Đánh giá tác động của khu công nghiệp nam đông hà tới đời sống của các hộ dân phường đông lương, thành phố đông hà
Trang 1Lời Cảm Ơn
Trước hết, tôi chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô của trường Đại học Kinh tế Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu luận văn mà còn là hành trang qúy báu để tôi bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.s Lê Nữ Minh Phương-Giảng viên khoa kinh tế phát triển của trường Đại học Kinh tế Huế Mặc dù rất bận rộn trong công việc nhưng Cô đã giành nhiều thời gian, tâm huyết để định hướng, hướng dẫn, góp ý và sữa chữa giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Quảng Trị, đặc biệt là các cán bộ công tác tại phòng công thương đã tạo điều kiện cho tôi thực tập tại phòng cũng như hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thu thập số liệu.
Bên cạnh đó, ngoài sự giúp đỡ của thầy cô, của cán bộ công tác tại Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Quảng Trị tôi xin chân thành cảm ơn người thân, gia đình và bạn bè đã quan tâm và động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình hoàn thành luận văn.
Trang 2Cuối cùng tôi kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các cán bộ công tác tại Sở Kế hoạch Đầu tư luôn đạt được nhiều thành công trong công việc.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2013 Sinh viên thực hiện
Tạ Thị Bạch Nhật
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do lựa chọn đề tài 10
2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 11
3 Nội dung nghiên cứu 11
4 Phương pháp nghiên cứu 12
5 Phạm vi nghiên cứu 12
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận 14
1.1.1 Một số khái niệm 14
1.1.2 Cơ sở khoa học về công nghệp hóa và ảnh hưởng của các khu công nghiệp đến kinh tế các hộ dân 16
1.1.2.1 Công nghiệp hóa và vai trò của công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế
1.1.2.2 Tính tất yếu phải phát triển các khu công nghiệp ở những vùng có nền kinh tế đang phát triển
1.1.2.3 Tác động của khu công nghiệp tới đời sống của hộ dân
1.2 Cơ sở thực tiễn 20
1.2.1 Kinh nghiệm của thế giới về phát triển khu công nghiệp 20
1.2.1.1 Kinh nghiệm Nhật Bản 20
1.2.1.2 Kinh nghiệm Hàn Quốc
1.2.2 Tình hình phát triển khu công nghiệp 24
1.2.2.1 Tình hình phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam
1.2.2.2 Tình hình phát triển khu công nghiệp ở một số địa phương
1.2.2.3 Tình hình phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Trang 4CHƯƠNG II TÁC ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP NAM ĐÔNG HÀ TỚI ĐỜI SỐNG CỦA CÁC HỘ DÂN PHƯỜNG ĐÔNG LƯƠNG
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 30
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 30
2.1.1.1 Vị trí địa lý
2.1.1.2 Địa hình, khí hậu và thủy văn
2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
2.1.2 Đặc điểm kinh tế 34
2.1.2.1 Về nông nghiệp
2.1.2.2 Về công nghiệp - TTCN
2.1.2.3 Thương mại,dịch vụ
2.1.3 Đặc điểm xã hội 36
2.1.3.1 Dân số lao động
2.1.3.2 Y tế giáo dục
2.2 Ảnh hưởng của khu công nghiệp Nam Đông Hà tới đời sống các hộ dân phường Đông Lương, thành phố Đông Hà 38
2.2.1 Thực trạng phát triển của khu công nghiệp Nam Đông Hà 38
2.2.1.1 Đặc điểm chung
2.2.1.2 Thực trạng phát triển của khu công nghiệp Nam Đông Hà
2.2.2 Ảnh hưởng của khu công nghiệp Nam Đông Hà tới đời sống của các hộ dân phường Đông Lương, thành phố Đông Hà 42
2.2.2.1 Ảnh hưởng của khu công nghiệp Nam Đông Hà tới ngành nghề của các hộ dân
2.2.2.2 Ảnh hưởng của khu công nghiệp Nam Đông Hà tới việc làm của các hộ dân
2.2.2.3 Ảnh hưởng của khu công nghiệp Nam Đông Hà tới thu nhập, chi têu của các hộ dân
2.2.2.4 Ảnh hưởng của khu công nghiệp Nam Đông Hà tới điều kiện sống của các hộ dân
2.2.2.5 Ảnh hưởng đến môi trường
Trang 52.2.2.6 Ảnh hưởng đến các vấn đề xã hội
2.2.3 Đánh giá những ảnh hưởng của khu công nghiệp Nam Đông Hà đến đời sống của các hộ dân 65
2.2.3.1 Ảnh hưởng tích cực
2.2.3.2 Ảnh hưởng tiêu cực
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ỔN ĐỊNH VÀ NÂNG CAO ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI DÂN BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI KHU CÔNG NGHIỆP NAM ĐÔNG HÀ
3.1 Định hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp của thành phố Đông Hà 68
3.2 Một số giải pháp nhằm ổn định và nâng cao đời sống của các hộ dân bị ảnh hưởng bởi khu công nghiệp Nam Đông Hà 70
3.2.1 Giải pháp về lao động, việc làm 70
3.2.2 Giải pháp phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp 71
3.2.3 Giải pháp đối với ô nhiễm môi trường 72
3.2.4 Giải pháp đối với các vấn đề xã hội 73
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I KẾT LUẬN 75
II KIẾN NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮC VÀ KÍ HIỆU
KCN Khu công nghiệpTTCN Tiểu thủ công nghiệpTM-DV Thương mại-Dịch vụ
TNHH Trách nhiệm hữu hạnUBND Uỷ ban nhân dânNXB Nhà xuất bản
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu kinh tế thành phố Đông Hà năm 2011 Biểu đồ 2.2: Số lao động tại khu công nghiệp Nam Đông Hà qua các năm Biểu đồ 2.3: Tình hình lao động theo độ tuổi của các hộ điều tra Biểu đồ 2.4: Hiện trạng biến động việc làm của các hộ điều tra trước
và sau khi có khu công nghiệp Nam Đông Hà Biểu đồ 2.5: Thu nhập bình quân của các hộ điều tra trước
và sau khi có khu công nghiệp Nam Đông Hà Biểu đồ 2.6: Biến động thu nhập của hộ điều tra sau khi
có khu công nghiệp Nam Đông Hà Biểu đồ 2.7: Chi tiêu bình quân của các hộ điều tra trước
và sau khi có khu công nghiệp Nam Đông Hà Biểu đồ 2.8: Sự biến động điều kiện sống của các hộ điều tra sau khi
có khu công nghiệp Nam Đông Hà
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình lao động của thành phố Đông Hà năm 2011 Bảng 2.2: Số dự án được cấp giấp chứng nhận đầu tư qua các năm của khu công nghiệp Nam Đông Hà Bảng 2.3: Số lượng công nhân làm việc tại các nhà máy của khu công nghiệp Nam Đông Hà Bảng 2.4: Tình hình biến động ngành nghề của các hộ điều tra trước
và sau khi có khu công nghiệp Nam Đông Hà Bảng 2.5: Tình hình lao động theo độ tuổi của các hộ điều tra Bảng 2.6: Hiện trạng biến động việc làm của các hộ điều tra trước
và sau khi có khu công nghiệp Nam Đông Hà Bảng 2.7: Tình hình thu nhập của các hộ điều tra trước và sau khi
có khu công nghiệp Nam Đông Hà Bảng 2.8: Tình hình chi tiêu của các hộ điều tra trước và sau khi
có khu công nghiệp Nam Đông Hà Bảng 2.9: Sự thay đổi điều kiện sống của các hộ điều tra sau khi
có khu công nghiệp Nam Đông Hà Bảng 2.10: Ý kiến của các hộ điều tra về sự ảnh hưởng của khu công nghiệp Nam Đông Hà tới môi trường Bảng 2.11: Ý kiến của các hộ điều tra về sự ảnh hưởng của khu công nghiệp Nam Đông Hà đến các vấn đề xã hội
Trang 9TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
1 Mục tiêu chính của nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu với mục tiêu chính là đánh giá được những ảnhhưởng của khu công nghiệp Nam Đông Hà đến đời sống của người dân phường ĐôngLương, thành phố Đông Hà Qua đó rút ra được những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực
và biện pháp khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực đó
2 Dữ liệu phục vụ nghên cứu:
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm những dữ liệu được lấy từ các đơn vị có những
số liệu liên quan đến luận văn như: Sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Quảng Trị, Ban quản lýcác khu kinh tế tỉnh quảng trị, UBND thành phố Đông Hà
Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng dữ liệu dựa trên kết quả điều tra bảng hỏi về ảnhhưởng của khu công nghiệp Nam Đông Hà đến đời sống của các hộ dân phường ĐôngLương, thành phố Đông Hà Đồng thời, để thực hiện tốt đề tài nghiên cứu luận văn cótham khảo các dữ liệu từ những bài luận văn trước đây và từ internet
3. Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu:
Luận văn sử dụng nhiều phương pháp như: phân tích so sánh, thống kê mô tả, tổnghợp, điều tra chọn mẫu Tuy nhiên, điều tra chọn mẫu là phương pháp quan trọng nhất,đây là phương pháp chủ yếu để thu thập dữ liệu sơ cấp cho đề tài
4 Các kết quả mà nghiên cứu đạt được:
Dựa trên kết quả nghiên cứu luận văn đã cho thấy các nhìn tổng quan về ảnh hưởngcủa các khu công nghiệp đối với đời sống các hộ dân trên địa bàn, cụ thể ở đây chinh lànhững ảnh hưởng của khu công nghiệp Nam Đông Hà đến đời sống của các hộ dânphường Đông Lương, thành phố Đông Hà
Luận văn đã đánh giá được những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của khu côngnghiệp Nam Đông Hà đến sự biến đổi ngành nghề, đến việc làm cũng như đến thu nhập
và chi tiêu của các hộ dân phường Đông Lương
Đồng thời luận văn đã đưa ra được những giải pháp cơ bản nhằm ổn định và nângcao đời sống của các hộ gia đình, qua đó góp phần vào thành công của quá trình côngnghiệp hóa ở địa phương
Trang 10Hiện nay, nước ta đang nỗ lực phát triển nền kinh tế ngày càng vững mạnh chính
vì thế việc hình thành các khu công nghiệp mới và mở rộng các khu công nghiệp là một
xu hướng tất yếu
Các khu công nghiệp được hình thành đã đem lại nhiều thành tựu kinh tế - xã hội
to lớn Nó góp phần trong việc phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động,nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người dân…Tuy nhiên, bên cạnh những ảnhhưởng tích cực của việc phát triển các khu công nghiệp cũng gây ảnh hưởng không nhỏtrong cuộc sống của những hộ dân xung quanh khu công nghiệp như tình trạng thiếutrình độ chuyên môn, năng lực cạnh tranh, mất đất canh tác cũng như khó thích nghivới môi trường mới, công việc mới…
Quảng Trị là một tỉnh ven biển thuộc vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam, đây là tỉnh cónền kinh tế phát triển tương đối toàn diện và liên tục Nhiều công trình cơ sở hạ tầng đãđược xây dựng, nâng cấp và đầu tư, trong đó phải kể đến các khu và cụm công nghiệp Thành phố Đông Hà là đơn vị hành chính thuộc tỉnh Quảng Trị Vốn có nhiều lợithế về vị trí địa lý cũng như những tiềm năng sẵn có nên Đông Hà đã và đang thu hút sựquan tâm của nhiều nhà đầu tư trong nước và nước ngoài Dựa trên điều kiện thuận lợi
đó thì năm 2004 khu công nghiệp Nam Đông Hà được thành lập
Sự hình thành các khu công nghiệp mới là một xu hướng tất yếu để Quảng Trị hòa
Trang 11nhập với xu hướng phát triển chung của đất nước Tuy nhiên, việc hình thành các khucông nghiệp ảnh hưởng ra sao đến đời sống người dân trên địa bàn? Đây là một câu hỏicần được giải đáp cụ thể và nhận được sự quan tâm của nhiều người ….nhận thức được
tầm quan trọng của vấn đề này tôi làm đề tài về: “Đánh giá tác động của khu công
nghiệp Nam Đông Hà tới đời sống của các hộ dân phường Đông Lương, thành phố Đông Hà”.
