1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác tổ chức và sử dụng VLĐ tại công ty tư vấn xây dựng và phát triển bưu điện

62 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 488 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài sản lưu động trong doanh nghiệp Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có các tư liệu laođộng như: nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm …tham gia vào một chu kì sảnxuất

Trang 1

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

CHƯƠNG 1

NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.1.1 Tài sản lưu động trong doanh nghiệp

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có các tư liệu laođộng như: nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm …tham gia vào một chu kì sảnxuất kinh doanh và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nóđược chuyển dịch dần dần vào giá trị sản phẩm Những tư liệu lao động nàyđược gọi là tài sản lưu động

Người ta thường chia tài sản lưu động thành 2 loại: tài sản lưu động sảnxuất và tài sản lưu động lưu thông Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loạinguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang…đang trong quá trình dữ trữ sản xuất hoặc sản xuất, chế biến Còn tài sản lưuthông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền,các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trảtrước …

1.1.2.khái niệm , đặc điểm của vốn lưu động

Biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động gọi là vốn lưu động, vì thế đặcđiểm của vốn lưu động cũng chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưuđộng

Khởi đầu vòng tuần hoàn vốn, vốn lưu động từ hình thái tiền tệ sang hìnhthái vật tư hàng hoá dự trữ Qua giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạobán thành phẩm và thành phẩm Kết thúc vòng tuần hoàn, sau khi hàng hoá đượctiêu thụ, vốn lưu động lại trở về hình thái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu của

nó Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoàn liêntục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất

Trang 2

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thườngxuyên, liên tục nên cùng một thời điểm vốn lưu động thường tồn tại dưới cáchình thái khác nhau trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông

Các giai đoạn vận động của vốn được đan xen vào nhau, các chu kỳ sảnxuất được lặp đi lặp lại Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mộtchu kỳ sản xuất

Vậy Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp

được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị

ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất.

1.1.3.Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp

Vốn lưu động có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, vốn lưu động là một bộ phận trong cơ cấu vốn của doanhnghiệp, để tiến hành hoạt động kinh doanh nhất thiết phải có vốn lưu động Nếu vốn lưu động không được cung cấp đầy đủ và kịp thời sẽ dẫn đến sựgián đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quảcuối cùng đó là lợi nhuận

Qui mô của vốn lưu động cũng thể hiện qui mô của tài sản lưu động, vốncàng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có lượng tài sản lưu động lớn Thông qua qui

mô vốn lưu động có thể đánh giá được qui mô sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Việc sử dụng tài sản lưu động tiết kiệm hay lãng phí được thể hiện thôngqua vòng quay của vốn lưu động Vòng quay vốn càng lớn chứng tỏ doanhnghiệp sử dụng hiệu quả và tiết kiệm vốn lưu động và ngược lại

Như vậy có thể nói vốn lưu động là một phần không thể thiếu trong quátrình sản xuất kinh doanh Sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cũng là mục đíchcủa tất cả các doanh nghiệp

Trang 3

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005 1.1.4.Phân loại vốn lưu động

1.1.4.1.Căn cứ theo vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản

xuất kinh doanh

Theo cách phân loại này thì vốn lưu động của doanh nghiệp được chia làm

3 loại :

- Vốn lưu động trong khâu dữ trữ sản xuất : bao gồm giá trị các khoản

nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công

kí quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoảntạm ứng…)

Cách phân loại này cho thấy vai trò của sự phân bố của vốn lưu động trongtừng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh vốnlưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

1.1.4.2 Theo hình thái biểu hiện

Theo cách này vốn lưu động có thể chia thành hai loại:

- Vốn vật tư hàng hoá: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện

.thành phẩm

- Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền

gửi ngân hàn, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn

1.1.5 Nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp

Theo phạm vi huy động vốn thì nguồn vốn lưu động được chia thành:

- Nguồn vốn điều lệ : là số vốn lưu động được hình thành từ số vốn điều lệban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất

Trang 4

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loạihình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau

- Nguồn vốn tự bổ sung: là vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trìnhsản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu tư

- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là số vốn lưu động được hình

thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh.Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật tư, hàng hoá

…theo thoả thuận của các bên liên doanh

-Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức tíndụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệpkhác

- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, tráiphiếu

Việc phân chia nguồn vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp chodoanh nghiệp thấy được cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trongkinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chiphí sử dụng của nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét nguồn tài trợ tối ưu để

giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình

Theo quan hệ sở hữu về vốn thì nguồn vốn lưu động được chia thành:

- Vốn chủ sở hữu: là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối định đoạt Tuỳtheo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ

sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn dochủ doanh nghiệp tư nhân bỏ ra, vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần, vốngóp của các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh, vốn tự bổ sung từ lợinhuận của doanh nghiệp…

- Các khoản nợ: là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay ngânhàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành

Trang 5

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán Doanh nghiệp chỉ sử dụngtrong một thời gian nhất định

Cách phân chia nguồn vốn lưu động này cho thấy kết cấu vốn lưu động củadoanh nghiệp được hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ cáckhoản nợ Từ đó có quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lưu độnghợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong việc sử dụng vốn của doanh nghiệp

Theo thời gian huy động vốn lưu động có thể chia thành hai nguồn sau:

- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có tổ chức

ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để hình thành nên các TSLĐthường xuyên cần thiết Được xác định như sau:

Nguồn VLĐ thường xuyên = TSLĐ - Nợ ngắn hạn

Như vậy nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp là nguồn vốn

ổn định, có tính chất vững chắc Nguồn vốn này cho phép doanh nghiệp luônchủ động trong việc cung cấp đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn lưu động thườngxuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được ổnđịnh và liên tục

- Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1năm) Nguồn vốn này thường để đáp ứng cho nhu cầu có tính chất tạm thời, bấtthường phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn nàybao gồm: Các khoản vay ngắn hạn, các khoản phải trả cho người bán, các khoảnphải nộp cho Nhà nước

1.1.6 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng

Kết cấu vốn lưu động phản ánh thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa cácthành phần trong tổng số vốn lưu động của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp các nhau thì kết cấu vốn lưu động khác nhau Việc phântích kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khácnhau giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ đặc điểm riêng về số vốn lưu động mà mình

Trang 6

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

đang quản lý sử dụng và có những biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lưu động

Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp có thể kểđến các nhóm sau :

Các nhân tố về mặt cung ứng vật tư : khoảng cách của doanh nghiệp tới

nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trường; kỳ hạn giao hàng và khối lượngvật tư được cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng loại vật tưđược cung cấp

Nếu khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung cấp ngắn thì doanh

nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí vận chuyển, chi phí lưu kho

