1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

phân tích đề Tiếng Anh các năm và trọng tâm ôn nước rút 2019

10 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 58,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài tất cả các nội dung mục 1, 2 bên trên thì bọn em cần học thêm: - Cụm động từ - Từ vựng: Phần này khó này, nhưng cố gắng dựa vào văn cảnh đoán nghĩa của từ đã cho để chọn đáp án..

Trang 1

Prepared by: Mr Tuan Quang Pham – 0367.296.984 – fb: Tuan quang pham Tài liệu lưu hành nội bộ

TÀI LIỆU ÔN THI THPTQG MÔN TIẾNG ANH 2019

A PHÂN TÍCH ĐỀ THI QUA CÁC NĂM

NĂM 2017

- Phát âm: đuôi /ed/ và phụ âm

-c Trọng âm: 2, 3 âm tiết

- Thì QKĐ (sau từ since)

- Giới từ: an (+ danh từ có nguyên âm theo sau

- So sánh càng càng (the more… the more… )

- Câu gián tiếp

- Không có nội dung này

- Giới từ theo sau động từ

- Từ loại (danh từ đứng sau tính từ)

- Bị động kép (it is said that…)

- Không có nội dung này

- Không có nội dung này

- Lỗi sai về: ĐT quan hệ, cấu trúc song hành A and B

- Viết lại câu: gián tiếp (advised, suggested, reminded ),

câu điều kiện, đảo ngữ câu ĐK, (without, but for…),

phân từ khuyết thiếu (modal + have P2), although, …

- Phát âm: đuôi /ed/ và nguyên âm

- Trọng âm: 2, 3 âm tiết

- Thì QKĐ có dấu hiệu thời gian

- Giới từ: Rỗng (không cần)

- So sánh càng càng (the more…the more…)

- Không có nội dung này

- Động từ khuyết thiếu

- Giới từ trong thành ngữ

- Từ loại: (Tính từ đứng trước danh từ)

- Không có nội dung này

- Đại từ quan hệ which

- Thứ tự tính từ

- Lỗi sai: ĐT không đúng với chủ ngữ, sai TT sở hữu

- Viết lại câu: Câu DDK, đảo ngữ câu Đk, (without…), gián tiếp (advised, …), and but or so, chuyển từ HTHT sang QKĐ

NĂM 2018

- Phát âm: đuôi /s/ và nguyên âm kép - oo-, trọng âm 2,3

- Câu Đk loại 2

- Thì QKHT (sau là before QKĐ)

- refuse + to V

- Câu hỏi đuôi (đằng trước có từ phủ định rồi)

- Phân từ khuyết thiếu (modal + have P2)

- Phân từ dạng bị động (P2 by…)

- Từ loại (danh từ sau TT sở hữu)

- Động từ đi với giới từ

- Cụm động từ

- Lỗi sai: ĐTQH sai, ĐT sai so với chủ ngữ

- Viết lại câu: only after, not until, no sooner…, no

longer…., gián tiếp với 1 số ĐT (promise, suggest, …)

- Phát âm: đuôi /s/ và nguyên âm kép – ea-, trọng âm 2, 3

- Câu Đk loại 2

- Thì QKHT trong câu đảo ngữ với “only after”

- promise + toV

- Câu hỏi đuôi (trước có phủ định rồi)

- Phân từ khuyết thiếu (modal + have P2)

- Phân từ dạng chủ động (v-ing)

- Từ loại (Danh từ sau tính từ)

- Động từ đi với giới từ

- Cụm động từ

- Lỗi sai: ĐTQH, ĐT không đúng với số của chủ ngữ

- Viết lại câu: Câu Đk, đảo ngữ câu ĐK, gián tiếp có một

số ĐT (suggest, remind…), although, enough, too…to…

NĂM 2019

- Phát âm: Đuôi /ed/ và nguyên âm kép – ou –

- Mạo từ “the” (the world)

- Điều kiện loại 1

- although (theo sau là mệnh đề)

- ĐT đi với giới từ

- Phân từ chủ động, bị động

- forget + v.ing (forget + being P2)

- Từ loại: Danh từ làm tân ngữ

- Thành ngữ với “do” (do harm)

- Thì QKTD (sau từ while)

- Lỗi sai: Bị động, từ hay nhầm lẫn

- Viết câu: So sánh, gián tiếp đb, if only, wish, not until

- Phát âm: Đuôi /ed/ và kép /ɪə/ /eə/ /ʊə

- Mạo từ “the” (lưu ý có nhạc cụ)

- Điều kiện loại 3 và 1 (vẫn nên học loại 2)

- Although, in spite of, ngoài ra ôn despite, because of …

- Động từ đi với giới từ

- Phân từ chủ động, bị động

- Có thể động từ nào đó + to V (vẫn phải học V + V.ing)

- Từ loại: Danh từ sau adj, trạng từ trước adj, …

- Thành ngữ với “make” (vẫn phải ôn với 1 số từ khác)

- Thì TLHT (by the time….), ngoài ra ôn TLTD, TLĐ

- Lỗi sai: Song hành A and B, ĐT sai với chủ ngữ, câu bđ

- Viết câu: So sánh, gián tiếp đặc biệt, (như minh họa)

Trang 2

B CÁC NỘI DUNG CẦN ÔN THEO MỨC ĐIỂM

1 MỨC THOÁT LIỆT (1.2 – 2.0)

Mức này các em phải đạt từ 6 câu đến 10 câu (lưu ý, 5 câu = 1.0 vẫn bị liệt nhé) Cần ôn nội dung sau:

- 2 câu Phát âm: chắc chắn có 2 câu, 1 câu về đuôi /s/ hoặc /ed/, 1 câu về phụ âm hoặc nguyên âm của từ Năm nay

khả năng sẽ vào đuôi /ed/ nhé Cố gắng đúng cả 2 câu thì ngon

- 2 câu trọng âm: Chắc chắn là 1 câu 2 âm tiết và 1 câu 3 âm tiết (chú ý các dấu hiệu đánh trọng âm đã học)

- Câu điều kiện: Chắc chắn có 1 câu (Ôn chắc công thức của 3 loại là ok, kiểu gì người ta cũng cho sẵn 1 vế rồi, chỉ

cần chọn đáp án vế còn lại, vấn đề là nhớ công thức thôi)

- Thì tiếng Anh: Năm 2017 vào QKĐ, 2018 vào QKHT, đề minh họa 2019 vào QKTD, như vậy bọn em cần ôn thì

QKTD và các thì tương lai: TLĐ, TLTD và TLHT (Tất nhiên vẫn nên nhớ mấy thì Hiện tại)

- Mạo từ: Chắc chắn có 1 câu nhé Chú ý cho thầy mạo từ “the”, các cách dùng “the” đã học rồi.

