- Trong khi đó, các nước Anh, Pháp, Mĩ lại thực hiện đường lối nhân nhượng, thỏa hiệpvới các nước phát xít, cố làm cho các nước này chĩa mũi nhọn chiến tranh về phía Liên Xô.Nhưng với nh
Trang 1- Trước khi vào làm một bài kiểm tra họăc một bài thi môn lịch sử một yêu cầu không thể thiếu đó là phải đọc kỹ yêu câù của đề ra xem đề yêu cầu trả lời những vấn đề gì, đâu là trọng tâm của câu hỏi
và sau đó xác định những nội dung kiến thức cần trả lời vạch ra giấy nháp nhữg ý chính sau đó bắt đầu bước vào làm bài.
- Khi vào vào làm bài một điều mà chúng ta cần biết là làm một bài sử nó cũng tương tự một bài văn cũng cần phải có ba phần là mở bài thân bài
và kết bài Tuy nhiên phần mở bài và kết luận của bài thi lịch sử nó đơn giản hơn một bài văn nó chỉ cần một vài dòng để mở ra một vấn đề đối với phần mở bài hay là một lời kết đối với phần kết luận.
- Khi đi vào phần trọng tâm của vấn đề tức là đi vào làm phần thân bài thì cần lưu ý ngoài những lập luận thì yêu cầu của bộ môn lịch sử là phải có
sự kiện cụ thể , có dẫn chứng rõ ràng để chứng minh cho lí lẽ đưa ra đặc biệt là phải ghi rõ thời gian diễn ra sự kiện đó, nhất thiết là không được viết suông làm suông Nếu viết suông thì bài làm không mang tính thuyết phục, dó là những yêu cầu
cơ bản nhất khi làm một bài lịch sử.
- Trước khi vào làm một bài kiểm tra họăc một bài thi môn lịch sử một yêu cầu không thể thiếu đó là phải đọc kỹ yêu câù của đề ra xem đề yêu cầu trả lời những vấn đề gì, đâu là trọng tâm của câu hỏi
và sau đó xác định những nội dung kiến thức cần trả lời vạch ra giấy nháp nhữg ý chính sau đó bắt đầu bước vào làm bài.
- Khi vào vào làm bài một điều mà chúng ta cần biết là làm một bài sử nó cũng tương tự một bài văn cũng cần phải có ba phần là mở bài thân bài
và kết bài Tuy nhiên phần mở bài và kết luận của bài thi lịch sử nó đơn giản hơn một bài văn nó chỉ cần một vài dòng để mở ra một vấn đề đối với phần mở bài hay là một lời kết đối với phần kết luận.
- Khi đi vào phần trọng tâm của vấn đề tức là đi vào làm phần thân bài thì cần lưu ý ngoài những lập luận thì yêu cầu của bộ môn lịch sử là phải có
sự kiện cụ thể , có dẫn chứng rõ ràng để chứng minh cho lí lẽ đưa ra đặc biệt là phải ghi rõ thời gian diễn ra sự kiện đó, nhất thiết là không được viết suông làm suông Nếu viết suông thì bài làm không mang tính thuyết phục, dó là những yêu cầu
cơ bản nhất khi làm một bài lịch sử.
Trang 2PHẦN I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI
NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA LỊCH SỬ LỚP 8
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 – 1918)
I Nguyên nhân dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự phát triển không đồng đều giữa các nước tư
bản về kinh tế và chính trị đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc.Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa đã dẫn tới các cuộc chiến tranh đế quốc đầu tiên như: chiến tranh
Mĩ Tây Ban Nha (1898); chiến tranh Anh Bôơ (1899 1902); chiến tranh Nga Nhật (1904 1905)
Để chuẩn bị cho cuộc chiến tranh nhằm tranh giành thị trường, thuộc địa, các nước đế quốc
đã thành lập hai khối quân sự đối lập: khối Liên minh gồm Đức - Áo - Hung (1882) và khối Hiệpước của Anh - Pháp - Nga (1907) Cả hai khối đều tích cực chạy đua vũ trang nhằm tranh nhau làm
bá chủ thế giới
Như vậy, do sự phát triển không đồng đều giữa các nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX - đầuthế kỉ XX đã dẫn tới mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa là nguyên nhân sâu xa của cuộc Chiến tranh thếgiới thứ nhất
II Diễn biến của chiến tranh.
1 Giai đoạn thứ nhất (1914 - 1916)
- Sau sự kiện Thái tử Áo - Hung bị một người Xéc-bi ám sát (ngày 28 - 6 -1914), từ ngày
1 đến ngày 3 - 8, Đức tuyên chiến với Nga và Pháp Ngày 4 - 8, Anh tuyên chiến với Đức.Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ
- Giai đoạn này, Đức tập trung lực lượng đánh phía Tây nhằm thôn tính nước Pháp Songnhờ có Nga tấn công quân Đức ở phía Đông, nên Pháp được cứu nguy Từ năm 1916, chiếntranh chuyển sang thế cầm cự đối với cả hai phe
2 Giai đoạn thứ hai (1917 - 1918)
- Tháng 2 - 1917, Cách mạng tháng Hai diễn ra ở Nga, buộc Mĩ phải sớm nhảy vào thamchiến và đứng về phe Hiệp ước (4 - 1917), vì thế phe Liên minh liên tiếp bị thất bại
- Từ cuối năm 1917, phe Hiệp ước liên tiếp mở các cuộc tấn công làm cho đồng minh củaĐức lần lượt đầu hàng
- Ngày 11 - 11 - 1918, Đức đầu hàng đồng minh vô điều kiện Chiến tranh thế giới thứnhất kết thúc với sự thất bại của phe Liên minh
Trang 33 Kết cục của Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Chiến tranh đã gây nên nhiều thảm họa cho nhân loại: 10 triệu người chết, hơn 20 triệungười bị thương, nhiều thành phố, làng mạc, đường sá bị phá hủy, chi phí cho chiến tranh lêntới 85 tỉ đôla
- Chiến tranh chỉ đem lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận, nhất là Mĩ Bản đồchính trị thế giới đã bị chia lại: Đức mất hết thuộc địa; Anh, Pháp và Mĩ được mở rộng thêmthuộc địa của mình
- Tuy nhiên, vào giai đoạn cuối của chiến tranh, phong trào cách mạng thế giới tiếp tụcphát triển, đặc biệt là sự bùng nổ và thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga
CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917 VÀ CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ
THÀNH QUẢ CÁCH MẠNG
I Hai cuộc cách mạng ở nước Nga năm 1917.
1 Tình hình nước Nga trước cách mạng.
- Nước Nga là một đế quốc quân chủ chuyên chế, đứng đầu là Nga hoàng Ni-cô-lai II
- Nga hoàng tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất đã gây nên những hậu quả nghiêmtrọng cho đất nước
- Những mâu thuẫn xã hội trở nên hết sức gay gắt, phong trào phản chiến lan rộng khắp nơiđòi lật đổ Nga hoàng
2 Cách mạng tháng Hai năm 1917.
- Mở đầu là cuộc biểu tình ngày 23 - 2 (8 - 3 theo Công lịch) của 9 vạn nữ công nhân ởPê-tơ-rô-grát ba ngày sau, tổng bãi công bao trùm khắp thành phố, biến thành khởi nghĩa vũtrang, nhất là được sự hưởng ứng của binh lính Cuộc khởi nghĩa thắng lợi Chế độ quân chủchuyên chế bị lật đổ, nước Nga đã trở thành một nước cộng hòa
- Phong trào cách mạng diễn ra trong cả nước, các Xô viết đại biểu của công nhân, nông dân
và binh lính được thành lập Cùng lúc, giai cấp tư sản lập ra Chính phủ lâm thời nhằm giành lạichính quyền từ các Xô viết Đó là tình trạng hai chính quyền song song tồn tại với những đường lốichính trị khác nhau
3 Cách mạng tháng Mười năm 1917.
- Trước tình hình phức tạp đó, Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích chủ trương tiếp tục làm cáchmạng, lôi cuốn đông đảo quần chúng công nhân và nông dân, dùng bạo lực lật đổ Chính phủlâm thời, chấm dứt tình trạng hai chính quyền song song tồn tại, giành chính quyền về tay các
Xô viết Trong khi đó, Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản lại xem cuộc cách mạng đã thànhcông, tiếp tục theo đuổi cuộc chiến tranh đế quốc
- Tới đầu tháng 10, không khí cách mạng bao trùm cả nước Lê-nin từ Phần Lan bí mậttrở về Pê-tơ-rô-grát để trực tiếp lãnh đạo cuộc cách mạng Đêm 24 - 10 (6 - 11), cuộc khởinghĩa bùng nổ, quân cách mạng đã làm chủ toàn bộ thành phố Đêm 25 - 10 (7 - 11), Cungđiện Mùa Đông, nơi ẩn náu cuối cùng của Chính phủ lâm thời bị đánh chiếm Chính phủ lâmthời sụp đổ
4 Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga.
- Cách mạng tháng Mười đã làm thay đổi hoàn toàn vận mệnh nước Nga Lần đầu tiên, nhữngngười lao động lên nắm chính quyền, xây dựng chế độ xã hội mới - chế độ XHCN trên một đất
Trang 4nước rộng lớn.
- Cách mạng tháng Mười đã dẫn đến những thay đổi to lớn trên thế giới, cổ vũ mạnh mẽ
và tạo ra những điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh giải phóng của giai cấp vô sản và các dântộc bị áp bức trên toàn thế giới
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 - 1945)
I Nguyên nhân bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Những mâu thuẫn vốn có giữa các nước đế quốc về thị trường và thuộc địa lại tiếp tụcnảy sinh sau Chiến tranh thế giới thứ nhất Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1939 - 1933)càng làm gay gắt thêm những mâu thuẫn đó
- Chính sách thù địch chống Liên Xô càng thúc đẩy các nước đế quốc phát động chiếntranh xâm lược nhằm xóa bỏ nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới
- Từ những năm 30, đã hình thành hai khối đế quốc đối địch nhau với các chính sáchđối ngoại khác nhau Với chính sách hiếu chiến xâm lược, các nước phát xít Đức, I-ta-li-a,Nhật Bản chủ trương nhanh chóng phát động chiến tranh thế giới
- Trong khi đó, các nước Anh, Pháp, Mĩ lại thực hiện đường lối nhân nhượng, thỏa hiệpvới các nước phát xít, cố làm cho các nước này chĩa mũi nhọn chiến tranh về phía Liên Xô.Nhưng với những tính toán của mình, Đức đã tiến đánh các nước tư bản châu Âu trước khitấn công Liên Xô Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
II Những diễn biến chính của cuộc chiến tranh Lập niên biểu
1 Chiến tranh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới (1 - 9 - 1939 đến đầu năm 1943).
- Trong giai đoạn đầu (9 - 1939 đến 6 - 1941), với chiến lược “chiến tranh chớp nhoáng”,
phát xít Đức đã đánh chiếm phần lớn các nước châu Âu Ngày 22 - 6 - 1941, Đức tấn công vàtiến sâu vào lãnh thổ Liên Xô
- Ngày 7 - 12 - 1941, Nhật Bản bất ngờ tập kích hạm đội Mĩ ở Trân Châu cảng (đảo oai) Hạm đội Mĩ thất bại nặng nề Liền sau đó, Nhật Bản ồ ạt tiến công chiếm vùng ĐôngNam Á và một số đảo ở Thái Bình Dương
Ha Ở Bắc Phi, quân IHa taHa liHa a tấn công Ai Cập Tháng 1 Ha 1942, khối Đồng minh chống phátxít đã được hình thành do ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh làm trụ cột
2 Quân Đồng minh phản công, chiến tranh kết thúc (đầu năm 1943 đến tháng 8 - 1945).
- Chiến thắng của Hồng quân Liên Xô trong chiến dịch phản công ở Xta-lin-grát (2 - 1943)
đã tạo nên bước ngoặt căn bản của Chiến tranh thế giới thứ hai - quyền chủ động tiến công đãthuộc về Liên Xô và phe Đồng minh
- Hồng quân Liên Xô và Liên quân Mĩ - Anh đã liên tiếp mở nhiều cuộc tiến công lớn trênkhắp các mặt trận (tới cuối năm 1944, Hồng quân đã quét sạch quân Đức ra khỏi lãnh thổ Xôviết, Liên quân Mĩ - Anh làm chủ Bắc Phi và mở mặt trận thứ hai ở Tây Âu)
- Hồng quân mở chiến dịch công phá Béc-lin và rạng sáng 9 - 5 - 1945, phát xít Đức đãphải kí văn kiện đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện Chiến tranh kết thúc ở châu Âu
- Ở mặt trận châu Á - Thái Bình Dương, Liên quân Mĩ - Anh đã giáng cho không quân vàhải quân Nhật Bản những tổn thất nặng nề trong năm 1943 và năm 1944 Ngày 8 - 8 - 1945, Hồngquân Liên Xô mở cuộc tấn công và đã đánh tan đội quân Quan Đông tinh nhuệ của Nhật ở ĐôngBắc Trung Quốc
Trang 5- Ngày 6 và 9 - 8 - 1945, lần đầu tiên trong lịch sử, Mĩ đã ném hai quả bom nguyên tửxuống Hi-rô-si-ma và Na-ga-xa-ki làm trên 10 vạn người thiệt mạng, hàng chục vạn người bịtàn phế Ngày 15 - 8 - 1945, Nhật Bản đầu hàng không điều kiện Chiến tranh thế giới thứhai kết thúc.
