1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON

72 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 871,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến đây, công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm được coi là khâu trung tâm trong công táchạch toán kế toán sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.. Đứng trước

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Mục đích của nền sản xuất xã hội là nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất vàvăn hoá ngày càng tăng của toàn xã hội Mục đích đó đòi hỏi chúng ta phảilàm thế nào để tạo ra được nhiều sản phẩm nhất với chất lượng tốt nhất, mẫu

mã đẹp phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng và đặc biệt sản phẩm đó phải

có giá thành phù hợp Chính vì vậy các doanh nghiệp sản xuất với vai trò lànơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội luôn luôn phấn đấu để tìm mọibiện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành, nâng cao chất lượng sảnphẩm

Thực vậy chi phí sản xuất (là đầu vào của quá trình sản xuất) và sảnphẩm sản xuất ra được thị trường chấp nhận và thu được lợi nhuận về (là đầu

ra của quá trình sản xuất) là hai mặt đối lập Ta không thể bỏ chi phí ra ít màthu về được nhiều lợi nhuận, vấn đề ở đây là chi phí bỏ ra phải phù hợp vớisản xuất để thu được mức lợi nhuận tối đa Muốn đạt được điều này, cácdoanh nghiệp sản xuất phải tổ chức quản lý tốt sản xuất để cho chi phí bỏ ragiảm và giá thành sản phẩm hàng hoá giảm Một trong những công cụ quantrọngđược sử dụng đó là công tác kế toán nói chung và đặc biệt là công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường mức độ cạnh tranh ngày cànggay gắt thì sản phẩm sản xuất ra sẽ là yếu tố quyết định đến sự sống còn củadoanh nghiệp, nghĩa là sản phẩm của doanh nghiệp nào có mức giá thấp hơncủa thị trường thì doanh nghiệp đó tồn tại Do đó doanh nghiệp phải quản lýchặt chẽ ngay từ những yếu tố sản xuất đầu tiên cho đến khâu cuối cùng đểđưa ra một mức gía phù hợp Đến đây, công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm được coi là khâu trung tâm trong công táchạch toán kế toán sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Đứng trước thực tế đó Công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSONluôn coi công tác hạch toán kế toán là khâu quan trọng hàng đầu trong quátrính sản xuất kinh doanh, nó được coi là yếu tố cơ bản để giảm chi phí hạ giáthành sản phẩm thì công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩmđựơc coi là trọng tâm Đến nay công ty vẫn không ngừng tìm ra những

Trang 2

biện pháp để hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm vì nó là giải pháp hữu hiệu nhất góp phần quản lý vàhạch toán tốt công tác kế toán của công ty.

Trong thời gian thực tập tại Công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnhERESSON nhận được sự giúp đỡ của Thầy giáo PGS.TS Nguyễn Đình Đỗcùng các thầy cô giáo trong khoa Kế toán và các cô chú ở phòng kế toán,đồng thời tiếp cận với thực tế công tác kế toán đặc biệt là công tác tập hợp chiphí sản xuất Nhận thức được tầm quan trọng và cấp thiết của hạch toán kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác kếtoán của doanh nghiệp Vấn đề kế toán chi phí sản xuất là vấn đề nổi bậthướng những người quản lý và hạch toán phải quan tâm nghiên cứu Trongphạm vi bài viết của mình em xin được mạnh dạn trình bày đề tài “Tổ chứccông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công

ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON” bài viết được chia làm 3 chương :

Chương 1: Lý luận chung về công tác tập hợp chi phí và tính giá thành

sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2:Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản

xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnhERESSON

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập

hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty đầu tư xây lắp cơđiện lạnh ERESSON

Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu và nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của cácthầy cô giáo cũng như các cô chú ở phòng kế toán của công ty Song thời giantiếp cận thực tế và trình độ lý luận còn hạn chế nên bài luận văn của emkhông tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em mong muốn được tiếp thunhững ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các cô chú phòng kế toáncông ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Trang 3

sử dụng nhiều công cụ quản lý kinh tế khác nhau, trong đó kế toán luôn đượccoi là công cụ quan trọng và hiệu quả nhất Trong điều kiện hiện nay khi màCPSX và tính giá thành sản phẩm đang là vấn đề then chốt thì kế toán ngàycàng có ý nghĩa thiết thực đối với công tác quản lý CPSX và tính giá thànhsản phẩm.

1.1.1.Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

1.1.1.1 Chi phí sản xuất và sự cần thiết phải tập hợp chi phí sản xuất ở

doanh nghiệp sản xuất.

Thực chất của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sựvận động cuả các yếu tố sản xuất đã bỏ ra và sự biến đổi chúng một cách cómục đích thành sản phẩm cuối cùng đáp ứng nhu cầu xã hội Để tiến hànhhoạt động sản xuất doanh nghiệp phải có ba yếu tố cơ bản đó là tư liệu laođộng như nhà xuởng, máy móc thiết bị và TSCĐ khác…Đối tượng động nhưNVL và sức lao động con người Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản cũngđồng thời là quá trình doanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tươngứng với việc sử dụng TSCĐ là chi phí về khấu hao TSCĐ; tương ứng với việc

sử dụng NVL là chi phí nguyên vật liệu; tuơng ứng với việc sử dụng lao động

là tiền lương tiền công trích BHXH, BHYT, KPCĐ

Trang 4

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá và cơ chế hạch toán kinh doanhthì các chi phí nàyđược biểu hiện dưới một lượng giá trị nhất định là bằng tiềntrong đó chi phí về tiền công biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sốngcòn chi phí khấu hao TSCD, chi phí NVL nhiên liệu được biểu hiện bằng tiềncủa hao phí về lao động vật hoá, xuất phát từ đó mà chi phí sản xuất có thểđược khái quát như sau:

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra đểtiến hành các hoạt động sản xuất trong một kì

Tuy nhiên một doanh nghiệp sản xuất không chỉ có các khoản chi cóliên quan đến hoạt động sản xuất mà còn có các khoản chi cho các hoạt độngkhác không có tính chất sản xuất như hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý,hoạt động mang tính chất sự nghiệp…Do vậy tất cả những chi phí để tiếnhành hoạt động sản xuất mới được gọi là chi phí sản xuất

Trong doanh nghiệp sản xuất, mức độ chi phí nhiều hay ít còn phụthuộc vào khối lượng lao động tư liệu sản xuất đã chi ra trong kỳ và giá cả tưliệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền lương của một đơn vịlao động đã hao phí

Từ đó cho phép khẳng định: Trong điều kiện giá cả thường xuyên biếnđộng thì việc xác định đúng đắn chi phí sản xuất không những là yếu tố kháchquan mà còn là vấn đề được coi trọng hàng đầu nhằm tạo điều kiện cho doanhnghiệp thực hiện bảo toàn vốn theo yêu cầu của chế độ quản lý kinh tế hiệnnay Mặt khác để phục vụ tốt cho công tác quản lý chi phí sản xuất kế toáncần tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất nhằm tổng hợp, hệ thống hoácác chi phí sản xuất phát sinh trong doanh nghiệp ở từng thời kỳ theo đúngđối tượng tập hợp chi phí theo từng khoản mục chi phí và từng yếu tố chi phísản xuất quy định cho từng ngành

1.1.1.2 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất và sự cần thiết phải

tính giá thành sản phẩm.

