, đánh giá kết quả

GD, sự phát triển logic của các nội dung kiến thức ở từng môn học, lớp học Chương trình còn đề cập tới những yêu cầu tối thiểu (gọi là chuẩn) về kiến thức, kỹ năng và thái độ trên các lĩnh vực học tập mà học sinh (HS) cần và có thể đạt được sau khi hoàn thành cấp học, thể hiện sự gắn kết, phối hợp giữa các môn học nhằm đạt được mục tiêu giáo dục của cấp học

- Chương trình GD phổ thông đã bước đầu thể hiện sự phân hóa trong giáo dục phổ thông, đáp ứng mục tiêu phân luồng trong cơ cấu đào tạo nguồn nhân lực

- Chương trình đã xây dựng được chuẩn kiến thức kĩ năng (KT-KN) của môn học, cấp học, vừa làm căn cứ, vừa là mục tiêu của việc triển khai chương trình GD phổ thông, thể hiện sự gắn kết, phối hợp giữa các môn học trong một cấp học:

- Chương trình GD phổ thông đã có những bước đổi mới mạnh mẽ về PPDH

và kiểm tra, đánh giá Một số cách tiếp cận mới, một số mô hình về PPDH, hình thức

tổ chức DH được triển khai trong thực tiễn GD phổ thông

1.1.2 Hạn chế: Chương trình GD phổ thông hiện hành còn một số điểm chưa đáp

ứng yêu cầu đặt ra của NQ40:

- Tiến độ thực hiện không đảm bảo, bị chậm tiến độ mất 2 năm

- Thực hiện phân luồng sau trung học cơ sở chưa đạt được mục tiêu đề ra, không hình thành và phát triển được hệ thống các trường trung học phổ thông kỹ thuật bảo đảm để học sinh vừa có trình độ trung học phổ thông, vừa có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp Chương trình nâng cao rất ít được các trường và HS chọn

- Hình thức tổ chức DH không thay đổi, do đó việc đổi mới PPDH, PP kiểm tra đánh giá còn mang tính hình thức, chưa đi sâu về bản chất của hoạt động

- Việc đầu tư và sử dụng cơ sở vật chất của nhà trường chưa hiệu quả, mang nặng tính hình thức, quản lí hành chính

Trang 24

- Chưa chủ động trong việc triển khai, quản lí hoạt động DH, luôn bị động, nhằm xoa dịu dư luận xã hội, thiếu tính thuyết phục về mặt khoa học

Chính những hạn chế trên làm cho GD phổ thông xa rời mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực, trở thành nền GD khoa bảng, học để đi thi, nặng bệnh thành tích…, việc dạy học ở trường phổ thông, nhất là khối THPT trở thành công việc cực kì vất

vả, vị thế của nghề dạy học ngày càng sa sút trầm trọng…

1.2 Đánh giá chương trình giáo dục phổ thông môn hóa học hiện hành

- Đáp ứng được các yêu cầu về chương trình đã nêu ở Điều 23 (Mục tiêu của giáo dục phổ thông), Điều 24 (yêu cầu về nội dung, phương pháp), Điều 25 (SGK) của Luật giáo dục; ở mục tiêu chung ; mục tiêu cụ thể, yêu cầu về nội dụng, phương pháp giáo dục trong chương trình Trung học phổ thông của Bộ giáo dục và Đào tạo

- Đã thực hiện được - ở mức độ khá - mục tiêu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, có chú ý tính kế thừa và yêu cầu tiếp cận chương trình của các nước tiên

tiến trong khu vực và thế giới

b) Đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu chung của chương trình

- Đảm bảo được tính hệ thống, cơ bản, tinh giảm, cập nhật, sát với thực tiễn Việt Nam, có tăng cường thực hành và ứng dụng, chú ý phát triển kĩ năng;

- Tăng cường rèn luyện kĩ năng thí nghiệm và thực nghiệm cho học sinh

- Có góp phần thực hiện đổi mới phương pháp dạy học

- Những yêu cầu của môn học được cụ thể hóa thành chuẩn KT-KN cho từng chủ đề, thuận tiện cho việc triển khai và quản lí các hoạt động DH

- Chương trình lớp 11, 12: Nhìn chung phù hợp với yêu cầu kiến thức kĩ năng thái độ và trình độ phát triển của HS, kiến thức đưa vào được sắp xếp logic, hợp

lí, hiện đại, cập nhật, sát thực tiễn Số lượng bài thực hành đã tăng đáp ứng yêu cầu của bộ môn thực nghiệm, đảm bảo quan điểm, nguyên tắc đồng tâm trong phát triển chương trình

1.2.1.2 Sách giáo khoa (SGK) môn hóa học có nhiều ưu điểm

a) Quan điểm biên soạn đáp ứng được các yêu cầu về chương trình, sách giáo khoa đã nêu ở trong Luật giáo dục, đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu về nội dung,

Trang 25

phương pháp giáo dục trong chương trình trường phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo

b) Nội dung SGK đã bảo đảm mức độ, phạm vi kiến thức kĩ năng và các yêu cầu của chương trình chuẩn và nâng cao môn Hóa học, phù họp với yêu cầu của chương trình hoá học, đặc biệt có chú trong đến tính thực tiễn trong kiến thức, đặc biệt là phần Hóa hữu cơ lớp 11

c) Kế thừa đầy đủ các ưu điểm của SGK cũ về mục tiêu, cấu trúc nội dung, tính cơ bản, tính hệ thống, tính thực tiễn VN, tính sư phạm, đã chú ý đến những điều kiện để GV đổi mới phương pháp dạy học, thể hiện được về cơ bản định hướng đổi mới đánh giá kết quả học tập hóa học trường phổ thông

d) Cấu trúc của SGK không chỉ giúp GV sử dụng thuận tiện mà còn phù hợp với việc tự học của học sinh

e) Hình thức trình bày có nhiều ưu điểm: Ở tất cả các mục đều ghi rõ (ngay đầu tiên) các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng và thái độ mà học sinh phải đạt được, tăng thời lượng kênh hình gần tương đương với kênh chữ, in tương đối đẹp, màu sắc hấp dẫn, nhiều ảnh mô tả các động tác thí nghiệm không cần mô tả dài bằng lời

1.2.2 Những hạn chế

1.2.2.1 Đánh giá chung

- Nói chung, chương trình và SGK môn Hóa học còn những hạn chế bất cập (cũng là hạn chế của giáo dục phổ thông hiện hành): Một số nội dung của môn học chưa đảm bảo tính hiện đại, cơ bản và thiết thực; chưa cân đối giữa lý thuyết và thực hành, giữa dung lượng và thời lượng dạy học, nặng “dạy chữ” nhẹ “dạy người” Một

số chủ đề còn nặng, khó, nhất là đối với học sinh dân tộc thiểu số và học sinh vùng khó khăn… Nội dung chương trình, sách giáo khoa bị “cắt khúc”, không thật đảm bảo tính liên thông, có trùng lặp một số nội dung giữa các lớp học, cấp học và giữa các môn học; chưa liên thông tốt giữa giáo dục phổ thông với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học Hội đồng chỉ đạo xây dựng chương trình giáo dục phổ thông được thành lập sau các ban soạn thảo chương trình ở mỗi cấp học; không có tổng chủ biên toàn bộ chương trình, sách giáo khoa chung của giáo dục phổ thông của môn học Còn thiếu một số công trình nghiên cứu cần thiết cho việc phát triển chương trình giáo dục phổ thông Không bảo đảm sự đồng bộ giữa đổi mới chương trình giáo dục phổ thông với việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

- Chương trình chuẩn có thể coi là quá nặng trong khi chương trình nâng cao thì quá sơ sài về kiến thức chuyên ngành

- Hoạt động đánh giá kết quả dạy học chưa đáp ứng được mục tiêu của chương trình Việc dạy học Hóa học chỉ phục vụ cho mục đích thi cử, việc đánh giá vẫn không giúp định hướng để GV và HS phải thay đổi cách dạy và cách học Hệ thống bài tập hoá học nhằm đánh giá kiến thức, kĩ năng hoá học của HS ở 3 mức độ biết, hiểu và vận dụng, phù hợp với nội dung và phương pháp của chương trình, tuy nhiên mức độ câu hỏi hoặc quá thiên về yêu cầu tái hiện (biết) hoặc quá nhiều nội dung tính toán mà chưa có sự hợp lí giữa 3 mức độ Một số nơi và bài toán còn vượt mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình Nguyên nhân là do hiện nay

Trang 26

nhiều chuyên gia bộ môn nhất là ở các trường Đại học, Cao đẳng, Bộ GD &ĐT thường cho rằng đổi mới đánh giá là thay đổi hình thức TNKQ bằng hình thức tự luận mà chưa chú ý tới việc đánh giá năng lực vận dụng vào thực tiễn đời sống, sản xuất vào cuộc sống thực của HS Do đó nội dung các đề kiểm tra, thi vẫn nặng về lí thuyết, vẫn mang tính hàn lâm Các sách ngay cả SGK và nhiều sách tham khảo vẫn

có sự sao chép lại các câu hỏi và bài tập trước đây mà chưa thể hiện được quan điểm đổi mới của chương trình trong đó có định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS (Ý kiến đánh giá của một số Sở GD&ĐT)

1.2.2.2 Những hạn chế của chương trình môn hóa học

- Mục tiêu, quan điểm xây dựng chương trình quá chung chung, không thể hiện được đặc điểm đặc thù của chương trình môn Hóa học Việc xây dựng kế hoạch dạy học còn nặng về kinh nghiệm, mang tính chủ quan, do đó kế hoạch dạy học của chương trình còn nhiều bất hợp lí

- Xác định chuẩn kiến thức và kĩ năng của chương trình chưa kịp thời

- Nội dung chương trình hoá học truờng phổ thông đã tiếp cận trình độ khu vực nhưng chưa tiếp cận trình độ quốc tế về một số mặt như: thực nghiệm, phương tiện kĩ thuật dạy học (trong đó có tin học), một phần ở trình độ lí thuyết của chương trình, sự tích hợp của hoá học với các môn học khác

- Chương trình gò bó, chưa có tính phân hóa Một số nội dung trong chương trình hóa học phổ thông nặng, quá tải đối với một số GV và HS nói chung và HS trường dân lập đặc biệt là Hóa học nâng cao THPT

- Tính khoa học, cập nhật cũng có hạn chế chưa tiếp cận được một số vấn đề của chương trình hóa học một số nước tiên tiến trên thế giới và khu vực Nhiều vấn

đề thực tiễn Việt Nam và thế giới về thực tiễn, về sản xuất hóa học, các phương pháp mới, các vật liệu mới còn chưa được đề cập đến trong chương trình

1.2.2.3 Một số hạn chế của sách giáo khoa

- Khối lượng nội dung về hoá học trong chương trình, SGK không lớn và không rộng bằng sách của các nước trong khu vực, còn ít kiến thức thực tiễn, công nghệ và đời sống, hơn nữa thường được trình bày không gọn bằng sách của bạn

- Kênh hình trong SGK còn ít và chưa đẹp, màu sắc chưa đúng với thực tế, chưa phản ánh đúng nội dung cần chuyển tải, điển hình là các nội dung ứng dụng trong chương trình HH11 (Hóa hữu cơ) Ảnh thực, hình vẽ của dụng cụ thí nghiệm

và của các thao tác thí nghiệm, sơ đồ biểu diễn quá trình không được chú trọng, trong khi cách trình bày này vừa nhẹ nhàng, vừa dễ hiểu và rất hấp dẫn học sinh

- Nội dung thực hành hóa học còn ít các thí nghiệm do học sinh tự làm khi học bài mới, các phương tiện kĩ thuật dạy học được trang bị và sử dụng không hiệu quả, mang nặng tính hình thức, chủ yếu để trình diễn khi kiểm tra, dự giờ hoặc thao giảng Một số thí nghiệm thực hành của học sinh có cách trình bày theo hướng để

HS nghiên cứu rút ra kết luận hoặc chưa thật tường minh thí dụ như thí nghiệm về pin điện hóa, sự điện phân, sự ăn mòn điện hóa

Trang 27

- Chương trình SGK cơ bản còn viết tương đối sơ sài, cắt bỏ nhiều kiến thức

so với chương trình SGK cũ Nhiều bài tập kiến thức không còn phù hợp với thực tiễn

Phần 2 Yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông sau 2015

2.1 Mục tiêu giáo dục phổ thông môn Hóa học

Góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục ở THPT: Chuẩn bị cho HS có đủ năng lực tiếp tục học lên CĐ, Đại học theo các chuyên ngành đã chọn, học nghề hoặc bước vào cuộc sông lao động, có năng lực chuyên môn hóa học, năng lực giao tiếp tích cực, năng lực làm việc hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng về hóa học

để giải quyết vấn đề một cách độc lập, sáng tạo phù hợp với năng lực của HS ờ mỗi trình độ

- Kiến thức: Hệ thống kiến thức phố thông tương đối hoàn thiện về môt số loại chất vô cơ, hữu cơ tiêu biểu, ứng dụng quan trọng, phương pháp điều chế các chất phù hợp với năng lực của HS ở mỗi trình độ

- Kĩ năng: Có kĩ năng làm việc khoa học hóa học để tìm tòi, phát hiện kiến thức hóa học và vận dụng trong đời sống thực tiễn phù hợp với năng lực của HS ở mỗi trình độ

- Thái độ: Có ý thức độc lập, sáng tạo, tinh thần tự học hóa học, khách quan khoa học, có ý thức trách nhiệm áp dụng hiểu biết về hóa học để bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường, bảo vệ cuộc sống an toàn cho bản thân, cộng đồng và xã hội phù hợp với năng lực của HS ở mỗi trình độ

2.2 Hồ sơ năng lực của học sinh phổ thông

Mục tiêu chung của giáo dục là nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những kết quả của giáo dục cấp dưới; đạt được học vấn phổ thông và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học ở bậc học cao hơn, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Học xong trung học học sinh có những năng lực chủ yếu sau đây:

Năng lực hành động có hiệu quả mà một trong những thành phần quan trọng

là năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề Mạnh dạn trong suy nghĩ, hành động trên cơ

sở phân biệt được đúng, sai

Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để có thể chủ động, linh hoạt và sáng tạo trong học tập, lao động, sinh sống cũng như hoà nhập với môi trường tự nhiên, cộng đồng xã hội

Năng lực giao tiếp, ứng xử với lòng nhân ái, có văn hoá và thể hiện tinh thần trách nhiệm với bản thân, gia đình, cộng đồng xã hội

Nầng lực tự khẳng định, biểu hiện ở tinh thần phấn đấu học tập và lao động, không ngừng rèn luyện bản thân, có khả năng tự đánh giá và phê phán trong phạm vi môi trường hoạt động và trải nghiệm của bản thân

Một nhiệm vụ trung tâm của trường trung học là giải quyết sự hoà nhập của trường học vào môi trường Đây là một vấn đề gai góc của các hệ thống giáo dục,

Trang 28

chủ yếu do khoảng cách lớn giữa nhà trường hiện nay với những thực tiễn và nhu cầu của xã hội

Muốn hoà nhập được người học phải có một số năng lực Một năng lực là sự nắm vững tổng thể có tính tích hợp trong khả năng trí tuệ, những kĩ năng hành động

và những thái độ văn hoá - xã hội Một năng lực chiếm lĩnh được ở nhà trường sẽ thể hiện vào việc giải quyết tình huống vấn đề trong cuộc sống hoặc trong giai đoạn hướng nghiệp, học nghề, trong triển vọng phát triển tổng thể của con người Một năng lực như vậy là kết quả của một cách dạy học hướng vào người học, phát huy tính tích cực, khả năng tự học của người học để học sinh biết sử dụng đồng thời các kiến thức và kĩ năng của nhiều môn học Một năng lực như vậy phải là kết quả của quá trình học tập chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh

Tùy theo định hướng nghề nghiệp và sở thích của học sinh mà họ cần phát triển năng lực chuyên môn về Khoa học tự nhiên hoặc năng lực chuyên môn khoa học Hóa học, làm nền tảng cho sự hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực chung

2.3 Định hướng xây dựng chương trình, SGK phổ thông môn hóa học sau 2015 2.3.1 Xác định nội dung Hóa học trong chương trình môn Khoa học tự nhiên ở cấp trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT)

2.3.1.1 Tính cấp thiết của việc xây dựng môn Khoa học tự nhiên ở trường phổ thông:

Được tích hợp từ kiến thức và kĩ năng của các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học

và Địa lý tự nhiên, có thể thấy sự cần thiết của môn học này qua các lí do:

Giúp học sinh nhìn rõ hiểu đúng và đầy đủ thế giới tự nhiên gần gũi chung quanh ta trong đó có bản thân mình và thế giới xung quanh, vì thế giới tự nhiên là một thể thống nhất Các kiến thức thuộc cấp khoa học chuyên ngành khác nhau sẽ hỗ trợ nhau, giúp học sinh hiểu sâu sắc về các sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan

Làm cho kiến thức thu được của học sinh gần gũi với thực tế khách quan, bớt tính chất hàn lâm, thiết thực và gắn với cuộc sống, đáp ứng nhu cầu nhận thức của học sinh, phục vụ trực tiếp cho cuộc sống và lao động hàng ngày

Rèn luyện tốt hơn cho học sinh năng lực vận dụng tổng hợp các kiến thức của nhiều ngành khoa học khác nhau, tập cho học sinh biết sử dụng đồng thời nhiều loại kiến thức và kĩ năng của những ngành khoa học khác nhau để giải quyết một vấn đề của thực tiễn

Tránh được sự trùng lặp về nội dung của các môn học, tiết kiệm được thời gian đào tạo, do đó có thể dành thêm thời gian dạy học cho học sinh tham gia những hoạt động khác như hoạt động trải nghiệm, hoạt động xã hội, hình thành và phát triển được những năng lực chung

2.3.1.2 Mục tiêu của môn "Khoa học tự nhiên"

- Về kiến thức: Học sinh phải có những kiến thức khoa học chung (khái niệm,

định luật, nguyện lí, phương pháp ) được sử dụng phổ biến trong nhiều ngành khoa học kĩ thuật, công nghệ đời sống

Trang 29

Học sinh phải lĩnh hội được một hệ thống kiến thức phổ thông cơ bản ở trình

độ giáo dục cơ sở về vật lí, hoá học và sinh học nhằm chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học ở cấp cao hơn hoặc đi vào lĩnh vực lao động có liên quan đến kiến thức đó để họ

có thể hoạt động một cách khoa học và vận dụng có hiệu quả trong cuộc sống thực tiễn

- Về kĩ năng :

Học sinh phải có một số kĩ năng cơ bản, phổ thông và thói quen làm việc khoa học cần thiết như quan sát, thực nghiệm, phân loại, biết thu nhập, lưu trữ và sử dụng thông tin tư liệu, biết phát hiện và giải quyết vấn đề

- Về tình cảm thái độ :

Học sinh phải có ý thức rõ rằng khoa học bắt nguồn từ thực tiễn của loài người, mọi hoạt động của con người đuợc tiến hành có cơ sở khoa học, những nguyên lí, quy luật định luật khoa học nếu được vận dụng vào thực tế sẽ mang lại hiệu quả to lớn cho hoạt động thực tiễn

Học sinh phải thể hiện được những phẩm chất, thái độ khoa học cần thiết như cần cù, trung thực tỉ mỉ, chính xác, yêu chân lí khoa học, bảo vệ lẽ phải để có thể hoà hợp với môi trường thiên nhiên xã hội cộng đồng

2.3.1.3 Xây dựng chương trình môn học: nên tham khảo chương trình nước ngoài sau đó biên soạn cho phù hợp với thực tiễn Việt nam

a Mô hình tham khảo thứ nhất: Chương trình khung, chương trình chi tiết, SGK môn "Khoa học" (Science) của Australia

i) Môn "Khoa học" ở trường phổ thông Australia là sự tích hợp của 4 môn học : Vật lí, Hoá học, Sinh học và Địa chất (địa lí tự nhiên), gồm 4 chủ đề tương tự nhau:

1) Các vật liệu tự nhiên và nhân tạo: cấu tạo, tính chất và sử dụng vật liệu; phản ứng và biến đổi

2) Thế giới vật lí: điện và từ; ánh sáng và âm thanh; lực và chuyển động 3) Trái đất và vũ trụ

4) Sự sống và các vật thể sống

Bản chương trình khung và chương trình chi tiết của môn Khoa học của Australia đuợc trình bày trong tài liệu dày 64 trang in bao gồm các nội dung chính sau đây:

Mở đầu (8 trang);

Giới thiệu sơ lược về môn học "Science" (6 trang);

Tóm tắt các mục tiêu học tập (50 trang), chia ra làm 7 bậc, mỗi bậc gồm các mục tiêu học tập của 4 chủ đề trên từ bậc 1 đến bậc 7 :

Bậc 1 ứng với cuối lớp 2

Bậc 2 ứng với cuối lớp 4;

Bậc 3 ứng với cuối lớp 6;

Bậc 4 ứng với cuối lớp 8;

Trang 30

Bậc 5 ứng với cuối lớp 9;

Bậc 6 ứng với cuối lớp 10 ;

Bậc 7 mở rộng thêm cho những người vượt trội mức 6

Các chủ đề có nội dung hoá học bao gồm :

Phân loại vật liệu theo trạng thái chất rắn, lỏng, khí và mô tả các đặc tính của chúng

Ở bậc 4:

Các vật liệu : Mô tả, dựa vào quan sát, cơ chế của sự truyền nhiệt qua và trong vật liệu; Nhận biết các yếu tố giúp xác định sự lựa chọn vật liệu dùng cho mục đích riêng biệt, trong đó có dùng làm nhiêu liệu

Phản ứng và biến đổi: Mô tả các biến đổi xảy ra trong quá trình phản ứng hoá học, trong đó có sự cháy các nhiên liệu thông thường

Ở bậc 5:

Các vật liệu: Mô tả cấu trúc và các tính chất, trong đó có tính chất nhiệt của chất rắn, lỏng, khí, giới hạn ở các mô hình tương đối đơn giản; phương pháp tách hỗn hợp và chất tan; phân biệt giữa nguyên tố và hợp chất

Phản ứng và biến đổi: Mố tả ảnh hưởng của những điều kiện của phản ứng đến tốc độ và sản phẩm của phản ứng; những thí dụ về phản ứng hoá học thông thường và dùng phương trình chữ để mô tả chúng

Ở bậc 6:

Các vật liệu : Mô tả cấu tạo của nguyên tử và giới thiệu sự hình thành phân tử

và ion; trình bày tính dẫn điện của chất rắn và lỏng nhằm giới thiệu các phần tử mang điện luôn tự do chuyển động ; mô tả mô hình đơn giản sắp xếp các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn

Phản ứng và biến đổi: Mô tả các biến đổi năng lượng trong phản ứng hoá học

và biến đổi trạng thái; mô tả các biến đổi hoá học bằng cách sử dụng kí hiệu hoá học; thảo luận về các đặc tính của phản ứng hoá học, của các nhóm chất hoá học tương tự

Trang 31

Ở bậc 7:

Các vật liệu: Những biện pháp trong đó sự thay đổi nhỏ trong thành phần và tính chất của vật liệu có thể ảnh hưởng đến công dụng của chúng ; dự đoán và tường trình về sự việc xảy ra và ứng dụng các chất đồng vị của các nguyên tố khác nhau :

Phản ứng và biến đổi: Trình bày các dự đoán về tập hợp các phản ứng hoá học

đã nói đến (như so sánh nhiệt tỏa ra khi axit phản ứng với bazơ, dự đoán về cấu trúc, điều chế và ứng dụng của este ) :

ii) Sách giáo khoa môn học "Khoa học" cuả Australia của tác giả Wendy Greenfield của nhà xuất bản "Oxford University Press Australia" in tại Melbourne gồm hai tập :

Tập 1 (212 trang): in lần đầu tiên năm 1994, khổ rộng 21x27 cm, gồm các nội

dung sau:

Chương I Đồi lời về môn Khoa học

Chương II Phân tích các chất

Chương III Tôi thích cái gì

Chương IV Thiên văn học

Chương V Lực và lực tương tác

Chương VI Trái đất: một hành tinh luôn luôn biến đổi

Chương VII Sự sống trên hành tinh nhỏ bị

Chương VIII Vật liệu

Chương IX Công nghiệp và công nghệ thực phẩm

Tập II (196 trang): in lần đầu tiên năm 1995, khổ rộng 21x27 cm, gồm có các

nội dung:

Lời cảm ơn

Đôi lời dành cho giáo viên

Đôi lời dành cho học sinh

Trang 32

Chương II Tập 1 Tách riêng các chất

Sau mục tiêu của chương là các đề mục sau:

Phòng thí nghiệm ở trường phổ thông

Các trạng thái của vật chất

Những dạng khác nhau của hỗn hợp

Dung dịch : Nồng độ

Tách riêng hỗn hợp

Chương VIII: Tập 1: Vật liệu

Sau mục tiêu của chương là các đề mục sau :

Các vật liệu quanh ta

Tính chất của các vật liệu

Vật liệu tự nhiên và vật liệu tổng hợp

Vật liệu tái chế được và vật liệu không tái chế được

Chương I Tập 2: Vật chất

Vật chất được tạo thành từ các hạt Thuyết cấu trúc nguyên tử

Các tính chất của vật chất (chuyển động của các hạt, biến đổi trạng thái ) Nguyên tố và hợp chất

Kim loại và phi kim

Chương V Tập 2 Không khí

Khí quyển của chúng ta và các thành phần của nó

Khí quyển và thơi tiết

Không khí và sự tuần hoàn của các chất trong tự nhiên

dụ như những kiến thức về không khí, nước, đất, đá, khoáng sản, chưng cất phân đoạn, dung dịch keo, phương pháp phân tích dụng cụ, phương pháp sắc kí không được đề cập trong sách giáo khoa của nước ta (nước và không khí có được đề cập trong sách giáo khoa của ta nhưng còn sơ sài)

Ưu điểm của cuốn sách mà chúng ta nên học là sách được trình bày rất gọn và luôn luôn đuợc minh hoạ bằng hình: Ảnh thực, hình vẽ của dụng cụ thí nghiệm, của

Trang 33

thao tác thí nghiệm, sơ đồ biểu diễn quá trình Hầu như mỗi trang sách đều dành một phần ba cho hình Cách trình bày này đối với hoá học vừa nhẹ nhàng, vừa dễ hiểu và rất hấp dẫn đối với học sinh Đặc biệt trong sách có trình bày nhiều thí nghiệm thầy giáo làm ngay trên lớp cho học sinh theo dõi và kèm theo nhũng câu hỏi đòi hỏi học sinh phải quan sát thí nghiệm để trả lời Đây là cách làm hay giúp ích nhiều cho việc giảm tải lời viết trong sách

Trong mỗi chủ đề, sách chỉ đề cập đến đơn chất, những hợp chất và những vấn đề liên quan đến chất đó Thí dụ: giới thiệu axit sunfuric, một mặt biết được hợp chất hoá học quan trọng đó, mặt khác để chuẩn bị cho việc học phản ứng trung hoà, không xét nó với vai trò là hợp chất của lưu huỳnh như SGK của nước ta

ii) tham khảo bộ sách 2 cuốn “Chemistry one” và "Chemistry two” của Hội Hoá học Heineman Education Australia xuất bản năm 1991 và 1992 được viết theo bốn chủ đề lớn: vật liệu, hoá học trong đời sống hàng ngày, hoá học và thị trường, năng lượng và chất

Các tác giả đưa ra một khối lượng lớn và rất phong phú kiến thức hoá học, nhất là những chất, những vật liệu, những kiến thức về lí thuyết hoá học, những phương pháp nghiên cứu, những vấn đề bảo vệ môi trường, công nghệ sản xuất và các kim loại, phi kim và những hoá chất quan trọng Những mục nhỏ, mục lớn được trình bày khá sâu hơn so với cuốn "Chemistry fọr you” của Anh và luôn kèm theo những thí dụ minh hoạ cụ thể, cho nên cung cạp cho học sinh được nhiều kiến thức vững chắc mà không đòi hỏi học simh phải tham khảo nhiều sách khác

2.3.2 Xây dựng chương trình môn Hóa học

2.3.2.1 Cần tham khảo chương trình và SGK nước ngoài:

Ngoài các cuốn “Chemistry for you”, “Chemistry one” và "Chemistry two” đã giới thiệu ở trên, nên tham khảo thêm các tài liệu khác

a Bộ SGK môn Hóa học của Nga (in năm 2000) gồm 4 cuốn cho các lớp 8,9,10, 11 nối tiếp nhau Về cơ bản bộ sách giáo khoa Hóa học của Việt Nam được cấu trúc theo bộ sách này về các chương, mục, khối luợng và trình độ của kiến thức cũng như cách diễn tả kiến thức Tuy nhiên, SGK của Nga rất coi trọng nội dung thí nghiệm, trong khi đó số lượng bài thí nghiệm Hoá học của ta quá ít so với SGK của Nga, thường chỉ bằng 1/4 đến 1/3

b Bô sách giáo khoa “Chemie” của ba nhà xuất bản ở Pháp (Hechette lycees, Hatier, Edition Belin) mỗi bộ gồm có ba cuốn cho các lóp đệ nhị, đệ nhất và lớp cuối Ba bộ sách được viết gần như một chương trình chung, nội dung và trình độ các kiến thức khoa học cũng như cách viết không khác nhau mấy Điểm khác nhau lớn nhất là trình tự trình bày các kiến thức khoa học

Trong ba bộ sách này những kiến thức kinh điển về hoá học bậc Trung học phổ thông được trình bày trong những chương riêng của các học phần Hoá đại cuơng, Hoá học vô cơ và Hoá học hữu cơ, được xen kẽ rất nhiều hơn so với sách của Nga và của ta, cũng khác nhiều với cách trình bày các kiến thức hoá học theo chủ đề trong sách của Anh và Australia

Trang 34

Nhiều kiến thức được trình bày trong ba bộ sách này khó và cao hơn những kiến thức trong sách giáo khoa của Việt Nam Ví dụ như trong lí thuyết axit - bazơ, chuẩn độ axit - bazơ, ion và tinh thể, chất chỉ thị màu, pH và độ pH, phương pháp phân tích ngọn lửa

