Đầu tư phát triển và thu hút vốn đầu tư phát triển trên địa bàn xã quế thọ huyện hiệp đức tỉnh quảng nam
Trang 1Lời Cảm Ơn
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cơ quan, các cán bộ và các hộ dân trên địa bàn xã Quế Thọ, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam.
Trước tiên tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới Thầy: Mai Chiếm Tuyến đã dành nhiều thời gian và tâm huyết trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành chuyên đề này.
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học kinh tế Huế cùng toàn thể quý thầy cô và cán bộ nhân viên trong Trường đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành bài luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới lãnh đạo, các cô chú, anh chị công tác tại xã Quế Thọ, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam đã cung cấp số liệu và tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài trong thời gian qua.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo chủ nhiệm cùng tập thể lớp k43B kế hoạch đầu tư, bạn bè và người thân đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập, rèn luyện tại trường Đại học Kinh Tế Huế.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn
Trang 2thiện bài luận văn này bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Phước Thạnh MỤC LỤC Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu v
Danh mục sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh vi
Danh mục các bảng vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 4
1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển và thu hút vốn đầu tư phát triển 4
Trang 31.1.1 Các vấn đề cơ bản về đầu tư 4
1.1.1.1 Các khái niệm cơ bản 4
1.1.1 2 Nguồn gốc của đầu tư 5
1.1.1.3 Bản chất của đầu tư 5
1.1.2 Vai trò đặc điểm của đầu tư 5
1.1.2.1 Vai trò của đầu tư 5
1.1.2.2 Đặc điểm của đầu tư 6
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư: 6
1.1.3.1 Nhóm động cơ về kinh tế: 6
1.1.3.2 Nhóm động cơ về tài nguyên: 7
1.1.3.3 Nhóm động cơ về sơ sở hạ tầng: 7
1.1.3.4 Nhóm động cơ về cơ chế chính sách: 8
1.1.3.5 Nhóm động cơ khác : 8
1.1.4 Nguồn vốn đầu tư và nội dung nguồn vốn đầu tư: 8
1.1.4.1 Khái niệm nguồn vốn đầu tư: 8
1.1.4.2 Hình thức của các nguồn vốn đầu tư: 8
1.1.4.3 Vai trò của các nguồn vốn đầu tư: 9
1.1.5 Mối quan hệ giữa đầu tư phát triển và thu hút vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế - xã hội 10
1.1.5.1 Tác động của đầu tư phát triển đối với phát triển kinh tế - xã hội:10 1.1.5.2 Phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc thu hút vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư 11
1.2 Cơ sở thực tiễn về đầu tư phát triển và thu hút vốn đầu tư phát triển 11
1.2.1 Đầu tư phát triển và thu hút vốn đầu tư phát triển ở Việt Nam 11
1.2.2 Đầu tư phát triển và thu hút vốn đầu tư phát triển ở Quảng Nam 12
Trang 4CHƯƠNG 2: ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUẾ THỌ HUYỆN HIỆP ĐỨC TỈNH
QUẢNG NAM 14
2.1 Tổng quan về xã Quế Thọ, huyện Hiệp Đức,tỉnh Quảng Nam 15
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên xã Quế Thọ 15
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội xã Quế Thọ 18
2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động của xã Quế Thọ 18
2.1.2.2 Tình hình văn hoá –xã hội 23
2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế của xã Quế Thọ 28
2.2 Tình hình thu chi ngân sách huyện Hiệp Đức qua các năm 2009 – 2012 34 2.3.2 Tình hình thu chi ngân sách xã Quế Thọ qua các năm 46
2.3.3 Vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư xã Quế Thọ 47
2.4 Hiệu quả đạt được trong công tác đầu tư phát triển trên địa bàn xã Quế Thọ hướng đến năm 2015 54
2.4.1 Hiệu quả đạt được về phát triển kinh tế đến năm 2012 54
2.4.2 Hiệu quả đạt được về phát triển kinh tế đến năm 2015 55
2.4.3 Hiệu quả đạt được về văn hoá –xã hội 55
2.4.4 Hiệu quả về môi trường 56
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNGVÀ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUẾ THỌ HUYỆN HIỆP ĐỨC TỈNH QUẢNG NAM 57
3.1 Định hướng 57
3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động đầu tư phát triển và thu hút vốn đầu tư trên địa bàn xã Quế Thọ huyện Hiệp Đức Tỉnh Quảng Nam 57
3.2.1 Giải pháp tăng cường hoạt động đầu tư phát triển trên địa bàn xã Quế Thọ trong giai đoạn tới 57
Trang 53.2.2 Giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư trên địa bàn xã Quế Thọtrong giai đoạn tới 58
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1: Khái niệm hoạt động đầu tư 4
Biểu đồ 1.1: Vốn đầu tư toàn xã hội theo giá hiện hành thực hiện 6 tháng đầu năm 2012 12
Bản đồ 2.1: Xã Quế Thọ trên bản đồ huyện Hiệp Đức 14
Biểu đồ 2.2: Khái toán VĐT hệ thống giao thông giai đoạn 2012-2014 38
Biểu đồ 2.3: Khái toán VĐT XD hệ thống thủy lợi giai đoạn 2011-2014 42
Biểu đồ 2.4: Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng xã Quế Thọ đạt xã nông thôn mới trong giai đoạn 2011 – 2015 48
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng xã Quế Thọ đạt xã nông thôn mới trong giai đoạn 2011 – 2015 49
Biểu đồ 2.6: Tỷ trọng vốn đầu tư phát triển phân theo lĩnh vực 50
Biểu đồ 2.7: Tỷ trọng vốn đầu tư phát triển trong tổng vốn đầu tư 50
Biểu đồ 2.8: Danh mục các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2014-2020 của xã Quế Thọ 53
Biểu đồ 2.9: Cơ cấu kinh tế năm 2010 54
Biểu đồ 2.10: cơ cấu kinh tế năm 2012 54
Hình 2.1: Hình ảnh UBND xã Quế Thọ 14
Hình 2.2: Hình ảnh Trường mẫu giáo Sơn Ca 23
Hình 2.3: Hình ảnh Trường tiểu học Kim Đồng 24
Hình 2.4: Hình ảnh Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi 25
Hình 2.5: Hình ảnh TDTT của xã Quế Thọ 27
Hình 2.6: Hình ảnh trạm y tế của xã 43
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Mạng lưới điểm dân cư toàn xã 19
Bảng 2.2: Hiện trạng lao động của xã 20
Bảng 2.3: Tổng hợp ngành nghề lao động của xã năm 2011 21