Giá thành sản xuất là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng đối với cácdoanh nghiệp sản xuất, nó phản ánh kết quả của việc quản lý, sử dụng laođộng, vật tư tiền vốn của doanh nghiệp Việc quản lý, sử dụng hợp lý tiếtkiệm các nguồn trên là tiền đề, là cơ sở để hạ giá thành sản phẩm và ngược

Trang 5

lại Ngoài ra việc hạ giá thành còn là con đường cơ bản để tăng doanh lợi, làtiền đề để hạ giá bán, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trườngtrong và ngoài nước và nâng cao đời sống của người lao động.

Từ đó ta có thể định nghĩa giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) làbiểu hiện bằng tiền của các chi phí sản xuất tính trong một khối lượng sảnphẩm (công việc, lao vụ) nhất định đã hoàn thành

Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành nhưng không phải là toàn bộchi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều tính vào giá thành sản phẩm vì vậy cầnphải phân biệt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Xét về bản chất thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan

hệ mật thiết với nhau và có nguồn gốc giống nhau vì chúng đều là các hao phí

về lao động sống, lao động vật hoá và các chỉ tiêu khác của doanh nghiệp.Nhưng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của quátrình sản xuất, một bên là các yếu tố chi phí “đầu vào" một bên là kết quả sảnxuất ở “đầu ra” cho nên chúng có những điểm khác nhau về phạm vi và hìnhthái biểu hiện

- Chi phí sản xuất gắn liền với một kỳ nhất định (tháng, quý, năm) vàchi phí sản xuất trong từng kỳ kế toán thường có liên quan đến hai bộ phậnkhác nhau: sản phẩm đã hoàn thành trong kì và sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm đã hoàn thành trong kì vàbao gồm: chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang và một phần chi phí sản xuấtphát sinh trong kỳ này (sau khi đã trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ)

1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh

nghiệp.

Bất kì một doanh nghiệp sản xuất cũng ý thức được một nguyên tắc cơbản trong hạch toán kinh doanh đó là làm sao đảm bảo lấy thu nhập bù chi phí

bỏ ra, bảo toàn vốn và có lãi

Đứng trên góc độ nhà quản lý, thông tin chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn.Yêu cầu đặt ra là làm thế nào để tính toán đánh giá một cách chính xác nhữngchi phí đã bỏ vào sản xuất muốn vậy phải tiến hành phân loại CPSX và giáthành nhằm quản lý chặt chẽ các định mức chi phí, tiết kiệm chi phí để phát

Trang 6

hiện mọi khả năng tiềm tàng trong việc hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh.

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Để tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩmđáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu của CPSX và giá thành củadoanh nghiệp, kế toán chi phí giá thành cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

-Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thànhphù hợp đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý

-Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán để hạch toánCPSX và tính giá thành phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho màdoanh nghiệp đã lựa chọn

-Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổ CPSX theo đúng đối tượngtập hợp CPSX đã xác định theo yếu tố chi phí và khoản mục giá thành

-Lập báo cáo CPSX theo yếu tố (trên thuyết minh báo cáo tài chính)định kỳ tổ chức phân tích CPSX và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp

-Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học,hợp lý xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong

kỳ một cách đầy đủ chính xác

1.2 Phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

1.2.1.Phân loại chi phí sản xuất.

Để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán CPSX đáp ứng nhu cầu kếtoán thì phân chia CPSX thành nhiều loại khác nhau Việc xác định được tiêuthức phân loại phù hợp khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với việc hạch toán

mà còn là tiền đề quan trọng của kế hoạch hoá, kiểm tra, phân tích CPSX củatoàn doanh nghiệp cũng như các bộ phận cấu thành bên trong doanh nghiệp

Có nhiều cách phân loại CPSX, sau đây là một số cách phân loại chủ yếu:

1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và công dụng kinh tế.

- Chi phí hoạt động chính và phụ: Bao gồm chi phí tạo ra doanh thu bánhàng của hoạt động sản xuất kinh doanh Căn cứ vào chức năng công dụngcủa chi phí các khoản chi phí này được chia thành CPSX và chi phí ngoài sảnxuất

+CPSX: Bao gồm chi phí NVLtrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung

Trang 7

+Chi phí ngoài sản xuất: Bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp

- Chi phí khác: Là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động ngoàihoạt động sản xuất kinh doanh chức năng của doanh nghiệp, bao gồm có chiphí hoạt động tài chính và chi phí bất thường

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố đầu vào quá trình

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nghiên cứu chi phí theo ý nghĩa đầu vào của quá trình sản xuất kinhdoanh thì toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chiathành chi phí ban đầu và chi phí luân chuyển nội bộ

- Chi phí ban đầu là các chi phí mà doanh nghiệp phải lo liệu mua sắm,chuẩn bị từ trước để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh

Chi phí ban đầu bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công,chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

- Chi phí luân chuyển nội bộ: Là các chi phí phát sinh trong quá trìnhphân công và hợp tác lao động trong doanh nghiệp

Phân loại CPSX theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh

có ý nghĩa rất quan trọng đối với quản lý vĩ mô cũng như đối với nhà quản trịdoanh nghiệp CPSX theo yếu tố đầu vào là cơ sở để lập và kiểm tra việc thựchiện dự toán CPSX theo yếu tố, là cơ sở để lập kế hoạch cân đối trong phạm

vi toàn bộ nền kinh tế cũng như từng doanh nghiệp

1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với khoản

mục báo cáo tài chính.

Theo cách phân loại này thì CPSX được chia thành chi phí sản phẩm vàchi phí thời kỳ

- Chi phí sản phẩm là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sảnxuất sản phẩm hay quá trình mua hàng để bán Đối với doanh nghiệp sản xuấtthì chi phí sản phẩm đựơc chia thành chi phí NVLtrực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung

- Chi phí thời kỳ là các khoản chi phí để phục vụ cho hoạt động kinhdoanh, không tạo nên giá trị hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợinhuận trong kỳ mà chúng phát sinh

Trang 8

Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp.

1.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ

sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh.

Theo tiêu thức này thì CPSX bao gồm chi phí cơ bản và chi phí chung

- Chi phí cơ bản: Là các chi phí có liên quan trực tiếp đến quy trìnhcông nghệ chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công,chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm

- Chi phí chung là các chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý sảnxuất có tính chất chung như chi phí quản lý ở các phân xưởng sản xuất, chiphí quản lý doanh nghiệp

1.2.1.5 Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối

tượng kế toán chi phí.

Theo tiêu thức này, CPSX được chia thành hai loại là chi phí trực tiếp

và chi phí gián tiếp

- Chi phí trực tiếp là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đốitượng kế toán tập hợp chi phí

- Chi phí gián tiếp là các loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng

kế toán tập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp được màphải tập hợp, quy nạp cho từng doanh nghiệp theo phương pháp phân bổ giántiếp

1.2.1.6 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động.

Theo cách phân loại này thì CPSX được chia thành:

Trang 9

Tóm lại, mỗi cách phân loại chi phí khác nhau đều có mục đích chung

là làm sao để quản lý tốt nhất CPSX và qua đó thực hiện nhiệm vụ hạ giáthành sản phẩm cho doanh nghiệp

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.

Để đáp ứng yêu cầu quản lý hạch toán và kế hoach hoá, giá thành đượcchia thành các loai tương ứng:

1.2.2.1 Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành.

Theo căn cứ này thì giá thành được chia thành ba loại:

- Giá thành kế hoạch

- Giá thành định mức

- Giá thành thực tế

1.2.2.2.Căn cứ vào phạm vi tính toán.