2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
2.1 Mục tiêu
Luận văn hướng đến 3 mục tiêu chính đó là:
Thứ nhất, hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề công nghiệphóa và tác động của vấn đề công nghiệp hóa tới đời sống của các hộ dân bị ảnh hưởng.Thứ hai, đánh giá được những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của khu công nghiệpNam Đông Hà tới đời sống của các hộ dân phường Đông Lương, thành phố Đông Hà.Thứ ba, tìm ra được một số giải pháp nâng cao đời sống của các hộ dân chịu ảnhhưởng bởi khu công nghiệp Nam Đông Hà
2.2 Đối tượng
Những ảnh hưởng của khu công nghiệp Nam Đông Hà tới đời sống của hộ dânphường Đông Lương, thành phố Đông Hà
3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung chính của luận văn nằm ở chương II Bao gồm phần giới thiệu về địa bànnghiên cứu: thành phố Đông Hà Giới thiệu chung về khu công nghiệp Nam Đông Hàcũng như tình hình phát triển của khu công nghiệp Đánh giá những ảnh hưởng của khucông nghiệp Nam Đông Hà đến đời sống của người dân phường Đông Lương, thànhphố Đông Hà
Với trọng tâm nghiên cứu “Đánh giá những ảnh hưởng của khu công nghiệp NamĐông Hà đến đời sống của người dân phường Đông Lương, thành phố Đông Hà” luậnvăn đã chú trọng phân tích sự ảnh hưởng của khu công nghiệp Nam Đông Hà đến ngànhnghề, việc làm, thu nhập, chi tiêu cũng như điều kiện sống của hộ dân trên địa bàn Từ
đó đánh giá về những ảnh hưởng tích cực, tiêu cực và đưa ra giải pháp cụ thể để khắcphục những ảnh hưởng tiêu cực đó
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin
4.1.1 Thông tin thứ cấp
Thu thập thông tin từ các báo cáo tổng kết, các bài viết có liên quan đến vấn đềnghiên cứu Thu thập số liệu tại sở kế hoạch đầu tư tỉnh Quảng Trị, ban quản lí các khukinh tế tỉnh Quảng trị, thu thập từ các báo cáo, tổng hợp từ internet
4.1.2 Thông tin sơ cấp
Để thu thập thông tin sơ cấp luận văn đã sử dụng phương pháp điều tra bảng hỏi:Đây là phương pháp phỏng vấn viết, được thực hiện cùng lúc nhiều người theo mộtbảng hỏi in sẵn Người được hỏi trả lời ý kiến của mình bằng cách đánh dấu vào các ôtương ứng theo một quy ước nào đó
4.2 Phương pháp xử lý thông tin số liệu
Số liệu thứ cấp được phân tích tổng hợp sao cho phù hợp với mục tiêu của đề tài
và số liệu sơ cấp được xử lý bằng bảng tính Excel
4.3 Phương pháp phân tích số liệu
Để phân tích số liệu đề tài đã sử dụng phương pháp phân tích so sánh, phươngpháp thống kê mô tả và phương pháp tổng hợp
Phương pháp phân tích so sánh: Các số liệu phân tích được so sánh qua các thờiđiểm, các chỉ tiêu để thấy được những thực trạng và ảnh hưởng liên quan đến vấn đềnghiên cứu
Phương pháp thống kê mô tả: Các thông tin số liệu được liệt kê và mô tả theophương pháp thống kê
Phương pháp tổng hợp: Là phương pháp liên kết thống nhất toàn bộ các yếu tố,các nhận xét mà khi ta sử dụng các phương pháp có được thành một kết luận hoàn thiện,đầy đủ
Trang 13Về nội dung: Đề tài luận văn chỉ giới hạn trong nghiên cứu những ảnh hưởng vềlao động, việc làm, thu nhập, môi trường, xã hội đối với những hộ dân trên địa bàn khucông nghiệp, từ đó đề ra một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần ổn định và nâng caođời sống của các hộ dân vùng chịu ảnh hưởng.
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm
• Công nghiệp hóa
Trên thực tế có rất nhiều khái niệm khác nhau Công nghiệp hóa được xem nhưmột quá trình tất yếu trong phát triển kinh tế của một quốc gia, một đất nước
Nhìn chung công nghiệp hóa được hiểu là quá trình nâng cao tỷ trọng của côngnghiệp trong toàn bộ các ngành kinh tế của một vùng kinh tế hay một nền kinh tế Đó là
tỷ trọng về lao động, về giá trị gia tăng Đây là quá trình chuyển biến kinh tế - xã hội ởmột cộng đồng người từ nền kinh tế với mức độ tập trung tư bản nhỏ bé sang nền kinh
tế công nghiệp Công nghiệp hóa được xem là một phần của quá trình hiện đại hóa, nógắn liền với thay đổi của các hình thái triết học hoặc sự thay đổi thái độ trong nhận thức
tự nhiên (Trích từ trang http://vi.wikipedia.org)
• Khu công nghiệp
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới nói chung và của ViệtNam nói riêng thì việc xây dựng các khu công nghiệp mới cũng như mở rộng các khucông nghiệp ngày càng được chú trọng Nó góp phần quan trọng trong quá trình côngnghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Vậy như thế nào gọi là một khu công nghiệp?Nghị định của chính phủ số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 có nêu rõ: “Khu côngnghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuấtcông nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự, thủtục quy định tại nghị định này”
• Chính sách công nghiệp
Việc hình thành các khu công nghiệp là một trong những bước tiến quan trọng củanền kinh tế trong một quốc gia Tuy nhiên, để đảm bảo khu công nghiệp hoạt động mộtcách có hiệu quả cần có sự tập trung của nhiều yếu tố Trong đó yếu tố về chính sách
Trang 15phát triển công nghiệp được xem là một trong những yếu tố quan trọng nhất.
