Chuyển dịch cơ cấu lao động ở huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an trong giai đoạn hiện nayx
Trang 1Lời Cảm Ơn Trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại trường đại học kinh tế Huế cũng như quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn để hoàn thành khóa luận này, ngoài sự nỗ lực bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại học kinh tế Huế, đặc biệt là quý thầy cô khoa kinh tế chính trị trong suốt bốn năm qua đã luôn quan tâm, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu giúp tôi có thể hoàn thành khóa luận này và vững bước trên con đường khởi nghiệp tương lai.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến cô giáo, thạc sĩ Nguyễn Thị Hóa , người đẫ tận tình hướng dẫn và giúp tôi trong việc hoàn thành khóa luận này.
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cô (chú), anh (chị) ở phòng LĐTB&XH, Phòng thống kê huyện nghĩa đàn, đặc biệt là các cô (chú), anh (chị) ở phòng LĐTB&XH đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực tập.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, đã luôn quan tâm, động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thời gian hoàn thành đề tài này.
Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và vốn kiến thức bản thân nên khóa luận sẽ không
Trang 2tránh khỏi sai sót Tôi mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của quý thầy cô giáo, bạn bè cũng như những người quan tâm đến đề tài này để khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế tháng 5 năm
2013 Sinh viên Nguyễn Thị Thương
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục biểu đồ vi
Danh mục bảng vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa và đĩng gĩp của đề tài 3
6 Kết cấu của đề tài 3
CHƯƠNG I LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH CƠNG NGHIỆP HĨA HIỆN ĐẠI HĨA VÀ HỘI NHẬP 4
1.1 Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu lao động 4
1.1.1 Khái niệm cơ cấu kinh tế, đặc trưng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế 4
1.1.2 Khái niệm và nội dung cơ cấu lao động 6
Trang 31.1.2.1 Khái niệm cơ cấu lao động 6
1.1.2.2 Nội dung cơ cấu lao động 6
1.1.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động - khái niệm, ý nghĩa, phương thức và những tiền đề cần thiết 8
1.1.3.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu lao động 8
1.1.3.2 Ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu lao động 9
1.1.3.4 Các phương thức chuyển dịch cơ cấu lao động 9
1.1.3.5 Những tiền đề cần thiết để thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động 11
1.2 Những yếu tố cơ bản tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động 12
1.2.1 Yếu tố về hộ gia đình 12
1.2.2 Yếu tố thuộc về cộng đồng 13
1.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động ở việt nam trong những năm gần đây 15
1.3.1 Quan điểm của đảng ta về chuyển dịch cơ cấu lao động 15
1.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động ở việt nam trong những năm gần đây 16
1.3.1 Quan điểm của đảng ta về chuyển dịch cơ cấu lao động 16
1.4 Kinh nghiệm trong nước và nước ngoài 18
1.4.1 Kinh nghiệm trong nước 18
1.4.2 Kinh nghiệm thế giới 21
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG Ở HUYÊN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN TRONG GIAI ĐOẠN HIÊN NAY 23
2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động ở huyện nghĩa đàn 23
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 23
2.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình 23
2.1.1.2 Khí hậu, thủy văn 24
2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 25
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 26
Trang 42.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động ở huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
trong giai đoạn hiện nay 29
2.2.1 Đánh giá một số yếu tố liên quan đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động ở huyện Nghĩa Đàn 29
2.2.1.1 Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế 30
2.2.1.2 Tình hình dân số, nguồn lao động ở huyện Nghĩa Đàn 33
2.2.2 Tình hình chuyển dịch cơ cấu lao động ở huyện Nghĩa Đàn 35
2.2.2.1 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo Nghành 35
2.2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu lao động theo Vùng 40
2.2.2.3 Tình hình xuất khẩu lao động ở huyện Nghĩa Đàn 41
2.2.2.4 Chuyển dich cơ cấu chất lượng lao động 42
2.2.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động của tác giả điều tra 43
2.2.4 Kết quả và tồn tại trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động huyện Nghĩa Đàn giai đoạn hiện nay 46
2.2.4.1 Những kết quả đạt được 46
2.2.4.2 Một số tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động 47
CHƯƠNG III PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THÚC ĐẨY QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG Ở HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2015 49
3.1 Phương hướng và mục tiêu 49
3.1.1 Phương hướng 49
3.1.2 Mục tiêu 50
3.2 Giải pháp thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động ở huyện Nghĩa Đàn 51
3.2.1 Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo nghề cho nông dân 51
3.2.2 Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông - lâm - thủy sản 52
Trang 53.2.3 Phát triển công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp và thương mại-dịch vụ để thu hút lao động dư thừa trong nông nghiệp, đồng thời hỗ trợ nông nghệp
phát triển 53
3.2.4 Đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn 54
3.2.5 Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
1 Kết luận 57
2 Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Các từ viết
o0o tắt
Nghĩa
CDCCKT Chuyển dịch cơ cấu kinh tếCDCCLĐ Chuyển dịch cơ cấu lao độngCMKT Chuyên môn kĩ thuật
CCKT Cơ cấu kinh tếCCLĐ Cơ cấu lao độngCNH, HĐH Côngnghiệp hóa, hiện đại
hóaPCLĐ Phân công lao độngXKLĐ Xuất khẩu lao độngLĐXH Lao động xã hộiLLSX Lực lượng sản xuất
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tình hình phân bố lao động theo nghành kinh tế huyện Nghĩa Đàn 35Biểu đồ 2.2: Phân bố LĐ trong nội bộ nghành công nghiệp huyện Nghĩa Đàn 38Biểu đồ 2.3: Cơ cấu lao động xét theo ngành nghề ở huyện Nghĩa Đàn 44
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất của ngành kinh tế giai đoạn
hiện nay (tính theo giá cố định năm 1994) 31
Bảng 2.2 Chuyển dịch cơ cấu nội bộ nghành nông nghiệp huyện Nghĩa Đàn 32
Bảng 2.3: Dân số và nguồn lao động nghĩa đàn qua các năm 34
Bảng 2.4: Dân số huyện nghĩa đàn theo nhóm tuổi năm 2012 34
Bảng 2.5: Cơ cấu lao động chia theo ngành kinh tế huyện Nghĩa Đàn 2010 - 2012 35
Bảng 2.6: Sự chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ nghành nông-lâm-thủy sản huyện Nghĩa Đàn hiện nay 36
Bảng2.7: Cơ cấu lao động trong nghành công nghiệp giai đoạn hiện nay 38
Bảng 2.8: Cơ cấu dân số huyện Nghĩa Đàn phân theo khu vực 40
Bảng 2.9: Kết quả xuất khẩu lao động qua các năm 41
Biểu 2.10: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động huyện Nghĩa Đàn 42
Bảng 2.11 Cơ cấu lao động xét theo ngành nghề ở huyện Nghĩa Đàn 43
Bảng 2.12: Trình độ văn hóa của người lao động ở huyện Nghĩa Đàn 44
Bảng 2.13: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực huyện Nghĩa Đàn .45
Bảng 2.14 Thu nhập của người lao động ở huyện Nghĩa Đàn 46
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thế kỉ XXI là thế kỉ của nền kinh tế tri thức đòi hỏi ngày càng cao về trình độ taynghề của người lao động Việt Nam đã chuyển sang nền kinh tế thị trường, cơ cấu kinh
tế đang chuyển dịch theo chiều hướng tiến bộ Nhưng sự chuyển dịch này diễn ra vẫncòn chậm ảnh hưởng rất lớn đến đến phát triển nền kinh tế Việt Nam nói chung và tỉnhNghệ An nói riêng
Từ đại hội Đảng lần thứ III, Đảng đã xác định Công nghiệp hóa, hiện đại hóa lànhiệm vụ trung tâm trong suốt cả thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam.Trong đó nội dung CDCCKT ,CCLĐ là vấn đề cơ bản của đường lối phát triển kinh tế
do đảng và nhà nước ta khởi xướng và lãnh đạo, nhằm đẩy mạnh quá trình CNH, HĐHđất nước và tạo điều kiện cho tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam ngày càng cóhiểu quả
Trong những năm qua thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng, CCLĐ ở nước ta
đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tếnhanh và bền vững, tỷ lệ đói nghèo giảm xuống, góp phần ổn định chính trị và xãhội…Tuy nhiên, quá trình CDCCLĐ ở nước ta diễn ra còn chậm, chưa đáp ứng đượcnhu cầu đề ra Chính vì vậy, để đạt được mục tiêu đưa nước ta cơ bản trở thành mộtnước công nghiệp vào năm 2020 thì việc CDCCLĐ đóng vai trò quan trọng cần đượcnghiên cứu
Nghĩa Đàn là một huyện miền núi thuộc miền Tây Bắc của tỉnh Nghệ An Trungtâm huyện lỵ mới được xây dựng tại xã Nghĩa Bình cách đường Hồ Chí Minh 1,5 km
về phía Đông, giáp quốc lộ 48 và đường chiến lược 15A, bên cạnh dòng sông Hiếuchảy qua đầy thơ mộng tạo điều kiện giao lưu văn hóa và kinh tế giữa các vùng và địaphương trong huyện với các tỉnh thành trong cả nước
Với tổng diện tích tự nhiên là 61.784,87 ha rất đa dạng và phong phú, có vùngđất đỏ Bazan rất thích hợp cho phát triển một số cây công nghiệp mang lại giá trịkinh tế cao
Trong thời gian qua, nhờ chủ trương đổi mới của đảng và nhà nước cùng với sự
Trang 10quan tâm của các cấp, các ngành trong tỉnh và huyện nhà, nền kinh tế của huyện đãphát triển, đời sống nhân dân đã thay đổi, đặc biệt sự CDCCKT, CCLĐ đã chuyểndịch theo hướng tiến bộ, lao động nông nghiệp ngày càng giảm và lao động côngnghiệp, dịch vụ tăng lên Tuy nhiên, vấn đề CDCCKT còn rất chậm không đáp ứngnhu cầu hiện tại, sự dụng nguồn lao động không hiệu quả chưa khai thác được tàinguyên của địa phương, dân số không đồng đều, quy hoạch đất đai và bố trí lao độngchưa hợp lý Tiềm năng đất đai khai thác và sử dụng chưa hiểu quả Vì vậy, việcnghiên cứu CDCCLĐ để tìm ra giải pháp thích hợp đối với huyện là hết sức cần thiết.
