Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH bia huế
Trang 1Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tơi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của quỹ thầy cô và các bạn.
Tôi xin trân trọng bày tỏ biết ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Đoàn Như Quỳnh đã dành nhiều thời gian, tâm huyết để hướng dẫn và giúp đỡ tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty TNHH Bia Huế và các anh chị trong phòng kế toán công ty đã quan tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tơi hoàn thành khóa luận này.
Mặc dù đã cố gắng học hỏi, tìm tòi các nghiên cứu tài liệu, cũng như được sự hướng dẫn tận tình của thầy cô giáo, các anh chị và sự giúp đỡ của bạn bè nhưng do khả năng và kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót, tơi rất mong được sự góp ý của quý thầy cô cho bài khóa luận này.
Tơi xin chân thành cảm ơn !
Huế, tháng 05 năm 2013 Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thủy
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu của đề tài 2
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 4
1.1.3 Đặc điểm của vốn kinh doanh 8
1.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh 9
1.2 Một số vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 10
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BIA HUẾ 14
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Bia Huế 17
2.1.3 Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Bia Huế 18
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 20
Trang 32.1.5 Đặc điểm sản xuất và quy trình sản xuất kinh doanh 21
2.1.6 Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Bia Huế giai đoạn 2010 - 2012 .25
2.2 Đánh giá khái quát tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2010-2012 27
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình biến động nguồn vốn 27
2.2.2 Đánh giá khát quát tình hình biến động của tài sản của Công ty qua 3 năm 2010-2012 32
2.3 Phân tích tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn 39
2.3.1 Tình hình vốn và sử dụng vốn năm 2010 40
2.3.2 Tình hình vốn và sử dụng vốn năm 2011 42
2.3.3 Tình hình vốn và sử dụng vốn năm 2012 44
2.4 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty 46
2.5 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 47
2.6 Hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh 51
2.7 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn của công ty Bia Huế 54
2.7.1 Kết quả đạt được 54
2.7.2 Hạn chế 55
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY BIA HUẾ 56
3.1 Định hướng chiến lược phát triển của công ty trong thời gian sắp tới 56
3.2 Dự báo nhu cầu sử dụng vốn và xác định nguồn tài trợ năm 2013 56
3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty 57
3.3.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 58
3.3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 58
3.3.3 Giải pháp về tổ chức, quản lý 59
3.3.4 Đầy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 59
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
1 Kết luận 60
2 Kiến nghị 60
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4ĐTCK : Đầu tư chứng khoán
ĐTCKNN : Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
ROA : Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
ROE : Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn chủ sở hữu ROS : Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
Trang 5DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Bia Huế 18
Sơ đồ 2: Tổ chức nhân sự phòng kế toán của công ty TNHH Bia Huế 21
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất bia tại Công ty TNHH Bia Huế 24
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Công suất của nhà máy Bia Huế qua các năm 16
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2012 25
Bảng 3: Tình hình biến động nguồn vốn của Công ty qua 3 năm (2010-2012) 28
Bảng 4: Nợ phải trả 29
Bảng 5: Tình hình các khoản đi chiếm dụng 30
Bảng 8: Tình hình các khoản phải thu 35
Bảng 9: Tình hình TSCĐ và đầu tư dài hạn của công ty qua 3 năm 37
Bảng 10: Sức sinh lời TSCĐ 38
Bảng 11: Bảng tài trợ năm 2010 40
Bảng 12: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2010 41
Bảng 13: Bảng tài trợ năm 2011 42
Bảng 14: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2011 43
Bảng 15: Bảng tài trợ năm 2012 44
Bảng 16: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2012 45
Bảng 17: Hiệu quả sử dụng vốn cố định 46
Bảng 18: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 49
Bảng 19: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 52
Trang 7TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong suốt 23 năm hoạt động, công ty TNHH Bia Huế gắn liền với thương hiệuHuda không chỉ nổi tiếng ở miền Trung mà còn được biết đến là sản phẩm xuất khẩusang châu Á và châu Âu Hơn thế nữa, công ty cũng là doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh có hiệu quả, đạt nhiều bằng khen của Đảng và Nhà nước Để đạt được thành tựu
đó một phần do trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, công tyluôn nỗ lực để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Nắm bắt được sự cần thiết của việcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nội dung chính của đề tài là phân tích, đánh giá thựctrạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Bia Huế
Trong quá trình phân tích, đề tài đã sử dụng nhiều chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh, vốn cố định, vốn lưu động để phân tích và đánh giá thực trạnghiệu quả sử dụng vốn của công ty Thông qua phân tích các chỉ tiêu cho thấy Công ty
sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh bước đầu đã đạt đuợc hiệu quả, sức sản xuất vốn
và các tỷ số ROS, ROA, ROE đều ở mức cao chứng tỏ một đồng vốn đầu tư, một đồngvốn chủ sở hữu bỏ ra đều mang lại lợi nhuận cao cho công ty Đây là thành quả rất lớntrong hiệu quả đầu tư mà công ty phấn đấu rất nhiều Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả
sử dụng vốn vẫn còn chưa cao Hiệu suất sử dụng vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn
cố định và hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh biến động qua các năm, chưa đi vào ổnđịnh Hiệu quả sử dụng vốn chưa cao chủ yếu là do công ty vừa hoàn thành xong dự ánnhà máy bia Phú Bài giai đoạn II tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinhdoanh đem lại doanh thu cao nhưng tốc độ tăng lợi nhuận còn chậm so với tốc độ tăngdoanh thu do công ty phải thanh toán nợ vay Mặt khác năm 2012, công ty chuẩn bịtriển khai dự án nhà máy Bia Phú Bài giai đoạn III Như vậy, sau khi dự án mở rộngnhà máy được hoàn thành, công ty đi hoạt động ổn định, dự kiến công ty sẽ dần nângcao hiệu quả sử dụng vốn
Dựa trên những đánh giá, đề tài đã đề xuất một số giải pháp góp phần nâng caohiệu quả hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Bia Huế Để giải quyết được vấn đề này đòihỏi cần sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ cán bộ nhân viên tại công ty, sự chỉ đạo đúngđắn từ phía công ty và sự phối hợp, tạo điều kiện của các cấp chính quyền
Trang 8Do hạn chế về thời gian, trình độ, khó khăn trong việc thu thập thông tin nênkhóa luận chỉ tập trung nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn dựa trên số liệu thứ cấp vàkết quả sau khi phân tích những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn không có sốliệu của ngành để so sánh Vì vậy, đề tài chưa tìm hiểu sâu về vấn đề nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh.