Theo căn cứ này thì giá thành sản phẩm được chia thành hai loại:

1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Đối tượng kế toán CPSX là phạm vi giới hạn mà CPSX cần phải tậphợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giáthành sản phẩm

Thực chất của việc xác định đối tượng tập hợp CPSX là xác định nơiphát sinh chi phí và đối tượng gánh chịu chi phí Tuỳ thuộc vào đặc điểm tìnhhình của doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp CPSX là không giống nhau,chúng phụ thuộc vào các nhân tố:

-Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất

- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Đặc điểm của sản phẩm

Trang 10

- Yêu cầu kiểm tra kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kinh tế nội

bộ của doanh nghiệp

Đối với doanh nghiệp có sản phẩm theo đơn đặt hàng thì đối tượng kếtoán CPSX được xác định là đơn đặt hàng hoặc theo từng sản phẩm, loại sảnphẩm nhất định

Xác định đúng đắn đối tượng tập hợp CPSX là cơ sở là tiền đề quantrọng để kiểm tra, kiểm soát quá trình chi phí, tăng cường trách nhiệm vậtchất đối với các bộ phận và cung cấp số liệu cần thiết cho việc tính các chỉtiêu giá thành

1.3.2 Đối tượng tính giá thành.

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm (công vụ, lao vụ) doanhnghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện cần tính được tổng giá thành và giáthành đơn vị

-Nếu sản xuất đơn giản thì từng sản phẩm, công việc là một đối tươngtính giá thành

-Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt thì mỗi loại sản phẩm khác nhau là đốitượng tính giá thành

Căn cứ vào quy trình công nghệ:

-Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tượng tính giá thànhchỉ có thể là sản phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ

-Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tượngtính giá thành có thể là các loại nửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạnsản xuất

-Nếu quy trình công nghệ sản xuất kiểu song song thì đối tượng tính giáthành có thể là sản phẩm đã lắp ráp hoàn chỉnh cũng có thể là từng bộ phận,chi tiết của sản phẩm

Xác định đúng đối tượng tính giá thành phù hợp với đặc điểm củadoanh nghiệp sẽ giúp cho kế toán mở sổ sách kế toán, các bảng tính giá thànhsản phẩm theo đối tượng quản lý, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạh giáthành sản phẩm có hiệu quả đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ của doanhnghiệp

Trang 11

1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng

tính giá thành.

Đối tượng tập hợp CPSX và tính giá thành có quan hệ chặt chẽ vớinhau xuất phát từ quan hệ giữa CPSX và giá thành sản phẩm Số liệu vềCPSX đã tập hợp cho từng đối tượng là căn cứ để tính giá thành và giá thànhđơn vị Một đối tượng tính giá thành có thể phù hợp với một đối tượng tậphợp chi phí, cũng có thể liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí gượclại một đối tượng tập hợp chi phí cũng có thể liên quan đến nhiều đối tượngtính giá thành

Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành khác nhau ở chỗđối tượng tập hợp chi phí là căn cứ để mở các tài khoản, các sổ chi tiết tổchức ghi chép ban đầu, tập hợp số liệu CPSX chi tiết theo đối tượng Còn xácđịnh đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán lập bảng tính giá thành và

tổ chức công tác tính giá thành theo từng đối tượng

1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Có hai phương pháp tập hợp CPSX là phương pháp trực tiếp và phươngpháp phân bổ gián tiếp

- Phương pháp trực tiếp là được áp dụng đối với các chi phí trực tiếp.Chi phí trực tiếp là những chi phí chỉ liên quan đến một đối tượng kế toán tậphợp CPSX

- Phương pháp phân bổ gián tiếp được áp dụng đối với các chi phí giántiếp Chi phí gián tiếp là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợpCPSX

1.4.1.Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp.

Chi phí NVL trực tiếp là toàn bộ chi phí về NVLchính, nửa thành phẩmmua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạosản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ

Chi phí NVL trực tiếp thường được xây dựng định mức chi phí và tổchức quản lý chúng theo định mức

Thông thường chi phí NVL trực tiếp có liên quan trực tiếp đến từng đốitượng tập hợp chi phí (một phân xưởng, từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm )cho nên có thể tập hợp theo phương pháp trực tiếp

Trang 12

Phương pháp phân bổ gián tiếp được áp dụng trong trường hợp chi phíNVL trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí khi đó tiêuchuẩn phân bổ để chọn làm tiêu thức phân bổ phải hợp lý và có thể là địnhmức chi phí NVLtrực tiếp, chi phí kế hoạch khối lượng sản phẩm hoànthành…

Để xác định chính xác số NVL trực tiếp kế toán căn cứ vào:

Chi phí NVL Trị giáVL Trị giá NVL Trị giá NVL

trực tiếp = đưa vào - còn lại chưa - phế liệu

trong kỳ sử dụng sử dụng thu hồi

Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng TK chi phí NVL trực tiếp

621-Trình tự kế toán NVL trực tiếp được khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 01:Sơ đồ tập hợp và phân bổ NVL trực tiếp:

Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng kế toán hàng tồn kho theophương pháp kiểm kê định kỳ thì kế toán sử dung tài khoản TK611 và TK631

1.4.2.Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanhtoán cho công nhân trực tiếp sản xuất, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ

Trị giá NVL mua dùngngay cho sản xuất

Kết chuyển chi phí NVL

trực tiếp

VAT đượckhấu trừ

Trang 13

Bao gồm tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo số tiền của công nhân sản xuất.

Theo quy định hiện hành thì trích 15% trên tiền lương cơ bản,2%BHYT trên tiền lương cơ bản, 2% KPCĐ trên tiền lương thực tế

Để tập hợp chi phí phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụngTK622- chi phí nhân công trực tiếp

Trình tự kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp được khái quáttheo sơ đồ sau:

Trong trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên thì sử dụng TK154, khi kế toán hàng tồn kho theo phương phápkiểm kê định kỳ thì sử dụng TK631

1.4.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụcho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sảnxuất

1)TK622

TK338

TK335

Các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ

Trang 14

Chi phí sản xuất chung bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chi phívật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụmua ngoài, chi phí khác bằng tiền.

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo địa điểm phát sinh chi phí ,chi phí sản xuất chung phát sinh ở phân xưởng, tổ đội sản xuất nào thì đượctập hợp cho phân xưởng, tổ đội đó rồi mới tiến hành phân bổ cho các đốitượng chịu chi phí liên quan.Việc tiến hành phân bổ cũng được tiến hành trêntiêu thức phân bổ hợp lý như định mức chi phí sản xuất chung, chi phí trựctiếp

Để tập hợp kết chuyển chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng chi phí sản xuất chung

TK627-1.4.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.

CPSX của doanh nghiệp sau khi đã tập hợp theo từng đối tượng và từngkhoản mục (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí sản xuất chung)cần được kết chuyển để tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp và chi tiết cho từngđối tượng

*Trong trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phươngpháp kê khai thường xuyên thì kế toán sử dụng TK154- CPSXKD dở dang đểtập hợp

Trình tự kế toán tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp được khái quát theo

Sơ đồ 1

*Trong trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ thì kế toán sử dụngTK631- giá thành sản xuất để tập hợp CPSX toàndoanh nghiệp

Trình tự kế toán tập hợp CPSX được trình bày khái quát theo Sơ đồ 2

1.5 Đánh giá sản phẩm làm dở.