Đó là lý do tôi chọn đề tài “Chuyển dịch cơ cấu lao động ở huyện nghĩa Đàn, Tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay” Làm đề tài tốt nghiệp của mình khóa 2009-2013.
1 Tình hình nghiên cứu đề tài Hiện nay có nhiều tác giả đã nghiên cứu về vấn đềnày, nhưng ở nhiều góc độ khác nhau như:
Đề tài trong khuôn khổ dự án IEA-MISPA: Các yếu tố tác động đến quá trìnhChuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn Việt Nam năm 2006 của nhóm nghiên cứu
do Ts Lê Xuân Bá chủ biên;
Luận án tiến sỹ kinh tế của Trần Thị Ngọc Lan: Vấn đề phân công lại lao động xãhội trong quá trình CDCCKT ở tỉnh Tiền Giang (2005)
Khóa luận tốt nghiệp của Trần Thị Hoài Thương: Chuyền dịch cơ cấu lao động ởhuyện An Nhơn, Tỉnh Bình Định (2006)
Khóa luận tốt nghiệp của Hà Thị Trúc Mai: Chuyển dịch cơ cấu lao động trong tiếntrình công nghiệp hõa, hiện đại hóa ở huyện phong điền tỉnh Thừa Thiên Huế, (2009) Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Hữu Lợi: đẩy mạnh phân công lao động trongtiến trình CNH, HĐH ở huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế, (2008)
Đối với huyện Nghĩa Đàn, hiện chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu
về đề tài Chuyển dịch cơ cấu lao động dưới dạng khóa luận nhằm đánh giá và đưa ranhững giải pháp để sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn lực con người của địa phương.Chỉ được đề cập đến một số báo cáo, bài viết ở nhiều góc độ khác nhau
2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
Mục đích làm rõ vị trí, vai trò, tiềm năng và thực trang của chuyển dịch cơ cấu laođộng ở huyện Nghĩa Đàn trong giai đoạn hiện nay Trên cơ sở đó đề xuất phương hướng
và giải pháp cơ bản để đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động của theo yêu
Trang 11cầu của tiến trình Công nghiệp hóa, hiên đại hóa đất nước.
Nhiệm vụ của đề tài này là: Hệ thống hóa những vấn đề và thực tiễn về CDCCLĐ
trong tiến trình CNH, HĐH và phân tích, đánh giá quá trình CDCCLĐ trên địa bànhuyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay Từ đó đề xuất định hướng
và giải pháp khả thi nhằm đẩy nhanh CDCCLĐ ở huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ Antrong tiến trình CNH, HĐH
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là CDCCLĐ ở huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ Antrong giai đoạn hiện nay
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Về không gian: Trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn
Về nội dung: Nghiên cứu CDCCLĐ từ năm 2010 - 2012 và đề ra giải phápCDCCLĐ đến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Phương pháp phân tích, tổng hợp
Phương pháp điều tra, chọn mẫu
Phương pháp thống kê
5 Ý nghĩa và đóng góp của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài có ý nghĩa làm cơ sở cho địa phương nghiên cứu vận dụngvào đường lối chính sách phát triển kinh tế của huyện Đề tài là nguồn tài liệu thamkhảo cho các sinh viên và các cá nhân hoặc tổ chức quan tâm đến đề tài này
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận thực tiễn về cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu lao
động trong quá trình Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập
Chương II: Tình hình chuyển dịch cơ cấu lao động huyện nghĩa đàn, tỉnh nghệ an
giai đoạn hiện nay
Chương III: Phương hướng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy quá trình chuyển dịch
cơ cấu lao động ở huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An đến năm 2015
Trang 12CHƯƠNG I
LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG
NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP
1.1 Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu lao động
1.1.1 Khái niệm cơ cấu kinh tế, đặc trưng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Khái niệm cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế (hay kết cấu) là một khái niệm mà triết học duy vật biện chứngdùng để biểu thị cấu trúc bên trong, tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành
hệ thống Cơ cấu được biểu hiện như là tập hợp những mối quan hệ liên kết hữu cơ,các yếu tố khác nhau của một hệ thống nhất định Nó biểu hiện ra như là một thuộctính của sự vật hiện tượng nó biến đổi cùng với sự biến đổi sự vật, hiện tượng Vì thếkhi nghiên cứu cơ cấu phải đứng trên quan điểm hệ thống
Ở trên là khái niệm về cơ cấu, cũng như vậy đối với nền kinh tế quốc dân, khi xem
nó là một hệ thống phức tạp thì có thể thấy rất nhiều các bộ phận và các kiểu cơ cấuhợp thành của chúng, tuỳ theo cách mà chúng ta tiếp cận khi nghiên cứu Đặc biệt sựvận động và phát triển của nền kinh tế theo thời gian bao hàm trong đó sự thay đổi bảnthân các bộ phận cũng như sự thay đổi của các kiểu cơ cấu Vì vậy, có thể thấy rằng
“cơ cấu của nền kinh tế quốc dân là tổng thể những mối quan hệ về chất lượng và sốlượng giữa các bộ phận cấu thành đó trong một thời gian và trong những điều kiệnkinh tế - xã hội nhất định”.[18;4]
Một cách tiếp cận khác thì cho rằng: cơ cấu kinh tế hiểu một cách đầy đủ là mộttổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác độngqua lại với nhau trong những không gian và thời gian nhất định, trong những điều kiệnkinh tế - xã hội nhất định, được thể hiện cả về mặt định tính lẫn định lượng, cả về sốlượng và chất lượng, phù hợp với mục tiêu được xác định của nền kinh tế
Trang 13Khái niệm và đặc trưng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Xây dựng CCKT là một quá trình trải qua những chẳng đường nhất định chặngđường trước phải tạo đà cho chẳng đường sau thông qua việc CDCCKT CDCCKT làquá trình làm thay đổi cấu trúc, tỷ trọng, tốc độ và chất lượng các mối quan hệ kinh tếngành, vùng và thành phần kinh tế nhằm đạt tới một CCKT hợp lý tạo thế và lực chotăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội
Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của đảng đã định hướng việc CDCCKT trong thời
kỳ CNH, HĐH là: chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộngsang phát triển hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô vừa chú trọngnâng cao chất lượng, hiểu quả, tính bền vững Xu hướng của quá trình CDCCKT là:
Một là, Phát triển công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, tiếp tục tạo nền
tảng cho một nước công nghiệp và nâng cao khả năng độc lập, tự chủ của nền kinh tế
Cơ cấu lại, xây dựng nền công nghiệp theo hướng phát triển mạnh những ngành có nềntảng, có lợi thế so sánh và có ý nghĩa chiến lược với sự phát triển nhanh, hiệu quả, bềnvững Ưu tiên phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn Phát triển côngnghiệp xây dựng và phát triển hợp lý công nghiệp sử dụng nhiều lao động, góp phầnchuyển dịch nhanh CCLĐ
Hai là, Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
gắn với giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông thôn Phát triển nông nghiệp sản xuấthàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, thânthiện với môi trường, gắn sản xuất với chế biến và thị trường, mở rộng xuất khẩu.Khuyến khích tập trung, ruộng đất, phát triển trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp,đẩy mạnh cơ giới hóa, áp dụng công nghệ hiện đại, bố trí lại cơ cấu cây trồng, vậtnuôi…Phát triển lâm nghiệp toàn diện bền vững, phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản
đa dạng theo quy hoạch, phát huy lợi thế từng vùng gắn với thị trường
Ba là, Phát triển các ngành dịch vụ, nhất là dịch vụ tài chính, ngân hàng, viễn
thông, thương mại, du lịch và các dịch vụ có giá trị gia tăng cao Ưu tiên phát triển vàhiện đại hóa các dịch vụ tài chính, ngân hàng, viễn thông, thương mại, du lịch, vận tải,dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ
Trang 14Bốn là, Phát triển kinh tế - xã hội hài hòa giữa các vùng, đô thị và nông thôn: phát
huy tiềm năng, thế mạnh của từng vùng với tầm nhìn dài hạn Phát triển hài hòa giữathành thị và nông thôn Phát triển đô thị phù hợp với quá trình phát triển kinh tế, theoquy hoạch dài hạn, không khép kín theo ranh giới hành chính và xử lý đúng mối quan
hệ giữa đô thị hóa và hiện đại hóa nông thôn Đẩy mạnh việc đưa công nghiệp và dịch
vụ về nông thôn để hạn chế tình trạng nông dân ra các thành phố, đồng thời không đểmột khu vực lãnh thổ rộng lớn nào trống vắng đô thị
1.1.2 Khái niệm và nội dung cơ cấu lao động
1.1.2.1 Khái niệm cơ cấu lao động
Hoạt động của con người là nguồn gốc của mọi của cải vì lao động là hoạt động cómục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra của cải để phục vụ cho con người và xãhội CCLĐ có thể hiểu là một phạm trù kinh tế tổng hợp, thể hiện tỷ lệ của từng bộphận lao động nào đó chiếm trong tổng số, hoặc thể hiện sự so sánh của bộ phận laođộng này với bộ phận lao động khác Vì thế, bản thân CCLĐ được chia theo nhiều loạitiêu chí khác nhau như: Cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn; CCLĐ chiatheo giới tính, độ tuổi; CCLĐ chia theo vùng kinh tế; CCLĐ chia theo nghành kinh tế;CCLĐ chia theo trình độ văn hóa, CMKT Như vậy, CCLĐ được chuyển dịch tùy theo
sự chuyển dịch của CCKT,phục vụ đáp ứng cho chuyển dịch của CCKT Ngoài ra,CCLĐ chuyển dịch nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sự hấp dẫn củanghề nghiệp, sự chỉ đạo của đảng, nhà nước thông qua cơ chế, chính sách cụ thể
1.1.2.2 Nội dung cơ cấu lao động
CCLĐ có nội dung theo những tiêu chí khác nhau như: CCLĐ theo nghành kinhtế; CCLĐ phân theo thành thị, nông thôn; CCLĐ theo trình độ văn hóa CMKT
Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế
Thường gắn với quá trình phân công lao động xã hội và được phân chia thành banhóm ngành lớn là: nông - lâm - thủy sản, công nghiệp xây dựng, thương mại và dịch
vụ Sự biến đổi cơ CCLĐ theo ngành gắn liền với trình độ phát triển kinh tế - xã hộibởi vì, thường gắn với nội dung: CCKT chuyển dịch theo chiều hướng tiến bộ, tỷ trọnglao động nông nghiệp giảm và tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ ngày càng
Trang 15tăng, thu nhập đầu người không ngừng tăng lên, chất lượng cuộc sống của người laođộng được thay đổi trong hai ngành giáo dục và y tế là phản ánh ró nét nhất
Cơ cấu lao động theo vùng lãnh thổ
Quá trình tăng trưởng và phát triển của các ngành kinh tế tất yếu dẫn đến quátrình, tập trung hóa và chuyên môn hóa lao động Cùng với quá trình CNH, HĐH, cáckhu công nghiệp mới, các vùng chuyên canh, chuyên sâu nông nghiệp, các thành phốthị trấn mới dần mọc lên và mở rộng phạm vi hoạt động, dẫn tới sự chuyển dịch vàthay đổi rõ rệt cơ cấu nguồn lao động giữa các vùng, địa phương…đặc biệt là giữathành thị và nông thôn Thường thì khu vực thành thị có nhiều nhà máy, xí nghiệp,công ty, kinh tế - xã hội phát triển nên cuộc sống cũng như cơ hội tìm việc làm lớn Vìvậy, ở khu vực thành thị thu hút được rất nhiều lao động đến Khu vực nông thôn thìngược lại
Vùng kinh tế là bộ phận của nền kinh tế quốc dân thống nhất Về bản chất nềnkinh tế là một hệ thống, nhưng không phải là một hệ thống khép kín mà là mở, khôngchỉ có các mối quan hệ diễn ra trong nội bộ phạm vi không gian một vùng mà thườngxuyên có những trao đổi vật chất và thông tin với các vùng kinh tế khác Vì vậy, khiphân bố lực lượng sản xuất của một vùng kinh tế không thể xem xét mối liên hệ nội bộvùng và liên vùng vì chúng bổ sung và kết hợp với nhau tạo cơ sở hình thành vùngkinh tế
Cơ cấu lao động theo trình độ văn hóa, CMKT
Cơ cấu theo trình độ văn hóa: trình độ học vấn thể hiện sự hiểu biết của conngười, nền văn hóa của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia Trình độ học vấn là tiền đề để conngười đi vào khám phá các lĩnh vực khác như khoa học, văn hóa nghệ thuật Cơ cấutheo trình độ CMKT: Chuyên môn kỹ thuật thể hiện trình độ chuyên môn nghề nghiệp,tay nghề của người lao động Lao động có CMKT được phân chia thành hai loại: laođộng không có trình độ là lao động không qua đào tạo, lao động có trình độ là phải quađào tạo, qua huấn luyện Trong mỗi ngành kinh tế ở mỗi trình độ phát triển có cơ cấutrình độ kỹ thuật khác nhau
Trang 161.1.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động - khái niệm, ý nghĩa, phương thức và những tiền đề cần thiết
1.1.3.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu lao động
CDCCLĐ là sự thay đổi tăng, giảm trong quan hệ tỷ lệ, cũng như xu hướng vậnđộng của từng bộ phận trong số lao động, trong một không gian, khoảng thời gian vàtheo một chiều hướng nhất định
Như vậy, CDCCLĐ là một khái niệm nêu ra trong một không gian và thời giannhất định, làm thay đổi chất lượng lao động
CCLĐ được chuyển dịch tùy theo sự chuyển dịch của CCKT, phục vụ và đáp ứngcho chuyển dịch của CCKT Ngoài ra, CCLĐ được chuyển dịch nhanh hay chậm phụthuộc vào nhiều yếu tố như sự hấp dẫn của nghề nghiệp, điều kiện làm việc, hưởng thụcủa ngành nghề mới sẽ dịch chuyển sang làm việc; sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nướcthông qua các cơ chế, chính sách cụ thể
Tuy nhiên, khi CCLĐ được chuyển dịch thuận lợi, lại tạo điều kiện cho CDCCKTthuận lợi và đòi hỏi phải chuyển dịch nhanh CCKT Do đó, CDCCLĐ chính là quátrình tổ chức và phân công lại lực lượng lao động xã hội, vì vậy có thể hiểu 2 kháiniệm CDCCLĐ và phân công lại lao động xã hội là hai khái niệm tương đồng bởi vìphân công lao động xã hội là chuyên môn hóa ngành nghề cụ thể, còn CDCCLĐ làlàm thay đổi chất lượng lao động tức là phải tổ chức và phân công lại lao động
Trong quá trình CNH, HĐH sự CDCCLĐ gắn liền với CDCCKT Vì vậy, CCLĐphải tuân thủ theo quy luật sau: Tỷ trọng và số lượng tuyệt đối lao động trong nôngnghiệp giảm dần, tỷ trọng và số lượng tuyệt đối lao động trong công nghiệp ngày cangtăng lên Tỷ trọng lao động trí tuệ ngày càng tăng và chiếm ưu thế so với lao động giảnđơn trong tổng LĐXH Tốc độ tăng lao động trong các ngành sản xuất phi vật chất(dịch vụ) tăng nhanh hơn tốc độ tăng lao động trong cac ngành sản xuất vật chất.Phân công lao động xã hội đồng thời là quá trình tích lũy và nâng cao giá trị cácnguồn lực xã hội Ở nước ta, phương hướng phân công lại lao động xã hội cần triểnkhai trên cả 2 địa bàn: tại chỗ và di dân để phát triển về chiều rộng kết hợp với pháttriển chiều sâu, trong đó cần ưu tiên địa bàn tại chỗ
Trang 171.1.3.2 Ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu lao động
Quá trình CDCCLĐ là cơ sở để nâng cao năng suất lao động, tạo ra giá trị mớingày càng dồi dào, khai thác hiệu quả tiềm năng của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ
Ở nông thôn, đẩy mạnh PCLĐ xã hội chính là tiền đề để đưa kinh tế nông thôn pháttriển theo hướng sản xuất hàng hóa lớn
Như vậy chúng ta có thể hiểu, CDCCLĐ có ý nghĩa như sau:
Để giảm sức ép về việc làm và dòng di cư từ nông thôn ra thành phố vì dân số tăngnhanh sẽ làm tăng nguồn lao động và làm tăng nhu cầu về việc làm Tình trạng bánthất nghiệp diễn ra phổ biến ở nông thôn đã tạo ra dòng di cư từ nông thôn ra thànhphố gây sức ép lớn cho rất nhiều lĩnh vực Vì thế, CDCCLĐ nông thôn theo hướngCNH, HĐH phải là điều kiện cần thiết Bởi vì, công nghiệp hóa không chỉ đơn thuần làgia tăng về giá trị sản xuất công nghiệp mà phải gia tăng giá trị của nhóm ngành phivật chất Tức là, lao động của ngành phi vật chất chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ laođộng xã hội
Quá trình phát triển kinh tế là quá trình thay đổi cơ cấu của lực lượng LĐXH Sựthay đổi số lượng, chất lượng CCLĐ phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sảnxuất, tức là phản ánh trình độ phân công lao động của xã hội ngày càng sâu sắc Nhưvậy, sự thay đổi về số lượng, chất lượng CCKT, CCLĐ phản ánh năng lực của nền sảnxuất xã hội là kết quả của quá trình công nghiệp hóa đất nước
CDCCLĐ là cơ sở tăng năng suất lao động xã hội tạo ra giá trị mới ngày càng dồidào khai thác hiệu quả tiềm năng của đất nước thúc đẩy phân công lao động xã hội là ?
để phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn theo quy mô lớn
Cuối cùng, CDCCLĐ để tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, từ đó nâng caokhả năng cạnh tranh của nền kinh tế Kết quả của quá trình CDCCLĐ theo hướngCNH, HĐH là tạo ra một nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật cao, đáp ứng tốt quátrình CNH, HĐH của đất nước Qua đó một bước nâng cao khả năng cạnh tranh củalao động trong nước với lao động nước ngoài
1.1.3.4 Các phương thức chuyển dịch cơ cấu lao động
Căn cứ vào không gian thì CDCCLĐ sẽ diễn ra theo 2 hình thức đó là:
CDCCLĐ tại chỗ trong phạm vi lãnh thổ vùng (trong đó vùng lãnh thổ ở đây được
Trang 18xem xét sự phân vùng bao gồm: thành thị và nông thôn) hay còn được gọi là “dichuyển tại chỗ” và CDCCLĐ kèm theo sự di cư (từ nông thôn ra thành thị và ngượclại, đến các khu công nghiệp, khu chế xuất, đến các khu kinh tế mới ) còn gọi là “dichuyển ra bên ngoài”.
- Phương thức “di chuyển tại chỗ”
Đây là sự chuyển dịch của lao động giữa các ngành nhưng ngay trong địa bàn Là
sự chuyển dịch lao động ngành nông nghiệp sang các ngành kinh tế khác với việc pháttriển kinh doanh đa dạng, toàn diện các nghành: nông - lâm nghiệp - thủy sản, côngnghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ Phát triển đầy đủ các loại hình xí nghiệp nhàmáy, trong đó cần chú ý phát triển các xí nghiệp, nhà máy vừa và nhỏ, sử dụng vốn ítquay vòng nhanh, khả năng thu hút nhiều công nhân ở nông thôn
Đó chính là sự di chuyển thời gian lao động dư thừa trong nông nghiệp vào sảnxuất các ngành khác có hiệu quả hơn Đặc điểm của phương thức này là phần lớn nôngdân không rời bỏ sản xuất nông nghiệp với các hoạt động nghành nghề Như vậy, cơcấu mật độ dân cư nông thôn không thay đổi nhưng CCLĐ lại có sự thay đổi rõ rệt
Phương thức “di chuyển ra bên ngoài”
Đây chính là sự chuyển dịch lao động có sự di cư, tức là chuyển dịch lao động đếnmột nơi khác Cụ thể là từ khu vực nông thôn với nông thôn, nông thôn ra thành thị,các khu công nghiệp, di chuyển lao động từ vùng này sang vùng khác, hoặc di chuyểnlao động thừa, lao động có mức thu nhập thấp trong nước sang thị trường lao độngquốc tế…Đặc điểm của sự dịch chuyển này sẽ làm thay đổi quy mô lao động, nơi đi sẽgiảm và nơi đến sẽ tăng lượng lao động lên Di chuyển lao động từ nơi thừa sang nơithiếu, từ vùng này sang vùng khác đặc biệt là từ nông thôn vào các thành phố lớn, cáckhu công nghiệp, các vùng kinh tế mới đang là một hiện tượng thường gặp ở các nướcđang phát triển trong thời kỳ CNH, HĐH Có sự di chuyển như vậy là do tình trạngthiếu việc làm và thu nhập của người dân ở nông thôn thấp, mức thu nhập chênh lệchlớn giữa các vùng nên tạo ra một bộ phận lao động dư thừa Vì vây, để giải quyết đượcvấn đề cần phải xóa bỏ, thu hẹp được khoảng cách về thu nhập và mức sống giữathành thị và nông thôn
Trang 191.1.3.5 Những tiền đề cần thiết để thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động
CDCCKT và CDCCLĐ là xu hướng có tính quy luật của các quốc gia đã và đangtiến hành CNH, HĐH Thực chất của xu hướng này là quá trình chuyển đổi CCKT từđơn ngành sang đa ngành để tạo việc làm, tăng năng suất lao động, tăng thu hập chongười lao động
Chuyển dịch cơ cấu lao động cần có những tiền đề sau:
Thứ nhất, năng suất lao động trong nông nghiệp cao, đảm bảo an ninh lương thực, có tích lũy trong nông nghiệp.
