1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH tế xã hội TỈNH NGHỆ AN GIAI đoạn 2006 2010

24 763 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Hiện Quy Hoạch Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội Tỉnh Nghệ An Giai Đoạn 2006 -2010
Tác giả Nguyễn Thị Vân Anh, Nguyễn Đình Đức, Phan Thị Hiếu, Nguyễn Thị Lan Hương, Lê Thị Loan, Nguyễn Thị Nhung, Lê Thị Minh Tâm, Hoàng Thị Lệ Thiết, Đặng Thị Thúy, Hồ Văn Tình, Hồ Thị Tuyết, Nguyễn Tài Tuyết
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quy Hoạch Phát Triển
Thể loại Bài Tập Nhóm
Năm xuất bản 2012
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 388 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH tế xã hội TỈNH NGHỆ AN GIAI đoạn 2006 2010

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN MÔN: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN

Nhóm SV: Nhóm 8

Huế, 09/2012

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

Lê Thị Minh Tâm Hoàng Thị Lệ Thiết Đặng Thị Thúy

Hồ Văn Tình

Hồ Thị Tuyết Nguyễn Tài Tuyết Huế, 09/2012

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 3

Quy hoạch kinh tế - xã hội ở tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2020 được xây dựngtrong điều kiện dự báo có nhiều yếu tố thuận lợi nên các mục tiêu đề ra khá cao, có

tính đột phá

Tuy nhiên thực tế trong 5 năm 2006-2010 đã diễn ra không thuận lợi như dựbáo: tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn (lạm phát, suy thoái, khủng hoảng tàichính tác động ); thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp, ảnh hưởng rất lớn đến kếtquả sản xuất và đời sốngi Tình hình thế giới cùng có nhiều biến động, suy thoáikinh tế toàn cầu, chiến tranh cục bộ, bạo loạn, khủng bố một số khu vực trên thếgiới, tác động của biến đổi khí hậu, động đất cùng làm tác động đến trong nước

và trong tỉnh Tuy vậy, tình hình phát triển kinh tế - xã hội cơ bản đã đạt được cácmục tiêu, chỉ tiêu đề ra Các ngành kinh tế - xã hội giữ được ổn định, trong đó cónhững lĩnh vực tiếp tục phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện

I KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH 2006-2010

1 VỀ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1.1 Quy mô và tăng trưởng kinh tế

* Trong 5 năm 2006-2010 kinh tế có bước phát triển, thực hiện cơ bản các mục tiêu Quy hoạch của giai đoạn:

Trong hai năm đầu (2006, 2007) kinh tế tăng trưởng khá cao (trên 10,5%) Từ

cuối năm 2007 chịu ảnh hướng lớn của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh

tế toàn cầu; thiên tai, dịch bệnh diễn biến rất phức tạp và gây hậu quả nặng nề, songtốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong 5 năm 2006-2010 vẫn đạt 9,77% Tổng GDPđạt 16.388 triệu đồng (Giá 1994), đạt 90% mục tiêu quy hoạch

GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt 14,19 triệu đồng/người/năm(5,94 triệu đồng Giá 1994/MT QH 5,7-6 triệu đồng), tăng 2,5 lần so với đầu nhiệm kỳ.Mặc dù đạt được tốc độ tăng trưởng tương đối cao như vậy nhưng do xuất phát điểmban đầu thấp nên trong tương lai, nếu chỉ duy trì mức tăng trưởng như hiện nay thìNghệ An không thể tăng đáng kể phần đóng góp của tỉnh cho GDP của toàn vùng, nhất

là về công nghiệp và dịch vụ, và khoảng cách phát triển giữa tỉnh với cả nước vẫnchưa đạt (GDP bình quân đầu người mới đạt 60,5% của cả nước)