Có rất nhiều khái niệm về chính sách công nghiệp Theo các nhà kinh tế và hoạchđịnh chính sách ở Việt Nam thì “chính sách công nghệp là một hệ thống các chính sách,nguyên tắc, biện pháp thích hợp mà nhà nước sử dụng như một công cụ để điều chỉnhcác hoạt động công nghiệp của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt đượcmục tiêu đặt ra trong từng thời kỳ phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia đó” (Trích từsách “chính sách phát triển công nghiệp của Việt Nam trong quá trình đổi mới”-Thạc sĩNguyễn Đại Lược-NXB khoa học xã hội-1998)
• Hộ dân cư
Hiện nay khái niệm hộ dân cư vẫn chưa được định nghĩa một cách rõ ràng Hộ dân
cư bao gồm một hay một số nhóm người ở chung và ăn chung Đối với những hộ có 2người trở lên họ có thể có hoặc không có quỹ thu chi chung, họ có thể có hoặc không cóquan hệ ruột thịt, hoặc kết hợp cả hai Chủ hộ là người đại diện của hộ được các thànhviên trong hộ thừa nhận (Trích từ http://vi.wikipedia.org )
• Kinh tế hộ dân cư
Với cách hiểu về hộ dân cư như trên thì kinh tế hộ dân cư được hiểu như thế nào?Kinh tế hộ dân cư là nguồn tài chính, là khả năng tài chính của mỗi hộ dân cư.Kinh tế hộ dân cư mạnh thể hiện ở khả năng tài chính dồi dào và ngược lại Có nhiềucách để tạo lập nguồn tài chính của một hộ dân cư nhưng nhìn chung thì nguồn tài chínhcủa một hộ dân cư được hình thành từ thu nhập, tiền lương của các thành viên trong hộdân cư, từ lao động hay trong sản xuất kinh doanh của các hộ dân cư
Tóm lại, kinh tế hộ dân cư có thể hiểu một cách ngắn gọn như sau: “Kinh tế hộdân cư là khả năng tài chính của một hộ dân được hình thành từ các nguồn thu nhập của
hộ dân cư”
•Thu nhập
Thu nhập là một phạm trù khá quen thuộc và thường được nhắc đến trong cuộcsống hằng ngày Thu nhập là tất cả những gì con người thu được khi bỏ sức lao độngmột cách chính đáng, là tổng số tiền mà một người hay một gia đình kiếm được trong 1ngày, 1 tuần hay 1 tháng…
Trang 16•Lao động
Theo luật lao động thì lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người tạo racủa cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng vàhiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước
•Đánh giá tác động
Đánh giá tác động là một thuật ngữ khá phổ biến thường xuyên được sử dụng hiệnnay, nhất là trong khâu thẩm định dự án Theo tổ chức ngân hàng thế giới đánh giá tácđộng được hiểu như sau: “Đánh giá tác động là việc phân tích dự báo các tác động củađối tượng cụ thể và đưa ra biện pháp”
1.1.2 Cơ sở khoa học về công nghệp hóa và ảnh hưởng của các khu công nghiệp đến kinh tế các hộ dân
1.1.2.1 Công nghiệp hóa và vai trò của công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế
Ngày nay, công nghiệp hóa - hiện đại hóa được xem như là quá trình tất yếu trongcông cuộc xây dựng đất nước Công nghiệp hóa tạo điều kiện cho con người và khoahọc công nghệ phát triển Mặt khác, quá trình công nghiệp hóa góp phần nâng cao vaitrò con người trong nền kinh tế đồng thời thúc đẩy phân công lao động Trên cơ sở đótạo mối quan hệ cho từng vùng, từng miền trên cả nước, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và từng bước nâng cao đời sống của người dân
Nếu xét riêng trên lĩnh vực công nghiệp chúng ta cũng có thể thấy được vai tròquan trọng của nó trong nhiệm vụ đưa nền kinh tế từng bước vững mạnh của một đấtnước Theo kinh tế học thì khi nhắc đến công nghiệp người ta thường đề cập đến 5 vaitrò chính của nó đối với phát triển kinh tế
Trang 17Thứ nhất, công nghiệp tăng trưởng nhanh và làm gia tăng nhanh thu nhập quốcgia: Năng suất lao động của khu vực công nghiệp cao hơn hẳn các ngành kinh tế khác,
mà năng suất lao động là yếu tố quyết định nâng cao thu nhập, thúc đẩy nhanh tăngtrưởng công nghiệp và đóng góp ngày càng lớn vào thu nhập quốc gia Công nghiệp cóvai trò quan trọng này là do thường xuyên đổi mới và ứng dụng công nghệ tiên tiến, hơnnữa, giá cả sản phẩm công nghiệp thường ổn định và cao hơn so với các sản phẩm khác
ở cả thị trường trong và ngoài nước
Thứ hai, công nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất và trang bị kĩ thuật cho các ngànhkinh tế: Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm công nghiệp, một bộ phận sản phẩm côngnghiệp sản xuất có chức năng là tư liệu sản xuất Do đó, nó còn là ngành tạo ra tác độnghiệu quả dây chuyền đến các ngành kinh tế khác và tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật của nềnkinh tế
Thứ ba, công nghiệp cung cấp đại bộ phận hàng tiêu dùng cho dân cư: Nôngnghiệp cung cấp những sản phẩm tiêu dùng thiết yếu đáp ứng nhu cầu cơ bản của conngười Công nghiệp khác hơn, cung cấp những sản phẩm tiêu dùng ngày càng phongphú và đa dạng (ăn, mặc, ở, đi lại, vui chơi, giải trí ) Khi thu nhập dân cư tăng gắn vớiquá trình phát triển kinh tế thì nhu cầu con người lại cao hơn và mới hơn Chính sự pháttriển của công nghiệp mới đáp ứng những nhu cầu thay đổi này và đồng thời nó lạihướng dẫn tiêu dùng của con người
Thứ tư, công nghiệp cung cấp nhiều việc làm cho xã hội: Dưới tác động của côngnghiệp, năng suất lao động nông nghiệp được nâng cao tạo điều kiện dịch chuyển laođộng ra khỏi khu vực nông nghiệp, nhưng không ảnh hưởng đến sản lượng nông nghiệp
Sự phát triển của công nghiệp làm mở rộng nhiều ngành sản xuất mới, khu công nghiệpmới và cả các ngành dịch vụ đầu vào và đầu ra sản phẩm công nghiệp, và như vậy thuhút lao động nông nghiệp và giải quyết việc làm cho xã hội
Vai trò cuối cùng của công nghiệp trong phát triển kinh tế đó là công nghiệp thúcđẩy nông nghiệp phát triển: Vì công nghiệp cung cấp cho nông nghiệp những yếu tố đầuvào quan trọng như phân bón hóa học, thức ăn gia súc, thuốc trừ sâu bệnh, máy móc,phương tiện vận chuyển làm tăng năng suất Hơn nữa, công nghiệp còn góp phần làmtăng giá trị sản phẩm nông nghiệp, bằng cách cho phép vận chuyển nông sản nhanh
Trang 18chóng tới thị trường tránh hư hỏng, tăng gia sản xuất nhiều hơn; bảo quản, dự trữ lâuhơn để chờ cơ hội tăng giá Mặt khác, công nghiệp còn có vai trò rất lớn trong việc tạo
ra cơ sở hạ tầng, làm thay đổi bộ mặt nông thôn
1.1.2.2 Tính tất yếu phải phát triển các khu công nghiệp ở những vùng có nền kinh tế đang phát triển
Ngày nay, việc phát triển các khu công nghiệp ở những vùng có nền kinh tế đangphát triển là một điều tất yếu Đối với những vùng có nền kinh tế đang phát triển thì việcxây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật là một trong những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đếnviệc phát triển về mọi mặt sau này
Các khu công nghiệp phát triển kéo theo tốc độ đô thị hóa cũng diễn ra khá nhanh.Mỗi bước tiến của công nghiệp hóa là một bước tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật chochủ nghĩa xã hội, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất và góp phần hoàn thiện sảnxuất phát triển
Mặt khác, Với những nền kinh tế đang phát triển, do thực lực nền kinh tế chưa mạnhnên việc đầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng là rất khó thực hiện được Vì vậy thông quaviệc xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất sẽ góp phần cải thiện dần những yếukém về cơ sở hạ tầng này Qua đó đời sống người dân sẽ được nâng lên Đồng thời, vơitốc độ đô thị hóa thì các dịch vụ đi kèm cũng được kích thích phát triển
Vấn đề thất nghiệp cũng là một trong những vấn đề đang được quan tâm ở cácnước đang phát triển Một đặc điểm của khu công nghiệp, khu chế xuất là tập trungnhiều ngành sản xuất do đó tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, góp phần giảiquyết tình trạng thất nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch phân công lao động đồng thời giảiquyết các vấn đề xã hội khác
Các khu công nghiệp có vai trò quan trọng trong việc tập trung các xí nghiệp sảnxuất chế biến công nghiệp nhằm thu hút vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nướcngoài, đưa nhanh kỹ thuật mới vào sản xuất, thúc đẩy tiến độ khoa học công nghệ, xâydựng các ngành mũi nhọn, nâng cao vị trí chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế.Góp phần đẩy nhanh công cuộc phát triển kinh tế của một quốc gia
Các khu công nghiệp ra đời còn là động lực làm chuyển biến tích cực trong cảicách hành chính, đổi mới cơ chế, chính sách, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn hơn Không
Trang 19những thế, sự phát triển các khu công nghiệp còn tác động mạnh mẽ đến sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọngnông nghiệp Đây được xem như là bước đầu tiên thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế Vìvậy, tại các nước đang phát triển cũng những những nước phát triển thì phát triển cáckhu công nghiệp là điều tất yếu trong giai đoạn hiện nay
1.1.2.3 Tác động của khu công nghiệp tới đời sống của hộ dân