Nông nghiệp là một trong những ngành chính của nền kinh tế quốc dân, bởi vìngoài cung cấp lương thực thực phẩm, nó còn có vai trò cung cấp nguyên liệu cho cácngành công nghiệp chế biến, hàng tiêu dùng và các nguồn lực khác cho các ngànhtrong toàn xã hội đảm bảo nguồn tiết kiệm trong nước và đem lại nguồn thu ngoại tệcho quốc gia Đối với Việt Nam, trong những năm gần đây nông nghiệp không nhữnggiải quyết vấn đề lương thực trong nước mà còn cung cấp một số mặt hàng xuất khẩu
có giá trị cao như: Gạo, cà phê, cao su, hạt điều… là cơ sở để tích lũy nguồn vốn choCNH,HĐH Việc giải quyết đủ nhu cầu lương thực trong nước và có tích lũy chính lànền tảng quan trọng nhất cho sự phát triển ổn định của nền kinh tế quốc dân, thúc đẩyCDCCKT và CDCCLĐ ở nông thôn Bên cạnh đó, nông nghiệp cũng là nhân tố chínhđóng góp vào phát triển kinh tế và giảm nghèo đói ở nông thôn Để đạt được hai mụctiêu này cần phải nâng cao năng suất lao động nông nghiệp
Thứ hai, năng suất và thu nhập trong công nghiệp và dịch vụ cao hơn nông nghiệp nhằm thu hút lao động từ ngành nông nghiệp sang các ngành công nghiệp
và dịch vụ.
Công cụ bao giờ cũng quyết định năng suất lao động, công nghiệp ngày càng chiphối các ngành khác trong toàn xã hội, vì thế năng suất lao động trong ngành côngnghiệp bao giờ cũng cao hơn ngành nông nghiệp Ngoài ra nông nghiệp còn hạn chếbởi điều kiện tự nhiên như nhiệt độ, thời tiết gây ra
Bởi vậy, ở nước ta, mặc dù GDP khu vực nông nghiệp trong giai đoạn hiện naytăng nhanh nhưng tốc độ thu nhận lao động lại có xu hướng giảm dần Nguyên nhân là
do năng suất lao động trong khu vực này thấp hơn nhiều so với khu vực công nghiệp
Trang 20và dịch vụ Khoảng cách về năng suất lao động giữa ngành nông nghiệp và các nhànhcông nghiệp, dịch vụ càng lớn chứng tỏ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp hoạtđộng hạn chế rất nhiều so với các ngành kinh tế khác Năng suất lao động, mức tăngtrưởng lĩnh vực nông nghiệp thấp hơn nhiều so với lĩnh vực phi nông nghiệp vàkhoảng chênh lệch đó nay lại càng lớn hơn.
1.2 Những yếu tố cơ bản tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động
1.2.1 Yếu tố về hộ gia đình
Các yếu tố về đặc điểm hộ gia đình có ảnh hưởng đến CDCCLĐ như:
Yếu tố đất đai, Đất đai là tài nguyên vô cùng quí giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng của môi trường sống, là nơi diễn ra các hoạt động sản xuất, làđịa bàn phân bố dân cư, xã hội và an ninh quốc phòng Trong hoàn cảnh đất nước tahiện nay (là một nước công- nông nghiệp) vấn đề sử dụng đất nông nghiệp như thế nàocho hợp lí luôn là vấn đề đặt ra cho Đảng và Chính phủ, làm thế nào vừa phải đảm bảo
an toàn lương thực, đa dạng hoá nông nghiệp lại vừa phát triển được các ngành kinh tếkhác, là tư liệu sản xuất của người nông dân vì thế phải chuyển đổi cây trồng vật nuôicho hợp lý, hình thành các vùng chuyên canh, chuyên sâu là điều kiện để CDCCLĐnông nghiệp sang các nghành công nghiệp và dịch vụ Người lao động có đất nôngnghiệp lớn hơn có xu hướng chuyển dịch lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệptăng lên khi đất đai sản xuất nông nghiệp của họ hạn hẹp Đất sản xuất ít là lực “đẩy”khiến người dân tham gia vào hoạt động phi nông nghiệp và ngược lại quy mô đất tănglên sẽ giữ chân người lao động ở lại với nông nghiệp
Ngoài ra, việc cấp đất cố định cho hộ gia đình cũng có tác động rất lớn đến việcCDCCLĐ Nếu người lao động nông nghiệp được cấp đất cố định thì họ sẽ yên tâm hơnvới sản xuất nông nghiệp vì vậy làm giảm khả năng chuyển dịch sang phi nông nghiệp,tuy nhiên, còn tạo điều kiện để nông dân có thể tiếp cận với nguồn vốn tín dụng tốt hơn
và vì thế có nhiều cơ hội hơn để đa dạng hóa sang hoạt động phi nông nghiệp
Yếu tố các hộ gia đình: Đây là nhân tố quan trọng chi phối sự CDCCLĐ của người
lao động nông thôn Nó là nhân tố chủ quan thể hiện sự nhạy bén, năng động trongbối cảnh của quá trình đô thị hóa Nhân tố này chi phối cách lựa chọn nghề nghiệp,làm ăn và hiểu quả của việc thực hiện công việc đó Điều này lý giải vì sao mà cùng
Trang 21sống trong một môi trường, điều kiện giống nhau mà mỗi hộ gia đình hay mỗi ngườilao động lại có sự lựa chọn khác nhau Tại sao lại có hộ giàu lên nhanh chóng, lại có
hộ vẫn không biết làm công việc gì? Hay tại sao có người tìm được việc phù hợplương cao mà vẫn có nhiều người thất nghiệp Nếu như trước đây nghề nông với hoạtđộng trồng trọt, chăn nuôi được coi như là một nghề chính thì hiện nay ngoài nôngnghiệp các gia đình còn làm thêm các nghề kinh doanh, buôn bán, kinh doanh các vậtliệu xây dựng…Trước sự phát triển của nền kinh tế thị trường cùng với những chủtrương, chính sách của Nhà nước các gia đình đã đi lên làm giàu bằng các nghề phinông nghiệp Các hộ gia đình đã chủ động, sáng tạo, dám nghĩ dám làm họ vay vốnngân hàng đầu tư mở cửa hàng, xí nghiệp tạo thu nhập cho gia đình đồng thời giảiquyết việc làm cho một số bộ phận lao động trên địa bàn của huyện
Nhân tố vốn đầu tư của hộ gia đình: Vốn là nhân tố có tính quyết định cuối cùng
tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nhờ có vốn đầu tư mới có thể giảiquyết được vấn đề tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, áp dụng những thành tựu củacách mạng khoa học - công nghệ sản xuất Để có được vốn đầu tư, ngoài nguồn vốnngân sách cần có chính sách huy động các nguồn vốn để thực hiện các chương trình,
đề án chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi, công nghệ sau thu hoạch nhằm nâng caonăng suất, chất lượng, chủng loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của ngườitiêu dùng
1.2.2 Yếu tố thuộc về cộng đồng
Các chính sách của nhà nước: Trong bất kỳ mọi giai đoạn phát triển kinh tế - xã
hội nào,vai trò quản lý của nhà nước luôn giữ một vị trí quan trọng Ở từng giai đoạnkhác nhau, sự can thiệp của nhà nước thông qua các chính sách kinh tế vào các quátrình kinh tế - xã hội là khác nhau Bằng các chính sách cụ thể, nhà nước đã tác độngtrực tiếp và gián tiếp nhằm thúc đẩy quá trình CDCCLĐ như: chính sách đất đai, chínhsách tài chính tín dụng, chính sách đầu tư, các chương trình dự án về phát triển hạ tầngnông thôn, xóa đói giảm nghèo… Thông qua hệ thống chính sách này sẽ thúc đẩy quátrình phân công lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đồng thời đẩy nhanhtốc độ CDCCLĐ Sự tác động đó của nhà nước có thể mang lại kết quả tích cực hoặc
Trang 22tiêu cực, nhưng xét ở góc độ vĩ mô nó phải tạo ra sự chuyển dịch mang tính kháchquan, tiến bộ hơn.