Khi nguồn nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất bị giảm cũng ảnh hưởngkhông nhỏ tới quá trình sản xuất của doanh nghiệp Bởi vì khi nguồn nguyênliệu không được cung cấp đầy đủ sẽ làm gián đoạn quá trình sản xuất, doanhnghiệp sẽ không hoàn thành kế hoạch theo dự kiến, không đảm bảo hoàn thànhcác hợp đồng đã ký kết Còn nếu nguồn nguyên liệu được cung cấp thườngxuyên, ổn định thì doanh nghiệp sẽ không phải dự trữ với số lượng lớn, tránhđược tình trạng ứ đọng vốn lưu động mà có thể đầu tư vào lĩnh vực kinh doanhkhác

Khi kỳ hạn giao hàng của người cung cấp dài và số lượng vật tư được cungcấp mỗi lần giao hàng thấp thì doanh nghiệp luôn phải đầu tư một lượng vốn laođộng để dự trữ vật tư hàng hóa thì mới có thể đảm bảo cho quá trình sản xuấtđược diễn ra thường xuyên, liên tục Như vậy, lượng vốn lưu động bị ứ đọng đó

sẽ không đem lại hiệu quả, ngoài ra doanh nghiệp cũng phải chịu thêm phần chiphí lưu kho tăng tuỳ từng đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp nhưngnên chủ động trong thời gian giao hàng và khối lượng vật tư hàng hoá đượccung cấp trong mỗi lần giao hàng đó cho phù hợp với đặc thù kinh doanh củamình để đạt hiệu quả kinh doanh cho mỗi đồng vốn lưu động được cao nhất

Trang 7

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005 Các nhân tố về mặt sản xuất như : đặc điểm, kỹ thuật, công nghệ sản

xuất của doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu

kì sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất

Trong điều kiện hiện nay, khi mà khoa học công nghệ phát triển khôngngừng thì việc doanh nghiệp đổi mới quy trình công nghệ, ứng dụng những tiến

bộ của khoa học kỹ thuật vào sản xuất thì sẽ nâng cao được chất lượng sảnphẩm, mẫu mã phong phú hay tiết kiệm được nguyên vật liệu trên khía cạnhnào đó doanh nghiệp chỉ cần một lượng vốn lưu động ít hơn nhưng hiệu quảđem lại sẽ cao hơn

Nếu sản phẩm đơn giản, thời gian chế tạo và thu hồi vốn nhanh thì hiệu quảcủa phần vốn lưu động đầu tư vào đó sẽ cao hơn những sản phẩm phức tạp màkhả năng thu hồi vốn chậm

Chu kỳ sản xuất kéo dài sẽ làm cho vòng quay vốn lưu động chậm, khảnăng thu hồi vốn lâu cũng ảnh hưởng không tốt tới hiệu quả sử dụng vốn

Nếu biết kết hợp một cách tối ưu và hài hòa các yếu tố của quá trình sảnxuất kinh doanh, nhằm giảm những chi phí không cần thiết, đồng thời nắm bắtnhững cơ hội kinh doanh sẽ đem lại cho doanh nghiệp sự tăng trưởng và pháttriển bền vững Ngoài ra việc tổ chức tốt việc quản lý nhân sự thể hiện ở khảnăng tự tìm tòi sáng tạo trong công việc, tăng năng suất lao động cũng nâng caohiệu quả sử dụng vốn

Các nhân tố về mặt thanh toán như : phương thức thanh toán được lựa

chọn theo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luậtthanh toán giữa các doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp mua vật tư hàng hoá nếu được bên cung cấp cho phépsau khi thu tiền bán hàng mới phải thanh toán thì doanh nghiệp có thể sử dụngmột khoản vốn mà không phải trả lãi Đây là việc mua chịu mà khi mua doanhnghiệp luôn muốn thanh toán tiền hàng theo phương thức này Nhưng thườngchỉ áp dụng một số ít cho những khách hàng thường xuyên và mua với khối

Trang 8

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

lượng lớn Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể mua hàng trả chậm hoặc trả góp.Như vậy cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp cần phải quản lý tốt các khoảnphải thu, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn Bởi vì nếu không quản lý tốt khiphát sinh nhu cầu về vốn thì doanh nghiệp phải đi vay ngoài kế hoạch, làm tăngchi phí sử dụng vốn mà lẽ ra không có Đồng thời vốn lưu động bị chiếm dụngcũng là một rủi ro khi trở thành nợ khó đòi, gây thất thoát, khó khăn cho doanhnghiệp

Thủ tục thanh toán nhanh gọn cũng giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh

Vì nếu nhận được tiền ngay thì doanh nghiệp có thể đẩy nhanh vòng quay vốn,hoặc đầu tư vào lĩnh vực khác đem lại lợi nhuận

Đối với việc chấp hành kỷ luật thanh toán khi đã quy định phương thứcthanh toán trong từng hợp đồng đã được các bên tham gia chấp nhận và ký kếtthì việc chấp hành hay không chấp hành các điều khoản đó cũng ảnh hưởng tớihiệu quả sử dụng vốn lưu động Nếu bên mua không có khả năng thanh toánhoặc không muốn thanh toán như cam kết thì sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụngvốn lưu động của người cung cấp

Trên đây là một số nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động,nắm bắt được các nhân tố này sẽ giúp cho doanh nghiệp kịp thời đưa ra giảipháp hữu hiệu nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực của chúng tới hoạt độngcủa doanh nghiệp, từ đó nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động củadoanh nghiệp.Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp mà những nhân tố này tác độngvới mức độ khác nhau, vì thế mỗi một doanh nghiệp khi xây dựng kết cấu vốnlưu động cần nên xem xét những nhân tố chủ yếu để có cơ cấu vốn lưu động hợplí

1.2 Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động

Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ cần thiết doanhnghiệp trực tiếp ứng ra để hoàn thành một lượng dữ trữ hàng tồn kho (tồn kho

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

không chỉ là vật tư sản phẩm dở dang mà cả thành phẩm hoặc hàng hoá ) và mộtkhoản cho khách hàng nợ sau khi đã sử dụng khoản tín dụng của người cung cấp

Nhu cầu vốn mức dự trữ các khoản các khoản

Lưu động = hàng tồn + phải thu - chiếm dụng

Xác định nhu cầu vốn lưu động là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp tổ chứctốt nguồn vốn, đảm bảo nhu cầu vốn một cách kịp thời, đầy đủ cho hoạt độngsản xuất Nếu xác định nhu cầu vốn quá cao gây ra tình trạng dư thừa ứ đọng vềvốn, lãng phí vật tư, thành phẩm, làm tăng giá thành sản phẩm, giảm hiệu quả sửdụng vốn