Trang 9PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động và mang tính cạnh tranh như hiện nay,bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn phát triển và đứng vững trên thị trường đòi hỏi cầnphải có một đội ngũ nhân viên có trình độ, kỹ thuật tay nghề cao cùng với một cơ sở vậtchất hạ tầng hiện đại Một doanh nghiệp nếu chỉ có con người với kỹ thuật công nghệ thìvẫn chưa đủ để cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra mà cần phải có vốn kinh doanh.Vốn là một yếu tố rất quan trọng không chỉ đối với mỗi doanh nghiệp mà còn rất quantrọng trong nền kinh tế của cả thế giới Để doanh nghiệp hình thành và có thể tiến hànhsản xuất kinh doanh thì bắt buộc doanh nghiệp đó phải có vốn để hoạt động
Hơn thế nữa, một doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn của mình một cách hiệu quảnhất sẽ tồn tại, phát triển và đứng vững trên toàn thị trường, một phần lợi nhuận từviệc sử dụng hiệu quả của nguồn vốn đem lại sẽ được đầu tư, tiến hành để tái sản xuất
mở rộng quy mô, đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh hơn Vậy hoạtđộng quản lý và sử dụng vốn sao cho hiệu quả là một nội dung quan trọng trong côngtác quản lý tài chính của doanh nghiệp Nó giúp cho các doanh nghiệp nâng cao hiệuquả hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho tình hình tài chính của doanhnghiệp luôn ở trạng thái ổn định và lành mạnh Đây cũng là một vấn đề luôn thu hútcủa các nhà đầu tư, các nhà lãnh đạo của doanh nghiệp và những người làm công tác
kế toán tài chính
Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên đây, qua thời gian thực tập ở Công tyTNHH Bia Huế, đề tài “ Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Bia Huế”được lựa chọn làm khóa luận tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về vốn và hiệu quả sử dụng vốn
- Phân tích đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
- Nêu lên những kết quả đạt được và hạn chế trong việc sử dụng vốn của công
ty Trên cơ sở đó với hy vọng đề tài có thể đóng góp một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn của công ty
Trang 103 Đối tượng nghiên cứu
- Hiệu quả sử dụng vốn của công ty TNHH Bia Huế giai đoạn 2010-2012
4 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vào vấn đề vốn của Công tyTNHH Bia Huế như: tình hình vốn và hiệu quả sử dụng vốn
- Về không gian: Phòng kế toán của công ty Bia Huế
- Về thời gian: Số liệu phân tích được thu thập trong 3 năm 2010, 2011, 2012
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài này, đề tài đã sử dụng một số phương pháp sau đây:
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu tại công ty thông qua các bảngcân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các sổ sách khác tại công ty.Ngoài ra còn cập nhật thông tin từ sách, báo, Internet …
- Phương pháp xử lý số liệu: từ các số liệu thu thập được, sau đó áp dụng cáccông thức tính chỉ số có sẵn tính ra được các chỉ số tài chính của công ty Và liên hệvới tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm để đánh giá
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: tổng hợp báo cáo của công ty đểtiến hành phân tích và so sánh các chỉ số qua các năm, từ đó đưa ra nhận xét về chúng
6 Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm 3 phần:
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Bia HuếChương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtại Công ty TNHH Bia Huế
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Trang 11PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh
1.1.1 Khái niệm
Do vai trò quan trọng cuả vốn trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệpnói riêng và một nền kinh tế nói chung, từ trước tới nay, không chỉ có các doanhnghiệp, những nhà quản lý quan tâm, trăn trở về nguồn vốn huy động và cách thức sửdụng vốn mà ngay cả các nhà kinh tế, nhà lý luận đã tốn không ít giấy mực và tâm trí
để đưa ra một định nghĩa, một nghiên cứu hoàn chỉnh nhất về vốn của doanh nghiệp
Dưới góc độ của yếu tố sản xuất, Mark, nhà kinh tế học tân cổ điển đã khái quáthóa vốn thành phạm trù cơ bản Theo Mark tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư, làmột đầu vào của quá trình phát triển kinh tế lúc bây giờ, Mark quan niệm chỉ có khuvực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư
Paul A Samuelson, nhà kinh tế học theo trường phái “Tân cổ điển” về các yếu
tố sản xuất của trường phái cổ điển và phân chia các yếu tố đầu vào của quá trình sảnxuất thành ba loại chủ yếu là đất đai, lao động và vốn
Theo ông vốn là các hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho một quá trìnhsản xuất mới, là đầu vào cho hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp, đó có thể làmáy móc, trang thiết bị, vật tư, đất đai, giá trị nhà xưởng… Trong quan niệm về vốncủa mình, Samuelson không đề cập tới các tài sản tài chính
Trong cuốn kinh tế học của D Begg, tác giả đã đưa ra hai định nghĩa vốn hiệnvật và vốn tài chính của doanh nghiệp Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hóa đã sản xuất
ra để sản xuất các hàng hóa khác, vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá trị của doanhnghiệp Như vậy D Begg đã bổ sung vốn tài chính vào định nghĩa của Sammehon
Trong định nghĩa trên, các tác giả đã thống nhất với nhau ở điểm chung cơ bảnvốn là một đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên trong các định nghĩacủa mình, các tác giả đều thống nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp
Trang 12Thực chất, vốn là biểu hiện bằng tiền, là giá trị của tài sản mà doanh nghiệpđang nắm giữ Vốn và tài sản là hai mặt hiện vật và giá trị của một bộ phận nguồn lực
mà doanh nghiệp huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh của mình
Vốn biểu hiện mặt giá trị, nghĩa là vốn phải đại diện cho một loại giá trị hànghóa, dịch vụ nhất định, một loại tài sản nhất định Nó là kết tinh của giá trị chứ khôngphải đồng tiền in ra một cách vô ý thức rồi bỏ vào đầu tư
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là một loại hàng hóa Nó giống các hàng hóakhác ở chỗ có chủ sở hữu nhất định Song nó có điểm khác vì người sở hữu có thể bánquyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Giá của vốn (hay còn gọi là lãi suất)
là cái giá phải trả về quyền sử dụng vốn Chính nhờ sự tách rời về quyền sở hữu vàquyền sử dụng vốn nên vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinh doanh và sinh lời
Dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn là điều kiện vật chất cơ bản, kết hợp vớisức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh Sựtham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong một quá trình sản xuất riêng biệt, chia cắt,
mà trong toàn bộ các quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục, xuyên suốt trong thờigian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình sản xuất đầu tiên cho tới chu kỳsản xuất cuối cùng