- Từ loại: Danh, động, tính (Chú ý đằng trước đằng sau nó là cái gì là làm dc câu này).

- Như vậy thêm mấy câu điền liều nữa là “thoát liệt”

2 MỨC TRUNG BÌNH KHÁ (2.0 – TRÊN 5.0)

Mức này bắt buộc phải ôn các nội dung bên trên (mục 1), ngoài ra cần ôn “cứng” các nội dung sau nè:

- In spite of, although, despite, because of, because….: Chắc chắn có 1 câu về mấy từ này nhé Chỉ cần để ý theo sau

nó là mệnh đề hay không phải mệnh đề là khoanh vùng được đáp án…Suy luận 1 tí nữa là ok

- Giới từ theo sau/ đi kèm với 1 số từ: ví dụ prevent….from…., famous for, care about, think of/ about, tired of…

- Động từ V-ing/ to V (nhớ 1 số ĐT hay gặp, theo sau nó là Ving hay to V) Năm 2018 là vào to V rồi, năm nay khả

năng vào V-ing, nhưng vẫn phải học to V nhé

- Thành ngữ với 1 số từ như: do, make, set, take…(hay vào nhất là do và make, đề minh họa vào do rồi, cần chú ý

hơn về make, nhưng vẫn phải học do nhé

- Chức năng giao tiếp: Phần này chắc chắn có 2 câu Học cách đáp lại mấy lời khen, mời mọc, cảm ơn, xin lỗi

- Tìm lỗi sai: Chắc chắn có 3 câu Chủ yếu sai về: ĐT chia không đúng với chủ ngữ (số ít/ nhiều), cấu trúc song hành A

and B, câu bị động, tính từ sở hữu không đúng/ hợp với chủ ngữ (ít/ nhiều), so sánh…

- Chọn câu gần nghĩa nhất với câu đã cho: Chắc chắn có 3 câu Khả năng cao sẽ vào so sánh, câu gián tiếp (đặc biệt

chú ý câu gián tiếp với WH question, với các động từ đặc biệt như advised, suggested, reminded, ….cái này học rồi), chú ý cả về phân từ khuyết thiếu (chính là could/should/can/must….+ have P2 đấy)

- Chọn câu nối được 2 câu đã cho: Phần này chắc chắn có 2 câu Chú ý về mệnh đề quan hệ, mấy cái cấu trúc với “if

only, wish, đảo ngữ câu đk, …

- Thêm 1 số câu “điền liều” là tầm này điểm vô tư nhé

3 MỨC “XỊN SÒ” (6.0 – 9.0)

Điểm 10 thì khó, nhưng thầy nghĩ 9 hoặc cận 9 hay trên 8 là điều có thể làm được nếu thực sự cố gắng với 1 số bạn Ngoài tất cả các nội dung mục 1, 2 bên trên thì bọn em cần học thêm:

- Cụm động từ

- Từ vựng: Phần này khó này, nhưng cố gắng dựa vào văn cảnh đoán nghĩa của từ đã cho để chọn đáp án.

- Từ đồng/ trái nghĩa: Phần này cũng khó, cũng cố gắng chọn từ dựa vào văn cảnh.

- Bài đọc điền từ 5 câu (dựa vào từ đứng trước, đứng sau, cấu trúc đi kèm trước sau, xem xem chủ ngữ là gì, có động

từ chưa, thậm chí nó là những cụm từ cố định, hay giới từ đi kèm động từ/ tính từ…

- Đọc hiểu: 2 bài tổng cộng 12 câu Sẽ có 1 bài ít câu hơn (là bài dễ), bài này cố gắng đọc và chọn đáp án Bài kia dài

hơn và nhiều câu hỏi hơn là khó hơn, vẫn làm được 1 số câu chứ không phải khó hết Cố gắng đọc tìm key word trong câu hỏi, và trong bài đọc để khoanh vùng đáp án

- Phân từ: Kiểu gì cũng có ít nhất 1 câu về phân từ: Đề minh họa thì có 1 câu phân từ chủ động, 1 câu phân từ bị động.

Nên cứ ôn chắc cả 2 Nếu có 2 câu về phân từ thì phải là 1 nọ 1 kia nhé, không bao giờ cả 2 câu đều CĐ hoặc đều BĐ

Trang 3

Prepared by: Mr Tuan Quang Pham – 0367.296.984 - fb: Tuan quang pham Tài liệu lưu hành nội bộ

C TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH VỀ NGỮ PHÁP CẦN ÔN TẬP

1 PHÁT ÂM

a Phát âm đuôi /s/

- Âm cuối là các âm /th/ - /p/ - /k/ - /f/ - /t/ thì đuôi /s/ sẽ được đọc thành s (nhớ câu “Thời phong kiến fương Tây”)

- Âm cuối là các âm khác mấy âm trên thì /s/ được phát âm là z

 Các âm cuối của 4 từ trên lần lượt là /k/ - /d/ - /l/ - /n/, Chỉ có /k/ nằm trong câu trên, nên đáp án là A

b Phát âm đuôi /ed/

- Âm cuối là các âm /s/ - /x/ - /k/ - /p/ - /ch/ - /f/ thì /ed/ được phát âm là /t/ (Sản xuất cà phê trong fhòng)

