Đánh giá tác động môi trường cảng cá lạch vạn bằng phương pháp ma trận
Trang 1Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Trần Minh Trí
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Trần Minh Trí, đã nhiệt tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp.
Tôi cũng xin cảm ơn quý Thầy Cô trong khoa Kinh tế Phát Triển Trường Đại Học Kinh Tế Huế đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là niền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để tôi bước vào đời một cách vững chắc
và tự tin.
Đồng thời, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban lãnh đạo cùng toàn thể các Cô, Chú, Anh, Chị trong Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Diễn Châu , Ủy ban nhân dân xã Diễn ngọc, Trạm y tế xã diễn ngọc, và các hộ dân sống xung quanh khu vực cảng cá Lạch Vạn đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi
để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Do thời gian và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và những người quan tâm để đề tài được hoàn thiện hơn, cũng như giúp tôi nâng cao năng lực cho quá trình công tác sau này của bản thân.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2013 Sinh viên thực hiện
Cao Thị Hằng Nga
SVTH: Nguyễn Thị Lương – Lớp: K42 TN&MT
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Trần Minh Trí
MỤC LỤC
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục sơ đồ, hình vẽ, biểu đồ
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Hạn chế 4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 5
1.1.1 Môi trường 5
1.1.2 Trạng thái(State) 6
1.1.3 Áp lực (Pressure) 6
1.1.4 Đáp ứng (Response) 6
1.1.5 Thành phần môi trường 7
1.1.6 Suy thoái môi trường 7
1.1.7 Ô nhiễm môi trường 8
1.1.8 Sự cố môi trường/tai biến môi trường/rủi ro môi trường 8
1.1.9 Chỉ tiêu môi trường 8
1.1.10 Tiêu chuẩn môi trường (Standards) 9
1.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Mục đích của việc đánh giá tác động môi trường 10
1.2.3 Ý nghĩa của việc đánh giá tác động môi trường 10
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Trần Minh Trí
1.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP MA
TRẬN 11
1.3.1 Đánh giá môi trường bằng phương pháp ma trận 12
1.3.2 Phương pháp danh mục các câu hỏi 14
1.3.3 Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng (PRA): 14
1.4 CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 15
1.5 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 16
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CẢNG CÁ LẠCH VẠN BẰNG PHƯƠNG PHÁP MA TRẬN 18
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CẢNG CÁ LẠCH VẠN 18
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 18
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 20
2.2 HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 20
2.2.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng cảng cá Lạch Vạn 20
2.2.2 Công tác quản lý môi trường tại cảng cá Lạch Vạn 23
2.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CẢNG CÁ LẠCH VẠN 25
2.3.1 Các nguồn thải chính gây ô nhiễm môi trường cảng cá 25
2.3.2 Hiện trạng chất lượng môi trường tại cảng cá Lạch Vạn 40
2.3.2.1 Chất lượng môi trường không khí 40
2.3.2.2 Chất lượng môi trường nước 40
2.4 NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CẢNG CÁ LẠCH VẠN 41
2.5 SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP MA TRẬN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CẢNG CÁ LẠCH VẠN 42
2.5.1 Đánh giá đối tượng bị tác động trong giai đoạn xây dựng và vận hành .42
2.5.2 Đánh giá của người dân về tác động và mức độ tác động của cảng cá Lạch Vạn 46
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Trần Minh Trí
2.5.2.1 Đánh giá của người dân về tác động của cảng cá Lạch Vạn 46
2.5.2.2 Mức độ tác động 49
2.5.3 Đánh giá tổng hợp bằng phương pháp ma trận định lượng 50
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, XỬ LÝ NHẰM HẠN CHẾ TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CẢNG CÁ LẠCH VẠN 46
3.1 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 46
3.2 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ 49
3.2.1 Các giải pháp quản lý chung 49
3.2.2 Các giải pháp quản lý cụ thể 50
PHẦN III: KẾT LUẬN 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Trần Minh Trí
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATVSTP : An toàn vệ sinh thực phẩm
BVMT : Bảo vệ môi trường
ĐGTĐ : Đánh giá tác động
ĐGTĐMT : Đánh giá tác động môi trường
EQ : Chất lượng môi trường
TNMT : Tài nguyên Môi trường
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
IAIA : Tổ chức quốc tế đánh giá tác động môi trườngNKBV : Nhiễm khuẩn bệnh viện
LBVMT : Luật Bảo vệ môi trường
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Trần Minh Trí
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
HÌNH VẼ
Hình 1 Bản đồ khu vực Cảng cá Lạch Vạn, xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu 19
Hình 2: Hệ thống thùng thu gom chất thải rắn trong cảng 48
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1 Khung liên kết Trạng thái - Áp lực - Đáp ứng 7
Sơ đồ 2: Sơ đồ thoát nước mưa trong khu vực cảng 46
Sơ đồ 3: Sơ đồ hệ thống thoát nước thải trong cảng 47
Sơ đồ 4: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của cảng cá 47
Sơ đồ 5: Cơ cấu hệ thống quản lý môi trường tại cảng cá 50
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tình hình sức khỏe người dân liên quan đến cảng cá Lạch Vạn 47
Biểu đồ 2.2: Tác động môi trường tự nhiên thông qua đánh giá của người dân 48
Biểu đồ 2.3: Tác động môi trường xã hội thông qua đánh giá của người dân 49
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Trần Minh Trí
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Thông tin về người dân được điều tra 3
Bảng 2: Hiện trạng cơ sở hạ tầng cảng cá Lạch Vạn 20
Bảng 3: Nguồn và dạng chất thải phát sinh ở cảng cá 26
Bảng 4: Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại cảng cá Lạch Vạn 31
Bảng 5: Tổng hợp đánh giá nhanh về chất lượng môi trường không khí 40
Bảng 6: Tổng hợp đánh giá nhanh về chất lượng môi trường nước 41
Bảng 7: Tiêu chí đánh giá quy mô tác động 42
Bảng 8: Kết quả tổng hợp đánh giá đối tượng bị tác động ở giai đoạn xây dựng 43
Bảng 9: Kết quả tổng hợp đánh giá đối tượng bị tác động ở giai đoạn vận hành 44
Bảng 10: Tỷ lệ người dân đánh giá mức độ tác động của các tác nhân gây ô nhiễm 50
Bảng 11: Ma trận đánh giá tác động môi trường 52
Bảng 12: Lưu lượng nước thải phát sinh từ cảng cá Lạch Vạn 41
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Trần Minh Trí
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trong thời gian thực tập tại Phòng Tài Nguyên Môi Trường, tôi đã chọn đề tài “
Sử dụng phương pháp ma trận đánh giá tác động môi trường cảng cá Lạch Vạn”
1 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cảng cá Lạch Vạn ảnh
hưởng tới môi trường
- Đánh giá hiện trạng môi trường, hiện trạng quản lý và xử lý chất thải tại cảng cáLạch Vạn Từ đó, đánh giá tác động (ĐGTĐ) của hoạt động sản xuất và chất thải phátsinh đến sức khỏe người dân Điều tra tình hình sức khỏe của người dân sinh sống khuvực xung quanh cảng cá
- Đề xuất một số các giải pháp sau khi đã có các kết quả nghiên cứu tại địa điểmnghiên cứu nhằm hướng tới sự phát triển khai thác sản xuất có tính bền vững
2 Một số phương pháp đã sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài
- Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa
- Phân tích, tổng hợp và dự báo thông tin
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp điều tra, tổng hợp và phân tích tài liệu
3 Những kết quả đạt được trong khuôn khổ đề tài
- Về mặt lý luận: Đề tài đã khái quát hóa những lý luận cơ bản và sử dụng
phương pháp ma trận để đánh giá cảng cá Lạch Vạn
- Về mặt nội dung: Thông qua điều tra 60 hộ gia đình xung quang khu vực cảng cá