Tóm lại, vốn là một phạm trù được xem xét theo nhiều quan niệm, với nhiềumục đích khác nhau Do đó, khó có thể đưa ra định nghĩa thỏa mãn tất cả các yêu cầu,các quan niệm đa dạng Song hiểu một cách khái quát, ta có thể coi:
Vốn kinh doanh là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu hay các giá trị tích lũyđược cho các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
1.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn luân chuyển
- Vốn ngắn hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển dưới một năm
- Vốn trung hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ một năm tới năm năm
- Vốn dài hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ năm năm trở lên
1.1.2.2 Căn cứ vào nội dung vật chất
- Vốn thực: là toàn bộ hàng hóa phục vụ cho sản xuất kinh doanh như: máy mócthiết bị, nhà xưởng, đường xá… phần vốn này phản ánh hình thái vật thể của vốn
Trang 13- Vốn tài chính: biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, chứng khoán, các giấy tờ có giákhác dùng cho việc mua tài sản, máy móc thiết bị Phần vốn này tham gia gián tiếp vàoquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2.3 Căn cứ vào nguồn hình thành ban đầu.
- Vốn chủ sở hữu của doanh ngiệp:
+ Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp, khi doanh nghiệp mớiđược thành lập thì nguồn vốn chủ sở hữu hình thành vốn điều lệ do chủ doanh nghiệp,các nhà đầu tư góp vốn được sử dụng để đầu tư, mua sắm các loại tài sản của doanhnghiệp Trong quá trình hoạt động, nguồn vốn chủ sở hữu được bổ sung từ kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó tạo điều kiện thuận lợi cho chủ doanh nghiệpchủ động hoàn toàn trong sản xuất Chủ doanh nghiệp có cơ sở để chủ động kịp thờiđưa ra các chính sách, quyết định trong kinh doanh để đạt được mục tiêu của mình màkhông phải tìm kiếm và phụ thuộc vào nguồn tài trợ
Tuy nhiên, nguồn vốn chủ sở hữu này thường bị hạn chế về quy mô nên khôngthể đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh, mặt khác việc sử dụng nguồnvốn này không phải chịu sức ép về chi phí sử dụng vốn và có thể thiếu sự kiểm tra,giám sát hoặc tư vấn của các chuyên gia, các tổ chức như trong sử dụng vốn đi vay, do
đó có thể hiệu quả sử dụng vốn không cao hoặc có thể có những quyết định đầu tưkhông khôn ngoan
- Các khoản nợ phải trả
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp khai thác huy động từ các chủ thể khác nhauqua vay nợ, thuê mua, ứng trước tiền hàng… Doanh nghiệp được quyền sử dụng tạmthời trong một thời gian, sau đó phải hoàn trả cho chủ nợ
1.1.2.4 Căn cứ vào phương thức luân chuyển
+ Vốn cố định: là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định mà đặcđiểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoànthành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng
Trang 14Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nên quy
mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định ảnh hưởngrất lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Song ngược lại những đặc điểm kinh tế của tài sản cố định trongquá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và chuchuyển của vốn cố định
Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vì tài sản cố định củadoanh nghiệp có thời gian luân chuyển dài Tùy theo hình thái biểu hiện và kết hợp tínhchất đầu tư vốn cố định tồn tại dưới dạng tài sản cố định của doanh nghiệp được chia làm
ba loại: tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, tài sản cố định tài chính
a Tài sản cố định vô hình là tài sản cố định không có hình thái vật chất cụ thể,thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinhdoanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về đất sử dụng,chi phí mua bằng sáng chế, phát minh hay nhãn hiệu thương mại, giá trị lợi thế thươngmại… Tài sản cố định vô hình cũng có thể được hình thành do doanh nghiệp đầu tưhay cho thuê dài hạn
b Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu được biểu hiện bằngcác hình thái vật chất cụ thể như nhà cửa, máy móc, thiết bị phương tiện vận tải, các vậtkiến trúc…, những tài sản cố định hữu hình này có thể là từng đơn vị tài sản có kết cấuđộc lập hoặc là một hệ thống bao gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiệnmột hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh Tài sản cố địnhhữu hình có thể do doanh nghiệp tự mua sắm, xây dựng hoặc cho thuê dài hạn
c Tài sản cố định tài chính là giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn với mụcđích kiếm lời như đầu tư vào liên doanh dài hạn, cho thuê tài sản cố định dài hạn Đây là những khoản vốn đầu tư có thời gian thu hồi dài (lớn hơn một năm hay một chu
Trang 15- Một phần tương ứng với giá trị hao mòn được chuyển vào giá trị sản phẩmdưới hình thức chi phí khấu hao và được tích lũy lại thành quỹ khấu hao sau khi sảnphẩm, hàng hóa được tiêu thụ Qũy khấu hao này dùng để sản xuất tài sản cố địnhnhằm duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
- Phần còn lại của vốn cố định được “cố định” trong hình thái hiện vật của tàisản cố định ngày càng giảm đi trong phần vốn luân chuyển càng tăng lên tương ứngvới sự suy giảm dần giá trị sử dụng tài sản cố định Kết thúc quá trình vận động đó làlúc tài sản cố định hết thời gian sử dụng và vốn cố định cũng hoàn thành một vòngluân chuyển
Thông thường, vốn cố định là bộ phận quan trọng và chiếm một tỷ trọng lớntrong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp, đặc điểm luân chuyển của nó lại tuântheo quy luật riêng, do đó việc quản lý và sử dụng vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếptới hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh
- Vốn lưu động trong doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, muasắm tài sản lưu động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh được tiến hành liên tục
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn lưuđộng chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động Trong các doanhnghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hai loại: tài sản lưu động sản xuất
và tài sản lưu động lưu thông
- Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế,bán thành phẩm, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến
- Tài sản lưu động lưu thông bao gồm các sản phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằngtiền, các khoản vốn trong thanh toán, các chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lưu động sản xuất và tái sảnxuất lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hóa lẫn cho nhau, đảm bảo cho quátrình sản xuất được diễn ra liên tục Phù hợp với những đặc điểm trên của tài sản lưuđộng, vốn lưu động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạncủa chu kỳ kinh doanh
Trang 16Vốn lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hìnhthái vật chất ban đầu của chu kỳ kinh doanh.