III Kết cục của Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự thất bại hoàn toàn của các nước phát xítĐức, I-ta-li-a, Nhật Bản Khối Đồng minh (Liên Xô, Mĩ, Anh) đã chiến thắng
- Đây là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất và tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử loàingười (60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn tật và những thiệt hại vật chất khổng lồ)
- Chiến tranh kết thúc đã dẫn đến những biến đổi căn bản của tình hình thế giới
* Vì sao tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ hai lại thay đổi khi nhân dân Liên Xô tiến hành cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc? Vai trò của Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít?
- Chiến tranh thế giới lần thứ hai nổ ra do mâu thuẫn về quyền lợi giữa các nước đế
quốc (đó là cuộc chiến tranh phi nghĩa, phản động, ăn cướp ) Song tính chất của cuộc chiếntranh đã thay đổi khi nhân dân Liên Xô tiến hành cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc Bởi vì:
- Cuộc chiến tranh đã trở thành sự đối đầu giữa hai lực lượng, hai phe: phe chínhnghĩa (nhân dân Liên Xô bảo vệ Tổ quốc mình và đóng vai trò chủ chốt cùng các lựclượng Đồng minh và nhân loại tiến bộ, góp phần tiêu diệt chủ nghĩa phát xít trên toàn thếgiới); phe phi nghĩa (phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản; những kẻ đã gây ra chiến tranhnhằm chia lại thế giới)
- Vai trò của Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít:
- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã làm cho các nước đế quốc phân chialàm hai khối đối địch: khối phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản (tìm cách thoát khỏi khủng hoảngbằng con đường gây chiến tranh phân chia lại thế giới); khối Anh, Pháp, Mỹ (muốn giữnguyên trạng thế giới) Cả hai khối tuy mâu thuẫn gay gắt với nhau nhưng đều coi Liên Xô là
kẻ thù chung cần phải tiêu diệt Các nước Anh, Pháp, Mỹ muốn mượn bàn tay của các nướcphát xít để tiêu diệt Liên Xô; vì thế, họ thực hiện đường lối thoả hiệp, nhượng bộ để khối phátxít tấn công Liên Xô
- Khi phát xít Đức tấn công Liên Xô, nhân dân Liên Xô tiến hành kháng chiến bảo vệ
Tổ quốc, Liên Xô đã đóng vai trò là lực lượng đi đầu và là lực lượng chủ chốt góp phần quyếtđịnh cùng lực lượng Đồng minh và nhân loại tiến bộ tiêu diệt chủ nghĩa phát xít trên toàn thếgiới
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC (1858 - 1884)
Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873.
I Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam.
1 Chiến sự ở Đà Nẵng những năm 1858 - 1859.
+ Nguyên nhân thực dân Pháp xâm lược:
- Từ giữa thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh xâm lược các nước phươngĐông để mở rộng thị trường, vơ vét nguyên liệu
- Việt Nam lại là nước có vị trí địa lí thuận lợi, giàu tài nguyên thiên nhiên
Trang 6- Chế độ phong kiến ở Việt Nam lại đang ở vào giai đoạn khủng hoảng, suy yếu.
+ Pháp đánh Đà Nẵng:
- Lấy cớ bênh vực đạo Gia-tô, Liên quân Pháp - Tây Ban Nha kéo đến Việt Nam
- Ngày 1 - 9 - 1858, quân Pháp nổ súng đánh Đà Nẵng
- Quân ta dưới sự chỉ huy của Nguyễn Tri Phương đã lập phòng tuyến, anh dũng chống trả
- Sau 5 tháng xâm lược, Pháp chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà Kế hoạch đánh nhanh,thắng nhanh của chúng bước đầu thất bại
2 Chiến sự ở Gia Định năm 1859.
+ Ngày 17 - 2 - 1859, Pháp tấn công thành Gia Định, quân triều đình chống cự yếu ớt rồitan rã
+ Ngày 24 - 2 - 1859, Pháp chiếm được Đại đồn Chí Hòa, thừa thắng lần lượt chiếm batỉnh miền Đông và thành Vĩnh Long
+ Ngày 5 - 6 - 1862, triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất, thừa nhận quyền caiquản của Pháp ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì và đảo Côn Lôn
II Cuộc kháng chiến chống Pháp từ năm 1858 đến năm 1873.
1 Kháng chiến ở Đà Nẵng và ba tỉnh miền Đông Nam Kì.
+ Tại Đà Nẵng, nhiều toán nghĩa binh nổi dậy phối hợp với quân triều đình chống Pháp.+ Nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Hi Vọng của Pháp trên sông Vàm CỏĐông (10 - 12 - 1861)
+ Khởi nghĩa của Trương Định ở Gò Công làm cho quân Pháp khốn đốn và gây cho chúngnhiều thiệt hại
2 Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây.
+ Thái độ và hành động của triều đình Huế trong việc để mất ba tỉnh miền Tây:
- Triều đình đã ngăn cản phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ở Nam Kì, ralệnh bãi binh
- Do thái độ cầu hòa của triều đình, Pháp đã chiếm được ba tỉnh miền Tây Nam Kì khôngtốn một viên đạn
+ Phong trào đấu tranh chống Pháp diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú:
- Bất hợp tác với giặc, một bộ phận kiên quyết đấu tranh vũ trang, nhiều trung tâm khángchiến ra đời: Đồng Tháp Mười, Tây Ninh
- Một bộ phận dùng thơ văn lên án thực dân Pháp và tay sai, cổ vũ lòng yêu nước: PhanVăn Trị, Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Thông
Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 - 1884).
I Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất (1873).
1.Âm mưu của Pháp đánh ra Bắc Kì:
- Lợi dụng việc triều đình nhờ Pháp đem tàu ra vùng biển Hạ Long đánh dẹp “hải phỉ”,
chúng cho tên lái buôn Đuy-puy vào gây rối ở Hà Nội
- Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-puy, Pháp cử Gác-ni-ê chỉ huy 200 quân kéo ra Bắc
2 Diễn biến:
- Ngày 20 - 11 - 1873, quân Pháp nổ súng đánh và chiếm thành Hà Nội Từ đó, chúngnhanh chóng đánh chiếm các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Ninh Bình, Nam Định
3 Kháng chiến ở Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Kì (1873 - 1874).
Trang 7+ Khi quân Pháp kéo vào Hà Nội, nhân dân ta anh dũng chống Pháp như trận chiến đấu ở
Ô Thanh Hà (Quan Chưởng)
+ Tại các tỉnh đồng bằng, ở đâu Pháp cũng vấp phải sự kháng cự của nhân dân ta Các căn
cứ kháng chiến được hình thành ở Thái Bình, Nam Định
+ Ngày 21 - 12 - 1873, quân Pháp bị thất bại ở Cầu Giấy, Gác-ni-ê bị giết
+ Song triều đình Huế lại kí Hiệp ước Giáp Tuất (15 - 3 - 1874) Pháp rút quân khỏi BắcKì; triều đình thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì hoàn toàn thuộc Pháp
II Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai năm 1882.
1 Thực dân Pháp đánh chiếm Bắc kì lần thứ hai
- Âm mưu của Pháp:
- Sau Hiệp ước 1874, Pháp quyết tâm chiếm bằng được Bắc Kì, biến nước ta thành thuộcđịa
- Lấy cớ triều đình Huế vi phạm Hiệp ước năm 1874, tiếp tục giao thiệp với nhà Thanh,Pháp đem quân xâm lược Bắc Kì lần thứ hai
- Diễn biến:
- Ngày 3 - 4 - 1882, quân Pháp do Ri-vi-e chỉ huy đã kéo ra Hà Nội khiêu khích
- Ngày 25 - 4 - 1882, Ri-vi-e gửi tối hậu thư cho Tổng đốc thành Hà Nội là Hoàng Diệubuộc phải nộp thành Không đợi trả lời, Pháp mở cuộc tiến công và chiếm thành Hà Nội, cuộcchiến đấu diễn ra ác liệt từ sáng đến trưa, Hoàng Diệu thắt cổ tự vẫn
- Sau đó Pháp chiếm một số nơi khác như Hòn Gai, Nam Định
2 Nhân dân Bắc Kì tiếp tục kháng Pháp.
+ Ở Hà Nội, nhân dân tự tay đốt nhà, tạo thành bức tường lửa chặn bước tiến của quângiặc
+ Tại các nơi khác, nhân dân tích cực đắp đập, cắm kè trên sông, làm hầm chông, cạm bẫy
để ngăn bước tiến của quân Pháp
+ Ngày 19 - 5 - 1883, quân ta giành thắng lợi lớn trong trận Cầu Giấy lần thứ hai, Ri-vi-e bị giết tạitrận
+ Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai làm cho quân Pháp thêm hoang mang, dao động,chúng định bỏ chạy nhưng triều đình Huế lại chủ trương thương lượng với Pháp hi vọng chúng
sẽ rút quân
3 Hiệp ước Pác-tơ-nốt 1884 Nhà nước phong kiến Việt Nam sụp đổ.
+ Chiều 18 - 8 - 1883, Pháp bắt đầu tiến công vào Thuận An, đến ngày 20 - 8, Pháp đổ bộ lên khuvực này
+ Ngày 25 - 8 - 1883, triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Hác-măng (thừa nhận quyềnbảo hộ của Pháp ở Bắc Kì, Trung Kì)
+ Sau Hiệp ước Hác-măng, Pháp chiếm hàng loạt các tỉnh Bắc Kì: Bắc Ninh, Tuyên Quang, TháiNguyên
+ Ngày 6 - 6 -1884, Pháp buộc triều đình Huế kí Hiệp ước Pa-tơ-nốt Với hiệp ước này,nhà nước phong kiến Việt Nam với tư cách một quốc gia độc lập đã hoàn toàn sụp đổ
PHONG TRÀO KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
Trang 8TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX (TỪ SAU NĂM 1885)
I Cuộc phản công của phái chủ chiến tại kinh thành Huế Vua Hàm Nghi ra chiếu Cần vương
1 Cuộc phản công quân Pháp của phái chủ chiến ở kinh thành Huế tháng 7 năm 1885.
+ Sau hai Hiệp ước 1883 và 1884, phe chủ chiến trong triều đình nuôi hi vọng giành lạichủ quyền từ tay Pháp Pháp lo sợ, tìm cách bắt cóc những người cầm đầu
+ Đêm mồng 4 rạng sáng ngày 5 - 7 - 1885, Tôn Thất Thuyết hạ lệnh tấn công quân Pháp
ở đồn Mang Cá và Tòa Khâm Sứ Nhờ có ưu thế về vũ khí, quân giặc phản công, chiếm kinhthành Huế
2 Phong trào Cần vương bùng nổ và lan rộng.
+ Tôn Thất Thuyết đưa vua Hàm Nghi chạy ra Tân Sở (Quảng Trị) Ngày 13 - 7 - 1885, Ông
nhân danh nhà vua xuống chiếu Cần vương, kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân đứng lên giúp
vua cứu nước
+ Phong trào yêu nước chống Pháp dưới ngọn cờ Cần vương diễn ra sôi nổi từ năm 1885đến cuối thế kỉ XIX Diễn biến phong trào có thể chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (1885 - 1888), phong trào bùng nổ trên khắp cả nước, nhất là từ Phan Thiếttrở ra
- Giai đoạn 2 (1888 - 1896), phong trào quy tụ trong những cuộc khởi nghĩa lớn, tập trung
ở các tỉnh Bắc Trung Kì và Bắc Kì
II Những cuộc khởi nghĩa lớn trong phong trào Cần vương.
Khởi nghĩa Hương Khê (1885 - 1895).
+ Địa bàn hoạt động chủ yếu ở huyện Hương Khê và Hương Sơn thuộc Hà Tĩnh, sau đólan rộng ra nhiều tỉnh khác Lãnh đạo là Phan Đình Phùng, Cao Thắng
+ Từ năm 1885 - 1889, nghĩa quân xây dựng lực lượng, rèn đúc vũ khí
+ Từ năm 1889 - 1895, khởi nghĩa bước vào giai đoạn quyết liệt, đẩy lùi nhiều cuộc cànquét của địch Sau khi Phan Đình Phùng hi sinh, cuộc khởi nghĩa dần dần tan rã
+ Mặc dù bị thất bại, nhưng đây là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu, có quy mô lớn nhất, trình độ
tổ chức cao và chiến đấu bền bỉ
+ Sau khởi nghĩa Hương Khê, phong trào yêu nước dưới ngọn cờ Cần vương, chịu ảnh hưởngcủa hệ tư tưởng phong kiến đã hoàn toàn thất bại Phong trào yêu nước Việt Nam chuyển qua mộtgiai đoạn mới
Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối TK XIX
I Khởi nghĩa Yên Thế (1884 - 1913).