 Chú ý này: âm /s/ và /x/ hay thấy ở các chữ cái cuối như: sh, x, xh Còn /ch/ là âm /tr/ của tiếng việt, thường thấy ở các âm cuối như: ch (tóm lại đọc 1 từ cứ thấy xờ, sờ, ch, tr là tính theo câu bên trên)

- Các âm cuối của từ là các âm khác các âm trên thì /ed/ được đọc là /d/

- Các âm cuối là /t/ và /d/ thì /ed/ được đọc là /id/

Ví dụ: A baked B returned C formed D bombed (b câm)

 Các từ trên có âm cuối lần lượt là /k/ - /n/ - /m/ - /m/ Chỉ có /k/ nằm trong câu trên nên đáp án là A

 Lưu ý cho thầy:

- Tính từ: naked, wicked, beloved đuôi /ed/ đọc là /id/ như /t/ và /d/, không áp dụng câu bên trên

- Tất cả các từ tiếng Anh có chữ “e” ở cuối thì đều là “e” câm, nên khi xác định cách đọc đuôi /s/ hay /ed/ cần xác định bằng cái chữ đằng trước chữ “e” đó (ví dụ: decides hay decided, chữ “e” ở cuối bị câm, nên phải tính

từ chữ /d/ để xác định cách đọc

- Nếu từ có chữ /s/ đứng sau 1 nguyên âm thì /s/ đó có xu hướng đọc thành /z/ Lưu ý chỉ 1 nguyên âm nhé, còn

2 nguyên âm hay 2 chữ ss cạnh nhau thì vẫn đọc là /s/ (vd: busy, s đứng sau nguyên âm u nên đọc thành bi zi)

2 TRỌNG ÂM

Nhớ lấy 1 số nguyên tắc sau nếu có thể áp dụng, tất nhiên có thể người ta cho 1,2 từ không có dấu hiệu gì, thì mình sẽ

áp dụng nguyên tắc đối với mấy từ còn lại để loại trừ đáp án

- Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 tính từ dưới lên, nếu có đuôi cuối là: y, al, ate, ade, ouss… (uni*versity, *calculate…)

- Trọng âm rơi vào âm tiết ngay trước nó nếu cuối từ có đuôi: sion, tion, ic (inter*national, dedi*cation, e*lectric…)

- Danh từ, tính từ có 2 âm tiết thường trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1 (*happy, *table, *picture…)

- Động từ có 2 âm tiết thường trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 (de*cide, pro*vide…)

- Nguyên âm đôi, nguyên âm kép luôn nhận trọng âm (re*free, ba*loon, …)

 Đây chỉ là 1 số nguyên tắc cơ bản có thể hay gặp, nếu có time thì ôn cả mấy nguyên tắc khác th đã dạy

 Chú ý: ngoài nguyên tắc nó còn 1 số ngoại lệ ('answer, 'enter, 'happen, 'offer, 'open), tóm lại cứ thấy âm nào đọc là

ơ, ơu, âu, ưn, ư….thì nó rất yếu, những âm này không bao giờ nhận trọng âm

 Nếu không có nguyên tắc hay dấu hiệu thì áp dụng quy tắc dấu sắc, tức là sẽ đọc các từ đó lên, lần lượt nhấn trọng

âm vào từng âm, nếu thấy cách đọc nào vừa tai thì khả năng là đúng, cách đọc nào nghe ngang tai thì khả năng là sai

 Nguyên tắc là trọng âm sẽ xen kẽ nhau: yếu mạnh yếu mạnh yếu hoặc mạnh yếu mạnh….Nên có thể suy luận 1 chút (ví dụ “manager” từ này không có dấu hiệu dễ nhận biết, nên suy luận 1 tí Mình biết cách đọc âm cuối là “giơ” rồi, mà

ơ thì yếu k nhận trọng âm, nên khả năng trọng âm sẽ vào âm bên cạnh nó, tức là rơi vào –na-)

3 MẠO TỪ (A/ AN/ THE)

- Mạo từ “a” dùng với danh từ bắt đầu bằng 1 phụ âm (a book, a table…)  Cái này dễ khả năng vào không cao

- Mạo từ “an” dùng với danh từ bắt đầu bằng 1 nguyên âm (UEOAI) (an apple, an orange….)  cái này cũng dễ, khả năng vào không cao lắm May chăng vào thì sẽ cho vào “an” đứng trước “h” câm (an hour, an heir, an honest man….)

- Mạo từ “the”  đây là mạo từ có nhiều cách dùng cần chú ý cho thầy 1 số cách dùng hay găp:

 Dùng trước những vật thể duy nhất chỉ có 1 trong vũ trụ (the moon, the earth, the sun, …)

Lưu ý: He is the president of Vietnam (ông ấy là chủ tịch của VN), chủ tịch thì cũng chỉ có 1 người duy nhất

 Dùng khi đối tượng đã được đề cập trước đó rồi (She has a boy and a girl The boy is a doctor – Bà ta có 1 cậu con trai và 1 con gái, cậu con trai là BS) Câu này danh từ DT boy được nhắc đến rồi, nên lần sau ta dùng the

 Đằng sau có 1 danh từ chỉ nhạc cụ (guitar, violon, organ…) thì ta phải dùng “the” (She is playing the guitar)

 The + tính từ = 1 danh từ số nhiều (the rich, the fat…)

 The đứng trước các từ ‘first, second, third, last….”

Trang 4

4 CÂU ĐIỀU KIỆN

Cần thuộc cho thầy công thức của 3 loại câu ĐK này, kiểu gì cũng làm được về câu ĐK

Loại 1: If + S + V (htđ), S + will/ can…+ Vo

Loại 2: If + S + V (qkđ), S + would/ could…+ Vo

Loại 3: If + S + V (qkht), S + would/ should/ could + have P2

had p2

 Nếu để ý thì dễ nhớ lắm: Loại 1 xuống loại 2 xuống loại 3 thì động từ 2 vế các em cứ lùi dần 1 thì

- Mệnh đề If: (1) HTĐ  (2) QKĐ  (3) QKHT

- Mệnh đề chính: (1) can/ will  (2) could/ would (nó chính là quá khứ của mấy từ kia)  (3) could/ should/

…+ have P2

* Đảo ngữ trong câu ĐK Đảo ngữ này có thể xuất hiện trong bài tìm câu đồng nghĩa Nó không khó nên cố gắng nhớ.