- Khởi đầu vòng tuần hoàn vốn, vốn lưu động từ hình thái tiền tệ ban đầuchuyển sang hình thái vốn vật tư hàng hóa dự trữ và vốn sản xuất Kết thúc vòng tuầnhoàn, sau khi sản phẩm được tiêu thụ, vốn lưu động lại trở về hình thái tiền tệ nhưđiểm xuất phát ban đầu của nó
- Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách thườngxuyên liên tục nên cùng một thời điểm vốn lưu động tồn tại dưới các hình thái khácnhau trong lĩnh vực sản xuất và lưu thông
- Các giai đoạn vận động của vốn đan xen vào nhau, các chu kỳ sản xuất được lặp
đi lặp lại Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động hoàn thành một vòng luân chuyển
1.1.2.5 Căn cứ vào hình thái biểu hiện
+ Vốn hữu hình gồm tiền, các giấy tờ có giá trị và những tài sản biểu hiện bằnghiện vật khác như quyền sử dụng đất đai, nhà máy
+ Vốn vô hình gồm những giá trị tài sản vô hình như uy tín kinh doanh, nhãnhiệu, bản quyền, sáng chế phát minh
1.1.3 Đặc điểm của vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế hàng hóa, vốn sản xuất kinh doanh được biểu hiện dưới haihình thức: hiện vật và giá trị, nó có những đặc điểm sau:
- Vốn biểu hiện giá trị của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểmnhất định, là lượng giá trị của tài sản hữu hình và vô hình
- Vốn được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huyđược tác dụng Các nhà quản lý, nhà đầu tư không chỉ khai thác mọi tiềm năng củavốn mà còn phải cân nhắc, tính toán, tìm mọi cách chọn nguồn huy động đủ đảm bảoyêu cầu sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả của đồng vốn
- Tiền là dạng tiềm năng, là hình thái ban đầu của vốn Để thành vốn, tiền phảiđưa vào sản xuất kinh doanh và sinh lời Đồng thời vốn không ngừng được bảo toàn,
bổ sung và phát triển để thực hiện việc tái sản xuất
- Mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định Ở đâu có những đồngvốn vô chủ thì ở đó có sự chi tiêu lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả
Trang 171.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh
Vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập một doanh nghiệp và tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh Để doanh nghiệp được phép thành lập, baogiờ chủ doanh nghiệp cũng phải đầu tư một số vốn nhất định không nhỏ hơn mức vốnpháp định, là mức vốn tối thiểu mà pháp luật quy định đối với mỗi ngành nghề
1.1.4.1 Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh.
Một quá trình sản xuất kinh doanh sẽ được diễn ra khi có yếu tố: yếu tố vốn,yếu tố lao động, và yếu tố công nghệ Trong ba yếu tố đó thì yếu tố vốn là điều kiệntiền đề có vai trò rất quan trọng Nó quyết định đầu tiên việc sản xuất kinh doanh cóthành công hay không
Khi sản xuất, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn để mua nguyên liệu đầuvào, thuê công nhân, mua thông tin trên thị trường, mua bằng phát minh sáng chế…Bởi vậy, có thể nói vốn là điều kiện đầu tiên cho yếu tố cầu về lao động và công nghệđược đáp ứng đầy đủ
1.1.4.2 Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh
Khi yêu cầu về vốn, lao động, công nghệ được đảm bảo, để quá trình sản xuấtđược diễn ra liên tục thì vốn phải được đáp ứng đầy đủ, kịp thời và liên tục
Ta thấy có rất nhiều loại hình doanh nghiệp nên nhu cầu về vốn của mỗi doanhnghiệp cũng khác nhau Hơn nữa, các quá trình sản xuất kinh doanh cũng sẽ khác nhaunên việc dùng vốn lưu động cũng khác nhau Nhu cầu vốn lưu động phát sinh thườngxuyên như mua thêm nguyên vật liệu, mua thêm hàng để bán, để thanh toán, để trảlương, để giao dịch… Hơn nữa trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng khác nhaunên việc dùng vốn lưu động cũng khác nhau Nhu cầu vốn lưu động phát sinh thườngxuyên như mua thêm nguyên vật liệu, mua thêm hàng để bán, để thanh toán, để trảlương, để giao dịch… Hơn nữa trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình thì cácdoanh nghiệp không phải lúc nào cũng có đầy đủ vốn Có khi thiếu, có khi thừa vốn,điều này là do bán hàng hóa chưa được thanh toán kịp thời, hoặc hàng tồn kho quánhiều chưa tiêu thụ được, hoặc do máy móc hỏng hóc chưa sản xuất
Trang 181.2 Một số vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn lực của doanh nghiệp sao cho lợi nhuận đạt được là cao nhất với tổng chi phíthấp nhất
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính chodoanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp có uy tín huy độngvốn tài trợ dễ dàng Khả năng thanh toán cao thì doanh nghiệp mới hạn chế những rủi
ro và mới phát triển được
Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín củamình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên Khi doanh nghiệplàm ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy đủ vào Ngân sách Nhànước mà còn cải thiện việc làm cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho các cánhân tự khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh lành mạnh