Cơ sở hạ tầng của từng địa phương cũng có tác động rất lớn đến quá trình CDCCLĐ: Những hộ gia đình được tiếp cận với các công trình hạ tầng nông thôn sẽ có
khả năng chuyển dịch lao động lớn hơn những hộ không được tiếp cận Những chínhsách thúc đẩy phát triển hạ tầng cơ sở nông thôn và cả những chính sách phát triển cơ
sở hạ tầng ở thành thị, đô thị hóa đều có tác động làm tăng khả năng CDCCLĐ Nhưvậy, yếu tố cơ sở hạ tầng nông thôn là một yếu tố quan trọng thúc đẩy CDCCLĐ
Yếu tố công nghiệp hóa, đô thị hóa của địa phương cũng có tác động mạnh đến CDCCLĐ Quá trình công nghiệp hóa gắn liền với sự phát triển của ngành công
nghiệp đặc biệt là các ngành có hàm lượng khoa học cao Việc phát triển các ngànhsản xuất cả về số lượng là một biểu hiện của sự phát triển lực lượng sản xuất, pháttriển cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế làm cho CCKT thay đổi mạnh mẽ do sựbiến đổi của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Sự thay đổi CCKT tất yếu dẫn
đến sự thay đổi cơ cấu lao động trong nền kinh tế Còn quá trình đô thị hóa một mặt
làm giảm diện tích đất nông nghiệp, nhu cầu lao động nông nghiệp giảm dần Mặtkhác, do sự phát triển về cơ sở hạ tầng, tâm lý người lao động và việc dư thừa lao độngnông nghiệp dẫn đến xu hướng phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ Từ đó,làm cho tỷ trọng lao động của các ngành này không ngừng tăng lên Có thể thấy rằng,
đô thị hóa vừa tác động trực tiếp đến số lượng và tỷ trọng lao động của các ngành vừagián tiếp tác động đến CCLĐ theo ngành thông qua sự biến đổi cơ cấu kinh tế
1.2.3 Yếu tố về đặc điểm của người lao động
Trình độ đào tạo của bản thân người lao động Trình độ đào tạo cũng có ảnhhưởng đến khả năng chuyển dịch của lao động Ở mức độ vĩ mô, chất lượng của lựclượng lao động nông thôn có tác động tương đối lớn đến tốc độ chuyển dịch Xuhướng chung là trình độ đào tạo của lao động càng cao thì khả năng chuyển dịch củalao động càng lớn Yếu tố đào tạo có tác động nâng cao trình độ cho người lao độngnông thôn vầ giúp họ chuyển đổi sang lĩnh vực ngành nghề khác vầ giảm lao độngnông nghiệp nhất là loa động nông nhàn trong ngành nông nghiệp
Trang 23Tuổi của người lao động: Có tác động đáng kể đến quá trình CDCCLĐ Người trẻ
tuổi hơn có khả năng chuyển đổi nghề lớn hơn, tuy nhiên độ tuổi của người lao độngchỉ có tác động lớn đối với loại hình lao động làm thuê hơn là lao động tự làm và loạihình chuyển sang tiểu thủ công nghiệp hơn là loại hình dịch vụ Như vậy, chính sáchcủa nhà nước hướng nghiệp cho lao động phổ thông có tay nghề tác động nhiều hơntới CDCCLĐ ở nông thôn
Giới tính của người lao động: Cũng có tác động thậm chí tương đối lớn và với các
yếu tố khác, điều này cho thấy thị trường lao động nông thôn có độ phân mảnh caotheo giới tính Nam giới dường như có nhiều khả năng chuyển dịch lao động hơn nữgiới và đối với hầu hết các loại hình chuyển dịch Tuy nhiên đối với các loại hình laođộng tự làm như quy mô hộ gia đình ít có sự phân biệt về giới khi quyết định khả năngtham gia của người dân
1.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động ở việt nam trong những năm gần đây
1.3.1 Quan điểm của đảng ta về chuyển dịch cơ cấu lao động
Trong nghị quyết Đại hội VIII của Đảng (1996) đã nêu nhiệm vụ CNH, HĐH gắnliền phát triển và chuyển dịch cơ cấu GDP và cơ cấu lao động Tại Đại hội, lần đầutiên đã nêu ra nhiệm vụ cụ thể về chuyển đổi cơ cấu GDP và cơ cấu lao động trong
thời kỳ CNH theo hướng “…công nghiệp và dịch vụ sẽ chiếm tỷ trọng lớn trong GDP
và trong lao động xã hội”[5; 81] Đây là vấn đề quan trọng khi Việt Nam là một nước
nông nghiệp tiến hành công nghiệp với đại bộ phận là lao động ở nông thôn và khoảng60% lao động làm nông nghiệp
Từ Đại hội VIII của Đảng, vấn đề CNH nông nghiệp và nông thôn được đặt ramục tiêu về chuyển dịch cơ cấu là giảm tỷ trọng lao động thuần nông, có năng suấtthấp sang lao động trong các ngành công nghiệp và dịch vụ năng suất cao hơn Một bộphận có thể chuyển ra thành thị và một bộ phận khác tuy tiếp tục ở nông thôn nhưngchuyển sang các ngành nghề phi nông nghiệp khác
Đến Đại hội XI, Đảng ta đã nêu ra mục tiêu phấn đấu đạt được các chỉ tiêu chủ yếu:Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm 2011 - 2015: 7,0 - 7,5%/năm Năm
2015, GDP bình quân đầu người khoảng 2.000 USD; cơ cấu GDP: nông nghiệp 17 18%, công nghiệp và xây dựng 41 - 42%, dịch vụ 41 - 42%; sản phẩm công nghệ cao
Trang 24và sản phẩm ứng dụng công nghệ cao đạt 35% tổng GDP; tỉ lệ lao động qua đào tạo đạt55% Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 12%/năm, giảm nhập siêu, phấn đấu đếnnăm 2020 cân bằng được xuất nhập khẩu Vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm đạt40% GDP Tỉ lệ huy động vào ngân sách nhà nước đạt 23 - 24% GDP; giảm mức bội chingân sách xuống 4,5% GDP vào năm 2015 Giải quyết việc làm cho 8 triệu lao động.Tốc độ tăng dân số đến năm 2015 khoảng 1% Tuổi thọ trung bình năm 2015 đạt 74tuổi Tỉ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2%/năm Tỉ lệ che phủ rừng năm 2015 đạt 42 - 43%
có như vậy CDCCKT mới hợp lý là cơ sở thực hiện phân công lao động xã hội pháttriển theo chiều sâu
1.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động ở việt nam trong những năm gần đây
1.3.1 Quan điểm của đảng ta về chuyển dịch cơ cấu lao động
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hiện cả nước có khoảng 3.000 làngnghề với trên 13 triệu lao động nông thôn, thu nhập 700.000 - 3.000.000 đồng/người/tháng Làng nghề nông thôn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, trong
đó lao động nông thôn “ly nông bất ly hương” Hiện có 30/63 tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương xây dựng và phê duyệt quy hoạch phát triển ngành, nghề nông thôn
Thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho biết, giá trị xuất khẩu cácmặt hàng nông, lâm, thủy sản chính trong chín tháng đầu năm 2012 có xu hướng tăng sovới cùng kỳ năm trước Theo đó, kim ngạch xuất khẩu nông, lâm, thủy sản tháng 9 ướcđạt 2,3 tỷ USD, đưa giá trị xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản chín tháng năm 2012 ước đạt20,4 tỷ USD, tăng 10,2% so với cùng kỳ năm trước
Trong đó, giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản chính ước đạt 11,1 tỷ USD,tăng 6,2%; thủy sản ước đạt 4,5 tỷ USD, tăng 3,5%; lâm sản chính ước đạt 3,58 tỷUSD, tăng 19,2% so với cùng kỳ năm trước Cơ cấu ngành, nghề của hộ nông thôn đã
có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, số lượng, tỷ trọng số hộ hoạt động trong lĩnhvực nông, lâm, thuỷ sản ngày càng giảm, trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng vàdịch vụ ngày càng tăng
Theo kết quả tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011 củaTổng cục Thống kê, năm 2011, số hộ hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thuỷ sản là9,53 triệu hộ (chiếm 62,2%), giảm 248 nghìn hộ so với năm 2006 (chiếm 71,1%); số
Trang 25hộ hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ: 5,13 triệu, tăng 1,67triệu so với năm 2006 Tính chung trong giai đoạn 2001 - 2011, số hộ nông, lâm, thuỷsản cứ qua 5 năm lại giảm đi khoảng từ 9% đến 10% Đến năm 2011, đã có 13/63 tỉnh,thành phố có tỷ trọng hộ hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụchiếm trên 40% tổng số hộ nông thôn, trong khi năm 2006 con số này chỉ có ở 5/63tỉnh, thành phố Tính theo vùng, tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành, nghề hộ nông thôn
từ nông, lâm, thuỷ sản sang các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ rõ nét nhất
là ở vùng Đông Nam Bộ và sau đó là vùng đồng bằng sông Hồng
Cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực, trình độ của người laođộng nông thôn được nâng cao nên thu nhập và tích luỹ của hộ gia đình nông thônngày càng tăng lên Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tại thời điểm 01-7-2011, vốntích luỹ bình quân một hộ nông thôn đạt 17,4 triệu đồng, gấp 2,6 lần so với thời điểm01-7-2006 Nếu như loại trừ yếu tố trượt giá thì vốn tích lũy bình quân một hộ nôngthôn năm 2011 tăng khoảng 41% so với năm 2006, tăng cao hơn so với mức tăngtrưởng kinh tế của nước ta trong thời kỳ 2006 - 2011 (gần 40%)
Mặc dù đã đạt được những kết quả rất tích cực, tuy nhiên chuyển dịch cơ cấukinh tế, ngành, nghề và cơ cấu lao động ở khu vực nông thôn vẫn còn chậm so với yêucầu quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
Chính từ chuyển dịch cơ cấu ngành, nghề theo hướng công nghiệp hóa đã dẫn tới
sự chuyển dịch cơ cấu lao động ở nông thôn Năm 2011, trong tổng số 32 triệu ngườitrong độ tuổi có khả năng lao động ở khu vực nông thôn, có 59,6% lao động hoạt độngtrong lĩnh vực nông, lâm, thuỷ sản, giảm mạnh so với mức 70,4% của năm 2006;18,4% tổng số lao động hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, tăng khánhanh so với mức 12,5% của năm 2006 và 20,5% là lao động trong lĩnh vực dịch vụ(năm 2006, tỷ lệ này là 11,9%) Còn lại là lao động hoạt động trong các lĩnh vực khác.Trong 10 năm, từ 2001 - 2011, tỷ trọng lao động hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm,thuỷ sản mới giảm được 20%, từ khoảng 80% năm 2001 xuống còn khoảng 60% vàonăm 2011, bình quân mỗi năm chỉ giảm được 2% Trong tổng số người trong độ tuổilao động có tham gia hoạt động nông nghiệp thì lao động chuyên nông nghiệp (thuần
Trang 26nông) chiếm tỷ lệ lớn, tới 46%; lao động nông nghiệp kiêm ngành nghề khác chiếm32,1% và lao động phi nông nghiệp có hoạt động phụ nông nghiệp chiếm 21,9%.