Lạch Vạn, tôi đã thống kê được các thông tin đánh giá tình hình môi trường và các ý kiếnđóng góp của người dân, từ đó xây dựng để có một cách nhìn tổng quát về mâu thuẫn giữaphát triển kinh tế và BVMT Mâu thuẫn này chúng ta phải giải quyết để có chiến lược haychính sách về đường lối kinh tế cũng như về môi trường để góp phần nâng cao tính hiệuquả trong phát triển sản xuất cũng như hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
Hạn chế:
Trong giới hạn của đề tài nghiên cứu,tôi chỉ tập trung nghiên cứu chủ yếu về khíacạnh tác động tiêu cực đối với môi trường mà trong khu vực chưa xét đến các tác độngtích cực một cách đầy đủ Do đó còn nhiều hạn chế:
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp đại học GVHD: Th.S Trần Minh Trí
- Nhìn nhận chưa đầy đủ về các tác động môi trường Phạm vi đánh giá trênnhiều phương diện Đánh giá chủ yếu dựa trên việc khảo sát thực địa, tham khảo ýkiến của nhân dân trong khu vực nên việc kết luận còn thiếu chính xác
- Các câu hỏi nghiên cứu mang tính định tính nên không thể đánh giá trên các
số liệu cụ thể, mà chỉ có thể đánh giá một cách đơn giản
Do kiến thức còn hạn chế, thời gian nghiên cứu thu thập tài liệu liên quan đến đềtài còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót Kính mong sự đóng góp ý kiến củaQuý thầy cô
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Nghệ An đang trong quá trình phát triển kinh tế, văn hóa về mọi mặt Nghệ Annằm trong vùng Bắc Trung bộ với chiều dài bờ biển 82km, là tỉnh có tiềm năng đểphát triển nghề khai thác hải sản Toàn tỉnh hiện có hơn 4.300 tàu thuyền khai thác vớisản lượng khai thác hàng năm từ 55.000- 60.000 tấn hải sản các loại Tuy nhiên, sựtăng trưởng nhanh chóng về số lượng tàu thuyền và sản lượng khai thác không đi đôivới sự phát triển hệ thống dịch vụ hậu cần nghề cá, đặc biệt là hệ thống cảng cá, bến cáhiện đang gây ra nhiều áp lực đối với hiện trạng môi trường của các địa phương
Trong đó có Cảng cá Lạch Vạn tại xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu tình trạng ônhiễm đã tồn tại trong một thời gian dài gây ảnh hưởng đến môi trường sống của hàngngàn hộ dân Mặc dù đã có những động thái khắc phục song ô nhiễm môi trường vẫn
là một vấn đề nóng ở cảng cá này Cảng cá Lạch Vạn xây dựng từ nguồn kinh phí củaChương trình Biển Đông - Hải đảo Cảng là nơi lên bến của hơn 75% sản lượng khaithác hải sản của huyện Diễn Châu Số tàu thuyền thường xuyên ra vào bến 500 chiếc vớisản lượng 18.500 tấn hải sản/năm Hàng hoá qua cảng những ngày cao điểm tương đốilớn: Thuỷ sản 70 tấn/ngày, đá lạnh 4 tấn/ngày, 80 đôi tàu lưới kéo 48CV/ngày Vì vậy,cảng đã thực sự phát huy được công năng phục vụ cho nghề đánh bắt thủy hải sản trênđịa bàn huyện Diễn Châu Tuy nhiên, sau nhiều năm vận hành, tình trạng ô nhiễm môitrường tại Cảng Lạch Vạn đặt ra hết sức cấp bách Xóm Đông Lộc, xã Diễn Ngọc có
382 hộ với hơn 1.936 nhân khẩu đang là nơi trực tiếp chịu ảnh hưởng do mùi chế biếnhải sản mang lại Mặc dù lượng rác thải nằm hai bên bờ lạch đã được thu gom xử lý, tuynhiên, người dân xóm Đông Lộc vẫn có ý kiến về hiện trạng không khí quá nặng mùi.Theo đó, việc khảo sát, đánh giá tác động môi trường (ĐGTĐMT) các cảng cá
và đưa ra các giải pháp xử lý nhằm cải thiện EQ là một nhiệm vụ quan trọng, là cơ
sở cho các ngành, các cấp đưa ra những giải pháp và định hướng trong quản lý, đầu
tư hệ thống cảng cá nhằm phát triển ngành khai thác thủy sản bền vững
Đề tài này được xây dựng để có một cách nhìn tổng quát về mâu thuẫn giữa pháttriển kinh tế với BVMT Mâu thuẫn này chúng ta phải giải quyết để có chiến lược haychính sách về đường lối kinh tế cũng như về môi trường để góp phần nâng cao tínhhiệu quả trong phát triển sản xuất cũng như hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
Trang 11Xuất phát từ những lý do trên, sau một thời gian thực tập tại Phòng Tài Nguyên
và Môi Trường Huyện Diễn Châu cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo Thạc sĩ TrầnMinh Trí và để góp phần nâng cao chất lượng môi trường tại xã Diễn Ngọc - HuyệnDiễn Châu - Tỉnh Nghệ An, tôi đã nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác động môi trườngcảng cá Lạch Vạn bằng phương pháp ma trận” làm khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đề xuất một số các giải pháp sau khi đã có các kết quả nghiên cứu tại địa điểmnghiên cứu nhằm hướng tới sự phát triển khai thác sản xuất có tính bền vững
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
3.1 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu tác động môi trường của cảng cá
Lạch Vạn bằng phương pháp ma trận có thể đánh giá được Từ đó đề xuất các giảipháp cải thiện chất lượng môi trường
- Phạm vi không gian:
Trên địa bàn xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
- Phạm vi thời gian:
Các số liệu dữ liệu tổng hợp của năm 2011 và quý I năm 2013
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về hiện trạng và đánh giá tác động môi trường của cảng cá Lạch Vạn
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
Để có được đầy đủ số liệu phục vụ cho việc tính toán không phải là việc đơngiản, các số liệu thứ cấp rất hạn chế về số lượng và chất lượng Tuy nhiên nghiên cứuvẫn thu thập và sử dụng nhiều dữ liệu Cách tiếp cận của phục vụ cho nghiên cứumang tính liên ngành vì nó liên quan đến mọi hoạt động kinh tế trong khu vực nghiêncứu, những số liệu cụ thể trong thực tế đòi hỏi phải có sự điều tra thu thập, kết hợpnhiều hình thức khác nhau tạo ra độ tin cậy cao trong điều kiện cho phép
4.1 Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa
Tổng hợp dữ liệu khí tượng, thủy văn trong khu vực Công tác khảo sát thực địabao gồm xác định những nguồn gây ô nhiễm chủ yếu và thứ yếu do hoạt động khaithác gây tác động môi trường Phương pháp khảo sát thực địa để thấy được tình hìnhchung về thực trạng cảng cá Lạch Vạn và điều tra các giải pháp ngăn chặn sự ảnhhưởng ô nhiễm từ các hộ dân
Thu thập các tài liệu quan trắc môi trường không khí, môi trường nước tại khu vực.Điều tra xã hội học để phân tích những tác động tiêu cực và tích cực đến cộngđồng dân cư khu vực xung quanh
4.2 Phương pháp điều tra, chọn mẫu ngẫu nhiên
Tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp 60 hộ gia đình với bảng hỏi được thiết kế
và chuẩn bị sẵn nhằm thu thập ý kiến từ các hộ gia đình Thông tin về người dân đượcđiều tra trong bảng sau:
Thu thập, tổng hợp tài liệu có liên quan như: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hộicủa địa phương, thu thập số liệu đã được công bố về hiện trạng ô nhiễm môi trườngkhu vực cảng cá Lạch Vạn, tình hình sức khỏe của người dân Các số liệu được thuthập từ nhiều nguồn khác nhau, chủ yếu từ các báo cáo của Phòng Tài nguyên và Môitrường…Ngoài ra, đề tài còn sử dụng tài liệu trên sách báo, internet, giáo trình, cácbáo cáo khoa học, khóa luận tốt nghiêp…
Trang 13Bảng 1: Thông tin về người dân được điều tra
- Nhìn nhận chưa đầy đủ về các tác động môi trường Phạm vi đánh giá trênnhiều phương diện Đánh giá chủ yếu dựa trên việc khảo sát thực địa, tham khảo ýkiến của dân khu vực nên việc kết luận còn thiếu chính xác
- Các câu hỏi nghiên cứu mang tính định tính nên không thể đánh giá trên các
số liệu cụ thể, mà chỉ có thể đánh giá một cách đơn giản
Do kiến thức còn hạn chế, thời gian nghiên cứu thu thập tài liệu liên quan đến đềtài có hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của Quýthầy cô
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Với sự quy hoạch phát triển không ngừng của các ngành trong xã hội như côngnghiệp, nông nghiệp, giao thông, thủy sản, du lịch - dịch vụ, đô thị hóa nhằm đápứng nhu cầu của con người theo sự gia tăng dân số trong khi lại không chú ý đúng mứcđến công tác BVMT đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, suygiảm tài nguyên sinh vật, thay đổi khí hậu toàn cầu, ngày càng diễn ra nghiêm trọng.Trong bối cảnh đó, việc ĐGTĐMT không chỉ là công cụ của các nhà quản lý môitrường mà còn là công cụ cần thiết của các nhà quản lý doanh nghiệp