Bảng 2.4: Kết quả sản xuất một số cây trồng hằng năm của xã Quế Thọ năm 201029 Bảng 2.5: Tổng hợp hiện trạng giá trị chăn nuôi 2010 30
Bảng 2.6: Tổng hợp hiện trạng giá trị nuôi trồng thủy sản năm 2010 30
Bảng 2.7: Tổng hợp giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2010 31
Bảng 2.8: Tình hình thu chi ngân sách huyện Hiệp Đức 34
Bảng 2.9: Kết quả phân bổ vốn đợt 1 BTH GTNT năm 2012 36
Bảng 2.10: Kết quả phân bổ vốn đợt 2 BTH GTNTnăm 2012 37
Bảng 2.11: Thống kê cấp điện trên toàn xã Quế Thọ 40
Bảng 2.12: Các dự án thủy lợi thực hiện từ năm 2011 - 2014 41
Bảng 2.13: Lộ trình kinh phí xây dựng thủy lợi xã Quế Thọ đến năm 2014 41
Bảng 2.14: Thu - chi ngân sách tại xã Quế Thọ qua các năm 2006-2012 46
Bảng 2.15: Tổng số vốn triển khai thực hiện đề án xây dựng xã Quế Thọ đạt xã nông thôn mới trong giai đoạn 2011 – 2015 47
Bảng 2.16 : Tổng VĐT dự kiến để đầu tư cho các lĩnh vực từ nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương của huyện Hiệp Đức giai đoạn 2014-2020 51
Bảng 2.17 : Danh mục các dự án theo thứ tự ưu tiên đầu tư từ nguồn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2014-2020 của xã Quế Thọ.( Kèm theo báo cáo số 46B/BC- UBND ngày 25/3/2013 của UBND huyện Hiệp Đức.) 52
Trang 9TÓM TẮC NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chính của đề tài là đánh giá thực trạng đầu tư phát triển và khả năng thuhút vốn đầu tư trên địa bàn xã Quế Thọ, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
Bằng các số liệu sơ cấp thu thập được từ quá trình điều tra hộ dân tại địa phương và
số liệu thứ cấp thu thập được từ các phòng ban của xã , huyện cùng với một số tài liệuliên quan Với các biện pháp phân tích và xử lý số liệu, dùng các chỉ tiêu so sánh,phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp chỉ số…
Qua quá trình nghiên cứu, Tôi nhận ra rằng: tình hình đầu tư trên địa bàn vẫn còn tồntại nhiều yếu kém, lãng phí, đặc biệt là hệ thống cơ sở vật chất hạ tầng còn thiếu thốn vàđang dần xuống cấp, chưa được đầu tư một cách hợp lý Điều này cũng là một trở ngạikhông nhỏ trong việc thu hút vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn
Quế Thọ là một xã giàu tiềm năng cho đầu tư phát triển nhưng chưa được khai thác
và đầu tư hợp lí Vì vậy trên cơ sở nghiên cứu về vấn đề này trên địa bàn, Tôi đã đưa
ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả trong việc đầu tư phát triển, sử dụng vốn đầu
tư và khả năng thu hút vốn đầu tư bên ngoài cũng như đưa ra một số kiến nghị để thúcđẩy sự phát triển bền vững của xã và hướng tới nông thôn mới
Trang 101 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư phát triển là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu và không thểthiếu được để hưng thịnh quốc gia.Từ Quốc hội – cơ quan quyền lực cao nhất của nhândân, đến mỗi người dân,nhất là những người trực tiếp tham gia đến hoạt động đầu tưđều rất quan tâm đến vấn đề này.Với tầm quan trọng như vậy của đầu tư phát triển thìviệc nghiên cứu,tìm hiểu nội dung cơ bản của đầu tư phát triển là vô cùng cần thiết và
có ý nghĩa thực tiễn
Thực hiện chủ trương của chính phủ tại thông báo số 1274/TB-VPCP, ngày3/9/2009 về việc xây dựng nông thôn mới trên toàn quốc,tỉnh ủy,UBND tỉnh QuảngNam đã chỉ đạo các huyện,xã thực hiện việc đẩy mạnh và thúc đẩy xây dựng nôngthôn mới tại các xã trên địa bàn toàn tỉnh
Nhìn lại những năm phát triển vừa qua của xã Quế Thọ Huyện Hiệp Đức TỉnhQuảng Nam đã đạt được những thành tựu đáng tự hào, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiềuvấn đề cần khắc phục
Một trong những yếu tố quan trọng làm nên thành công kinh tế xã Quế ThọHuyện Hiệp Đức Tỉnh Quảng Nam trong những năm gần đây chính là hoạt động đầu
tư Sự nỗ lực của địa phương trong việc huy động vốn, tạo ra công trình, chính sáchđầu tư hiệu quả Nguồn vốn mà xã Quế Thọ sử dụng trong những năm vừa qua chủyếu là vốn ngân sách nhà nước, các nguồn vốn hỗ trợ khác nhưng chưa nhiều Việc sửdụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở xã QuếThọ Huyện Hiệp Đức Tỉnh Quảng Nam là vấn đề được quan tâm hàng đầu
Vì vậy chuyên đề : “ Đầu tư phát triển và thu hút vốn đầu tư phát triển trên địa bàn xã Quế Thọ huyện Hiệp Đức tỉnh Quảng Nam ” được hoàn thành với mong
muốn đóng góp một số ý kiến cho vấn đề trên
Trang 112 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa và góp phần hoàn thiện lý luận về đầu tư phát triển trong phát triểnkinh tế, trong đó xác định rõ vai trò của đầu tư phát triển đối với tăng trưởng và pháttriển kinh tế, nội dung, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển để vậndụng vào điều kiện cụ thể, thực tế trên địa bàn xã Quế Thọ
Nắm bắt hoạt động đầu tư đã, đang và sẽ xảy ra trên địa bàn trong một số lĩnhvực,ngành nhất định cũng như kết quả thu được, hạn chế cần khắc phục,từ đó đưa racác giải pháp,kiến nghị
Nhận định khả năng thu hút vốn đầu tư (các nguồn đầu tư cá nhân,doanhnghiệp,ngân sách cấp huyện, tỉnh, trung ương, nguồn vốn nước ngoài ) xác định đượcngành mũi nhọn,khu vực trọng điểm phát triển trên địa bàn xã từ đó hướng tới hoànthành các chỉ tiêu nông thôn mới của chính phủ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào những nộidung cơ bản của tình hình đầu tư phát triển, thu hút vốn đầu tư và phát triển kinh tếtrên địa bàn xã Quế Thọ
- Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi bài viết do thời gian, nguồn số liệu và trình
độ hạn chế nên chỉ đi vào nghiên cứu về tình hình đầu tư phát triển và thu hút vốn đầu
tư trên địa bàn xã Quế Thọ giai đoạn 2009-2012 Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằmtăng cường hoạt động đầu tư phát triển và thu hút vốn đầu tư ở xã Quế Thọ huyệnHiệp Đức tỉnh Quảng Nam
+ Về nội dung: nghiên cứu tình hình đầu tư phát triển và thu hút vốn đầu tư+ Về không gian: xã Quế Thọ, huyện Hiệp Đức ,tỉnh Quảng Nam
+ Về thời gian: Giai đoạn 2009-2012
- Về mặt lý luận: Chủ yếu đề cập đến những vấn đề lý luận chung về đầu tư pháttriển, các lý thuyết về đầu tư, phát triển kinh tế
- Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá về thực trạng thu hút và sử dụng vốn đầu
Trang 12tư, tình hình đầu tư tại xã Quế Thọ năm 2009 - 2012, đưa ra giải pháp chủ yếu về đầu
tư phát triển kinh tế thời gian tới năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu của đề tài, trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng cácphương pháp sau đây:
- Phương pháp duy vật biện chứng để xem xét các hiện tượng trong mối quan hệqua lại lẫn nhau
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Để có nguồn số liệu hoàn thiện đề tàichúng tôi đã tiến hành thu thập số liệu từ các nguồn khác nhau:
+ nguồn số liệu thứ cấp: Thu thập nguồn số liệu từ các báo cáo, tài liệu của cácban, nghành huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam Ngoài ra còn thu thập thông tin từ các
đề tài nghiên cứu đã được công bố, các tư liệu trên sách báo, tạp chí, mạng internet, …+ Nguồn số liệu sơ cấp: Là nguồn số liệu có được do điều tra thu thập được trênđịa bàn xã Quế Thọ trong thời gian thực tập
- Phương pháp thống kê, mô tả
- Đánh giá, nhận định khách quan, chủ quan trên cơ sở thực tiễn và khoa học
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển và thu hút vốn đầu tư phát triển
1.1.1 Các vấn đề cơ bản về đầu tư
1.1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Hoạt động đầu tư nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hànhcác hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tươnglai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để có được các kết quả đó
Sơ đồ 1: Khái niệm hoạt động đầu tư
Có thể hiểu đầu tư theo một khái niệm khác là hoạt động sử dụng tiền vốn, tàinguyên trong một thời gian nhất định nhằm thu về lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế xã hội
Tóm lại: “Đầu tư là hệ thống các giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lực
có hạn để đem lại lợi ích lâu dài, lớn hơn cho nhà đầu tư.”
Kết quả:
Sự gia tăng trong tương lai về:
Tài sản tài chínhTài sản vật chất
Tài sản trí tuệ
Mục tiêu:
Kinh tế
Xã hộiChính trịVăn hóaMôi trường
Trang 15* Đầu tư phát triển
Khái niệm: Là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong hiện tại
để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản mới cho nềnkinh tế (tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ), gia tăng sản xuất, tạo thêmviệc làm và vì mục tiêu phát triển
1.1.1 2 Nguồn gốc của đầu tư
Tiết kiệm chính là nguồn gốc của đầu tư, trong trường hợp thiếu vốn nhà nướcphải có chính sách thu hút vốn từ bên ngoài, kiểm soát và nâng cao hiệu quả hấp thụvốn của nền kinh tế, đồng thời phải thực hành tiết kiệm để nâng cao tỷ trọng nguồnvốn trong nước Sự chu chuyển vốn sẽ tạo nên sự cân bằng vĩ mô giữa tiết kiệm và đầu
tư, góp phần ổn định và phát triển kinh tế
1.1.1.3 Bản chất của đầu tư
Bản chất của các dự án đầu tư là lợi ích và chi phí của chúng thường xảy ra vàocác giai đoạn khác nhau Bởi vì một số tiền có được ở hiện tại được coi là có giá trịcao hơn cùng một số tiền như vậy nhận được trong tương lai, các chi phí và lợi ích đếnsớm hơn về mặt thời gian cần phải được coi như có trọng lượng lớn hơn và các chi phí
và lợi ích đến muộn hơn có trọng lượng thấp hơn Sở dĩ giá trị lớn hơn được đặt vào cólợi ích và chi phí hiện tại hơn là tương lai là bởi vì tiền có được bây giờ cho phép sửdụng để đầu tư có lãi hay tiêu dùng trong khoảng thời gian giữa hiện tại và tương lai
Do đó, người đi vay sẵn sàng trả lãi suất dương để có thể sử dụng được vốn, cònngười cho vay đòi phải được trả lãi
1.1.2 Vai trò đặc điểm của đầu tư
1.1.2.1 Vai trò của đầu tư
Đầu tư làm tăng tổng cầu trong ngắn hạn dẫn tới tăng sản lượng và mức giá,trong dài hạn, đầu tư làm tổng cung tăng lên sẽ làm sản lượng tiếp tục tăng còn mứcgiá sẽ giảm xuống, từ đó kích thích tiêu dùng, tăng tiêu dùng sẽ lại tiếp tục kích thíchsản xuất phát triển, tăng qui mô đầu tư, quá trình này diễn ra liên tục dẫn tới tăng tíchlũy, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống củacác thành viên trong xã hội
Trang 16Đầu tư vừa tác động đến tốc độ tăng trưởng vừa tác động đến chất lượng tăngtrưởng Đầu tư góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp quy luật và chiếnlược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia trong từng thời kỳ, tạo ra sự cân đối trênphạm vi nền kinh tế quốc dân và giữa các ngành, vùng, phát huy nội lực của nền kinh
tế, trong khi vẫn coi trọng yếu tố ngoại lực
1.1.2.2 Đặc điểm của đầu tư
- Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư thường rất lớn
- Thời kỳ đầu tư kéo dài
- Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài
- Các thành quả của hoạt động đầu tư nếu là các công trình xây dựng, vật kiếntrúc như nhà máy, hầm mỏ, các công trình thuỷ lợi, đường sá… thì sẽ vận động ở ngaynơi mà nó được tạo dựng nên
- Với đặc điểm vốn lớn, thời gian thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tưdài, lao động nhiều thì hoạt động đầu tư thường chịu mức rủi ro cao
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư:
- Nhân tố lợi nhuận:
Lợi nhuận thường được xem là động cơ và mục tiêu cuối cùng của nhà đầu tư.Tuy vậy trong ngắn hạn, không phải lúc nào lợi nhuận cũng được đặt lên hàng đầu đểcân nhắc
- Nhân tố về chi phí:
Chi phí về lao động thường được xem là nhân tố quan trọng nhất khi ra quyết
Trang 17định đầu tư Nhiều nghiên cứu cho thấy, đối với các nước đang phát triển, lợi thế chiphí lao động thấp là cơ hội để thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài trong các thập kỷqua Khi giá nhân công tăng lên, đầu tư nước ngoài có khuynh hướng giảm rõ rệt.Ngoài chi phí vận chuyển và các khía cạnh chi phí khác, cũng cần nhấn mạnh đếnđộng cơ đầu tư của các công ty xuyên quốc gia nhằm tránh ảnh hưởng của hàng ràoquan thuế và phi quan thuế, cũng như giúp giảm thiểu đáng kể chi phí xuất nhập khẩu.