Các khu công nghiệp hình thành đã góp phần không nhỏ trong việc phát triển nềnkinh tế, đem lại nhiều thành tựu nhất định trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đạihóa đất nước Việc phát triển các khu công nghiệp đã chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng hiện đại và hiệu quả, tạo điều kiện xây dựng khu đô thị đồng thời cơ sở hạ tầngđược nâng cấp về mọi mặt Thông qua các tác động của việc hình thành khu côngnghiệp tới nền kinh tế nói chung thì đời sống của các hộ dân xung quanh được cải thiệnđáng kể Các khu công nghiệp được xây dựng kéo theo việc phát triển nhiều ngành dịch
vụ đi kèm, điều này được xem như là một trong những nhân tố góp phần tạo công ănviệc làm cho người dân, qua đó thu nhập của người dân được nâng cao Mặt khác, đâycũng là một trong những điều kiện thuận lợi giúp người dân tiếp thu với khoa học kỹthuật mới, qua đó có thể xây dựng đội ngũ lao động có kỹ năng và có năng suất laođộng cao
Tuy nhiên, xét trên khía cạnh lâu dài, khi các khu công nghiệp đi vào hoạt động thì
nó cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của cộng đồng Việc xây dựng khucông nghiệp thường cần đến một diện tích đất khá lớn, thu hồi khá nhiều đất nôngnghiệp nên nó sẽ gây ảnh hưởng tới đời sống kinh tế của các hộ dân sống vào nghề nông
là chủ yếu Mặt khác, nếu việc chính sách đền bù cho người dân không phù hợp sẽ gâyảnh hưởng đến lợi ích của các hộ dân bị mất đất Tình trạng các hộ dân thiếu nhà ở, điềukiện sinh hoạt khó khăn cũng như giá cả hàng hóa tiêu dùng tăng có thể xẩy ra Ngoài
ra, chất thải khu công nghiệp là nguy cơ đe dọa tới cuộc sống của người dân xung quanhkhu công nghiệp
Đứng trước những tác động trên cần có các chiến lược phù hợp trong công cuộcphát triển khu công nghiệp Phải giảm thiểu được những tác động xấu và phát huynhững tác dộng tích cực trong tương lai
Trang 201.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Kinh nghiệm của thế giới về phát triển khu công nghiệp
1.2.1.1 Kinh nghiệm Nhật Bản
Nhiều người biết đến Nhật Bản như một câu chuyện thần kỳ trong phát triển kinh
tế - xã hội và là một cường quốc kinh tế có GDP đứng thứ 3 thế giới Là nước rất nghèo
về tài nguyên, trong khi dân số thì quá đông, phần lớn nguyên liệu phải nhập khẩu, kinh
tế bị tàn phá kiệt quệ trong chiến tranh Tuy nhiên, với các chính sách phù hợp kinh tếNhật Bản đã nhanh chóng phục hồi và phát triển cao độ Từ năm 1974 đến nay tốc độphát triển kinh tế của Nhật Bản tuy chậm lại song Nhật Bản vẫn là nước có nền kinh tế,công nghiệp, tài chính, thương mại, dịch vụ, khoa học kỹ thuật lớn thứ hai thế giới, sauHoa Kỳ GDP đầu người đạt 36.217 USD năm 1989, cán cân thương mại dư thừa vàngoại tệ đứng hàng đầu thế giới
Tính đến những năm cuối thế kỷ trước của, Nhật đã có 602 khu công nghiệp: gồm
77 khu công nghiệp ven biển, 525 khu công nghiệp nội địa với tổng diện tích 34.968 ha,trong đó tổng diện tích các khu công nghiệp ven biển là 20.257 ha và các khu côngnghiệp nội địa là 14.511 ha
Có rất nhiều nhân tố đem lại sự thành công cho hệ thống khu công nghiệp Nhật Bản:
- Nhân tố đầu tiên cần kể đến là Xây dựng cơ sở pháp lý phù hợp: Trước khi tiếnhành phát triển các khu công nghiệp Nhật Bản đã xây dựng khuôn khổ pháp lý cho hoạtđộng và phát triển các khu công nghiệp Để có cơ sở pháp lý cho phát triển công nghiệp
và hình thành các khu công nghiệp người Nhật đã ban hành luật xúc tiến di chuyển côngnghiệp năm 1972 Luật này khuyến khích di chuyển xí nghiệp từ khu vực tập trung côngnghiệp quá đông ra các vùng kém phát triển, ít có hoạt động công nghiệp, đồng thời đềcập đến các kế hoạch xây dựng nhà máy mới hay mở rộng các nhà máy hiện có, bảo vệmôi trường và ổn định lao động Các vùng tập trung công nghiệp hóa đông được coi là
“khu vực khuyến khích di chuyển công nghiệp” và những khu vực kém phát triển đượcchỉ định là “khu vực khuyến khích thiết lập công nghiệp” Các cơ sở công nghiệp trong
“khu vực khuyến khích di chuyển công nghiệp” được khuyến khích rời đi nơi khác đểphát triển các khu đô thị mới Ngược lại, các xí nghiệp công nghiệp được khuyến khíchthành lập trong các khu “khu vực khuyến khích thiết lập công nghiệp” Để khuyến khích
Trang 21việc di chuyển các cơ sở sản xuất công nghiệp Chính phủ áp dụng một số biện phápnhư: ưu đãi thuế, trợ cấp hoặc cho vay vốn ưu đãi Căn cứ vào luật xúc tiến di chuyểncông nghiệp, Chính phủ Nhật Bản đã đề ra kế hoạch di chuyển công nghiệp giai đoạn
1985 – 2000 với mục tiêu thu hẹp 20% diện tích các cơ sở công nghiệp trong khu vựckhuyến khích di chuyển công nghiệp Vào thập niên 1980 – 1990, mỗi năm có hơn 50%nhà máy được thành lập trong các khu công nghiệp và hơn 67% nhà máy mới hay mởrộng nằm trong các khu vực khuyến khích lập công nghiệp Điều này chứng tỏ các khucông nghiệp hấp dẫn đối với các xí nghiệp và là một biện pháp hiệu quả để khuyếnkhích việc đặt các nhà máy tại những vùng xa xôi
Người Nhật còn ban hành một đạo luật riêng vào năm 1983 nhằm thực hiện chiếnlược mới phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng xa xôi hẻo lánh bằng cách tạo ra nhữngthành phố hấp dẫn Trong đó các khu công nghiệp, khu vực nghiên cứu, khu dân cưđược liên kết chặt chẽ với nhau Khu công nghiệp ở đây tập trung các ngành côngnghiệp cao như điện tử, công nghệ sinh học, sản xuất vật liệu mới…Khu vực nghiêncứu gồm các trường kỹ thuật, các trung tâm đào tạo hay phòng thí nghiệm nhằm cungcấp những sản phẩm khoa học kỹ thuật cơ bản cho các doanh nghiệp trong vùng Khudân cư được quy hoạch xây dựng đồng bộ và hiện đại để phục vụ cuộc sống sinh hoạthằng ngày của các nhà quản lý, kỹ sư, các nhà nghiên cứu và gia đình họ Một số luậtphát triển vùng có liên quan tới việc hình thành các khu công nghiệp cũng được banhành như luật phát triển các thành phố công nghiệp mới năm 1962 liên quan đến cáckhu công nghiệp ven biển cho các ngành hóa chất công nghiệp nặng, luật các biện phápđặc biệt để khai thác các mỏ than ban hành năm 1961
Ngoài ra còn một số quy định của pháp luật điều chỉnh hoạt động phát triển cáckhu công nghiệp và quản lý đất đai như: Luật đặt vị trí các nhà máy quy định điều kiện
sử dụng đất để xây dựng nhà máy Theo đó, các cơ sở sản xuất phải đảm bảo diện tíchgieo trồng cây xanh nhất định, luật quy hoạch đô thị và các quy định khác kiểm soátviệc sử dụng đất đai theo các tiêu chuẩn xây dựng, luật và quy định bảo vệ môi trườngnhằm kiểm soát chất lượng nước và không khí do các nhà máy thải ra, bao gồm các quyđịnh về đánh giá tác động môi trường của dự án…
- Nhân tố số 2 là quy hoạch phát triển các khu công nghiệp: Trong hệ thống quản
Trang 22lý của Nhật Bản có ba cơ quan chính quản lý hoạt động phát triển các khu công nghiệpgồm: Bộ thương mại và công nghiệp quốc tế (MITI), cơ quan quản lý đất quốc gia(NLA) và bộ xây dựng (MOC) Theo đó MITI chịu trách nhiệm thực hiện kế hoạch dichuyển công nghiệp, xây dựng các thành phố công nghiệp và các chính sách về pháttriển vùng, trong đó đề ra cơ cấu công nghiệp, mục tiêu và chiến lược về các ngành côngnghiệp nhằm đảm bảo quy hoạch phát triển các khu công nghiệp một cách cân bằng dựatrên cơ sở cung – cầu về phát triển công nghiệp của khu vực Cơ quan NLA có kế hoạchtổng thể sử dụng đất, xác định rõ định hướng áp dụng cho các dự án phát triển cả nước
và phát triển vùng trong giai đoạn dài, đồng thời đưa ra những hướng dẫn về sử dụngđất đai và quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng như đường xa lộ, xe điện cao tốc và viễnthông Mỗi loại cơ sở hạ tầng được lập kế hoạch theo một hệ thống riêng, do đó vị trícác khu công nghiệp trong tương lai có thể dự kiến trước Bộ xây dựng (MOC) theo dõiviệc sử dụng và phát triển đất đai, xây dựng hạ tầng như giao thông, xử lý chất thải côngnghiệp Ngoài ra, bộ nông nghiệp (MOA) và bộ vận tải (MOT) quản lý những vấn đềkhác có liên quan
Kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng và thành lập các khu công nghiệp do các chínhquyền địa phương chủ động lập dựa trên cơ sở các kế hoạch phát triển công nghiệp của
cả nước và phát triển vùng của chính phủ Cộng đồng địa phương cũng tham gia vàoviệc thẩm định, đánh giá và quyết định dự án thông qua một ủy ban được thành lập gồmcác công ty kinh doanh hạ tầng, đại diện cộng đồng dân cư và các chủ sở hữu đất Cácgiáo sư kỹ thuật và chuyên gia về phát triển vùng của các trường đại học cũng được mờitham gia ủy ban này trong trường hợp phát triển các khu công nghiệp và cung cấp cácdịch vụ cần thiết cho các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp Để khuyếnkhích việc đặt các khu công nghiệp trong vùng mình, các cơ quan địa phương còn ápdụng các biện pháp hỗ trợ đầu tư như trợ cấp vốn, miễn và giảm thuế…cho các doanhnghiệp
- Nhân tố số 3 là các cơ chế hỗ trợ phát triển công nghiệp: Nhận thức được tầmquan trọng của việc hình thành và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, tạo môi trườngthuận tiện cho sản xuất công nghiệp, Chính phủ Nhật Bản đã dành một lượng vốn đầu tưngày càng lớn cho lĩnh vực này Nếu như vào năm 1955, tổng vốn đầu tư của Chính phủ
Trang 23Nhật Bản cho phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng công nghiệp là 80 tỷ yên, tương đương0,9% GDP thì vào năm 1970 số vốn này là 1876 tỷ yên, tương đương 2,5% GDP và vàonăm 1980 là 6.684 tỷ yên, tương đương 2,8% GDP.