Ngược lại nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động thiếu gây ra tìnhtrạng thiếu hụt làm sản xuất ngừng trệ, phải huy động vốn đột xuất có thể với chiphí cao, làm giảm lợi nhuận, mặt khác làm cho doanh nghiệp gặp khó khăntrong quá trình thực hiện các hợp đồng đã kí kết

Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động giúp doanh nghiệp thực hiện đúngtiến độ sản xuất, đảm bảo về mặt tài chính cho toàn bộ hoạt động của doanhnghiệp, sử dụng đồng vốn có hiệu quả nhất Phương pháp xác định nhu cầu vốnlưu động có 2 phương pháp chủ yếu là:

1.1.2 Phương pháp trực tiếp

Theo phương pháp này thì nhu cầu vốn lưu động sẽ được xác định cho từngkhoản trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốn lưu động của doanhnghiệp Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp mới thành lập, không có

số liệu để căn cứ tính toán

Nhu cầu tổng nhu cầu

VLĐ trong kì = VLĐ từng khâu

Trang 10

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

Nhu cầu VLĐ tổng nhu cầu VLĐ

Trong từng khâu = từng loại, từng khoản vốn trong khâu

Từng loại, từng = bình quân trong * chuyển của từng

Loại, từng khoản 1 ngày trong kì loại, khoản vốn

trong từng khâu của loại vốn đó đó trong kì

Mức tiêu hao bình tổng mức tiêu hao của loại, khoản vốn trong kìquân 1 ngày =

1.1.3 phương pháp gián tiếp

Phương pháp này dựa vào số vốn lưu động bình quân năm báo cáo,nhiệm vụ sản suất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luânchuyển năm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp năm

Vnc : nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch

M1, M0: tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch và năm báo cáo

VLĐo : Số dư bình quân vốn lưu động năm báo cáo

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

t% : tỷ lệ tăng hoặc giảm số ngày luân chuyển vốn lưu động năm kếhoạch so với năm báo cáo

Phương pháp này có ưu điểm là tương đối đơn giản, giúp doanh nghiệp ướctính nhanh chóng nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợphù hợp, thích ứng với điều kiện kinh doanh trong kinh tế thị trường Nhưng bêncạnh đó có nhược điểm là phương pháp này độ chính xác chưa cao

1.2 Sự cần thiết phải quản lí và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

1.2.1 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động là một thành phần không thể thiếu trong cơ cấu vốn của doanhnghiệp Hằng năm doanh nghiệp ngoài việc phải xác định nhu cầu vốn lưu động,đảm bảo cung cấp vốn lưu động đầy đủ và kịp thời; đồng thời cũng phải đảmbảo hiệu quả sử dụng vốn

Vòng quay vốn lưu động nhanh hay chậm phản ánh lượng vật tư hàng hoá

sử dụng tiết kiệm hay lãng phí, các khâu trong quá trình sản xuất đã được hợp líchưa Qua việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động doanh nghiệp biết đượctình hình các khoản phải thu, hàng tồn kho, tiền mặt để tiến hành những điềuchỉnh hợp lí Sử dụng vốn lưu động hiệu quả cũng là một biện pháp để tiết kiệmchi phí, hạ giá thành

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.3.2.1.Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

*)Số lần luân chuyển VLĐ : xác định bằng công thức

L =

VLĐTrong đó: L : số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quay VLĐ trong 1 kì

M : tổng mức luân chuyển vốn lưu động (có thể tính theo doanh thuthuần)

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

Số vòng quay càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

*) Kỳ luân chuyển vốn lưu động(số ngày 1 vòng quay VLĐ)

xác định theo công thức :

360 360 * VLĐ

K = =

L MChỉ tiêu này phản ánh số ngày 1 vòng quay vốn lưu động, kỳ luân chuyểncàng cao thì vòng quay vốn lưu động càng được rút ngắn

1.3.2.2Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyến vốn lưu động

Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn được biểu hiệnbằng hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tương đối và mức tiết kiệm tuyệt đối

- Mức tiết kiệm tuyệt đối: là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh

nghiệp có thể tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việckhác Nói cách khác với mức luân chuyển vốn không thay đổi (hoặc lớn hơn báocáo) song do tăng tốc độ luân chuyển nên doanh nghiệp cần số vốn ít hơn

M1

Vtktđ = VLĐ1

L0

Trang 13

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

Trong đó:

Vtktđ: VLĐ tiết kiệm tuyệt đối

VLĐ1: là VLĐ bình quân kỳ kế hoạch

M1: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch

- Mức tiết kiệm tương đối: là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh

nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêmhoặc tăng không đáng kể quy mô vốn lưu động

M1: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch

K1, K0: lần lượt là kỳ luân chuyển vốn năm BC và năm kế hoạch

DTT : doanh thu thuần Chỉ tiêu này phán ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồngvốn lưu động

1.3.2.4.Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động

LN trước thuế (sau thuế) từ tiêu thụ SP

Tỷ suất lợi nhuận =

Trang 14

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn lưu động tham gia vào quá trình sản xuấtkinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế

Doanh thu thuần

Số vòng quay khoản phải thu =

Số dư bình quân các khoản phải thuChỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặtcủa doanh nghiệp Số vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoảnphải thu là nhanh doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn

360

Kỳ thu tiền trung bình =

Vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để thu các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền càng nhỏ

Kỳ thu tiền cao hay thấp để đánh giá tình hình doanh nghiệp còn phải dựa vào mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp

TSLĐ và đầu tư ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này phản ánh mức độ đảm bảo của tài sản lưu động đối với nợ ngắnhạn Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh nghiệpphải dùng tài sản thực của mình để thanh toán bằng cách chyển đổi tài sản thànhtiền

1.2.3 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong

doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển được đều phải cómột lượng vốn nhất định trong đó bao hàm cả một vốn lưu động, nâng cao hiệuquả sử dụng vốn lưu động cũng chính là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nóichung Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn xuất phát

từ những lí do sau:

-Xuất phát từ mục đích kinh doanh nghiệp với bất kì một doanh nghiệp khitiến hành quá trình sản xuất kinh doanh đều nhằm mục đích của doanh nghiệp,tối đa hoá lợi nhuận là mong muốn cũng như phương châm hoạt động của tất cảcác doanh nghiệp Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng hợp nhưng cũng phản ánh kếtquả cuối cùng của toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, nó chịu ảnh hưởng tổnghợp của nhiều yếu tố trong đó sử dụng vốn lưu động như thế nào cũng là mộtnhân tố quan trọng

-Xuất phát từ vai trò vị trí của vốn lưu động trong doanh nghiệp Hoạt độngcủa mỗi doanh nghiệp là một hệ thống những mắt xích liên hoàn, gián đoạn mộtkhâu trong đó cũng đã làm cho hệ thống gặp khó khăn và vốn lưu động là một