Nhớ là đảo ngữ chỉ đảo ở mệnh đề If nhé, mệnh đề chính không được đảo

- Loại 1 If + S + V (htđ), … Should + S + Vo (If he comes here, … Should he come here….)

- Loại 2 If + S + were…, …  Were + S + … (If he were a doctor,  Were he a doctor… )

If + S + V (qkđ), …  Were + S + to Vo (If he came here,…  Were he to come here….)

- Loại 3: If + S + had P2, …  Had + S + P2 (If he had arrived here, …  Had he arrived here, ….)

* Một số cách diễn đạt khác của câu ĐK (Phần này khả năng cao sẽ có, thường ở phần câu gần nghĩa, ghép câu ấy)

(Những từ này chỉ xuất hiện thay mệnh đề If thôi nhé)

- But for + N/np/V.ing: (nếu không có, nếu không vì)

(If he didn’t give me some advice, I would… = But for his advice, I would….)

 Chú ý mệnh đề sau nghĩa của nó phải thuận so với câu gốc nhé)

- If it had not been for = had it not been for = If + S + hadn’t P2 (mệnh đề if của loại 3): Nếu không có,….

(If he hadn’t helped me, I wouldn’t … = Had it not been for his help, I wouldn’t = If it had not been for his help, I wouldn’t…)

- Without + N/ Np/ V.ing: Nếu không có, nếu không vì…

(If he didn’t help me, I would… = without his help, I would….)

 Lưu ý chung: Tóm lại mấy từ/ cụm từ này thường dùng trong mệnh đề If của câu ĐK, và thường thay thế mệnh đề

if khi đó là mệnh đề phủ định Như vậy bản chất của mấy từ này nó là phủ định = if….not …rồi, nên mệnh đề sau phải

y sì như mệnh đề sau của câu gốc mới được chọn Và chú ý dùng mấy cụm từ này, theo sau phải là danh từ, cụm DT hay V.ing nhé, chứ là 1 câu thì không được chọn

- If he didn’t help me, I wouldn’t finish the work = without his help, I wouldn’t finish the work = but for his help, I wouldn’t finish the work… (Các em để ý mệnh đề chính y sì nhau nhé, không ngược nhau đâu)

5 MỘT SỐ THÌ HAY GẶP

Năm 2016 vào HTHT Năm 2017 vào thì QKĐ Năm 2018 vào QKHT Đề minh họa năm nay vào QKTD Nên khả năng nó sẽ không vào QKĐ và QKHT nữa Ôn cho thầy mấy thì này: QKTD (như đề minh họa), TLĐ, TLTD, TLHT

a Thì Quá khứ tiếp diễn

Đề MH cho vào thì QKTD đằng trước có từ “while” nên có thể đề chính thức sẽ không cho ‘while” nữa, mà cho

“when” chẳng hạn, thì cần dựa vào nghĩa

- Công thức: S + was / were + V.ing (I was/ they were playing soccer)

- Dấu hiệu: Sau “when” tùy theo nghĩa, còn sau “while” chắc chắn là QKTD, at + thời gian trong QK, …)

(She came when I was watching TV – Cô ấy đến khi tôi đang xem TV) (They were playing football at this time yesterday – Họ đang chơi bóng vào giờ này hôm qua)

b Thì Tương lai đơn

- Công thức: S + will + Vo (I will come there)

- Dấu hiệu: Có các từ chỉ thời gian tương lai (tomorrow, next…., in 2022….)  Thì này đơn giản.

c Thì tương lai tiếp diễn

- Công thức: S + will be + V.ing (I will be playing the guitar ….)

- Dấu hiệu: Có thời gian cụ thể + tomorrow/ next week/ next summer….

(We will be visiting Da Lat at this time next year – Chúng ta đang thăm ĐL vào tầm này năm sau)

Trang 5

Prepared by: Mr Tuan Quang Pham – 0367.296.984 - fb: Tuan quang pham Tài liệu lưu hành nội bộ

d Thì tương lai hoàn thành

- Công thức: S + will + have + P2

- Dấu hiệu: By + thời gian tương lai hoặc by the time + mệnh đề ở hiện tại đơn hoặc HTHT.

(By next week, we will have finished the task – vào tuần tới, chúng tôi sẽ xong nhiệm vụ)

(By the time we meet him next week, he will have got married – vào thời điểm chúng tôi gặp anh ất tuần sau, anh ấy đã cưới rồi)

 Chú ý thì này Mệnh đề phụ thời gian nó chỉ dùng thì HTHT hoặc HTĐ để diễn tả ý tương lại nhé Không được dùng TLĐ (không nói là “by the time we will meet him next week” nhé)

6 LIÊN TỪ NỐI

a 4 từ “and”, “but”, “or”, “so”: Nó chỉ dùng đứng giữa câu để nối 2 mệnh đề Đằng trước luôn có dấu phẩy Không

được đứng đầu câu nhé (I didn’t study well, so I failed the exam)

b Although = despite = in sspite of: Mặc dù

 Although + mệnh đề, còn in spite of và despite + Danh từ, cụm DT, V.ing (despite không có of nhé)

- Although he didn’t study well, he passed the exam (mặc dù nó không học kỹ, nó vẫn đỗ bài thi)

- In sipte of = despite the bad weather, I still went to school (mặc dù thời tiết xấu, tôi vẫn đi học)

 Chú ý dùng mấy từ này thì không có từ “but” ở giữa câu nhé

- Although he didn’t call, but I still came (mặc dù anh ta không gọi tôi, nhưng tôi vẫn đến)

c Because = because of: Bởi vì….