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong quá trình công nghệsản xuất hoặc đã hoàn thành một vài bước chế biến nhưng vẫn còn phải chếbiến tiếp mới trở thành sản phẩm

Đánh giá sản phẩm làm dở là tính toán, xác định phần CPSX mà sảnphẩm làm dở cuối kỳ phải chịu

Trang 15

Việc đánh giá chính xác sản phẩm làm dở cuối kỳ là một trong nhữngđiều kiện quan trọng để xác định chính xác giá thành sản phẩm Tuỳ vào đặcđiểm sản xuất của từng doanh nghiệp mà sản phẩm làm dở cuối kỳ có thểđược đánh giá theo một trong các phương pháp sau:

1.5.1 Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí NVL trực tiếp.

Theo phương pháp này sản phẩm làm dở chỉ tính phần chi phí NVLtrực tiếp còn các chi phí khác tính cho cả sản phẩm đã hoàn thành Phươngpháp này có ưu điểm là tính toán đơn giản, nhanh chóng nhưng vì bỏ qua cácchi phí khác nên độ chính xác không cao Phương pháp này áp dụng đối vớicác doanh nghiệp có chi phí NVL chiếm tỷ lệ lớn, khối lượng sản phẩm dởdang cuối kỳ ít và biến động không lớn so với đầu kỳ

Công thức tính sản phẩm làm dở như sau:

Dđk + Cn

Dck= x Sd

STP + Sd

Trong đó : Dđk, Dck : chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

Cn : chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ

STP, Sd : Sản lượng thành phẩm và sản phẩm dở cuối kỳ

Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp chế biến kiểu liêntục với nhiều giai đoạn sản xuất kế tiếp nhau thì sản phẩm dở dang giai đoạnđầu thì tính theo chi phí NVL trực tiếp còn sản phẩm dở dang ở các giai đoạnsau tính theo chi phí nửa thành phẩm trong giai đoạn trước chuyển sang

1.5.2 Đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lượng sản phẩm hoàn thành

tương đương.

Sản phẩm làm dở cuối kỳ sẽ phải chịu toàn bộ CPSX trong kỳ theomức độ hoàn thành, khi kiểm kê không những phải xác định số lượng sảnphẩm làm dở mà còn phải xác định mức độ hoàn thành của chúng, trên cơ sở

đó tính đổi số lượng sản phẩm ra số lượng sản phẩm ra số lượng thành phẩmhay nửa thành phẩm tương đương Phương pháp này cho mức độ chính xáccao nhưng khối lượng công việc tính toán phức tạp, thích hợp đối với nhữngdoanh nghiệp có chi phí NVL trực tiếp chiếm tỷ lệ không lớn lắm trong tổngkhối lượng sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ nhiều và biến động lớn

Trang 16

Trước hết căn cứ vào khối lượng và mức độ hoàn thành sản phẩm dởdanh cuối kỳ so với sản phẩm đã hoàn thành là bao nhiêu để khi quy đổi sảnphẩm dở dang ra sản phẩm hoàn thành tương đương sau đó tính toán xác địnhtừng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở theo nguyên tắc:

- Đối với chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệnhư chi phí NVL trực tiếp thì tính toán như phương pháp đánh giá sản phẩmlàm dở theo chi phí NVL trực tiếp

- Đối với các chi phí bỏ dần theo mức độ gia công chế biến như chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung thì sản phẩm làm dở cuối kỳ đượcđánh giá như sau:

1.5.3 Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí định mức.

Được áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp sản xuất thực hiệnhạch toán CPSX và tính giá thành theo định mức chi phí Theo phương phápnày căn cứ vào khối lượng sản phẩm làm dở và CPSX định mức cho một đơn

vị sản phẩm ở từng phân xưởng, giai đoạn để tính ra giá trị chi phí làm dởcuối kỳ

1.6 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.

Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệuCPSX đã tập hợp được của kế toán để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn

vị thực tế của sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành theo các khoản mục giáthành Tuỳ vào đặc đIểm của doanh nghiệp mà áp dụng theo các phương pháptính giá thành khác nhau:

Trang 17

1.6.1 Phương pháp tính giá thành phân bước.

Áp dụng đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp,liên tục sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn Đối tượng tính giá thành là nửathành phẩm ở các giai đoạn và thành phẩm Đối tượng tập hợp chi phí là quytrình công nghệ ở các giai đoạn Do đó nên có hai cách tính giá thành :

-Tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm (ZNTP) Đểtính được giá thành ở giai đoạn cuối cùng phải tính được ZNTP ở giai đoạn đầutiên và kết chuyển sang giai đoạn sau tuần tự đến giai đoạn cuối sản phẩmhoàn thành Cụ thể:

1.6.2 Phương pháp tính giá thành giản đơn.

Áp dụng thích hợp với từng trường hợp đối tượng tính giá thành phùhợp với đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳbáo cáo

Nếu cuối tháng có ít sản phẩm làm dở và ổn định thì giá thành sảnphẩm (Z) chính là bộ phận chi phí sản xuất (C) phát sinh

Nếu cuối tháng có nhiều sản phẩm làm dở thì phải xác định sản phẩmlàm dở theo phương thức thích hợp khi đó giá thành sản phẩm được xác định :

Z = D ĐK + C - D CK

z=Z/Q

1.6.3 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng (ĐĐH)

Áp dụng cho các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất lớn, dài, sản xuấtđơn chiếc hoặc hàng loạt theo ĐĐH Đối tượng tính giá thành là các ĐĐH

Trang 18

Khi bắt đầu sản xuất kế toán giá thành mở cho mỗi ĐĐH một thẻ giáthành, hàng tháng, quý căn cứ vào CPSX tập hợp được theo ĐĐH trong sổ kếtoán chi tiết ghi sang thẻ tính giá thành liên quan khi nhận được phiếu xácnhận sản phẩm hoàn thành kế toán chỉ cần cộng CPSX đã tập hợp ở thẻ tínhgiá thành sẽ tính giá thành được giá thành của từng ĐĐH.

1.6.4 Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ.

Áp dụng cho các doanh nghiệp trên cùng một quy trình công nghệ vừathu được sản phẩm chính, vừa thu được sản phẩm phụ Đối tượng tập hợpCPSX là toàn bộ quy trình công nghệ Đối tượng tính giá thành là các sảnphẩm chính Khi đó giá thành được xác định:

ZTP = DĐK +CTK –DCK –CP

Cp : CPSX cần loại trừ ra khỏi tổng giá thành đã tập hợp

CP : Được xác định bằng cách lấy CPSX theo kế hoạch hoặc Cp = Giábán – lãi định mức–Thuế (nếu có)

1.6.5 Phương pháp tính giá thành theo định mức.

Áp dụng cho tất cả các loại hình sản xuất khác nhau với điều kiện cácchi phí sản xuất đã có định mức hợp lý Công tác quản lý chi phí sản xuất đã

đi vào nề nếp đã tiến hành được tổng hợp CPSX theo định mức Nội dung củaphương pháp như sau:

- Tính được giá thành định mức trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuậthiện hành và đơn giá dự toán ở một thời điểm hiện hành

- Vạch ra đựoc chính sách thay đổi định mức trong quá trình thực hiện

- Xác định được chênh lệch so với định mức và nguyên nhân gây rachênh lệch Theo phương pháp này giá thành sản xuất thực tế của sản phẩmđược tính theo công thức:

Giá thành Giá thành Chênh lệch Chênh lệch

thực tế của = định mức ± của thay đổi ± thoát ly

sản phẩm sản phẩm định mức định mức

1.6.6 Phương pháp tính giá thành tỷ lệ.

Áp dụng cho các doanh nghiệp trong cùng một quy trình sản xuất tạo ramột nhóm sản phẩm cùng loại nhưng có nhiều quy cách phẩm cấp khác nhau.Đối tượng tập hợp CPSX là nhóm sản phẩm có cùng quy cách Đối tượng tínhgiá thành là từng quy cách kích cỡ khác nhau

Trang 19

Trước hết kế toán giá thành lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ là căn cứ tính

tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế cho các quy cách sản phẩm trong nhóm Tiêuchuẩn phân bổ có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá thành định mức

- Tính tổng giá thành từng quy cách với đơn giá thành đơn vị định mứchoặc kế hoạch từng khoản mục

- Tính tổng giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch của cả nhómtheo sản lượng thực tế dùng làm tiêu thức phân bổ

- Dựa vào CPSX tập hợp trong kỳ (cả nhóm sản phẩm) và chi phí dởdang đầu và cuối kỳ tính tổng giá thành thực tế của cả nhóm sản phẩm

Giá thành thực tế cả nhóm sản phẩm

Tỷ lệ giá thành từng khoản mục =

Tiêu chuẩn phân bổ

Tổng giá thành Tiêu chuẩn phân bổ Tỷ lệ

thực tế = có trong từng quy cách x tính

từng quy cách (theo từng quy cách) giá thành

1.6.7.Phươngpháp tính giá thành theo hệ số.

Áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sử dụng mộtloại NVL, kết quả sản xuất được nhiều loại sản phẩm chính khác nhau Đốitượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình công nghệ Đối tượng tính giá thành

là từng loại sản phẩm chính do quy trình sản xuất đó tạo ra Phương pháp tínhnhư sau:

- Căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm, quy định cho mỗisản phẩm một hệ số trong đó chọn loại sản phẩm có đặc trưng tiêu biểu làmsản phẩm tiêu chuẩn có hệ số là =1

- Căn cứ sản lượng hoàn thành của từng loại và hệ số giá thành đã quyđịnh tính đổi sản lượng ra sản lượng sản phẩm tiêu chuẩn ( sản phẩm có hệ số

Trang 20

-Căn cứ vào CPSX đã tập hợp trong kỳ và chi phí dở dang đầu và cuối

kỳ tính tổng giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn

-Tính giá thành của từng loại sản phẩm bằng cách lấy tổng giá thànhcủa loại sản phẩm chia cho tổng sản lượng các loại sản phẩm đã tính đổi nhânvới sản lượng đã tính đổi của từng sản phẩm

1.7 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện

áp dụng kế toán máy.

1.7.1 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán.

Để tổ chức tốt kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đượcyêu cầu quản lý CPSX và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp, kế toán CPSX

và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thànhphù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý, từ đó tổ chức mãhoá, phân loại các đối tượng cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách nhanhchóng không nhầm lẫn các đối tượng trong quá trình xử lý thông tin tự động

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán phù hợp với phương pháp kếtoán hàng tồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn Tuỳ theo yêu cầu quản lý đểxây dựng hệ thống danh mục tài khoản, kế toán chi tiết cho từng đối tượng để

có tính tự động và xây dựng các chỉ tiêu phân tích cơ bản để thuận tiện choviệc bổ sung và phân tích

- Tổ chức kiểm kê, xử lý, cập nhật số lượng sản phẩm dở dang cuốitháng, số lượng sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang đầu tháng, Xâydựng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý để xác địnhgiá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳ mộtcách đầy đủ và chính xác

Trang 21

1.7.2 Nguyên tắc và các bước tiến hành kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá

thành sản phẩm trong điêù kiện sử dụng phần mềm kế toán.

- Việc tập hợp các CPSX hoàn toàn do máy tự nhận dữ liệu từ các bộphận liên quan và tự máy tính toán, phân bổ CPSX trong kỳ Do đó, từngkhoản mục chi phí phải được mã hoá ngay từ đầu tương ứng với các đốitượng chịu chi phí

- Căn cứ kết quả kiểm kê đánh giá sản xuất kinh doanh dở dang trong

kỳ theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và nhập dữ liệu sản phẩm dởdang cuối kỳ vào máy

- Lập thao tác các bút toán điều chỉnh, bút toán khoá sổ, kết chuyểncuối kỳ trên cơ sở hướng dẫn có sẵn

- Căn cứ vào yêu cầu của người sử dụng thông tin, tiến hành kiểm tracác báo cáo cần thiết

Trang 22

Trình tự xử lý có thể khái quát theo sơ đồ sau (sơ đồ 08):

Bước chuẩn bị

- Thu thập, xử lý các tài liệu cần thiết sản phẩm dở dang, số lượng,

- Phần mềm kế toán sử dụng

Dữ liệu đầu vào

- - CPSX kinh doanh dở dang cuối kỳ, các bút toán điều chỉnh, bút toán kết chuyển chi phí

- Lựa chọn phương pháp tính giá xuất vật tư hàng hoá, phân tích tiêu thức phân bổ chi phí, khấu hao

- Các tài liệu khấu hao khác

Máy tính xử lý

Thông tin và đưa ra sản phẩm

Thông tin đầu ra

Bảng tính giá thành sản xuất sản phẩm, các báo cáo CPSX, báo cáo giá thành sản xuất sản phẩm, sổ cái,

1.7.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Sau khi cài đặt và khởi động chương trình, những công việc tiếp theo

mà người làm kế toán máy phải thực hiện là:

- Xử lý nghiệp vụ (phân loại chứng từ, định khoản, xử lý trùng lặp, mã

hoá)

- Nhập dữ liệu:

+ Nhập các dữ liệu cố định (nhập 1 lần): Lựa chọn phương pháp kế

toán hàng tồn kho (khai báo các thông số, nhập các dữ liệu vào các danh mục)

+ Nhập dữ liệu phát sinh của kỳ báo cáo: Vào màn hình nhập dữ liệu,

các thông báo và chỉ dẫn khi nhập, quy trình nhập dữ liệu mới, quá trình

sửa/xoá dòng dữ liệu, quá trình phục hồi dòng dữ liệu đã xoá,

- Xử lý dữ liệu: Công việc này phải làm mỗi khi ta nhập thêm dữ liệu

mới, sửa hay xoá dữ liệu đã nhập

Trang 23

- Xem và in sổ sách báo cáo

1.7.3.1 Kế toán chi phí NVL trực tiếp

* Xử lý nghiệp vụ:

- Phân loại chứng từ: là việc phân ra một cách có hệ thống các loại

chứng từ có đặc điểm giống nhau: phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu,

Mỗi một chứng từ có một màn hình nhập dữ liệu khác nhau, với cácyếu tố khác nhau, tuân theo hệ thống chế độ kế toán hiện hành hoặc theo yêucầu quản lý Muốn nhập dữ liệu một chứng từ gốc nào đó, ta chỉ cần lựa chọn

và nhập dữ liệu vào các ô cần thiết ngầm định sẵn

Kế toán chi phí nguyên vật liệu thường xuyên phải sử dụng đến chứng

từ xuất vật liệu Khi nhập liệu phiếu xuất kho, người sử dụng thường chỉ nhập

số lượng xuất là bao nhiêu, còn trị giá xuất kho là do máy tự động tính theocông thức doanh nghiệp đã ngầm định