Trình độ chuyên môn của lao động nông thôn cũng từng bước được nâng cao Sốngười trong độ tuổi lao động có khả năng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ
sơ cấp trở lên năm 2011 chiếm tỷ lệ 11,2% (năm 2006 chỉ đạt 8,2%) Trong đó, trình
độ trung cấp lần lượt ở các năm 2011, 2006 là 4,3% và 3%; trình độ đại học là 2,2% và1,1%.Tuy nhiên, trình độ chuyên môn của lao động nông thôn vẫn còn rất thấp trước yêucầu sản xuất hàng hoá trong nền kinh tế thị trường Vì vậy, khả năng chuyển đổi ngànhnghề từ khu vực nông, lâm, thuỷ sản sang khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ đểthay đổi cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn còn chậm và không đồng đều giữacác vùng, các địa phương, nhất là ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộcthiểu số
1.4 Kinh nghiệm trong nước và nước ngoài
1.4.1 Kinh nghiệm trong nước
Huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định
An Nhơn là huyện đồng bằng, được Chính phủ quyết định nâng cấp lên thị xã từngày 28/11/2011 Thị xã An Nhơn nằm ở phía Nam tỉnh Bình Định, cách thành phốQuy Nhơn 20 km Ở vị trí giao nhau của đường quốc 1A, đường sắt Bắc - Nam vớiquốc lộ 19 theo hành lang Đông - Tây, An Nhơn là cửa ngõ của các tỉnh miền Trung
và Tây Nguyên, thuận lợi cho giao lưu và phát triển kinh tế - xã hội
Nhờ tăng trưởng kinh tế kéo theo phát triển kinh tế gắn liền với tăng GDP/người
vì thế kinh tế của huyện chuyển dịch theo hướng tiến bộ cơ cấu kinh tế chuyển biếntheo hướng tích cực: tỷ trọng giá trị nông - lâm nghiệp giảm từ 50,36% năm 2008xuống 44% năm 2010; công nghiệp - xây dựng tăng từ 34,31% năm 2008 lên 38%năm 2010 và thương mại - dịch vụ tăng từ 15,33% năm 2008 lên 18% năm 2010 Thunhập bình quân đầu người từ 9,4 triệu đồng năm 2008 lên 16 triệu đồng năm 2010 Những năm gần đây, An Nhơn đã có nhiều giải pháp hữu hiệu trong CDCCKT,CCLĐ như:
Tiếp tục phát huy những thành tựu đã đạt được, Nghị quyết Đại hội Đảng bộhuyện An Nhơn lần thứ XXII (nay là thị xã) đã xác định phương hướng, nhiệm vụ
Trang 27công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo từ nay đến năm 2015, định
hướng đến năm 2020 là: Vận động, khuyến khích mọi thành phần kinh tế, mọi nguồn
lực xã hội cho công tác đào tạo, bồi dưỡng, truyền nghề, gắn với giải quyết việc làm,
đa dạng hóa phương thức giảm nghèo để thực hiện xóa đói, giảm nghèo bền vững, gópphần thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động của thị xã theohướng CNH - HĐH, đáp ứng yêu cầu phát triển
Thị xã An Nhơn đang triển khai một số giải pháp Trước hết là đặt mạnh công táctuyên truyền, nhằm nâng cao nhận thức cho mỗi thành viên trong cộng đồng dân cư,tập trung nguồn lực đầu tư phát triển KT -XH hội gắn kết chặt chẽ với chương trìnhgiảm nghèo, thực hiện tốt các chính sách tín dụng ưu đãi, tạo cơ hội tốt nhất cho ngườinghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội, đẩy mạnh chương trình đào tạo nghề bằng nhiềuhình thức gắn với địa chỉ sử dụng lao động, quan trọng nhất là cân đối nguồn kinh phíđầu tư cho toàn bộ chương trình đào tạo nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo,nhằm cải thiện đời sống cho người dân, đặc biệt quan tâm địa bàn nông thôn Đây làchương trình mục tiêu quốc gia, vừa là trước mắt, vừa là lâu dài Ngoài nguồn lực tạichỗ, thị xã rất cần sự quan tâm đầu tư của các cấp, các ngành từ Trung ương đến địaphương, các tổ chức tín dụng, nhất là Ngân hàng Chính sách, sự vào cuộc của cả hệthống chính trị toàn thị xã, cùng với quyết tâm của mỗi người dân, trước hết là ngườinghèo, để bức phá thoát nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng
Thực hiện phân công lại LĐXH, sẽ làm CDCCLĐ giữa các ngành, các khu vực,các vùng và trong nội bộ ngành, vùng sẽ thay đổi CDCCLĐ nhằm nâng cao năng suấtlao động, nâng cao đời sống của người lao động khiến cho sản xuất và đời sống củangười dân được nâng cao, có điều kiện tích lũy vốn, kiến thức và kinh nghiệm để tiếptục chuyển đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, tức “ dân giàu nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh”
Quận Ô Mô, Thành Phố Cần Thơ
Trong những năm gần đây, quận Ô Môn đã thực hiện nhiều giải pháp mang tínhbền vững nhằm CDCCLĐ Có thể rút ra một số giải pháp như:
Căn cứ vào quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện, căn cứvào việc phân loại theo nhóm ngành nghề, trình độ lao động hiện nay của người lao
Trang 28động Từ đó quy hoạch các ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp làm căn cứ cho công tác
kế hoạch, đầu tư về đào tạo, bồi dưỡng nghề nghiệp cho người lao động trong kếhoạch đào tạo nguồn lao động dài hạn và ngắn hạn Cần đẩy mạnh công tác dạy nghềbằng cách để các đơn vị sử dụng lao động (công ty, xí nghiệp tuyển dụng) phải đứng
ra phụ trách tổ chức, hoặc hợp đồng đào tạo tay nghề cho người lao động sau đó nhận
về làm
Hướng nghiệp cho học sinh cuối cấp III, các bậc cha mẹ về vấn đề học vấn củacon em của họ cũng như định hướng việc làm trong tương lai để giúp người lao độngđịnh hướng bước đầu về việc làm, có sự chuẩn bị không bị bỡ ngỡ về việc làm, khôngphải lúng túng và bỏ việc giữa chừng
Đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị giảng dạy, nâng cao năng lực giảng dạy,… từ đónâng cao chất lượng lực lượng lao động thông qua đào tạo chuyên môn, kỹ năng lao động,tác phong công nghiệp và ý thức kỷ luật cho người lao động
Nâng cao hiệu quả giải quyết việc làm sau đào tạo nghề: đào tạo phải gắn với nhucầu việc làm của người lao động, của doanh nghiệp Đồng thời, phải nâng cao vai tròchủ động trong giải quyết việc làm tại chỗ, nâng cao trách nhiệm của lãnh đạo, cán bộcác đoàn thể, gắn kết với các cơ sở, tập trung tuyên truyền, giáo dục nhận thức ngườilao động về sự cần thiết phải có việc làm, tự vươn lên, chịu khó đi làm xa, va chạmcuộc sống
Thu hút lao động bằng các mô hình nông nghiệp sản xuất khép kín có hiệu quả kinh tếcao:việc sử dụng nhiều lao động trên một đơn vị diện tích là vấn đề cần nghiên cứu trongbối cảnh đô thị hoá ngày càng nhanh như hiện nay Mô hình kết hợp, sản xuất khép kín,thu hoạch đa dạng sản phẩm, tận dụng tối đa diện tích mặt nước, bờ, ruộng,… là rất lýtưởng Ngoài ra, cần có một đội ngũ nông dân có tri thức, trẻ, khoẻ,… Để họ nắm chắckhoa học kỹ thuật mới với qui trình công nghệ cao nhằm mang lại hiệu quả canh tác tốt,bên cạnh đó họ phải có khả năng tổ chức liên kết sản xuất và tìm đầu ra cho sản phẩm.Hơn thế nữa, phát triển kinh tế trang trại gắn với xu thế chuyển đổi cơ cấu sản xuất theohướng hàng hoá có giá trị kinh tế cao nhằm giải quyết lao động nhàn rỗi theo thời vụ
Trang 291.4.2 Kinh nghiệm thế giới
Kinh nghiệm trung quốc
Trung Quốc là một nước lớn về nông nghiệp, dân số nông thôn chiếm 80%, giảiquyết vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân là mẫu chốt nhằm thực hiện hiện đạihóa Trung Quốc Thành tựu nổi bật trong đổi mới ở Trung Quốc là xuất phát từ đổimới trong nông nghiệp và cơ cấu lại kinh tế nông thôn Những sách quan trọng nhấttrong CDCCKT và CCLĐ Trung Quốc mà Việt Nam có thể học tập, đó là:
Một là: Phát triển đa dạng và toàn diện các ngành lâm ngư nghiệp, chăn nuôi,
nghề phụ… tạo nên sự chuyển dịch trong nghành nông nghiệp Căn cứ trên cơ sở quan
hệ tỷ lệ lao động với ruộng đất và đặc điểm sản xuất theo thời vụ của nông nghiệp mà
di chuyển lao động lúc nông nhàn sang sản xuất lâm nghiệp, chăn nuôi, nghề phụ,nghề cá Đây là, phương thức di chuyển khá linh hoạt và ít rủi ro
Hai là: Đẩy mạnh phát triển loại hình xí nghiệp hương trấn, với những ưu thế rất phù
hợp với trình độ lực lượng lao động ở nông thôn: như sử dụng vốn ít, kỹ thuật đơn giản,mức lương tương đối thấp… để tạo việc làm cho một lượng lớn lao động nông thôn
Ba là: Thực hiện chính sách kế hoạch hóa dân số, hạn chế sự phát triển của dân số và
mức tăng tối đa của lao động ở nông thôn, thực hiện đào tạo và đào tạo lại
Bốn là: Di chuyển lao động thừa từ nông thôn vào các thành phố, khai thác đầy đủ
tiềm năng của các thành phố lớn Di chuyển lao động dư thừa trong nước sang thịtrường lao động quốc tế, XKLĐ hàng năm khoảng 5 vạn người/lần, chiếm 0,3% số laođộng xuất khẩu thế giới