Trang 4

- Nông, lâm, ngư nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn của thiên tai, dịch bệnh, song với sự nỗ lực phấn đấu của cả hệ thống chính trị và nhiều cơ chế chính sách phù hợp, kịp thời nên vẫn có bước phát triển khá: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông,

lâm, ngư nghiệp bình quân 5 năm đạt trên 5,12%/MT quy hoạch 5,3-5,5%; giá trị thunhập trên đơn vị diện tích tăng cao; cơ cấu kinh tế nội ngành và cơ cấu lao động nôngnghiệp, nông thôn có bước chuyển dịch theo hướng tích cực Đạt mục tiêu sản lượnglương thực ổn định ở mức trên 1 triệu tấn/năm Mở rộng và đầu tư thâm canh các vùngcây nguyên liệu tập trung, cơ bản đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho các nhà máy chếbiến và xuất khẩu; diện tích, sản lượng một số cây công nghiệp tăng khá Nhiều mô hìnhkinh tế trang trại, chăn nuôi tập trung, bán công nghiệp được đầu tư xây dựng và pháttriển có hiệu quả Dự án chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa quy mô công nghiệp ở PhủQuỳ (TH) bước đầu có tác động đột phá về công nghệ và chuyển dịch cơ cấu trongngành nông nghiệp Tỷ trọng giá trị sản xuất chăn nuôi trong ngành nông nghiệp thuầntăng từ 36% năm 2005 lên 41,4% năm 2010 Lâm nghiệp có bước tăng trưởng khá:Công tác quy hoạch và điều chỉnh diện tích 3 loại rừng đã chú trọng phát triển rừng kinh

tế, rừng nguyên liệu Tăng cường khoanh nuôi, bảo vệ và trồng rừng gắn với cải tạorừng nghèo kiệt nên đã tăng độ che phủ rừng từ 47% năm 2005 lên 53%/mục tiêu 53%.Đẩy mạnh nuôi trồng, nâng cao hiệu quả khai thác và chế biến thuỷ sản Làm tốt côngtác chuyển đổi diện tích sản xuất nông nghiệp năng suất thấp sang nuôi trồng thuỷ sản:

Hệ thống trại sản xuất giống thuỷ sản được đầu tư khá đồng bộ và đã phát huy hiệu quả.Sản lượng nuôi trồng, khai thác và chế biến thuỷ sản đều đạt và vượt mục tiêu quyhoạch Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn Giảm

tỷ lệ lao động nông nghiệp xuống còn 65,7%; có 85% số dân được dùng nước hợp vệsinh Đời sống nông dân từng bước được nâng lên; bộ mặt nông thôn có nhiều khởi sắc

Các vùng sản xuất chuyên canh đã được hình thành và phát triển theo quyhoạch, tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho phát triển công nghiệp chế biến (vùng míaPhủ Quỳ, chè ở vùng Tây Nam, dứa ở Quỳnh Lưu, sắn ở Thanh Chương, )

Công nghiệp và xây dựng tiếp tục tăng trưởng: Giá trị sản xuất công nghiệp

-xây dựng tăng khá, bình quân 5 năm đạt 15,28%/Mục tiêu quy hoạch 17-18%

Đã xác định và tập trung đầu tư phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế nhưcông nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản và đồ uống, công nghiệp chế biến khoáng sản

và sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp điện, dệt may Xây dựng Khu kinh tế Đông

Trang 5

Nam, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; nhiều nhà máy lớn được xây dựng, nângcấp: Nhà máy bia Sài Gòn - Nghệ Tĩnh lên 50 triệu lít/năm, xây dựng nhà máy bia SàiGòn- Sông Lam 100 triệu lít/năm, bia Hà Nội- Nam Cấm 50 triệu lít/năm, Nhà máy ximăng Anh Sơn, Nhà máy xi măng 19/5 Anh Sơn; Xi măng Đô Lương, xây dựng các côngtrình thuỷ điện với tổng công suất trên 724 MW; nâng cấp rượu Vodka 3 triệu lít/năm, bao

bì Sabeco Một số nhà máy đã đi vào hoạt động, nhiều sản phẩm tăng nhanh so với đầunhiệm kỳ (bia, xi măng, gạch, thiếc, bao bì)

Công tác tổ chức, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước được thực hiện tíchcực, công tác khuyến công được đẩy mạnh, nhờ vậy các doanh nghiệp đã hoạt động ổnđịnh và hiệu quả hơn; các loại hình kinh tế tư nhân phát triển khá nhanh, đóng vai tròngày càng quan trọng vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động,tăng thu ngân sách của tỉnh

