Nhậnthức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Chi cục Thuế QuậnTây Hồ - Thành Phố Hà Nội, với những kiến thức đã được tiếp cận và sự hướngdẫn, giúp đỡ tận tình của cán bộ
Trang 1Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp đều trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Sinh viên
Nguyễn Thị Măng
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN. 4
1.1 Quản lý thuế TNCN. 4
1.1.1 Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế TNCN 4
1.1.1.1 Khái niệm quản lý thuế TNCN 4
1.1.1.2 Mục tiêu của quản lý thuế TNCN 4
1.1.1.3 Nguyên tắc quản lý thuế TNCN 4
1.1.2 Nội dung quản lý thuế TNCN. 5
1.1.2.1 Ban hành chính sách thuế TNCN 5
1.1.2.2 Công tác tổ chức thực hiện pháp luật thuế TNCN. 6
1.1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNCN. 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂY HỒ. 15
2.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế - xã hội quận Tây Hồ. 15
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 15
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 16
2.2 Vài nét sơ lược về Chi cục thuế quận Tây Hồ 17
2.2.1 Cơ cấu tổ chức 17
2.2.3 Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước của Chi cục thuế quận Tây Hồ trong những năm gần đây: 21
2.3 Thực trạng quản lý thuế TNCN trên địa bàn Chi cục thuế quận Tây Hồ. .23
2.3.1 Sự cần thiết phải quản lý thuế TNCN trên địa bàn Chi cục thuế quận Tây Hồ. 23
Trang 32.3.2.2 Quản lý đăng ký và cấp mã số thuế TNCN. 29
2.3.2.3 Quản lý kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế TNCN. 31
2.3.2.4 Quản lý hoàn thuế TNCN. 35
2.3.2.5 Kiểm tra, xử lý vi phạm về thuế TNCN. 37
2.3.3.1 Những thành tựu đạt được. 40
2.3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân. 44
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂY HỒ. 51
3.1 Mục tiêu, phương hướng chung. 51
3.2.1 Quản lý đăng ký mã số thuế 52
3.2.2 Quản lý kê khai, nộp thuế 53
3.2.3 Quản lý hoàn thuế 57
3.2.4 Kiểm tra và xử lý vi phạm thuế TNCN 58
3.2.5 Đẩy mạnh tuyên truyền, hỗ trợ phổ biến kiến thức về thuế thu nhập cá nhân đến người nộp thuế 59
3.2.6 Nâng cao hiệu quả quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế 59
3.2.7 Hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất và nâng cao năng lực cán bộ công chức thuế 60
3.2.8 Giải pháp khác 62
KẾT LUẬN 64
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Tên bảng
2.1 Kết quả thu NSNN giai đoạn 2012-2014 của Chi cục thuế quận Tây Hồ
2.2 Tình hình thu thuế TNCN giai đoạn 2012-2014 của Chi cục thuế Quận Tây
2.5 Tình hình nộp hồ sơ khai thuế năm 2014 của Chi cục thuế Tây Hồ
2.6 Kết quả hoàn thuế TNCN giai đoạn 2012-2014 của Chi cục thuế Tây Hồ
2.7 Kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm thuế TNCN giai đoạn 2012-2014 của Chi
cục thuế Quận Tây Hồ
2.8 Tình hình nợ thuế TNCN giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014 của Chi
cục thuế Tây Hồ
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình
Sơ
đồ
cơ cấu
tổ chức
bộ máy Chi cục thuế Quận Tây Hồ
Trang 71.Tính cấp thiết của đề tài.
Trong bất kỳ chế độ xã hội nào, thuế luôn luôn là một công cụ quan trọngcủa nhà nước Thuế vừa là nguồn thu chủ yếu và ổn định để đáp ứng nhu cầu chitiêu công xã hội đồng thời cũng là công cụ để Nhà nước quản lý nền kinh tế vĩ
mô Do vậy, công tác quản lý thu thuế có vai trò to lớn, quyết định đến việc thựchiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
Hiện nay, do xu hướng phải giảm thuế suất thuế gián thu cho phù hợp tiếntrình hội nhập, tỷ trọng thu từ thuế gián thu đã giảm và ảnh hưởng đến nguồn thuNSNN Vì vậy, Chính phủ phải quan tâm tới nguồn thu từ thuế trực thu Tuynhiên, thuế thu nhập doanh nghiệp - một nguồn thu chủ yếu trong loại thuế trựcthu lại có xu hướng giảm đi do thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp có xuhướng giảm để tương xứng với các nước trong khu vực, nhằm thu hút cũng nhưthúc đẩy các hoạt động sản xuất kinh doanh Vậy nên, để tăng thu NSNN, nhằmthực hiện các chức năng của Nhà nước, Chính phủ cần có biện pháp quản lý cácloại thuế trực thu khác có tiềm năng khai thác, trong đó có thuế thu nhập cánhân
Trước những đòi hỏi cấp thiết của nền kinh tế đất nước, tại kỳ họp ngày21/11/2007, Quốc Hội khóa XII đã thông qua Luật thuế thu nhập cá nhân ( Luật
số 04/2007/QH12) và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 Mặc dù được xâydựng khá kỹ lưỡng trước khi ban hành nhưng do có sự chênh lệch giữa luật vàthực tiễn cũng như sự thay đổi về điều kiện kinh tế xã hội nên còn nhiều hạn chếtrong việc quản lý và thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân Do đó luật thuếTNCN vẫn tiếp tục có thay đổi cho phù hợp Vì vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểucông tác quản lý thu nhập cá nhân được thực hiện như thế nào để từ đó tìm ra
Trang 8những vướng mắc và tìm các giải pháp khắc phục kịp thời là rất cần thiết Nhậnthức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Chi cục Thuế QuậnTây Hồ - Thành Phố Hà Nội, với những kiến thức đã được tiếp cận và sự hướngdẫn, giúp đỡ tận tình của cán bộ Chi cục thuế quận Tây Hồ, các thầy cô giáotrong học viện em đã tìm hiểu và nghiên cứu đề tài:
“ Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Chi cục thuế quận Tây Hồ Thành Phố Hà Nội”
-2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa
bàn Chi cục thuế quận Tây Hồ - Thành Phố Hà Nội.
Mục đích nghiên cứu đề tài:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về thuế thu nhập cá nhân và quản lýthuế thu nhập cá nhân
Tổng quan về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Chi Cục ThuếTây Hồ trong thời gian qua, phân tích những thành tựu và hạn chế và nguyênnhân của quá trình quản lý, đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quản lý thuế thunhập cá nhân trên địa bàn Chi cục thuế Tây Hồ
3 Phạm vi nghiên cứu đề tài:
Quản lý Thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Chi cục thuế quận Tây Hồtrong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu.