Chính phủ đã áp dụng một số các biện pháp khuyến khích và hỗ trợ các xí nghiệptheo các luật về phát triển công nghiệp vùng và các quy định của các chính quyền địaphương như: hỗ trợ về thuế, hỗ trợ vốn kinh doanh từ nguồn vốn ngân sách trung ương
và ngân sách địa phương, tạo điều kiện vay vốn ưu đãi cho các tổ chức thuộc Chínhphủ…Các biện pháp về thuế được áp dụng khác nhau cho từng xí nghiệp trong các khucông nghiệp theo các luật về phát triển vùng liên quan Một số biện pháp hỗ trợ được ápdụng cho các vùng chỉ định như: miễn thuế doanh nghiệp và thuế tài sản cố định trongvòng 3 năm, miễn thuế mua bất động sản, áp dụng chế độ thuế đặc biệt sở hữu về đấtđai và khấu hao đặc biệt (16% các thiết bị sản xuất và 8% cho các công trình xây dựng
và các cơ sở phụ thuộc) Những thiết bị và công trình xây dựng trong các thành phốcông nghiệp được hưởng mức khấu hao đặc biệt 305 cho thiết bị và 15% cho công trình.Ngoài ra, để khuyến khích việc di chuyển các cơ sở công nghiệp ra khỏi khu vựckhuyến khích di chuyển công nghiệp và phát triển các khu công nghiệp mới Chính phủNhật Bản đã hỗ trợ vốn ngân sách để xây dựng các cơ sở phúc lợi cho xã hội và bảo vệmôi trường phục vụ cho các khu công nghiệp
1.2.1.2 Kinh nghiệm Hàn Quốc
Kinh nghiệm đầu tiên của Hàn Quốc cho Việt Nam đó là xây dựng một lộ trìnhcông nghệ hoàn chỉnh Cụ thể Hàn Quốc đã đề ra một số mục tiêu quốc gia với quanđiểm là nền kinh tế quốc dân phải hướng lới một xã hội công nghệ cao trong tương lai,bảo đảm chất lượng cuộc sống và tăng khả năng cạnh tranh thông qua việc nâng caonăng lực về khoa học công nghệ Sau đó phải tiến hành dự báo về kinh tế - xã hội vàcông nghệ, dự báo về môi trường trong tương lai
Kinh nghiệm thứ 2 đó là cần thúc đẩy mối quan hệ giữa ngành công nghiệp –trường đại học và viện nghiên cứu bởi nó có vai trò quan trọng làm cho việc đầu tư vàonghiên cứu và triển khai khoa học công nghệ trở nên hiệu quả Vì quy trình đổi mớithường đòi hỏi cả ba chủ thể này làm việc chặt chẽ với nhau nên nó thường quyết địnhkết quả của đầu tư vào khoa học công nghệ quốc gia Để thúc đẩy mối quan hệ của
Trang 24những yếu tố này Chính phủ cần tạo ra hệ thống đổi mới mở cửa ở cấp độ toàn cầu Khi
hệ thống quốc gia về đổi mới mở cửa và được kết nối mạng lưới, mối quan hệ giữangành công nghiệp–viện nghiên cứu–trường đại học sẽ được tự động hình thành Thứhai, các đơn vị này nên được hình thành ở các địa điểm gần, sát với nhau, về phươngdiện này việc hình thành các khu công nghiệp là chính sách tốt Yếu tố thứ ba làm chocác bên làm việc cùng nhau chính là cung cấp các dự án nghiên cứu và triển khai mangtính cộng tác và các hoạt động đổi mới khác Một yếu tố quan trọng nữa là cần có nhữngbiện pháp cung cấp điều phối viên – những người biết về ngành công nghiệp, trường đạihọc và viện nghiên cứu để thúc đẩy hình thành mối quan hệ này Thứ năm, Chính phủcần tăng ngân sách cho khoa học công nghệ và trợ cấp cho trường đại học và các doanhnghiệp công nghiệp tư nhân
Kinh nghiệm thứ ba là Hàn Quốc tăng cường các biện pháp khuyến khích nghiêncứu và chuyển giao công nghệ Khi Hàn Quốc chưa phải là một nước phát triển, chínhphủ có mức chi 0,4% GDP cho nghiên cứu khoa học Tuy nhiên, Chính phủ Hàn Quốc
đã có một kế hoạch dài để đẩy mạnh khoa học công nghệ Sau hơn 20 năm, vào năm
1989 thì mức chi dành cho khoa học công nghệ đã tăng lên mức 2,5% Bên cạnh đó,việc dành những ưu đãi nhất định cho các tổ chức, cá nhân như: xây dựng những cơ chếcho giáo sư, chuyên viên nhằm thúc đẩy nghiên cứu khoa học công nghệ cũng là mộtyếu tố quan trọng nhằm phát triển công nghệ phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa đấtnước
1.2.2 Tình hình phát triển khu công nghiệp
1.2.2.1 Tình hình phát triển khu công nghiệp ở Việt Nam
Trong quá trình đổi mới hội nhập kinh tế thế giới, nhà nước Việt nam đã sớm nhậnbiết được tầm quan trọng của khu công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế cũng nhưthu hút đầu tư nước ngoài Vì vậy từ những năm 80 nhà nước ta đã có chủ trương chophép thành lập khu công nghiệp
Mở đầu cho sự phát triển khu công nghiệp là sự ra đời của khu công nghiệp, khuchiết xuất Tân Thuận tại thành phố Hồ Chí Minh, có vốn đầu tư 89 triệu USD với diệntích 300 ha Từ năm 1991 đến tháng 9 năm 1999 tốc độ phát triển của các khu côngnghiệp tăng đặc biệt nhanh vào các năm 1996, 1997, 1998 Các khu công nghiệp nằm
Trang 25hầu hết ở phía Nam với 40 khu, miền Bắc 13 khu, miền Trung 13 khu Tính đến năm
2010 Việt Nam có 250 khu công nghiệp được thành lập, trong đó có 170 khu côngnghiệp đã đi vào hoạt động, số còn lại đang trong quá trình xây dựng và hoàn thiện Cáckhu công nghiệp được thành lập ở ba vùng kinh tế trọng điểm, đến nay cả nước có 57tỉnh, thành phố có khu công nghiệp được thành lập
Về ngành nghề khu công nghiệp gồm công nghiệp nhẹ, hóa chất, điện tử, chế biếnlương thực thực phẩm, nông lâm thủy sản phục vụ sản xuất nông nghiệp, phục vụ xuấtkhẩu Công nghiệp nặng gắn với cảng nước sâu ở các vùng kinh tế trọng điểm Như vậycác khu công nghiệp Việt Nam rất đa dạng về loại hình, diện tích đất, ngành nghề, đốitượng thu hút đầu tư, không gian và thời gian hoạt động Quá trình hình thành và pháttriển khu công nghiệp đã hình thành mạng lưới khu công nghiệp, phân bố rộng khắp trêncác vùng của đất nước, phù hợp với nhịp độ phát triển của các vùng trên đất nước
Hiện nay các khu công nghiệp đã thu hút được 8.500 dự án đầu tư trong và ngoàinước với tổng vốn đăng ký khoảng 70 tỉ USD Nếu tính về giá trị sản xuất công nghiệp,các khu công nghiệp hiện nay đã góp 30% giá trị công nghiệp của cả nước, tạo việc làmcho 1,5 triệu lao động trực tiếp và hàng vạn lao động gián tiếp Các khu công nghiệpphát triển kéo theo sự đầu tư về cơ sở hạ tầng Những kết quả này cho thấy vai trò quantrọng của khu công nghiệp trong phát triển kinh tế - xã hội Các khu công nghiệp thật sự
là một động lực mạnh mẽ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.2.2.2 Tình hình phát triển khu công nghiệp ở một số địa phương
a. Tỉnh Bình Dương
Tỉnh Bình Dương là một tỉnh thuần nông, công nghiệp và dịch vụ còn nhỏ bé,dường như chưa có hạ tầng công nghiệp Khác với các tỉnh khác, do có điểm xuất phátthấp nên xây dựng khu công nghiệp được coi là bước đi cần thiết để công nghiệp hóa,hiện đại hóa nền kinh tế trong tỉnh
Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng năm 2012 các chủ đầu tư khu công nghiệp ởBình Dương vẫn tiếp tục rót vốn để hoàn thiện các hạng mục hạ tầng kỹ thuật các khucông nghiệp Tính đến hết tháng 9 năm 2012, tổng vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầngcủa 24 khu công nghiệp là 382,9 tỷ đồng, tăng 135,9% so với cùng kỳ năm trước về vốn
và đạt 95,7% kế hoạch cả năm Như vậy, lũy kế vốn thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng
Trang 26các khu công nghiệp trong tỉnh tính đến hết tháng 9-2012 là 8,6 ngàn tỷ đồng, đạt 74%tổng số vốn được duyệt
Trong tổng số 24 khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, hiện có 5 khu công nghiệp làSóng Thần, Đồng An, Việt Hương, Tân Đông Hiệp A, Bình An đạt tỷ lệ lấp đầy 100% diệntích; 6 khu công nghiệp gồm Bình Đường, Sóng Thần 2, Tân Đông Hiệp B, Mỹ Phước 1,
Mỹ Phước 2, Nam Tân Uyên đạt tỷ lệ lấp đầy từ 80 đến 99% diện tích Tính đến nay tổng
số dự án còn hiệu lực tại các khu công nghiệp Bình Dương là 1.185 dự án; trong đó có 816
dự án vốn đầu tư nước ngoài, với tổng vốn đầu tư đăng ký hơn 5,38 tỷ USD và 369 dự ánđầu tư trong nước với tổng vốn đầu tư đăng ký hơn 24,6 ngàn tỷ đồng
Đối với lĩnh vực đầu tư trong nước, các khu công nghiệp cũng đã thu hút đượchơn 1.000 tỷ đồng vốn đầu tư Trong đó, ban quản lý các khu công nghiệp cấp mới 4 dự
án với tổng vốn đầu tư đăng ký hơn 408,1 tỷ đồng; 1 dự án điều chỉnh tăng vốn đầu tưvới số vốn bổ sung là 600 tỷ đồng
Ở Bình Dương, nhiều khu công nghiệp đã kết hợp với các doanh nghiệp trong khucông nghiệp chăm lo đời sống của người lao động cả về mặt vật chất lẫn tinh thần nhưxây dựng nhà ở, xây dựng các khu vui chơi giải trí, tổ chức các hoạt động thể thao bổích Số lượng nhà ở của các khu công nghiệp xây được là 26.000m2, giải quyết 5.000chỗ ở cho công nhân Điều này phần nào đảm bảo cuộc sống ổn định cho người laođộng và động lực khuyến khích người lao động hăng say sản xuất, gắn bó và tâm huyếtvới nơi làm việc, qua đó năng suất lao động tăng lên, thu nhập cũng người lao độngcũng vì thế cao hơn
Từ cuối năm 2004, Bình Dương thực hiện chính sách đảm bảo đời sống cho ngườidân bị thu hồi đất thông qua việc hỗ trợ gián tiếp bằng cách không cấp tiền trực tiếp chongười dân mà chuyển tiền cho các cơ sở dạy nghề để đào tạo miễn phí cho họ, kết hợp
hỗ trợ các doanh nghiệp nhận dạy nghề hay nhận người vào làm việc Chính sách này đãlàm cho người dân sau khi bị thu hồi đất có việc làm, góp phần hạn chế tình trạng thấtnghiệp và bần cùng hóa
b. Tỉnh Thừa Thiên Huế:
Với lợi thế sẵn có, trong những năm qua, kinh tế của tỉnh Thừa Thiên - Huế cóbước phát triển khá toàn diện, tăng trưởng GDP đạt hơn 12%/năm Cơ cấu kinh tế
Trang 27chuyển dịch hợp lý theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp, lấy công nghiệplàm động lực chính nhằm phát triển kinh tế của tỉnh Toàn tỉnh hiện đã hình thành 7 khucông nghiệp, với diện tích hơn 2.800 ha Ngoài khu công nghiệp 560 ha trong Khu kinh
tế Chân Mây - Lăng Cô, 6 khu công nghiệp còn lại phân bố đều khắp ở các huyện, thị xãtrong tỉnh với tổng diện tích hơn 2.160 ha, có đầy đủ các dịch vụ phục vụ các nhà đầu
tư Đó là các khu công nghiệp Phú Bài, Phong Điền, Tứ Hạ, Quảng Vinh, Phú Đa và LaSơn
Năm năm (2006-2010), tổng doanh thu trong các khu công nghiệp đạt hơn 11.400
tỷ đồng, trong đó sản xuất công nghiệp đạt 11.400 tỷ đồng; dịch vụ thương mại đạt gần
20 tỷ đồng; kim ngạch xuất khẩu đạt 314 triệu USD Tổng nộp ngân sách nhà nước củacác doanh nghiệp trong khu công nghiệp đạt hơn 1.500 tỷ đồng
Theo Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Thừa Thiên - Huế, thông qua các hộithảo xúc tiến đầu tư trong nước, nhất là tại thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội cũng nhưviệc đẩy mạnh công tác kêu gọi đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh, trong năm
2010, Thừa Thiên - Huế đã thu hút 15 dự án đầu tư vào các khu công nghiệp, với diệntích thuê đất hơn 155 ha, tổng vốn đầu tư hơn 2.000 tỷ đồng
Riêng 7 tháng đầu năm 2011, nhờ tăng cường hoạt động quảng bá, vận động, xúctiến, kêu gọi đầu tư, các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài nên tỉnh liên tiếp đónnhận nhiều dự án đầu tư mới vào các khu công nghiệp cũng như mở rộng quy mô vớitổng vốn đăng ký hơn 770 tỷ đồng Trong đó trọng tâm là các dự án xây dựng và kinhdoanh hạ tầng khu công nghiệp, các dự án sản xuất ngành công nghiệp hỗ trợ, may mặc,ván ép, chế biến cát hình thành và đưa vào hoạt động các khu công nghiệp La Sơn, Tứ
Hạ, Quảng Vinh và Phú Đa Đây thật sự là con số khá ấn tượng, là động lực để các khucông nghiệp tiếp tục đầu tư phát triển hạ tầng, hoàn thiện hệ thống điện, đường, viễnthông, cấp thoát nước và xử lý môi trường để thu hút các doanh nghiệp đến đầu tư
Đến nay, các khu công nghiệp trong tỉnh đã thu hút 72 dự án với tổng vốn đăng kýđầu tư hơn 7.000 tỷ đồng, vốn thực hiện hơn 3.500 tỷ đồng Trong số các dự án đã đầu
tư vào các khu công nghiệp trong tỉnh, có 20 dự án có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), vớitổng vốn đăng ký hơn 3.125 tỷ đồng Từ đầu năm đến nay, mặc dù gặp nhiều khó khăn
Trang 28về nguồn vốn, giá nguyên nhiên vật liệu đầu vào tăng, nguồn nhân lực chất lượngcao nhưng các doanh nghiệp vẫn tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh Giá trị sản xuấtcông nghiệp tại các khu công nghiệp ước đạt 700 tỷ đồng (tăng 10% so với cùng kỳ).Tổng doanh thu của các doanh nghiệp đạt hơn 2.852 tỷ đồng, tăng 58,7% Giá trị xuấtkhẩu đạt 89,4 triệu USD, tăng 105,9%
Giải pháp trước mắt cũng như lâu dài và có tính chiến lược là: Cần điều chỉnh cácquy hoạch chung, quy hoạch chi tiết theo hướng gắn quy hoạch phát triển các khu côngnghiệp với quy hoạch phát triển khu đô thị, gắn quy hoạch chi tiết từng khu công nghiệpvới quy hoạch nhà ở, công trình phục vụ đời sống người lao động làm việc trong cáckhu công nghiệp Tỉnh sẽ huy động các nguồn vốn để đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu
hạ tầng trong và ngoài khu công nghiệp, nhất là các nguồn vốn ngoài ngân sách nhànước, ban hành các chính sách ưu đãi đầu tư vào các khu công nghiệp, cải cách hànhchính, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, nhất là công tác đầu tư xây dựng, hoànthiện hạ tầng tại các khu công nghiệp tạo các điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư đến vớicác khu công nghiệp trong tỉnh; đào tạo và cung ứng nguồn lao động cho các doanhnghiệp trong khu công nghiệp
1.2.2.3 Tình hình phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Quảng trị là một trong những tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ So vớicác tỉnh khác Quảng Trị được xem như là tỉnh có nền kinh tế chậm phát triển Tuynhiên, xét về nhiều mặt thì Quảng Trị cũng đạt được một số thành quả nhất định trongnhiệm vụ phát triển kinh tế nói chung và phát triển ngành công nghiệp nói riêng Tìnhhình phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp Quảng Trị những năm gần đây đã cónhững bước tiến đáng kể
Ngoài các khu công nghiệp thuộc khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo thìtheo quy hoạch Quảng Trị đã và sẽ xây dựng 4 khu công nghiệp đó là: Nam Đông Hà,Quán Ngang, Bắc Cửa Việt và Đường 9 với tổng diện tích các Khu công nghiệp nàykhoảng 500 ha So với quy hoạch cho đến nay tỉnh đã đầu tư xây dựng được 2 khu côngnghiệp là Nam Đông Hà với diện tích 99,03 ha và Quán Ngang với diện tích 205,5 ha,như vậy tổng diện tích đất quy hoạch của 2 khu công nghiệp là 341 ha nằm ở các vị trí
Trang 29rất thuận lợi Khu công nghiệp Quán Ngang và Khu công nghiệp Nam Đông Hà đều là
2 Khu công nghiệp tập trung, có vị trí thuận lợi về giao thông, với định hướng thu hútđầu tư khai thác tiềm năng thế mạnh về chế biến nguyên liệu lâm, thủy hải sản; các mặthàng điện tử, gia dụng, vật liệu xây dựng có công nghệ tiên tiến
Từ năm 2005 đến năm 2007, Quảng Trị đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khucông nghiệp 27 tỷ đồng, trong đó đầu tư cho khu công nghiệp Nam Đông Hà là 21,7 tỷđồng; Khu công nghiệp Quán Ngang là 5,3 tỷ đồng; Nâng mức đầu tư cho các khu côngnghiệp từ năm 2002 đến nay là 54,4 tỷ đồng
Với chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư khá hấp dẫn cũng như những tiềmnăng, lợi thế của Quảng Trị đã có nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến Quảng Trịtìm hiểu, triển khai xây dựng các dự án tại 2 khu công nghiệp Riêng khu công nghiệpNam Đông Hà cho tới năm 2013 đã có 27 dự án đầu tư
Tính đến năm 2011 tổng giá trị sản xuất công nghiệp của toàn tỉnh đạt 4.689 tỷđồng
Mặc dù tỉnh Quảng Trị chưa phải là một tỉnh mạnh về ngành công nghiệp nhưngtỉnh đang ngày càng chú trọng để hoàn thiện và phát triển công nghiệp mạnh mẽ hơn.Trong đó việc phát triển các khu công nghiệp đang là nhiệm vụ được tỉnh đặt lên hàngđầu Những năm gần đây tỉnh đã và đang đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư vào các khucông nghiệp Trong tưởng lai hy vọng Quảng Trị sẽ trở thành một trong những tỉnhthành có nền công nghiệp tăng trưởng mạnh, tuy nhiên để đạt được điều đó sẽ gặp rấtnhiều khó khăn, đòi hỏi sự nỗ lực rất nhiều của cán bộ, các cấp chính quyền cũng nhưtoàn thể người dân Quảng Trị
Trang 30CHƯƠNG II TÁC ĐỘNG CỦA KHU CÔNG NGHIỆP NAM ĐÔNG HÀ
TỚI ĐỜI SỐNG CỦA CÁC HỘ DÂN PHƯỜNG ĐÔNG LƯƠNG
THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Đông Hà là một thành phố trung tâm của tỉnh Quảng Trị, miền Trung Việt Nam.Đây là tỉnh lỵ tỉnh Quảng Trị, nằm ở ngã ba Quốc lộ 1 A và Quốc lộ 9 Đông Hà làtrung tâm chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế và thương mại của tỉnh Quảng Trị Đông Hàcách Huế 66 km, cách Đồng Hới 100 km, cách thị xã Quảng Trị 12 km
Đông Hà có một vị trí quan trọng, nằm ở trung độ giao thông của cả nước, trêngiao lộ 1A nối thủ đô Hà Nội - thành phố Hồ Chí Minh và quốc lộ 9 trong hệ thốngđường xuyên Á, là điểm khởi đầu ở phía Đông của trục Hành lang kinh tế Đông - Tâygiữa đông bắc Thái Lan, Lào, Myanma và miền Trung Việt Nam qua cửa khẩu quốc tếLao Bảo và các nước trong khu vực biển Đông qua cảng Cửa Việt, kết thúc ở thành phố
Đà Nẵng Từ thuận lợi về giao lưu đối ngoại, Đông Hà có khả năng thu hút, hội tụ đểphát triển kinh tế, văn hoá, xã hội và trở thành trung tâm phát luồng các mối quan hệkinh tế trong khu vực và quốc tế
Bản đồ: Vị trí địa lý của thành phố Đông Hà
Trang 312.1.1.2 Địa hình, khí hậu và thủy văn
Địa hình: thành phố Đông Hà gồm 2 dạng cơ bản là địa hình gò đồi bát úp và địa
hình đồng bằng, thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế và xây dựng các công trình
đô thị quy mô, vững chắc
Địa hình gò đồi bát úp ở phía Tây và Tây Nam có diện tích 3.191 ha, chiếm 43,7%diện tích tự nhiên Mặt đất được phủ trên nền phiến thạch và sa phiến, có ưu thế choviệc xây dựng nền móng tốt cho các công trình; Trồng cây lương thực, cây ăn quả, pháttriển lâm nghiệp Địa hình đồi bát úp nối tiếp có thể tạo nên không gian kiến trúc đô thịthoáng đẹp, đa dạng, vững chắc và không bị ngập lụt
Địa hình đồng bằng có độ cao trung bình 3m so với mực nước biển, chiếm 56,3% diệntích tự nhiên, tập trung ở các phường II, phường III, Đông Thanh, Đông Giang, Đông Lễ vàĐông Lương Mặt đất được phủ lớp phù sa thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, sản xuất lúanước, nuôi trồng thuỷ sản Tuy nhiên có nhiều nơi thấp trũng nên hàng năm thường hay bịngập lụt, không thuận lợi cho xây dựng hạ tầng, các công trình đô thị
Khí hậu: Thành phố Đông Hà nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng
lại chịu ảnh hưởng của gió Tây-Tây Nam nên tạo thành một tiểu vùng khí hậu khô,nóng Khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô
Nhiệt độ tương đối cao, trung bình năm 24,4 0C, nhiệt độ tối cao 4200C, thườngxảy ra trong tháng 6,7 Nhiệt độ tối thấp 1100C, thường xảy ra trong khoảng tháng 12,tháng 1
Lượng mưa tương đối lớn, bình quân năm 2.700mm nhưng phân bố không đềutheo các tháng trong năm Độ ẩm trung bình năm đạt 84%, độ ẩm trung bình tháng caonhất 94%, tháng thấp nhất là 75%
Đông Hà chịu ảnh hưởng sâu sắc của 2 loại gió mùa: gió mùa Đông Bắc hoạt động
từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Gió mùa Tây Nam hoạt động khá mạnh mẽ từ tháng 4đến tháng 9
Mùa bão thường xảy ra từ tháng 5 đến tháng 11, các cơn bão đổ bộ vào đất liềnthường kèm theo mưa to kết hợp nước biển dâng cao và lượng mưa từ trên nguồn đổxuống gây lũ lụt và ngập úng trên diện rộng làm thiệt hại đến cơ sở hạ tầng, phá hoạimùa màng, gây nhiều tổn thất về kinh tế, xã hội và môi trường
Trang 32Thủy văn: Chế độ thủy văn của thành phố Đông Hà chịu ảnh hưởng của hệ thống
sông ngòi và thủy triều từ biển vào thông qua Cửa Việt Hệ thống sông ngòi của thànhphố gồm 3 sông chính:
Sông Hiếu là hệ thống sông lớn nhất chảy qua phía Bắc thành phố có chiều dài 70
km, diện tích lưu vực 465 km2 Khu vực hạ lưu sông Hiếu chịu sự chi phối của thủytriều từ biển vào nên có chế độ dòng chảy khá phức tạp Về mùa khô dòng chảy ởthượng lưu nhỏ nên mặn xâm nhập sâu, biên độ mặn lớn, mùa lũ nước thường dâng caogây ngập lụt Sông Hiếu là nguồn phù sa bồi đắp màu mỡ cho các cánh đồng ven haibên sông; cung cấp nước ngọt dồi dào cho sản xuất và sinh hoạt, đồng thời còn là nguồnđiều hoà chế độ nhiệt ẩm cho thành phố, nhất là vào mùa hè Sông Hiếu còn là đườngthuỷ rất thuận lợi nối Đông Hà-Cam Lộ, Đông Hà-Cửa Việt và là nguồn khai thác cátsạn dồi dào cho ngành xây dựng
Sông Thạch Hãn bắt nguồn từ Ba Lòng, sông có chiều dài 145 km
Sông Vĩnh Phước có chiều dài 45 km, chiều rộng trung bình 50-70 m, diện tíchlưu vực 183 km2 Đây là con sông cung cấp nguồn nước sinh hoạt chính cho địa bànthành phố
Ngoài hệ thống các sông chính, Đông Hà còn có mạng lưới các hồ đập phân bố đềukhắp trên địa bàn thành phố như hồ Trung Chỉ, hồ Khe Mây, hồ Đại An, hồ Khe Sắn…
2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
Thổ nhưỡng: Đất đai của Đông Hà bao gồm các loại đất chủ yếu như:Đất Feralitvàng trên sa phiến: là loại đất Feralít vàng phát triển trên phiến sét, diện tích đất nàychiếm khoảng 3.500ha, chủ yếu thích hợp trồng cây lâm nghiệp, cây ăn quả, phát triểnđồng cỏ chăn nuôi; Đất phù sa bồi: Là loại đất phù sa được bồi đắp hàng năm, tổng diệntích khoảng 500 ha Đây là loại đất thích hợp cho việc trồng cây lương thực, cây ăn quả
và cây công nghiệp trong vùng; Đất phù sa Glây: Phân bố rãi rác ở các khu vực trồnglúa (thuộc các phường Đông Thanh, Đông Giang, Đông Lễ, Đông Lương) có diện tích1.000ha, chuyên trồng lúa và hoa màu; Đất cát; Đất phù sa không được bồi
Khoáng sản: Nguồn khoáng sản ở Đông Hà nhìn chung nghèo, chủ yếu gồm có
đất sét làm gạch ngói nhưng trữ lượng không lớn lại phân bố rãi rác ở các phường ĐôngGiang, Đông Thanh, Đông Lương và phường 2 Việc khai thác không thể thực hiện trêndiện rộng và có quy mô lớn
Trang 33Nguồn nước: Thành phố Đông Hà có tổng trữ lượng nguồn nước mặt lớn, phân bố
khá đều trên thành phố, hệ thống hồ đập ở thị xã là tiềm năng lợi thế để đầu tư xây dựnghình thành các cụm điểm vui chơi, nghỉ ngơi giải trí theo hướng hệ lâm viên dịch vụsinh thái Nước dưới đất vùng Đông Hà tồn tại dưới 2 dạng chính: Trong các lổ hổng vàcác tầng chứa nước khe nứt của đất đá chứa nước gọi là các tầng chứa nước lổ hổng vàcác tầng chứa nước khe nứt Vùng trung tâm thành phố và khu vực đất đồi tầng ngầmnghèo Nguồn nước mạch nông tồn tại ở vùng đất trũng thuộc khu vực trầm tích phù sa
Thuỷ sản: Thành phố Đông Hà không tiếp giáp với bờ biển, các con sông có lưu
vực nhỏ nên tiềm năng đánh bắt tự nhiên không đáng kể Hiện tại, thành phố đang pháttriển chuyển đổi cơ cấu đất đai một số vùng để phát triển nuôi trồng thuỷ sản, đây cũng
là một trong những định hướng có khả năng phát triển kinh tế trên địa bàn Diện tíchmặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 151,7 ha với bình quân tổng sản lượng thuỷ sản khaithác hàng năm là 471 tấn
Rừng: Trước đây diện tích rừng tự nhiên của Đông Hà khá lớn với nhiều chủng
loại gỗ quý và động vật cũng tương đối phong phú Nhưng do hậu quả chiến tranh, chấtđộc hoá học đã tàn phá và nạn khai khai thác rừng bừa bãi đã cạn kiệt tài nguyên rừng
Hệ thống rừng ở Đông Hà chủ yếu hiện nay là rừng trồng và rừng tái sinh Rừng của thị
xã ngoài ý nghĩa về kinh tế còn là góp phần tích cực vào việc điều hoà khí hậu, giữ gìnnguồn nước chống xói mòn và tạo cảnh quan du lịch sinh thái
Cảnh quan môi trường: Vùng đất Đông Hà được có nhiều cảnh quan đẹp với
những đồi núi, sông ngòi, rừng cây và địa hình đa dạng Đây là điều kiện thuận lợi đểxây dựng và phát triển thành một đô thị có một nét đặc trưng riêng vừa mang tính lịch
sử truyền thống vừa có tính hiện đại theo xu thế hội nhập, giao lưu, hợp tác, phát triểnvới cả nước, khu vực và quốc tế
Môi trường hiện tại của thành phố Đông Hà là cơ bản trong lành Ô nhiễm môitrường chưa gây ảnh hưởng đáng kể trên phạm vi rộng và đe doạ trực tiếp đến sức khoẻcủa cộng đồng
Tuy nhiên, trong những năm trở lại đây, với tốc độ đô thị hoá ngày càng cao, hoạtđộng sản xuất ngày càng phát triển, trong khi cơ sở hạ tầng còn nhiều thiếu thốn, chưađược xây dựng đồng bộ, hoàn chỉnh nên tình trạng ô nhiễm cục bộ đã xuất hiện ở một
Trang 34số nơi như: điểm nút các tuyến giao thông, các trung tâm thương mại, vùng phụ cận, các
xí nghiệp, nhà máy bắt đầu có những dấu hiệu đáng quan ngại, nhất là vấn đề nước thải,rác thải
2.1.2 Đặc điểm kinh tế
Cùng với tốc độ tăng trưởng nhanh của ngành công nghiệp, năm 2011 cơ cấu kinh
tế của thành phố có sự chuyển dịch đáng kể theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành côngnghiệp - xây dựng từ 26,8% năm 2005 lên 30,9% năm 2011; Khu vực dịch vụ luônchiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế, chiếm 66,7%; Tỷ trọng nông nghiệp giảm đáng
Chăn nuôi được chú trọng phát triển, chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu
Trang 35nông nghiệp Đã thực hiện các chương trình hỗ trợ đầu tư phát triển đàn bò, cải tạo chấtlượng giống gia súc, gia cầm, trồng cỏ chăn nuôi nên số lượng gia súc ngày càng tăng.Đàn trâu, bò, lợn và gia cầm phát triển ổn định: trâu 574 con, bò 850 con, lợn 6.996 con,gia cầm 58.120 con Các hình thức chăn nuôi tập trung theo hộ gia đình, trang trại, sửdụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến được khuyến khích phát triển
Lâm nghiệp: Riêng năm 2011 đã trồng mới được 118,9 ha Công tác quản lý, bảo
vệ, phát triển rừng từng bước đi vào nề nếp, bình quân hàng năm chăm sóc 350-380 harừng Đã chú trọng trồng rừng lâm viên tạo cảnh quan du lịch Lâm nghiệp đã góp mộtphần vào phát triển kinh tế chung và cải thiện môi trường đô thị
Thủy sản: Thành phố khuyến khích chuyển đổi cơ cấu đất đai ở một số vùng đểphát triển nuôi trồng thuỷ sản Diện tích nuôi thuỷ sản đạt 86 ha, trong đó, nuôi tôm cácloại 45 ha, sản lượng 93 tấn; nuôi cá 41 ha, sản lượng 128 tấn Thủy sản là một hướng
có khả năng phát triển mạnh trên địa bàn thành phố Nhìn chung, kinh tế nông nghiệpđang đi theo xu hướng phát triển chiều
Ngành công nghiệp-TTCN thu hút, tạo việc làm cho khoảng 4.500-5.000 lao động.Các ngành có tốc độ tăng trưởng khá, chiếm tỷ trọng ngày càng cao như sửa chữa ô tô,chế biến gỗ, mộc dân dụng, mộc mỹ nghệ, hàng nhôm kính Một số sản phẩm côngnghiệp như hàng nhựa, sản xuất bao bì, các sản phẩm nội thất từ MDF từng bước đượcthị trường chấp nhận Trên địa bàn thành phố hiện có Khu công nghiệp Nam Đông Hà làtrọng điểm công nghiệp của tỉnh