- Dịch vụ phát triển nhanh, đa dạng, rộng khắp trên các lĩnh vực, vùng miền,

một số ngành có tốc độ phát triển cao hơn mục tiêu đề ra Tốc độ tăng GTSX dịch vụ

bình quân hàng năm đạt 11,3%/MT quy hoạch 11-12%

Ngành thương mại tiếp tục được tổ chức lại đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất

và đời sống nhân dân Hoạt động du lịch chuyển biến khá mạnh, hạ tầng du lịch được

quan tâm đầu tư: Nâng cấp cửa khẩu Nậm Cắn thành cửa khẩu quốc tế, hình thành cửakhẩu quốc gia Thanh Thuỷ; tiếp tục đầu tư xây dựng dự án bảo tồn, tôn tạo Khu di tíchKim Liên gắn với phát triển du lịch, triển khai dự án xây dựng quần thể nhà lưu niệm

Cố Tổng Bí thư Lê Hồng Phong, dự án bảo tồn, tôn tạo khu di tích lịch sử Xô viếtNghệ Tĩnh, bảo tồn, tôn tạo Khu di tích lịch sử Truông Bồn; hình thành và phát triểncác cụm, tuyến du lịch mới; chủ động tham gia vào các tuyến, các chương trình du lịchquốc tế; từng bước xây dựng Thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò thành trung tâm lưu trú

và trung chuyển khách du lịch

Giá trị kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tăng bình quân hàng năm trên19%/Mục tiêu 20-25% Số lượng khách du lịch tăng bình quân 16%/năm Các ngànhdịch vụ khác, như: Vận tải, bưu chính viễn thông, ngân hàng phát triển nhanh, cơbản đạt và vượt mục tiêu quy hoạch Một số ngành, sản phẩm mũi nhọn có sự pháttriển tương đối nhanh, vững chắc, quy mô ngày càng tăng

Trang 6

1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch theo hướng tích cực Tỷ trọng nông nghiệp

giảm từ 34,41% năm 2005 xuống còn 28,35%; tỷ trọng ngành công nghiệp-xây dựng tăng

từ 29,30% lên 33,70%; tỷ trọng ngành dịch vụ tăng từ 36,29% lên 37,95% năm 2010

Xét về mức độ đóng góp cho tăng trưởng GDP, trong thời kỳ 2006-2010, khuvực công nghiệp - xây dựng đóng góp nhiều nhất 47,3%, tiếp đó là khu vực dịch vụđóng góp 39,5%, khu vực nông - lâm - ngư (13,2%) Như vậy, mức đóng góp của khuvực công nghiệp - xây dựng đã tăng lên rất nhanh (1,64 lần) trong khi mức đóng gópcủa khu vực nông - lâm - thuỷ sản giảm rất nhanh (1,84 lần) Điều này thể hiện sựchuyển dịch mạnh trong cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp

Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế của tỉnh đang chuyển dịch theo định

hướng phát triển các thành phần kinh tế với sự tăng trưởng nhanh và gia tăng dần tỷtrọng của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, nhất là trong các lĩnh vực thương mại, dulịch, khách sạn - nhà hàng, giao thông vận tải Tuy nhiên, nhìn chung kinh tế ngoàiquốc doanh, nhất là khu vực kinh tế tập thể phát triển chưa tương xứng với tiềm năng,quy mô hoạt động của các loại hình kinh tế tư nhân còn nhỏ bé, manh mún, đơn giản,vốn và lao động ít, doanh thu thấp so với mức bình quân chung của cả nước, hiệu quảkinh doanh chưa cao Khu vực kinh tế nhà nước (bao gồm các doanh nghiệp do Trungương quản lý) giảm về tỷ trọng đóng góp vào GDP toàn tỉnh từ 35,5% năm 2005 còn33,92% năm 2010 Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) cũng có đónggóp cho GDP tỉnh và xuất khẩu nhưng tỷ trọng còn rất nhỏ và mới chủ yếu trong lĩnhvực công nghiệp Năm 2010 khu vực này đóng góp 1,19% cho GDP tỉnh

Bảng 1: Cơ cấu tổng sản phẩm tỉnh theo thành phần kinh tế

n v Đơn vị ị : %, giá hi n h nh ện hành ành

Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 Tổng số 100,00 100,00 100,00

- Khu vực kinh tế nhà nước 33,96 35,51 33,92

- Ngoài nhà nước 65,36 62,88 64,89 + Khu vực Tập thể 22,75 10,93 0,79

+ Khu vực tư nhân 42,65 51,95 64,0

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 0,68 1,61 1,19

Nguồn: Niên giám Thống kê - Cục Thống kê Nghệ An.