1.1.3.2 Nhóm động cơ về tài nguyên:
- Nguồn nhân lực:
Khi quyết định đầu tư vào một dự án kinh tế nào đó, các nhà đầu tư thường nhắmđến việc khai thác nguồn nhân lực trẻ và tương đối thừa thãi ở các khu vực này Thôngthường nguồn lao động phổ thông luôn được đáp ứng đầy đủ và có thể thỏa mãn yêucầu của các công ty
- Tài nguyên thiên nhiên:
Sự dồi dào về nguyên vật liệu với giá rẻ cũng là nhân tố tích cực thúc đẩy thu hútđầu tư
- Vị trí địa lý:
Lợi thế về vị trí địa lý giúp tiết kiệm đáng kể chi phí vận chuyển, dễ dàng mởrộng ra các thị trường xung quanh, khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực và thúc đẩycác doanh nghiệp tập trung hóa
- Cơ sở hạ tầng xã hội:
Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân,
hệ thống giáo dục và đào tạo, vui chơi giải trí và các dịch vụ khác
Trang 18Ngoài ra, các giá trị đạo đức xã hội, phong tục tập quán, tôn giáo, văn hóa cũng cấu thành trong bức tranh chung về cơ sở hạ tầng xã hội của một nước hoặc mộtđịa phương
1.1.3.4 Nhóm động cơ về cơ chế chính sách:
Chính sách cởi mở và nhất quán của chính phủ cũng đóng một vai trò rất quantrọng Các thủ tục hành chính, các quy định của pháp luật phải minh bạch, rõ ràng, đơngiản hóa để tạo ra một hành lang pháp lý thông thoáng và linh hoạt
1.1.3.5 Nhóm động cơ khác :
- Thuế
- Lãi suất tiền vay
1.1.4 Nguồn vốn đầu tư và nội dung nguồn vốn đầu tư:
1.1.4.1 Khái niệm nguồn vốn đầu tư:
Nguồn vốn đầu tư: là thuật ngữ dùng để chỉ các nguồn tập trung và phân phốivốn cho đầu tư phát triển kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu chung của nhà nước và xãhội Nguồn vốn đầu tư bao gồm nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tưnước ngoài
1.1.4.2 Hình thức của các nguồn vốn đầu tư:
Nguồn vốn từ khu vực tư nhân: bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích lũycủa các doanh nghiệp dân doanh, các hợp tác xã Theo đánh giá, khu vực kinh tế ngoàinhà nước vẫn sỡ hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn mà chưa huy động triệt để.Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, một bộ phận không nhỏ trong dân cư cótiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hay do tích lũy truyền thống
Thị trường vốn:Thị trường vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triểncủa các nước có nền kinh tế thị trường Nó là kênh bổ sung các nguồn vốn trung và dàihạn cho các chủ đầu tư, bao gồm nhà nước và các loại hình doanh nghiệp Thị trườngvốn mà cốt lõi là thị trường chứng khoán như là một trung tâm thu gom mọi nguồnvốn tiết kiệm của từng hộ dân cư, thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi của doanhnghiệp,các tổ chức tài chính, chính phủ trung ương và chính quyền địa phương tạothành một nguồn vốn khổng lồ cho nền kinh tế Đây được coi là một lợi thế mà không
Trang 19một hình thức huy động nào có thể làm được.
Nguồn vốn nước ngoài: Nguồn vốn nước ngoài thường có hai dạng:
Vốn phát triển chính thức ODF( Offical Development Finance) là nguồn vốn chovay phát triển từ các chính phủ nước ngoài hay từ các tổ chức tài chính đa phương baogồm:
+ Viện trợ phát triển chính thức ODA
+ Trợ giúp kĩ thuật và trợ giúp cho vay thương mại
+ Khoản cho vay của ngân hàng thế giới và ngân hàng khác
Các dòng vốn tư nhân nước ngoài: là các khoản đầu tư tư nhân dưới các hìnhthức khác nhau
+ Đầu tư trực tiếp
+ Đầu tư chứng khoán
+ Vay tư nhân: vay thương mại và vay xuất khẩu
1.1.4.3 Vai trò của các nguồn vốn đầu tư:
Nguồn vốn đầu tư nhà nước:
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước: đây chính là nguồn chi của ngân sáchNhà nước cho đầu tư Đó là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược pháttriển kinh tế - xã hội của mối quốc gia Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các
dự án kết cấu kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh, hỗ trợ cho cac dự án của doanhnghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của nhà nước, chi cho các công tác lập vàthực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạchxây dựng đô thị và nông thôn
Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước: Cùng với quá trình đổi mới và mởcửa, tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước ngày càng đóng vai trò đáng kể trongchiến lược phát triển kinh tế- xã hội Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhànước có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc bao cấp vốn trực tiếp của nhànước Với cơ chế tín dụng, các đơn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyêntắc hoàn trả vốn vay.Chủ đầu tư là người vay vốn phải tính kĩ hiệu quả đầu tư, sử dụngvốn tiết kiệm hơn Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước là một hình thuce quá
Trang 20độ chuyển từ hình thức cấp phát ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự
án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp
Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước: được xác định là thành phần chủđạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp nhà nước vẫn nắm giữ một khối lượng vốn khálớn Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhưng đánh giá một cách công bằng thì khu vựckinh tế nhà nước với sự tham gia của doanh nghiệp nhà nước vẫn đóng một vai trò chủđạo trong nền kinh tế thành phần Với chủ trường tiếp tục đổi mới doanh nghiệp nhànước, hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế này ngày càng được khẳng định, tích lũycủa các doanh nghiệp nhà nước ngày càng gia tăng và đóng góp đáng kể vào tổng quy
mô vốn đầu tư của toàn xã hội
1.1.5 Mối quan hệ giữa đầu tư phát triển và thu hút vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế - xã hội
1.1.5.1 Tác động của đầu tư phát triển đối với phát triển kinh tế - xã hội:
* Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu tư phát triển có tác động kích thích, mở rộng quy mô sản xuất của cácngành, các doanh nghiệp sản xuất ngày càng lớn rộng sẽ làm cho nền kinh tế càngvững mạnh và phát triển Đầu tư hiệu quả có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vàgóp phần làm dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng mong muốn, tùy theo chiến lượcphát triển của mỗi quốc gia
* Tiến bộ công nghệ trong sản xuất kinh doanh