Ngoài các phương pháp nghiên cứu truyền thống của một đề tài thuộc lĩnhvực xã hội như: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử,phương pháp mô hình hoá, phương pháp so sánh, … đề tài còn sử dụng cácphương pháp nghiên cứu sau đây:
Trang 9- Phương pháp thống kê: thực hiện thống kê số liệu theo thời gian, từ đó tìm
ra tính quy luật, xu thế của sự phát triển, thực hiện phân tích thống kê điển hình
để minh hoạ các nội dung nghiên cứu…
- Phương pháp thu thập dữ liệu, phân tích và tổng hợp số liệu dựa trên các
báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập và các số liệu thống kê khác
- Phương pháp so sánh: theo thời gian, so sánh theo chỉ tiêu…
5 Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Khái quát chung về thu quản lý thuế thu nhập cá nhân
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Chi cụcthuế quận Tây Hồ - Thành Phố Hà Nội
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập cá nhân trênđịa bàn Chi cục thuế quận Tây Hồ - Thành Phố Hà Nội
Trang 10CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN.
1.1Quản lý thuế TNCN.
1.1.1 Khái niệm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý thuế TNCN
1.1.1.1 Khái niệm quản lý thuế TNCN
Quản lý thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năngtrong bộ máy nhà nước đối với quá trình ban hành và thực thi pháp luật về thuếTNCN nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và đạt được các mục tiêu mànhà nước đặt ra
1.1.1.2 Mục tiêu của quản lý thuế TNCN
- Đảm bảo nguồn thu từ thuế TNCN tập trung chính xác, kịp thời, thườngxuyên, ổn định vào NSNN: Thuế TNCN chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổngthu NSNN, vì vậy, làm tốt công tác quản lý thuế TNCN sẽ góp phần mang lạinguồn thu cho NSNN
- Góp phần tăng cường ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức và cánhân: Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước thông qua công cụ pháp luật để tácđộng vào nền kinh tế ở tầm vĩ mô Ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức
và cá nhân sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện những tác động này.Qua công tác tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế TNCN, ý thức chấp hànhpháp luật về thuế cũng được nâng cao
1.1.1.3 Nguyên tắc quản lý thuế TNCN
- Tuân thủ pháp luật: Nguyên tắc này chi phối hoạt động của các bên trongquan hệ quản lý thuế bao gồm cả cơ quan nhà nước và NNT Nội dung củanguyên tắc này là quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan quản lý; quyền và nghĩa
vụ của NNT đều do pháp luật quy định
Trang 11- Đảm bảo tính hiệu quả: Các hoạt động quản lý thuế TNCN được thựchiện, các phương pháp quản lý được lựa chọn phải đảm bảo số thu vào NSNN làlớn nhất theo đúng luật thuế, đồng thời chi phí quản lý thuế là tiết kiệm nhất.-Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế: để đảm bảo hoạt động thu,nộp thuế đúng pháp luật, nhà nước nào cũng cần tăng cường các hoạt động quản
lý đối với NNT Trong điều kiện quản lý thuế hiện đại, sự tăng cường vai trò củanhà nước theo hướng tập trung vào kiểm tra, kiểm soát kết quả thực hiện nghĩa
vụ thuế phù hợp với quy định của pháp luật, đồng thời tạo điều kiện cho NNTchủ động lựa chọn cách thức khai thuế và nộp thuế phù hợp với hoạt động củamình, tôn trọng tính tự giác của NNT
- Công khai, minh bạch: Nguyên tắc này đòi hỏi mọi quy định về quản lýthuế TNCN phải công khai cho NNT được biết Nguyên tắc này đòi hỏi các quyđịnh về quản lý thuế TNCN phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, một nghĩa
- Tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực, thông lệ quốc tế: Hội nhập kinh
tế quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế và mở rộng quan hệ hợp táckinh tế cho mỗi nước Đồng thời, quá trình hội nhập cũng đòi hỏi mỗi quốc giacần có những thay đổi quy định về quản lý, cũng như các chuẩn mực quản lý phùhợp với các cam kết và thông lệ quốc tế Việc thực hiện các cam kết thông lệquốc tế về thuế tạo điều kiện cho hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nướchội nhập với hệ thống quản lý thuế thế giới
1.1.2 Nội dung quản lý thuế TNCN.
1.1.2.1 Ban hành chính sách thuế TNCN
Đây là công việc thuộc lĩnh vực lập pháp Việc ban hành chính sách thuếTNCN sẽ tạo ra những quy định pháp luật làm cơ sở để tính và thu thuế TNCN.Đồng thời ban hành chính sách cũng đưa ra những căn cứ để kiểm tra, thanh tra
và áp dụng các chế tài đối với quá trình ban hành và thực thi thuế TNCN
Trang 121.1.2.2 Công tác tổ chức thực hiện pháp luật thuế TNCN.
Sau khi được phê chuẩn và ban hành, Luật thuế TNCN được tổ chức thựchiện Đây là khâu đóng vai trò quan trọng nhất quyết định hiệu quả của việc sửdụng công cụ thuế Vì vậy, cần quản lý chặt chẽ để mang lại hiệu quả cao, thựchiện được mục tiêu đề ra
Nội dung quản lý thuế TNCN bao gồm
a Quản lý về đăng ký mã số thuế TNCN:
Để đảm bảo mọi cá nhân thuộc diện phải nộp thuế TNCN đều nằm trongdanh mục quản lý của cơ quan thuế, cơ quan thuế phải quản lý được các thôngtin liên quan đến NNT nhằm phục vụ quá trình đôn đốc kê khai thuế và nộp thuế.Việc quản lý thông tin NNT được thực hiện thông qua quá trình đăng ký thuếcủa NNT với cơ quan thuế Sau khi đăng ký thuế, NNT được cấp MST, cơ quanthuế quản lý NNT thông qua MST
Nội dung đăng ký thuế:
Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập bao gồm cả tổ chức, cá nhân kinhdoanh và không kinh doanh: Nếu đã đăng ký và được cấp mã số thuế thì sử dụng
mã số đó để thực hiện kê khai thuế TNCN Trường hợp có thay đổi thông tinđăng ký thuế thì thực hiện kê khai, điều chỉnhtheo mẫu quy định
Đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN, bao gồm: Cá nhân có thunhập từ sản xuất, kinh doanh; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; cánhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; cá nhân có thu nhập chịu thuếkhác việc đăng ký, cấp mã số thuế như sau:
Cá nhân đã có mã số thuế: Sử dụng mã số thuế đã được cấp để kê khai, nộpthuế TNCN Khi có thay đổi thông tin thì thực hiện kê khai bổ sung theo mẫuquy định
Trang 13Cá nhân chưa có mã số thuế: thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế đểđược cấp mã số thuế.