 Because + mệnh đề, còn because of + danh từ, cụm DT hoặc V.ing

- Because she didn’t study well, she failed the exam (bởi vì nó không học bài nên nó trượt bài thi)

= Because of the bad weather, I stayed at home (vì thời tiết xấu nên tôi ở nhà)

 Chú ý dùng because và because of thì ở sau không được dùng “so” và ngược lại

- Because it rained, I stayed at home Không nói: Because it rained, so I stayed at home

d However (tuy nhiên), therefore (vì thế, vì vậy)

 Chú ý 2 từ này luôn có dấu chấm hoặc chấm phẩy ở phía trước Và sau nó cũng luôn có dấu phẩy

- I don’t like this book However, I still read it (tôi không thích quyển sách này nhưng tôi vẫn đọc nó)

- She didn’t come; therefore, I went out (cô ta không đến, do đó tôi đi ra ngoài)

e 1 số từ khác (phần này đọc thêm cũng được, chẳng may vào)

- due to = because of (bởi vì): theo sau phải là N/Np/ V.ing

- Since = for = as = because: Bởi vì: Theo sau luôn là 1 mệnh đề

 Tóm lại: làm dang này thì cần lưu ý xem trước sau có dấu má gì không để loại trừ đáp án Nếu có dấu má thì chắc chắn loại “although” và “because” Còn không có dấu má thì sẽ loại “however” và “therefore” Còn lại thì sẽ xem xét tiếp theo sau là cụm DT, V.ing hay mệnh đề Và có thể phải dựa vào nghĩa để chọn lựa (ví dụ như loại được hết đáp án, còn because và although thì bắt buộc phải dựa vào nghĩa)

 Dạng này có trong phần ngữ pháp 1 câu chắc chắn Ngoài ra còn có trong phần câu đồng nghĩa nhé

 Có thể nó cho phía sau 1 cụm dài dằng dặc, ta chỉ cần xem phần đó có động từ không, nếu không có thì khả năng nó

sẽ là cụm DT Mệnh đề phải có đủ chủ ngữ và động từ

 Chú ý: mệnh đề danh từ được coi là cụm DT (she forget what I told her) Cả “what I told her” là cụm DT

7 GIỚI TỪ KÈM THEO 1 SỐ TỪ

1 số từ đi với giới từ cố định hay gặp

Afraid of : sợ, e ngại…, Aware of : nhận thức, Fond of : thích, Independent of : độc lập, Proud of : tự hào, Famous for : nổi tiếng, escape from : thoát ra, protect sb /st from, different from, beliveve in, crowded with, keen on, dependent on, Prevent/ stop sb from…., Responsible for, agree/ disagree with, apologize for sth hoặc apologize, participate in, …

Trang 6

8 PHÂN TỪ

Đề thi sẽ có 1 câu, 1 câu về phân từ chủ động, câu kia về phân từ bị động

- Phân từ luôn đứng ở đầu câu Dùng phân từ khi hành động của 2 vế phải cùng 1 chủ ngữ

- Nhìn qua các đáp án mà nó cứ có “having P2, having been, V-ing hay P2….này nọ thì khả năng là kiến thức phân từ

- Tóm lại, xem chủ thể nó là người hay vật Là người thì khả năng cao là chủ động, là vật thì khả năng cao là bị động

- Phải chọn đáp án đúng các dạng của phân từ Nó chỉ có 2 loại sau

 Phân từ chủ động: V-ing hoặc Having P2

 Phân từ bị động: P2 hoặc having been P2

 Đáp án nào có dạng khác mấy cái trên thì không chọn nhé

Question 10 (đề MH 2019): _, they were surprised to find their favourite band playing there

A On arrival at the party B To have attended the party

C They had arrived at the party D Just attended the party

 Câu này chủ thể là “they”, khả năng cao là dạng phân từ chủ động BCD không đúng mấy công thức trên Như vậy Chỉ còn A đúng (Lưu ý on arrival = on arriving = when arriving – khi đến nơi, họ ngạc nhiên….) Question 11 (đề MH 2019): Once in large quantities, these products will be more affordably priced

A are produced B having produced C produced D producing

 Chủ thể là “these products” nên khả năng cao nó là dạng phân từ bị động ABD đều không đúng cấu trúc bị động Chỉ còn C (lưu ý Once ở đây = when – khi được sản xuất với số lượng lớn, những sản phẩm này….)

 Nhớ là nếu có 2 câu thì 1 câu chủ động, 1 câu bị động nhé

9 ĐỘNG TỪ TO V VÀ V.ING

Chắc chắn có 1 câu nhé Ngoài việc xem theo sau động từ đó là V-ing hay To V thì còn phải xem nó chủ động hay bị động để mà chọn đáp án nhé Thầy chỉ liệt kê 1 số từ hay gặp

Theo sau những từ này luôn là to V: agree, promise (chính thức năm 2018 rồi), refuse (minh họa năm 2018

rồi), tend, manage, decide, hope, would like… (ngoài ra có thể thì xem thêm 1 số từ khác)

Theo sau những từ sau luôn là V-ing: avoid, delay, admit, deny, suggest, keep, mind (ngoài ra có thời gian thì

xem thêm các từ khác)

 Ngoài ra cũng cần chú ý thêm mấy từ dạng đặc biệt, theo sau nó có 2 dạng to V và V-ing, và biến đổi nghĩa

- Stop to V (dừng lại đê làm việc khác), stop V-ing (dừng hẳn không làm việc đó nữa)

- Remember / forget to V (nhớ/ quên việc gì sẽ phải làm), remember/ forget + V-ing (nhớ quên việc gì đã làm)

- regret to V (lấy làm tiếc khi phải làm gì), regret V-ing (hối hận đã làm điều gì rồi)

- try to V (cố gắng sẽ làm gì) , try V-ing (thử làm gì, tức là đã và đang làm rồi)

 Tóm lại nếu không nhớ cứ hiểu nôm na là: Nếu hành động chưa làm, sắp tới sẽ phải làm thì dùng to V, hành động làm xong rồi, đang làm rồi thì dùng V-ing