Trang 7

Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng đang có sự chuyển dịch theo hướng giảm bớt

chênh lệch giữa các vùng, mở rộng đô thị, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

Khu vực đồng bằng, ven biển (gồm 9 huyện, thành, thị) là khu vực đóng góp

lớn nhất cho GDP của tỉnh, tỷ trọng của khu vực này trong GDP đã tăng từ 67,44%năm 2005 lên 69,60% năm 2010 Các hoạt động kinh tế phát triển mạnh ở khu vựcnày Lao động cũng tập trung nhiều nhất ở đây

Khu vực miền núi (gồm 11 huyện, thị) tăng trưởng khá hơn do khai thác tốt hơn

các tiềm năng sẵn có Kinh tế nông - lâm nghiệp gắn với chế biến có nhiều tiến bộ,hoạt động khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng phát triển mạnh

Khu vực đô thị: Quy mô đô thị ngày càng mở rộng, chất lượng đô thị ngày càng

được nâng cao Đây là nơi tập trung các hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ

Hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị ngày càng được hoàn thiện Nhiều loại hình dịch vụmới ra đời và phát triển mạnh, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của doanh nghiệp

và người tiêu dùng

Khu vực nông thôn: Khu vực này đã có sự thay đổi cơ bản theo hướng sản xuất

hàng hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng của lĩnh vực sản xuấtphi nông nghiệp Một số vùng sản xuất cây, con tập trung và làng nghề tiểu thủ côngnghiệp (TTCN) được hình thành và phát triển Các hợp tác xã kiểu mới ở nông thônđược thành lập, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ tưới tiêu,khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, cung ứng vật tư kỹ thuật, chuyển giao côngnghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp Một số mô hình sản xuất có hiệu quả đã xuấthiện ở nông thôn như mô hình kinh tế trang trại trong trồng trọt và chăn nuôi, mô hìnhnông – lâm kết hợp, mô hình kinh tế vườn rừng, vườn đồi Hệ thống kết cấu hạ tầngnông thôn được cải thiện đáng kể trong những năm qua

Nhìn chung, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp quy hoạch đề ra (về

cả cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và lãnh thổ) diễn ra đúng hướng và phùhợp với mục tiêu phát triển và tiềm năng, lợi thế của tỉnh nhưng tốc độ chuyển dịchchưa tương xứng với tiềm năng và chưa vững chắc, chuyển dịch cơ cấu trong từngngành, từng lĩnh vực chưa mạnh Nhiều ngành dịch vụ (nhất là thương mại, vận tải, dulịch) chưa phát triển đúng với tiềm năng và cơ hội sẵn có, nguyên nhân chủ yếu là dochưa có đủ các điều kiện cần thiết để phát triển (vốn, cơ sở hạ tầng, tổ chức kinh

Trang 8

doanh, cơ chế chính sách, thị trường ) Nhiều tiềm năng du lịch tự nhiên, nhất là dulịch biển, chưa được đầu tư khai thác hợp lý do thiếu vốn, làm hạn chế đáng kể mức độđóng góp của ngành cho tỉnh về GDP và tạo việc làm Tuy tỷ trọng của khu vực phinông nghiệp tăng khá (từ 65,59% năm 2005 lên 71,54% năm 2010) nhưng chủ yếu dotăng tỷ trọng GTGT của ngành dịch vụ Mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nôngnghiệp, nông thôn trong những năm gần đây diễn ra nhanh hơn nhưng vẫn còn nhiềutiềm năng trong nông nghiệp và công nghiệp chế biến chưa được khai thác Tỷ trọngGTSX trồng trọt trong tổng GTSX nông nghiệp thuần còn cao Dịch vụ nông nghiệpvẫn chiếm tỷ trọng nhỏ.

1.3 Thu chi ngân sách

Thu ngân sách hàng năm tăng khá, năm 2010 đạt 6.199,8 tỷ đồng (5.078,6 tỷđồng không tính ghi thu ghi chi và các khoản không cân đối)/mục tiêu quy hoạch5.000-5.500 tỷ đồng, tăng hơn 3 lần so với đầu nhiệm kỳ, đạt tốc độ tăng thu ngân sáchbình quân hàng năm 25%/năm Chi ngân sách đã có nhiều cố gắng, cơ bản đáp ứng cácyêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Tiếp tục cơ cấu lại chi ngân sách,tăng dần chi tích luỹ cho đầu tư phát triển, giảm mạnh những khoản chi mang tính baocấp trong ngân sách

