1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo trình lý thuyết kiến trúc nội thất- chương 8: bố trí phòng bếp, phòng ăn

20 171 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo trình lý thuyết kiến trúc nội thất- chương 8: bố trí phòng bếp, phòng ăngiáo trình lý thuyết kiến trúc nội thất- chương 8: bố trí phòng bếp, phòng ăngiáo trình lý thuyết kiến trúc nội thất- chương 8: bố trí phòng bếp, phòng ăngiáo trình lý thuyết kiến trúc nội thất- chương 8: bố trí phòng bếp, phòng ăngiáo trình lý thuyết kiến trúc nội thất- chương 8: bố trí phòng bếp, phòng ăngiáo trình lý thuyết kiến trúc nội thất- chương 8: bố trí phòng bếp, phòng ăngiáo trình lý thuyết kiến trúc nội thất- chương 8: bố trí phòng bếp, phòng ăngiáo trình lý thuyết kiến trúc nội thất- chương 8: bố trí phòng bếp, phòng ăn

Trang 1

BÀI GIẢNG: LÝ THUYẾT KIẾN TRÚC & NỘI THẤT

Số tiết: 76 (52 tiết học, 20 tiết bài tập ở nhà, 4 tiết thi)

Trường: Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học Thời Đại Mới

Địa chỉ: 40 Đinh Tiên Hoàng, Phường Đakao, Quận 1, Tp HCM

Giảng viên: Kts Đoàn Dzũng

1

CHƯƠNG 3 – BÀI 1 :

• PHÒNG BẾP+ĂN

Trang 2

1 BỐ TRÍ BẾP

- Theo hình thức bố trí: Có bếp đóng, bếp mở

- Theo cách thức sử dụng: Có bếp khô, bếp ướt

- Theo cách bố cục: Bếp chữ U, bếp chữ L, bếp có đảo bếp,…

Trang 3

3

Trang 10

10

Trang 12

Có ba khu vực:

1.Khu vực rửa (chậu

rửa) : khu vực làm sạch thực phẩm.

2.Khu vực nấu (bếp nấu trên mặt bếp dưới

-thường là trên mặt đá) 3.Khu vực lưu trữ thực phẩm (thường là tủ lạnh + các giá lưu đồ khô).

Trang 13

Mối quan hệ di chuyển khi làm bếp giữa ba khu vực tam giác hiệu quả tủ bếp

Trang 14

14

Trang 15

Quan điểm hiện đại mở rộng quy tắc tam giác trong thiết kế tủ bếp - không gian năng động

1.Khu vực chứa Thực phẩm: khu vực bạn chứa các đồ thực phẩm mua về, từ đồ rau quả, thịt, đồ hộp 2.Khu vực chứa đồ dùng: khu vực chứa dao, thớt, xoong, nồi, bát đĩa

3.Khu vực rửa: làm sạch thực phẩm 4.Khu vực bàn soạn: khu vực chế biến thực phẩm 5.Khu vực nấu: khu vực đặt bếp nấu.

Trang 16

2 PHÒNG ĂN

2.1.Theo hình thức bố trí: Có phòng ăn độc lập, phòng ăn mở

Trang 17

Các cách bố trí bàn ăn:

Trang 18

2.2 Vị trí phòng ăn :

- Gần với phòng khách, bếp

2.3 Yêu cầu thiết kế phòng ăn:

- Tiện dụng: gần bếp để phục vụ, gần phòng khách hay sinh hoạt chung để tiện mời

khách.

- Đặt tại vị trí thông thoáng, mát mẻ và có view nhìn ra thiên nhiên hay tiểu cảnh trong

nhà

- Được bố trí chiếu sáng nhân tạo với đèn thả, đèn rọi, để tăng cường không khí ấm

cúng và tiện nghi

- Màu sắc và hình dáng đồ vật như bàn, ghế, kệ trang trí,… đảm bảo sự hài hòa về màu

sắc tránh gây những cảm giác mạnh trong phòng ăn.

Trang 19

19

Trang 20

Bài tập:

- Bố trí phòng bếp và phòng ăn.

- Vẽ mặt bằng, mặt cắt và chi

tiết bếp.

Ngày đăng: 11/06/2019, 11:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w