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

mắt xích lớn, chiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng vốn của doanh nghiệp Nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng chính là nâng cao hiệu quả sử dụng củatoàn bộ vốn kinh doanh

Vốn lưu động được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như là vốn vay,vốn tự bổ sung ,… đặc biệt là nguồn vốn vay, để sử dụng lượng vốn này doanhnghiệp cũng phải trả chi phí sử dụng vốn Nếu quản lí vốn lưu động không tốtlàm cho khả năng sinh lời của đồng vốn kém hiệu quả, thì gánh nặng đối vớidoanh nghiệp càng lớn, lợi nhuận bị giảm sút, kết quả cuối cùng mà doanhnghiệp mong đợi sẽ không là tối đa

Có thể nói nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng là một mục tiêucủa mỗi doanh nghiệp, là một vấn đề cần thiết để đi đến một mục tiêu cuối cùngcủa một doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Trong điều kiện kinh tế thị trườngnhư hiện nay, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là gắn với tiết kiệmvốn, chớp cơ hội kinh doanh

1.4 Phương hướng và các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Như đã trình bày ở trên về vai trò cũng như sự cần thiết của việc nâng caohiệu quả sử dụng vốn lưu động Nhưng làm thế nào để nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động? Các doanh nghiệp cần quản lí tốt vốn lưu động ở từng khâu,từng loại vốn lưu động, có thể kể đến một số biện pháp sau:

- Tổ chức tốt vốn lưu động trong khâu dự trữ.

Vốn lưu động trong khâu dự trữ phải được xác định theo một mức vừa đủdựa trên chế độ quản lý và sử dụng vốn lưu động để áp dụng ở mức hợp lý.Nghiên cứu nguồn cung ứng để có thể thu mua, xuất, nhập được nhanh chóng,thuận tiện và giảm chi phí vận chuyển, bảo quản cũng như thời gian dự trữ Nếudoanh nghiệp để vốn lưu động trong khâu dự trữ nhiều thì sẽ gây ứ đọng vốn,còn nếu để ít thì việc kinh doanh sẽ bị gián đoạn Do vậy, doanh nghiệp cần xácđịnh vốn lưu động trong khâu dự trữ một cách hợp lý nhất

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

- Tổ chức tốt vốn lưu động trong khâu lưu thông:

Trong khâu lưu thông, việc chọn giá, chọn phương thức thanh toán, phươngthức vận chuyển cũng là một phương pháp tiết kiệm trong kinh doanh, tăngvòng quay vốn lưu động và rút ngắn được chu kỳ kinh doanh Khi doanh nghiệp

đã có nguồn hàng thì công tác bán hàng cũng phải được thực hiện một cáchnhanh chóng, hiệu quả bằng việc lựa chọn khách hàng (khách hàng có uy tíntrên thị trường, có khả năng thanh toán đầy đủ, đúng hạn )

- Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho quá trình kinh doanh

Doanh nghiệp phải tính toán và xác định được tổng nhu cầu vốn lưu độngcần thiết phục vụ hoạt động kinh doanh Việc xác định ra tổng nhu cầu vốn lưuđộng cần thiết là điều kiện cơ bản đầu tiên để doanh nghiệp lập kế hoạch và thựchiện các biện pháp huy động vốn từ bên ngoài doanh nghiệp bổ xung phần thiếuhụt vốn lưu động Nó giúp cho doanh nghiệp đưa ra kế hoạch sử dụng vốn đápứng cho hoạt động kinh doanh tránh được tình trạng thiếu vốn gây gián đoạnquá trình sản xuất kinh doanh hoặc phải đi vay ngoài với lãi suất cao Nếu thừavốn doanh nghiệp phải đầu tư một cách linh hoạt như: đầu tư mở rộng sản xuất,cho các đơn vị khác vay để tránh được tình trạng ứ đọng vốn, không phát huyđược hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

tìm ra giải pháp tốt nhất, ví dụ như công nợ vượt quá mức tính toán cho phép thìdoanh nghiệp phải xem xét lại nguyên nhân, tổ chức tốt khâu thu hồi nợ

- Quản lý chặt chẽ các khoản vốn lưu động.

Làm tốt công tác thanh toán công nợ, chủ động phòng ngừa rủi ro, hạn chếtình trạng bị chiếm dụng vốn lưu động Bởi vì nếu không quản lý tốt khi phátsinh nhu cầu về vốn thì doanh nghiệp phải đi vay ngoài kế hoạch, làm tăng chiphí sử dụng vốn mà lẽ ra không có Đồng thời vốn lưu động bị chiếm dụng cũng

là một rủi ro khi trở thành nợ khó đòi, gây thất thoát, khó khăn cho doanhnghiệp Chính vì vậy doanh nghiệp nên mua bảo hiểm, lập quỹ dự phòng tàichính để có nguồn bù đắp khi vốn bị thiếu hụt

- Tăng cường phát huy vai trò của tài chính trong việc sử dụng vốn lưu động bằng cách thường xuyên kiểm tra tài chính và lập kế hoạch đối với việc sử

dụng vốn trong tất cả các khâu từ dự trữ, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm Theodõi và kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh trên cả sổ sách lẫn thực tế để đưa

ra kế hoạch sử dụng vốn hợp lý và có hiệu quả

Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốncủa các doanh nghiệp nói chung Tuy nhiên, trên thực tế do đặc điểm khác nhaugiữa các doanh nghiệp trong từng ngành và toàn bộ nền kinh tế, các doanhnghiệp cần căn cứ vào những phương hướng và biện pháp chung để đưa ra chodoanh nghiệp mình một phương hướng cụ thể sao cho phù hợp và mang tính khảthi nhất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đảm bảo tính linh hoạt, sáng tạo,chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 19

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển

Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Và Phát Triển Bưu Điện là doanh nghiệp nhànước thuộc tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam, hạch toán độc lập, cótrụ sở tại 38 phố Chùa Láng, thành lập năm 1954, có kinh nghiệm trong lâu nămtrong lĩnh vực tư vấn xây dựng, khảo sát thiết chuyên ngành bưu chính viễnthông và tin học

Với đội ngũ chuyên gia, kỹ sư tư vấn có trình độ chuyên môn cao, nhiềukinh nghiệm, các trang thiết bị hiện đại, phần mềm chuyên dụng Công ty đã vàđang cung cấp những sản phẩm tư vấn thiết kế đạt chất lượng cao, đáp ứng yêucầu và mong đợi của khách hàng

Ngoài việc cung cấp dịch vụ tư vấn thiết kế các công trình của mạng lướibưu chính viễn thông tin học toàn quốc công ty đã và đang tiếp tục tư vấn côngtrình ngoài ngành và hợp tác quốc tế

Hệ thống quản lí chất lượng của công ty đáp ứng đầy đủ các yêu cầu củatiêu chuẩn ISO 9001, tương thích với những lĩnh vực hoạt động của công ty

Chức năng nhiệm vụ của công ty công ty tư vấn xây dựng và phát triểnbưu điện :

Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình bưu chính viễn thông và tinhọc và dân dụng

Khảo sát địa hình, địa chất, hiện trạng điều kiện kỹ thuật và các côngtrình bưu chính viễn thông và tin học

Tổng thầu thiết kế và quản lí dự án các công trình thông tin bưu chínhviễn thông và tin học

Trang 20

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

Tổng thầu thiết kế và quản lí dự án các công trình thông tin bưu chínhviễn thông và tin học

Lập dự án đầu tư, thẩm tra thiết kế và tổng dự toán, tổng thầu thiết kếquản lí dự án các công trình dân dụng nhóm B, C

Lắp đặt các thiết bị mới của công trình bưu chính viễn thông và tin họcVới bề dầy kinh nghiệm trong lĩnh vực này công ty trong suốt những nămvừa qua luôn làm ăn có lãi và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước đầy đủ

2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty tư vấn xây dựng

và phát triển bưu điện

2.1.2.1 Nhiệm vụ và phương hướng kinh doanh

Những năm vừa qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế công ty tư vấnxây dựng và phát triển bưu điện đã và đang thực hiện nhiệm vụ kinh doanh hiệuquả, phát huy truyền thống của mình Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Và Phát TriểnBưu Điện có nhiệm vụ tư vấn thiết kế các công trình bưu chính viễn thông tinhọc, góp phần phát triển mạng lưới viễn thông tin học trong cả nước, thực hiệnhoạt động kinh doanh hiệu quả và nghĩa vụ với nhà nước

Phương trâm kinh doanh của công ty chất lượng là hàng đầu, tuân thủ 10tiêu chuẩn nghề nghiệp của hiệp hội tư vấn xây dựng Việt Nam, với khẩu hiệu

“Trí tuệ_Chất lượng_ hiệu quả “, xây dựng văn hoá kinh doanh và hội nhậpquốc tế

2.1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh

a, Đặc điểm hoạt động quản lí

Đứng đầu là giám đốc công ty, ngoài ra còn có ba phó giám đốc thammưu, tư vấn và thực hiện những công việc mà giám đốc giao hoặc thay mặtgiám đốc khi được uỷ quyền

Các phòng ban gồm có:

+ Tổ tổng hợp

+ Phòng kế hoạch vật tư

Trang 21

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

+ Phòng tổ chức hành chính

+ Phòng khoa học kĩ thuật

+ Phòng kế toán tài chính thống kê

Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:

*)Phòng tổ chức hành chính :

Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty

Quản lí theo dõi và thực hiện công tác lãnh đạo và các yêu cầu trình độchuyên môn cho các cán bộ nhân viên Sắp xếp các vị trí lao động phù hợp vớikhả năng trình độ đào tạo

Quản lí, theo dõi và thực hiện công tác lãnh đạo tiền lương, bảo hiểm xã hội,bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh lao động

Thực hiện các biện pháp khuyến khích người lao động

Tổ chức thực hiện công tác quản trị hành chính

*)Phòng kế hoạch vật tư

Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh cho công ty

Lập, theo dõi việc thực hiện điều hành kế hoạch kinh sản xuất kinh doanh,xây dựng cơ bản

Tổ chức thực hiện công tác tìm hiểu thi trường, tiếp thị

Quản lí công việc có liên quan khác hàng

Thực hiện cung ứng vật tư và xuất bản sản phẩm

*)Phòng khoa học kỹ thuật

Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm

Quản lí kỹ thuật, các qui trình, qui phạm, định mức, hướng dẫn

Tổ chức nghiên cứu ứng dụng các kết quả đề tài của ngành, của công ty vàocông tác khảo sát thiết kế, lập dự án đầu tư

Phổ biến khoa học kỹ thuật, tổ chức các buổi hội thảo

Quản lí kỹ thuật công cụ lao động, quản lí mạng máy tính của công ty

*)Phòng kế toán tài chính thống kê

Trang 22

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

Tổ chức quản lí, hướng dẫn, theo dõi thực hiện tình hình các mặt hoạt độngtài chính, kế toán, thống kê, tài vụ, vốn, tài sản trong công ty đảm bảo theo đúngchế độ, chính sách và phù hợp với công ty

Hỗ trợ các hoạt động quản lí chất lượng về mặt tài chính

*)Tổ tổng hợp có chức năng, nhiệm vụ :

Tổng hợp báo cáo của đơn vị triển khai công việc đã làm, đang làm trongtuần, tháng, quý, năm; để báo cáo giao ban hành tuần, sơ kết tháng, quý, năm.Kiểm tra trước các công văn, văn bản gửi công ty sau đó trình giám đốc vàthực hiện chỉ đạo của giám đốc

Ngoài ra còn có 4 xí nghiệp, 2 trung tâm và một đội tư vấn

Nhiệm vụ của xí nghiệp trung tâm:

+ Thực hiện nghiên cứu thị trường

+ Lập kế hoạch, điều hành và thực hiện nhiệm vụ tư vấn, khảo sát thiết

kế, hoàn thành công trình

+ Tuân thủ các chỉ tiêu kỹ thuật trong quy trình, các quy định, quyphạm, chế độ của nhà nước ban hành

+ Quản lý các thiết bị và phương tiện sản xuất

+ Kiểm soát các hoạt động kỹ thuật trong quá trình khảo sát và thiết kế Nhiệm vụ của đội tư vấn

+ Thực hiện thủ tục của dự án ODA

+ Đầu mối làm việc với nhà tư vấn chính của dự án ODA-10 DETECON

MT-Công ty tư vấn xây dựng và phát triển bưu điện có tổng số lao động: 253trong đó lao động trực tiếp 203, cán bộ quản lý 50, và:

Trên đại học: 9 người Đại học và cao đẳng: 185 ngườiTrung cấp: 35 người

Sơ cấp, công nhân phục vụ: 24 người

Trang 23

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

b, Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Công ty tư vấn xây dựng và phát triển bưu điện đã hoạt động nhiều nămtrong lĩnh vực tư vấn thiết kế, đặc điểm hoạt động kinh doanh cũng có những nétđặc thù

* Đặc điểm về sản phẩm : Vì hoạt động của doanh nghiệp chủ yếu là tư

vấn, thiết kế nên những sản phẩm của doanh nghiệp thường là:

1 Dự án đầu tư

2 Báo cáo đầu tư

3 Thiết kế kĩ thuật và tổng hợp dự án

4 Thiết kế bản vẽ thi côngvà dự án

5 Thiết kế qui hoạch

6 Báo cáo khảo sát dự án đầu tư

7 Hồ sơ mời thầu xây lắp

8 Hồ sơ thẩm định

9 Khảo sát công trình thông tin

10 Tổng thầu thiết kế và quản lý dự án các công trình bưu chính viễnthông và tin học

11 Tư vấn đấu thầu

12 Giám sát công trình

13 Đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật

14 Xây dựng định mức, tiêu chuẩn ngành, qui trình, qui phạm xâydựng công trình thông tin bưu chính

15 Lắp đặt thử nghiệm các thiết bị mới về bưu chính viễn thông tinhọc

Đây cũng là các sản phẩm dịch vụ, mỗi một sản phẩm hoàn thiện phảiđược phê duyệt và thẩm định Việc tạo ra sản phẩm chủ yếu là hoạt động chấtxám Việc tính doanh thu cho một sản phẩm thường được định mức tuỳ côngtrình theo qui định của nhà nước

Trang 24

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

Mỗi một sản phẩm hay còn gọi là một bộ hồ sơ thiết kế, tư vấn hoàn thiệnchất lượng là phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn kĩ thuật của ngành, phù hợp vớicác yêu cầu của khách hàng và hệ thống chất lượng của doanh nghiệp

*Đặc điểm về quá trình tạo lập sản phẩm

Quá trình tạo ra các sản phẩm tư vấn thiết kế thường chủ yếu qua cáccông đoạn:

Từ việc đánh giá đo đạc thực tế, đội ngũ tư vấn thiết kế tiến hành việc lậpcác hồ sơ thiết kế gồm các bản vẽ thiết kế Mọi công việc thiết kế đều được thựchiện nhờ sự hỗ trợ của các phần mềm được cài đặt, giúp cho việc thiết kế đượctiến hành nhanh chóng hơn

Các bản thiết kế hoàn thành sẽ được thẩm định và phê duyệt

Có thể thấy rằng quá trình tạo ra các sản phẩm ở đây nhấn mạnh yếu tốcon người, sự tham gia của các loại máy móc thiết bị chỉ là phần nhỏ, chính vìvậy mà những yếu tố vật chất cấu thành nên sản phẩm là rất ít

Từ đặc điểm của sản phẩm và quá trình tạo ra sản phẩm của công ty tathấy điều này sẽ chi phối nhiều đến hoạt động kinh doanh của công ty đặc biệt làhoạt động tài chính Lượng vốn mà công ty dành cho sản xuất sẽ chiếm tỷ trọngkhông cao

*)Đặc điểm về thị trường và khả năng cạnh tranh của công ty

Thị trường tiêu thụ: Doanh nghịêp thực hiện tư vấn thiết kế các công trìnhbưu chính viễn thông ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước Công ty có một thitrường rộng lớn và đã có nhiều uy tín, đây là một lợi thế rất lớn của công ty Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng khá cao Doanh nghiệp thựchiện tư vấn thiết kế rất nhiều công trình lớn, nhỏ khác nhau với ưu thế là đơn vị

có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực này, đội ngũ cán bộ dầy dặn kinhnghiệm, trang thiết bị hiện đại Các sản phẩm tư vấn thiết kế luôn có tính khả thi

và đạt chất lượng cao, được khách hàng tín nghiệm Bên cạnh hiện có rất nhiều

Trang 25

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

doanh nghiệp khác cũng hoạt động trong lĩnh vực này, đặc biệt là các doanhnghiệp tư nhân mới ra đời Đó là những đối thủ tiềm năng trong tương lai

*)Đặc điểm về công tác tổ chức kế toán của công ty

Để tổ chức công tác kế toán của công ty bộ may kế toán được chia thành haitổ: Ngoài kế toán trưởng, phòng kế toán tài chính thống kê được chia thành tổ kếtoán và tổ chuyên quản

Tổ kế toán gồm có : 1 Kế toán tổng hợp, 1 kế toán vật tư, 1 kế toán vật tư, 1

kế toán thanh toán và TGNH, 1 kế toán tài sản cố định, 1 kế toán chi phí, 1 thủquĩ

Tổ chuyên quản gồm có 4 kế toán công nợ và các khoản phải thu

Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Theo sơ đồ

ở trang sau)

Phương pháp khấu hao là phương pháp đường thẳng

Phương pháp kế toán: Kê khai thường xuyên

Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: Thực tế đích danh

2.1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu trong 2 năm 2003/2004 Qua bảng số 1 có thể thấy rằng trong 2 năm vừa qua tình hình kinh doanh

của doanh nghiệp như sau:

Doanh thu trong năm 2004 là 37.301.268.622đ so với năm 2003 là29.230.640.768đ đã tăng lên 8.070.637.854đ tăng với tỷ lệ tăng là 27,6% vàtrong khi đó lợi nhuận tăng lên 3.368.566.061đ với tỷ lệ tăng là 87,2% Trong

đó doanh thu hoạt động kinh doanh tăng lên là từ 29.158.876.594đ lên37.301.268.622đ, tăng 27,2%

Trang 26

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

Tổng lợi nhuận tăng từ 3.861.647.652đ lên 7.230.213.713đ, chênh lệch là

3.368.566.061đ, với tỷ lệ tăng là 87,2%; trong đó lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh tăng lên từ 3.789.883.478đ đến 7.024.727.925đ với tỷ lệ tăng là 85,3%.Như vậy có thể đánh giá tổng quát về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp làtiến triển tốt, tốc độ tăng của lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng của doanh thu

Doanh thu tăng với tỷ lệ 27,6%; Tổng lợi nhuận tăng lên 87,2%; điều này

là kết quả của việc giá vốn hàng bán chỉ tăng 2,3%, chi phí tài chính giảm44,9%, chí phí quản lí doanh nghiệp tăng 25,3% và việc công ty đã cố gắng tìmkiếm những khách hàng mới, mở rộng kinh doanh

Các khoản nộp ngân sách cũng tăng lên đáng kể, năm 2003 là1.288.219.839đ, đến năm 2004 là 2.808.535.942đ, đã tăng lên 1.520.316.104đvới tỷ lệ tăng là 118%

Vốn kinh doanh bình quân năm 2004 là 24.983.591.673đ so với năm 2003

là 20.542.968.690đ đã tăng lên 4.440.622.983đ với tỷ lệ tăng là 21,6%; trong đóvốn lưu động bình quân năm 2004 so với năm 2003 tăng từ 15.711.231.219đ lên19.330.414.876đ với tỷ lệ tăng là 23%; còn vốn cố định cũng tăng từ4.831.737.470,5đ đến 5.657.176.797,5đ với tỷ lệ tăng là 17% Như vậy tốc độtăng vốn lưu động bình quân nhanh hơn vốn lưu động bình quân Vốn kinhdoanh bình quân tăng là do vốn kinh doanh trong năm 2004 đã tăng lên, công ty

mở rộng kinh doanh, đầu tư vào tài sản cố định và cả tài sản lưu động

Qua bảng trên ta cũng thấy tỷ suất lợi nhuận tổng vốn năm 2004 so vớinăm 2003 tăng từ 18,8% đến 28,9% với tỷ lệ tăng là 53,9% Có thể thấy rằnghiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đã tăng cao, 1 đồng vốn bỏ ra năm

2004 thu được nhiều lợi nhuận hơn so với năm 2003 Vốn tăng lên song tỷ suấtlợi nhuận tổng cũng tăng lên, cho thấy việc đầu tư của công ty là có hiệu quả

Tiếp theo có thể thấy tỷ suất lợi nhuận doanh thu năm 2004 so với năm

2003 tăng từ 13,2% đến 19,4% với tỷ lệ tăng là 46,7%; từ 2 chỉ tiêu này cho tathấy trong năm 2004 thì 1 đồng doanh thu được tạo ra sẽ thu được lợi nhuận cao

Trang 27

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

hơn so với năm 2003, điều này cũng chứng tỏ rằng 1 đồng doanh thu tạo ratrong năm 2004 cần một lượng chi phí bỏ ra ít hơn

Vòng quay vốn biến động từ 1,4 lần lên 1,5 lần Đây là kết quả của việctăng doanh thu cao hơn việc tăng vốn kinh doanh bình quân

Qua một số nhận xét trên đều thấy rằng các chỉ tiêu biến động theo chiềuhướng tốt, tình hình kinh doanh nhìn chung là tiến triển tốt đạt được những kếtquả khả quan, hiệu quả sử dụng vốn năm 2004 so với năm 2003 cũng đã đượcnâng cao Song chúng ta cần đi sâu phân tích tình hình quản lí và sử dụng vốnlưu động của công ty tư vấn xây dựng và phát triển bưu điện để thấy được vaitrò của công tác quản lí và sử dụng vốn lưu động trong việc đạt được kết quảnhư trên, bên cạnh đó tìm hiểu những mặt còn hạn chế, tồn đọng làm ảnh hưởngtới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để tìm hiểu kỹ vấn đề này sẽ đượctrình bày ở phần tiếp theo

2.2.Tình hình quản lí và sử dụng vốn lưu động tại Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Và Phát Triển Bưu Điện

2.2.1.Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến công tác tổ chức quản lí và sử dụng vốn lưu động tại công ty

Trong suốt thời gian kể từ khi thành lập đến nay Công Ty Tư Vấn XâyDựng Và Phát Triển Bưu Điện đã không ngừng phát triển và củng cố uy tín củamình trên thị trường và tăng khả năng cạnh tranh của mình Trong nền kinh tếthị trường như hiện nay nắm bắt được những thuận lợi và khó khăn của công tycũng hết sức quan trọng, đây là cơ sở để công ty có những quyết định đúng đắntrong việc quản lí và sử dụng vốn trong đó có vốn lưu động Một số thuận lợi vàkhó khăn nổi bật đang ảnh hưởng đến công tác tổ chức và quản lí vốn nói chung

và vốn lưu động nói riêng

*) Những thuận lợi

Có thể thấy rằng trong những năm gần đây được sự quan tâm của Đảng vàNhà Nước ngành bưu chính viến thông Việt Nam đã có những bước phát triển

Trang 28

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

đáng kể, mạng lưới viễn thông phát triển mạnh mẽ ở khắp mọi nơi, trong xuhướng phát triển của hệ thống thông tin như hiện nay Công Ty Tư Vấn XâyDựng Và Phát Triển Bưu Điện sẽ có nhiều cơ hội phát triển ngành nghề kinhdoanh của mình, có được môi trường phát triển thuận lợi như vậy công ty sẽ cónhiều cơ hội kinh doanh, mang lại nhiều lợi nhuận

Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Và Phát Triển Bưu Điện là DNNN, hơn thếnữa Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Và Phát Triển Bưu Điện đã hoạt động lâu nămtrong lĩnh vực tư vấn thiết kế các công trình bưu chính viễn thông nên có rấtnhiều kinh nghiệm và khả năng cạnh tranh cũng như uy tín trên thị trường cao.Đây là một thuận lợi giúp cho doanh nghiệp không ngừng tăng doanh thu cao,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đẩy nhanh vòng quay vốn, đặc biệt là vòng quayvốn lưu động Tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường cũng giúpcông ty có thể dễ dàng huy động vốn từ các nguồn bên ngoài

Trang thíêt bị được cải tiến, máy móc hiện đại giúp cho doanh nghiệp tạosản phẩm tư vấn chất lượng cao, đây cũng là mục tiêu phục vụ khách hàng củacông ty Đây là một nhân tố quyết định để thu hút khách hàng

Đội ngũ tư vấn nhiều kinh nghiệm, có trình độ năng lực chuyên môn cao,trong kịp các xu hướng mới trong lĩnh vực tư vấn thiết kế nên chất lượng tư vấnthiết kế của công ty ngày càng được nâng cao Hoạt động trong lĩnh vực nàyviệc tạo ra các sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố con người, với đội ngũlao động trẻ, năng nổ, nhiệt tình trình độ tay nghề vững vàng đã là một động lựccho hoạt động của công ty

*)Những khó khăn

Trên thị trường nhiều công ty trách nhiệm hữư hạn nhỏ mới ra đời hoạtđộng trong lĩnh vực thiết kế, lập dự án làm cung vượt quá cầu, cùng với nó làkhả năng cạnh tranh không bình đẳng Có nhiều đối thủ cạnh tranh sẽ làm giảmthị phần của công ty, ảnh hưởng đến doanh thu, ảnh hưởng đến vòng quay vốn

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

việc mở rộng thị phần, hơn nữa các công ty này thu hút được nhiều người trẻ cótrình độ chuyên môn cao, đây cũng là một khó khăn cho công ty

Vốn đầu tư của VTN, VTI giảm công ty sẽ phải tìm nguồn vốn thay thế và

bố trí lại cơ cấu vốn

Khoản nợ chi phí tư vấn của khách hàng vẫn còn lớn, điều này ảnh hưởngtới kế hoạch chi phí và vốn lưu động của công ty Đây là một khó khăn cho công

ty nó ảnh hưởng nhiều đến việc tổ chức vốn lưu động, vấn đề này sẽ làm rõ khiphân tích tình hình quản lí và sử dụng vốn lưu động tại công ty

2.2.2.Thực trạng về tình hình quản lí và sử dụng vốn lưu động tại Công

Ty Tư Vấn Xây Dựng Và Phát Triển Bưu Điện

2.2.2.1.Nguồn hình thành vốn lưu động của Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Và Phát Triển Bưu Điện

Mọi tài sản được hình thành đều có nguồn tài trợ, nguồn hình thành tàisản lưu động của Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Và Phát Triển Bưu Điện xuất phát

từ 3 nguồn : ngân sách cấp, vốn tự có, vốn chiếm dụng

Từ bảng số 3 ta thấy nguồn hình thành nên vốn lưu động của công ty

không có khoản vốn tín dụng mà công ty thường lấy vốn tự có để bổ sung chovốn lưu động hằng năm tăng thêm

Nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn hình thành vốn lưu động củacông ty là 2 nguồn: Nguồn vốn tự có và nguồn vốn chiếm dụng Vì đặc thù củadoanh nghiệp việc huy động vốn cho sản xuất là không có nên rất ít khi sử dụngvốn vay, lượng vốn lưu động thường ứ đọng lâu trong các khoản phải thu

Trong năm 2003, vốn tự có là 8.556.647.648đ chiếm tỷ trọng là 49,3%,năm 2004 khoản vốn này tăng lên đến 9.862.071.977đ chiếm tỷ trọng là45,4% Khoản vốn chiếm dụng năm 2003 là 8.260.397.880đ chiếm tỷ trọng là47,6% năm 2004 là 11.086.020.422đ chiếm tỷ trọng là 52% tăng lên2.825.622.542đ Vốn ngân sách nhà nước là 537.846.002đ và không tăng lên

Trang 30

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

Vốn tự có chiếm tỷ trọng quá lớn trong trong nguồn hình thành vốn lưuđộng, đây là nguồn vốn dài hạn, đầu tư cho tài sản lưu động là ngắn hạn điềunày làm cho chi phí sử dụng vốn cao, chi phí sử dụng vốn chủ bao giờ cũng caohơn sử dụng vốn vay

Vốn chiếm dụng của công ty thường là từ các khoản trả người bán, trảcông nhân viên, khoản nộp ngân, phải trả nội bộ, đặc biệt là 2 khoản trả côngnhân viên, khoản nộp ngân sách nhà nước Đây cũng là một khó khăn của công

ty trong việc đảm bảo nguồn vốn lưu động, vấn đề này sẽ nói rõ hơn ở phần sau

Trong những năm tới công ty dự tính giảm bớt nguồn vốn tự có, sẽ tìmnhững nguồn tài trợ tín dụng nhằm hạ chi phí sử dụng vốn cũng như tăng thêmlượng vốn kinh doanh cho doanh nghiệp, mở rộng hoạt động, thị trường, đầu tưcho hệ thống cơ sở hạ tầng, đổi mới các trang thiết bị phục vụ cho việc tư vấnthiết kế có hiệu quả hơn Đó cũng là để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Là một đơn vị mang tính chất dịch vụ song tốc độ chu chuyển vốn nóichung cũng như tốc độ chu chuyển vốn lưu động của công ty thường rất thấpchỉ, việc luân chuyển vốn lưu động là rất chậm, mà chủ yếu là ứ đọng trong cáckhoản phải thu, khoản vốn chiếm dụng khả năng đáp ứng chưa đủ, doanhnghiệp thuờng phải huy động từ nguồn tự có chứ chưa tổ chức huy động từ cácnguồn tín dụng thương mại Vấn đề này sẽ thấy rõ hơn trong phần phân tích kếtcấu vốn lưu động của công ty

Thời gian tới đây công ty cần lưu tâm xem xét tới cơ cấu nguồn vốn lưuđộng này để có thể điều chỉnh cho phù hợp hơn

2.2.2.2.Cơ cấu nguồn vốn lưu động và cơ cấu tài sản

Sự biến động của tài sản lưu động bao giờ cũng phải xuất phát từ như cầukinh doanh của công ty song bao giờ cũng phải cân đối và phù hợp với tài sản cốđịnh và các nguồn hình thành

Trang 31

Luận văn tốt nghiệp Năm 2005

Xem xét cơ cấu vốn kinh doanh sẽ giúp ta nhìn nhận những nét khái quát

về tình hình sử dụng vốn nói chung cũng như tình hình sử dụng vốn lưu độngnói riêng

Qua bảng số 4 thấy rằng trong 2 năm vừa qua trong cơ cấu vốn kinh

doanh của doanh nghiệp thì tài sản lưu động của doanh nghiệp chiếm tỷ trọnglớn, tỷ lệ giữa vốn chủ và các khoản nợ phải trả là không thay đổi, công ty vẫngiữ nguyên cơ cấu vốn, tỷ lệ giữa tài sản lưu động và tài sản cố định cũng cóbiến động Tài sản lưu động trong năm 2003 chiếm 78,8%; năm 2004 giảm đicòn 76,2% ngược lại tài sản cố định lại tăng từ 21,2 % lên 23,3% song tỷ lệ nàynhìn chung là biến động không nhiều Tài sản lưu động và tài sản cố định về sốtuyệt đối là tăng lên trong 2 năm vừa qua vì công ty cũng có mở rộng kinhdoanh nên việc tăng lên là cần thiết Tài sản lưu động tăng lên 3.591.047.051đ,tài sản cố định tăng 1.960.737007đ, tỷ lệ tăng của tài sản lưu động thấp hơn tỷ lệtăng của tài sản nên tỷ trọng của tài sản lưu động giảm xuống và ngược lại tỷtrọng tài sản cố định lại tăng lên Trong 2 năm vừa qua công ty cũng đã có thayđổi cơ cấu về tài sản, đầu tư nhiều hơn cho tài sản cố định như máy móc thiết bịphục vụ cho công việc thiết kế có được hiệu quả cao hơn

Cơ cấu giữa vốn chủ và các khoản nợ không có sự thay đổi trong 2 năm2003và 2004, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng là 55,8%, nợ phải trả chiếm 44,2%nhưng có sự thay đổi trong cơ cấu của các khoản nợ phải trả

Nợ ngắn hạn năm 2004 chiếm tỷ trọng cao hơn năm 2003, nợ dài hạn giảm

tỷ trọng; năm 2003 nợ ngắn hạn là 84,8%, năm 2004 là 89,7% Trong khi đó nợdài hạn giảm từ 15,2% đến 20,3%

Nhận xét chung qua việc xem xét cơ cấu vốn và tài sản của công ty, có thểthấy cơ cấu tài sản và nguồn vốn có biến động trong 2 năm qua Sự biến độngcủa tài sản lưu động vẫn nằm trong sự cân đối với nguồn vốn và tài sản cố định

Để có thể hiểu kỹ thêm về sự biến động này cần được xem xét bổ sung và chitiết ở những phần sau

Ngày đăng: 12/06/2019, 23:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w