Cá nhân có nhiều khoản thu nhập chịu thuế TNCN thì chỉ đăng ký thuế mộtlần Mã số thuế được sử dụng chung để khai thuế đối với tất cả các khoản thunhập
b Quản lý về kê khai, nộp và quyết toán thuế TNCN
Để đảm bảo số thuế TNCN nộp đúng, đủ và kịp thời vào NSNN cần phảiquản lý quá trình kê khai, nộp và quyết toán thuế TNCN của NNT Việc kê khai,nộp và quyết toán thuế TNCN được quy định cụ thể đối với từng đối tượng nhưsau:
Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế TNCN thực hiện khấu trừthuế:
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân kê khai theotháng hoặc quý Việc khai thuế theo tháng hoặc theo quý được xác định một lần
kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế.Việc kê khai được thực hiện theo các mẫu tờ khai khác nhau dành cho các đốitượng khác nhau
Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khôngphân biệt có phát sinh khấu trừ hay không có khấu trừ thuế có trách nhiệm khaiquyết toán thuế TNCN theo thời hạn và hồ sơ đã quy định
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế TNCN thực hiện tính thuế TNCNcho đối tượng nộp thuế làn việc trong đơn vị mình và có thu nhập do đơn vịmình chi trả Sau khi tính thuế và khấu trừ thuế của đối tượng nộp thuế, tổ chứctrả thu nhập nộp thuế TNCN cho cơ quan thuế
Đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN:
Trang 14- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công : Khai thuế trực tiếpvới cơ quan thuế trong các trường hợp: Có thu nhập từ tiền lương, tiền công docác tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưakhấu trừ thuế; Có thu nhập do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài.
Trường hợp cá nhân có thu nhập cố định tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổchức sẽ kê khai ở đơn vị trả thu nhập để đơn vị trả thu nhập kê khai với cơ quanthuế và quyết toán thuế thông qua đơn vị trả thu nhập
- Cá nhân, nhóm cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh: cá nhân, nhóm
cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện kê khai và tạmnộp thuế TNCN theo quý và phải quyết toán thuế tại Chi cục thuế trực tiếp quảnlý
Cá nhân, nhóm cá nhân nộp theo phương pháp khoán thực hiện kê khai thuếtheo năm và không phải quyết toán thuế
- Cá nhân cư trú vừa có thu nhập từ kinh doanh vừa có thu nhập từ tiềnlương, tiền công: chỉ kê khai tạm nộp thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanhnhư cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh và thực hiện quyết toán thuế khi cótổng thu nhập chịu thuế bình quân tháng trên 9 triệu đồng; cá nhân có hồ sơ đềnghị hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa vào kỳ sau và các cá nhân cư trú làngười nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnhphải thực hiện quyết toán thuế với Chi cục thuế nơi cá nhân có hoạt động kinhdoanh
- Cá nhân có thu nhập không thường xuyên từ chuyển nhượng bất động sản,
từ hoạt động chuyển nhượng vốn (trừ chuyển nhượng chứng khoán), từ thừa kế,quà tặng, thu nhập từ nước ngoài thực hiện kê khai theo từng lần phát sinh
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiềncông trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch
Trang 15đầu tiên là dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên
có mặt ở Việt Nam là từ 183 ngày trở lên:
Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất làngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục
Năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngàythứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch
Số thuế phải nộp năm thứ hai sẽ được bù trừ cho phần thuế đã nộp trongnăm tính thuế thứ nhất tương ứng trùng với năm tính thuế thứ hai
c Quản lý về hoàn thuế
Áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểmnộp hồ sơ quyết toán thuế Thuế TNCN được hoàn trong các trường hợp sau:
Số tiền thuế TNCN đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế
Cá nhân nộp thuế TNCN nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phảinộp thuế
Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thunhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế được thực hiện thông qua tổchức, cá nhân trả thu nhập Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ sốthuế nộp thừa, nộp thiếu của cá nhân Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừathì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế
Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọnhoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau
d Quản lý về kiểm tra, xử lý vi phạm về thuế TNCN
Đây là nội dung quan trọng trong quá trình quản lý thuế TNCN Việc kiểmtra, xử lý vi pham nhằm phát hiện, hạn chế và ngăn ngừa các hành vi vi phạm vềthuế TNCN, đảm bảo việc thực hiện chính sách thuế TNCN một cách công bằng,
Trang 16hiệu quả, mang lại lợi ích cao Để làm được điều này, công tác kiểm tra thuế phảidiễn ra ở tất cả các khâu: đăng ký thuế, kê khai, nộp, quyết toán thuế và hoànthuế TNCN.
1.1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNCN.
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNCN Mỗi nhân tố đều
có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến quản lý thuế TNCN, vì vậy, để phát huytác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của các nhân tố đến quản lý thuếTNCN cần hiểu rõ đặc điểm, chiều hướng tác động của các nhân tố đó Cácnhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý thuế TNCN bao gồm:
Các nhân tố từ các cơ quan quản lý nhà nước:
- Chính sách thuế của nhà nước:
Đây là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến quản lý thuế TNCN vì thuế TNCN làsắc thuế nhạy cảm và phức tạp, liên quan trực tiếp đến lợi ích của NNT Chínhsách thuế TNCN không đảm bảo công bằng, hợp lý sẽ rất dễ gây ra phản ứngtiêu cực từ NNT, quản lý thu nộp thuế TNCN sẽ gặp nhiều khó khăn Vì vậy,phải xây dựng hệ thống văn bản, chính sách thuế TNCN hợp lý, thống nhất, đầy
đủ và dễ hiểu góp phần tăng hiệu quả quản lý thuế TNCN
- Phương thức thanh toán thu nhập của các chủ thể trong nền kinh tế:
Xét theo đặc điểm của hình thức thanh toán thì có thể chia làm hai nhómlớn là thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng Nếu phương thứcthanh toán bằng tiền mặt cho các khoản thu nhập được sử dụng chủ yếu thì việckiểm soát thu nhập của cơ quan thuế rất khó khăn vì các khoản thu nhập dễ bịche giấu Việc các khoản thu nhập được thanh toán qua ngân hàng để lại dấu vết,
do đó rất thuận tiện cho cơ quan thuế trong việc quản lý, kiểm soát thu nhập củaNNT Đây là cơ sở để cơ quan thuế quản lý tốt thuế TNCN
Các nhân tố từ cơ quan thuế:
Trang 17- Cơ sở vật chất ngành thuế:
Nhân tố này có ảnh hưởng mạnh mẽ đến quản lý thuế TNCN Những quyđịnh trong chính sách thuế về phương thức kê khai, nộp thuế phụ thuộc rấtnhiều vào khả năng đáp ứng của ngành thuế, mà các khả năng này lại phụ thuộcvào cơ sở vật chất của cơ quan thuế Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật hiện đại sẽmang lại nhiều hữu ích trong việc quản lý thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời, tiếtkiệm thời gian, chi phí cho cả NNT và cơ quan thuế
- Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ
Trình độ và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ thuế đóng vai trò rấtquan trọng trong quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNCN nói riêng Mộtđội ngũ cán bộ có trình độ, chuyên môn tốt và phẩm chất đạo đức trong sáng,lành mạnh sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý thuế TNCN, hạnchế những tiêu cực làm ảnh hưởng đến uy tín cơ quan thuế
Các nhân tố từ người nộp thuế:
- Trình độ dân trí:
Hoạt động quản lý thuế thu nhập cá nhân không phải hoạt động đơn chiều,
mà có sự tương tác rõ ràng Nhất là khi áp dụng cơ chế tự tính thuế, NNT chủđộng trong việc kê khai, tính thuế và nộp thuế, cơ quan thuế có vai trò hướngdẫn, trợ giúp, kiểm tra hoạt động của NNT Do đó, nếu trình độ dân trí cao thìhoạt động hướng dẫn kê khai, tính thuế sẽ thuận lợi hơn, có hiệu quả cao hơn vàngược lại
- Mức độ tuân thủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ của người nộp thuế:
Để xác định đúng đắn nghĩa vụ thuế TNCN thì phải xác định chính xác thunhập chịu thuế của NNT Do vậy, nếu NNT thực hiện tốt chế độ kế toán, hóa đơnchứng từ thì việc xác định thu nhập sẽ dễ dang và chính xác hơn Từ đó, hiệu quảquản lý thuế cũng được nâng cao
Trang 181.1.4 Sự cần thiết phải quản lý thuế thu nhập cá nhân.