Khoa học kỹ thuật và công nghệ là nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy sựphát triển sản xuất của các doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung.Khoa học công nghệ càng phát triển, càng có nhiều ứng dụng hiệu quả trong thực tiễnthì sẽ càng kích thích sản xuất phát triển, sản phẩm làm ra sẽ đáp ứng được nhiều nhucầu ngày càng phong phú hơn của con người
* Nâng cấp và làm mới cơ sở hạ tầng
CSHT hay xây dựng cơ bản là yếu tố chủ chốt giúp cho tăng trưởng và phát triểnkinh tế đạt hiệu quả CSHT tốt góp phần thu hút được nhiều vốn đầu tư, đẩy mạnh
Trang 21công tác đầu tư phát triển Do vậy, để có thể phát triển kinh tế xã hội, trước tiên cầnphải đầu tư phát triển, nâng cấp và làm mới cơ sở hạ tầng, có như vậy thì nền móngcho phát triển bền vững mới được đảm bảo
* Đầu tư phát triển góp phần nâng cao chất lượng sống cho người dân
Một khi đầu tư phát triển được đẩy mạnh, việc làm được tạo ra nhiều hơn, thunhập cho lao động được tăng cao, người dân có cơ hội để cải thiện cuộc sống hơn sovới trước, từ đó nâng cao chất lượng đời sống của toàn xã hội
1.1.5.2 Phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc thu hút vốn đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư
Một địa phương, một đất nước có nền kinh tế phát triển, xã hội ổn định thì sẽ làmột địa điểm thu hút được nhiều vốn đầu tư từ bên ngoài vào, tạo điều kiện cho nềnkinh tế ngày càng phát triển và vững mạnh, hiệu quả đầu tư ngày được nâng cao.Ngược lại khi vốn của nền kinh tế lớn, hiệu quả đầu tư các dự án khi đầu tư vào địabàn cao thì sẽ thu hút thêm được nhiều các nhà đầu tư bỏ vốn vào nền kinh tế, đẩymạnh được sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, tăng thu nhập và nâng cao chấtlượng cuộc sống của con người nơi đây
1.2 Cơ sở thực tiễn về đầu tư phát triển và thu hút vốn đầu tư phát triển
1.2.1 Đầu tư phát triển và thu hút vốn đầu tư phát triển ở Việt Nam
Bước vào năm 2012, do tiếp tục chịu hậu quả từ cuộc khủng hoảng tài chính toàncầu và khủng hoảng nợ công kéo dài ở khu vực châu Âu nên kinh tế thế giới diễn biếnkhông thuận Tăng trưởng của hầu hết các nền kinh tế phát triển và đang phát triển đạtmức thấp Thị trường việc làm bị thu hẹp, thất nghiệp gia tăng Ở trong nước, nhữngvấn đề bất ổn tồn tại nhiều năm qua trong nội tại nền kinh tế chưa được giải quyết triệt
để, thiên tai dịch bệnh liên tiếp xảy ra, cùng với bối cảnh bất lợi của tình hình thế giới
đã ảnh hưởng mạnh đến sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư Lạm phát, lãi suất ởmức cao Sản xuất có dấu hiệu suy giảm trong một vài tháng đầu năm do tiêu thụ hànghóa chậm, hàng tồn kho tăng Vốn huy động thiếu cùng với thị trường tiêu thụ giảmsút gây sức ép cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệpnhỏ và vừa
Trang 22Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện sáu tháng đầu năm nay theo giá hiện hành ướctính đạt 431,7 nghìn tỷ đồng, tăng 10,1% so với cùng kỳ năm trước và bằng 34,5%GDP.
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Biểu đồ 1.1: Vốn đầu tư toàn xã hội theo giá hiện hành
thực hiện 6 tháng đầu năm 2012
Trong vốn đầu tư thực hiện khu vực nhà nước, vốn từ ngân sách nhà nước sáutháng ước tính đạt 86,2 nghìn tỷ đồng, bằng 42,5% kế hoạch năm và tăng 4,3% so vớicùng kỳ năm 2011
Thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm 20/6/2012 đạt
6384 triệu USD, bằng 72,3% cùng kỳ năm trước
1.2.2 Đầu tư phát triển và thu hút vốn đầu tư phát triển ở Quảng Nam
Quảng Nam triển khai công tác đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012 trong bối cảnh
cả nước tiếp tục mục tiêu kiềm chế lạm phát,ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xãhội, năm 2012 là năm khởi đầu thực hiện chủ trương đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tếtrong đó một trong 3 nhiệm vụ trọng tâm là tái cơ cấu đầu tư công Cùng với mục tiêucủa chính phủ, tỉnh Quảng Nam đã đẩy mạnh công tác đầu tư phát triển và thu hút vốnđầu tư trong toàn tỉnh
Trang 23Trong bối cảnh cắt giảm đầu tư công từ ngân sách trung ương, toàn tỉnh tập trungmọi nỗ lực để huy động các nguồn lực khác cho đầu tư phát triển, nhất là nguồn lực từcác doanh nghiệp Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư,thu hút các doanh nghiệp lớn trong nước và các đón đầu làn sóng đầu tư FDI trongnhững năm tới. Về nguồn vốn đầu tư công, tập trung cho các dự án trọng điểm vànhững công trình bức xúc (nhất là khoảng 60km các tuyến đường tỉnh đang xuống cấpnghiêm trọng) Trong phát triển công nghiệp, chú trọng chiến lược phát triển ngànhmay mặc, da giày, công nghiệp phụ trợ trong những lĩnh vực có tiềm năng
Định hướng nhiều giải pháp quan trọng về phát triển nông nghiệp gắn với xâydựng nông thôn mới; tập trung cho công tác xóa đói giảm nghèo ở miền núi, giải quyếtcăn cơ những bức xúc về sản xuất và đời sống ở các vùng tái định cư thủy điện; quyhoạch phát triển cây cao su
Trang 24CHƯƠNG 2: ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ QUẾ THỌ
HUYỆN HIỆP ĐỨC TỈNH QUẢNG NAM
(Nguồn : UBND huyện Hiệp Đức)
Bản đồ 2.1: Xã Quế Thọ trên bản đồ huyện Hiệp Đức
Trang 25Hình 2.1: Hình ảnh UBND xã Quế Thọ 2.1 Tổng quan về xã Quế Thọ, huyện Hiệp Đức,tỉnh Quảng Nam
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên xã Quế Thọ
Vị trí địa lý
Quế Thọ là một xã miền núi của huyện Hiệp Đức, nằm dọc theo quốc lộ 14Ecách trung tâm Huyện 6km về hướng Đông Bắc Cách thành phố Tam Kỳ 40 km vềhướng Tây Bắc và cách thành phố Đà Nẵng 70 km về hướng Nam
Ranh giới hành chính được xác định:
+ Phía Đông : Giáp xã Bình Lâm và xã Quế An ( Quế Sơn )
+ Phía Tây : Giáp Thị trấn Tân An và xã Hiệp Thuận
+ Phía Nam : Giáp xã Bình Sơn
+ Phía Bắc : Giáp xã Quế Phong và xã Quế Lộc ( Quế Sơn )
Điều kiện tự nhiên
* Địa hình địa mạo:
Địa hình chung toàn xã khá phức tạp, nằm trong một thung lũng tạo bởi các dãynúi cao che chắn ở hai phía Nam và Bắc, bị chia cắt bởi con Sông Trầu và các KheSuối nhỏ Địa hình thấp dần về phía Tây, có ba dạng hình chủ yếu: Dạng núi ở thôn
Mỹ Thạnh, An Tây, An Xá Dạng Đồi Gò ở thôn Cẩm Tú, Hoá Trung Dạng thung
Trang 26lũng ở thôn Phú Cốc Đông, Phú Cốc Tây, Phú Bình và Nam An Sơn Do địa hình phứctạp nên đồng ruộng hầu hết là ruộng bậc thang Đây là một vấn đề phức tạp trong việcgiải quyết thuỷ lợi để chủ động nước tưới.