10 TỪ LOẠI

Chắc chắn dạng này có 1 câu, rất dễ nhé, đừng để mất điểm Chỉ cần chú ý cho thầy mấy cái trật tự như này

- Trạng từ + tính từ - Tính từ + danh từ - Trạng từ + động từ (cũng có thê sau động từ)

- Đóng vai trò làm tân ngữ (tức là đứng sau động từ, thì chỉ có thể là danh từ)

(she want to save electricity)  save là động từ, theo sau nó phải là danh từ để làm tân ngữ

- Đứng đầu câu làm chủ ngữ chỉ có thể là danh từ

- Đứng đầu câu, không làm chủ ngữ và sau có 1 dấu phẩy thì là trạng từ (Traditionally, she likes to wear aodai)

- Dùng sau tính từ sở hữu (his, my, our, your…) luôn là danh từ

 Tóm lại: Nhìn trước, sau xem nó là cái gì rồi Ví dụ Sau tobe lẽ ra là tính từ, nhưng sau đó đã có tính từ rồi, nên ta

cần trạng từ trước tính từ đó

Trang 7

Prepared by: Mr Tuan Quang Pham – 0367.296.984 - fb: Tuan quang pham Tài liệu lưu hành nội bộ

 1 số dấu hiệu xác định từ loại: Dựa vào đuôi của từ đó nhé

- Danh từ: ty, tion, sion, ment, ness, or, er,…

- Động từ: fy, ate, …

- Tính từ: al, ful, ate, tive, able, ous, ish, ic…

- Trạng từ: luôn có đuổi “ly”

Ví dụ: Participating in teamwork activities helps students develop their skills

A socialise B society C social D socially

 Trước có tính từ sở hữu “their” nên sau đó cần 1 danh từ Nhưng sau có danh từ ‘skills” nên ta cần 1 tính từ đứng trước DT B và D chắc chắn loại vì đuôi “ly” là trạng từ, đuôi “ty” là danh từ A và C nghiêng về C hơn vì đuôi “al” là dấu hiệu của tính từ

11 THÀNH NGỮ - COLLOCATION

Chắc chắn có 1 câu về thành ngữ hoặc collocation (tức là các cụm từ luôn đi với nhau) Ví dụ từ này phải đi với make,

từ kia phải đi với do, từ này phải dùng với từ take, từ kia phải dùng với từ lead…

Dạng này không cần biết nghĩa, mà chỉ cần nhớ Sau này thi nhìn thấy từ này là phải chọn từ này Thấy từ kia phải chọn

từ kia

 Vậy nhớ cho thầy 1 số cụm cố định sau:

* Đi với “do”: do damage, do exercises, do research, do the shopping…

* Đi với “make”: Make a cake, Make money, Make a decision, make a mistake, make an effort

* Đi với “have”: have an accident, have a break, have a problem, have difficult, have a party

 Đề tham khảo cho vào “do harm”, như vậy có thể đề chính thức không cho vào “do” nữa các em xem các từ còn lại Đặc biệt chú ý từ “make” Bên trên thầy chỉ lấy mấy ví dụ của 2 từ hay dùng (ngoài ra còn “set”, “leat”, “take”…)

12 DẠNG BÀI TÌM TỪ GẦN/ TRÁI NGHĨA

Các em chú ý nhất là đề bài Nhiều bạn đọc đề bài là tìm từ trái nghĩa rồi, xong cứ mải miết làm, suy luận, suy nghĩ… lúc gì không nhớ là mình đang làm phần tìm từ trái nghĩa nên cứ tưởng là đang tìm từ đồng nghĩa, lại chọn đáp án đồng nghĩa Nên nhớ đọc kỹ đề bài nhé Mỗi dạng sẽ có 2 câu

Phần này cũng có thể có từ bọn em biết, có từ không biết Cách làm dễ nhất là đoán nghĩa từ gạch chân dựa vào văn cảnh Xong đoán phiên phiến nghĩa của nó Xong nhưng từ nào ở đáp án mà em biết nghĩa rồi em mang thay vào cái từ gạch chân đó, xem nội dung câu có ổn không Nếu không thì sang đáp án khác Ổn thì chọn

Nên nhớ là văn cảnh câu người ta cho không quá khó để có thể đoán nghĩa được nhé

13 CHỨC NĂNG GIAO TIẾP XẪ HỘI

Phần này chắc chắn có 2 câu Các em nhớ lấy cách đáp lại một số câu như: Cảm ơn, xin lỗi, mời mọc, hứa hẹn…

- Nguyên tắc là gặp 4 đáp án, đáp án nào MẤT LỊCH SỰ thì loại ngay Ví dụ, người ta mời mình đi ăn, mình không thể nói OK được, như thế là mất lịch sư Mình phải xem đáp án có thank you hay gì không

- Thứ 2 là đáp án nào có nội dung không đúng với lời thoại đã cho thì loại Ví dụ người ta hỏi Loại sách nào bạn thích đọc, bắt buộc câu trả lời phải nêu ra được tên loại sách, chứ không thể trả lời là “tôi không có thời gian” hoặc “tôi hay đọc sách ở thư viện”…vì nội dung nó không liên quan hoặc thừa/ không đúng thông tin cần

- Đối với dạng này, chưa chắc đáp án dài nhất đã là đáp án đúng

 Nhớ cho thầy mấy câu hay gặp, dễ lắm, đừng để mất điểm

Đáp lại lời mời “would you like….”, “lets…”

- Yes, I’d love to = Yes, I’d love one

- That sounds great/ lovely, thanks…

- That would be great…

- What a great/ good idea!

Trang 8

Đáp lại lời cảm ơn

- It's my pleasure/ with pleasure (đó là niềm vinh dự của tôi)

- Don't mention it! (đừng bận tâm nữa)

- That's all right! = nothing = not at all (không có gì đâu mà)

- You’re welcome (không có gì mà)

Đáp lại lời xin lỗi

- Never mind! (đừng phiền mà)

- It doesn’t matter (không thành vấn đê)

- Don’t mention it! (đừng bận tâm)

- (your) apology accepted (chấp nhận lời xin lỗi của cậu)

- Don’t’ apologize (đừng xin lỗi nữa mà)

Đáp lại lời đề nghị (người khác đề nghị giúp đỡ mình)

- It’s very kind of you (bận tốt bụng quá)

- Thank you!

Thể hiện sự đồng ý với 1 quan điểm

- You can say that again (hay dùng) = You are right = that’s right!: đúng vậy

- I can’t agree more (Tôi hoàn toàn đồng ý)

- I quite agree with you

- That’s agood idea / Great

- There is not doubt about that/ it (Không còn nghi ngờ gì nữa)

Thể hiện sự không đồng ý với 1 quan điểm

- I don’t think that’s a good idea (Tôi ko nghĩ ý đó hay)

- That’s not true/ I’m afraid, I disagree (Tôi không đồng ý)

Cách đáp lại 1 lời khen ngợi

- Thank you for your compliment

- I’m glad you like it (mình vui khi cậu thích nó)

- Many thanks/ Thank you

- That’s a nice compliment (một lời khen tuyệt vời)

- You are kidding me (cậu đang đùa à)

- Thanks for your encouraging words (cảm ơn lời động viên)

  Chú ý nhỏ

- Năm 2017: Đề MH vào đáp lại lời khen và đề nghị giúp đỡ

Đề chính thức vào: đáp lại lời Cảm ơn và hỏi thăm sức khỏe

- Năm 2018: Đề MH vào: Đáp lại lời mời và lời đồng ý

Đề chính thức: vào Đáp lại lời khen và đồng ý

- Đề minh họa 2019: vào Đáp lại lời mời và đồng ý

 Như vậy đáp lại lời xin lỗi chưa vào đề thi Tuy nhiên vẫn phải ôn mấy loại trên nhé, đề phòng nó vẫn vào

15 SO SÁNH

Phần so sánh này thường rơi vào bài tìm câu gần nghĩa với câu đã cho Có thể là so sánh ngang bằng, so sánh càng càng….Quan trọng là bọn em nhớ công thức, nhớ dạng…

- So sáng ngang bằng: S1 + tobe(not) + as + adj + as + S2

S1 + V + as + adv + as + S2

- So sáng càng càng: The more + …., there more + …

The + adj-er …., the + adj-er

 Tóm lại mấy công thức SS này có chung đặc điểm là nó có sự cân đối bên này the more …thì bên kia cũng phải the more, bên này có as thì bên kia cũng phải có as….(2 bên cân xứng nhau)

Trang 9

Prepared by: Mr Tuan Quang Pham – 0367.296.984 - fb: Tuan quang pham Tài liệu lưu hành nội bộ

16 CÂU GIÁN TIẾP

- Về nguyên tắc, từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp ta phải lùi 1 thì của động từ Riêng thì QKHT và QKTD thì không cần lùi thì nữa Ngoài ra còn thay đổi các thành phần khác như: trạng từ, tính từ sở hữu, đại từ, tân ngữ…

* Đặc biệt chú ý cho thầy dạng gián tiếp đặc biệt với 1 số động từ Nếu đọc câu đã cho nó có nội dung nào đó

thì phải chọn động từ có nghĩa tương ứng (CÁC NĂM ĐỀU CÓ DẠNG NÀY NHÉ)

- warn against (cảnh báo ai làm gì) - compliment on sth (khen ngợi cái gì)

- advise sb to / not to V (khuyên ai làm gì) - accuse sb of sth (kết tội cho ai làm gì)

- promise to V / promise sb to V (hứa hẹn làm gì) - congratulate sb on sth (chúc mừng ai…)

- invite sb to V (mời mọc…) - admit V-ing (thừa nhận làm gì)

- suggest Ving (đề nghị, gợi ý) - deny V-ing: Phủ nhận không làm gì

- refuse to V (từ chối làm gì) - apologized for sth (xin lỗi về cái gì)

- encourage sb to V (khuyến khích ai làm gì) - stopp/ prevent sb from sth (ngăn cản ai làm gì)

- remind sb …(nhắc nhở ai làm gì) - thank for …(cảm ơn)

* Gián tiếp với WH question: Nhớ là sau WH phải là mệnh đề ở dạng khẳng định nhé, nó không phải câu hỏi.

VD: “What will you do tomorrow?” she asked me  She asked me what I would do …

 Câu trực tiếp là dạng câu hỏi có WH, nhưng sang câu GT phải cho nó về dạng khẳng định, tức là trợ động từ, ĐT khuyết thiếu hay tobe cho hết về sau chủ ngữ

* Gián tiếp với câu hỏi yes / no: Chú ý mệnh đề ở sau phải ở dạng hẳng định nhé.

VD: “Can you do this work” he asked me  He asked me if/ whether I could do that work

 Câu TT là dạng câu hỏi yes / no  Câu GT phải biến thành câu khẳng định, và dùng từ if / whether

Cụ thể hơn xem link này: https://drive.google.com/file/d/1jCG_Xo8PEgowxFIM70RCjrMm_SQu-1aA/ view?usp=sharing

17 PHÂN TỪ KHUYẾT THIẾU

Cấu trúc thì dễ nhớ rồi, chỉ cần nhớ cách dùng của nó Để ý mấy công thức này đều là mệnh đề chính của câu

ĐK loại 3 Mà loại 3 diễn tả hành động trái ngược với quá khứ, tức là không xảy ra trong QK

could/ should/ would/ need (not) + have P2: Diễn tả hành động lẽ ra CÓ THỂ/ NÊN/ SẼ/ CẦN làm trong quá

khứ, nhưng thực tế là đã không làm

- VD: She didn’t bring her coat, so she got wet (cô ta không mang áo mưa nên bị ướt)

 She should have brought her coat (Lẽ ra cô ta nên mang theo áo mưa)  thực tế là không mang rồi

must have P2: Dự đoán 1 việc chắc chắn xảy ra trong quá khứ

- VD: She didn’t go to school, I’m afraid she was sick (Cô ta không đi học, tôi e cô ta đã bị ốm)