- Định khoản: là cách thức tính toán, xem xét một nghiệp vụ kế toán

phát sinh để quyết định đúng đắn nghiệp vụ ấy cần sử dụng tài khoản nào vàtài khoản được sử dụng như thế nào, hoặc bên Nợ, hoặc bên Có Nguyên tắcđịnh khoản tạo ra mối liên hệ đối ứng giữa các tài khoản

- Công tác mã hoá: là việc xác lập một tập hợp những hàm thức mang

tính quy ước và gán cho tập hợp này một ý nghĩa bằng cách cho liên hệ vớitập hợp những đối tượng cần biểu diễn, nhằm mục đích nhận diện dứt khoát,không nhầm lẫn một mẫu tin trong một tập hợp tin hay một cá thể trong mộttập thể

* Nhập dữ liệu:

- Thông thường, đối với kế toán CPNVLTT thì việc nhập các dữ liệu cốđịnh, khai báo các thông số, nhập các dữ liệu vào các danh mục mà liên quanđến các phần hành kế toán trước, chỉ trừ khi bổ sung, mở rộng quy mô thêmvào danh mục

- Người sử dụng nhập dữ liệu phát sinh kỳ báo cáo sau khi vào mànhình nhập liệu, xem thông báo và hướng dẫn khi nhập, người sử dụng thựchiện thao tác quy trình nhập liệu mới

* Xử lý dữ liệu:

Nếu thao tác sai, nhầm lẫn thì người sử dụng phải thành thạo quy trình

sửa, xoá hoặc phục hồi dòng dữ liệu

* Xem, in sổ sách, báo cáo:

Trang 24

Người sử dụng nên hiểu được mối quan hệ giữa các sổ sách, báo cáo

và tìm hiểu quy trình xử lý, luân chuyển sổ và số liệu của phần mềm doanhnghiệp đang áp dụng

1.7.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung.

Các bước thực hiện đối với hai phần hành kế toán này được thực hiệntương tự như quá trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, gồm các bước

cơ bản: xử lý nghiệp vụ, nhập dữ liệu, xử lý dữ liệu và in sổ sách báo cáo

1.7.3.3 Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ.

Các phần mềm có thể thiết lập Menu kết chuyển cuối kỳ hoặc thiết kếmột chứng từ để tiến hành kết chuyển từ tài khoản đầu 6 sang tài khoản 154

Nếu tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí thì phải xây dựngdanh mục phân xưởng

Để phục vụ cho việc tính giá thành theo khoản mục, phần mềm có thểxây dựng danh mục các khoản mục chi phí, kết hợp với các tài khoản chi phí

để tập hợp các chi phí vào các sổ sách, báo cáo theo các khoản mục Từ đó,lấy số liệu lên bảng tính giá thành theo khoản mục hoặc tập hợp chi phí theokhoản mục Khi nhập dữ liệu, các chi phí phát sinh phải chia ra khoản mụcchi phí để chương trình tập hợp

1.7.3.4 Kế toán giá thành sản phẩm.

* Kiểm kê, đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ:

Phần mềm kế toán không thể tự xác định được khối lượng và mức độhoàn thành của sản phẩm Do vậy, kế toán phải xây dựng phương pháp tínhtoán sản phẩm làm dở cuối kỳ và mức độ hoàn thành để nhập vào chươngtrình

* Quá trình thực hiện tính giá thành:

- Cập nhật sản phẩm làm dở đầu kỳ (hoặc máy tự chuyển từ cuối kỳ trước)

- Tập hợp chi phí: Máy tự động tập hợp

- Cập nhật sản xuất sản phẩm trong kỳ và làm dở cuối kỳ

- Tổng hợp số liệu

- In báo cáo

Trang 25

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY ĐẦU

TƯ XÂY LẮP CƠ ĐIỆN LẠNH ERESSON.

2.1 Đặc điểm chung của công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty đầu tư xây lắp cơ

điện lạnh ERESSON.

Công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON được thành lập năm

1986 trực thuộc viện khoa học Việt Nam, ban đầu công ty được thành lập vớitên giao dịch là ELFRIME, với chức năng kinh doanh chính là sản xuất lắpđặt các công trình cơ điên lạnh, chế biến thực phẩm như bia, rượu, nước giảikhát có gas…cơ sở sản xuất ban đầu của ELFRME có 1.000m2 nhà xưởng ởtrong khu đô thị Hà Nội Ngay sau khi luật doanh nghiệp Việt Nam lần đầutiên được ban hành công ty đã hoàn tất các thủ tục chuyển đổi và trở thànhcông ty TNHH có từ hai thành viên trở lên (có 3 thành viên) với số vốn điều

lệ là 15.456.280.000 đồng (Mười lăm tỷ bốn trăm năm mươi sáu triệu haitrăm tám mươi ngàn đồng) Năm1992 công ty chính thức đi vào hoạt động vớiquy mô lớn và phát triển mạnh, đến năm 1998 công ty đã mua được 5000m2

đất tại khu công nghiệp Mỹ Đình để bố trí xây dựng cơ sở sản xuất chính Từnăm 2000 công ty đã bắt đầu sử dụng tên giao dịch mới là ERESSON, đếnnăm 2003 công ty có thêm 27.000m2 đất để nối dài mảnh đất hiện có và đầunăm 2004 công ty có thêm 27.000m2 xây dựng nhà máy liên doanh nhằm chủyếu sửa chữa thiết bị chất lượng cao xuất khẩu sang Nga và một số nướckhác Hiện nay công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON là công tychuyên khảo sát thiết kế chế tạo các thiết bị chế biến thực phẩm( như bia,rượu sữa), điều hoà không khí, lò hơi, kinh doanh các mặt hàng inox… Đặcbiệt từ năm2001 đến nay công ty đã cho ra sản phẩm mới là dây chuyền thiết

bị sản xuất bia tươi nhà hàng mang thương hiệu ERESSON, toàn bộ dâychuyền thiết bị sản xuất bia nhà hàng đều được ERESSON sản xuất tại ViệtNam và có thể tự động hoàn toàn Đây là bước đột phá mới trong chiến lượcchinh phục khách hàng của ERESSON tại Việt Nam và quốc tế

Trong tương lai công ty có kế hoạch thiết lập quan hệ liên doanh hợptác sản xuất với các nhà công nghệ và sản xuất hàng đầu trong lĩnh vực để chế

Trang 26

tạo và phân phối các sản phẩm với độ tin cậy cao với mục tiêu là trở thànhnhà cung cấp thiết bị hàng đầu ở Việt Nam và các nước Đông Nam Á tronglĩnh vực bia, sữa, nước giải khát và chế biến thực phẩm, công nghệ xử lý môitrường để tiến tới xuất khẩu sang, Nga và EU.

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của công ty đầu tư xây lắp

cơ điện lạnh ERESSON.