Thuế thu nhập cá nhân là một sắc thuế trực thu có tầm quan trọng đặc biệttrong hệ thống thuế của mọi quốc gia Quản lý thuế TNCN là một trong nhữnghoạt động quản lý thuế nhằm phát huy nhân tố tích cực ngăn chặn những biểuhiện tiêu cực, xử lý nghiêm minh những trường hợp vi phạm quy chế quy trìnhtrong ngành trong việc tổ chức quy trình thu thuế Vì vậy, quản lý thuế thuếTNCN là rất cần thiết, sự cần thiết này xuất phát từ nhiều lý do sau:
Thứ nhất, xuất phát từ vai trò của thuế TNCN trong tổng thu ngân sách nhà nước.
Ngân sách Nhà nước là vấn đề mà tất cả các quốc gia đều quan tâm bởi nógiúp đảm bảo và tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội Để đảm bảo cho nguồnthu NSNN được ổn định, nhiệm vụ của ngành thuế là hết sức quan trọng, hàngnăm số thu từ thuế chiếm gần 85% tổng thu NSNN
Thuế TNCN là một sắc thuế đem lại số thu khá lớn và có xu hướng ngàycàng tăng cho NSNN Hàng năm thu từ sắc thuế này chiếm khoảng 6% đến 7%tổng thu từ thuế Do vậy, tăng cường quản lý thuế TNCN là vấn đề cấp thiết và
có ý nghĩa
Thứ hai, xuất phát từ vai trò của bản thân thuế thu nhập cá nhân.
Thuế thu nhập cá nhân góp phần thực hiện công bằng xã hội Cùng với việcthực hiện biểu thuế luỹ tiến từng phần, thuế thu nhập cá nhân đã thực hiện đượcviệc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
Thuế thu nhập cá nhân cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, trựctiếp thu nhập cá nhân nên một mặt tác động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làmcho khả năng thanh toán của các cá nhân bị giảm Từ đó cầu hàng hoá, dịch vụgiảm sẽ tác động đến sản xuất
Trang 19Ngoài ra, thuế thu nhập cá nhân cũng góp phần phát hiện những thu nhậpbất hợp pháp (như tham ô, nhận hối lộ, buôn bán hàng cấm…), khắc phục hạnchế tính luỹ thoái của một số sắc thuế khác và góp phần khắc phục sự thất thuthuế thu nhập doanh nghiệp khi có sự thông đồng giữa các doanh nghiệp haygiữa doanh nghiệp với cá nhân.
Thứ ba, xuất phát từ xu hướng phát triển thuế trực thu ở các nước đang phát triển hiện nay.
Hiện nay, xu thế phát triển khu vực hóa và toàn cầu hóa nhằm khai thác tối
đa lợi thế so sánh của mỗi quốc gia nói riêng và khu vực nói chung, việc giảmthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là điều tất yếu Mặt khác, thu ngân sách nhànước phụ thuộc vào ba khoản thu chủ yếu gồm thuế xuất khẩu 18% (không kểthuế xuất khẩu dầu thô), thuế xuất khẩu dầu thô 15% và khoản thu nội địa 67%.Khoản thu nội địa này cũng đang ngày một giảm dần do chính sách thuế thay đổitheo hướng giảm nghĩa vụ thuế để thực hiện các cam kết quốc tế như các cam kếtquốc tế của tổ chức thương mại thế giới WTO Thêm vào đó, việc tăng thu từthuế gián thu sẽ làm giá cả tăng lên, người tiêu dùng có thể chuyển sang tiêudùng những loại mặt hàng thay thế khác có giá rẻ hơn, điều này ảnh hưởng đếnmức tăng thu ngân sách nhà nước Vì vậy, Chính phủ cần quan tâm đến thuế trựcthu, trong đó có thuế thu nhập cá nhân
Thứ tư, xuất phát từ thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân
Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam còn tồn tại nhiều bấtcập cần được khắc phục Chính sách thuế thu nhập cá nhân tuy đã được đưa vàonhiều năm nhưng vẫn còn nhiều điều cần phải chỉnh sửa cho phù hợp với thực tế.Khó khăn trong việc quản lý các nguồn thu nhập của người nộp thuế, nhiều đốitượng lợi dụng để trốn thuế, tránh thuế; cơ chế tự khai, tự chịu trách nhiệm, cơ
Trang 20quan thuế chưa thể kiểm soát chính xác được thu nhập của các cá nhân thuộcphạm vi toàn quốc, từ nhiều nguồn khác nhau…
Thứ năm, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho người nộp thuế.