+ Nguyên nhân:
- Kinh tế nông nghiệp sa sút, đời sống nhân dân đồng bằng Bắc Kì vô cùng khó khăn, một
bộ phận phải phiêu tán lên Yên Thế, họ sẵn sàng nổi dậy đấu tranh bảo vệ cuộc sống của mình
- Khi Pháp thi hành chính sách bình định, cuộc sống bị xâm phạm, nhân dân Yên Thế đãnổi dậy đấu tranh
+ Diễn biến:
- Giai đoạn 1884 - 1892, nhiều toán nghĩa quân hoạt động riêng rẽ dưới sự chỉ huy của thủ lĩnh ĐềNắm
Trang 9- Giai đoạn 1893 - 1908, nghĩa quân vừa xây dựng lực lượng vừa chiến đấu dưới sự chỉ huy của ĐềThám.
- Giai đoạn 1909 - 1913, Pháp tập trung lực lượng tấn công Yên Thế, lực lượng nghĩa quânhao mòn Ngày 10 - 2 - 1913, Đề Thám bị sát hại Phong trào tan rã
+ Nguyên nhân thất bại, ý nghĩa:
- Nguyên nhân thất bại: do Pháp lúc này còn mạnh lại có sự câu kết với các thế lực phongkiến Trong khi đó lực lượng nghĩa quân còn mỏng và yếu, cách thức tổ chức lãnh đạo cònnhiều hạn chế
XÃ HỘI VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ
XX Chính sách khai thác thuộc địa của TD Pháp và những chuyển biến về kinh tế, xã hội
ở Việt Nam
I Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp.
1 Chính sách cai trị: (Sơ đồ tổ chức bộ máy thống trị của Pháp ở Đông Dương)
Nhận xét:
+ Hệ thống tổ chức bộ máy chính quyền chặt chẽ, với tay xuống tận vùng nông thôn.+ Kết hợp giữa nhà nước thực dân và quan lại phong kiến
Mục đích:
+ Chia rẽ các dân tộc Đông Dương trong sự thống nhất giả tạo
+ Tăng cường ách áp bức, kìm kẹp, làm giàu cho tư bản Pháp
+ Biến Đông Dương thành một tỉnh của Pháp, xóa tên Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia trên bản đồ thế
Bắc Kì
(Thống sứ)
Trung Kì (Khâm sứ)
Nam Kì (Thống đốc)
Lào (Khâm sứ)
Cam-pu-chia (Khâm sứ)
Bộ máy chính quyền cấp Kì (Pháp)
Bộ máy chính quyền cấp Tỉnh, Huyện (Pháp + Bản xứ)
Bộ máy chính quyền cấp Xã, Thôn (Bản xứ)
Toàn quyền Đông Dương
Trang 102 Chính sách kinh tế:
+ Trong nông nghiệp, Pháp đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất, lập các đồn điền
+ Trong công nghiệp, Pháp tập trung khai thác than và kim loại Ngoài ra, Pháp đầu tư vàomột số ngành khác như xi măng, điện, chế biến gỗ xây dựng hệ thống giao thông vận tảiđường bộ, đường sắt để tăng cường bóc lột kinh tế và phục vụ mục đích quân sự
+ Về thương nghiệp, Pháp độc chiếm thị trường Việt Nam, hàng hóa của Pháp nhập vào ViệtNam chỉ bị đánh thuế rất nhẹ hoặc được miễn thuế, nhưng đánh thuế cao hàng hóa của các nướckhác Pháp còn đề ra các thứ thuế mới bên cạnh các loại thuế cũ, nặng nhất là thuế muối, thuế rượu,thuế thuốc phiện
Mục đích các chính sách trên của thực dân Pháp là nhằm vơ vét sức người, sức của của nhândân Đông Dương
3.Chính sách văn hóa, giáo dục:
+ Đến năm 1919, Pháp vẫn duy trì nền giáo dục Hán học, lợi dụng hệ tư tưởng PK và tríthức cựu học để phục vụ cho chính sách cai trị nô dịch
+ Về sau, Pháp bắt đầu mở trường học mới nhằm đào tạo lớp người bản xứ phục vụ choviệc cai trị Cùng với đó, Pháp mở một số cơ sở văn hóa, y tế
+ Nhận xét: Thông qua lợi dụng giáo dục PK, Pháp muốn tạo ra một lớp người chỉ biết
phục tùng Triệt để sử dụng PK Nam triều, dùng người Việt trị người Việt Kìm hãm nhân dân tatrong vòng ngu dốt để dễ bề cai trị (Như việc tuyên truyền văn hóa, lối sống phương Tây
thông qua sách báo có nội dung độc hại; duy trì “văn hóa làng” theo hướng bần cùng hóa và
ngu dân hóa; duy trì các thói hư tật xấu như uống rượu, nghiện hút, hủ tục ma chay, cưới xin,đồng bóng, mê tín dị đoan )
II Những chuyển biến về kinh tế - xã hội.
1 Những chuyển biến về kinh tế;
+ Nhận xét: Như vậy, nền kinh tế Việt Nam đầu thế kỉ XX đã có nhiều biến đổi Những
yếu tố tích cực và tiêu cực đan xen nhau do đường lối nô dịch thuộc địa do thực dân Pháp gâyra
- Tích cực: Cuộc khai thác thuộc địa của Pháp làm xuất hiện nền công nghiệp thuộc địa
mang yếu tố thực dân; thành thị mọc lên; bước đầu nền kinh tế hàng hóa xuất hiện, tính chất tựcung tự cấp của nền kinh tế cũ bị phá vỡ
- Tiêu cực: Một trong những mục tiêu của công cuộc khai thác thuộc địa là vơ vét sức
người, sức của của nhân dân Đông Dương Do vậy: tài nguyên thiên nhiên bị bóc lột cạn kiệt,nông nghiệp giẫm chân tại chỗ, công nghiệp phát triển nhỏ giọt, què quặt, thiếu hẳn công nghiệpnặng Nền kinh tế Việt Nam cơ bản vẫn là nền sản xuất nhỏ, lạc hậu, phụ thuộc
2 Những biến chuyển trong xã hội:
+ Giai cấp địa chủ phong kiến đã đầu hàng và trở thành chỗ dựa, tay sai cho thực dânPháp Tuy nhiên, có một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước
+ Giai cấp nông dân, số lượng đông đảo, bị áp bức bóc lột nặng nề nhất, họ sẵn sàng hưởngứng, tham gia cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc Một bộ phận nhỏ mất ruộng đất phải vào làmviệc trong các hầm mỏ, đồn điền
+ Tầng lớp tư sản đã xuất hiện, có nguồn gốc từ các nhà thầu khoán, chủ xí nghiệp, xưởng
Trang 11thủ công, chủ hãng buôn bị chính quyền thực dân kìm hãm, tư bản Pháp chèn ép.
+ Tiểu tư sản thành thị cũng là tầng lớp mới xuất hiện, bao gồm chủ các xưởng thủ côngnhỏ, cơ sở buôn bán nhỏ, viên chức cấp thấp và những người làm nghề tự do Họ có trình độhọc vấn, nhạy bén với thời cuộc, nên sớm giác ngộ và tích cực tham gia các phong trào cứunước
+ Giai cấp công nhân phần lớn xuất thân từ nông dân, làm việc trong các đồn điền, hầm mỏ,nhà máy, xí nghiệp, lương thấp nên đời sống khổ cực Đây là giai cấp có tinh thần đấu tranh mạnh
mẽ chống đế quốc, phong kiến
PHONG TRÀO YÊU NƯỚC CHỐNG PHÁP TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN NĂM 1918
1 Phong trào Đông du (1905 - 1909).
+ Nguyên nhân của phong trào:
- Nhật Bản là nước duy nhất ở châu Á nhờ đi theo con đường TBCN mà thoát khỏi áchthống trị của tư bản Âu - Mĩ, lại có cùng màu da, cùng nền văn hóa Hán học với Việt Nam, cóthể nhờ cậy
- Phục Nhật, sợ Nhật, muốn nương nhờ Nhật là tâm lí phổ biến của nhân dân các nướcchâu Á cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, trong đó có Việt Nam
+ Những nét chính về hoạt động của phong trào Đông du:
- Năm 1904, Duy tân hội được thành lập do Phan Bội Châu đứng đầu Hội chủ trươngdùng bạo động vũ trang đánh Pháp, khôi phục độc lập
- Năm 1905, Phan Bội Châu sang Nhật với mục đích cầu viện, rồi từ cầu viện chuyển sangcầu học
- Từ năm 1905 đến năm 1908, Hội phát động phong trào Đông du, đưa khoảng 200 họcsinh Việt Nam sang Nhật học tập nhằm đào tạo nhân tài để xây dựng lực lượng chống Pháp
- Tháng 9 - 1908, thực dân Pháp câu kết với chính phủ Nhật Bản, trục xuất những người ViệtNam khỏi đất Nhật
- Tháng 3 - 1909, phong trào Đông du tan rã Hội Duy tân ngừng hoạt động
+ Ý nghĩa của phong trào Đông du:
- Cách mạng Việt Nam đã bắt đầu hướng ra thế giới, gắn vấn đề dân tộc với vấn đề thờiđại
2 Phong trào Đông Kinh nghĩa thục (1907).
+ Tháng 3 - 1907, Lương Văn Can, Nguyễn Quyền lập trường học lấy tên là Đông Kinhnghĩa thục, trường dạy các môn khoa học thường thức; tổ chức các buổi diễn thuyết, bình văn,xuất bản sách báo tuyên truyền tinh thần yêu nước
+ Phạm vi hoạt động khá rộng: Hà Nội, Hà Đông, Sơn Tây, Bắc Ninh, Hưng Yên, HảiDương, Thái Bình Tuy nhiên, đến tháng 11 - 1907, thực dân Pháp ra lệnh đóng cửa trường.+ Thông qua các hoạt động, Đông Kinh nghĩa thục góp phần thức tỉnh lòng yêu nước,truyền bá tư tưởng dân chủ, dân quyền và một nền văn hóa mới ở nước ta
3 Cuộc vận động Duy tân và phong trào chống thuế ở Trung Kì.
+ Cuộc vận động Duy tân:
Trang 12- Diễn ra mạnh nhất ở các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định Người khởi xướng
là Phan Châu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng
- Nội dung cơ bản của phong trào: mở trường dạy học theo lối mới, hô hào chấn hưng thựcnghiệp, phổ biến cái mới và vận động làm theo cái mới, cái tiến bộ
+ Phong trào chống thuế ở Trung Kì:
- Khi cuộc vận động Duy tân lan tới vùng nông thôn, đúng vào lúc nhân dân Trung Kìđang điêu đứng vì chính sách áp bức bóc lột của đế quốc và phong kiến, đã làm bùng lênphong trào chống thuế sôi nổi Phong trào đã bị thực dân Pháp đàn áp đẫm máu
+ Nhận xét: Tính chất, hình thức của phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX:
phong trào yêu nước mang màu sắc dân chủ tư sản, hình thức bạo động và cải cách
4 Phong trào yêu nước trong thời kì Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918).
+ Vụ mưu khởi nghĩa ở Huế:
- Do Thái Phiên, Trần Cao Vân cầm đầu, có mời vua Duy Tân tham gia Chỗ dựa chủyếu là binh lính Việt Nam trong quân đội Pháp Kế hoạch khởi nghĩa bị bại lộ Thái Phiên,Trần Cao Vân bị xử tử, vua Duy Tân bị bắt đi đày
+ Khởi nghĩa của binh lính ở Thái Nguyên:
- Binh lính Việt Nam bị bạc đãi, căm phẫn vì phải làm bia đỡ đạn Họ phối hợp với tùchính trị ở Thái Nguyên, do Lương Ngọc Quyến, Trịnh Văn Cấn (Đội Cấn) lãnh đạo, đứng lênkhởi nghĩa vào đêm 30 rạng sáng 31 - 8 - 1917
- Nghĩa quân chiếm được tỉnh lị, tuyên bố “Thái Nguyên độc lập”, nhưng sau 5 tháng
chiến đấu, khởi nghĩa đã bị dập tắt Để lại nhiều bài học kinh nghiệm về khởi nghĩa vũ trang nhưcông tác lãnh đạo, chuẩn bị, thời cơ
5 Hoạt động của Nguyễn Tất Thành sau khi ra đi tìm đường cứu nước.
+ Hoàn cảnh:
- Sau năm 1908, phong trào giải phóng dân tộc rơi vào tình trạng bế tắc các phong tràoĐông du, Đông Kinh nghĩa thục, Duy tân, chống thuế đều bị thất bại Trong bối cảnh đó,Nguyễn Tất Thành đã quyết định ra đi tìm con đường cứu nước mới cho dân tộc
- Tuy khâm phục các bậc tiền bối, nhưng Người không đi theo con đường cứu nước của họ
mà quyết định ra đi tìm con đường cứu nước mới vì: Người đã nhận ra được những hạn chế của
họ Nguyễn Tất Thành đã từng nhận xét về họ, (Phan Bội Châu sang nhờ Nhật chẳng khác nào
“Đưa hổ cửa trước rước beo cửa sau”; Phan Châu Trinh thì cải lương, không tưởng khi “Xin
giặc rủ lòng thương”; Hoàng Hoa Thám thì nghĩa khí, bất khuất đấy, nhưng “Nặng cốt cách phong kiến” ).
+ Những hoạt động:
- Ngày 5 - 6 - 1911, từ bến cảng Nhà Rồng, Người ra đi tìm đường cứu nước Người quyết
định sang phương Tây để tìm hiểu những bí mật ẩn náu đằng sau những từ: “tự do, bình đẳng,
bác ái”
- Sau hành trình kéo dài 6 năm, qua nhiều nước ở châu Phi, châu Mĩ, châu Âu, đến năm
1917, Người từ Anh trở về Pháp, tham gia hoạt động trong Hội những người Việt Nam yêunước ở Pa-ri
- Người tích cực tham gia hoạt động trong phong trào công nhân Pháp và tiếp nhận ảnhhưởng của Cách mạng tháng Mười Nga Từ khảo sát thực tiễn, Người đã đúc kết thành kinh
Trang 13nghiệm rồi quyết định đi theo chủ nghĩa Mác - Lê-nin.
+ Kết luận: Nguyễn Tất Thành là vị cứu tinh của dân tộc Việt Nam Bước đầu hoạt động
của Người đã mở ra chân trời mới cho cách mạng nước ta
+ Nhận xét: Như vậy, nền kinh tế Việt Nam đầu thế kỉ XX đã có nhiều biến đổi Những
yếu tố tích cực và tiêu cực đan xen nhau do đường lối nô dịch thuộc địa do thực dân Pháp gâyra
- Tích cực: Cuộc khai thác thuộc địa của Pháp làm xuất hiện nền công nghiệp thuộc địa
mang yếu tố thực dân; thành thị mọc lên; bước đầu nền kinh tế hàng hóa xuất hiện, tính chất tựcung tự cấp của nền kinh tế cũ bị phá vỡ
- Tiêu cực: Một trong những mục tiêu của công cuộc khai thác thuộc địa là vơ vét sức
người, sức của của nhân dân Đông Dương Do vậy: tài nguyên thiên nhiên bị bóc lột cạn kiệt,nông nghiệp giẫm chân tại chỗ, công nghiệp phát triển nhỏ giọt, què quặt, thiếu hẳn công nghiệpnặng Nền kinh tế Việt Nam cơ bản vẫn là nền sản xuất nhỏ, lạc hậu, phụ thuộc
2 Những biến chuyển trong xã hội:
+ Giai cấp địa chủ phong kiến đã đầu hàng và trở thành chỗ dựa, tay sai cho thực dânPháp Tuy nhiên, có một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước
+ Giai cấp nông dân, số lượng đông đảo, bị áp bức bóc lột nặng nề nhất, họ sẵn sàng hưởngứng, tham gia cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc Một bộ phận nhỏ mất ruộng đất phải vào làmviệc trong các hầm mỏ, đồn điền
+ Tầng lớp tư sản đã xuất hiện, có nguồn gốc từ các nhà thầu khoán, chủ xí nghiệp, xưởngthủ công, chủ hãng buôn bị chính quyền thực dân kìm hãm, tư bản Pháp chèn ép
+ Tiểu tư sản thành thị cũng là tầng lớp mới xuất hiện, bao gồm chủ các xưởng thủ côngnhỏ, cơ sở buôn bán nhỏ, viên chức cấp thấp và những người làm nghề tự do Họ có trình độhọc vấn, nhạy bén với thời cuộc, nên sớm giác ngộ và tích cực tham gia các phong trào cứunước
+ Giai cấp công nhân phần lớn xuất thân từ nông dân, làm việc trong các đồn điền, hầm mỏ,nhà máy, xí nghiệp, lương thấp nên đời sống khổ cực Đây là giai cấp có tinh thần đấu tranh mạnh
mẽ chống đế quốc, phong kiến
Trang 14Tuy vậy, Liên Xô có thuận lợi: có được sự lãnh đạo của ĐCS và Nhà nước Liên
Xô, nhân dân Liên Xô đã lao động quên mình để xây dựng lại đất nước
2 Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của TK XX, Liên
Xô đạt được nhiều thành tựu to lớn về mọi mặt:
- Hoàn cảnh Liên Xô khi bước ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai: bị tàn phá nặng
nề : hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố 70000 làng mạc, 32000 nhà máy xí nghiệp ,
65000 km đường sắt bị tàn phá So với các nước khác tham gia vào cuộc chién tranh thế giới thứ hai thì Liên Xô là nước chịu thiệt hại nặng nề nhất Mặc dù bước ra khỏi cuộc chiến tranh với tư thế của người chiến thắng nhưng Liên Xô đứng trước muôn vàn khó khăn thử thách
+ Đứng trước tình hình đó Đảng và nhà nước Liên Xô đã đề ra kế hoạch tiến hành khôi phục và phát triển kinh tế thông qua kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946- 1950) Đất nước Liên Xô có nhiều biến đổi, đời sống nhân dân được cải thiện, xã hội ổn định, trình độ học vấn của người dân được nâng cao
- Thành tựu:
+ Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, thử thách nhưng với sự nỗ lực hết mình của toàn Đảng toàn dân, đặc biệt là các tầng lớp nhân dân Liên Xô đã lao động quên mình quyết tâm thực hiện tốt kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh Nhờ đó chỉ sau chưa đầy 5 năm Liên Xô đã hoàn thành xong kế hoạch trước thời hạn là 4 năm 3 tháng
+ Về sản xuất công nghiệp: Năm 1950: sản xuất công nghiệp của Liên Xô tăng 73% so với trước chiến tranh( kế hoạch dự định tăng 48%), 6200 nhà máy xí nghiệp được phục hồi và xây dựng mới đưa vào hoạt động
+ Nông nghiệp: sản lượng vượt mức trước chiến tranh
Trang 15+ Khoa học kỹ thuật: Năm 1949: Chế tạo thành công bom nguyên tử phá vỡ thế độc quyền về bom nguyên tử của Mỹ , đây là một bước tiến vượt bậc của nền khoa học quân
sự Xô viết
* Về Quân sự: từ năm 1972 qua một số hiệp ước, hiệp định về hạn chế vũ khí chiến
lược, Liên Xô đã đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói chung, hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phương Tây
* Về Đối ngoại: thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, tích cực ủng hộ phong trào
cách mạng thế giới và các nước xã hội chủ nghĩa
Sau khoảng 30 năm không ngừng được nâng cao
* Ý nghĩa :
Uy tín và địa vị quốc tế của Liên Xô được đề cao, Liên Xô trở thành trụ cột của các nước XHCN, là thành trì của hoà bình, là chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới
Làm đảo lộn toàn bộ chiến lược toàn cầu phản cách mạng của đế quốc Mỹ và đồng minh của chúng
II Quá trình khủng hoảng và tan rã của Liên bang Xô viết.
1 Bối cảnh lịch sử:
Năm 1973, thế giới lâm vào cuộc khủng hoảng dầu mỏ Để thoát ra khỏi cuộc khủng hoảng, các nước tư bản đã tìm cách cải cách về kinh tế, thích nghi về chính trị, nhờ đó thoát ra khỏi khủng hoảng Tuy nhiên, ban lãnh đạo Đảng và Nhà nước Liên Xô
đã chậm trễ trong việc đề ra cải cách cần thiết nên bước sang những năm 80 của thế kỉ
XX, nền kinh tế Liên Xô ngày càng lún sâu vào tình trạng khó khăn, trì trệ, khủng
hoảng
Năm 1985, Goóc-ba-chốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và Nhà nước Xô Viết và tiến hành cải tổ Cuộc cải tổ được tuyên bố như một cuộc cách mạng nhằm sửa chữa những sai lầm trước kia, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng và xây dựng một CNXH theo đúng bản chất và ý nghĩa nhân văn đích thực của nó
2 Nội dung công cuộc cải tổ:
Về chính trị - xã hội: thực hiện chế độ Tổng thống nắm mọi quyền lực, thực hiện
đa nguyên về chính trị, xoá bỏ chế độ một đảng, tuyên bố dân chủ và công khai mọi mặt
Về kinh tế: đưa ra nhiều phương án nhưng chưa thực hiện được gì Kinh tế đất
nước vẫn trượt dài trong khủng hoảng
3 Kết quả:
Công cuộc cải tổ gặp nhiều khó khăn, bế tắc Suy sụp kinh tế kéo theo suy sụp về chính trị Chính quyền bất lực, tình hình chính trị bất ổn, tệ nạn xã hội tăng, xung đột sắctộc luôn sảy ra, nội bộ Đảng Cộng sản Liên Xô chia rẽ
Ngày 19 tháng 8 năm 1991, một cuộc đảo chính nhằm lật đổ Tổng thống ba-chốp nổ ra nhưng thất bại, hệ quả là Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động, Chính phủ Xô Viết bị giải tán, 11 nước Cộng hoà tách khỏi Liên bang Xô Viết, thành lập
Trang 16Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) Ngày 25 tháng 12 năm 1991, Tổng thống ba-chốp từ chức, chế độ XHCN ở Liên Xô bị sụp đổ.
Goóc-III Sự thành lập các nước dân chủ nhân dân Đông Âu:
* Hoàn cảnh lịch sử.
Cuối năm 1944 sau khi đánh đuổi lực lượng phát xít đức ra khỏi lãnh thổ , hồng quân Liên Xô tiến hành truy kích lực lượng phát xít Đức đến thủ đô Béc –Lin có đi qua lãnh thổ của các nước Đông Âu, nhân dân Đông âu phối hợp với hồng quân LX nổi dậy khởi nghĩa , giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân
* Sự ra đời các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
- Ba Lan ( 7- 1944) , Ru- Ma – Ni (8- 1944), Hung –ga-ri (4- 1945), Tiệp Khắc
(5- 1945), Nam Tư (11- 1945), An ba ni (12- 1945), Bun ga ri ( 9- 1946), Cộng hòa dân chủ Đức ( 10- 1949)
* Hoàn thành dân chủ nhân dân.
+ Nhiệm vụ: Xây dựng chính quyền mới, cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các
nhà máy xí nghiệp , ban hành các quyền tự do dân chủ
IV Những thành tựu của các nước Đông Âu trong xây dựng CNXH( từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX):
* Nhiệm vụ:
Xoá bỏ sự bóc lột của giai cấp tư sản,đưa nhân dân vào con đường làm ăn tập thể,tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm xoá bỏ tình trạng nghèo nàn lạc hậu , xây dựnh cơ sở vật chất kỹ thuật của chử nghĩa xã hội
* Thành tựu:
+ Kinh tế : -Các nước Đông Âu từ những nước nông nghiệp lạc hậu trở thành
nhữnh nước có nền ncông –nông nghiệp phát triển như An ba ni, Ba Lan, Bun ga ri, CHDCĐức( lấy vd để minh hoạ)
+ Chính trị: Đất nước ổn định , mọi âm mưu chống phá của chủ nghĩa đế quốc phản động bị dập tắt
+ Văn hoá giáo dục: Các nước Đông Âu đều có nền văn hoá ,giáo dục phát triển
V Sự khủng hoảng và tan rã của CNXH ở Đông Âu :
- Từ cuối những năm 70, những năm 80 của thế kỷ XX , các nước Đông âu đã rơi
vào khủng hoảng toàn diện với mức độ ngày càng ngay ngắt
- Cuối những năm 80 của thế kỷ XX, khủng hoảng lên đến đỉnh cao khởi đầu là từ
Ba lan và lan nhanh sang các nước khác Quần chúng xuống đường mít tinh , biểu tình
nổ ra liên tiếp đòi cải cách kinh tế,thực hiện đa nguyên về chính trị , tiến hành tổng tuyển cử tự do, mũi nhọn đấu tranh chĩa vào đảng cộng sản
- Các thế lực thù địch trong và ngoài nước kích động nhân dân nổi dậy chống chính quyền Trước tình hình đó ban lãnh đạo các nước Đông Âu buộc phải từ bỏ quyền
Trang 17lãnh đạo , thực hiện đa nguyên về chính trị, tiến hành tổng tuyển cử , kết quả các đảng đối lập , các thế lực chống chủ nghĩa xã hội thắng cử lên nắm chính quyền, chế độ
XHCN ở Đông Âu không còn,hệ thống XHCN thế giới không còn tồn tại nữa
VI Nguyên nhân sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
+ Đã xây dựng mô hình CNXH chứa đựng nhiều khuyết tật và sai sót, không phù hợp với quy luật khách quan trên nhiều mặt: kinh tế, xã hội, thiếu dân chủ, thiếu công bằng
+ Chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới Khi sửa chữa, thay đổi thì lại mắc những sai lầm nghiêm trọng: rời bỏ nguyên lý đứng đắn của CN Mác-Lênin
+ Những sai lầm, tha hoá về phẩm chất chính trị, đạo đức của một số nhà lãnh đạoĐảng và Nhà nước ở một số nước XHCN đã làm biến dạng CNXH, làm mất lòng tin, gây bất mãn trong nhân dân
+ Hoạt động chống phá CNXH của các thế lực thù định trong và ngoài nước.+ Riêng ở Đông Âu thì đã rập khuôn mô hình xây dựng CNXH ở Liên Xô trong khi điều kiện ở Đông Âu khác xa so với Liên Xô
Đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình CNXH chưa khoa học, chưa nhân văn, là một bước lùi của CNXH chứ không phải là sự sụp đổ của lý tưởng XHCN của loài người Ngọn cờ của CNXH đã từng tung bay trên khoảng trời rộng lớn, từ bên bờ sông En-bơ đến bờ biển Nam Hải rồi vượt trùng dương rộng lớn đến tận hòn đảo Cu-Ba nhỏ
bé anh hùng Ngọn cờ ấy tuy có dừng tung bay ở bầu trời Liên Xô và một số nước Đông
Âu nhưng dồi sẽ lại tung bay trên nhiều khoảng trời mênh mông xa lạ: Bầu trời Đông Nam Á, bầu trời châu Phi, Mỹ La-tinh và ngay cả trên cái nôi ồn ào, náo nhiệt của CNTB phương Tây… Đó là ước mơ của nhân loại tiến bộ và đó cũng là quy luật phát triển tất yếu của lịch sử xã hội loài người.
VII QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA CÁC NƯỚC XHCN.
* Cơ sở hình thành hệ thống XHCN.
Đến năm 1949, khi các nước dân chủ nhân dân Đông Âu thành lập chủ nghĩa xã hội đã trở thành hệ thống thế giới Trong quá trình xây dựng đất nước ,chống lại âm mưucủa chủ nghĩa đế quốc và để giúp đỡ nhau trong phát triển kinh tế văn hoá các nước XHCN cần hợp tác với nhau Giữa các nước này đều có những điểm chung, đó chính là
cơ sở để hình thành nên hệ thống XHCN
- Đều có ĐCS lãnh đạo , đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lê nin làm nền tảng tư
tưởng
- Có cùng mục tiêu XDCNXH
- Đều bị các nước đế quốc có âm mưu chống phá
* Quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các nước XHCN thông qua các mặt:
+ Về kinh tế – văn hoá - xã hội
- Ngày 8/1/1949 : LX, An- ba- ni ,Ba lan, Bun –ga- ri, Hung- ga-ri, Ru-ma-ni, Tiệp khắc đã lập tổ chức kinh tế của các nước XHCN mang tên Hội đồng tương trợ kinh
Trang 18tế( SEV), sau đó cộng hoà dân chủ Đức( 1950), Mông Cổ( 1962), Cu Ba( 1972),
VN(1978)( lấy số liệu về thành tựu hợp tác giữa các nước)
+ Về chính trị, quân sự:
Tháng 5 /1955, LX và các nước Đông Âu đã thành lập ra tổ chức Hiệp ước sa- Va nhằm giữ gìn hoà bình , an ninh của các thành viên , bảo vệ hoà bình Châu Âu, củng cố hơn nữa tình hữu nghị , hợp tác giữa các nước thành viên Sự ra đời của hội đồng tương trợ kinh tế và tổ chức hiệp ước Vác – sa – va đã đánh dấu sự hình thành hệ thống XHCN
Trang 19Vác-Chuyên đề 2:
CÁC NƯỚC Á - PHI- MĨ LA TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY.
A KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH ĐẤU TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ
SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA.
Các giai đoạn phát triển
TT Giai đoạn Đặc điểm Sự kiện tiê
- ĐNA: các nước In-đô-nê-xia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập trong năm 1945
- Ngày 1-1-1959, cách mạng CuBa thắng lợi
- Năm 1960: 17 nước tuyên bố độc lập,thế giới gọi là “năm châu Phi”
=> Tới giữa những năm 60 của thế kỉ
XX, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản sụp đổ
2
Giai đoạn
từ nhữngnăm
60 đến giữa nhữngnăm 70
của thế kỉ XX
Đấu tranh nhằm lật
đổ ách thố
g trị của TD Bồ Đào Nha của nhõn dõn
ba nước Ăng-gô-la, Mô-dăm-bích, Ghi-nê Bít-xao
- Phong trào đấu tranh vũ trang ở ba nước này bùng nổ -> năm
ờ và Na-mi-bi-a
- Chế độ phân biệt chủn
Trang 20- Mở đầu là khu vực Đông Nam á với cách mạng 3 nước : VN, Lào, In- đô - nê-
xi-a đã đứng lên đấu tranh chống phát xít Nhật giành chính quyền
- Ấn Độ ( 1946- 1950)
* Châu Phi:
- Nhiều nước Bắc Phi nổi dậy đấu tranh Ai Cập ( 1952), An-giê- ri( 1954- 1962)…
- 1960 : 17 nước Châu Phi giành độc lập và đi vào lịch sử với tên gọi là năm Châu Phi
* Mĩ la tinh :
- Ngày 1/1/1959: Cu- Ba giành độc lập
- Năm 1967, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc cơ bản đã sụp đổ hoàn
toàn
2 Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX.
- Điểm nổi bật trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở giai đoạn này là nhân dân ba nước ăng- Gô- la, Mô- dăm- Bích, Ghi- nê Bít xao tiến hành đấu tranh vũ trang chống lại thực dân Bồ Đào Nha Trước sự đấu tranh ngoan cường của nhân dân
ba nước này thực dân Bồ Đào Nha buộc phải công nhận nền độc lập cho Ghi-nê Bít xao(9/1974), Mô- dăm – Bích( 6/1975), Ăng –Gô- la (11/ 1975 ) Như vậy hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân đã bị tan rã
3 Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ XX
- Cuộc đấu tranh của nhân dân Rô-dê- ri- a, Tây Nam Phi, CH Nam phi chống chế
- Là những khu vực đông dân, có nguồn lao động dồi dào, lãnh thổ rộng lớn với nguồn
tài nguyên thiên nhiên hết sức phong phú
- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước trong khu vực này đều trởthành thuộc địa hoặc nửa thuộc địa của các đế quốc Anh, Pháp, Mĩ, Nhật, Hà Lan, BồĐào Nha…
- Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước trong khu vực này đều giành
được độc lập dân tộc, họ bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước để từng bước củng
cố nền độc lập về kinh tế và chính trị, nhằm thoát khỏi sự khống chế, lệ thuộc vào các
Trang 21thế lực đế quốc bên ngoài, đặc biệt là Mĩ.
- Gần suốt nửa sau TK XX ,ở châu Á rơi vào tình trạng không ổn định, đặc biệt là
ở Đông Nam Á và Tây Á lại diễn ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lược của các nước đế quốc nằm duy trì ách thống trị, chiếm giữ những vị trí chiến lược quan trọng và ngăn cản phong trào cách mạng ở khu vực này.-
- Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc, một số nước châu Á đã diễn ra những cuộc xung đột , tranh chấp biên giới, lãnh thổ hoặc phong trào li khai với những hành động khủng bố dã man như ở Ấn Độ , Pa- Ki xtan……
- Tuy nhiên bên cạnh đó nhiều nước Châu á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ…… Với sự phát triển nhanh chóng về kinh tế nhiều người dự đoán rằng tế kỷ XXI sẽ là thế kỷ của Châu Á
- Hình thức và khí thế đấu tranh: đấu tranh vũ trang, chính trị… trong đó đấu tranh
vũ tran là hình thức chủ yếu Phong trào nổ ra sôi nổi, quyết liệt làm tan rã từng mảng rồi dẫn đến sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
2 Trung Quốc.
a Sự hình thành nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa.
- Trước chiến tranh là nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến của các nước đế
quốc Năm 1937, Nhật xâm lược Trung Quốc , đến năm 1945, cuộc kháng chiến chốngNhật kết thúc Từ năm 1946- 1949, ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa tập đoànphản động Quốc dân Đảng và lực lượng cách mạng do Đảng cộng sản lãnh đạo Cuốicùng tập đoàn Tưởng Giới Thạch đã thua chạy ra đảo Đài Loan
- Ngày 1-10- 1949, tại quảng trường Thiên An Môn của thủ đô Bắc Kinh, chủ tịch Mao Trạch Đông đã tuyên bố với thế giới sự ra đời của nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa
Ý nghĩa: Kết thúc 100 năm đô hộ của đế quốc và 1000 nô dịch của phong kiến,
đưa đất nước Trung Quốc bước vào kỉ nguyên mới: độc lập dân tộc gắn liền với CNXH Đối với thế giới, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời đã tăng cường cho phe XHCN và làm cho hệ thống CNXH được nối liền từ châu Âu sang châu Á.
b Thành tựu của Trung Quốc trong mười năm đầu xây dựng chế độ mới.
* Bối cảnh lịch sử:
Từ năm 1959 - 1978, đất nước Trung Quốc lâm vào thời kì biến động toàn diện.Chính điều này đòi hỏi Đảng và Nhà nước Trung Quốc phải đổi mới để đưa đất nước đilên Tháng 12-1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cách -
mở cửa: Đường lối mới Chủ trương xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc, lấyphát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách mở cửa
* Thành tựu:
Trang 22- Từ năm 1950, nhân dân Trung Quốc tiến hành khôi phục kinh tế cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh, xây dựng nền công nghiệp dân tộc, phát triển văn hoá , giáo dục Đến năm 1952, công cuộc khôi phục kinh tế hoàn thành thắng lợi , sản lượng công nghiệp đã vượt mức trước chiến tranh.
- Trong nững năm 1953- 1957, Trung Quốc thực hiện kế hoạch 5 năm đầu tiên Nhờ những cố gắng của nhân dân Trung Quốc và sự giúp đỡ to lớn của LX, kế hoạch năm năm lần thứ nhất đã thu được nhiều thành tựu đáng kể Kinh tế giáo dục của TrungQuốc đã có những tiến bộ vượt bậc Năm 1957, sản lượng cong nghiệp tăng 140%, nông nghiệp tăng 25% so với năm 1952
Nhận xét các thành tựu của Trung Quốc :
+ Kinh tế phát triển nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới (GDP tăng 9,6%).
+ Đạt nhiều thành tựu trong phát triển khoa học kỹ thuật, phóng tàu, đưa người lên
vũ trụ để nghiên cứu KHKT (Là nước thứ 3 trên thế giới)
+ Đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt
+ Chính trị-xã hội: ổn định, uy tín, địa vị quốc tế của Trung Quốc được nâng cao.
* Đối ngoại: Trung Quốc thi hành chính sách đối ngoại tích cực, góp phần củng
cố hoà bình và thúc đẩy sự phát triển xã hội, địa vị của Trung Quốc đã được nâng cao trên trường quốc tế
+ Bình thường hoá quan hệ quốc tế, mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác,thu hồiHồng Công, Ma Cao
+ Có quan hệ tốt với Việt Nam, các vị nguyên thủ quốc gia đã đến thăm 2 nước,thực hiện 16 chữ vàng: “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài,hướng tới tương lai”
* Ý nghĩa:
Khẳng định tính đúng đắn của đường lối đổi mới của Trung Quốc, góp phần củng cố sức mạnh và địa vị của trung Quốc trên trường quốc tế, đồng thời tạo điều kiện cho Trung Quốc hội nhập với thế giới trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
và ngược lại thế giới có cơ hội tiếp cận với một thị trường rộng lớn đầy tiềm năng như Trung Quốc.
c Hai mươi năm đầy biến động( 1959- 1978)
* Về kinh tế:
- Thực hiện đường lối “ Ba ngọn cờ hồng” đỉnh cao là phong trào “đại nhảy vọt” Nền kinh tế đất nước rơi vào tình trạng hỗn loạn , sản xuất giảm sút nghiêm trọng, đời sống nhân dân vô cùng khó khăn
* Về chính trị: Nội bộ ban lãnh đạo Đảng và nhà nước Trung Quốc xuất hiện
nhiều bất đồng về đường lối, tranh giành quyền lực gay gắt Đỉnh cao là cuộc “ Đại cách mạng văn hoá vô sản”, diễn ra trong những năm 1966- 1968 Cuộc đại cách mạng văn hoá vô sản đã gây nên hậu quả nghiêm trọng trong đời sống vật chất tinh thần của nhân dân
d Công cuộc cải cách mở cửa( từ năm 1978 đến nay)
Trang 23- Tháng 12- 1978, Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới, mở đầu cho công cuộc cảicách kinh tế- xã hội của đất nước
* Nội dung của đường lối đổi mới:
- Xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc, lấy phát triển kinh tế làmtrung tâm, thực hiện cải cách mở cửa nhằm mục tiêu hiện đại hoá đất nước, đưa đất nước Trung Quốc trở thành một quốc gia giàu mạnh văn minh
- Đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt, thu nhập bình quân đầu người tăng
* Đối ngoại: Đảng và nhà nước Trung Quốc có nhiều thay đổi trong quan hệ đối ngoại, bình thường hoá quan hệ với các nước , góp sức giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế Vì vậy địa vị của Trung Quốc được nâng cao trên trường quốc tế
C CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY.