Nội dung của nhiều kiến thức lí thuyết tuy cao hơn nhưng luôn luôn được minh hoạ cụ thể bằng hình vẽ của thí nghiệm, sơ đồ của các quá trình nên học sinh không khó tiếp thu Đặc biệt những kiến thức về lí thuyết hoá học thường được trình bày xuất phát từ những hiểu biết về một đối tượng rất cụ thể đã xét trước đó Ví dụ, sau khi học về muối ăn (NaCl), ngườị ta mới xét đến tinh thể ion, liên kết ion, và xét đến muối nói chung, sau khi được học axit clohiđric và xút người ta mới xét đến pH, đến phản ứng trung hoà và phương pháp chuẩn độ axit - bazơ Như vậy, là họ đi từ gần đến xa, từ thực tế đến lí thuyết và những kiến thức liên hệ mật thiết với nhau một cách có hệ thống Trong khi đó trong SGK của Việt nam, một số kiến thức quan trọng về các phần chương trước ít được vận dụng trong các chương sau Ví dụ, lí thuyết về "phản ứng oxi hoá - khử” đã được học ở lớp 8 để chuẩn bị cho việc học các nguyên tố kim loại và phi kim ở lớp 9 không đề cập đến tính khử của nhôm (kim loại) và tính oxi hoá của clo (phi kim), trong khi lại đề cập đến tính khử của cacbon monooxit (CO) và ngược lại, ở sách lớp 11 và lớp 12 thì quan tâm nhiều đến việc phân loại sơ đẳng chất oxi hoá, chất khử , dẫn đến nhiều bài học phần kim loại của lớp 12 lặp lại gần như toàn bộ bài là nội dung đã học ở lớp 9

2.3.2.2 Định hướng chương trình môn Hóa học ở THPT

Việc phân hóa thực hiện ở lớp 11 và 12: Sau khi học xong một số nội dung cơ

sở về Hóa học ở lớp 10, HS sẽ quyết định có lựa chọn học môn Hóa học ở lớp 12 căn

cứ vào định hướng nghề nghiệp của mỗi HS

Theo kinh nghiệm của nhiều nước và chương trình hóa học hiện hành, theo dự thảo kế hoạch giáo dục THPT sau 2015, xin đề xuất chương trình hóa học được phân hóa như sau:

a.Cấu trúc mạch nội dung môn Hóa học ở THPT

1.Kiến thức:

- Mở đầu về hóa học

- Làm việc khoa học: Phương pháp học tập môn Hóa học

- Hệ thống khái niệm, định luật hóa học nói chung

- Các nhóm nguyên tố và các hợp chất vô cơ

- Các chất hữu cơ: đồng đẳng, đồng phân

- Kĩ năng thao tác hóa học: sử dụng dụng cụ, hóa chất, tiến hành thí nghiệm

an toàn, hiệu quả

Trang 35

- Kĩ năng quá trình khoa học hóa học: Quan sát, dự đoán, phân loại

- Kĩ năng tư duy: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, quy nạp, diễn dịch

i) Phân hóa kiều 1:

Hóa học 10: Không phân hóa (chỉ dừng ở mức cơ bản)

1 Mở đầu về Hóa học: là gì? tại sao? như thế nào?

2 Một số khái niệm hóa học cơ bản mở đầu và tính toán hóa học

8 Sự điện ly - axit bazơ muối - phản ứng trong dung dịch điện li

9 Hóa học và vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường Một số ngành nghề có liên

quan đến hóa học

Nội dung Hóa học 11

TT Chương trình chuẩn Chương trình năng cao

ở mỗi nội dung ở mức nâng cao

sẽ bổ sung và vận dụng các lí thuyết ở lớp 10 nâng cao hơn, yêu cầu mức đô kiến thức, kĩ năng, năng lực sẽ nâng cao hơn

so với chương trình chuẩn

Đại cương Hóa học hữu

cơ Khác nhau ở mức độ sâu rộng về câu tạo phân tử hợp chất hữu

Trang 36

5 Hiđrocacbon no Hiđrocacbon no Nâng cao về mức độ vận dụng

lý thuyết đã học và đại cương về hóa

6 Hiđrocacbon không no Hiđrocacbon không no

hữu cơ cũng như yêu cầu cao hơn về mức độ kiến thức, kĩ năng, năng lực

8 Dần xuất halogen Dần xuất halogen

Nội dung hóa học lớp 12

TT Chương trình chuẩn Chương trình nâng cao Ghi chú

1 Ancol - Phenol Ancol - Phenol Nâng cao về mức độ vận dụng

lí thuyết đã học và đại cương

về hóa hữu cơ cũng như yêu cầu cao hơn về mức đô kiến thức, kĩ năng, năng lực

2 Anđehit - Xeton Anđehit - Xeton

3 Axit cacboxylic Axit cacboxylic

4 Este - Lipit Este - Lipit

lí thuyết đã học và đại cương

về kim loại cũng như yêu cầu cao hơn về mức độ kiến thức,

kỹ năng, năng lực

9 Crom, sắt, đồng Crom, sắt, đồng

ii) Phân hóa kiểu 2:

Hóa học 10: Không phân hóa (chỉ dừng ở mức cơ bản)