Năm là: Đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp với việc ứng dụng công nghệ sinh
học vào sản xuất đồng thời thực hiện thủy lợi hóa, cơ giới hóa, hóa học hóa
Ngoài ra, Trung Quốc còn phát triển các nghành dịch vụ và xây dựng hệ thống phục vụ
xã hội hóa như: Dịch vụ giao thông vận tải, kiến trúc và thương nghiệp… những ngành cókhả năng tạo ra nhiều việc làm cho lao động dư thừa trong nông nghiệp
Kinh nghiệm Thái Lan
Thái Lan là một nước đi lên từ nông nghiệp, điều kiện phát triển tương đối tươngđồng với Việt Nam Trong vòng 20 năm trở lại đây, Thái Lan phát triển theo mô hình
có tính bền vững, quan tâm phát triển cả hai khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp,
Trang 30không thúc đẩy quá nhanh quá trình CDCCLĐ từ noong thôn ra thành thị, từ khu vựcnông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp để phát triển đô thị hiện đại và các nghànhcông nghiệp sử dụng lao động có trình độ có trình độ chuyên môn kĩ thuật Để tiếnhành CDCCLĐ, trong tiến trình CNH, HĐH Thái Lan đã chủ trương áp dụng các giảipháp sau:
Một là: Mở mang các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, trong đó đặc biệt chú ý
bảo tồn và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống như: kim hoàn, đá quý,nghề gốm sứ… Do các ngành này được quan tâm đầu tư thỏa đáng nên đã thu hútđược một lực lượng lao động đông đảo
Hai là: Đa dạng hóa hoạt động nông nghiệp gia tăng việc làm thông qua các hoạt
động thương mại Mặc dù nhận được sự đầu tư của cả nhà nước và tư nhân, nhưng dolợi nhuận thấp, rủi ro cao, nông nghiệp và nông thôn Thái Lan đang phát triển theohướng đa dạng hóa Trong chính sách sản xuất nông nghiệp, việc đa dạng hóa đượcthực hiện bắt đầu bằng việc trồng nhiều loại cây thay vì chỉ trồng lúa và cao su nhưtrước đây; bước tiếp theo là đa dạng hóa nội bộ nghành chăn nuôi và nuôi trồng thủysản sang hệ thống canh tác đa dạng, nhờ đó hàng nông sản của Thái Lan được mở rộng
từ hai hàng hóa truyền thống là lúa, cao su sang bột sắn, gà, tôm tươi đông lạnh…
Ba là: Gia tăng các nhân tố ảnh hưởng tích cực tới việc làm gồm: nhu cầu về hàng
hóa và dịch vụ phi nông nghiệp tăng; chi tiêu của chính phủ cho phát triển nông thôn và
cơ sở hạ tầng trên toàn đất nước; các chương trình xúc tiến phát triển doanh nghiệp phinông nghiệp, đặc biệt đối với hoạt động sản xuất dệt lụa và vải bông, hàng thủ công mỹnghệ; có nhiều điểm thu hút khách du lịch vào Thái Lan, công tác xúc tiến du lịch kháhiểu quả nhờ đó giúp tăng việc làm phi nông nghiệp
Bốn là: Hệ thống thông tin về việc làm đóng một vai trò quan trọng Thái Lan
hàng năm có các cuộc điều tra thống kê về lao động và việc làm, vì vậy có thể nắm rõ
xu hướng chuyển dịch lao động và có giải pháp kịp thời Đồng thời, có các trung tâm
tư vấn, hỗ trợ việc làm cho người lao động
Trang 31CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG
Ở HUYÊN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN TRONG
GIAI ĐOẠN HIÊN NAY
2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động ở huyện nghĩa đàn
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
Nghĩa Đàn là một huyện miền núi nằm phía bắc của tỉnh Nghệ An cách thànhphố Vinh 95 km Có tọa độ từ 19013' - 19033' vĩ độ Bắc và 105018' - 105035' kinh độĐông, phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá, phía Nam giáp huyện Tân Kỳ, phía Đông giáphuyện Quỳnh Lưu, phía Tây giáp huyện Quỳ Hợp Với diện tích đất tự nhiên 61.7753 ha
và được phân bố dân số rải rác khắp toàn huyện
Nghĩa Đàn là một huyện có điều kiện địa hình khá thuận lợi so với các huyệntrung du miền núi trong tỉnh Đồi núi không quá cao, chủ yếu là thấp và thoải dần, baoquanh huyện từ phía Tây sang phía Bắc, Đông và Đông Nam là những dãy núi tươngđối cao khoảng từ 300 đến 400 m như: Dãy Chuột Bạch, dãy Bồ Bố, dãy Cột Cờ được
bố trí xen kẽ với các khoảng đồi trống thích hợp cho các loại cây công nghiệp
Khu vực phía Tây Nam và phần lớn các xã trong huyện là đồi thoải Xen kẽ giữacác đồi núi là những thung lũng có độ cao trung bình từ 50 - 70m so với mực nướcbiển Địa hình toàn huyện được phân bố như sau: - Diện tích đồi núi thoải chiếm 65%
- Đồng bằng thung lũng chiếm 8% - Đồi núi cao chiếm 27% toàn huyện Ngoài ra, dođặc điểm kiến tạo của địa hình, Nghĩa Đàn còn có những vùng đất tương đối bằngphẳng, có quy mô diện tích lớn, thấp và thoải dần rất thuận lợi để phát triển nông - lâmnghiệp đa dạng phong phú Đặc biệt có thể trồng một số cây công nghiệp mang lại giátrị kinh tế cao cho huyện nhà trong tương lai
Trang 322.1.1.2 Khí hậu, thủy văn
Nhiệt độ bình quân hàng năm là 23 độ C, cao nhất là 41,6 độ C, thấp nhất xuốngtới -0,2 độ C Lượng mưa trung bình năm là 1.591,7 mm, phân bố không đồng đềutrong năm Mưa tập trung vào các tháng 8, 9 và 10 gây úng lụt ở các vùng thấp dọcsông Hiếu Mùa khô lượng mưa không đáng kể do đó hạn hán kéo dài, có năm tới 2đến 3 tháng Rét: Trong vụ Đông Xuân, song hành với hạn là rét, số ngày có nhiệt độdưới 15 độ C là trên 30 ngày, ảnh hưởng rất lớn tới sự sinh trưởng và phát triển củanhiều loại cây trồng và các hoạt động sản xuất.Ngoài ra gió Lào, bão, lốc, sương muốicũng gây tác hại không nhỏ cho nhiều loại cây trồng hàng năm của huyện
Nghĩa Đàn nằm trong lưu vực sông Hiếu, là nhánh sông lớn nhất của hệ thốngsông Cả, bắt nguồn từ biên giới Việt - Lào chảy qua Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp
về Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, gặp sông Cả tại Cây Chanh (huyện Anh Sơn) Sông Hiếu cóchiều dài 217 km, từ ngã ba Dinh đến Khe Đá rất thích hợp cho trao đổi hàng hóa.Ngoài sông Hiếu, Nghĩa Đàn còn 48 sông suối lớn nhỏ Trong đó có 5 nhánh chính:Sông Sào: Bắt nguồn từ vùng núi Như Xuân -Thanh Hoá chảy qua các xã Nghĩa Sơn,Nghĩa Lâm, Nghĩa Trung, Nghĩa Bình (dài 34 km), trong lưu vực sông có nhiều hồ đậplớn nhỏ Đặc biệt là công trình thuỷ lợi Sông Sào với diện tích lưu vực 160km2, dungtích hồ chứa từ 45 - 60 triệu m3 nước Khe Cái: Bắt nguồn từ vùng núi Quỳnh Tamchảy qua các xã Nghĩa Lộc, Nghĩa Long về sông Hiếu (dài 23 km) Khe Ang: Bắtnguồn từ vùng núi Nghi Xuân - Thanh Hoá, chảy qua Nghĩa Mai, Nghĩa Hồng, NghĩaThịnh ra sông Hiếu (dài 23 km) Khe Diên: Bắt nguồn từ Thanh Hoá chảy qua NghĩaYên, Nghĩa Thịnh về Sông Hiếu (dài 16 km) Khe Đá: Bắt nguồn từ vùng núi Tân Kỳchảy qua Nghĩa An, Nghĩa Đức, Nghĩa Khánh chảy vào sông Hiếu (dài 17 km) Cáccon sông này một mặt nó cung cấp nguồn nước cho nghành nông nghiệp, mặt khác làđiều kiện để giao lưu về văn hóa và kinh tế giữa các vùng trong và ngoài tỉnh Nhưngcũng chính nguồn nước của sông về mùa mưa, bão, có lúc nước ngập úng từ 5 - 7 ngàygây tác hại không nhỏ về tài sản của dân
Trang 332.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên rừng của Nghĩa Đàn phong phú và có trữ lượng lớn Cây rừng có 12
họ và gần 150 loài có giá trị kinh tế cao Trữ lượng gỗ ở rừng Nghĩa Đàn bình quân có
73 mét khối trên mỗi ha Vùng rừng già phía Tây Bắc giáp với Thanh Hóa có đủ cácloại gỗ quý như lát, gụ, lim, sến, chò chỉ, de, vàng tâm…20% diện tích rừng là nơiphát triển các loại của tre, nứa, mét, giang, mây…để phát triển tiểu thủ công nghiệpNhiều vùng còn có sa nhân, nấm hương, mộc nhĩ và các loại cây làm thuốc, cây hươngliệu quý hiếm mang lại giá trị kinh tế cao Rừng còn cung cấp nhiều loại động vật quýhiếm như: voi, hổ, hươu, nai, khỉ, lợn rừng, các loại chim muông, các loại bò sát và cóthể phát triển thành khu rừng sinh thái phục vụ cho du lịch
Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản ở Nghĩa Đàn có các loại sau như: Đá bọt Bazan (làmnguyên liệu phụ gia cho xi măng và xay nghiền đá Puzơlan) phân bố ở các xã NghĩaMai, Nghĩa Sơn, Nghĩa Lâm…với trữ lượng khoảng 70-100 triệu tấn Mỏ sét ở Nghĩa
An, Nghĩa Liên, Nghĩa Lộc, Nghĩa Hồng trữ lượng ít chỉ khoảng trên 1 triệu m3 Mỏ
Trang 34đá vôi ở Nghĩa Tân, Nghĩa Hiếu trữ lượng khoảng 45 triệu m3 Mỏ đá xây dựng ởNghĩa Tân, Nghĩa Hiếu, Nghĩa Trung, Nghĩa Đức Các loại khoáng sản trên đều chưađược khảo sát chất lượng, trữ lượng cụ thể và thực tế khai thác chưa đáng kể Nhìnchung tiềm năng khoáng sản ở Nghĩa Đàn tuy không nhiều như một số huyện khácnhưng nếu được khai thác hợp lý sẽ có tác động nhất định đến phát triển kinh tế - xãhội của huyện trong kỳ quy hoạch.
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Nghĩa Đàn là huyện có nhiều dân tộc Kinh - Thổ - Thái, Ê.đê Tuy nhiên dù thuộcdân tộc nào thì người dân Nghĩa Đàn đều hội tụ trên một mảnh đất giàu tiềm năng vàcùng nhau đoàn kết xây dưng huyện Nghĩa Đàn ngày càng giàu đẹp Hiện tại NghĩaĐàn mới tách gồm có 24 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm các xã: Nghĩa Bình,Nghĩa Thắng, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Hưng, Nghĩa Hội, Nghĩa Trung, Nghĩa Liên, NghĩaMai, Nghĩa Yên, Nghĩa Minh, Nghĩa Lâm, Nghĩa Lạc, Nghĩa Lợi, Nghĩa Thọ, NghĩaHiếu, Nghĩa Tân, Nghĩa Sơn, Nghĩa Hồng, Nghĩa Phú, Nghĩa Long, Nghĩa Lộc, Nghĩa
An, Nghĩa Khánh và Nghĩa Đức.Với tổng số dân là 138.041 người Một nguồn laođộng rất dồi dào
Nghĩa Đàn còn là vùng với nhiều ngành nghề được khai thác và đào tạo, vùng cònhội tụ các nguồn lực trí thức từ các vùng khác đến Trong những năm qua huyện đã tậndụng nguồn lực của mình để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, tiến hành sản suất,kinh doanh đạt doanh thu cao và đã góp phần ổn định đời sống của người dân Huyện
đã đẩy mạnh và quan tâm thực hiện các chủ trương, chính sách xã hội của Đảng vàNhà nước đề ra và những mục tiêu của tỉnh: các công trình trường học, bệnh viện, trạm
xá và công sở ở các xã đều được quy hoạch, thiết kế và xây dựng kiên cố, các chươngtrình xoá đói giảm nghèo được huyện triển khai đúng và triệt để, quan tâm và thựchiện đúng đối với đối tượng chính sách đảm bảo mức sống bằng hoặc cao hơn mứcsống của dân cư khu vực, với những đối tượng bảo trợ xã hội được huyện xem xét vàgiải quyết hưởng chế độ theo quy định,…
Hệ thống đường giao thông ở Nghĩa Đàn được đầu tư đồng bộ, đáp ứng kịp thờicác nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của mọi tầng lớp nhân dân Đường bộ có 2 trục giaothông chính là đường Hồ Chí Minh đã được rải thảm giai đoạn 1 Đường sắt có tuyến
Trang 35đường sắt từ ga Thái Hòa nối với tuyến đường sắt Bắc - Nam tại ga Cầu Giát (QuỳnhLưu) dài khoảng 30 km, hầu hết các tuyến đường liên thôn, xã đều được đổ bê tông, có
210 km đường nhựa, 202 km đường bê tông hóa rất thuận lợi cho phát triển nông - lâmnghiệp, trong việc cung ứng vật tư, bảo vệ thực vật, trao đổi hàng hóa phục vụ cho sảnxuất và tiêu dùng
vận chuyển vật tư máy móc phục vụ sản xuất,vận chuyển sản phẩm của nông - lâmnghiệp đưa ra thị trường tiêu thụ một cách nhanh chóng
Giáo dục, y tế đã được nâng cấp, hệ thống trường học của huyện đã có sự quantâm của các cấp chính quyền Có 21 trường THCS (riêng xã Nghĩa Lộc có 2 trường; 4
xã không có là xã Nghĩa Tân, Nghĩa Hiếu, Nghĩa Thọ, Nghĩa Sơn), trường tiểu học vàtrường mầm non được xây dựng kiên cố hóa, trong đó có 12 trường tiểu học và 2trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
Cơ sở vật chất của trường thay đổi, dụng cụ học tập đã được đầu tư thích đáng: cóphòn thực hành máy tính, đội ngũ giáo viên đã tăng cường về chất lượng, phương phápgiảng dạy đổi mới, nâng cao chất lượng dạy và học
Hiện nay công tác khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, công tác dân số, gia đình và trẻ em thường xuyên được quan tâm và có nhiều tiến bộ Toàn huyện cũ trước đây có hệ thống cơ sở y tế khá đầy đủ từ tuyến huyện đến xã Bao gồm
2 bệnh viện huyện và khu vực, 32 trạm y tế xã Sau khi thành lập thị xã Thái Hòa, huyện Nghĩa Đàn chỉ còn 24 trạm y tế xã đều là nhà cấp 4, được xây dựng từ năm
1997 - 1998, nay đã xuống cấp
Lưới điện của Nghĩa Đàn nằm trong hệ thống cấp điện chung của tỉnh, được cấp qua trạm 110 kv (Thái Hòa) công suất 1 × 16 MVA, điện áp 110/35/10 KV, hiện tại đang cung cấp điện cho toàn bộ thị xã Thái Hòa và huyện Nghĩa Đàn; một phần của huyện Quỳnh Lưu, Quỳ Hợp và huyện Như Xuân tỉnh Thanh Hóa
Đến nay 24/24 xã, 100% thôn (bản) đã được dùng lưới điện Quốc gia, 100% số hộ
ở Nghĩa Đàn được dùng điện Tại các xã có 99 trạm biến áp 35/0,4 kv, và 10/0,4 kv,
156 km đường dây cao thế, 434,044 km đường dây hạ thế Nhìn chung các tuyếnđường dây tải điện ở Nghĩa Đàn đã được xây dựng từ lâu, có tuyến trên 20 năm, tiết
Trang 36diện đường dây trục nhỏ (AC - 50), dài lại cấp điện cho nhiều trạm biến áp nên độ antoàn không cao, hay xảy ra sự cố vào mùa mưa bão hay vào thời gian cao điểm.
Xác định rõ vai trò và tầm quan trọng của ngành Bưu chính, Viễn thông và Côngnghệ thông tin trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước; thực hiện Nghị quyết Đại hộiĐảng các cấp Uỷ ban nhân dân huyện Nghĩa Đàn đã luôn luôn quan tâm, chỉ đạongành Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin huyện thực hiện tốt nhiệm vụđược giao như doanh thu, phát triển mạng lưới, lắp mới tủ, hộp cáp các loại, công tácduy tu bảo dưỡng…
Tại 24 cơ sở xã, đã có bưu điện văn hóa được đầu tư xây dựng đảm bảo quy môtiêu chuẩn và hiện đang phát huy tác dụng tốt, hệ thống truyền thanh - truyền hìnhđược phát miễn phí trên toàn địa bàn với thời lượng hợp lý, nội dung thiết thực, chấtlượng hình ảnh, âm thanh đảm bảo
Vậy kinh tế của huyện Nghĩa Đàn trong những năm gần đây có bước phát triểnkhá Tổng giá trị sản xuất năm 2012 đạt 864.018 triệu đồng tăng 575.839 triệu đồng sovới năm 2009 Tỷ trọng nông-lâm nghiệp-thủy sản chiếm 59,92%, công nghiệp-xâydựng 21,62%, thương mại - dịch vụ 18,46% Thu nhập bình quân đầu người tính đếnthời điểm hiện nay đạt 12 triệu đồng/ người, giải quyết việc làm hàng năm đạt 2700 -
3000 người Việc thu hút đầu tư vào địa bàn có bước đột phá lớn Dự án Chăn nuôi bòsữa và chế biến sữa tập trung quy mô công nghiệp có tổng mức đầu tư 350 triệu USD;
Dự án Nhà máy gỗ MDF với số vốn đầu tư 110 triệu USD; các dự án nông nghiệpcông nghệ cao khác do Ngân hàng Bắc Á tư vấn và đầu tư tài chính đã và đang đượctriển khai tích cực, bước đầu thu hút để một số doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư trên một
số lĩnh vực như sản xuất gạch Tuy nel, chế biến gỗ xuất khẩu, chế biến bột đá v.v.Sau khi chia tách, đã tập trung thực hiện việc quy hoạch, thu hút đầu tư và triển khaixây dựng khu trung tâm huyện lỵ, các tuyến giao thông quan trọng, các cơ sở hạ tầngphục vụ cho hoạt động và tạo đà cho sự phát triển trên các lĩnh vực
Các công trình trụ sở làm việc đã được triển khai thi công và sẽ đưa vào sử dụngmột số công trình trong năm 2010 Các tuyến đường giao thông quan trọng được tậptrung chỉ đạo và thi công, giải quyết những vướng mắc liên quan đến đền bù, giải
Trang 37phóng mặt bằng Hoàn thành việc quy hoạch Khu công nghiệp nhỏ Nghĩa Long, bướcđầu đã thu hút được một số doanh nghiệp vào hoạt động có hiệu quả.
Tích cực triển khai các dự án xây dựng bệnh viện, nhà máy nước và các dự áncông trình dân sinh khác
2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động ở huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ
An trong giai đoạn hiện nay
2.2.1 Đánh giá một số yếu tố liên quan đến quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động
ở huyện Nghĩa Đàn
+ Thuận lợi
Huyện có diện tích đất đai lớn, trong đó diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều, cócác loại đất giàu chất dinh dưỡng chẳng hạn như đất đỏ bazan, đất dốc tụ, đất feralít…Phù hợp với các loại cây công nghiệp như: cao su, cà phê, cây mía, chè và nhiều loạicây gỗ quý mang lại giá trị kinh tế cao
Giao thông của huyện khá thuận lợi cả đường bộ, đường thủy và đường tàu nên tạođiều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, trao đổi hàng hóa và có khả năng trở thành mộttrong những vùng trọng điểm để phát triển kinh tế - văn hóa của tỉnh Nghệ An
Hệ thống sông ngòi đa dạng, nguồn nước dồi dào nếu được kết hợp với hệ thống thủylợi từng bước được xây dựng và nâng cấp sẽ tạo điều kiện cho việc tưới tiêu phục vụ sảnxuất, là điều kiện chuyển đổi một số cây hợp lý với nguồn lao động tại địa phương
Huyện Nghĩa đàn còn là huyện có nguồn lao động dồi dào và năng động luôn nắmbắt cái mới và có khả năng tiếp thu khoa học công nghệ hiện đại theo yêu cầu của xãhội Đây cũng là tài sản vô giá của huyện
+ Khó khăn
Nghĩa Đàn là một huyện thuộc miền tây bắc của tỉnh luôn phải chịu sự chi phối vềkhí hậu rất khắc nghiệt Hằng năm phải đón những cơn gió lào và hạn hán về mùa hè,những trận bão, lũ lụt, rét về mùa đông Gây thiệt hại không ít đến tài sản của dân.Nghĩa Đàn là huyện không có biển nên làm mất đi một lợi thế quan trọng trong sự pháttriển kinhh tế
Nghĩa Đàn nguyên là huyện có nền kinh tế phát triển cân đối và có sự chuyền dịchđúng hướng Nhưng từ sau khi tách và thành lập thị xã Thái Hòa thì Nghĩa Đàn trở lại