 She must have been sick (Chắc hẳn cô ta bị ốm)  Đây là câu dự đoán trong QK

18 MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

Phần này thường có ở phần tìm câu gần nghĩa với câu đã cho Phần này khá đơn giản Chỉ cần để ý đại từ quan

hệ là được Chỉ cần chú ý mấy ý sau cho thầy

- “that” không được dùng khi trước có dấu phẩy hoặc có giới từ

- Trước có giới từ chỉ được dùng “whom” hoặc “which”, không dùng “who”, “whose” “that”

- “Which” có thể thay thế cho cả mệnh đề trước nó, bắt buộc có dấu phẩy trước “which”

Rút gọn mệnh đề quan hệ

Nguyên tắc chung ta bỏ hết ĐTQH, bỏ tất cả rườm rà đi, giữ lại động từ chính và áp dụng quy tắc sau:

+ Dạng chủ động: dùng V-ing (the man who saved me yesterday is my friend)

 Câu trên who là ĐTQH, MĐQH mang nghĩa chủ động nên ta rút gọn thành “The man saving me…….” + Dạng bị động: Dùng P2 (The man who was saved yesterday is my friend)

 Câu trên, MĐQH mang nghĩa bị động (vì có tobe P2) nên rút gọn thành “The man saved yesterday… ” + Trong câu có số thứ tự, so sánh…: Dùng TO V (She was the first girl to come here)

 Câu trên có cấu trúc số thứ tự, nên ta rút gọn như sau “she was the first girl to come here”

Trang 10

D MỘT SỐ MẸO VẶT LÀM BÀI TIẾNG ANH

 Lựa chọn đầu tiên thường là đáp án đúng vì nó là linh cảm của em, em đã có 1 chút gì ấn tượng với nó rồi, đừng băn khoăn suy nghĩ thay đổi đáp án nếu các đáp án sau em cũng không biết, không chắc (Thầy đi chấm thì nhiều bạn bị lỗi này, đang đúng lại sửa thành sai) Dù sao cũng không chắc chắn, cứ để im theo linh cảm đầu tiên

 Nếu 4 đáp án tương tự như nhau, đáp án nào khác biệt nhất sẽ loại đầu tiên (Cách này thường áp dụng ở cái bài chọn câu gần nghĩa, câu hợp nghĩa ấy) Loại được đáp án rồi, xem tiếp 3 đáp án còn lại, cái nào khác biệt nhất

bỏ tiếp, sau đó suy xét (khác biết ở đây, ví dụ cả 4 đáp án đều có to V, đáp án này lại dùng V-ing, như vậy nó khác biệt nhất, bỏ luôn đáp án V-ing này

 Đối với câu tìm từ đồng nghĩa, trai nghĩa…Nếu không cố gắng đoán được văn cảnh, thì hãy thiên về đáp án lạ nhất, tức là cái từ mình nhìn lạ hoắc, không biết nghĩa so với các đáp án còn lại ấy (cách này bất đắc dĩ thôi nhé)

 Trong các đáp án có 1 câu đảo ngữ, khả năng cao nó sẽ là đáp án đúng Còn nếu nó có 2 câu đảo ngữ trở lên thì phải xem xét cân nhắc (cấu trúc, ngữ nghĩa)

 Nếu sau khi loại 2 được chắc chắn 2 đáp án rồi còn 2 đáp án mình đang băn khoăn, thì hãy thiên về đáp án sau

 BẮT BUỘC phải làm câu dễ trước, câu khó sau Câu nào chưa làm được nên đánh dấu ra tí quay lại làm tiếp

 BẮT BUỘC làm xong câu nào rồi, tô ngay đáp án vào phiếu trả lời TN Tránh trường hợp tí mới tô mê man ra hoặc tô nhầm câu nọ sang câu kia (đi thi phải luôn nhớ “Slow but sure” – chậm nhưng chắc)

 Đừng làm theo thứ tự, theo thầy thứ tự làm lý tưởng nhất sẽ là: Trọng âm, phát âm  Ngữ pháp, từ vựng  Giao tiếp  tìm lỗi sai  Tìm câu gần nghĩa, hợp nghĩa  Tìm từ đồng/ trái nghĩa  Đọc điền từ  Đọc hiểu ngắn  đọc hiểu dài (Phải dành nhiều thời gian và ưu tiên những phần dễ ăn điểm đã Khó làm sau cùng)

 Trường hợp còn 1 số câu chưa làm được mà đã gần hết thời gian (còn tầm 5 phút), hãy xem đáp án nào trong 4 đáp án đã được chọn it nhất thì những câu còn lại chọn đáp án đó hết

 Khi còn băn khoăn giữa 2/3 đáp án, thiên về đáp án C hoặc D (nếu C và D cũng là đáp án băn khoăn)

 Tuyệt đối không được đục lỗ theo kiểu ziczac nhé, xác suất đúng sẽ không cao

 Nghiêm cấm việc bỏ sót đáp án Không biết cũng phải chọn bừa 1 đáp án Phải dành 3, 4 phút cuối trước khi hết giờ để soát lại bài xem còn sót câu nào không

-Tài liệu này dùng để ôn thi THPTQG môn tiếng Anh 2019.

Nó cực kỳ hữu ích đối với 1 số bạn, đặc biệt những bạn đang rất cố gắng để “thoát liệt” môn này.

Đề nghị các em mỗi ngày mang tài liệu này ra đọc ít nhất 1 lần Đọc và phải thấm nhé.

Từ giờ đến lúc thi phải đọc ít nhất 20 lần Thầy tin tầm 3, 4 điểm là điều dễ dàng

Bạn nào cần hỏi gì thì cứ inbox thầy theo fb bên trên.

Đứa nào làm mất tài liệu trước khi thi, hoặc đọc ít hơn 20 lần từ giờ đến lúc đi thi sẽ …

FA trọn đời!!!

Chúc các em làm bài tốt!

Ngày đăng: 12/06/2019, 11:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w