1.4 Thu hút đầu tư và phát triển doanh nghiệp

Thu hút đầu tư có bước chuyển biến mạnh, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội Giai đoạn 2006-2010, thu hút 287 dự án đầu tư với tổng số vốn đăng ký 99 ngàn

tỷ đồng, trong đó có một số dự án có quy mô lớn Tổng vốn đầu tư xã hội được huyđộng đạt 76 ngàn tỷ đồng/mục tiêu quy hoạch 70-75 ngàn tỷ đồng, tăng 2,7 lần so với

5 năm trước, trong đó nguồn huy động trong dân chiếm 20%, đầu tư nước ngoài 5,5%

Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức, sắp xếp lại hoạt động theo luật doanhnghiệp, các doanh nghiệp được sắp xếp đã hoạt động ổn định và hiệu quả hơn; các loạihình kinh tế tư nhân phát triển khá nhanh, đóng vai trò ngày càng quan trọng vào tăngtrưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, tăng thu ngân sách của tỉnh Sốdoanh nghiệp được thành lập trên địa bàn tăng từ 2.731 doanh nghiệp năm 2005 đếnnăm 2010 đạt trên 7.999 doanh nghiệp, góp phần tạo ra nhiều việc làm và đóng góp lớnvào ngân sách nhà nước

Trang 9

2 VĂN HÓA XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG AN NINH

2.1 Giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ

- Thực hiện quy hoạch, giáo dục và đào tạo bước đầu có hiệu quả; chất lượnggiáo dục mũi nhọn và toàn diện được nâng lên; tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp các cấp,

đỗ cao đẳng, đại học, số học sinh giỏi cấp tỉnh, học sinh giỏi quốc gia năm sau caohơn năm trước(11); đạt mục tiêu 20/20 huyện, thành, thị được công nhận phổ cậpTHCS, 100% xã có trường mầm non Chương trình kiên cố hoá trường học được cáccấp, các ngành quan tâm chỉ đạo, thực hiện và đem lại hiệu quả thiết thực; cơ sở vậtchất, trang thiết bị trường học được nâng lên; Tỷ lệ trường chuẩn quốc gia đạt 45%

Cơ bản hoàn thành kế hoạch nâng cấp các trường trung cấp, cao đẳng lên cao đẳng

và đại học Đào tạo và dạy nghề phát triển nhanh cả về quy mô, chất lượng, từngbước đáp ứng yêu cầu của thị trường Đã khuyến khích, thu hút đầu tư xây dựng một

số trường đại học, các cơ sở đào tạo chất lượng cao để xây dựng Vinh và Cửa Lòthành trung tâm đào tạo, dạy nghề của vùng Bắc Trung bộ Đẩy mạnh phong tràokhuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập

- Hoạt động khoa học và công nghệ đã hướng vào mục tiêu đưa tiến bộ khoa

học và công nghệ vào phục vụ sản xuất và đời sống, nhất là các lĩnh vực nông, lâm,ngư nghiệp Một số đề tài khoa học xã hội và nhân văn được triển khai đã góp phầnbảo tồn, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp Thực hiện có hiệu quả 9chương trình khoa học công nghệ và các nhiệm vụ khoa học công nghệ trọng tâm giaiđoạn 2006-2010, góp phần thúc đẩy kinh tế-xã hội phát triển

2.2 Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân

Chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân đượcnâng lên Trang thiết bị, cơ sở vật chất từ tuyến tỉnh, các trung tâm y tế huyện và trạm

y tế xã, phường, thị trấn được tăng cường Bệnh viện đa khoa tỉnh 700 giường, bệnhviện đa khoa khu vực Tây Bắc và Tây Nam, các bệnh viện tuyến huyện được đầu tưnâng cấp, xây dựng Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động y tế, phát triển nhanh các cơ

sở khám chữa bệnh ngoài công lập (Bệnh viện 115, Cửa Đông, Phủ Diễn, Thành An,Thái An, Mắt Sài Gòn ) Tập trung đẩy mạnh công tác phòng dịch, tăng cường côngtác y tế dự phòng, không để dịch bệnh lớn xẩy ra Tiêm chủng mở rộng hàng năm đềuđạt trên 95%, đạt mục tiêu đề ra Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm từ 28,9% xuống

Trang 10

còn 20%/mục tiêu 20% Công tác kế hoạch hoá gia đình tiếp tục được triển khai cóhiệu quả Mức giảm sinh hàng năm đạt 0,7‰ Năm 2005 tỷ lệ tăng dân số 1,15% đếnnăm 2010 đạt 1,02% /MT <1%.