Thứ ba: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện giúp các doanh nghiệptăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường Từ khi đất nước chuyển sang nềnkinh tế thị trường thì kéo theo đó là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt Cạnh tranh làquy luật tất yếu của thị trường, cạnh tranh để tồn tại Khi doanh nghiệp làm ăn hiệuquả, doanh nghiệp mở rộng quy mô, đầu tư vào công nghệ hiện đại để nâng cao chấtlượng sản phẩm hàng hóa, đào tạo đội ngũ cán bộ chất lượng nghề cao…
Vì vậy việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệpkhông những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nócòn tác động tới cả nền kinh tế xã hội
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp vào hoạtđộng sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn một cách chung nhất người ta dùng các chỉ tiêuchung, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động
Trang 191.2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định (sức sản xuất vốn cố định): Chỉ tiêu này cho biếtmột đơn vị vốn cố định bình quân trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần
Sức sản xuất vốn cố định = Doanh thu thuần
Vốn cố định bình quân
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định ròng (mức doanh lợi vốn cố định) : Chỉ tiêu nàycho biết một đơn vị vốn cố định bình quân mà công ty bỏ ra đầu tư tạo ra bao nhiêuđơn vị lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế)
Hiệu quả sử dụng VCĐròng trong 1 kỳ =
Lợi nhuận sau thuếVốn cố định bình quân
- Hệ số đảm nhiệm vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu cần sử dụng bao nhiêu đơn vị vốn cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao.
Hệ số đảm nhiệm
Vốn cố định bình quânDoanh thu thuần
1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Các chỉ tiêu này nói lên tốc độ luân chuyển của vốn lưu động của công ty vàqua đó có thể đánh giá được vốn lưu động được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả như thế nào
- Số vòng quay vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động quay đượcbao nhiêu vòng trong kỳ Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốncàng cao và ngược lại
Số vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
- Mức doanh lợi vốn lưu động (tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động) phản ánh mộtđơn vị vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợinhuận sau thuế
Doanh lợi vốn lưu động = Lợi nhuận sau thuế
Vốn lưu động bình quân
Trang 20- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vịdoanh thu công ty cần sử dụng bao nhiêu đơn vị vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần
Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân
- Số ngày bình quân vòng quay khoản phải thu: Cho biết doanh nghiệp mất bìnhquân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình
Vòng quay các khoản phải thu
- Vòng quay hàng tồn kho: Thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quảnhư thế nào Vòng quay hàng tồn kho càng cao cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh
và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp Mặt khác nếu nhìn thấytrong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm, có nghĩa
là doanh nghiệp sẽ gặp ít rủi ro hơn Tuy nhiên vòng quay hàng tồn kho quá cao cũngkhông tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầuthị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủcạnh tranh giành thị phần Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâusản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ Vì vậy vòng quay hàng tồnkho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu kháchhàng.
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trang 21- Hiệu quả sử dụng vốn: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị vốn bình quân màcông ty bỏ vào sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu (vốn bình quân
là tổng vốn cố định bình quân và vốn lưu động bình quân)
Hiệu quả sử dụng vốn = Doanh thu thuần
Vốn bình quân
Hiệu quả sử dụng vốn = Lợi nhuận sau thuế * 100%
Doanh thu thuần
Trang 22- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vịtài sản mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêuđơn vị lợi nhuận.
ROA = Lợi nhuận sau thuế
Trang 23CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH BIA HUẾ
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Bia Huế
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Quá trình hình thành
Nhà máy Bia Huế được thành lập vào ngày 20-10-1990 theo Quyết định số 402QĐ/UB của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế, nhằm đáp ứng nhu cầu bia tại khu vực miềnTrung Nhà máy ra đời với hình thức xí nghiệp liên doanh có vốn góp từ các đơn vịQuốc doanh và ngoài Quốc doanh trong tỉnh và vay vốn Ngân hàng, với số vốn đầu tưban đầu là 2,4 triệu USD Công suất ban đầu là 3 triệu lít/năm