1 Mở đầu về Hóa học: là gì? tại sao? Như thế nào?

2 Một số khái niệm hóa học cơ bản mở đầu và tính toán hóa học

Trang 37

8 Sự điện li - axit bazơ muối - phản ứng trong dung dịch điện li

9 Hóa học và vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường Một số ngành nghề có liên quan đến hóa học

Nội dung lớp 11

Số

TT

Chương trình chuẩn Chương trình nâng cao

Đại cương về phi kim ở mỗi nội dung ở mức nâng cao sẽ

bổ sung và vận dụng các lí thuyết ở lớp 10 nâng cao hơn, yêu cầu mức

độ kiến thức, kĩ năng, năng lực sẽ nâng cao hơn so với chương trình chuẩn

1 Clo và Flo, brom, iot Nhóm Halogen

2 Oxi và lưu huỳnh Nhóm Oxi

3 Nitơ và photpho Nhóm nitơ

4 Cacbon và silic Nhóm cacbon

4 Cấu tạo phân tử hợp

chất hữu cơ

Đại cương Hóa học hữu

Khác nhau ở mức độ sâu rộng về cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

5 Hiđrocacbon Nguồn

hiđrocacbon trong

thiên nhiên

Hiđrocacbon no Nâng cao về mức độ vận dụng lí

thuyết đã học và đại cương về hóa hữu cơ cũng như yêu cầu cao hơn

về mức độ kiến thức, kĩ năng, năng lực

Hiđrocacbon không no Hiđrocacbon thơm

Nguồn hiđrocacbon từ thiên nhiên

loại hợp chât hữu cơ

Ancol- Phenol Nâng cao về mức độ

vận dụng lí thuyết đã học và đại cương về hóa hữu cơ cũng như yêu cầu cao hơn về mức độ kiến thức, kĩ năng, năng lực

axit - Protein, Metabolic

và axit nucleic) trong cơ

7 Cấu tạo tính chất chung

của kim loại, ăn mòn hóa

học

Đại cương về kim loại Khác nhau về mức độ

nội dung

Trang 38

8 K, Na, Mg, Ca, AI Kim loại Kiềm - Kiềm

thổ - Nhôm Nâng cao về mức độ vận dụng lí thuyết đã

học và đại cương về yêu cầu cao hơn vê mức độ kiến thức, kĩ năng, năng lực

9 Crom, sắt, đồng và một số

kim loại

Kim loại chuyển tiếp:

Crom, sắt, đồng, vàng, bạc, kẽm, chì, thiếc

iii) Phân hóa kiểu 3

Hóa học 10: Không phân hóa (chỉ dừng ở mức cơ bản)

1 Mở đầu

2 Chất, nguyên từ, nguyên tố, phản ứng hóa học, công thức, phương trình hóa

học, hóa trị, dung dịch và nồng độ dung dịch, oxi, không khí, nước, oxit, axit, bazơ, muối, kim loại, phi kim, sơ lược bảng tuần hoàn, hidrocacbon và dẫn xuất

Mol và tính toán hóa học

8 Sự điện ly- axit bazơ muối- phản ứng trong dung dịch điện li

9 Hóa học và vấn đề năng lựong, nhiên liệu

Ưng dụng của phi kim và hợp chất

Một số nhóm nguyên tố phi kim: 7,6,5,4

Khí hiếm Một số khí hiếm Ne, Ar, He: cấu

Trang 39

Chưong trình chuẩn Chương trình nâng cao

Hóa sinh Một số phản ứng hỏa học xảy ra

trong quá trình sống của sinh vật

Cacbohiđrat, lipit, aminoaxit và protein, axit nucleic

Hóa vật

liệu Polime Một số vật liệu mới trong xây dựng, nano, compozit Polime Một số vật liệu mới trong xây dựng, nano, compozit Hóa Kim

loại

- Cấu tạo và tính chất chung của

kim loại Dãy điện hóa của kim

loại

- Hợp kim

- Ăn mòn kim loại

- Điện phân

- Phương pháp điều chế kim loại

- Cấu tạo và tính chất chung của kim loại

- Pin điện hóa.Dãy thế điện cực chuẩn của kim loại

- Hợp kim

- Ăn mòn kim loại

- Dòng điện trong kim loại và dòng điện trong chất điện phân

- Phương pháp điều chế kim loại

- Một số kim loại tiêu biểu: Na, Al, Cu, Fe

2.3.3 Hoạt động trải nghiệm của môn hóa học:

Nên theo hướng trải nghiệm (hoạt động ngoại khóa) dạng Câu lạc bộ khoa học Hóa học hoặc triển khai dạy học dự án theo môt số chủ đề tự chọn nhằm giúp HS nâng cao, mở rộng kiến thức về hóa học, hình thành năng lực hòa nhập cộng đồng, nâng cao hứng thú với môn Hóa học

5 Hóa môi trường

6 Nhiên liệu và năng lượng

7 Sự phân bố các nguyên tố trên trái đất và ứng dụng của chúng

8 Nước, ứng dụng và vai trò của nước trong môi truờng

15 Các nguyên tố kim loại chuyển tiếp

16 Hóa học trong đời sống hàng ngày

Trang 40

17 Hóa học của các quá trình xảy ra trong cơ thể sống

18 Hóa học trên cánh đồng

19 Hóa học và thời trang

20 Hóa học và dược phẩm

… …

Ngày đăng: 12/06/2019, 23:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w