Qua việc tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc chấp hành luật thuếTNCN cùng với tăng cường tính pháp chế của các luật thuế, ý thức chấp hànhcác luật thuế được nâng cao, từ đó tạo thói quen “Sống và làm viêc theo phápluật trong mọi tầng lớp dân cư”
Tóm lại, thuế thu nhập cá nhân là một sắc thuế có tầm quan trọng đặc biệt,
và chính vì tầm quan trọng của sắc thuế này nên chúng ta cần thiết phải tổ chứctốt quản lý thuế thu nhập cá nhân Quản lý sao cho đạt được các mục tiêu đề ratrong kế hoạch (mục tiêu số thu, đảm bảo công bằng xã hội, tối thiểu chi phíhành thu…) Đồng thời, quản lý tốt thuế thu nhập cá nhân cũng góp phần giámsát thu nhập dân cư, khuyến khích người dân hiểu và tự giác thực hiện nghĩa vụthuế, góp phần đưa sắc thuế này thành một sắc thuế quan trọng trong hệ thốngthuế
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN CHI
CỤC THUẾ QUẬN TÂY HỒ.
2.1 Khái quát chung về tình hình kinh tế - xã hội quận Tây Hồ.
Quận Tây Hồ là đơn vị hành chính cấp quận được thành lập theo Nghị định
số 69/CP ngày 28/10/1995 của chính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày01/01/1996 Quận có tổng diện tích tự nhiên là 2401 ha với 8 đơn vị hành chính
Trang 21gồm 5 xã Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An, Xuân La, Phú Thượng thuộc huyện TừLiêm trước đây và 3 phường Bưởi, Thụy Khuê, Yên Phụ thuộc quận Ba Đình.
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Quận Tây Hồ nằm ở phía tây bắc của thành phố Hà Nội Phía bắc của Quậngiáp với Đông Anh; Phía nam Quận giáp với quận Ba Đình; Phía đông giáp quậnLong Biên; Phía tây giáp quận Từ Liêm
Quận Tây Hồ là vùng đất tương đối đặc biệt, ở giữa là Hồ Tây, xung quanhđược bao bọc bởi các tuyến đường giao thông Hoàng Hoa Thám, Thụy Khuê,Thanh Niên, Yên Phụ, Nghi Tàm và Lạc Long Quân Do đó hệ thống giao thôngthuận tiện cả đường bộ và đường sông, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hộicủa quận, đặc biệt là phát triển các loại dịch vụ về du lịch mà không phải quậnnào của Hà Nội cũng có được
Đến năm 2013, dân số của quận khoảng 152.800 người, mật độ dân số là6.364 người/km2, quận có mật độ dân số thấp nhất trong các quận nội thành dodiện tích mặt nước và diện tích đất nông nghiệp khá lớn
Quận có điều kiện môi trường thiên nhiên ưu đãi, nổi bật là Hồ Tây rộngkhoảng 526 ha, Quận có diện tích mặt nước lớn, lại nằm ven sông Hồng, là mộtcảnh quan thiên nhiên đẹp của Hà Nội và cả nước Mặt khác, quân Tây Hồ còn là
“dinh lũy” của hoa và cây cảnh với các làng hoa nổi tiếng: Nhật Tân, Nghi Tàm,
Tứ Liên Khu vực xung quanh Hồ Tây có nhiều làng xóm tồn tại từ lâu đời vớinhiều nghề thủ công truyền thống, với các công trình di tích lịch sử có giá trị, tậptrung quanh Hồ Tây, tạo cho Hồ Tây trở thành danh thắng nổi bật của thủ đô.Với vị trí thuận lợi đó, Tây Hồ ngày càng thu hút các nguồn lực: tài chính, nhânlực để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quận nói riêng và thủ đô HàNội nói chung
Trang 222.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
Quận Tây Hồ với vị trí địa lý có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế
-xã hội của thủ đô, có tiềm năng du lịch, dịch vụ Dưới sự lãnh đạo của Đảng bộquận, từ ngày thành lập đến nay, kinh tế đạt mức tăng trưởng khá cao, phát triểntheo hướng đề ra là: Dịch vụ - Du lịch – Công nghiệp – Nông nghiệp NgànhThương mại - dịch vụ - du lịch là ngành phát triển chủ yếu trong quận Tây Hồ
Số hộ kinh doanh thương nghiệp các mặt hàng như lương thực, thực phẩm, maymặc, đồ dùng gia đình, quán ăn, quán cà phê giải khát ngày càng tăng lên.Ngành dịch vụ ở đây đặc biệt phát triển do quận có nguồn tài nguyên thiên nhiênphong phú kể cả tự nhiên và nhân văn, vì nói đến Tây Hồ thì trước hết phải nóiđến du lịch Hàng năm, số lượt khách đến du lịch ở đây khoảng 15-20 nghìn lượtngười Để đáp ứng nhu cầu du lịch ngày càng tăng, đặc biệt những năm gần đâykhi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường và thực hiện chính sách mở cửatrong quan hệ quốc tế, số lượng khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng trong quận tănglên nhanh chóng góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân, phát triểnkinh tế chung của quận và tăng thu cho ngân sách quận
Năm 2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận đã duy trì tốt Tổng giá trịsản xuất của ngành nghề chủ yếu đạt trên 3.782 tỷ đồng, tăng 9,2% so với nămtrước Trong đó, giá trị sản xuất ngành dịch vụ đạt hơn 2.200 tỷ đồng, tăng14,3% so với năm 2013; giá tri sản xuất ngành công nghiệp, xây dựng cũng tăng5,8%, tương đương hơn 1.565 tỷ đồng; ngành nông, lâm, thủy sản giảm 15% sovới năm trước Tổng thu ngân sách trên địa bàn quận đã đạt 929,121 tỷ đồng, đạt158% so với kế hoạch năm
Trong năm 2015, quận sẽ tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được, tậptrung huy động mọi nguồn lực, khai thác lợi thế, để phát triển kinh tế theo hướngtăng tỷ trọng các ngành dịch vụ, du lịch Với mục tiêu tăng tổng giá trị sản xuất
Trang 23trên địa bàn thêm 11% so với năm 2014, trong đó giá trị ngành dịch vụ tăng13,8%, ngành công nghiệp tăng 7,5% quận đã triển khai hàng loạt giải pháp đểthúc đẩy kinh tế phát triển Cùng với đó, tiếp tục xây dựng hệ thống hạ tầng kỹthuật, đô thị hiện đại, nâng cao chất lượng môi trường; tăng cường quản lý trật tự
đô thị, đất đai; đẩy nhanh tiến độ các công trình trọng điểm, dân sinh thực sựđưa Tây Hồ trở thành một trung tâm du lịch văn hóa đặc biệt của Thủ đô
2.2 Vài nét sơ lược về Chi cục thuế quận Tây Hồ
Chi cục thuế quận Tây Hồ được thành lập theo quyết định số 1205/TC/QĐ– TCCB ngày 29/11/1995 của Bộ Tài Chính về việc thành lập Chi cục thuế Nhànước và chính thức hoạt động ngày 01/01/1996 trên cơ sở một phần của Chi cụcthuế quận Ba Đình và Chi cục thuế huyện Từ Liêm Chi cục Thuế quận Tây Hồ
là đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc Cục Thuế Hà Nội, có nhiệm vụ quản
lý thu thuế trên địa bàn quận Tây Hồ
2.2.1 Cơ cấu tổ chức
Hiện nay, tổng số cán bộ công chức của Chi cục là 124 đồng chí, chia làm
11 đội Cán bộ chủ chốt gồm: Chi cục trưởng: 01 đồng chí; Phó chi cục trưởng:
03 đồng chí; Đội Trưởng: 10 đồng chí; Đội phó: 11 đồng chí
Cơ cấu bộ máy của chi cục thuế quận Tây Hồ bao gồm:
- 01 đồng chí Chi cục trưởng: phụ trách, theo dõi công tác tổ chức, kếhoạch và tài chính của Chi cục
- 02 đồng chí Phó chi cục trưởng: trực tiếp theo dõi, điều hành công tác thuthuế theo khu vực, địa bàn đảm nhiệm
- Và 11 đội thuế
Trang 24HÌNH 2.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂY HỒ
Chi cục trưởng
Phó Chi Cục Trưởng Phó Chi Cục Trưởng Phó Chi Cục Trưởng
1 Đội kiểm tra nội bộ
2 Đội hành chính – nhân sự -Tài vụ
1 Đội tuyên truyền hỗ trợ NNT
và Ấn chỉ
2 Đội kê khai, kế toán thuế, tin học và nghiệp vụ
dự toán
3 Đội kiểm tra thuế
1 Đội thuế liên phường Xuân La- Phú Thượng
2 Đội thuế liên phường Yên Phụ- Thụy Khuê
3 Đội quản
lý nợ và cưỡng chế
Trang 252.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các đội:
Đội Kê khai, Kế toán thuế, Tin học và Nghiệp vụ dự toán: Giúp Chi cục
trưởng Chi cục thuế hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luậtthuế cho cán bộ, công chức thuế trong Chi cục thuế; xây dựng và tổ chức thựchiện dự toán thu ngân sách nhà nước được giao của Chi cục thuế
Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý
hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý vàvận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụngcác phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế, quản lý thuế thunhập cá nhân
Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ NNT và Ấn chỉ: Giúp Chi cục trưởng Chi cục
Thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ ngườinộp thuế; quản lý ấn chỉ trong nội bộ Chi cục Thuế quản lý
Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế: Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế tổ
chức thực hiện công tác quản lý nợ thuế, đôn đốc thu tiền thuế nợ và cưỡng chếthu tiền thuế nợ, tiền phạt trong phạm vi quản lý của Chi cục thuế
Đội Trước bạ và thu khác: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu lệ
phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, cáckhoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, thuế tài sản (sau này), phí, lệ phí vàcác khoản thu khác (sau đây gọi chung là các khoản thu về đất bao gồm cả thuếTNCN đối với chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng, lệ phí trước
bạ và thu khác) phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý
Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế
thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự; quản
lý tài chính trong nội bộ Chi cục Thuế quản lý
Trang 26Đội Kiểm tra nội bộ: Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế tổ chức chỉ đạo,
triển khai thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêm chính của
cơ quan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại cácquyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế và khiếu nại liên quan trong nội bộ cơquan thuế, công chức thuế), tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo
vệ sự liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế trong phạm vi quản lý củaChi cục trưởng Chi cục thuế
Đội Kiểm tra thuế: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác
kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế;chịu trách nhiệm thực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế
Đội Thuế liên phường: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu thuế
các tổ chức (nếu có), cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã, phường được phân công(bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ, kể cả hộnộp thuế thu nhập cá nhân; thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tàinguyên )
2.2.3 Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước của Chi cục thuế
quận Tây Hồ trong những năm gần đây:
Trang 27BẢNG 2.1 KẾT QUẢ THU NSNN GIAI ĐOẠN 2012-2014 CỦA CHI CỤC THUẾ TÂY HỒ
thực hiện Tổng thu nội địa 772970 547878 563459 656269 510000 762498
Số thu trừ dầu thô, tiền SDĐ 602970 417265 470459 475124 394000 563842 Khu vực CTN và dịch vụ 324190 198678 277840 224525 224000 311532
- Thuế thu nhập doanh nghiệp 133760 32121 105960 37490 36000 57452
- Thuế giá trị gia tăng 182470 150699 153920 169980 168000 234062
- Thuế tiêu thụ đặc biệt 750 1364 1390 1372 1350 1815
+ Doanh nghiệp 283200 161857 228770 187604 179000 267287
-Thuế thu nhập doanh nghiệp 133760 32121 105960 37490 36000 57452
-Thuế giá trị gia tăng 145000 118508 109830 136924 128000 193417
-Thuế tiêu thụ đặc biệt 400 1015 990 990 1000 1441
+ Hộ, cá nhân kinh doanh 40990 36383 49070 36921 45000 44245
-Thuế giá trị gia tăng 37470 32191 44090 33056 40000 40650
-Thuế tiêu thụ đặc biệt 350 349 400 382 350 374
-Thuế môn bài 2440 2861 2880 2913 3000 2839
Thuế thu nhập cá nhân 83000 61850 34480 66055 50000 69610
Thu tiền sử dụng đất 170000 130613 93000 181145 116000 198656 Thuế SDĐ đất phi NN 11130 14806 15000 17023 16000 20712 Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt 24600 49683 42000 58482 30500 52296
Lệ phí trước bạ 152000 76777 95170 98917 65000 100702 Phí - lệ phí tính cân đối ngân 4200 4335 3910 4318 4300 4887 Thu khác NS tính cân đối NS 1350 5806 1859 3330 3700 2136
Nguồn: Đội Kê khai, Kế toán thuế, Tin học và Nghiệp vụ dự toán
Trang 28Chi cục Thuế Tây Hồ được giao nhiệm vụ quản lý tất cả các nguồn thuthuế, phí, lệ phí phát sinh trên địa bàn quận Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ,Chi cục đã áp dụng đúng các quy định trong luật quản lý thuế, các quy định vềquyền hạn các Đội trong cơ quan theo các quy định về quy trình quản lý thuếhiện hành Mặc dù không ít khó khăn cả về khách quan lẫn chủ quan, song với
sự nỗ lựckhông ngừng của toàn thể cán bộ trong đơn vị, Chi cục đã đạt đượcnhững kết quả đáng kể, nhiều năm liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao,thu đúng, thu đủ, thậm chí có năm còn vượt mức số thu theo chỉ tiêu Chi cục
được giao Năm 2012, số thu NSNN của Chi cục là 547.878 triệu đồng đạt 70%
dự toán vì năm 2012 là năm mà tình hình kinh tế cả nước có nhiều khó khăn doảnh hưởng của suy thoái kinh tế, giá cả, lạm phát, tín dụng ngân hàng thắt chặt…ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của DN, hộ kinh doanh Trên địabàn nhiều DN đình trệ sản xuất, ngừng hoạt động hoặc kinh doanh cầm chừng.Sang đến năm 2013, nền kinh tế còn nhiều khó khăn, song Chi cục thuế Tây Hồ
đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tổng thu ngân sách năm 2013 đạt 656.269triệu đồng, đạt 116% so với dự toán Năm 2014, tổng thu ngân sách của Chi cục
là 762.498 triệu đồng, đạt 150% so với dự toán, trong đó, thuế TNCN đạt 69.610triệu đồng, chiếm 9,13% tổng số thu ngân sách cho thấy quản lý thu thuế của Chicục ngày càng chặt chẽ, mang lại hiệu quả
2.3 Thực trạng quản lý thuế TNCN trên địa bàn Chi cục thuế quận Tây Hồ 2.3.1 Sự cần thiết phải quản lý thuế TNCN trên địa bàn Chi cục thuế quận Tây Hồ.
Theo kết quả tổng hợp qua các năm gần đây cho thấy tình hình thu thuếTNCN tại Chi cục thuế quận Tây Hồ như sau:
Trang 29BẢNG 2.2: TÌNH HÌNH THU THUẾ TNCN CỦA CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂY
HỒ GIAI ĐOẠN 2012-2014
Đơn vị tính: triệu đồng
Năm 2012
Tỷ trọng thuế
-Nguồn: Đội Kê khai, Kế toán thuế, Tin học và Nghiệp vụ dự toán
Qua bảng trên ta thấy số thuế thu nhập cá nhân giai đoạn 2012-2014 củaChi cục thuế quận Tây Hồ có xu hướng tăng lên Số thuế TNCN năm 2012 là61.850 triệu đồng, đến năm 2013 là 66.055 triệu đồng, tăng 4.205 triệu đồng,tương ứng 6,8% so với năm 2012 Đến năm 2014, số thu thuế TNCN tiếp tụctăng, đạt 69.610 triệu đồng, tăng 3.555 triệu đồng, tương ứng 5,38% so với năm
2013 Năm 2012, số thu thuế TNCN chiếm 11,29% trong tổng số thu toàn Chicục, năm 2013 chiếm 10,06%, và năm 2014 chiếm 9,13% trên tổng số thu toànChi cục Mặc dù tỷ trọng số thu về thuế TNCN trên tổng số thu của Chi cục giảmnhẹ qua 2 năm 2013, 2014 nhưng thuế TNCN chiếm một phần khá lớn trong
Trang 30tổng thu của Chi cục, điều này cho thấy vai trò quan trọng của thuế TNCN trongtổng thu ngân sách của Chi cục.
Với những điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành thương mại, dịch vụ và
du lịch, trong những năm tới, số lượng dân cư hộ, cá nhân kinh doanh trên địabàn quận sẽ ngày càng tăng mạnh và trở thành nguồn thu tương đối lớn về thuếnói chung và thuế TNCN nói riêng cho Chi cục
Với định hướng phát triển đưa toàn bộ quận Tây Hồ thuộc khu vực pháttriển của thành phố trung tâm, trong những năm tới, nhiều dự án kinh tế cũngnhư các dự án phát triển du lịch sẽ được triển khai trên quận Tây Hồ như đề án
“Phát triển trồng hoa sen trên một số hồ nhỏ khu vực xung quanh Hồ Tây”, “Pháttriển dịch vụ giải trí câu cá xung quanh Hồ Tây”, “Hoạt động dịch vụ, du lịchtrên mặt nước và xung quanh Hồ Tây” sẽ góp phần đẩy mạnh phát triển kinh
tế quận, nâng cao thu nhập cho người dân Do đó, đối tượng có thu nhập chịuthuế TNCN sẽ ngày càng tăng lên trong những năm tới, góp phần tăng thu từthuế TNCN Vì vậy, để đảm bảo nguồn thu từ thuế TNCN đúng, đủ, kịp thờicông tác quản lý thuế TNCN trên địa bàn Chi cục thuế quận Tây Hồ là vô cùngcần thiết và cần được chú trọng
2.3.2 Thực trạng quản lý thuế TNCN trên địa bàn chi cục thuế quận Tây Hồ trong những năm gần đây.
Hiện nay, Chi cục thuế quận Tây Hồ chủ yếu quản lý hai đối tượng nộpthuế chính Một là quản lý cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thôngqua tổ chức chi trả thu nhập Hai là, hộ kinh doanh cá thể Các cá nhân có thunhập vãng lai trực tiếp kê khai nộp thuế tại Chi cục rất ít, còn đối tượng cá nhânkhông cư trú có thu nhập chịu thuế thì kê khai và nộp thuế tại Cục thuế thànhphố Hà Nội
Trang 312.3.2.1 Quản lý tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Hiện nay, với sự thay đổi, hoàn thiện không ngừng các chính sách thuế nóichung và chính sách thuế TNCN nói riêng, việc cập nhật, áp dụng đối với ngườinộp thuế còn nhiều khó khăn Do đó, quản lý tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
là rất quan trọng, nhằm giúp người nộp thuế nắm bắt được các quy định về phápluật thuế, quyền và nghĩa vụ của mình để thực hiện cho đúng
Biết được tầm quan trọng đó, hàng năm, Chi cục đã chủ động xây dựng kếhoạch tuyên truyền ngay từ đầu năm Chủ động nắm bắt tình hình phổ biến kịpthời những thay đổi trong chính sách thuế cho người nộp thuế, thực hiện hỗ trợ
về thuế, là nơi tiếp nhận, hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc về chính sách thuế
và các thủ tục hành chính thuế nói chung và thuế TNCN nói riêng cho người nộpthuế trên địa bàn
Trang 32BẢNG 2.3: THỐNG KÊ KẾT QUẢ TUYÊN TRUYỀN, HỖ TRỢ NGƯỜI NỘP
THUẾ TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2014.