Để đảm bảo cho việc tổ chức và quản lý sản xuất có hiệu quả, bộ máyquản lý của công ty đựơc tổ chức dưới dạng trực tuyến, bộ máy quản lý gọnnhẹ thể hiện qua sơ đồ tổ chức:

Người đứng đầu các phòng nghiệp vụ là các trưởng phòng, đứng đầuban điều hành xưởng sản xuất là Quản đốc, đứng đầu các tổ là các tổ trưởng

Ban Giám đốc bao gồm 1 Giám đốc và một phó Giám đốc

- Giám Đốc là người đứng đầu công ty đại diện toàn quyền của công tytrong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh , có quyền tổ chức bộ máy quản lýđảm bảo gọn nhẹ và có hiệu lực.Giám đốc có Phó Gíam đốc giúp việc và Kếtoán trưởng do Giám đốc đề nghị

-Phòng kế toán tài chính: Tổ chức hạch toán kế toán về hoạt động sảnxuất kinh doanh, tổng hợp kết qủa kinh doanh ,lập báo cáo kế toán thống kê,phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực

Xưởng sản xuất

(Ban điều hành)

P.Thươngmại

Tổ3

Tổ1

Tổ 2

Tổ điện

Trang 27

hiện kế hoạch và cung cấp các thông tin kịp thời cho việc ra quyết định củaGiám đốc, thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước, thực hiện các nghĩa vụvới Nhà nước.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình sản xuất sản

phẩm chính.

Công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON là một công ty chuyênthiết kế, chế tạo, lắp đặt các sản phẩm công nghiệp phục vụ cho các ngành chếbiến thực phẩm như các nồi nấu rượu, hệ thống nấu bia tươi, các tank lênmen…Các sản phẩm của công ty có giá trị rất lớn, chu kỳ sản xuất dài khoảng2-3 tháng mới hoàn thành có khi sản phẩm 1-3 năm sản phẩm mới hoànthành Do vậy không thể sản xuất hàng loạt mà chỉ sản xuất đơn chiếc theoĐĐH, chỉ khi nào hợp đồng sản xuất được ký kết giữa khách hàng và công tythì sản phẩm đó mới tiến hành đưa vào sản xuất

• Quá trình xử lý theo ĐĐH :

Từ ĐĐH của khách hàng phòng dự án triển khai cho phòng kỹ thuậtthiết kế bản vẽ về các Tank bia, nồi bia với các chi tiết kỹ thuật, thông số kỹthuật quy cách được mô tả trong hợp đồng và phụ lục hợp đồng Sau đó

Phiếu xuất kho

vật liệu

Phiếu theo dõi lao động

Mức phân bổ chi phí sx chung

Đơn đặt hàng

Thiết kế bản vẽ

Báo giá cho khách hàngLệnh sản xuất

Số dư của một khách hàng

Trang 28

phòng kỹ thuật kế hoạch nghiệm thu công trình thông báo cho phòng kế toán

để phòng kế toán báo giá và tiến hành thanh toán với khách hàng và ban điềuhành các phân xưởng phổ biến cho các tổ các tổ trưởng cho các tổ triển khaichế tạo thiết bị

Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sau khi sản phẩm hoàn thành được bộ phận kỹ thuật của công ty kiểmtra về chất lượng về định mức kỹ thuật và sai số kỹ thuật cho phép mới đượctrao cho khách hàng

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty.

Tổ chức công tác kế toán của công ty được tổ chức theo kiểu tập trungtại phòng kế toán của công ty Tại đây công tác quản lý kinh tế tài chính củacông ty được hạch toán chung cho toàn công ty, các tổ không có bộ phận kếtoán riêng Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất tổ chức quản lý mà công ty

tổ chức bộ máy kế toán đơn giản gọn nhẹ Phòng kế toán của công ty gồm 6người, đứng đầu là Kế toán trưởng đặt dưới sự lãnh đạo của Giám đốc côngty

Trong quá trình hạch toán của công ty mỗi nhân viên kế toán chịu tráchnhiệm một phần hành cụ thể tạo thành mắt xích quan trọng trong dây chuyềnhạch toán Bộ máy kế toán của công ty bao gồm 1 kế toán trưởng, 1 kế toántổng hợp, 1 kế toán công nợ phải thu, 1 kế toán thanh toán, 1 kế toán vật tư,

Trang 29

Tổ chức bộ máy kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:

* Hệ thống chứng từ kế toán công ty sử dụng:

Để theo dõi các hoạt động tài chính diễn ra hàng ngày công ty sử dụng

hệ thống chứng từ do BTC ban hành thống nhất: Phiếu thu (01-TT), phiếu chi(02-TT) giấy đề nghị tạm ứng (03-TT), bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL), phiếu nhập kho (01-VT), phiếu xuất kho (02-VT)…Bên cạnh đó công

ty còn sử dụng hệ thống tài khoản kế toán do BTC ban hành theo quy địnhsố1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của BTC

Với hình thức chứng từ ghi sổ kế toán sử dụng các loại sổ sau:

* Hình thức kế toán công ty đang áp dụng:

Đáp ứng nhu cầu xử lý, cung cấp thông tin, và phù hợp với đặc điểmcủa công ty, công ty đã sử dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”

Với hình thức sổ Chứng từ ghi sổ Quy trình được phản ánh ở sơ đồsau:

Kế toán trưởng

thanh toán oan

Trang 30

Với nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ việc áp dụng kế toánmáy vào quản lý hạch toán là rất hợp lý và mang lại hiệu quả cao trong côngviệc.Để phù hợp và đơn giản hoá công tác quản lý hạch toán kế toán cũng nhưviệc sử dụng phần mềm kế toán trong doanh nghiệp công ty đã sử dụngFAST ACCOUNTING.

Với các phân hệ nghiệp vụ :

-Hệ thống kế toán tổng hợp

- Hệ thống kế toán tiền mặt, TGNH

- Hệ thống bán hàng và công nợ phải thu

-Hệ thống mua hàng và công nợ phải trả

kế toán chỉ vào dữ liệu cho máy đầy đủ và chính xác còn thông tin đầu ra các

Sổ, thẻ kếtoán chitiết

Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Bảng tổng hợpChứng từ gốcChứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối

Số phát sinhBáo cáo tài chính

BảngTổng hợp chi tiết

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu

phát sinh

Trang 31

loại báo cáo kế toán đều do máy tự xử lý thông tin, tính toán và đưa ra cácloại bảng khi cần in.

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên

Kỳ hạch toán của công ty là 1 tháng

Kế toán tiến hành tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Riêng kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành thì trình tự kế toán phầnmềm được tiến hành theo các bước:

1.Chuẩn bị.

Thu thập, xử lý các tài liệu, chứng từ cần thiết, kịnh khoản kế toán

2.Nhập dữ liệu cho máy.

Nhập thông tin về các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ (trong đó bao

gồm các thông tin về phát sinh chi phí, giá thành)

3.Khai báo yêu cầu với máy.

4 Máy xử lý thông tin và chuẩn bị theo yêu cầu.

5 In sổ sách và báo cáo theo yêu cầu.

2.2 Thực tế tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON.

CPSX và giá thành là hai chỉ tiêu có có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của doanh nghiệp

2.2.1.Thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty đầu tư

xây lắp cơ điện lạnh ERESSON.

2.2.1.1.Đặc điểm của CPSX của công ty.

Công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON là công ty chuyên sảnxuất theo các ĐĐH của khách hàng về các sản phẩm nhủ hệ thống tank lênmen, hệ thống lạnh… trong một tháng số CPSX bỏ ra thường lớn mà chu kỳsản xuất của sản phẩm thường rất dài, chi phí ở mỗi tháng được bỏ ra theokiểu gối đầu Do vậy số sản phẩm dở dang ở cuối mỗi tháng thường rất lớn,các chi phí này được bù đắp lại khi sản phẩm hoàn thành đã bàn giao chokhách hàng.Vì vậy đòi hỏi kế toán CPSX cần tích cực để đảm bảo nắm chắccác khoản chi phí bỏ ra đúng định mức sản xuất để có biện pháp giảm tới mức

Trang 32

tối đa có thể các chi phí tiêu hao giúp cho công ty có hiệu quả sử dụng vốncao.

2.2.1.2 Phân loại CPSX của công ty đầu tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON.

Để quản lý tốt CPSX là kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mứcchi phí các doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại CPSX Ở công ty đầu

tư xây lắp cơ điện lạnh ERESSON gồm nhiều loại có tính chất kinh tế khácnhau Để phục vụ tốt nhất cho công tác quản lý và đáp ứng yêu cầu tính giáthành sản phẩm công ty tiến hành phân loại CPSX thành các khoản mục sau:

- Chi phí ăn ca

- Chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất dở dang

Ngoài ra để phục vụ cho việ thuyết minh BCTC chi phí sản xuất củadoanh nghiệp được phân chia thành:

Chi phí NVL, chi phí nhân công, chi phí KHTSCĐ, chi phí dịch vụmua ngoài, chi phí bằng tiền chi phí khác

Hiện nay doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản:TK152,153,214,338

TK622-chi phí ăn ca trực tiếp

Tất cả các chi phí phát sinh được phản ánh tập hợp vào TK154, để tínhgiá thành sản phẩm khi sản phẩm hoàn thành và xác định số lượng sản phẩmlàm dở cuối kỳ

TK154-Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.Chi tiết:

TK1540:CPSXKDD vật tư

TK1541: CPSXKDD tiền lương

TK1542: CPSXKDD tiền ăn ca

TK1543: CPSXKDD nhân công khoán ngoàiTK1544: CPSXKDD KHTSCĐ

TK1545: CPSXKDD CCDC phân bổ dần

TK1547: CPSXKDD thuê gia công dịch vụ mua ngoài

TK1548 CPSXKDD chi phí xăng dầu

Ngoài ra kế toán tập hợp CPSX được phản ánh tập hợp chi phí còn sửdụng các tài khoản khác như TK111,112,141,331,131…

Trang 33

2.2.1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Xác định đối tượng tập hợp CPSX là khâu đầu tiên và đặc biệt quantrọng trong toàn bộ công tác tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm Đặcđiểm sản xuất của công ty là sản xuất đơn chiếc theo ĐĐH, các sản phẩm củacông ty chủ yếu phục vụ cho các ngành chế biến thực phẩm là nhiều, hơn nữasản phẩm của công ty có chu kỳ sản xuất dài, chi phí đưa vào sản xuất sảnphẩm lớn chính vì vậy công ty không thể sản xuất đại trà mà chỉ tiến hành sảnxuất đơn chiếc từng sản phẩm theo yêu cầu ĐĐH của khách hàng chẳng hạnkhi có ĐĐH là hệ thống tank bia thì phòng kỹ thuật sẽ gửi bản vẽ thiết kế đếncác ban điều hành các phân xưởng Dựa vào đặc điểm sản xuất của công ty kếtoán công ty xác định đối tượng kế toán CPSX là từng ĐĐH, từng công trình,hạng mục công trình và điều đó đã chi phối đến tập hợp chi phí và tính giáthành theo phương pháp trực tiếp, đối tượng tập hợp chi phí trùng đối tượngtính giá thành

2.2.1.4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Đây là toàn bộ tiền, NVL, tiền lương, và các khoản BHXH,BHYT củacông nhân sản xuất trực tiếp Công ty không tập hợp tiền lương của công nhânsản xuất trực tiếp vào TK622 mà tập hợp thẳng vào TK154, cũng không tậphợp chi phí NVL trực tiếp vào TK621 mà tập hợp thẳng TK154 và các khoảnchi phí bằng tiền không tập hợp vào TK627 mà tập hợp thẳng vào TK154.Trừchi phí ăn ca trực tiếp được tập hợp vào TK622 sau đó được kết chuyển sangTK154

-NVL phụ: Ráp vỉ, que hàn,đồng hồ áp lực, que điện cực…

-Năng lượng: Điện…

- Nhiên liệu: Xăng, dầu…

Nguyên tắc sử dụng vật liệu xuất phát từ nhiệm vụ sản xuất nghĩa làphải căn cứ vào lệnh sản xuất của ban lãnh đạo công ty Khi có lệnh sản xuất

bộ phận quản lý các tổ- quản đốc tiến hành lập kế hoạch sản xuất và yêu cầu

Trang 34

xuất vật tư của từng tổ trưởng Hàng ngày thủ kho có nhật ký nhập xuất ghi sốlượng, đơn giá và chỉ cho từng công trình nào và thủ kho viết phiếu xuất kho.Đến cuối ngày thủ kho lập bảng kê xuất vật tư từng công trình, sau đó căn cứvào phiếu xuất kho kế toán vật liệu hạch toán vào từng công trình Phiếu xuấtkho được lập theo mẫu:

PHIẾU XUẤT KHO

Số16/3 Mẫu số 02-VTNgày2/12/2004 Nợ: QĐsố:1141TL/CĐKT

Số lượng

Đơn giá Thành tiền Yêu cầu Thực

xuất 1

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách Người nhận Thủ kho cung tiêu

Phiếu xuất kho được chia làm hai liên: một liên lưu tại cuống và mộtliên kẹp vào chứng từ thuế Khi xuất kho NVL để sản xuất sản phẩm công ty

sử dụng phương pháp đích danh để tính trị giá vật tư xuất kho, nghĩa là khi

Trang 35

xuất kho vật tư thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá thực tế của vậtliệu đó để tính trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho.

Để tập hợp chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK152 vàTK154( chi tiết 1540) và ở công ty áp dụng phương pháp tập hợp trực tiếpngay từ khi các phiếu xuất kho đã ghi rõ đối tượng sử dụng NVL, chi tiết chotừng ĐĐH từng công trình, hạng mục công trình Cuối tháng phiếu xuất khođược kế toán vật liệu vào bảng “Bảng phân tích xuất vật tư” và tổng hợp sốtiền cho từng công trình.(phụ biểu số 1) Căn cứ vào đó kế toán theo dõi vàghi định khoản:

Cộng 6272: 8.594.000Cộng 6421: 2.760.000Cộng 6322: 700.000.000

Trang 36

Người lậpCăn cứ vào chứng từ ghi sổ để kế toán tổng hợp nhập số liệu vào phầnmềm: Trên màn hình giao diện chọn “kế toán bán hàng và công nợ phải thu”.Chọn “cập nhật số liệu” vào “bút toán bù trừ công nợ giữa hai khách hàng”.Khi đó máy sẽ hiện lên màn hình và kế toán nhập số liệu vào, ấn “chấp nhận”

Số chứng từ : 09

Từ ngày: 01/12/ 2004Đến ngày:31/12/2004

Tỷ giá:

Diễn giải: Phân bổ chi phí cho từng đối tượng sử dụng

Tên sản phẩm Tài khoản Phát sinh

*Chi phí nhân công :

Hình thức trả lương cho công nhân sản xuất là trả theo lương thời gian.Lương thời gian là hình thức tính lương theo thời gian làm việc cấp bậc kỹthuật và thang lương của người lao động, ngoài ra còn có các khoản thêm nhưlương công trình, lương chủ nhật

Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK334,154.Các chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương

Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công do nhân viên quản lý tổ theodõi hàng ngày và ghi Hàng ngày số công nhân và nhân viên quản lý nghỉ hay

đi làm đều được theo dõi chặt chẽ trên bảng chấm công, cuối tháng được tổng

Ngày đăng: 11/06/2019, 20:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w