Sau 10 tháng xây dựng, từ tháng 02/1990 đến tháng 11/1990, đến cuối tháng11/1990 sản phẩm đầu tiên của nhà máy Bia Huế - Bia Huda ra đời Bia Huda đượcsản xuất theo quy trình công nghệ tiên tiến nhất của hãng DANBREW CONSULT -Đan Mạch, cung cấp thiết bị và công nghệ kỹ thuật hiện đại, tiên tiến
Năm 1994, Nhà máy tiến hành liên doanh với hãng bia Tuborg International(TIAS) và quỹ công nghiệp Đan Mạch dành cho các nước phát triển (IFU) tại giấyphép số 835/GP ngày 6/4/1994 với tỷ lệ góp vốn: Việt Nam 50%, Đan mạch 50% Đâythực sự là một bước ngoặt trọng đại trong quá trình phát triển cúa đơn vị Từ đây, nhàmáy Bia Huế chính thức mang tên: Công ty Bia Huế Tên và địa chỉ cụ thể của công tynhư sau:
Tên công ty: Công ty TNHH Bia Huế
Tên thường gọi: Công ty Bia Huế
Tên nước ngoài: HUE BREWERY LTD
Tên giao dịch: HBL
Loại hình: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Địa chỉ: 243 Nguyễn Sinh Cung – Thành phố Huế
Điện thoại: 054 850 164
Trang 242.1.1.2 Tóm tắt quá trình và phát triển
Nhà máy bia Huế được thành lập ngày 20 tháng 10 năm 1990, với công suấtban đầu là 3 triệu lít/năm Công suất lại tiếp tục mở rộng gấp đôi năm trước trongnhững năm tiếp theo
Năm 1994, Công ty Bia Huế với sản phẩm: Hue beer là một trong những sảnphẩm đầu tiên của Việt Nam có mặt thị trường Hoa Kỳ Đến nay, các sản phẩm củaCông ty Bia Huế là Hue beer và Huda beer đã có mặt trên nhiều châu lục: từ châu Á(chủ yếu ở các thị trường như Malaysia, Indonesia, Lào, Nhật Bản) sang Châu Âu(Pháp, Bồ Đào Nha, Anh), từ Australia sang Hoa Kỳ đến Canada…
Đến năm 1998, năng lực sản xuất của Công ty Bia Huế đã được nâng lên 50triệu lít/năm, đánh dấu sự phát triển vượt bậc trong quá trình hình thành và phát triểncủa công ty
Năm 2008, Công ty bia Huế xây dựng thêm một cơ sở sản xuất mới tại Khucông nghiệp Phú bài, Nhà máy Bia Phú Bài giai đoạn 1 đi vào hoạt động đã đưa côngsuất của Công ty Bia Huế lên 150 triệu lít/ năm Sau một năm hoạt động, nhà máy BiaPhú Bài chạy hết công suất, và không đủ cung ứng cho nhu cầu trong mùa cao điểm
Vì vậy tháng 11/2009, Nhà máy Bia Phú Bài giai đoạn 2 được khởi công và hoànthành đã nâng tổng công suất của công ty lên 230 triệu lít/ năm vào tháng 5/2010
Công suất của nhà máy không ngừng tăng, với tốc độ tăng trưởng như sau:
Trang 25Bảng 1: Công suất của nhà máy Bia Huế qua các năm
(Nguồn: Phòng tiêu thụ và tiếp thị CTBH)
Các liên kết hiện tại của DN:
Công ty Bia Huế là thành viên của Hiệp hội Rượu, bia, nước giải khát ViệtNam, Hiệp hội doanh nghiệp Thừa Thiên Huế, Hiệp hội doanh nghiệp trẻ Việt Nam,Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam, Hiệp hội các nhà đầu tư nước ngoài, hộiviên của phòng Thương mại và Công nghiệp Việt nam (VCCI)…
2.1.1.3 Các thành tích mà doanh nghiệp đã đạt được trong hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác xã hội
Trong thời gian qua, Bia Huế liên tiếp nhận được các bằng khen, cúp, danhhiệu… do Đảng và Nhà nước, các cơ quan – ban ngành trao tặng và người tiêu dùngbình chọn như: Thương hiệu Việt bền vững năm 2012, Top 20 Sản phẩm và Dịch vụtin cậy vì người tiêu dùng, Chứng nhận Tin và Dùng do người tiêu dùng bình chọn,Top 100 Doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam… Đây chính là sự khích lệ, cổ vũ,động viên Bia Huế tiếp tục nỗ lực hơn nữa trên chặng đường dài phía trước
Trang 26CÁC THÀNH TÍCH CỦA CÔNG TY BIA HUẾ:
- Huân chương lao động hạng nhất
- Huân chương lao động hạng nhì
- Huân chương lao động hạng ba
- Bằng khen của thủ tướng chính phủ trao tặng
- Bằng khen Trung ương Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam trao tặng
- Top 100 Doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam
- Giải thưởng sao vàng Đất Việt
- Nhiều năm liền được khách hàng bình chọn hàng VN chất lượng cao
- Được xếp hạng Top 100 thương hiệu Việt Nam ưa chuộng nhất
- Được xếp hạng Top 10 của các liên doanh làm ăn có hiệu quả ở Việt Nam
- Top 100 Thương hiệu Việt bền vững năm 2012
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH Bia Huế
2013 Để đạt được điều đó, đòi hỏi cán bộ công nhân viên của công ty phải có tinhthần đoàn kết cao, quyết tâm lớn, năng động, sáng tạo, chủ động trên mọi lĩnh vực sảnxuất kinh doanh, ra sức phấn đấu vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Để hoàn thành tốt kế hoạch năm 2011-2012, công ty chú trọng thực hiện nhữngnhiệm vụ sau:
- Sản xuất bia có chất lượng tốt và phù hợp với yêu cầu của thị trường
- Không ngừng nghiên cứu, thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng sảnphẩm, nâng cao công suất sản xuất, đẩy mạnh tiêu thụ, giảm thiểu chi phí nhằm mụcđích cuối cùng là đem lại lợi ích ngày càng cao cho công ty
Trang 27- Thực nghiệm đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, thực hiện tốt các chínhsách, chế độ quản lý lao động, chú trọng đến công tác bồi dưỡng để không ngừng nâng caotrình độ văn hóa, tay nghề, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên của Công ty.
- Góp phần giải quyết về việc làm cho người lao động trong địa bàn tỉnh
2.1.3 Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Bia Huế
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Những thành quả mà Công ty Bia Huế đạt được như ngày hôm nay là do chínhsách đổi mới kịp thời, đúng đắn của Đảng và Nhà nước, của một quá trình phấn đấucủa tập thể cán bộ, công nhân viên toàn công ty và đặc biệt là sự đổi mới về phươngthức quản lý Bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Bia Huếđược tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng Nhìn chung, bộ máy tổ chức quản lý củacông ty khá đơn giản, chặt chẽ, bảo đảm tính độc lập, thống nhất Do vậy mệnh lệnhban ra ít qua khâu trung gian nên đảm bảo tính cập nhật, kịp thời, chính xác Sơ đồ môhình tổ chức quản lý của Công ty TNHH Bia Huế như sau:
Giám đốc sale marketing
Bộ phận quan
hệ cộng đồng
Bộ phận marketing
Bộ phận sales
Phòng nhân sự
Giám đốc tiếp thị và thị trường
Giám đốc kĩ thuật
Trang 282.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty Bia Huế như sau:
- Hội đồng thành viên: có quyền lực cao nhất do Hội đồng cổ đông bầu ra, cónhiệm kỳ 3 năm Với nhiệm vụ là hoạch định các chính sách, chiến lược phát triển ngắnhạn và dài hạn cho công ty, đề cử các chức danh chủ chốt trong công ty Các thành viêncủa Hội đồng thành viên nhiệm kỳ VI (2010- 2012) là Ông Henrik Tuel Andersen)
- Tổng Giám Đốc: là thành viên của Hội đồng thành viên do Hội đồng thànhviên đề bạt và được UBND Tỉnh chấp nhận
Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký và đúng với phápluật hiện hành Tổng giám đốc do người Việt Nam nắm giữ (Tổng giám đốc hiện naycủa công ty là Ông Nguyễn Mậu Chi)
- Giám đốc tài chính: quản lý phòng tài chính của công ty, chịu trách nhiệmtrước Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc
Giám đốc kỹ thuật: quản lý hoạt động sản xuất của công ty, chịu trách nhiệmtrước Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
- Giám đốc tiếp thị và thị trường : quản lý phòng tiếp thị và phòng bán hàng,chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
- Bộ phận marketing: nghiên cứu thị trường, đề ra các chiến lược tiếp thị
- Bộ phận quan hệ công chúng: đề ra và thực hiện các hoạt đông quan hệ cộngđồng nhằm xây dựng hình ảnh của công ty đối với công chúng
- Bộ phận bán hàng: tổ chức, quản lý lực lượng bán hàng, theo dõi quản lýmạng lưới phân phối, mở rộng quan hệ khách hàng…
- Phòng Nhân Sự: tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực và các vấn
đề liên quan
- Phòng Hành Chính: chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan hành chínhMức độ phân cấp quản lý trong các phòng ban tương đối cao, bảo đảm tính tựchủ, linh hoạt cho các bộ phận Tạo điều kiện nâng cao tính chuyên môn của từng bộphận và gắn kết trách nhiệm với kết quả cuối cùng đạt được Mỗi bộ phận đều có chứcnăng riêng biệt, tuy nhiên chúng lại có mối liên hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ cho nhau
Trang 29cùng tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc ra quyết định, nhằm thúc đẩy hoạt độngsản xuất kinh doanh phát triển, mang lại lợi nhuận cho Công ty.
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm 15 người, hầu hết đều có trình độ đại học,
có trình độ chuyên môn cao, được đặt dưới sự lãnh đạo của giám đốc tài chính kiêm kếtoán trưởng của công ty Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
+ Giám đốc tài chính (kế toán trưởng): là người chịu trách nhiệm trước phápluật và tổng giám đốc của công ty về chỉ đạo và tổ chức công tác kế toán tài chính củacông ty, là người tham mưu cho tổng giám đốc về các quyết định liên quan đến tàichính kế toán của công ty và là người chịu trách nhiệm trực tiếp về việc chấp hành tổchức thực hiện kế toán theo pháp luật và nộp các khoản vào ngân sách nhà nước
+ Phó giám đốc tài chính (kế toán tổng hợp): chịu trách nhiệm trực tiếp trướcgiám đốc tài chính về công tác kế toán của đơn vị Bên cạnh đó hằng ngày phó giámđốc tài chính về công tác kế toán của đơn vị Bên cạnh đó hằng ngày phó giám đốc tàichính chịu trách nhiệm kiểm tra kiểm soát và giúp đỡ các nhân viên kế toán hoànthành tốt công việc kế toán của mình Định kỳ kế toán tổng hợp tập hợp số liệu để đưavào các báo cáo
+ Kế toán viên (kế toán các phần hành): mỗi kế toán viên chịu trách nhiệm vềcác phần hành kế toán mình đảm nhiệm Bên cạnh đó còn có trách nhiệm phối hợp vớicác nhân viên và các bộ phận khác trong công ty để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụđược giao
Trang 30Sơ đồ 2: Tổ chức nhân sự phòng kế toán của công ty TNHH Bia Huế
Kế toán CPSX
Kế toán TSCĐ
Kế toán thanh toán với NCC
Kế toán thuế Kế toán các
khoản đầu tư
Thủ quỹ
Bộ phận
tài chính
Phó GĐTC(Kế toán tổng hợp)
Bộ phận kho
Giám đốc tài chính(Kế toán trưởng)
xxx
Trang 31phi vụ, những toan tính về mua lại, sáp nhập, nhượng quyền… để sẵn sàng “thamchiến” chia sẻ thị phần bia Việt Nam Chính vì vậy công ty luôn xác định: chỗ đứngcủa mình hiện nay ở đâu? Và rồi chúng ta sẽ phát triển đến đâu ?