2.3 Đảm bảo an sinh xã hội, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo

Thực hiện tốt các chính sách xã hội và đảm bảo an sinh xã hội Công tác xoá đói,giảm nghèo, giải quyết việc làm được thực hiện tích cực và đã trở thành phong trào sâurộng trong nhân dân Triển khai chương trình giảm nghèo theo Nghị quyết 30a/NQ-CP ở

3 huyện Kỳ Sơn, Tương Dương và Quế Phong đạt kết quả khá Tạo việc làm hơn 34ngàn người/năm; tỷ lệ người thất nghiệp thành thị giảm từ 5,5% xuống còn 3,55%/mụctiêu 3%; bình quân mỗi năm giảm được 12.000-14.000 hộ nghèo, năm 2010 tỷ lệ hộnghèo còn 12% (Tiêu chí trước năm 2010), vượt mục tiêu đề ra

2.4 Hoạt động văn hóa, thông tin, truyền thông, thể dục thể thao

Công tác quản lý Nhà nước về hoạt động văn hoá, thể thao được tăng cường Đẩymạnh và nâng cao phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” và cuộcvận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” Ngăn chặn và đẩy lùi

có hiệu quả các hủ tục, tệ nạn xã hội, các hoạt động vi phạm pháp luật trong lĩnh vực vănhoá Tăng cường cơ sở vật chất, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ đáp ứng được các yêu cầuphục vụ, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá Xứ Nghệ Năm 2010, 80% gia đình đượccông nhận gia đình văn hoá/mục tiêu quy hoạch là 80-85%; 47% làng, bản, khối phố vănhoá/mục tiêu 45-50%;

100% số xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hoá, thể thao, trong đó thiết chế đạtchuẩn quốc gia là 46,5%/MT quy hoạch 50%

Công tác xã hội hoá các hoạt động văn hoá, thể thao được tăng cường Tiếp tụcduy trì và khôi phục các lễ hội truyền thống; bảo tồn và phát huy hiệu quả các di tíchlịch sử, văn hoá gắn với phát triển du lịch, dịch vụ Hệ thống phát thanh truyền hìnhcác cấp được tăng cường về cơ sở vật chất, đổi mới nội dung và nâng cao chất lượnghoạt động, nhất là tăng diện phủ sóng phát thanh truyền hình quốc gia và của tỉnh ởvùng sâu, vùng xa Hệ thống thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh truyền hình tiếptục được củng cố và phát triển Tổ chức tốt các sự kiện, các ngày lễ lớn, phục vụ kịpthời nhu cầu của các tầng lớp nhân dân Phong trào thể thao quần chúng, thể thao

Trang 11

thành tích cao, số người luyện tập thể dục thể thao thường xuyên không ngừng đượcnâng lên.

2.5 Cải cách hành chính, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm có chuyển biến tích cực.

Hiệu quả bộ máy chính quyền được nâng lên; chất lượng phục vụ của các trungtâm “Một cửa” và “Một cửa liên thông” có chuyển biến tốt Công tác cán bộ và ứng dụngtiến bộ khoa học trong quản lý được quan tâm Công tác phòng chống tham nhũng, lãngphí được đẩy mạnh

2.6 Quốc phòng, an ninh

Quốc phòng - an ninh được tăng cường, chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảođảm Thực hiện có kết quả các nhiệm vụ xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng thế trậnquốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân và phong trào toàn dân bảo vệ anninh Tổ quốc, xây dựng cơ sở an toàn làm chủ sẵn sàng chiến đấu Bảo đảm an toàn cácmục tiêu, địa bàn trọng điểm, các hoạt động chính trị xã hội và an ninh biên giới, miềnnúi, dân tộc, vùng giáo, nông thôn, không để bất ngờ lớn và điểm nóng xảy ra

Kiểm soát được tình hình trong đấu tranh phòng chống tội phạm, không để hìnhthành tội phạm có tổ chức trong hoạt động kiểu “xã hội đen” và các tụ điểm tệ nạn xãhội gây bức xúc trong dư luận Công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội,nhất là ma tuý được triển khai có hiệu quả Chất lượng hoạt động điều tra, truy tố, xét xử

và thi hành án được nâng lên Công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật đượctăng cường Nhiều chỉ tiêu của Đề án "ba yên, ba giảm" (yên dân, yên biên giới, yênvùng giáo; giảm tệ nạn xã hội, giảm tai nạn giao thông, giảm đơn thư vượt cấp) đều đạtđược Hàng năm, tỷ lệ điều tra khám phá án đạt trên 78%, trọng án đạt trên 97%; tỷ lệgiảm tai nạn giao thông bình quân hàng năm giảm 9,54% số vụ, 5,46% số người chết,11,7% số người bị thương;…

Công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo được tiến hành thường xuyên,kịp thời, có hiệu quả từ cơ sở, góp phần ổn định an ninh trật tự, hạn chế tối đa các đoànđông người kéo lên tỉnh và trung ương để khiếu kiện, không để xẩy ra "điểm nóng"

Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các bọnphản động, chống đối, không để xảy ra bạo loạn, khủng bố, phá hoại, các tổ chức chính

Trang 12

trị đối lập Tiềm lực quốc phòng, an ninh được tăng cường, các lực lượng vũ trang chínhquy, lực lượng dân quân, tự vệ, dự bị động viên tiếp tục được củng cố, xây dựng vữngmạnh hơn.

Tiếp tục phát huy truyền thống đoàn kết, quan hệ hữu nghị hợp tác đặc biệt với cáctỉnh Xiêng Khoảng, Hủa Phăn, Bô ly khăm xay (nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào)góp phần bảo vệ an ninh biên giới và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

3 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Công tác bảo vệ môi trường được quan tâm Cơ bản phủ xanh đất trống, đồi núitrọc; nâng tỷ lệ che phủ rừng và chất lượng của độ che phủ rừng, đến năm 2010 tỷ lệ chephủ rừng đạt 53%; đến năm 2010, tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở đô thị đạt 100%; tỷ lệ cưdân thành thị dùng nước sạch đạt 87%; tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinhđạt 84%

Công tác truyền thông nâng cao nhận thức về môi trường luôn được quan tâm thựchiện thông qua các phương tiện thông tin đại chúng: hàng năm đều tổ chức các hoạt độngnhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường, xây dựng kế hoạch và tổ chứccác hoạt động hưởng ứng chương trình “Giờ trái đất”, ngày Môi trường thế giới 5/6, chiếndịch Làm cho thế giới sạch hơn

Bên cạnh đó, thường xuyên thanh tra, kiểm tra, lập danh sách các cơ sở sản xuấtkinh doanh gây ô nhiễm môi trường để xử lý

4 THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG

Những năm qua kết cấu hạ tầng được tập trung đầu tư, bộ mặt đô thị và nôngthôn được thay đổi nhanh chóng, nhất là vùng miền núi đảm bảo theo mục tiêu quyhoạch

- Về giao thông: Các tuyến giao thông trong phương án quy hoạch đã được triển

khai thực hiện Tuyến quốc lộ số 1, quốc lộ 48, quốc lộ 7, quốc lộ 46, quốc lộ 15, cảngCửa Lò, sân bay Vinh, cầu Bến Thuỷ 2, đường nối Quốc lộ 7 - Quốc lộ 48, đườngQuốc lộ 1 - Đông Hồi, đường ven Sông Lam, đường phía Tây Nghệ An, Châu Thôn –Tân Xuân và 21 tuyến vào các xã chưa có đường ô tô đều được đầu tư xây dựng vànâng cấp Tiếp tục nâng cấp và làm mới hơn 500 km tỉnh lộ 532, 533, 536, 598, 545,

558, 537, 538, đường đến các nhà máy xi măng, khu kinh tế, khu công nghiệp, đường

Ngày đăng: 03/09/2013, 11:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu tổng sản phẩm tỉnh theo thành phần kinh tế - ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN QUY HOẠCH  PHÁT TRIỂN KINH tế   xã hội TỈNH NGHỆ AN GIAI đoạn 2006  2010
Bảng 1 Cơ cấu tổng sản phẩm tỉnh theo thành phần kinh tế (Trang 6)
Bảng 2: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch 2001-  2010 - ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN QUY HOẠCH  PHÁT TRIỂN KINH tế   xã hội TỈNH NGHỆ AN GIAI đoạn 2006  2010
Bảng 2 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch 2001- 2010 (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w