Tình hình đầu tư tại Cụm công nghiệp Đông Lễ có nhiều khởi sắc Đến nay đã có
17 dự án đăng ký đầu tư và được giao đất tại thực địa, tỷ lệ lấp đầy đạt 100% diện tíchđất bố trí sản xuất, với tổng vốn đăng ký đầu tư gần 88,7 tỷ đồng Trong đó có 8 dự án
đã đi vào hoạt động sản xuất, thu hút 356 lao động Đang tiếp tục hoàn thành công tác
Trang 36chuẩn bị đầu tư và triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp quốc lộ 9D diệntích 33,4 ha
2.1.2.3 Thương mại,dịch vụ
Hoạt động TM-DV phát triển khá, cơ sở hạ tầng được củng cố và tăng cường đầu
tư mở rộng, phương thức kinh doanh đa dạng, duy trì được tốc độ tăng trưởng khá Khốilượng hàng hóa bán lẻ và bán buôn đều tăng Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ năm
2011 thực hiện 5.800 tỷ đồng, tăng 21,3% so với năm trước
Năm 2010, toàn thành phố hiện có 7.694 cơ sở kinh doanh thương mại, du lịch,khách sạn, nhà hàng, trong đó có 594 doanh nghiệp và 7.101 cơ sở cá thể Hoạt độngkinh doanh tại các chợ, siêu thị và trên các trục phố trung tâm ngày càng đi vào nềnếp, hàng hoá đa dạng, phong phú Thương mại ngoài quốc doanh phát triển với tốc
độ khá nhanh với mạng lưới các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, cổ phần và các
hộ kinh doanh cá thể ngày càng có quy mô lớn về vốn, trình độ công nghệ và khả năngquản lý, kinh doanh Trên địa bàn thành phố có 15 với khoảng 3.240 hộ kinh doanh.Đông Hà là trung tâm thương mại lớn nhất của tỉnh, Chợ Đông Hà là chợ lớn nhất củatỉnh với quy mô 2.258 lô quầy hàng
Các ngành dịch vụ phát triển với tốc độ khá nhanh, đa dạng hóa các loại hình dịch vụ.Trên địa bàn hiện có 3 trung tâm lữ hành, 8 đơn vị kinh doanh dịch vụ vận chuyển Sốlượng các hãng taxi hiện có 4 hãng với hơn 170 đầu xe các loại, tăng 40 xe so với năm
2008 Ngoài ra còn có nhiều dịch vụ cho thuê xe ô tô của tư nhân Hoạt động tín dụng,ngân hàng, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, vận tải, nhà hàng, vui chơi giảitrí ngày càng phát triển và hoạt động đem lại hiệu quả Đã xuất hiện nhiều loại hình dịch
vụ mới như điện tử, internet, bảo hiểm, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ đáp ứng nhu cầuphát triển sản xuất - kinh doanh và đời sống của nhân dân
2.1.3 Đặc điểm xã hội
2.1.3.1 Dân số lao động
Khi nói đến đặc điểm kinh tế xã hội của một địa phương thì dân số, lao động luôn
là chỉ tiêu được chú ý nhất Tình hình dân số lao động của thành phố Đông Hà được thểhiện ở bảng 2.1 sau:
Bảng 2.1: Tình hình lao động của thành phố Đông Hà năm 2011
Trang 373.Dân số ngoài độ tuổi lao động 31.675 37,8
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011 của tỉnh Quảng trị
Thành phố Đông Hà là một thành phố nhộn nhịp, với 21.574 hộ và 83.794 nhânkhẩu Dân số của thành phố tương đối đông
Dân số trong độ tuổi lao động toàn thành phố là 52.119 người Cao hơn hẳn so vớidân số ngoài độ tuổi lao động ( 31.675 người) Trong đó lao đông nam và lao động nữchiếm tỷ lệ gần như giống nhau, lao động nam có 26.633 người chiếm 31,8% tổng dân
số và lao động nữa có 25.486 người chiếm 30,4% tổng dân số Với lực lượng lao độngđông là điều kiện thuận lợi cho thành phố phát triển Tuy nhiên đây cũng là một trongnhất thách thức trong quá trình tạo việc làm cho các làm động cũng như đào tạo các laođộng có tay nghề
2.1.3.2 Y tế giáo dục
Về giáo dục: cho đến năm 2011 thì sự nghiệp giáo dục đào tạo của toàn thành phố
đã có nhiều chuyển biến đáng kể Trong đó quy mô giáo dục ngày càng được mở rộng,chất lượng giáo dục phát triển toàn diện, bậc học ngày càng được khẳng định Cáctrường lớp đã và đang được xây dựng cũng như sửa chữa hoàn thiện, cơ sở vật chất tạicác trường học được trang bị đầy đủ Đến nay toàn thành phố đã có 20 trường đạt chuẩnquốc gia về giáo dục, đạt 44% so tổng số trường Chất lượng giáo viên ngày càng đượcnâng lên, có 100% giáo viên trung học cơ sở, 98,6% giáo viên tiểu học và trên 90%giáo viên mầm non đạt và vượt chuẩn Các loại hình trường lớp phát triển đa dạng, cơbản đáp ứng được nhu cầu học tập của con em trên địa bàn Công tác xã hội hóa giáodục đạt được những kết quả nhất định
Về y tế: Đến năm 2011, toàn thành phố đã có 23 cơ sở y tế công lập, trong đó có 2
Trang 38bệnh viện: Bệnh viện đa khoa tỉnh quy mô 300 giường và Bệnh viện thành phố quy mô
50 giường; 9 trạm y tế phường; có 1 phòng Quản lý sức khỏe cán bộ, 1 Trung tâmphòng chống bệnh xã hội, 1 Trung tâm giám định y khoa do Tỉnh quản lý và Trungtâm y tế của thành phố Đặc biệt đang xây dựng mới Bệnh viện đa khoa tỉnh 500giường và Bệnh viên chuyên khoa Lao và bệnh phổi Ngoài ra còn có các phòng khámchuyên khoa, đa khoa tư nhân Năm 2011, đã có 100% trạm y tế phường có bác sỹ,100% trạm y tế đạt tiêu chuẩn quốc gia về y tế
2.2 Ảnh hưởng của khu công nghiệp Nam Đông Hà tới đời sống các hộ dân phường Đông Lương, thành phố Đông Hà
2.2.1 Thực trạng phát triển của khu công nghiệp Nam Đông Hà
c.Diện tích khu công nghiệp
Khu công nghiệp Nam Đông Hà có tổng diện tích qui hoạch giai đoạn 1 là 99,03
ha, trong đó đất để xây dựng đường sá, cấp thoát nước, cây xanh là 33,03 ha, đất đểxây dựng nhà máy là 66 ha, tổng giá trị đầu tư cơ sở hạ tầng toàn khu công nghiệp (Baogồm phí giải tỏa, đền bù, giải phóng mặt bằng ) gần 120 tỉ đồng
Về hệ thống cơ sở hạ tầng, tại khu công nghiệp Nam Đông Hà đã đã giải phóng,san ủi mặt bằng và hoàn thiện toàn bộ hạ tầng kỹ thuật đến chân hàng rào bao gồm: Hệthống đường nội bộ trong khu công nghiệp đã hoàn thiện; Hệ thống điện phục vụ sản
Trang 39xuất - kinh doanh và chiếu sáng được cung cấp bởi mạng lưới điện 110 KV đã hoànthành; Hệ thống cấp và thoát nước đã hoàn thiện với nguồn nước phục vụ sản xuất –kinh doanh được cung cấp bởi nhà máy thành phố Đông Hà với công suất 15.000m3/ngày đêm; Hệ thống phòng cháy chữa cháy đã hoàn thành, trong đó lực lượng phòngcháy chữa cháy của công an phòng cháy chữa cháy tỉnh Quảng Trị sẽ hỗ trợ bất cứ lúcnào có hoả hoạn; Riêng hệ thống xử lý nước thải đang được tập trung đang triển khaixây dựng theo Quyết định số 973/QĐ-UBND ngày 08/6/2010
2.2.1.2 Thực trạng phát triển của khu công nghiệp Nam Đông Hà
a.S d án đ u t và tình hình phát tri n c a khu công ố ự ầ ư ể ủ nghi p Nam ông Hà ệ Đ
Khu công nghiệp Nam Đông Hà là một trong 2 khu công nghiệp lớn của tỉnhQuảng Trị Theo “Ban quản lý khu kinh tế tỉnh Quảng Trị” cho đến hết ngày 31/12/2012toàn khu công nghiệp có 27 dự án được đầu tư với tổng số vốn là 1686,875 tỷ đồng vàtổng diện tích đất là 586.659 m2, tỷ lệ lấp đầy đạt 97,7%
Bảng 2.2: Số dự án được cấp giấp chứng nhận đầu tư qua các năm
của khu công nghiệp Nam Đông Hà
Nguồn: Ban quản lí các khu kinh tế tỉnh Quảng Trị
Ta có thể thấy mặc dù lượng vốn đầu tư qua các năm biến động thất thường nhưng
Trang 40số dự án đầu tư vào khu công nghiệp có xu hướng tăng lên Vào năm 2011 thì khu côngnghiệp thu hút được 457,889 tỷ đồng vốn đầu tư, tuy nhiên chỉ thu hút được 1 dự án.Cho đến năm 2012 thì số lượng này đã thay đổi đáng kể, lượng vốn đầu tư vào khu côngnghiệp tuy không nhiều như năm 2001 nhưng số dự án đã tăng lên với 6 dự án Điều nàycho thấy khu công nghiệp Nam Đông Hà ngày càng nhận được sự quan tâm của nhiềunhà đầu tư Tuy nhiên các nhà đầu tư có xu hướng đầu tư xây dựng những dự án vừa vànhỏ.
Cho đến nay toàn khu công nghiệp có 10 dự án đã đưa vào hoạt động với tổng vốnđầu tư là 1.018,644 tỷ đồng Bao gồm các dự án như: dự án “nhà máy gỗ MDF” của công
ty cổ phần gỗ MDF VRG Quảng Trị (457,889 tỷ đồng); dự án “trạm nghiền xi măngQuảng Trị” của công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn (212,312 tỷ đồng); dự án nhà máy mayxuất khẩu Đông Hà của công ty may Hòa Thọ - Đông Hà (53,799 tỷ đồng)…
Ngoài ra còn có 7 dự án đang triển khai đầu tư xây dựng như: dự án “nhà máy sảnxuất ván ghép thanh và phủ mặt ván MDF” của công ty gỗ MDF VRG Quảng Trị(73,049 tỷ đồng); dự án “nhà máy sản xuất bình ga và chiết nạp ga” của chi nhánh công
ty CP ĐT&SX Petro Miền Trung (28 tỷ đồng)… với tổng vốn đầu tư của 7 dự án là301,876 tỷ đồng
Khu công nghiệp còn có 10 dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư và đanglàm thủ tục xin thuê đất và xây dựng với tổng vốn đầu tư là 366,355 tỷ đồng
Có thể thấy khu công nghiệp Nam Đông Hà là một khu công nghiệp có tiềm nănglớn Tuy nhiên để khu công nghiệp Nam Đông Hà trở thành một khu công nghiệp vữngmạnh, đa dạng ngành nghề thì đòi hỏi các cấp chính quyền cần có những chính sách hợp
lý để phát triển khu công nghiệp
b Tình hình lao động tại khu công nghiệp Nam Đông Hà
Tình hình thu hút lao động là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá thựctrạng phát triển của một khu công nghiệp