Với sự cần thiết đó Việt Nam đã đưa ĐGTĐMT vào trong luật bảo vệ môi trường(LBVMT) cụ thể là LBVMT ban hành ngày 29/11/2005, tiếp đến là Nghị định số80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của LBVMT và sau là Nghị định 21/2008/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP Mới đây nhất là sự ra đời của Nghị định 29/2011/NĐ-CP về đánh giá môi trường chiến lược, ĐGTĐMT và cam kết BVMT, theo đóĐGTĐMT là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụthể để đưa ra các biện pháp BVMT khi triển khai dự án đó và xem đây là một trongnhững nội dung cần thiết phải có trong xem xét phê duyệt cho phép dự án thực thi Nókhông những là công cụ quản lý môi trường mà còn là một nội dung giúp quy hoạch
dự án thân thiện với môi trường và là một phần của chu trình dự án
Tóm lại, ĐGTĐMT mang tính phòng ngừa hơn là xử lý, nó đóng góp vào sự pháttriển bền vững trên cơ sở tổng hòa các mối quan hệ kinh tế - xã hội và môi trường.Chính vì thế ĐGTĐMT đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu lực quản lýnhà nước và trách nhiệm của doanh nghiệp trong công tác BVMT
1.1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN
1.1.1 Môi trường
Luật Bảo vệ Môi trường (LBVMT) Việt Nam sửa đổi (2006) có định nghĩa:
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người,
có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát triển của con người và sinh vật”
Trang 15“Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạchđẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường;khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường, khai thác, sử dụng hợp
lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học”
1.1.2 Trạng thái(State)
Trạng thái hoặc tình trạng môi trường của một khu vực hoặc quốc gia chính làtrạng thái chủ yếu của môi trường trên hai phương diện: tình trạng vật lý - sinh học vàtình trạng kinh tế - xã hội
Môi trường luôn có một trạng thái nào đó và không hoàn toàn ổn định dưới tácđộng của tự nhiên và hoạt động sản xuất
Các hoạt động của tự nhiên và con người tạo ra áp lực (Pressure) làm thay đổi trạng thái môi trường Xã hội (và cả yếu tố tự nhiên) phải đáp ứng (Response) với hiện
trạng mới bằng sự phát triển, sự vận động tiếp theo
cá thể trong cộng đồng…)
Như vậy khái niệm đáp ứng phải hiểu rộng, đầy đủ theo cả hai mặt là bản thân tựnhiên đáp ứng lại áp lực (dẫn đến tốt và chưa tốt) và sự đáp ứng có tri thức của conngười để phù hợp hoặc giảm thiểu các áp lực của môi trường
Trạng thái - áp lực - đáp ứng là gắn liền, là một khung liên kết (EnvironmentFramework) mà tổ chức hợp tác về kinh tế và phát triển đã đề xuất năm 1993(Ogranization for Economic Cooperration and Development)
Trang 16Áp lực
Nguồn lực
Thông tin Thông tin
Các đáp ứng xã hội Các đáp ứng xã hội(các quyết định hành động) (các quyết định hành động)
Sơ đồ 1 Khung liên kết Trạng thái - Áp lực - Đáp ứng
1.1.5 Thành phần môi trường
Là các phần vật lý, hóa học, sinh học của môi trường khí quyển, thủy quyển (trênbiển và lục địa) của môi trường thạch quyển và sinh quyển (như khí hậu, thành phầnvật lý, thành phần hoá học, địa chất, sinh hoá học và mọi tiềm năng về tài nguyên) tạo
ra môi trường đó
Bộ phận rất quan trọng trong thành phần môi trường là đa dạng sinh học
1.1.6 Suy thoái môi trường
Theo luật bảo vệ môi trường Việt Nam( 1993), suy thoái môi trường là trườnghợp mà các chất lạ thải vào môi trường, làm thay đổi thành phần vi lượng, hóa học,sinh học của môi trường nhưng chưa đến mức làm thay đổi tính chất và chất lượng cácthành phần môi trường Theo luật bảo vệ môi trường Việt Nam( 2005), suy thoái môi
Di sản văn hóa Khác
Ðáp ứng
Khả năng tự phục hồi Công cụ kỹ thuật CN mới Công cụkinh tế
Luật pháp Quan hệ cộng đồng Ràng buộc quốc tế
Khác
Trang 17trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnhhưởng xấu đối với con người và sinh vật.
1.1.7 Ô nhiễm môi trường
Theo tổ chức Y tế thế giới( World Health Organization-WHO), ô nhiễm môitrường là việc chuyển các chất thải( ở tất cả các dạng như rắn, lỏng, khí) hoặc nănglượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người, đến sựphát triển của sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Theo luật bảo vệ môitrường Việt Nam( 1993), ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môitrường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường Tuy nhiên, luật bảo vệ môi trường ViệtNam( 2005) cho ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trườngkhông phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật.Như vậy, suy thoái môi trường có thể là giai đoạn đầu của ô nhiễm môi trường, nóchưa vi phạm tiêu chuẩn môi trường
1.1.8 Sự cố môi trường/tai biến môi trường/rủi ro môi trường
Tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổithất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêmtrọng Sự cố môi trường có thể xảy ra do:
- Thiên nhiên: Bảo lụt, hạn hán, động đất, trượt đất, sụt lỡ đất, núi lửa phun, mưaacid, mưa đá, biến động khí hậu và các thiên tai
- Con người gây ra: Hoả hoạn, sự cố kỹ thuật gây hại đến môi trường sản xuất,kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa, xã hội, an ninh, quốcphòng Sự cố trong khai thác khoáng sản, trong sản xuất tái chế nguyên liệu hạtnhân, Các tai biến, sự cố hay rủi ro môi trường là một phần quan trọng cần đề cậpđến trong dự báo tác động môi trường và đưa ra giải pháp phòng ngừa khi lập báo cáoĐTM cho bất kỳ dự án phát triển
1.1.9 Chỉ tiêu môi trường
Chỉ tiêu môi trường hoặc chỉ thị môi trường (Factors, Indicators) là những đạilượng biểu hiện các đặc trưng của môi trường đó tại một trạng thái xác định
Ví dụ: Suy giảm tầng ôzon, axit hoá đất, nguồn nước, phú dưỡng, chất thải, tàinguyên rừng, tài nguyên nông nghiệp, đa dạng sinh học, ô nhiễm chất độc, tài nguyên
Trang 18cá, chất lượng môi trường đô thị, sự thay đổi khí hậu.
Cần hiểu rằng: Các chỉ thị môi trường là hết sức phức tạp - nó không phải chỉ làmột tham số riêng biệt mà là một tập hợp của nhiều tham số (Parameters) trong đó.Mặt khác theo nhiều quan điểm, theo nhiều điều kiện môi trường khác nhau và mức độđánh giá cần đến đâu mà các tác giả, các tổ chức đã đưa ra các chỉ thị đó
1.1.10 Tiêu chuẩn môi trường (Standards)
Theo LBVMT của Việt Nam:
“TCMT là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ
để quản lý môi trường”
Vì vậy, TCMT có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia
Hệ thống TCMT là một công trình khoa học liên ngành, nó phản ánh trình độ khoahọc, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế - xã hội có tính đến dự báo pháttriển Cơ cấu của hệ thống TCMT bao gồm các nhóm chính sau:
Tiêu chuẩn bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ
1.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1.2.1 Khái niệm
Đánh giá tác động môi trường là gì?
"Đánh giá tác động môi trường là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnhhưởng đến môi trường của các dự án quy hoạch, phát triển kinh tế - xã hội, của các cơ
sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, y tế, văn hoá, xã hội, anninh, quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về bảo vệmôi trường"
Hoạt động phát triển kinh tế - xã hội ở đây có loại mang tính kinh tế - xã hội củaquốc gia, của một địa phương lớn, hoặc một ngành kinh tế văn hóa quan trọng (luật lệ,chính sách quốc gia, những chương trình quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch
Trang 19quốc gia dài hạn), có loại mang tính kinh tế - xã hội vi mô như đề án xây dựng công trìnhxây dựng cơ bản, quy hoạch phát triển, sơ đồ sử dụng một dạng hoặc nhiều dạng tàinguyên thiên nhiên tại một địa phương nhỏ Tuy nhiên, một hoạt động có ý nghĩa vi môđối với cấp quốc gia, nhưng có thể có ý nghĩa vĩ mô đối với xí nghiệp Hoạt động vi mônhưng được tổ chức một cách phổ biến trên địa bàn rộng có khi lại mang ý nghĩa vĩ mô.Tác động đến môi trường có thể tốt hoặc xấu, có lợi hoặc có hại nhưng việc đánhgiá tác động môi trường sẽ giúp những nhà ra quyết định chủ động lựa chọn nhữngphương án khả thi và tối ưu về kinh tế và kỹ thuật trong bất cứ một kế hoạch phát triểnkinh tế - xã hội nào.
1.2.2 Mục đích của việc đánh giá tác động môi trường
Mục đích của việc đánh giá này để chắc rằng các nhà ra quyết định quan tâm đếncác tác động của dự án đến môi trường khi quyết định thực hiện dự án đó không Tổchức quốc tế về Đánh giá tác động môi trường (IAIA) đưa ra định nghĩa về việcĐGTĐMT gồm các công việc như “xác định, dự đoán, đánh giá và giảm thiểu các ảnhhưởng của việc phát triển dự án đến các yếu tố sinh học, xã hội và các yếu tố liên quankhác trước khi đưa ra quyết định quan trọng và thực hiện những cam kết.”
- Nhằm khuyến khích việc xem xét các khía cạnh môi trường trong việc lậpquy hoạch hoặc ra quyết định đối với các dự án, các hoạt động phát triển
- Hỗ trợ cho việc ra quyết sách
- Giảm bớt những thiệt hại về môi trường
- Tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình phát triển
- Làm cho dự án hiệu quả hơn về mặt kinh tế và xã hội
- Là công cụ phục vụ cho sự phát triển bền vững
1.2.3 Ý nghĩa của việc đánh giá tác động môi trường
- ĐGTĐMT khuyến khích công tác quy hoạch tốt hơn Việc xem xét kỹ lưỡng
dự án và những dự án có khả năng thay thế từ công tác ĐGTĐMT sẽ giúp cho dự ánhoạt động hiệu quả hơn
- ĐGTĐMT có thể tiết kiệm thời gian và tiền của trong phát triển dài hạn Quacác nhân tố môi trường được xem xét trong quá trình ra quyết định ở giai đoạn quy
Trang 20hoạch mà các cơ sở và chính phủ tránh được những chi phí không cần thiết và đôi khitránh được những hoạt động sai lầm, phải khắc phục trong tương lai.
- ĐGTĐMT giúp cho Nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặtchẽ hơn Những đóng góp của cộng đồng địa phương trước khi dự án được đầu tư,hoạt động có thể nâng cao mối liên hệ cộng đồng và đảm bảo hiệu quả đầu tư Thựchiện công tác ĐGTĐMT tốt có thể đóng góp cho sự phát triển bền vững trong tươnglai Thông qua các kiến nghị, việc sử dụng tài nguyên sẽ thận trọng hơn và giảm được
sự đe dọa của suy thoái môi trường, đến sức khỏe con người và hệ sinh thái
- ĐGTĐMT còn giúp phát hiện ra các tác động có hại đối với môi trường nướckhi chúng xảy ra, nhờ đó các đề xuất dự án phát triển có thể thay đổi sao cho:
Các tác động môi trường được giảm thiểu tới mức thấp nhất hoặc được loại trừ
Nếu các tác dộng tiêu cực này ở mức không thể chấp nhận được hoặc khônggiảm nhẹ được thì dự án phải bãi bỏ Nói cách khác ĐGTĐMT không những chỉ đặt rađối với dự án phát triển mà nó còn vạch ra các chương trình, kế hoạch, chính sách
1.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP MA TRẬN
Ðể tiến hành thực hiện một ÐTM, người ta thường sử dụng 7 phương pháp bao gồm:
Phương pháp liệt kê số liệu về thông số môi trường
Phương pháp danh mục các điều kiện môi trường
Phương pháp ma trận môi trường
Phương pháp chồng ghép bản đồ môi trường
Phương pháp sơ đồ mạng lưới
Phương pháp mô hình
Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích mởrộng
Trong 7 phương pháp trên, xin giới thiệu phương pháp chính được sử dụng trongbài đó là:
+ Phương pháp ma trận môi trường
+ Phương pháp danh mục câu hỏi
+ Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng (PRA)
Trang 211.3.1 Đánh giá môi trường bằng phương pháp ma trận
- Khái niệm:
Ma trận môi trường là sự phát triển ứng dụng của các bảng kiểm tra Một bảng
ma trận cũng là sự đối chiếu từng hoạt động của dự án với từng thông số hoặc thànhphần môi trường để đánh giá mối quan hệ nguyên nhân hậu quả Trong bảng này cáccột đứng thể hiện các hoạt động của dự án, các hàng thể hiện các đặc điểm (các thôngsố) môi trường có khả năng bị tác động
Phương pháp ma trận môi trường còn gọi là phương pháp phối hợp liệt kê cáchành động của hoạt động phát triển (hay hành động của dự án) và liệt kê các yếu tốmôi trường (chỉ tiêu môi trường) có thể bị tác động và đưa vào một ma trận
- Phân loại
Người ta sử dụng 2 loại:
o Phương pháp ma trận đơn giản (định tính và bán định lượng)
Trong ma trận này cột đứng là các hành động (hoạt động) của dự án, hàng ngang
là các yếu tố môi trường Trong ma trận này, tùy theo mức độ có thể làm được người
ta sử dụng dấu (+) để biểu thị hành động có tác động đến yếu tố môi trường (đôi khi rõhơn, người ta còn chia tác động đó theo mức (ví dụ ++, +, o, -) Phương pháp này đơngiản nhưng cho phép đồng thời thấy tác động của một hành động của dự án đến nhiềuyếu tố môi trường, mặt khác phản ánh được bức tranh đầy đủ trong tương tác củanhiều yếu tố
o Phương pháp ma trận định lượng
Phương pháp này là cách định lượng hóa phương pháp ma trận đơn giản Cột đóngcũng ghi các hành động của một dự án hoặc hoạt động kinh tế - xã hội đang được xemxét Hàng ngang ghi các yếu tố môi trường có thể chịu tác động của hành động gây ra.Mỗi ô đánh giá không chỉ ghi có hoặc không tác động mà còn được định lượngtheo điểm Như vậy, ma trận này không những cho phép tìm ra được các tác động cóhay không mà còn cho thấy mức độ của tác động do hành động nào của hoạt động kinh
tế - xã hội đến yếu tố môi trường nào đó Dựa trên cơ sở này, nhóm thực hiện nhiệm
vụ ĐGTĐMT có thể mở rộng thêm “hành động” theo thời gian, không gian để xácđịnh các tác động bậc 2, dự báo tác động có thể diễn ra như sau
Trang 22Có thể phân chia mức độ tác động từ 1 đến 5 điểm (hoặc chọn khoảng nào đóphù hợp yêu cầu, thông thường người ta dùng thang 10 điểm (quy tắc Leopold đềxuất) Trong thang đó, tác động thấp là 1 điểm, tác động cao nhất là 10 điểm Trongmỗi ô của ma trận, người ta trình bày cả 2 đại lượng là mức độ của tác động và tầmquan trọng của tác động đó.
• Tầm quan trọng của tác động được ghi phía dưới bên phải ô ma trận
• Mức tác động ghi bên trái góc cao trong ô ma trận
Tầm quan trọng của tác động đánh giá vai trò, vị trí của tác động đó đến yếu tốmôi trường ở trạng thái nào đó của dự án Thông thường là trạng thái thực hiện dự án
và trạng thái dự án đang vận hành (tại thời điểm 5 năm, 10 năm hay 20 năm) Việc xácđịnh tầm quan trọng của tác động ảnh hưởng rất lớn đến kết quả ĐGTĐMT Mức củatác động (quy chiếu tương đối) cho thấy khả năng định lượng tác động tới môi trường.Việc xác định một tác động có tầm quan trọng đến đâu trong các tác động ở dự án vàxác minh mức độ của tác động đó đến một yếu tố môi trường trong dự án là nhiều hay
ít, là mạnh hay yếu là vấn đề rất khó Làm việc này thường là các chuyên gia có trình
độ và kinh nghiệm cao
- Mặt tích cực và hạn chế của phương pháp
+ Tích cực:
Phương pháp ma trận rất có giá trị cho việc xác định tác động của dự án và đưa
ra được hình thức thông tin tóm tắt đánh giá tác động
Là phương pháp đơn giản, dễ sử dụng, không đòi hỏi nhiều số liệu môi trườngnhưng lại có thể phân tích tường minh được nhiều hạnh động khác nhau lên cùng mộtnhân tố
Mối quan hệ giữa phát triển và môi trường được thể hiện rõ ràng Có thể đánhgiá sơ bộ mức độ tác động
Trang 23Người đọc phải tự giải thích mối liên quan giữa nguyên nhân và hậu quả.
Không giải thích được sự không chắc chắn của các số liệu
Không đưa ra được nguyên lý/nguyên tắc xác định các số liệu về chất lượng và
số lượng
Không có “tiêu chuẩn” để xác định phạm vi và tầm - Không có “tiêu chuẩn” đểxác định phạm vi và tầm quan trọng của tác động
1.3.2 Phương pháp danh mục các câu hỏi
Phương pháp này được sử dụng bằng cách xây dựng câu hỏi, phiếu trả lời sẽnhận được từ chuyên gia và cả ở cộng đồng Từ đó tổng hợp, đánh giá Để ĐGTĐMTcủa cảng cá Lạch Vạn đến môi trường xung quanh, tôi đã soạn thảo các câu hỏi đơngiản, dễ hiểu, đối với mỗi câu hỏi đều có câu trả lời sẵn và ghi sau câu hỏi về các hạngmục chung như các yếu tố môi trường tự nhiên, hệ sinh thái cạn, các yếu tố môi trường
xã hội, kinh tế, văn hóa, sức khỏe cộng đồng Ngoài phần trả lời câu hỏi, người đượcphỏng vấn sẽ cho biết các thông tin về bản thân như nơi cư trú, tuổi, trình độ họcvấn để câu trả lời được đánh giá chính xác hơn Để ĐGTĐMT, người được hỏi phảitrả lời các câu hỏi của hạng mục Phụ thuộc vào trình độ hiểu biết của từng người, nếucâu hỏi để biết rõ tác động họ có thể chọn phương án “có” hoặc “không”, còn chưabiết rõ tác động thì chọn phương án “không rõ” Đối với câu hỏi đánh giá, ước tính cáctác động thì có các phương án như “mức hại cao” hay “mức hại thấp” hoặc “không thểxác định được”
1.3.3 Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng (PRA):
Là phương pháp thu thập kinh nghiệm sâu, hệ thống nhưng bán chính thức thựchiện trong cộng đồng nhằm khai thác thông tin về các tác động, vấn đề môi trườngliên quan và phát triển dựa vào nguồn tri thức của cộng đồng kết hợp với kiểm tra thựcđịa và tham khảo ý kiến của các chuyên gia Phương pháp này đã được Tổ chức Y tếThế giới (WHO) đưa ra năm 1982 về đánh giá nhanh nguồn ô nhiễm không khí, nước,đất Sau này, phạm vi áp dụng phương pháp này càng rộng và thấy rõ hiệu quả trongviệc ĐGTĐMT, đánh giá hiện trạng môi trường, nghiên cứu môi trường và dự án pháttriển Phương pháp này là phương pháp tiếp cận thông qua những câu hỏi mở trongcuộc nói chuyện, phỏng vấn người dân địa phương để thu nhận những thông tin kịp
Trang 24thời từ phía người dân địa phương để thu nhận những thông tin kịp thời từ phía ngườidân về hiện trạng chất lượng môi trường, về mức độ tác động của các hoạt động dự án,đánh giá tình hình nông thôn, khu vực xung quanh Khi áp dụng phương pháp nàychúng tôi chủ yếu khảo sát trực tiếp và thảo luận trên thực địa, kết hợp với các cuộcphỏng vấn bán chính thức với người dân địa phương Kết quả thu được là những thôngtin đơn giản, sát với thực tế và mang tính chất định tính về các tác động của các hoạtđộng của dự án cũng như về chất lượng môi trường đất, nước, không khí, nông nghiệp,nhà ở Sau khi thu được các thông tin từ cộng đồng thì người đánh giá cần có sự lựachọn, phân tích, xử lý tổng hợp vấn đề phù hợp với mục đích nghiên cứu, có thể sửdụng các bảng biểu, biểu đồ, ma trận.
1.4 CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Để đánh giá EQ khu vực dự án, hệ thống chỉ số được sử dụng là các chỉ số vềmôi trường là giá trị được tính toán trong một điều kiện môi trường nào đó (không khí,đất, nước) theo một thông số môi trường có ở môi trường đó (thông số môi trường lànhững đại lượng vật lý, hóa học, sinh học cụ thể đặc trưng cho môi trường đó (thông
số môi trường là những đại lượng vật lý, hóa học, sinh học cụ thể đặc trưng cho môitrường có khả năng phản ánh tính chất của môi trường ở trạng thái nghiên cứu) Cácchỉ số này được đánh giá, so sánh với các tiêu chuẩn môi trường tương ứng
- Các chỉ số về môi trường không khí như nồng độ bụi, khí thải đánh giá theo
TCVN 5937:2005 do Ban kỹ thuật TCVN/TC 146 “chất lượng không khí” biên soạn,Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ banhành Tiêu chuẩn quy định về giá trị giới hạn các thông số cơ bản gồm lưu huỳnhdioxit (SO2), cacbon oxi (CO), nito oxit (NOx), ozon (O3), bụi lơ lửng và bụi PM10
và chì (Pb) trong môi trường không khí xung quanh
- Các chỉ số về môi trường nước:
Chỉ số về môi trường nước mặt được đánh giá theo tiêu chuẩn chất lượng nướcmặt TCVN 5942: 1995, quy định giới hạn thông số và nồng độ cho phép các chất ônhiễm trong nước mặt như pH, oxy hòa tan (DO), COD, BOD5, chất rắn lơ lửng(TSS), coliform, đồng (Cu), mangan (Mn), kẽm (Zn)
Trang 25Chỉ số về môi trường nước ngầm đánh giá theo tiêu chuẩn chất lượng nước ngầmTCVN 5944: 1995, quy định giới hạn các thông số và nồng độ cho phép của các chất ônhiễm trong nước ngầm để đánh giá chất lượng của một nguồn nước ngầm và để giámsát tình trạng ô nhiễm nước ngầm trong một khu vực xác định Các thông số quy địnhgiới hạn như pH, chất rắn tổng hợp, clorua(Cl), chì (Pb)
Chỉ số về chất lượng nước biển được đánh giá theo TCVN 5943: 1995, tiêuchuẩn chất lượng nước biển ven bờ, quy định giới hạn các thông số và nồng độ cácchất ô nhiễm trong nước biển ven bờ như pH, CO, BOD, chất rắn lơ lửng, Cu, Fe, Zn,sunfua, coliform
Các chỉ số về môi trường đất như lượng hóa chất bảo vệ thực vật, hàm lượng cáckim loại nặng (As, Cd, Cu, Fe, Pb, Zn ) có trong đất được đánh giá theo TCVN7209:2005 quy định giới hạn tối đa cho phép dư lượng hóa chất còn lại trong đất
Các hệ thống chỉ số ĐGTĐ đối với môi trường kinh tế - xã hội bao gồm diện tíchđất nông nghiệp bị mất đi, số lượng người dân phải di dời, số việc làm được tạo ra, thunhập của người dân, chất lượng đường sá, nhà ở, sức khỏe cộng đồng mà dự án có ảnhhưởng xấu đến đời sống kinh tế - xã hội của người dân trong khu vực
1.5 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Với nội dung, mục đích và ý nghĩa như đã nói trên, công tác ÐTM nói chung vàbáo cáo ÐTM nói riêng, phải đạt được những yêu cầu sau:
- Phải thực sự là một công cụ giúp cho việc thực hiện quyết định của cơ quanquản lý Thực chất của ÐTM là cung cấp thêm tư liệu đã được cân nhắc, phân tích để
cơ quan có trách nhiệm ra quyết định có điều kiện lựa chọn phương án hành độngphát triển một cách hợp lý, chính xác hơn
- Phải đề xuất được phương án phòng tránh, giảm bớt các tác động tiêu cực,tăng cường các mặt có lợi mà vẫn đạt được đầy đủ các mục tiêu và yêu cầu của pháttriển Có thể nói rằng, không có hoạt động phát triển nào có thể đáp ứng những lợiích và yêu cầu cấp bách trước mắt của con người mà không làm tổn hại ít nhiều đếnTNMT ÐTM phải làm rõ điều đó, không phải để ngăn cản sự phát triển kinh tế- xãhội mà để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các hoạt động đó Vì vậy ÐTM có trách
Trang 26nhiệm nghiên cứu, góp phần đề xuất biện pháp bảo vệ, thậm chí cải thiện được tìnhhình TNMT Khi phương án đã đề xuất không thể chấp nhận được vì gây tổn hại quálớn về TNMT thì phải đề xuất phương hướng thay thế phương án
- Phải là công cụ có hiệu lực để khắc phục những hiệu quả tiêu cực của các hoạt động đã được hoàn thành hoặc đang tiến hành Trong thực tế, nhất là tại cácnước đang phát triển nhiều hoạt động phát triển đã được tiến hành hoặc đã đượchoàn thành, nhưng lúc đề xuất chưa hề có ÐTM Do đó, hình thành những tập thểkhoa học có đủ kiến thức, kinh nghiệm và phương pháp luận cần thiết, phù hợp vớinội dung và yêu cầu của ÐTM trong từng trường hợp cụthể là hết sức quan trọng
- Báo cáo ÐTM phải rõ ràng, dễ hiểu Khoa học môi trường rất phức tạp, nội dungkhoa học được xem xét trong ÐTM rất phong phú Tuy nhiên người sử dụng kết quảcuối cùng của ÐTM có khi không phải là nhà khoa học, mà là người quản lý Vì vậy báocáo ÐTM phải rõ ràng, dễhiểu, dùng ngôn ngữ, thuật ngữ phổ thông Cách diễn đạt vàtrình bày phải cụ thể, thiết thực, có sức thuyết phục, giúp cho người quyết định nhìnthấy vấn đề một cách rõ ràng, khách quan, từ đó quyết định đúng đắn, kịp thời
- Báo cáo ÐTM phải chặt chẽ về pháp lý, báo cáo ÐTM không những là cơ sởkhoa học, mà còn là cơ sở pháp lý giúp cho việc quyết định những vấn đề quan trọng
về phát triển kinh tế- xã hội liên quan đến đời sống vật chất, tinh thần của nhân dântrong cả nước, hoặc một vùng, một địa phương
- Hợp lý trong chi tiêu cho ÐTM ÐTM là việc làm tốn kém, đòi hỏi nhiều thời gian
Trang 27CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CẢNG
CÁ LẠCH VẠN BẰNG PHƯƠNG PHÁP MA TRẬN
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CẢNG CÁ LẠCH VẠN
Cảng cá Lạch Vạn nằm tại khu vực cửa Lạch Vạn, hạ lưu sông Bùng, thuộc địabàn xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Huyện Diễn Châu thuộc khu vực đồng bằng ven biển Nghệ An chịu ảnh hưởngcủa vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, chia làm hai mùa rõ rệt :
- Mùa mưa từ thánsg 5 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khônóng, nhiệt độ trung bình 250C-300C; mưa lớn vào các tháng 7, 8, 9 chiếm 76% tổnglượng mưa cả năm
- Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐôngBắc; lượng mưa ít, trời rét Nhiệt độ trung bình 150C - 200C Nhiệt độ trung bình năm:23,80C Độ ẩm trung bình năm: 85%
Chế độ gió:
Các tháng 10 đến tháng 2 năm sau, hướng gió thịnh hành là gió Bắc và gióĐông Bắc, tốc độ trung bình 3 ÷ 5m/s
Các tháng 3, 4 hướng gió thịnh hành là Đông, Đông Bắc, tốc độ trung bình 3,5m/s
Các tháng 5, 6 là giai đoạn chuyển tiếp nên gió Đông thịnh hành, ngoài ra cógió Tây Nam, tốc độ trung bình 3 ÷ 5m/s
Các tháng 7, 8, 9 hướng gió thịnh hành là Tây Nam, Nam, ngoài ra có xuấthiện gió Tây có tốc độ 4 ÷ 6 m/s
Bão thường xảy ra vào các tháng 5 đến tháng 10 Tốc độ gió bão có thể lên tới 40m/s
Chế độ thuỷ văn:
Sông Bùng nằm phía Bắc tỉnh Nghệ An, thuộc hai huyện Diễn Châu và YênThành Lưu vực sông Bùng có diện tích 736 km2, trong đó diện tích đồi núi: 452 km2,diện tích vùng đồng bằng: 284 km2, tổng diện tích đất canh tác: 302km2, chiều dàilòng sông: 57km (kể từ cống 10 cửa Vũng bùn đến cửa Lạch Vạn)
Trang 28Đoạn sông Lạch Vạn từ cầu Bùng đến Cửa Lạch Vạn dài 12 km chảy theo hướng
từ Tây Bắc - Đông Nam chia thành 3 phân đoạn như sau:
- Đoạn từ đập tràn cầu Bùng đến cầu Đồng Kỷ: đây là khu vực dòng sông bị chặndòng tại đập tràn cầu Bùng, dòng chảy chủ yếu chuyển về Bara Diễn Thuỷ, nên tốc độchảy rất nhỏ, lòng sông uốn lượn liên tục, chiều rộng lòng sông trung bình 150m Lòngsông có độ dốc ngang thoải, lạch chủ yếu chạy sát bờ hữu Hướng dòng chảy là TâyĐông Chiều dài đoạn từ đập tràn cầu Bùng đến cầu Đồng Kỷ là 1910 m
- Đoạn từ cầu Đồng Kỷ đến cầu Diễn Kim: đây là khu vực lòng sông mở rộngdần, chiều rộng lòng sông trung bình 200 m, chiều dài 4060 m Lòng sông có độ dốcngang thoải Hướng dòng chảy là Tây Nam - Đông Bắc Trong đoạn này, kênh Nhà Lênhập với sông Bùng tại khu vực Xã Diễn Vạn - Diễn Kim
- Đoạn từ cầu Diễn Kim đến Cửa Lạch Vạn: đây là khu vực lòng sông mở rộngđều, chiều rộng lòng sông trung bình 250 m, chiều dài 6600 m Dòng chủ chạy giữa,hướng dòng chảy là Tây Bắc - Đông Nam Trong đoạn này, dòng chủ sông Bùng chảyqua Bara Diễn Thuỷ nhập lại với sông Bùng tại khu vực Xã Diễn Ngọc
Hình 1 Bản đồ khu vực Cảng cá Lạch Vạn, xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu
(Nguồn: Đài khí tượng thuỷ văn Bắc Trung Bộ)
Trang 292.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Nằm ở vị trí rất thuận lợi cho giao lưu và phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tếbiển, Diễn Châu sớm trở thành một trong những trung tâm kinh tế - chính trị - xã hộicủa tỉnh Nghệ An Những năm qua, cơ cấu kinh tế của Diễn Châu đã có những chuyểnbiến tích cực Tốc độ tăng trưởng GDP của Huyện bình quân đạt 15,75%/năm, trong
đó Công nghiệp - Xây dựng đạt 20,5%/năm, Nông - Lâm - Ngư nghiệp đạt 11%/năm,Dịch vụ - Thương mại đạt 17,7%/năm
Với lợi thế về điều kiện tự nhiên và xã hội, ngành khai thác thuỷ sản khu vực cửaLạch Vạn đã sớm hình thành và phát triển Cửa Lạch Vạn là nơi ra vào của tàu thuyềncác xã Diễn Ngọc, Diễn Bích và Diễn Thành; sản lượng khai thác hải sản của huyệnDiễn Châu chủ yếu tập trung ở đây
2.2 HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.2.1 Hiện trạng cơ sở hạ tầng cảng cá Lạch Vạn
Cảng cá lạch Vạn được xây dựng tại xã Diễn Ngọc - huyện Diễn Châu từ nguồnkinh phí của Chương trình Biển Đông - Hải đảo Cảng là nơi lên bến của hơn 75% sảnlượng khai thác hải sản của huyện Diễn Châu
Khu tiếp nhận, Cảng có 2 khu nhà tiếp nhận xử lý nguyên liệu:
Trang 30phân loại
thuỷ sản
- Khu ngoài: Kết cấu khung thép, mái tôn có diện tích 600m2 (là khubuôn bán, thu mua hải sản của các tiểu thương trong vùng) Khu nhà nàykhông có bồn chứa nước sạch Nước để vệ sinh khu cảng được bơm trựctiếp từ sông Hệ thoát nước kém và không có hệ thống xử lý nước thải
Do đó, toàn bộ nước thải từ hoạt động của khu nhà này chảy tràn trựctiếp xuống sông Lạch Vạn
- Khu trong (chợ cá): Kết cấu bê tông cốt thép có mái che, diện tích500m2 (thường là nơi tập kết hải sản, đóng gói, cấp lạnh để vận chuyển)
Có hệ thống bể chứa nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất Nguồn nước
sử dụng là nước giếng khoan do hệ thống cung cấp nước máy hiện naykhông hoạt động (không rõ nguyên nhân) Hệ thống thoát nước kém Bể
xử lý nước thải có kết cấu BTCT đặt tại vị trí thượng lưu cảng Bể xử lýnước hiện không sử dụng được nên toàn bộ nước thải từ hoạt động củakhu nhà này và nước mưa chảy tràn ra khu vực xung quanh, một phầnngấm xuống đất và một phần chảy xuống sông Lạch Vạn qua cửa xảnước ở vị trí thượng lưu bến cập tàu
Kho lạnh
bảo quản
- Hiện nay cảng chưa có kho lạnh bảo quản
- 01 kho bảo quản lạnh công suất 150 tấn đang xây dựng
Kho dụng cụ,
hoá chất
- Cảng không sử dụng hoá chất để tẩy rửa
- Cảng không có kho chứa dụng cụ hoá chất
Hệ thống thoát
nước và xử lý
nước thải
…
Hệ thống thoát nước của cảng gồm:
- Hệ thống thoát nước chạy ngầm dưới nền cảng: thu gom nước thải từ khunhà vệ sinh, khu sản xuất nước đá và các cư sở sản xuất xung quanh
- Hệ thống thoát nước trên bề mặt là các rãnh nhỏ, có kích thước khoảng5x5cm Hệ thống này hoạt động không hiệu quả nên xảy ra tình trạngnước thải chảy tràn trên nền cảng và ứ đọng cục bộ
Hệ thống xử lý nước thải hiện không nên toàn bộ nước thải xả thẳng rasông Lạch Vạn
Xử lý chất
thải rắn
Chất thải rắn của cảng hiện nay không được thu gom, xử lý Tất cả chấtthải được xả thẳng ra sông, biển
Sân cảng Sân cảng được sử dụng như bãi đỗ xe cho các phương tiện tiếp nhận và
vận chuyển thuỷ hải sản Diện tích sân cảng khoảng hơn 3000m2, nềncứng bằng bê tông
Hệ thống điện
chiếu sáng
Có trạm biến áp 320KVA và hệ thống điện chiếu sáng đầy đủ
Hệ thống cung - 01 cơ sở sản xuất đá lạnh tư nhân công suất 20 tấn/ngày
Trang 31Hệ thống cung
cấp nước
Nguồn nước phục vụ cho hoạt động của cảng:
- Nước máy: hiện nay không cấp nước
- Nước giếng khoan: sử dụng để sơ chế thuỷ sản và vệ sinh khu nhà tiếpnhận phía trong cảng Nước được chứa trong hệ thống bể bê tông (9 bể x4m3/bể), bể không có nắp đậy
- Nước sông: sử dụng để sơ chế thuỷ sản và vệ sinh khu nhà tiếp nhậnphía ngoài cảng Nước được bơm trực tiếp từ sông, không qua xử lý vàchứa trong 2 bể đặt ở hai đầu nhà tiếp nhận (2 bể x 1,5m3)
- Nước mưa: sử dụng cho sinh hoạt của nhân viên cảng
Hệ thống cung
cấp xăng dầu
Cảng có 01 trạm cung cấp xăng dầu cách khu nhà tiếp nhận ngoàikhoảng hơn 8 m Trạm xăng không có hệ thống đường ống dẫn dầuxuống khu vực bến cập tàu Chủ tàu thuyền mua xăng trực tiếp tại trạm
và vận chuyển bằng nhiều phương tiện khác nhau Tình trạng xăng dầurơi vãi xung quanh khu vực trạm xăng xảy ra phổ biến Xăng dầu rơi vãi
có thể ngấm xuống đất hoặc bị nước mưa rửa trôi xuống sông
+ Công suất tàu
Số tàu thuyền thường xuyên ra vào bến 500 chiếc với sản lượng 18.500tấn hải sản/năm
Hàng hoá qua cảng những ngày cao điểm tương đối lớn: Thuỷ sản 70tấn/ngày, đá lạnh 4 tấn/ngày, 80 đôi tàu lưới kéo 48CV/ngày…
Nhận xét: Nhìn chung, cơ sở hạ tầng của cảng cá tương đối đầy đủ như trạm
biến áp 320 KVA, 01 cơ sở nước đá công suất 20 tấn/ngày, hệ thống kho đông lạnhcông suất 150 tấn đang được xây dựng, nhà phân loại cá, nhà quản lý, trạm xăngdầu… Nguồn nước máy sử dụng làm đá lạnh, nước mưa dùng cho sinh hoạt và nướcgiếng khoan rửa khu vực trong cảng, nước sông rửa khu vực bến tiếp nhận thuỷ sản.Tuy nhiên, hệ thống thoát nước thải kém và không được xử lý trước khi thải ra sông,biển; không có hệ thống thu gom chất thải rắn, vì vậy, hai bên cánh gà của cảng là nơi
Trang 32chứa chất thải rắn chưa xử lý của dân cư quanh cảng Bên cạnh đó, hoạt động của nhàmáy sản xuất bột cá gây ô nhễm nghiêm trọng môi trường địa phương
Ngoài, hệ thống luồng lạch ra vào cảng bị cạn và bồi lắng nhiều, đa số các tàuthuyền không thể ra vào khi triều xuống; hạn chế việc phát triển nghề cá địa phương
2.2.2 Công tác quản lý môi trường tại cảng cá Lạch Vạn
Cảng cá Lạch Vạn được xây dựng từ nguồn kinh phí của Chương trình BiểnĐông - Hải đảo Hai cảng cá này đều trực thuộc quyền quản lý của BQL Cảng cá Nghệ
An, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An Tuy nhiên việc quản lý cáccảng cá này hiện nay vẫn chưa có những quy chế, quy định cụ thể bằng các văn bảnquản lý nên sự phối hợp quản lý giữa các cấp còn lỏng lẻo, đặc biệt là những quy định
về bảo vệ môi trường
Về mặt quản lý nhà nước nói chung cảng cá cũng như các cơ sở sản xuất, kinhdoanh dịch vụ khác đều phải tuân thủ Luật BVMT năm 2005 trong đó quy định cảng
cá và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong cảng cá phải đáp ứng các yêu cầu
về bảo vệ môi trường sau đây:
- Có hệ thống kết cấu hạ tầng thu gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường
- Có đủ phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ chất thải rắn và phải thực hiệnphân loại chất thải rắn tại nguồn
- Có biện pháp giảm thiểu và xử lý bụi, khí thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ramôi trường; bảo đảm không để rò rỉ, phát tán khí thải, hơi, khí độc hại ra môi trường;hạn chế tiếng ồn, phát sáng, phát nhiệt gây ảnh hưởng xấu đối với môi trường xungquanh và người lao động
- Bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó sự
cố môi trường, đặc biệt là đối với cơ sở sản xuất có sử dụng hoá chất, chất phóng xạ,chất dễ gây cháy, nổ
Tuy nhiên tại cảng cá Lạch Vạn, những yêu cầu trên đây đều không đáp ứngđược Chính vì vậy, tình trạng ô nhiễm môi trường tại cảng cá là không thể tránh khỏi.Đối với các cơ sở sản xuất chế biến thuỷ sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
đã có thông tư số 14/2009/TT-BNN ngày 12/3/2009 của Bộ nông nghiệp về hướng dẫnquản lý môi trường trong lĩnh vực chế biến thủy sản, phân cấp công tác quản lý về môitrường cho các cấp, cụ thể với những cơ sở có công suất trên 1.000 tấn sp/năm phải
Trang 33thực hiện báo cáo ĐGTĐMT Còn những cơ sở có công suất dưới 1.000 tấn sp/nămphải làm Bản đăng ký cam kết BVMT Với đặc thù của ngành chế biến thủy sản Nghệ
An nói chung và khu vực các cảng cá nói riêng rất đa dạng về loại hình cũng như quy
mô sản xuất nên việc áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật ở trên cho một số đốitượng, loại hình không phù hợp hoặc khó áp dụng So sánh điều kiện thực tế của các cơ
sở thì việc bắt buộc các cơ sở áp dụng các quy chuẩn chung tại thời điểm này là quá cao
do các cơ sở chế biến tư nhân, cơ sở chế biến trong làng nghề đều ở quy mô nhỏ, lẻ vàdạng hộ gia đình nên chưa có kinh phí để lắp đặt hệ thống xử lý môi trường đạt chuẩn
* Về công tác phân công và phối kết hợp
- Phân công thực hiện:
Sở Tài nguyên môi trường là đơn vị chịu trách nhiệm chung về thực hiện côngtác quản lý BVMT đối các cơ sở sản xuất kinh doanh trong đó có hoạt động của cảng
cá và các cơ sở chế biến thuỷ sản
Phòng Tài nguyên môi trường cấp huyện thực hiện xác nhận bản kam kết môitrường; Kiểm tra giám sát công tác BVMT đối những cơ sở có quy mô dưới 1.000 tấnsp/năm và không phải làm báo cáo đánh giá tác động môi trường
Sở Nông nghiệp &PTNT là đơn vị chủ quản đối với các cảng cá và là đơn vị phốihợp trong việc kiểm tra đánh giá tác động môi trường; Chỉ đạo kiểm tra, thực hiện cácvăn bản quy phạm phát luật về BVMT trong chế biến thủy sản; Tham mưu cho UBNDtỉnh chỉ đạo tổ chức đánh giá mức độ ô nhiễm của các cảng cá và các khu chế biếnthủy sản tập trung, quy hoạch các khu chế biến thủy sản tập trung; Tuyên truyền sửdụng công nghệ ít gây ô nhiễm môi trường cho các cơ sở chế biến thủy sản
Ban quản lý cảng cá Nghệ An là đơn vị quản lý trực tiếp hoạt động của cảng cáLạch Vạn, trực tiếp thực hiện các quy định về BVMT và kiểm tra, giám sát việc thựchiện các quy định về BVMT của các cơ sở chế biến thuỷ sản, cơ sở kinh doanh cungcấp các dịch vụ hậu cần nghề cá, tàu thuyền và các phương tiện trong phạm vi cảng.Tuy nhiên, việc thực hiện các nhiệm vụ nói trên của BQL cảng cá Nghệ An nói chung,cảng vụ cảng Lạch Vạn và Lạch Quèn nói riêng là chưa triệt để và nghiêm túc
- Phối kết hợp:
Trang 34Trong thời gian qua Sở Tài nguyên môi trường cũng đã chủ trì phối hợp với SởNông nghiêp&PTNT triển khai các hoạt động kiểm tra, đánh giá tác động môi trườngđối một số cơ sở chế biến thủy sản có quy mô trên 1.000 tấn sản phẩm/năm Vớinhiệm vụ quản lý chung về thủy sản, hàng năm Sở Nông nghiệp &PTNT đã tiến hànhphối hợp với chính quyền cấp huyện (Phòng Nông nghiệp, Phòng Công Thương,Phòng Tài nguyên); UBND cấp xã tiến hành kiểm tra điều kiện sản xuất kinh doanhcủa các cơ sở chế biển thủy sản trong đó có hạng mục kiểm tra hệ thống xử lý chất thảicủa cơ sở Sở Nông nghiệp & PTNT đã chủ trì phối hợp với Sở Công thương, Sở Tàinguyên triển khai thực hiện công tác xây dựng đề án quy hoạch khu chế biến thủy sảntập trung trên địa bàn tỉnh Nghệ An từ năm 2008.Công tác phối kết hợp tuy đã cónhững vẫn còn nhiều hạn chế, chưa thường xuyên và đồng bộ, nhất là đối với cấphuyện và cấp cơ sở Việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện BVMT tại các cảng cá cần
có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương
2.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CẢNG CÁ LẠCH VẠN
2.3.1 Các nguồn thải chính gây ô nhiễm môi trường cảng cá
- Nguồn phát sinh chất thải tại các cảng cá có thể phân thành một số nguồn chính như sau:
+ Hoạt động của tàu thuyền tại cảng
+ Hoạt động thu mua, sơ chế thuỷ sản trên bờ
+ Hoạt động cung cấp các dịch vụ hậu cần nghề cá
Trang 35Bảng 3: Nguồn và dạng chất thải phát sinh ở cảng cá
CO, CO2, SOX, NOX,chất hữu cơ (THC),bụi than
-Nước làm mát động
cơ chứa dầu (do rò rỉ)
-Nước rửa tàu, rửalưới chứa các chất hữucơ
-Nước thải sinh hoạt
- Chất thải không nguyhại: thùng xốp vỡ, lưới,ngư cụ hỏng, phế thải hữu
cơ, thuỷ sản phân huỷ
- Chất thải nguy hại: Ắcquy thải, pin, bóng đèn
- Chất thải sinh hoạt.Hoạt động thu
mua, sơ chế
thuỷ sản ở bến
- Khí thải và tiếng
ồn từ động cơ cácphương tiện vậnchuyển: CO, CO2,
SOX, NOX, chất hữu
cơ (THC), bụi than
- Mùi hôi của chất thảithuỷ sản phân huỷ
-Nước thải từ quátrình sơ chế thuỷ sản
-Nước thải sinh hoạtcủa nhân viên cảng vànhững người làm việc
ở cảng
-Nước rò rỉ từ phươngtiện vận chuyển thuỷsản
- Phế thải từ quá trình sơchế thuỷ sản (chứa nhiềuchất hữu cơ)
- Túi nilon, thùng xốp vỡ,hộp nhựa hỏng…
- Chất thải sinh hoạt củanhân viên cảng và nhữngngười làm việc ở cảng
-Nước thải từ các cơ sởsản xuất đá lạnh (cóchứa các chất hữu cơlàm sạch và điều chỉnhpH)
-Nước mưa chảy tràncuốn theo xăng, dầurơi vãi ở các cơ sở sửachữa cơ khí, cung cấpxăng dầu
-Nước thải sinh hoạt
- Chất thải không nguyhại: ngư lưới cụ hỏng,giấy, túi nilon, hộp nhựa,thùng xốp…
- Chất thải nguy hại:dụng cụ chứa xăng dầu,dầu thải, ghẻ lau dính dầu,
…
- Chất thải sinh hoạt
(Nguồn: Điều tra thực tế)
Do đặc thù của cảng cá Lạch Vạn nằm sát với khu dân cư và bên trong khu vựccảng có các nhà máy chế biến thuỷ sản (thuộc sở hữu tư nhân) nên ngoài các nguồnthải phát sinh trực tiếp từ các hoạt động của cảng, môi trường khu vực cảng còn chịuảnh hưởng của các nguồn thải từ khu dân cư và các cơ sở chế biến thuỷ sản:
Trang 36- Nguồn thải từ khu dân cư
Cũng như phần lớn các khu dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An, khu dân
cư xung quanh cảng cá Lạch Vạn (xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu) không có hệthống xử lý nước thải và hệ thống thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt Do đó, toàn bộnước thải và rác thải sinh hoạt từ khu dân cư được xả thẳng ra sông Lạch Vạn (ở DiễnNgọc) Nguồn thải này chứa nhiều chất hữu cơ và Coliform
- Nguồn thải từ các cơ sở chế biến thuỷ sản
Theo kết quả điều tra, khảo sát thực tế tại hai cảng cá Lạch Vạn cho thấy các cơ
sở chế biến thuỷ sản tại hai cảng này hiện đang là nguồn ô nhiễm lớn, đặc biệt là các
cơ sở sản xuất bột cá Nước thải của các cơ sở không qua xử lý, hoặc có xử lý nhưngkhông triệt để vẫn chứa nhiều hợp chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường tiếp nhận.Nước thải chế biến thủy sản thường có mùi hôi do sự phân huỷ chất hữu cơ hoặc cácchất lẫn trong nước thải Mùi đặc trưng của nước thải chế biến thuỷ sản đã phân hủy làmùi khí H2S-hydro sulfur Lượng chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất cũngtương đối lớn, bao gồm: các loại bao bì, nguyên liệu rơi vãi, cát sạn, tạp chất, nội tạng,
vỏ, đầu, xương, than, củi… Khí thải của các cơ sở chế biến thuỷ sản có mùi đặc trưngcủa nguyên liệu, mùi gia vị ướp tẩm, khí thải của các loại chất đốt, bụi than…vv gây ônhiễm không khí khu vực cảng cá và khu dân cư xung quanh
Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại cảng Lạch Vạn cho thấy:
- Các chỉ tiêu vật lý
pH là độ axit hay độ chua của nước Độ pH có ảnh hưởng tới điều kiện sống bình
thường của các sinh vật nước Cá thường không sống được trong môi trường nước có
độ pH < 4 hoặc pH > 10 Sự thay đổi pH của nước thường liên quan tới sự có mặt củacác hoá chất axit hoặc kiềm, sự phân huỷ chất hữu cơ, sự hoà tan của một số anion SO-
2, NO
-3, v.v Độ pH của nước có thể xác định bằng phương pháp điện hoá, chuẩn độhoặc các loại thuốc thử khác nhau Độ pH là chỉ số đặc trưng cho nồng độ ion H+ cótrong dung dịch, thường được dùng để biểu thị tính axit và tính kiềm của nước
pH = 7 nước có tính trung tính;
pH < 7 nước có tính axit;
pH > 7 nước có tính kiềm