- Phía Bắc có những đồi núi dạng cánh cung và lượng sóng có độ dốc lớn tạo ranhững thung lũng màu mỡ thuận lợi cho việc phát triển lúa nước
- Dạng Gò Đồi: Có độ dốc cao trung bình, độ dốc thay đổi từ 150 đến 200 (như GòQuán, Gò Đồn, Gò Đồng Mọc, Gò Giao…) là những vùng đất rất thuận lợi cho câyCông nghiệp phát triển, nhất là tạo những vùng nguyên liệu tập trung phục vụ choCông nghiệp chế biến (Mía , sắn, cây nguyên liệu giấy) và trồng Cao Su tiểu điền
Dạng đồng bằng thung lũng nhỏ: Những vùng dọc theo quốc lộ 14E và Sông Trầu(Phú Cốc, Phú Bình, An Sơn, An Cường…) là những vùng đất tương đối bằng phẳng vàmàu mở tạo nên các khu dân cư đông đúc và thuận lợi cho phát triển lúa nước
*Nguồn nước:
- Nguồn nước mặt:
Trên địa bàn có con Sông Trầu là sông chính chạy qua xã hơn 10 Km và một sốkhe Suối nhỏ, lòng sông hẹp mùa mưa lưu lượng tăng, mùa khô nắng cạn kiệt Do phíaNam và phía Bắc bị khống chế bởi những ngọn núi nhấp nhô, do đó hạn chế rất lớnviệc sử dụng nguồn nước mặt cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nông dân.Tuy vậy nhân dân đã tận dụng các khe suối nhỏ để xây dựng hồ đắp đập lấy nước phục
vụ Nông nghiệp, làm hệ thống nước tự chảy cho sinh hoạt
Ngoài mặt nước Sông Trầu còn có Hồ An Tây rộng khoảng 01 ha và Hồ Bà Sơnrộng 04 ha đảm bảo lượng nước cho Nông nghiệp trên 50 ha và tạo điều kiện cho một
số hộ dân nuôi cá nước ngọt
- Nước ngầm:
Do địa bàn phức tạp nên mực nước ngầm không đồng đều, vùng thấp mực nướcngầm thường từ 03 đến 05m, vùng cao từ 07 đến 10m, nguồn nước thay đổi theo mùa.Nước sinh hoạt phần lớn là nước giếng và một số mới dùng nước tự chảy nhìn chungchất lượng nước đảm bảo
*Khí hậu:
Cũng như các xã trong huyện Hiệp Đức khí hậu xã Quế Thọ mang đặc tính
Trang 27chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Nhiệt độ:
Nhiệt độ trung bình năm là 270C, cao tuyệt đối 380C vào một số ngày của tháng
6, 7, 8, thấp nhất vào một số ngày của tháng 11, 12 khoản 17, 180 C
- Thời tiết: Hàng năm có trên 1700 giờ nắng, lượng mưa hàng năm trên 2000
mm, mưa lớn thường tập trung vào tháng 9, 10 trùng với mùa mưa bão hay gây ra lụtlội và lũ quét Từ tháng 3 đến tháng 7 thường hạn kéo dài và ảnh hưởng của gió mùaTây Nam khô nóng cho nên gây tác hại không ít đến mùa vụ
- Độ ẩm:
Độ ẩm trung bình là 80%, hướng gió thịnh hành nhất là gió Tây Nam Đông Bắc,Biên độ chệnh lệnh ngày và đêm không lớn, số giờ nắng trong năm cao tạo điều kiệncây trồng phát triển
*Thổ nhưỡng:
Theo số liệu điều tra của viện quy hoạch và thiết kế bộ Nông nghiệp và phát triểnnông thôn năm 1978, chỉnh lý bổ sung năm 1980 và qua khảo sát kiểm tra thực địanăm 2009 trên địa bàn xã có 4527,14 ha gồm các loại đất sau:
- Đất đỏ vàng trên đất sét và biến chất (FS): 3168 ha chiếm 70,3% đất tự nhiên (Phân bố ở thôn An Tây, An Xá, Mỹ Thạnh và một phần của thôn Hoá Trung)thích hợp cho trồng cây hoa màu, lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả và pháttriển tái sinh rừng
- Đất Feralit trên phù sa cổ và hồng tích (FP): 270 ha chiếm 6% đất tự nhiên (Chủyếu ở thôn Phú Cốc Đông, Phú Cốc Tây, Phú Bình, Nam An Sơn, Bắc An Sơn) Đây
là diện tích lúa chính của xã Quế Thọ
- Đất phù sa suối: 107 ha chiếm 2,3% diện tích (Ở thôn Cẩm Tú, Nam An Sơn)phù hợp với cây trồng hàng năm
- Đất phù sa được bồi: 482 ha chiếm 10,7% diện tích phân bố dọc theo Sông Trầu
từ thôn Phú Cốc Đông đến thôn Mỹ Thạnh Đây là loại đất tốt tận dụng triệt để cho sảnxuất nông nghiệp
- Đất dốc tụ: 310 ha chiếm 6,9% diện tích (Phân bố chủ yếu ở thôn An Xá, Hoá
Trang 28Trung) Đây là loại đất phù hợp với trồng cây hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày
- Ngoài ra còn có các loại đất khác chiếm khoảng 190,14 ha
* Về đất đai và tình hình sử dụng đất đai:
Xã Quế Thọ có diện tích 4527,14 ha, trong đó đất Nông nghiệp chiếm 3783,69
ha (gồm đất sản xuất nông nghiệp 945,9 ha, đất lâm nghiệp 2832,19 ha, đất nuôi trồngthủy sản 5,6 ha) Đất phi nông nghiệp 329,99 ha (đất ở 61,69 ha, đất chuyên dùng77,63 ha, đất tôn giáo tín ngưỡng 1,25 ha, đất nghĩa trang nghĩa địa 12,67 ha, đất sôngsuối và mặt nước 176,21 ha, đất phi Nông nghiệp khác 0,54 ha), đất chưa sử dụng431,47 ha; (trong đó đất bằng chưa sử dụng 129,45 ha, đất đồi núi chưa sử dụng169,49 ha, núi đá không có rừng cây 120,53 ha)