Từ việc định hướng kinh doanh đúng, công ty đã mạnh dạn đầu tư công nghệhiện đại vào sản xuất để nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhucầu của thị trường Bên cạnh đó, công ty cũng đã xây dựng một nhà máy bia hiện đạitại thị trấnPhú Bàiđể sẵn sàng đón lấy những cơ hội trong tương lai
Từ năm 2008 sẽ đạt khoảng 100 triệu lít, từ đây trở đi Công ty đẩy mạnh tăngcường các giá trị gia tăng cho sản phẩm bằng hình thức đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụvới thương hiệu FESTIVAL, thương hiệu bia cao cấp của công ty
Với tiềm năng sẵn có về kinh tế, về kỹ thuật, về thông tin, về cơ sở hạ tầng nhất
là về con người Công ty đang sẵn sàng cho sự hội nhập vào thị trường bia đầy sứccạnh tranh khắc nghiệt của Việt Nam thời kỳ kinh tế hội nhập
Không chỉ tập trung vào việc chiếm lĩnh thị trường trong nước, công tác xuấtkhẩu cũng được Công ty quan tâm ngay từ những năm đầu tiên thành lập Sản phẩmBia Huda đã có mặt tại thị trường Mỹ từ năm 1994 Đến nay, thị trường xuất khẩu củaCông ty đã được mở rộng ra nhiều nước khác trên thế giới như: Anh, Pháp, Tây BanNha, Úc, Canada, Indonesia, Malaysia, CHDCND Lào, Campuchia…
2.1.5.2 Kỹ thuật công nghệ
Công ty luôn đầu tư nghiên cứu, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng đào tạonâng cao tay nghề cho công nhân, đầu tư mua sắm trang thiết bị, dây chuyền sản xuấthiện đại phục vụ việc sản xuất sản phẩm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng
2.1.5.3 Loại hình sản xuất
Đặc điểm ngành nghề của công ty là kinh doanh trong ngành công nghệ thựcphẩm – giải khát Công ty sản xuất với sản phẩm là bia lon, bia đóng chai
2.1.5.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Thuyết minh quy trình công nghệ
Malt, gạo mua về được đổ xuống phểu nhập liệu Qua hệ thống vận chuyển,malt và gạo sẽ được chuyển đến khu xử lý sơ bộ nguyên liệu, tại đây nguyên liệu này
sẽ được tách bụi và tạp chất Sau đó, sẽ được chuyển đến silo dự trữ chứa malt hoặc
Trang 32gạo Bắt đầu quá trình sản xuất, malt và gạo từ silo đi qua hệ thống vận chuyển đến bộphận xử lý nguyên liệu để tách sắt và đá rồi chuyển đến máy nghiền malt hoặc gạo.Sau đó, chuyển đến nồi nấu.
Gạo sau khi được nghiền sẽ được chuyển vào nồi gạo để hồ hóa triệt để Sau đóđược bơm qua nồi malt Tại đây, toàn bộ quá trình đường hóa tiến hành theo biểu đồ nấu
đã được ấn định Sau quá trình đường hóa hoàn tất, toàn bộ dịch cháo sẽ được bơm vàothùng lọc và tiến hành lọc Sau khi lọc xong, bơm vào nồi Hoplon và đun sôi với hòaHoplon Sau đó, dịch nóng sẽ được bơm vào thùng lắng xoáy tâm và được tách đi bã hoacàng với cặn lắng, dịch đường được làm lạnh xuống 160C qua máy làm lạnh nhanh
Sau khi dịch lạnh được sục khí, tiến hành nạp men mới và bơm chuyển vàothùng lên men để tiến hành lên men theo biểu đò lên men đã được ấn định Sau quátrình len men chính và phụ kết thúc, bia sẽ được làm lạnh và đem đi lọc Sau đó, bơmchuyển vào thùng chứa bia trong
Bia được trữ trong thùng chứa bia trong sẽ được bơm qua khu chiết và đóng gói.Đối với dây chuyền chai, chai sau khi qua máy rửa chai sẽ bắt đầu chiết rót,đóng nắp, thanh trùng, dán nhãn, xếp vào két
Đối với dây chuyền lon, lon sau khi được rửa sẽ đưa vào chiết bia, thanh trùng,
in ngày sản xuất trên thùng giấy Sản phẩm sẽ được cho vào kho thành phẩm
Toàn bộ nước thải trong quá trình sản xuất sẽ được tập trung về hệ thống xử lýnước thải, tiến hành xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường bên ngoài
Trang 33Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất bia tại Công ty TNHH Bia Huế
Lên men chính
Lên men phụ và tàng trữ Thu hồi CO2
Trang 34(Nguồn: phòng kế toán công ty Bia Huế)
Trang 35doanh thuận lợi, công ty ký kết được nhiều hợp đồng lớn nên đem lại cho công ty mộtlượng lớn doanh thu.
- Tỷ lệ giá vốn hàng bán/ doanh thu tăng qua các năm, nguyên nhân do sự biếnđộng của thị trường nên giá nguyên liệu tăng, do đó giá vốn hàng bán tăng lên
- Tình hình chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty qua 3năm có sự biến động Năm 2011, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpđều giảm so với năm 2010 Sự giảm này góp phần làm tăng lợi nhuận của công tyđồng thời chứng tỏ công ty đã quản lý tốt hai khoản chi phí này Đến năm 2012, haikhoản chi phí này tăng lên và đặc biệt tốc độ tăng của chi phí bán hàng cao hơn tốc độtăng của doanh thu Sự tăng lên của hai khoản chi phí này làm giảm phần nào lợinhuận của doanh nghiệp Do đó, công ty cần quản lý chặt hai khoản chi phí trên tránhviệc chi cho những khoản không cần thiết trong hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty qua 3 năm có sự biến động Năm
2011, lợi nhuận từ hoạt động tài chính bị lỗ do phần thu nhập từ các khoản đầu tưchứng khoản không bù đắp được chi phí lãi vay Tuy nhiên bước sang năm 2012, tìnhhình này đã được cải thiện do năm 2012 công ty đã thanh toán một phần lớn nợ vay
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh qua các năm cũng có sự biến động Năm
2011 tăng thêm 14,859 tỷ đồng tương ứng tăng 3,74% so với năm 2010, do công tylàm ăn hiệu quả sau khi dự án nhà máy bia Phú Bài II đã hoàn thành vào năm 2010.Tuy nhiên sang năm 2012, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm 20,456 tỷ đồngtương ứng giảm 4,97% so với năm trước, mà nguyên nhân trong năm này chi phí bánhàng tăng cao
Nhìn chung, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra tươngđối tốt, chỉ có một điều đáng chú ý là chi phí bán hàng của công ty còn khá cao, công
ty cần có chính sách để cải thiện Tính hết tháng 12/2012, tổng sản lượng tiêu thụ củacông ty tăng 19% so với năm 2011 Trong năm 2013, Bia Huế đề ra mục tiêu tăng sảnlượng ít nhất là 30% so với năm 2012 Đây là dấu hiệu tích cực đối với quá trình sảnxuất kinh doanh của công ty Bia Huế