1 Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945.
- Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á ( trừ Thái Lan ) là thuộc địa của thực dân phương Tây
- Sau khi phát xít Nhật đầu hàng đồng minh , các dân tộc Đông Nam Á đã nhanh chóng nổi dậy giành độc lập dân tộc, lật đổ ách thống trị của Nhật, tiêu biểu như: VN, Lào, In-đô-nê-xi-a và nhiều nước khác cũng đều nổi dậy đấu tranh,giải phóng thoát khỏi ách thống trị của phát xít Nhật
- Ngay sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, các dân tộc ĐNA lại phải tiếnhành kháng chiến chống những cuộc chiến tranh xâm lược trở lại của các nước đế quốc Anh, pháp, Mỹ và Hà Lan Trải qua nhiều năm tháng chiến đấu gian khổ, đến nửa sau những năm 50 của thế kỷ XX, các nước Đông Nam Á lần lượt giành được độc lập dân tộc
- Từ giữa những năm 50 của thế kỷ XX, trong bối cảnh “chiến tranh lạnh”, đế quốc Mỹ đã can thiệp vào các nước Đông Nam Á, làm cho tình hình ĐNA căng thẳng tháng 9- 1954, Mĩ cùng Anh, Pháp thành lập khối quân sự ĐNA( SEATO), nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của của CNXH và đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc trong khu vực Vì vậy quan hệ đối ngoại trong khu vực Đông Nam Á có sự phân hoá về đường lối:
+ Một số nước trở thành đồng minh của Mỹ
+ Một số nước tiến hành đấu tranh chống Mỹ, giải phóg dân tộc như : Việt Nam, Lào, Căm Pu Chia
+ Một số nước thi hành chính sách hoà bình trung lập, không tham gia vào khối quân sự xâm lược của các nước đế quốc
2 Sự ra đời của tổ chức ASEAN (8/8/1967)
Trang 24Khu vực Đông Nam Á hiện nay gồm 11 quốc gia: Việt Nam, Cam-pu-chia, Lào, Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Bru-nây, Phi-líp-pin và Đông Ti-mo.
a Hoàn cảnh:
- Sau khi giành độc lập, đứng trước những yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước , nhiều nước Đông Nam Á chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khu vực , nhằm cùng nhau hợp tác phát triển
- Mặt khác để hạn chế ảnh hưỏng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực , nhất là khi cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Đông Dương ngày càng không thuận lợi, khó tránh khỏi thất bại
- Ngày 8-8-1967, hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc Thái Lan gồm 5 nước Thái Lan, In- đô- nê- xi-a, Ma- lai- xi-a, Phi-líp- Pin, Xin- ga- po
b Mục tiêu của ASEAN :
Thông qua bản tuyên bố Băng Cốc, mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN là: phát triển kinh tế xã hội của đất nước thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hoà bình và an ninh khu vực
e Quan hệ Việt Nam ASEAN:
Quan hệ Việt Nam – ASEAN diễn ra phức tạp, có lúc hòa dịu, có lúc căng thẳngtùy theo sự biến động của quốc tế và khu vực, nhất là tình hình phức tạp ở Cam-pu-chia
(Năm 1978, theo yêu cầu của Mặt trận Dân tộc cứu nước Cam Pu Chia, quân tình nguyện VN sang đây để giúp đỡ họ lật đổ chế độ Pôn- Pốt Do sự kích động của một số nước lớn mà quan hệ giữa ba nước Đông Dương và các nước ASEAN trở nên căng thẳng).
Từ cuối những năm 1980 của thế kỉ XX, ASEAN đã chuyển từ chính sách “đốiđầu” sang ‘’đối thoại”, hợp tác với ba nước Đông Dương Từ khi vấn đề Cam-pu-chiađược giải quyết, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại “Muốn là bạn với tất cả cácnước”, quan hệ Việt Nam – ASEAN được cải thiện
Tháng 7/1992, Việt Nam tham gia Hiệp ước Ba-li, đánh dấu một bước mới trongquan hệ Việt Nam – ASEAN và quan hệ khu vực
Ngày 28/7/1995, Việt Nam gia nhập ASEAN, mối quan hệ Việt Nam và cácnước trong khu vực là mối quan hệ trên tất cả các mặt, các lĩnh vực: kinh tế, văn hóa,khoa học, kĩ thuật… và nó ngày càng được đẩy mạnh
3 Sự phát triển của tổ chức ASEAN.
Trong giai đoạn đầu (1967-1975), ASEAN là một tổ chức non yếu, hợp tác trongkhu vực còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế
Sau cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ba nước Đông Dương (1975),
Trang 25quan hệ Đông Dương-ASEAN được cải thiện, bắt đầu có những cuộc viếng thăm ngoạigiao.
Năm 1984, Bru-nây trở thành thành viên thứ sáu của ASEAN
Đầu những năm 90 của thế kỉ XX, thế giới bước vào thời kì sau "chiến tranhlạnh" và vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết, tình hình chính trị ĐNA được cải thiện
Xu hướng nổi bật là mở rộng thành viên ASEAN
Ngày 28/7/1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN
Tháng 9/1997, Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN
Tháng 4/1999, Cam-pu-chia trở thành thành viên thứ 10 của tổ chức này
Lần đầu tiên trong lịch sử khu vực, 10 nước Đông Nam Á đều cùng đứng trongmột tổ chức thống nhất Trên cơ sở đó, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sanghợp tác kinh tế, quyết định biến Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do(AFTA), lập diễn đàn khu vực(ARF) nhằm tạo một môi trường hoà bình, ổn định chocông cuộc hợp tác phát triển của Đông Nam Á
Như vậy, một chương mới đã mở ra trong lịch sử các nước Đông Nam Á
Hiện nay ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác và phát triển kinh
tế, đồng thời xây dựng một khu vực ĐNA hoà bình ổn định để cùng nhau phát triển phồn vinh
* Hoạt động của tổ chức ASEAN.
- 1992, thành lập khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)
- 1994, thành lập diễn đàn kinh tế khu vực (ARF)
Có thể nói rằng, cùng với sự phát triển của ASEAN, một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á
D CÁC NƯỚC CHÂU PHI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY.
57 quốc gia, 32 nước xếp vào nhóm nghèo nhất thế giới, 2/3 dân số châu Phi không
đủ ăn, ¼ dân số đói kinh niên
1 Tình hình chung.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân,đòi độc lập ở châu Phi lên cao Phong trào nổ ra sớm nhất là ở vùng Bắc Phi, nơi cótrình độ phát triển cao hơn các vùng khác trong châu lục Mở đầu là cuộc binh biến củacác sĩ quan yêu nước Ai Cập(7/1952), lật đổ chế độ quân chủ và tuyên bố thành lậpnước Cộng hoà Ai Cập (18/6/1953)
Tiếp đó là cuộc đấu tranh vũ trang kéo dài từ năm 1954 đến năm 1962 của nhândân An-giê-ri, lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp giành lại độc lập dân tộc
Trong năm 1960, 17 nước châu Phi giành được độc lập Vì vậy, thế giới gọi năm
1960 là "Năm châu Phi" Từ đó hệ thống thuộc địa của các đế quốc lần lượt tan rã, cácdân tộc châu Phi giành được độc lập, chủ quyền
* Công cuộc xây dựng đất nước
+ Sau khi giành được độc lập, các nước châu Phi bắt tay vào công cuộc xây dựng
đất nước phát triển kinh tế và đạt được nhiều thành tích, nhưng nhìn chung, bộ mặt của châu Phi chưa được thay đổi một cách căn bản Nhiều nước châu Phi vẫn ở trong tình trạng đói nghèo lạc hậu Từ cuối những năm 80 của thế kỷ XX tình hình châu Phi ngày
Trang 26càng khó khăn và không ổn định: Xung đột, nội chiến, nội chiến đói nghèo nợ nần và bệnh tật hoành hành.
+ Trong những năm gần đây cùng với sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế các nước châu Phi đã tích cực tìm kiếm các giải pháp để giải quyết xung đột khắc phục khó khăn về kinh tế nhằm xoá bỏ nghèo nàn lạc hậu
+ Tỉ lệ tăng dân số cao nhất thế giới (Ru-an-da)
+ Tỉ lệ người mù chữ cao nhất thế giới (Ghi-nê, Xê-nê-gan…)
2 Cộng hoà Nam Phi.
a Đôi nét về cộng hòa Nam Phi:
- Nằm ở cực Nam châu Phi
- Diện tích: 1.2 triệu Km2, Dân số: 43.6 triệu người (2002), trong đó: 75.2 %người da đen, 13.6 % người da trắng, 11.2 % người da màu
- Năm 1662, người Hà Lan đến Nam Phi lập xứ thuộc địa kép
- Đầu thế kỉ XX, Anh chiếm
- 1910, Liên bang Nam Phi được thành lập, nằm trong khối Liên hiệp Anh
- 1951, Liên bang Nam Phi rút khỏi Liên hiệp Anh, thành lập Cộng hòa NamPhi
b Tình cảnh cộng hòa Nam Phi trước 1994 Hậu quả của nó.
* Nguyên nhân:
Năm 1961, liên bang Nam Phi rút ra khỏi Liên Hiệp Anh và tuyên bố là nước cộng hoà Nam Phi nhưng trên thực tế đa số người da đen ở đây vẫn phải sống cơ cực , tủi nhục dưới chế độ phân biệt chủng tộc A- Phác -Thai của chính quyền da trắng Do
đó phong trào đấu tranh của người da đen, da màu ở đây diễn ra mạnh mẽ
* Phong trào đấu tranh:
Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt
chủng tộc ở Nam Phi đã phát triển thành một cao trào cách mạng rộng lớn dưới sự lãnh đạo của tổ chức Đại Hội Dân tộc Phi ANC
Với tinh thần đấ tranh bền bỉ, kiên cường, lại được cộng đồng quốc tế ủng hộ, cuộc đấu tranh của người Nam Phi đã giành dược thắng lợi to lớn chính quyền của người da trắng đã phải tuyên bố xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc vào 1993 và trả tự
do cho lãnh tụ ANC Nen- Xơn Man- Đê- La sau 27 năm cầm tù
Sau cuộc bầu cử đa chủng tộc đầu tiên ở Nam Phi tháng 4 – 1994, Nen- Xơn Man- Đe- La trở thành tổng thống da đen đầu tiên trong lịch sử nước này
* Ý nghĩa lịch sử:
Chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xoá bỏ ngay tại sào huyệt cuối cùng sau hơn
ba thế kỷ tồn tại Đất nước Nam Phi bước sang một thời kỳ phát triển mới
Sau khi xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc chính phủ mới ở Nam Phi đã đưa rachiến lược kinh tế vĩ mô nằm phát triển kinh tế đất nước, xoá bỏ tình trạng nghèo nàn lạc hậu và yếu kém của nền kinh tế
Vài nét về Nen-xơn Man-dê-la.
- Sinh năm 1918, năm 1944 gia nhập Đại hội dân tộc Phi, sau đó giữ chức vụ
Trang 27Tổng bí thư ANC Năm 1964, bị nhà cầm quyền Nam Phi kết án tù chung thân
- Trước cuộc đấu tranh mạnh mẽ chống chế độ phân biệt chủng tộc A-pac-thai của nhân dân Cộng hòa Nam Phi và sự ủng hộ của loại người tiến bộ, buộc nhà cầm quyền Nam Phi phải trả tự do cho ông (2/1990), công nhận quyền hợp pháp của ANC
và các đảng phái chính trị chống A-pac-thai Quốc hội Nam Phi buộc phải xóa bỏ hầu hết các đạo luật phân biệt chủng tộc.
- Sau khi ra tù, ông được bầu làm phó chủ tịch, rồi chủ tịch ANC (9/1991) Tháng 4/1994, trong cuộc tổng tuyển cử đa sắc tộc đầu tiên ở Nam Phi, ANC giành được thắng lợi áp đảo Ngày 9/5/1995, ông được bầu làm tổng thống Cộng hòa Nam Phi.
E CÁC NƯỚC MỸ LA TINH.
I Những nét chung.
* Sự khác biệt của khu vực Mỹ la tinh so với châu Á, châu Phi :
Khác với châu Á, châu Phi, nhiều nước Mỹ la Tinh đã giành được độc lập từ những thập niên đầu của thế kỷ XIX : Bra- xin, Ác-hen- ti –na, Pê- ru, …
* Những nét nổi bật của của tình hình Mỹ la tinh từ sau năm 1945 đến nay :
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, với ưu thế về kinh tế và quân sự, Mỹ đãtìm cách biến Mỹ la tinh thành “ sân sau’’ của Mỹ và dựng lên các chế độ độc tài thân
Mỹ Không cam chịu cản áp bức, cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài của nhân dân cácnước Mỹ la tinh lại bùng nổ và phát triển
- Cách mạng Cu Ba thành công (1959) đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc, từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX, cao trào đấu tranh bùng
nổ mạnh mẽ, đấu tranh vũ trang diễn ra ở nhiều nước, Mỹ la tinh trở thành “ Đại lục núi lửa” Các chính quyền độc tài phản động ở nhiều nước bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ được thành lập Trong đó nổi bật là các sự kiện ở Chi- lê và Ni- ca- ra –goa
- Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, các nước Mỹ la tinh đã thu được những thành tựu quan trọng : củng cố độc lập chủ quyền , dân chủ hoá nền sinh hoạt chính trị, tiến hành cải cách kinh tế, thành lập các tổ chức liên minh khu vực về hợp tác và phát triển kinh tế
- Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX , tình hình kinh tế, chính trị Mỹ la tinh gặp nhiều khó khăn căng thẳng
II Cu Ba- Hòn đảo anh hùng.
1 Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Cu Ba (1945-1959)
Không cam chịu dưới ách thống trị của chế độ độc tài, nhân dân Cu Ba đã vùng
Trang 28dậy đấu tranh.
b Diễn biến:
Ngày 26-7-1953, 135 thanh niên yêu nước dưới sự chỉ huy của luật sư trẻ tuổiPhi-đen Ca-xtơ-rô đó tấn cụng vào phỏo đài Môn-ca-đa Cuộc tấn công không giànhđược thắng lợi (Phi-đen Ca-xtơ-rô bị bắt giam và sau đó bị trục xuất sang Mê-hi-cô),nhưng mở đầu cho giai đoạn phát triển mới của của cách mạng Cu Ba
Năm 1955, Phi-đen Cat-xtơ-rô được trả tự do và bị trục xuất sang Mê-hi-cô ởđây Ông đã thành lập tổ chức cách mạng lấy tên "phong trào 26 - 7", tập hợp các chiến
sĩ yêu nước, luyện tập quân sự
Năm 1956, Phi-đen Ca-xtơ-rô cùng 81 chiến sĩ yêu nước từ Mê-hi-cô trở về tổquốc Bị địch bao vây, tấn công, nhiều đồng chí hi sinh, chỉ còn 12 người, trong đó cóPhi-đen Sau đó Ông cùng 11 đồng chí rút về xây dựng căn cứ cách mạng ở vùng rừngnúi phía Tây của Cu Ba
Dưới sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân, lực lượng cách mạng đó lớn mạnh và lanrộng ra cả nước Ngày 1-1-1959, nghĩa quân tiến vào thủ đô La-ha-ba-la, lật đổ chế độđộc tài Ba-ti-xta Cách mạng Cu Ba giành được thắng lợi hoàn toàn
c Ý nghĩa:
Mở ra kỉ nguyên mới với nhân dân Cu Ba: độc lập dân tộc gắn liền với CNXH Cu
Ba trở thành lá cờ đầu của phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh và cắm mốc đầutiên của CNXH ở Tây bán cầu
2 Công cuộc xây dựng đất nước (1959-2000)
Sau ngày cách mạng thắng lợi, chính phủ cách mạng lâm thời CuBa do Phi-đenCa-xtơ-rô đứng đầu đã tiến hành cuộc cải cách dân chủ triệt để: cải cách ruộng đất,quốc hữu hoá các xí nghiệp của tư bản nước ngoài, xây dựng chính quyền các cấp, xoánạn mù chữ, phát triển giáo dục
Để tiêu diệt cách mạng Cu Ba, năm 1961, Mĩ cho một đội quân đánh thuê đổ bộnên bãi biển Hi-rôn nhưng bị quân dân Cu Ba đánh bại Sau thắng lợi này, Phi-đenCa-xtơ-rô tuyên bố Cu Ba tiến lên CNXH
Mặc dù bị Mĩ bao vây cấm vận, nhưng nhân dân Cu-Ba vẫn giành được nhữngthắng lợi to lớn: xây dựng được một nền công nghiệpvới cơ cấu các nghành hợp lý,một nền nông nghiệp đa dạng, văn hoá, y tế, giáo dục, thể thao phát triển mạnh mẽ, đạttrình độ cao của thế giới
Sau khi Liên Xô tan rã, Cu Ba trải qua thời kì khó khăn Nhưng với ý chí củatoàn dân, với những cải cách điều chỉnh, đất nước Cu Ba đã vượt qua khó khăn, tiếp tụcđưa đất nước phát triển đi lên
3 Mối quan hệ hữa nghị giữa nhân dân Cu-Ba với nhân dân Việt Nam.
- Trong cuộc kháng chiến chống của nhân dân ta, Ph-den Ca-xto-rô là nguyênthủ nước ngoài duy nhất đã vào tuyến lửa Quảng Trị để động viên nhân dân ta
- Bằng trái tim và tình cảm chân thành, Phi-đen và nhân dân Cu-Ba luôn ủng hộcuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam: “Vì Việt Nam, Cu-Ba sản sàng hiến cảmáu”
Trang 29- Cu-Ba đã các chuyên gia, bác sĩ nghiên cứu bệnh sốt rét, mổ cho các thươngbinh ở chiến trường.
- Sau 1975, Cu-Ba đã giúp nhân dân Việt Nam xây dựng thành phố Vinh, bệnhviện Cu-Ba ở Đồng Hới (Quảng Bình)
990 ( nay là Cộng hoà Na-mi-bi-a) và Cộng hoà Nam Phi năm 1993
Trang 30+ Nhờ chiến tranh thế giới thứ hai, buôn bán vũ kí cho hai bên để kiếm lời…
+ Áp dụng thành tựu KH - KT vào sản xuất, điều chỉnh sản xuất, cải tiến kĩ thuật,nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm…
+ Trình độ quản lý trong sản xuất và tập trung tư bản rất cao
+ Vai trò điều tiết của nhà nước, đay là nguyên nhân quân trọng tạo nên sự pháttriển kinh tế Mĩ
+ Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác: chính sách thu hút các nhà khoa học,người lao động có trình độ cao đến với Mĩ, điều kiên quốc tế thuận lợi Mĩ không bị chiếntranh thế giới thứ hai tàn phá, được hai đại Dương đại Tây Dương và Thái Bình Dươngbao bọc và che trở, nước Mĩ có điều kiện yên bình để sản xuất Mặt khác Vì vậy, sauchiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư bản chủnghĩa
b Biểu hiện:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duynhất của toàn thế giới:
+ Công nghiệp: chiếm 56,47% sản lượng công nghiệp thế giới
+ Nông nghiệp gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp 5 nước Anh, Pháp, Đức, Italia,Nhật cộng lại
+ Tài chính: chiếm 3/4 trữ lượng vàng thế giới, là chủ nợ duy nhất của thế giới + Quân sự: Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất thế giới với các loại vũ khí hiệnđại, độc quyền về vũ khí hạt nhân
- Từ những năm 70 trở đi, Mĩ không còn giữ ưu thế tuyệt đối vì bị Tây Âu và Nhật
Bản cạnh tranh, kinh tế Mĩ luôn vấp phải những cuộc suy thoái khủng hoảng, chi phí quân sự lớn, chênh lệch giàu nghèo
2 Sự phát triển của khoa học - kĩ thuật Mĩ sau chiến tranh.
Nước Mĩ là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật lần thứ hai, diễn ra từgiữa những năm 40 của thế kỉ XX Đồng thời, Mĩ cũng là nước đi đầu về khoa học - kĩthuật và công nghệ trên thế giới, đạt nhiều thành tựu có ý nghĩa to lớn đối với đời sốngcon người:
+ Sáng chế ra các công cụ sản xuất mới: máy tính, máy tự động, hệ thống máy tựđộng
+ Tìm ra các nguồn năng lượng mới: nguyên tử và mặt trời
+ Sản xuất ra những vật liệu tổng hợp mới: chất dẻo pôlime
+ Cuộc "Cách mạng xanh" trong nông nghiệp
+ Cách mạng trong giao thông và thông tin liên lạc, trong công cuộc chinh phục vũ
Trang 31trụ (đưa người lên mặt trăng )
+ Sản xuất ra các loại vũ khí hiện đại
Những thành tựu trong khoa học-kĩ thuật, công nghệ được Mĩ ấp dụng vào trongsản xuất Kết quả là kinh tế Mĩ tăng trưởng nhanh chóng, nâng cao thu nhập, làm đờisống tinh thần, vật chất của người dân được nâng cao
3 Chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh:
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các đời tổng thống Mĩ đều đề ra "chiến lược toàncầu" phản cách mạng nhằm chống phá các nước CNXH, đẩy lùi phong trào giải phóngdân tộc và thiết lập sự thống trị của Mĩ trên thế giới
Để thực hiện "chiến lược toàn cầu" Mĩ tiến hành "viện trợ" để lôi kéo, khống chếcác nước nhận viện trợ, lập các khối quân sự, chạy đua vũ trang, gây chiến tranh xâmlược
Trong việc thực hiện "Chiến lược toàn cầu" Mĩ đã gặp nhiều thất bại nặng nề, tiêubiểu là cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam Mặt khác, Mĩ cũng thực hiện thành côngphần nào mưu đó của mình, như góp phần làm tan rã chế độ CNXH ở Liên Xô và cácnước Đông Âu
Sau khi Liên Xô tan rã, Mĩ ráo riết thiết lập trật tự thế giới mới "Đơn cực" nhưngthất bại
Trang 32- Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị tội phạm chiến tranh.
- Giải giáp lực lượng vũ trang
- Giải thể các công ty độc quyền lớn
- Thanh lọc các phần tử phát xít ra khỏi cơ quan nhà nước
- Ban hành các quyền tự do dân chủ
+ Chính phủ Nhật Bản tiến hành một loạt các cải cách dân chủ
+ Nhờ những đơn đặt hàng "béo bở" của Mĩ trong hai cuộc chiến tranh Triều Tiên
và Việt Nam Đay được coi là "ngọn gió thần" đối với kinh tế Nhật
b Thành tựu:
- Từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX trở đi, nền kinh tế Nhật tăng trưởng một cách
"thần kì", vượt qua các nước Tây Âu, Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai trong thếgiới tư bản chủ nghĩa:
+ Về tổng sản phẩm quốc dân: năm 1950 chỉ đạt được 20 tỉ USD, nhưng đến năm
1968 đó đạt tới 183 tỉ USD, vươn lên đứng thứ hai thế giới sau Mĩ Năm 1990, thu nhập bình quân đầu người đạt 23.796 USD, vượt Mĩ đứng thứ hai thế giới sau Thuỵ Sĩ (29.850 USD)
+ Về công nghiệp, trong những năm 1950-1960, tốc độ tăng trưởng bình quân hằngnăm là 15%, những năm 1961-1970 là 13,5%
+ Về nông nghiệp, những năm 1967-1969, Nhật tự cung cấp được hơn 80% nhu cầu lương thực trong nước
- Tới những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới
c Nguyên nhân của sự phát triển đó:
+ Vai trò điều tiết của nhà nước: đề ra các chiến lược phát triển kinh tế vĩ mô, biết
sử dụng, tận dung hợp lý các nguồn vay, vốn đầu tư nước ngoài
+ Bản tính con người Nhật: cần cù, chịu khó, ham học hỏi, có trách nhiệm, biết tiết kiệm, lo xa
+ Các công ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quẩn lý tốt, tập trung sản xuất cao
Trang 33+ Áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật vào sản xuất.
+ Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác: truyền thống văn hoá - giáo dục lâu đời, nhờ chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam; chi phí ít cho quân sự, đầu tư nước ngoài…
- Tuy nhiên, nền kinh tế Nhật có hạn chế: Nghèo tài nguyên, hầu hết năng lượng, nguyên vật liệu đều phải nhập từ bên ngoài Nền kinh tế mất cân đối, thường xuyên vấp phải những cuộc suy thoái, Mặt khác Nhật Bản vấp phải sự cạnh tranh, chèn ép của Mĩ, Tây Âu và nhiều nước công nghiệp mới nổi
Có thể nói, sự tăng trưởng của nền kinh tế Nhật hơn nửa thập kỉ qua đã để lại sự kính nể của bạn bè thế giới Bài học về khắc phục chiến tranh, thúc đẩy kinh tế phát triển của Nhật là bài học quý giá đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta hiện nay
3 Chính sách đối nội, đối ngoại.
a Chính sách đối nội:
- Vai trò của Nhật hoàng chỉ còn trên danh nghĩa
- Các đảng phái công khai hoạt động, phong trào bãi công và phong trào dân chủ phát triển mạnh
b Chính sách đối ngoại:
- Nhật Bản hoàn toàn lệ thuộc vào Mĩ về chính trị và an ninh, kí với Mĩ “Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật”, chấp nhận đặt dưới “ô bảo hộ hạt nhân” của Mĩ, để Mĩ đóng quân, xây dựng các căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản Nhờ đó, đầu tư cho chi phí quân sự của Nhật Bản rất hạn chế, tạo điều kiện cho Nhật tập trung vào việc phát triển kinh tế
- Trong những năm gần đây, giới cầm quyền Nhật Bản thi hành chính sách đối ngoại mềm mỏng về chính trị, tiến hành đầu tư và viện trợ cho các nước, đặc biệt là các nước Đông Nam Á
- Ngày nay, Nhật Bản đang nổ lực vươn lên trở thành một cường quốc chính trị để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế của mình, như: phấn đấu trở thành ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc, giành quyền đăng cai các hội nghị quốc tế, tích cực đóng góp tài chính cho những hoạt động quốc tế của Liên hợp quốc
Trang 34Chuyên đề 5:
CÁC NƯỚC TÂY ÂU
1
Tình hình các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới 2 :
- Bị thiệt hại nặng nề trong cuộc chiến tranh
- Các nước đều là con nợ của Mĩ
- Năm 1916, 16 nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mác-san
- Giai cấp tư sản tìm cách thu hẹp các quyền tự do dân chủ, ngăn cản phong trào công nhân và phong trào dân chủ
- Những năm đầu sau chiến tranh, nhiều nước Tây Âu tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược trở lại để khôi phục ách thống trị của mình đối với các nước thuộc địa
- Các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO), chạy đua
vũ trang nhằm chống lại Liên Xô và các nước XHCN
- Nước Đức bị phân chia làm hai: Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa dân chủ Đức (1949) Mĩ, Anh, Pháp dốc sức viện trợ cho Cộng hòa Liên bang Đức Nhờ đó, nềnkinh tế Cộng hòa Liên bang Đức phục hồi và phát triển nhanh chóng vươn lên đứng hàng thứ ba trong thế giới tư bản chủ nghĩa Ngày 3/10/1990, nước Đức được thống nhất, trở thành quốc gia có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh nhất Tây Âu
2 Sự liên kết khu vực ở châu Âu:
a Nguyên nhân:
Các nước Tây Âu đều có chung một nền văn minh, có nền kinh tế không cáchbiệt nhau lắm và từ lâu đã có mối liên hệ mật thiết với nhau Trong xu thế toàn cầu hoá,đặc biệt là dưới tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật, hợp tác phát triển là cầnthiết
Từ năm 1950, sau khi nền kinh tế được phục hồi và bắt đầu phát triển, các nướcTây Âu cần phải đoàn kết nhau lại để thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ và cạnh tranh vớicác nước ngoài khu vực
b Quá trình liên kết:
+ Khởi đầu Là sự ra đời của "Cộng đồng than, thép châu Âu" (4/1951)
+ Tháng 3/1957, sáu nước Pháp, Đước, I-ta-li-a, Hà Lan và Lúc-xăm-bua cùngnhau thành lập "Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu", rồi "Cộng đồng kinh tếchâu Âu" (EEC) nhằm hình thành "một thị trường chung"
+ Năm 1967, ba cộng đồng trên sáp nhập với nhau thành Cộng đồng châu Âu.(viết tắt theo tiếng Anh là EC)
+ Tháng 12/1991, các thành viên EC đã kí tại Hà Lan bản Hiệp ước Maxtrích,nhằm thống nhất châu Âu, quyết định đổi tên thành EU và sử dụng đồng tiền chungchâu Âu (EURO)
Hiện nay, sau nhiều năm thành lập và hoạt động, liên minh châu Âu đã trở thànhmột liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới, tổ chức chặt chẽ nhất và là một trong
ba trung tâm kinh tế thế giới Năm 1999, số nước thành viên của tổ chức này là 15, đếnnăm 2004 là 25 nước
Trang 36Chuyên đề 6:
QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
1 Sự hình thành trật tự thế giới mới – Ianta :
a Hoàn cảnh lịch sử :
Đầu năm 1945, khi chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc, nhiều vấn đề tranh chấp trong nội bộ phe đồng minh nổi lên gay gắt
Trong bối cảnh đó, tháng 2 năm 1945, Hội nghị cấp cao ba cường quốc Liên Xô,
Mĩ, Anh được triệu tập ở I-an-ta (Liên Xô) từ ngày 4 đến 11/2/1945
b Nội dung Hội nghị:
Hội nghị đã thông qua những quyết định quan trọng về việc phân chia khu vực ảnh hưởng giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ:
+ Về việc kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai: Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xítĐức- chủ nghĩa quân phiệt Nhật để nhanh chóng kết thúc chiến tranh
+ Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình, an ninh và trật tự thế giới sau chiến tranh
+ Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước phát xít chiến bại và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước chiến thắng
Ở châu Âu: Liên Xô chiếm đóng và kiểm soát vùng Đông Đức và phía đông châu
Âu (Đông Âu); Vùng Tây Đức và Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Anh
Ở châu Á: Duy trì nguyên trạng lãnh thổ Mông Cổ, trả lại Liên Xô phía nam đảo
Xa-kha-lin, trao trả cho Trung Quốc nhữnh đất đai bị Nhật chiếm đóng trước đây (như Đài Loan ) thành lập Chính phủ liên hợp dân tộc gồm Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc
Triều Tiên được công nhận là một quốc gia độc lập nhưng tạm thời quân đội Liên
Xô và Mĩ chia nhau kiểm soát và đóng quân ở Bắc và Nam vĩ tuyến 38
Các vùng còn lại ở châu Á (Đông Nam Á, Nam Á ) vẫn thuộc phạm vi của các nước phương Tây
Những quyết định trên của Hội nghị I-an-ta đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới được gọi là “Trật từ hai cực I-an-ta” do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi cực
b Mục đích và nhiệm vụ của Liên hợp quốc:
+ Duy trì hòa bình và an ninh thế giới
+ Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của các dân tộc
+ Thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội, và nhân đạo
c Vai trò của Liên hợp quốc:
Trang 37Từ năm 1945 đến nay, Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất, giữ vai trò quan trọng trong việc:
+ Giữ giữ hòa bình, an ninh quốc tế Góp phần giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột khu vực
+ Đấu tranh xoá bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
+ Phát triển các mối quan hệ, giao lưu giữa các quốc gia
+ Giúp đỡ các nước phát triển kinh tế, văn hoá, khoa học-kỹ thuật nhất là đối với các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh
Tháng 9-1977 Việt Nam tham gia Liên hợp quốc
b Những biểu hiện của tình trạng “Chiến tranh lạnh”.
Mĩ và các nước đế quốc chạy đua vũ trang, chuẩn bị cuộc “Chiến tranh tổng lực” nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN
Tăng cường ngân sách quân sự, thành lập các khối quân sự, cùng các căn cứ quân
sự bao quanh Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa (NATO, SEATO, CENTO,AUZUS, Khối quân sự Tây bán cầu, Liên minh Mĩ-Nhật )
Bao vây kinh tế, cô lập về chính trị đối với Liên Xô và các nước XHCN, tạo ra sự căng thẳng phức tạp trong các mối quan hệ quốc tế
Liên tiếp gây ra các cuộc chiến tranh xâm lược (Triều tiên, Việt Nam, Lào, pu-chia, Trung Đông ) hoặc can thiệp vũ trang (CuBa, Grê-na-đa, Pa-na-ma )
4
Thế giới sau Chiến tranh lạnh:
a Xô – Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh.
- Cuộc chạy đua vũ trang trong suốt 40 năm đã làm cho hai nước Xô – Mĩ đều suy
giảm mạnh về nhiều mặt so với các nước đế quốc khác, nhất là Nhật Bản và Tây Âu
- Xô – Mĩ muốn thoát khỏi thế đối đầu và có cục diện để vươn lên đối phó với Đức, Nhật Bản và khối thị trường chung châu Âu
- Hai nước Xô – Mĩ cần hợp tác để góp phần quyết định những vấn đề bức thiết của toàn cầu
Do đó, năm 1989, Tổng thống Mĩ Goóc-giơ Bus và Bí thư đảng cộng sản Liên Xô
Trang 38Goóc-ba-chốp có cuộc gặp gỡ tại Man – Ta (Địa Trung hải), hai bên cùng bàn và đi đến chấm dứt chiến tranh lạnh.
b Xu hướng phát triển của thế giới ngày nay Thời cơ và thách thức.
+ Hòa hoãn, hòa dịu trong quan hệ quốc tế
+ Thế giới đang tiến tới xác lập trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm Tuy vậy Mĩ tìm mọi cách duy trì thế một cực nhưng thất bại
+ Các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm
+ Thế giới luôn xảy ra các cuộc xung đột, khủng bố và li khai
Xu thế chung: Hoà bình, hợp tác cùng phát triển đây vừa là thời cơ, vừa là thách thứcđối với tất cả các dân tộc khi bước vào thế kỉ XIX, trong đó có Việt Nam
c Xu thế hợp tác vừa là thời cơ, vừa là thách thức của các dân tộc Nhiệm vụ của nước ta hiện nay là gì?
+ Thời cơ: có điều kiện để hội nhập vào nền kinh tế của thế giới và khu vực, có điều kiện rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển, áp dụng thành tựu KH -KT vào sản xuất
+ Thách thức: nếu không chớp thời cơ để phát triển sẽ tụt hậu, hội nhập sẽ hòa tan, đánh mất bản sắc dân tộc
+ Nhiệm vụ to lớn nhất của nhân dân ta hiện nay: tập trung sức lực triển khai lực lượng sản xuất, làm ra nhiều của cải vật chất để chiến thắng đói nghèo và lạc hậu, đem lại
ấm no, tự do và hạnh phúc cho nhân dân
Trang 39Chuyên đề 7:
CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC KĨ THUẬT LẦN THỨ HAI
1
Nguồn gốc:
- Do yêu cầu của cuộc sống, của sản xuất
- Những năm gần đây, nhân loại đang đứng trước những vấn đề to lớn: bùng nổdân số, tài nguyên cạn kiệt, ô nhiễm môi trường Điều đó đặt ra những yêu cầu mới đốivới khoa học - kĩ thuật như tìm ra công cụ sản xuất mới có kĩ thuật cao, nguồn nănglượng mới, những vật liệu mới
- Dựa trên những thành tựu to lớn về KH-KT cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
- Do nhu cầu phục vụ chiến tranh
2 Đặc điểm:
- Khoa học gắn liền với kĩ thuật, khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật… Vì vậy,
khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
- Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất ngày càng rút ngắn
- Hiệu quả kinh tế của công tác nghiên cứu khoa học ngày càng cao Đầu tư vào khoahọc cho lãi cao hơn so với đầu tư các lĩnh vực khác
3 Thành tựu chủ yếu:
Một là, trong lĩnh vực khoa học cơ bản, con người đó thu được những thành tựuhết sức to lớn ở các ngành Toán học, Vật lí, Tin học, Hoá học, Sinh học, Con người đãứng dụng vào kỹ thuật và sản xuất để phục vụ cuộc sống: sinh sản vô tính, khám phá bản
Năm là, nhờ cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp mà con người đó tìm rađược phương hướng khắc phục nạn thiếu lương thực và thực phẩm
Sáu là, có những tiến bộ lớn trong lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liên lạc:máy bay siêu âm khổng lồ, tàu hỏa tốc độ cao, tàu biển trọng tải triệu tấn, hệ thống vệtinh nhân tạo phát sóng truyền hình hết sức hiện đại
Trong gần nửa thế kỉ qua, con người có những bước tiến phi thường, đạt đượcnhững thành tựu kì diệu trong chinh phục vũ trụ: phóng tàu vũ trụ, tàu con thoi vàokhoảng không vũ trụ, đưa con người đặt chân lên Mặt Trăng
4 Ý nghĩa và tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật:
Trang 40+ Nạn ô nhiễm môi trường: ô nhiễm khí quyển, đại dương, sông hồ
+ Nhiễm phóng xạ nguyên tử, tai nạn lao động, tai nạn giao thông gắn liền với kĩthuật mới, dịch bệnh và tệ nạn xã hội