*Tài nguyên rừng:
Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, qua hai cuộc chiến tranh ác liệt và sau giảiphóng nạn khai thác củi, than bừa bãi, nạn đốt rừng làm rẫy, rừng bị phá nặng nề làm chorừng ngày cạn kiệt, hiện nay rừng nguyên sinh không còn nữa, chủ yếu là rừng non táisinh, rừng nghèo và đất trống đồi trọc các loại gỗ quý không còn nữa, mật độ che phủrừng thấp Động vật trước đây nhiều nhưng hiện nay đã dần dần mất đi do nạn săn bắn vôtội vạ của người dân và do diện tích rừng ngày càng thu hẹp
*Tài nguyên khoáng sản:
Hiện nay chưa có tài liệu thăm dò chính thức số lượng và trữ lượng khoáng sảntrên địa bàn Nhưng theo tài liệu khảo sát và thực tế thì trên xã có một mỏ đá cao lanh
do xí nghiệp Sành Sứ Thăng Bình khai thác từ năm 2001 nay đã đóng cửa, ngoài racòn có vàng sa khoáng dọc theo Sông Trầu với số lượng nhỏ, và đá Fensfat ở thôn PhúCốc Tây, Mỹ Thạnh… nhân dân làm thủ công để xây dựng
* Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên:
- Về thế mạnh:
Quế Thọ nằm dọc theo Quốc lộ 14E tiếp giáp giữa trung du và miền núi, là cầunối giữa vùng đồng bằng và vùng núi tạo cho xã khả năng phát triển sản xuất nông lâmnghiệp theo hướng hàng hoá, mở rộng giao lưu hàng hoá giữa miền núi và miền xuôi.Lực lượng lao động dư thừa, tiềm năng đất đai màu mở và người nông dân rất cần cù
Trang 29trong lao động sản xuất.
- Hạn chế:
Địa hình của xã bị chia cắt bởi nhiều sông suối, độ dốc lớn, lượng mưa nhiềunhưng phân bố không đồng đều trong năm, sông suối thì hẹp, mùa mưa lưu lượngtăng, mùa khô nắng cạn kiệt, do đó rất khó khăn cho sản xuất nông nghiệp nhất là câytrồng hàng năm Tài nguyên khoáng sản ít, tài nguyên rừng cạn kiệt, đất chưa sử dụngcòn khá cao Đây là những khó khăn cho việc phát triển ngành nghề tiểu thủ côngnghiệp và công nghiệp để phát huy hết tiềm năng thế mạnh ở địa phương
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội xã Quế Thọ
2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động của xã Quế Thọ
Dân số:
- Tổng nhân khẩu của xã Quế Thọ là 8780 nhân khẩu/ 2088 hộ (cuối năm 2010).
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên qua các năm 1,1%
Bảng 2.1: Mạng lưới điểm dân cư toàn xã STT Các điểm dân cư Dân số Số hộ
(Nguồn: UBND xã Quế Thọ)
Trang 30Đánh giá:
Hàng năm số người đến độ tuổi lao động tăng lên làm tăng nhu cầu về việc làm
do vậy đã gây nên những áp lực lớn cho việc giải quyết việc làm và nhu cầu sử dụngđất đai của xã
Lao động có trình độ đại học chiếm tỉ lệ rất thấp so với tổng số lao động và chủyếu làm việc trong các lĩnh vực hành chính, y tế, giáo dục Nếu thường xuyên đào tạo
và tổ chức bố trí hợp lý nguồn lao động phù hợp từng ngành nghề khác nhau thì nguồnlao động trong các ngành nghề này sẽ là một trong những yếu tố phát triển quan trọngcủa xã
Bảng 2.2: Hiện trạng lao động của xã
(năm 2010)
II LĐ làm việc trong các ngành kinh tế (người) 3.350
Trang 31III Thành phần lao động khác ( lđ chưa có việc làm, học sinh,nội trợ…) /người 456
( Nguồn: UBND xã Quế Thọ)
Trong đó:
- Tổng số nhân khẩu lao động nông lâm nghiệp 2.914 nhân khẩu
- Tổng số nhân khẩu lao động DV khác là 301 nhân khẩu
- Tổng số người trong độ tuổi lao động 4.638 lao động
- Trong tổng số dân thì lực lượng lao động trong độ tuổi chiếm tới 52,8%,lựclượng lao động dồi dào
- Nhìn chung những năm qua mức độ chuyển dịch cơ cấu lao động còn chậm, laođộng nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ lệ cao chiếm tới 87%, còn lại là 4% lao động trongcác lĩnh vực thương mại- dịch vụ Sản xuất Công nghiệp - TTCN còn ở dạng nhỏ lẻ, quy
mô nhỏ Chưa tạo được sự thu hút đầu tư phát triển, giải quyết việc làm trên địa bàn
Bảng 2.3: Tổng hợp ngành nghề lao động của xã năm 2011
TT Tên ngành nghề Số hộ tham gia thường xuyên Số lao động tham gia thường xuyên
Trang 323 Ép dầu phụng 1 4
(Nguồn: UBND xã Quế Thọ.)
Dân tộc và Văn hóa.
