1. Trang chủ
  2. » Đề thi

Đề thi thử THPT quốc gia 2019 môn hóa học lần 1 sở GDĐT bình phước

10 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 444,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có tính khửmạnh nhất là: Câu 2: Trong công nghiệp, để điều chế NaOH người ta điện phân dung dịch chất X có màng ngăn.. Câu 4: Triole

Trang 1

Câu 1: Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu, kim loại có tính khửmạnh nhất là:

Câu 2: Trong công nghiệp, để điều chế NaOH người ta điện phân dung dịch chất X (có màng ngăn)

X là:

Câu 3:Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí?

A Quá trình đun nấu, đốt lò sưởi trong sinh hoạt

B Quá trình quang hợp của cây xanh

C Quá trình đốt nhiên liệu trong động cơ ô tô

D Quá trình đốt nhiên liệu trong lò cao

Câu 4: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

A Dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng B Cu(OH)2 ở điều kiện thường

C Dung dịch NaOH, đun nóng D H2, xúc tác Ni, đun nóng

Câu 5:Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu nâu đỏ Chất X là

Câu 6: Thuỷ phân pentapeptit X thu được các đipeptit là Ala-Gly; Glu-Gly và tripeptit là

Gly-Ala-Glu Vậy cấu trúc của peptit X là:

Câu 7: Al2O3không tan được trong dung dịch nào sau đây?

Câu 8: Crom (VI) oxit có công thức hóa học là

Câu 9: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng trùng hợp?

Câu 10: Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt luyện?

Câu 11: Chất nào sau đây không tan trong nước?

Câu 12: Natri cacbonat còn có tên gọi khác là washing soda (chất tẩy) Công thức của natri cacbonat

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(40 câu trắc nghiệm – Thời gian 50 phút)

Trang 2

A Na2SO3 B NaCl C Na2CO3 D NaHCO3

Câu 13: Cho m gam bột Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,

thu được dung dịch X và 9,2 gam chất rắn Y Giá trị của m là

Giải:

nCuSO4 = 0,1 mol = nFepư

mFe bđ – mFe pư + mCu sinh ra = mY → mFe bđ = 9,2 - 64.0,1 + 56.0,1 = 8,4 gam

Câu 14: Cho hỗn hợp gồm: Ba (2amol) và Al2O3 (3a mol) vào nước dư, thu đưuọc 0,08 mol khí H2

và còn lại m gam chất rắn không tan Giá trị của m là

Giải:

Bảo toàn electron: 2nBa = 2nH2 → 2a = 0,08 => a = 0,04 mol

Ba (2a mol) + Al2O3 (3a mol) → Ba(AlO2)2 2a mol + Al2O3 dư a mol Vậy m = 102.0,104 = 4,08 gam

Câu 15: Cho các chất sau: etylamin, ala-gly-val, amoni axetat, anilin Số chất phản ứng được với

dung dịch HCl là

Câu 16: Cho 18 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được m gam Ag Giá trị của m là

A 32,4 B 21,6 C 10,8 D 16,2

Giải:

Glucozơ → 2Ag

nAg = 2nglucozơ = 0,2 => mAg = 21,6 gam

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no, đơn chức là đồng đẳng liên tiếp thu được 2,24 lít

khí CO2 (đktc) và 3,6gam nước Công thức của 2 amin là:

A CH3NH2, C2H5NH2 B C2H5NH2, C3H7NH2

C C3H7NH2, C4H9NH2 D C5H11NH2, C6H13NH2

Giải:

CnH2n+3N → nCO2 + (n + 1,5) H2O

1,5namin = nH2O – nCO2 → namin = 1

15 mol

Số C trung bình = 0,1 : 1

15 = 1,5 => CH3NH2, C2H5NH2

Câu 18: Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ bên) Dụng cụ này có thể dùng để tách

hai chất lỏng nào sau đây?

A etyl axetat và nước cất C natri axetat và etanol

B anilin và HCl D axit axetic và etanol

Trang 3

Câu 19: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là H+ + OH- → H2O?

A CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O B Ba(OH)2 + 2HCl  BaCl2 + 2H2O

Câu 20: Dãy gồm các dung dịch đều hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng là

A glucozơ, fructozơ và tinh bột B glucozơ, fructozơ và xenlulozơ

C glucozơ, fructozơ và saccarozơ D Saccarozơ, glixerol và tinh bột

Câu 21: Tiến hành các thí nghiệm sau:

a) Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4

b) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng, nguội

c) Đốt cháy dây Mg nguyên chất trong khí Cl2

d) Cho lá kim loại Mg-Cu vào dung dịch H2SO4 loãng

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn điện hóa là

Câu 22: Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với oxi bằng 43/16 Thủy phân X trong môi trường

axit thu được axit cacboxylic Y và ancol Z Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn của X là

Câu 23: Cho các chất: FeCO3, Fe(NO3)2, Cr(OH)3, Na2CrO4 Số chất phản ứng được với dung dịch HCl loãng là

Câu 24: Cho các chất sau: protein, xenlulozơ, policaproamit, poliacrilonitrin, poli(etylen

terephtalat), nilon-6,6 số chất trong dãy có chứa liên kết –CO–NH– là

Câu 25:Cho hỗn hợp X gồm KHCO3 và Na2CO3 Trộn đều hỗn hợp X rồi chia thành hai phần: Phần 1 có khối lượng m gam tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 0,12 mol kết tủa

Phần 2 có khối lượng 2m gam tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí (đktc)

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là

Giải:

Khi cho hỗn hợp KHCO3 và Na2CO3 phản ứng với Ca(OH)2, xảy ra phản ứng:

Trong m gam: ∑n(CO32- + HCO3-) = nkết tủa = 0,12 mol

=> Trong 2m gam → ∑n(CO32- + HCO3-) = 0,24 mol

=> Phần 2 có khối lượng 2m gam tác dụng với dung dịch HCl dư: nCO2 = ∑n(CO32- + HCO3-) = 0,24 mol

Vậy giá trị V = 5,376 lít

Trang 4

Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O 2 , thu được 3,42 mol CO 2 và 3,18 mol

H 2 O Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối Giá trị của b là

A 53,16 B 54,84 C 57,12 D 60,36

Giải:

Bảo toàn oxi: mol O/X = 0,36 mol

→ nX = 0,36/6 = 0,06 mol

Khối lượng X = mC + mH + mO = 3,42.12 + 3,18.2 + 0,36.16 = 53,16 gam

Ta có: X + 3NaOH → muối + glixerol

0,06 0,18 0,06

Bảo toàn khối lượng: 53,16 + 0,18.40 = 0,06.92 + mmuối => muối 54,84 gam

Câu 27: Cho sơ đồ phản ứng từ este X(C6H10O4) như sau:

X + 2NaOH t0 X1 + X2 + X3; X2 + X3H SO , 140 C 2 4 0 C3H8O + H2O

Nhận định nào sau đây là sai?

A X có hai đồng phân cấu tạo

B Từ X1 có thể điều chế CH4 bằng 1 phản ứng

C X không phản ứng với H2 và không có phản ứng tráng bạc

D Trong X chứa số nhóm -CH2- bằng số nhóm –CH3

Giải: X : C6H10O4 (∆ = 2); X1 = CH3OH; X2 = C2H5OH → X : CH3OOC – CH2 – COOC2H5

Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Đun nóng nước cứng toàn phần

(b) Cho kim loại Ba dư vào dung dịch AlCl3

(c) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, màng ngăn xốp

(d) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2

(e) Cho Fe dư vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và HCl

(g) Cho hỗn hợp Ba và Al2O3 (tỷ lệ mol 1:1) vào nước dư

Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm vừa tạo thành khí, vừa tạo thành kết tủa là

Câu 29: Cho các phát biểu sau:

(a) Cho dungdịch chứaKHSO4vào dungdịch NaHCO3 thấy có khí không màu thoát ra

(b) Nhúng thanh Al vào dung dịch HNO3 đặc ở 25oC thấy thanh Al tan dần

(c) Hợp kim Na – K dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân

(d) Nước cứng gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người và gây ô nhiễm môi trường

(e) Có thể điều chế kim loại Na bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl

Số phát biểu đúng là

Trang 5

Câu 30: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilen; 0,1 mol vinylaxetilen và 0,3 mol hiđro với xúc tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 10,75 Cho toàn bộ Y vào dung dịch brom dư thấy

có tối đa a mol brom phản ứng Giá trị của a là

Giải:

mX = 0,1.28 + 0,1.52 + 0,3.2 = 8,6 gam

→nY = 8,6/21,5 = 0,4 mol

n(H2phản ứng) = nX – nY = 0,5 – 0,4 = 0,1 mol

Bảo toàn mol 𝜋: 𝑛(𝜋/X) = nH2phản ứng + nBr2

=>nBr2 = 0,1 + 0,1.3 – 0,1 = 0,3 mol

Câu 31: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, BaO và Al2O3 vào nước dư, thu được 2,688 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào Y, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị m là

A 28,98 gam B 38,92 gam C 30,12 gam D 27,70 gam

Giải:

nNa = 2nH2 = 0,24 mol

→ dung dịch Y chứa Na+ 0,24 mol; Ba2+ x mol; AlO2- y mol và OH- z mol

Bảo toàn điện tích: 0,24 + 2x = y + z

nH+ = 1,06 = 4y + z

nH+ = 0,36 = z + 3a và nH+ = 0,88 = z + 4y – 3a => 1,24 = 4y + 2z

Vậy x = 0,08 mol; y = 0,22 mol; z = 0,18 mol

m = 0,24.23 + 0,08.153 + 0,22/2.102 = 28,98 gam

Câu 32: Cho các phát biểu sau:

(a) Dầu mỡ qua chiên rán nhiều lần chứa anđehit có khả năng gây ung thư cho người dùng

(b) Dịch truyền glucozơ 5% được dùng để cung cấp đạm cho cơ thể bệnh nhân

(c) Saccarozơ được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp tráng gương, tráng ruột phích

(d) Các β-aminoaxit là nguyên liệu để sản xuất tơ poliamit

(e) Vải làm từ nilon, tơ tằm bền hơn khi giặt bằng nước nóng với xà phòng có tính kiềm cao

(g) Đun nóng bột gạo với nước, thu được dung dịch hồ tinh bột

Trang 6

Số phát biểu không đúng là

Câu 33: Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất 100% dòng điện có cường độ không đổi)

dung dịch X gồm 0,2 mol CuSO4 và 0,15 mol HCl, sau một thời gian điện phân thu được dung dịch

Y có khối lượng giảm 14,125 gam so với khối lượng dung dịch X Cho 15 gam bột Fe vào Y đến khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn Biết các khi sinh ra hòa tan không đáng kể trong nước Giá trị của m là

Giải:

Cu2+ điện phân hết a mol

Bảo toàn electron: mol O2 ở anot = ¼ (2a – 0,15) = 0,5a – 0,0375

khối lượng giảm 14,125 gam = 64a + 35,5.0,15 + 32.(0,5a – 0,0375) => a = 0,125 mol

Vậy trong dung dịch Y chứa Cu2+ dư 0,075 mol; SO42- 0,2 mol; H+ 0,25 mol

nFe phản ứng = nCu2+ + ½ nH+ = 0,2 mol

Khối lượng chất răn = mFe dư + mCu = (15 – 0,2.56) + 0,075.64 = 8,6 gam

Câu 34: Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z mạch hở (MX< MY< MZ) Cho 51,36 gam T tác dụng vừa

đủ với dung dịch chứa 0,47 mol NaOH, thu được một muối duy nhất của axit cacboxylic đơn chức

và hỗn hợp Q gồm các ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn Q, thu được 18,144 lít khí CO2 và 19,44 gam H2O Tổng số nguyên tử có trong phân tử Z