Hỗ trợ, giải đáp thắc mắc trực tiếp tại cơ
Giải đáp vướng mắc qua số điện thoại của
Hướng dẫn, giải đáp bằng văn bản (văn
Nguồn: Đội Tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế và Ấn chỉ
Qua bảng trên ta thấy số lượng lượt hỗ trợ, giải đáp thắc mắc cho người nộpthuế ngày càng tăng và chủ yếu qua các hình thức như trực tiếp tại cơ quan thuế,qua điện thoại, ấn phẩm Năm 2012, số trường hợp giải đáp tại cơ quan thuế là
257, đến năm 2014, con số này là 331, tăng 74 trường hợp Số trường hợp quađiện thoại năm 2012 là 364, năm 2014 là 506, tăng 142 trường hợp Đặc biệt,việc tổ chức 8 lớp tập huấn chính sách thuế và 3 buổi đối thoại với người nộpthuế năm 2014 cho thấy sự quan tâm công tác tuyên truyền của Chi cục bởi việc
tổ chức được các lớp tập huấn không hề dễ dàng, phải khuyến khích người nộpthuế tham gia, chuẩn bị hội trường Tổ chức hội nghị đối thoại người nộp thuếnhằm tuyên truyền chính sách thuế, đồng thời lắng nghe kiến nghị, khó khăn củangười nộp thuế trong hoạt động tương tác với Chi cục để có giải pháp hợp lý Những
Trang 33hoạt động này không chỉ giúp người nộp thuế nắm vững các chính sách thuế để thựchiện đúng mà còn làm tăng niềm tin của người nộp thuế với Chi cục thuế, xóa bỏkhoảng cách, định kiến tiêu cực về cơ quan nhà nước, khuyến khích người nộp thuếthể hiện quan điểm của mình, góp phần hoàn thiện công tác quản lý.
Giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014 là giai đoạn có rất nhiều các chínhsách thuế mới ra đời, trong đó có sự thay đổi rất lớn trong chính sách thuế TNCNnhư Luật thuế TNCN sửa đổi bổ sung có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2013nâng mức giảm trừ gia cảnh đối với người nộp thuế lên 9 triệu đồng/tháng, đốivới người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng, nâng cấp các phần phềm kê khaithuế Do đó, người nộp thuế sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện Vì vậy,Chi cục luôn có các biện pháp nhằm hỗ trợ NNT giải đáp thắc mắc như qua điệnthoại, trực tiếp tại bộ phận một cửa, qua các ấn phẩm tuyên truyền Đặc biệt,năm 2014 Chi cục đã tổ chức “ tuần lễ hỗ trợ quyết toán thuế TNCN ” hỗ trợ,giải đáp vướng mắc trực tiếp tại cơ quan thuế cho 76 trường hợp Những vướngmắc chủ yếu về thuế TNCN là việc kê khai thuế TNCN qua phần mềm, thủ tụcđăng ký mã số thuế TNCN, hồ sơ quyết toán thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh chongười phụ thuộc, xử lý lỗi trong quá trình gửi file quyết toán thuế TNCN quamạng Tuy không thống kê riêng kết quả hỗ trợ NNT về thuế TNCN từng nămnhưng có thể thấy cùng với kết quả hỗ trợ chung, công tác hỗ trợ về thuế TNCNcũng ngày càng có hiệu quả, mang lại lợi ích thiết thực cho NNT
2.3.2.2 Quản lý đăng ký và cấp mã số thuế TNCN.
Để các tổ chức, cá nhân tự nguyện đăng ký mã số thuế, Nhà nước đưa ranhững lợi ích mà đối tượng có mã số thuế được hưởng so với đối tượng chưa có
mã số thuế Những lợi ích đó là: Được hoàn thuế khi quyết toán thuế năm (nếu
có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã nộp); Được giảm trừ gia cảnh cho người
Trang 34luật như: cháy nổ, tai nạn bất ngờ…; Được hỗ trợ các thông tin về thuế từ cơquan thuế
Có hai hình thức để cá nhân thực hiện việc đăng ký thuế gồm:
Một là, đăng ký thông qua tổ chức chi trả thu nhập: Cá nhân (thường là đốitượng cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công) có trách nhiệm làm tờ khaiđăng ký cấp mã số thuế, tổ chức chi trả thu nhập tập hợp lại và nộp cho cơ quanthuế để làm thủ tục cấp mã số thuế
Hai là, đăng ký tại cơ quan thuế: Các cá nhân ngoài việc đăng ký mã sốthuế thông qua tổ chức chi trả thu nhập thì có thể thực hiện nộp tờ khai đăng kýcấp mã số thuế tại cơ quan thuế (thường là đối với hộ kinh doanh và cá nhân cóthu nhập vãng lai) Bên cạnh đó, số lượng cá nhân đăng ký thuế để được cấp mã
số thuế ngày càng lớn, khối lượng công việc và dữ liệu cơ quan thuế phải xử lý
sẽ phức tạp hơn và tăng gấp nhiều lần Cơ quan thuế đã ứng dụng công nghệthông tin vào công tác quản lý mô hình đăng ký thuế thu nhập cá nhân qua mạngtncnonline.com.vn với việc ứng dụng phần mềm đăng ký mã số thuế thu nhập cánhân đã đáp ứng yêu cầu quản lý thuế thu nhập cá nhân Từ đó đã giảm nhẹcông việc xử lý và cấp mã số thuế của cơ quan thuế
Trang 35BẢNG 2.4: TÌNH HÌNH CẤP MÃ SỐ THUẾ MỚI CHO CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN CHI CỤC THUẾ QUẬN TÂY HỒ
Nguồn: Đội Kê khai, Kế toán thuế, Tin học và Nghiệp vụ dự toán
Qua bảng trên ta thấy, năm 2012, tổng số tổng số mã số thuế cấp mới cho cánhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và hộ kinh doanh cá thể là 25.495 mã.Năm 2013, con số này là 10.744 mã, bằng 42% so với năm 2012 Có sự giảmnày là do năm 2013, mức giảm trừ gia cảnh được nâng lên, số cá nhân có thunhập chịu thuế tăng ít hơn so với năm 2012 Năm 2014, tổng số mã số thuế cấpmới cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và hộ kinh doanh là 8.823
mã, giảm 1.921 mã so với năm 2013
Năm 2012, Chi cục đã quản lý 1.669 hộ kinh doanh cá thể, trong đó có 719
hộ cho thuê nhà Năm 2013, Chi cục quản lý 1.740 hộ kinh doanh cá thể, trong
đó có 870 hộ cho thuê nhà Năm 2014, Chi cục quản lý 1.970 hộ kinh doanh,trong đó có 1.008 hộ cho thuê nhà, 1.923 hộ nộp thuế theo phương pháp khoán,
47 hộ nộp thuế theo phương pháp kê khai
Qua đó, ta thấy Chi cục thuế quận Tây Hồ đã rất chú trọng trong quản lýđăng ký mã số thuế cho cơ quan, tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân, hộ kinhdoanhdoanh cá thể trên địa bàn Nhờ đó, Chi cục đã hoàn thành về cơ bản việccấp mã số thuế cá nhân đến đối tượng nộp thuế Đây là nỗ lực rất lớn của Chi