- Dân số toàn xã tính đến cuối kì năm 2010 là 8780 nhân khẩu / 2088 hộ
- Chủ yếu là dân tộc kinh, chỉ có 1 hộ là dân tộc thiểu số
- Toàn xã có 10/10 thôn ra mắt thôn văn hóa nhưng chất lượng không bền vững.Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư ” luôn đượcquan tâm
- Trên địa bàn xã có các công trình tôn giáo, tín ngưỡng nằm rải rác Với tổngdiện tích là 1,25ha, chiếm tỷ lệ 0,03% tổng diện tích tự nhiên toàn xã
- Phong tục, tập quán:
+ Mang phong tục tập quán của vùng nông thôn Quảng Nam
- Khái quát về dân trí:
+ Đạt và duy trì được chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học, huy động trẻ
6 tuổi học lớp 1 đạt 100% Bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, thực hiện dạy đủ cácmôn học của chương trình
+ Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở hằng năm từ 98% trở lên
Đánh giá chung:
- Tốc độ phát triển kinh tế còn thấp so với huyện, thu nhập bình quân đầu ngườicòn thấp so với thu nhập bình quân toàn huyện (8,7 triệu đồng /11,8 triệu đồng/ năm)
- Sản xuất chính là nông lâm nghiệp chiếm 86,95% cơ cấu kinh tế của xã
- Phương hướng để chuyển đổi kinh tế trên từng vùng đồng ruộng đã và đang thực
Trang 33hiện, song còn lúng túng trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng, con vật nuôi Các sảnphẩm tiêu thụ trên thị trường còn khó khăn; cơ sở sản xuất nông – lâm nghiệp chưađược phát triển; tình hình khai thác tiềm năng đất nông - lâm nghiệp còn nhiều hạn chế
- Khả năng canh tác, phát triển sản xuất còn hạn chế do địa hình đồi núi, thiên tai,
lũ lụt gây ảnh hưởng xấu đến việc sản xuất
- Tỉ lệ dân cư trong độ tuổi lao động cao, phần lớn lao động hoạt động trong sảnxuất nông lâm nghiệp và chưa được đào tạo chuyên môn.Tỷ lệ lao động được đào tạochuyên môn chưa cao nên việc đưa kỹ thuật cao trong nông nghiệp còn khó khăn
- Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội còn yếu và thiếu nhưng cũng đã được đầu tư xâydựng tương đối hoàn chỉnh, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân từng bước cảithiện và ngày một nâng cao
Trang 342.1.2.2 Tình hình văn hoá –xã hội
Giáo dục đào tạo:
Hiện nay cơ sở vật chất các trường trên địa bàn nhìn chung đảm bảo cho việcgiảng dạy và học tập cho học sinh
Cơ sở vật chất của các cấp học:
Trường mầm non:
- Mầm non Sơn Ca (phân hiệu thôn Phú Cốc Đông), với diện tích 797m2- 1 tầng.Đảm bảo bán kính phục vụ cho trẻ ở các thôn Phú Cốc Đông, Phú Côc Tây và mộtphần thôn Phú Bình
- Trường mầm non Sơn Ca Nam An Sơn, với diện tích 2434 m2- 1 tầng, đảm bảobán kính phục vụ cho trẻ ở các thôn Nam An Sơn, một phần thôn Phú Bình, một phầnthôn Cẩm Tú
- Trường mầm non Sơn Ca phân hiệu Hóa Trung, với diện tích 621m2- 1 tầng,đảm bảo bán kính phục vụ cho trẻ ở các thôn Hóa Trung, thôn Cẩm Tú
- Mỹ Thạnh Trường mầm non Sơn Ca phân hiệu Mỹ Thạnh, diện tích 276m2- 1tầng Đảm bảo bán kính phục vụ cho trẻ ở thôn
- Trường mầm non Sơn Ca phân hiệu An Tây, diện tích 378m2- 1 tầng Đảmbảo bán kính phục vụ cho trẻ ở 2 thôn An Tây và An Xá Tuy nhiên cơ sở vật chấtcòn hạn chế
Hình 2.2: Hình ảnh Trường mẫu giáo Sơn Ca
Trang 35+ Trường tiểu học Trần Quốc Toản phân hiệu thôn Cẩm Tú, diện tích 934m2,đảm bảo bán kính cho học sinh ở thôn Cẩm Tú và Hóa Trung.
Trang 36 Trường trung học cơ sở:
Năm học 2010- 2011 trường THCS Nguyễn Văn Trỗi có 15 lớp với 482 học sinh
Cơ sở vật chất gồm 12 phòng, 01 phòng học bộ môn tin học, 01 thư viện và 04 phònglàm việc Nhìn chung cơ sở vật chất không đạt tiêu chuẩn Quốc gia theo thông tư06/2010/TT/BGD-ĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Tổngdiện tích của trường là 7787m2
Hình 2.4: Hình ảnh Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi
Công trình văn hoá, thông tin, thể dục thể thao:
Tôn giáo, tín ngưỡng:
Trên địa bàn xã có các công trình tôn giáo, tín ngưỡng nằm rải rác Với tổng diệntích là 1,25ha, chiếm tỷ lệ 0,03% tổng diện tích tự nhiên toàn xã
Đất công trình văn hóa:
- Nhà sinh hoạt văn hóa thôn và khu thể thao thôn: các thôn đều có cơ quan sinhhoạt cộng đồng, khu thể thao chưa có
Trang 37+ Điểm sinh hoạt cộng đồng thôn Phú Cốc Đông: diện tích khu đất 448m2.
+ Điểm sinh hoạt cộng đồng thôn Phú Cốc Tây: diện tích khu đất 552m2
+ Điểm sinh hoạt cộng đồng thôn Nam An Sơn: diện tích khu đất 656m2
+ Điểm sinh hoạt cộng đồng thôn Bắc An Sơn: diện tích khu đất 960m2
+ Điểm sinh hoạt cộng đồng thôn Phú Bình: diện tích khu đất 3374m2
+ Điểm sinh hoạt cộng đồng thôn Cẩm Tú: diện tích khu đất 2656m2
+ Điểm sinh hoạt cộng đồng thôn An Xá: diện tích khu đất 450m2
+ Điểm sinh hoạt cộng đồng thôn An Tây: diện tích khu đất 560m2
+ Điểm sinh hoạt cộng đồng thôn Hóa Trung: diện tích khu đất 1680m2
+ Điểm sinh hoạt cộng đồng thôn Mỹ Thạnh: diện tích khu đất 1032m2
Đánh giá:
Diện tích đất đảm bảo chỉ tiêu, tuy nhiên mật độ xây dựng còn thấp Diện tíchcác điểm sinh hoạt cộng đồng mỗi thôn chỉ 150m2, các công trình đã xuống cấp, cơ sởvật chất không đảm bảo cho sinh hoạt của nhân dân
Thể dục thể thao
- Phong trào TDTH được duy trì đều đặn qua các năm, tổ chức nhân ngày kỉniệm các ngày lễ lớn,với các môn thi như: bóng chuyền,đẩy gậy,kéo co, đền kinh phát huy tinh thần rèn luyện TDTH của toàn xã
- Tuyển chọn vận động viên tham gia các giải đấu do huyện tổ chức và đạt đượcnhiều thành tích cao