Giải:

CO2 0,81 mol và H2O 1,08 mol → mol hỗn hợp ancol = H2O – CO2 = 0,27 mol

→ số C = 3 => ba ancol là C3H7OH, C3H6(OH)2, C3H5(OH)3

Số mol O/ancol = mol nhóm OH/ancol = nNaOH = 0,47 mol

Khối lượng ancol = mC + mH + mO = 0,81.12 + 1,08.2 + 0,47.16 = 19,4 gam

Bảo toàn khối lượng: mmuối = 50,76 gam

Vì ba este tạo từ cùng một axit và ba ancol C3H7OH, C3H6(OH)2, C3H5(OH)3

→ axit đơn chức > nmuối = nNaOH = 0,47 mol

=> Mmuối = 50,76/0,47 = 108 => C3H5COONa

=>công thức của Z là (C3H5COO)3C3H5 → tổng số nguyên tử: 41

Câu 35: Hoà tan hết 13,4 gam hỗn hợp MgO và Al2O3 vào 500 ml dung dịch HCl 1,2M và H2SO4 0,2M thu được dung dịch X Cho 450 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào X thu được dung dịch Y và 35,74 gam hỗn hợp gồm 3 kết tủa Phần trăm khối lượng của MgO trong hỗn hợp ban đầu?

Trang 7

Giải:

13,4 gam hỗn hợp MgO x mol và Al2O3 y mol → 40x + 102y = 13,4

HCl 0,6 mol; H2SO4 0,1 mol; Ba(OH)2 0,45 mol

→ BaSO4 0,1 mol; Ba2+ còn 0,35 mol

Dung dịch Y chứa: Ba2+ 0,35 mol; Cl- 0,6 mol → có AlO2- 0,1 mol

=> 3 kết tủa chứa: BaSO4 0,1 mol; Mg(OH)2 x mol và Al(OH)3 2y – 0,1

Ta có 233.0,1 + 58x + 78.(2y – 0,1) = 35,74

Vậy x = 0,08 mol; y = 0,1 mol

→ %mMgO = 0,08.40/13,4 = 23,88%

Câu 36: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y ( có số mol bằng nhau) vào nước được dung dịch Z

Tiến hành các thí nghiệm sau:

TN1: Cho dung dịch NaOH dư vào Vml dung dịch Z thu được n1 mol kết tủa

TN2: Cho dung dịch NH3 dư vào V ml dung dịch Z thu được n2 mol kết tủa

TN3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z thu được n3 mol kết tủa

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 = n2<n3 Hai chất X, Y lần lượt là:

A ZnCl2, FeCl2 B Al(NO3)3, Fe(NO3)2 C Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 D FeCl2, Al(NO3)3

Câu 37: Tiến hành các thí nghiệm sau:

Ống nghiệm 1: Cho một nhúm bông cotton vào cốc thủy tinh đựng nước cất, đun nóng

Ống nghiệm 2: Cho một nhúm bông cotton vào cốc thủy tinh đựng dung dịch H2SO470%, đun nóng Ống nghiệm 3: Hòa tan Cu(OH)2 bằng dung dịch NH3 trong cốc thủy tinh, sau đó cho nhúm bông cotton vào

Cả ba ống nghiệm được khuấy đều bằng máy khuấy Phát biểu nào sau đây đúng?

A Dung dịch ở ống nghiệm 2 có thể tham gia phản ứng tráng gương

B Miếng bông cotton trong cả ba ống nghiệm bị tan ra

C Dung dịch ở ống nghiệm 2 đồng nhất, ống nghiệm 1 và 3 có dạng keo

D Nếu thay dung dịch H2SO4 70% bằng dung dịch NaOH đặc, nóng, miếng bông cũng bị tan

Câu 38: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic (MX< MY); cho Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2 Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với NaOH dư là

Giải:

O2 0,59 mol; H2O 0,52 mol

Bảo toàn khối lượng: CO2 0,47 mol

Trang 8

Vì số mol H2O > CO2 → ancol Z no, hai chức, mạch hở

Gọi số mol của hỗn hợp X, Y là a mol, Z b mol, T c mol

Bảo toàn oxi: 2a + 2b + 4c + 0,59.2 = 0,47.2 + 0,52

Số mol Br2 = a + 2c = 0,04

Số mol CO2 – số mol H2O = a – b + 3c = 0,47 – 0,52

=> a = 0,02; b = 0,1; c = 0,01

Gọi số C trung bình của X, Y là n (n > 3); số C của Z là m (m ≥ 3)

→ số C của este T là 2n + m

Ta có phương trình mol C: 0,02n + 0,1m + 0,01.(2n + m) = 0,47

=> 0,04n + 0,11m = 0,47 Chỉ có m = 3, n = 3,5 thỏa

Vậy ancol Z là C3H6(OH)2

Cho E + NaOH → muối + ancol + H2O

nNaOH = naxit + 2neste = 0,04 mol → m = 1,6 gam

nancol = nancol + neste = 0,11 mol → m = 8,36 gam

nnước = naxit = 0,02 mol → m = 0,36 gam

bảo toàn khối lượng => mmuối = 4,04 gam

Câu 39: Cho 27,04 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,88 mol HCl và 0,04 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch

Y (không chứa ion NH4+) và 0,12 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và N2O Cho dung dịch AgNO3 đến

dư vào dung dịch Y, thấy thoát ra 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được 133,84 gam kết tủa Biết tỉ lệ mol của FeO, Fe3O4, Fe2O3 trong X lần lượt là 3 : 2 : 1 Phần trăm số

mol của Fe có trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với

Giải:

133,84 gam kết tủa chứa AgCl 0,88 mol → Ag 0,07 mol

Bảo toàn electron: số mol Fe2+ = 3nNO + nAg = 0,02.3 + 0,07 = 0,13 mol

Dung dịch Y chứa Fe3+, Fe2+ 0,13 mol, Cl- 0,88 mol, H+ dư = 4nNO = 0,08 mol

Bảo toàn điện tích: 3nFe3+ = 0,88 – 2.0,13 – 0,08 = 0,54 mol

→ Fe3+ 0,18 mol

27,04 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe a mol, FeO 3b mol, Fe3O4 2b mol, Fe2O3b mol và Fe(NO3)2 c mol Phương trình khối lượng: 56a + 840b + 180c = 27,04

Bảo toàn mol Fe: a + 11b + c = 0,18 + 0,13

Gọi mol N2O là d mol → NO2 0,12 – d

Bảo toàn N: 2c + 0,04 = 2d + 0,12 – d tức d = 2c – 0,08 => N2O 2c – 0,08 và NO 0,2 – 2c

Phương trình mol H+ phản ứng: 0,88 + 0,04 – 0,08 = 28b + 10.(2c – 0,08) + 2.(0,2 - 2c)

Trang 9

=>a = 0,14; b = 0,01; c = 0,06 mol

Vậy %nFe = 0,14/0,26 = 53,85%

Câu 40: Cho hỗn hợp X gồm muối A (C5H16O3N2) và B (C4H12O4N2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối D và E (MD< ME) và 4,48 lít hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng

kế tiếp có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,3 Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là:

Giải:

Vì tạo ra hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp nên công thức của A, B là:

(A) (C2H5NH3)2CO3 và (B) (COONH3CH3)2

→ Hai amin: CH3NH2 0,12 mol và C2H5NH2 0,08 mol

=> (C2H5NH3)2CO3 0,04 mol và (B) (COONH3CH3)2 0,06 mol

Vậy muối gồm: (D) Na2CO3 0,04 mol và (E) (COONa)2 0,06 mol

→ mE = 0,06.134 = 8,04 gam

……….HẾT………

Trang 10

Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(40 câu trắc nghiệm – Thời gian 50 phút)

Ngày đăng: 12/06/2019, 14:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm