1. Trang chủ
  2. » Tất cả

bản-sửa-25.3.2019-đã-sửa-chính-tả-nhưng-chưa-sửa-bảng

112 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 232,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, để góp phần định hướng cho nuôi trồngtôm thương phẩm bằng ứng dụng công nghệ cao nhằm nâng cao chất lượng sảnphẩm, nâng cao đời sống của nông dân tr

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu……….4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Các khái niệm 5

2.1.2 Những đặc điểm của mô hình chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao: 6

2.1.3 Vai trò của ứng dụng công nghệ cao trong nuôi tôm thương phẩm 7

2.1.4 Nội dung nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong nuôi tôm thương phẩm tại xã Nam Thịnh, Huyện Tiền Hải 9

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình nuôi tôm công nghệ cao : 11

2.2 Cơ sở thực tiễn 14

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 20

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 20

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 22

3.2 Phương pháp nghiên cứu 30

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 30

3.2.2 Phương pháp thu nhập số liệu 30

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 35

3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 35

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 35

Trang 2

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39

4.1 Thực trạng mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nuôi tôm thương phẩm xã Nam Thịnh, huyện Tiền Hải 39

4.1.1 Chính sách hỗ trợ trong nuôi tôm công nghệ cao 39

4.1.2 Quy mô ứng dụng công nghệ cao trong nuôi tôm thương phẩm tại xã Nam Thịnh, huyện Tiền Hải 45

4.1.3 Cơ sở hạ tầng trong nuôi tôm công nghệ cao 47

4.1.4 Kỹ thuật trong nuôi tôm công nghệ cao 58

4.1.5 Đầu vào trong nuôi tôm công nghệ cao 64

4.1.6 Đầu ra trong nuôi tôm công nghệ cao 69

4.1.7 Hiệu quả kinh tế trong nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao của hộ nông dân tại xã Nam Thịnh 73

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng công nghệ cao trong nuôi tôm thương phẩm 77

4.2.1 Yếu tố hộ nông dân 77

4.2.2 Yếu tố môi trường 78

4.2.3 Yếu tố vốn đầu tư 79

4.2.4 Yếu tố dịch bệnh 80

4.2.5 Yếu tố chi phí đầu vào 81

4.2.6 Yếu tố cơ sở hạ tầng 81

4.2.7 Yếu tố mật độ nuôi 81

4.2.8 Yếu tố xử lý ao đầm 82

4.3 Đề xuất một số giải pháp cụ thể để phát triển nuôi tôm của các hộ nông dân tại xã Nam Thịnh, Huyện Tiền Hải Tỉnh Thái Bình 82

4.3.1 Giải pháp về các chính sách hỗ trợ 82

4.3.2 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 83

4.3.3 Giải pháp tăng cường trang bị kiến thức nuôi tôm cho các hộ nuôi 83

4.3.4 Giải pháp về thị trường đầu ra 85

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

5.1 Kết luận 86

2

Trang 3

5.2 Kiến nghị 86

5.2.1 Đối với nhà nước 86

5.2.2 Đối với địa phương xã Nam Thịnh 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

DANH MỤC BẢNG Bảng 4 1 Ý kiến của các hộ điều tra về chính sách hỗ trợ trong nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao 41

Bảng 4 2 Tỷ lệ các hộ gặp khó khăn trong quá trình nuôi tôm ứng dụng công nghệ 44

Bảng 4 3 Quy mô diện tích nuôi tôm tại Huyện Tiền Hải và một số xã trọng điểm trong huyện 45

Bảng 4 4 Hệ thống giao thông của các hộ nuôi tôm 48

Bảng 4 5: Diện tích nuôi tôm của các hộ ứng dụng công nghệ cao và các hộ nuôi truyền thống 53

Bảng 4 6 Phân loại ao trong tổng diện tích đầm nuôi tôm 54

Bảng 4 7: Tình hình ao nuôi tôm thẻ chân trắng của các hộ điều tra 54

Bảng 4 8 Tình hình trang thiết bị của các hộ điều tra 56

Bảng 4 9 Tình hình sử dụng nguồn nước trong nuôi tôm của các hộ điều tra 58

Bảng 4 10: Tình hình sử dụng các loại thuốc cho nuôi tôm của các hộ điều tra 59

Bảng 4 11: Tình hình mật độ nuôi của các hộ điều tra 60

Bảng 4 12:Tình hình số lần cho ăn trong ngày của các hộ điều tra 61

Bảng 4 13:Nguyên nhân tôm thẻ chân trắng ở hộ điều tra 63

Bảng 4 14: Tình hình đầu vào tôm thẻ chân trắng của các hộ điều tra 64

Bảng 4 15: Điều tra tổng hợp đầu tư máy móc trong nuôi tôm công nghệ cao.66 Bảng 4 16: Tình hình lao động và công lao động của hộ điều tra năm 2018 67

Bảng 4 17: Cách thức tiếp cận kĩ thuật sản xuất nuôi tôm của đối tượng điều tra 68

Bảng 4 18: Bảng so sánh giá trung bình của 2 phương pháp nuôi trồng 69

Trang 4

Bảng 4 19: Bảng thông tin số vụ nuôi tôm dựa trên số liệu điều tra 70Bảng 4 20: Bảng tổng hợp về thông tin đầu ra trong nuôi tôm tại xã NamThịnh, Huyện Tiền Hải 72Bảng 4 21 Chi phí nuôi tôm trên 1000M2 73Bảng 4 22:Kết quả và hiệu quả nuôi tôm theo từng mô hình 76

4

Trang 6

DANH MỤC HỘP

Hộp 4 1: Phỏng vấn chuyên sâu cán bộ thủy sản địa phương 40

Hộp 4 2: Ý kiến của hộ nuôi tôm về phát triển đường giao thông 49

Hộp 4 3:Ý kiến của hộ điều tra về hệ thống thủy lợi 50

Hộp 4 4: Ý kiến của người dân về hệ thống điện 52

Hộp 4 5: Ý kiến của người dân về phát triển ao đầm nuôi 55

Hộp 4 6: Ý kiến của người dân về việc sử dụng trang thiết bị trong nuôi tôm 57 Hộp 4 7: Nhận xét của người nuôi trồng về các chất 59

Hộp 4 8: Hộp ý kiến từ người nuôi 62

Hộp 4 9: Hộp nhận xét về thời tiết 63

Hộp 4 10:Đánh giá về chất lượng giống tôm 65

Hộp 4 11: Ý kiến của người dân về sử dụng lao động 68

Hộp 4 12:Ý kiến của người dân về tiêu thụ tôm sau thu hoạch 70

6

Trang 9

PHẦN I:

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong hơn một thập kỷ qua, ngành tôm Việt Nam đã có những tiến bộ vượtbậc, đưa Việt Nam vào hàng ngũ các nước xuất khẩu tôm lớn nhất thế giới, đem

về nguồn ngoại tệ ngày càng lớn cho đất nước Cùng với sự phát triển của nghềnuôi tôm công nghiệp, hàng loạt nhà máy chế biến tôm xuất khẩu đã ra đời.Công nghệ chế biến tôm Việt Nam đang ngày càng hoàn thiện và nâng cao hiệuquả thông qua sự gia tăng tỉ trọng của các sản phẩm chế biến Đến nay diện tíchnuôi tôm đạt trên 720 ngàn hecta, sản lượng đạt gần 690 ngàn tấn, trở thành sảnphẩm hàng hóa lớn ở nước ta Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 3,8 tỷUSD, xuất khẩu đi 90 nước trên thế giới Trong đó, nhiều doanh nghiệp lớntrong ngành tôm như: Tập đoàn Minh Phú, Tập đoàn Việt Úc, Công ty CPTrung Sơn, Công ty Đắc Lộc, đã đưa con tôm Việt vào được những thị trườngkhó tính như Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc, Mỹ, hay các nước châu Âu Theonhững báo cáo mới nhất năm 2018, diện tích nuôi tôm nước lợ 5 tháng đầu nămđạt gần 637.000 ha, bằng 102% so với cùng kỳ năm 2017 Trong đó, diện tíchthả nuôi tôm sú trên hơn 582.000 ha, tôm thẻ chân trắng là 54.500 ha Sản lượngthu hoạch gần 200.000 tấn, bằng 111,1% so với cùng kỳ năm 2017 Kim ngạch

xuất khẩu trong những tháng đầu năm tăng 13,3% so với cùng (Thu Hiền, 2018) Đi kèm với đó là những vùng nuôi tôm công nghệ cao, nuôi tôm siêu

thâm canh trong nhà kính, nuôi tôm sinh thái, tôm siêu sạch, những khu nhà

máy chế biến hiện đại bậc nhất thế giới (Bảo Hân, 2018).

Một trong những tỉnh có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thủysản là Thái Bình Về địa lý Thái Bình là một tỉnh nằm ở Nam đồng bằng Bắc

Bộ, thuộc vùng biển và ven biển phía Bắc, là tỉnh giàu tiềm năng, thế mạnh,phát triển toàn diện nông nghiệp - lâm nghiệp - ngư nghiệp với 50 km bờ biển

Trang 10

Nhờ những điều kiện phát triển thuận lợi, kết quả sản xuất nuôi trồng thủy sảntrong năm 2016: Toàn tỉnh đã đạt diện tích nuôi trồng 14.823 ha, bình quân 01

hộ 278 m2/năm (trong đó nuôi nước ngọt là 8.373 ha, nước mặn, lợ là 6.450ha); trong khi đó, khu vực các xã ven biển đã nuôi trồng 6.503 ha, chiếm 44%diện tích nuôi thủy sản của toàn tỉnh, diện tích nuôi thủy sản bình quân 1 hộtrong năm là 1.800 m2, gấp gần 6,5 lần so với bình quân chung toàn tỉnh, đây làkết quả sản xuất biểu hiện thế mạnh đặc thù của vùng biển mà chúng ta cần phát

huy để tạo bước đột phá phát triển kinh tế (Nguyễn Bình, 2016).

Tuy nhiên, người nông dân cũng gặp phải những khó khăn nhất định khiquyết định nuôi tôm công nghệ cao Với mô hình nuôi tôm đòi hỏi việc chuẩn bị

ao nuôi phải đúng kỹ thuật và vốn đầu tư lớn Ngoài ra, kết cấu hạ tầng để nuôi

tôm công nghệ cao không bảo đảm, trong đó, trở ngại lớn nhất là điện sản xuất

và vốn đầu tư ban đầu Hiện tại, nông dân sử dụng điện sinh hoạt để chạy cácthiết bị nuôi tôm nên không bảo đảm an toàn thiết bị và giá điện cao do vượtđịnh mức sử dụng Để nuôi tôm công nghiệp, mỗi hécta sử dụng khoảng 40 dànquạt mặt nước (chưa kể máy tạo oxy, máy xyphong đáy) nếu sử dụng máy nổsuốt thời gian nuôi thì lượng xăng dầu rất nhiều, chi phí cao và tiếng ồn rất lớn.Trong khi đó, để bảo đảm lượng điện phục vụ nuôi tôm, mỗi hécta phải lắp 1máy biến thế 15-25 kVA, chi phí trên 100 triệu đồng, chưa kể đường dây dẫn

đến khu vực sản xuất, đây cũng là trở ngại lớn cho nông dân (Kim Khánh, 2017).

Một vấn đề khó khăn nữa là hệ thống giao thông, kênh, mương nội đồngkhông đáp ứng yêu cầu sản xuất Để thi công ao đầm nuôi tôm công nghiệp, bắtbuộc phải sử dụng máy chuyên dùng nhưng hệ thống giao thông nhỏ hẹp, khôngthể đưa các phương tiện vào thi công; hệ thống kênh, mương bị bồi lắng, khôngđáp ứng yêu cầu cấp - thoát nước nuôi tôm Ngoài ra, với yêu cầu phải dànhdiện tích ao lắng 30% đối với nuôi tôm công nghiệp và 70% đối với nuôi tôm

2

Trang 11

công nghệ cao là rất khó thực hiện Trước đây, nông dân nuôi tôm theo phươngpháp quảng canh cải tiến, tận dụng đối đa diện tích mặt nước để nuôi tôm, hầuhết các ao nuôi đều có có hệ thống ao lắng của nông dân không nhiều, nên việcxây dựng ao lắng theo quy trình nuôi tôm công nghiệp, công nghệ cao là rất khó

khăn (Kim Khánh, 2017).

Ngoài ra, nuôi tôm công nghệ cao đòi hỏi nông dân phải có 70% diện tíchphụ trợ bao gồm ao ươm tôm giống (diện tích 10%), hệ thống ao lắng 1 để lọcsinh học (diện tích 30%) và ao lắng 2 xử lý mầm bệnh trước khi cấp nước choruộng nuôi (diện tích 30%) Như vậy, 1ha tôm chỉ sử dụng 30% diện tích đểnuôi Mật độ nuôi thả dày trên 200 con/m2 nên phải lắp đặt thiết bị phụ trợnhiều hơn, chi phí thức ăn cao hơn và tất nhiên, nguồn vốn đầu tư rất cao Chiphí đầu tư cao nhưng ưu thế của mô hình nuôi tôm công nghệ cao có thể đạt

năng suất ngoài 40 tấn/ha và tỷ lệ rủi ro do dịch bệnh ít hơn (Kim Khánh, 2017).

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, để góp phần định hướng cho nuôi trồngtôm thương phẩm bằng ứng dụng công nghệ cao nhằm nâng cao chất lượng sảnphẩm, nâng cao đời sống của nông dân trên địa bàn xã Nam Thịnh, chúng tôi

thực hiện nghiên cứu đề tài này “Nghiên cứu mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nuôi tôm thương phẩm tại xã Nam Thịnh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nuôi tômthương phẩm, khó khăn đang mắc phải từ đó đề xuất giải pháp phát triển môhình ứng dụng công nghệ cao trong nuôi tôm thương phẩm tại xã Nam Thịnh,Huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình

Trang 12

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Ứng dụng công nghệ cao trong nuôi tôm thương phẩm của các hộ nôngdân và trang trại nuôi trồng tại xã Nam Thịnh, huyện Tiền Hải

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung:

Đề tài nghiên cứu mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nuôi tôm thương

phẩm tại xã Nam Thịnh, huyện Tiền Hải

Về không gian:

Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Bình, trong đó tập trung nghiên cứusâu ở huyện Tiền Hải

Về thời gian:

Số liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu này được thu thập từ năm 2016 – 2018

Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2018

4

Trang 13

mô tả một hiện tượng thực tế mang tính điển hình (Lê Anh Tuấn, 2008).

Mô hình có thể được định nghĩa là quá trình áp dụng các kiến thức cơ bản

và kinh nghiệm để mô phỏng hoặc mô tả hoạt động của một hệ thống thực đểđạt được những mục tiêu nhất định Mô hình có thể được hiệu quả chi phí (cost-effective) và công cụ hiệu quả bất cứ khi nào, khả thi giống như làm việc vớithực tế, hệ thống này thường phức tạp Mô hình từ lâu đã là một phần không thểthiếu trong việc tổ chức, tổng hợp, và hợp lý hóa các quan sát và đo lường từcác hệ thống thực tế và trong việc tìm hiểu nguyên nhân và tác động của chúng

(Abdel-Magid IS, 1997).

b, Công nghệ cao

“Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học vàphát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiệnđại; nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, trị giá gia tăng cao

và thân thiện với môi trường; đóng một vai trò rất quan trọng đối với việc hìnhthành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa, công nghiệp hóa các ngành

sản xuất, dịch vụ hiện có” (Luật công nghệ cao, 2018).( tên tác giả, năm )

c, Mô hình chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao

Mô hình chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao là mô hình chăn nuôi ứngdụng kết hợp được những công nghệ hiện đại, tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả,hiệu suất và tạo những bước đột phá trong nghề chăn nuôi Điển hình trên thế

Trang 14

giới đã có nhiều mô hình cơ giới hóa quá trình chăn nuôi, ứng dụng công nghệ,công nghệ thông tin để tự động hóa nhiều quy trình: cho ăn, tắm mát, vệ sinh

chuồng trại, khám sức khỏe, thu hoạch (Luật Công nghệ Cao, 2008).

2.1.2 Những đặc điểm của mô hình chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao:

Có nhiều ý kiến xung quanh tiêu chí nông nghiệp ứng dụng công nghệ

cao: Có ý kiến cho rằng trong nông nghiệp công nghệ cao được hiểu đơn giản làcao hơn những cái ta đang làm, có áp dụng một số công nghệ như chế phẩmsinh học, phòng trừ sâu bệnh, chăm bón…Với cách hiểu này, tùy vào sự pháttriển của lực lượng lao động mỗi vùng miền mà công nghệ áp dụng tại cùng thờiđiểm sẽ được đánh giá khác nhau, điều này sẽ gây khó khăn khi đưa vào ứngdụng

Vì vậy, một số tiêu chí về nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đã đượcđưa ra như:

Tiêu chí kỹ thuật: Là có trình độ công nghệ tiên tiến để tạo ra sản phẩm cónăng suất tăng ít nhất 30% và chất lượng vượt trội so với công nghệ đang sửdụng;

Tiêu chí kinh tế: Là sản phẩm do ứng dụng công nghệ cao có hiệu quả kinh

tế cao hơn ít nhất 30% so với công nghệ đang sử dụng, ngoài ra còn có các tiêuchí xã hội, môi trường khác đi kèm

Nếu là doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, phải tạo ra sảnphẩm tốt, năng suất hiệu quả tăng ít nhất gấp 2 lần

Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (được hiểu là nơi sản xuất tậptrung một hoặc một số sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào toàn

bộ hoặc một số khâu) có năng suất và hiệu quả tăng ít nhất 30% Như vậy, chephủ nylon cũng là công nghệ cao do nylon giữ ẩm, phòng trừ cỏ dại, có thể chonăng suất vượt trên 30% năng suất thông thường hay như công nghệ sử dụng ưu

6

Trang 15

thế lai trong chọn tạo giống, công nghệ sinh học giúp năng suất trên 30% có thểgọi là công nghệ cao; trong thuỷ sản như phương pháp sản xuất cá đơn tínhcũng là công nghệ cao; về kỹ thuật như tưới nước tiết kiệm, nhà màng… cũng là

công nghệ cao (Dương Hoa Xô, 2018).

Một số ý kiến khác lại cho rằng công nghệ cao là công nghệ rất cao, vượttrội hẳn lên như công nghệ của Israel về nhà lưới, tưới, chăm bón tự động… Do

đó, công nghệ cao được hiểu không phải như là một công nghệ đơn lẻ, cụ thể Quy trình công nghệ cao phải đồng bộ trong suốt chuỗi cung ứng, là sự kếthợp chặt chẽ của từng công đoạn cụ thể như: giống, công nghệ nhà kính, kỹthuật, phân bón sinh học hữu cơ Cốt lõi của công nghệ cao là cho ra nhữngsản phẩm chất lượng với quy mô sản xuất lớn Chất lượng ở đây đòi hỏi phảiđáp ứng được 3 khía cạnh: kỹ thuật, chức năng và dịch vụ Bởi vì nông nghiệpứng dụng công nghệ cao không chỉ sản xuất để đáp ứng yêu cầu cho 5 nhu cầuhằng ngày của con người mà còn phải mang lợi nhuận cao Do đó, việc chọn lựasản phẩm và hướng sản xuất phù hợp để đáp ứng nhu cầu của thị trường rất

quan trọng (Phạm Hữu Nhượng, 2008).

2.1.3 Vai trò của ứng dụng công nghệ cao trong nuôi tôm thương phẩm

Phát triển công nghệ cao (CNC) trong nông nghiệp tập trung vào các nhiệm

vụ chủ yếu sau đây: Chọn tạo, nhân giống cây trồng, giống vật nuôi cho năngsuất, chất lượng cao; Phòng, trừ dịch bệnh; Trồng trọt, chăn nuôi đạt hiệu quảcao; Tạo ra các loại vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp; Bảoquản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; Phát triển doanh nghiệp nông nghiệp ứngdụng CNC; Phát triển dịch vụ công nghệ cao phục vụ nông nghiệp

Như vậy, công nghệ cao trong nông nghiệp được hiểu là: Áp dụng mộtcách hợp lý các kỹ thuật tiên tiến nhất trong việc chọn, lai tạo ra giống cây trồngvật nuôi mới, chăm sóc nuôi dưỡng cây, con bằng thiết bị tự động, điều khiển từ

Trang 16

xa, chế biến phân hữu cơ vi sinh cho cây trồng thức ăn gia súc, gia cầm, thủyhải sản, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, công nghệ tự động trong tưới tiêu,công nghệ chế biến các sản phẩm vật nuôi, cây trồng và xử lý chất thải bảo vệ

môi trường Trong đó, công nghệ sinh học đóng vai trò chủ đạo (Ngô Thanh Tú, 2012).

Nông nghiệp công nghệ cao sẽ giúp nông dân chủ động trong sản xuất, giảm sự lệ thuộc vào thời tiết và khí hậu do đó quy mô sản xuất được mở rộng

Việc ứng dụng hiệu ứng nhà kính để tạo ra môi trường thuận lợi nhất chosản xuất nông nghiêp cũng như ứng dụng các thành tựu công nghệ khác để tạo

ra các cơ sở trồng trọt chăn nuôi hiện đại, không phụ thuộc vào thời tiết, khí hậu

đã khiến nông dân chủ động được kế hoạch sản xuất của mình cũng như khắcphục được tính mùa vụ nghiệt ngã trong sản xuất nông nghiệp Do không phụthuộc mùa vụ và thời tiết nên có thể cho ra đời các sản phẩm nông nghiệp trái

vụ có giá bán cao hơn và do đó đạt lợi nhuận cao hơn các sản phẩm chính vụ.Không những vậy, hiệu ứng nhà kính với các môi trường nhân tạo được tạo ra

đã tránh được các rủi ro thời tiết, sâu bệnh và hiển nhiên là năng xuất cây trồngvật nuôi trên một đơn vị đất đai sẽ tăng lên, sản phẩm nhiều lên thì tất yếu thịtrường được mở rộng hơn Mặt khác, môi trường nhân tạo thích hợp với cácgiống cây trồng mới có sức chịu đựng sự bất lợi của thời tiết cao hơn đồng thờichống chịu sâu bênh lớn hơn Điều này thích hợp với các vùng đất khô cằnkhông thuận với sản xuất nông nghiệp như vùng trung du, miền núi, vùng bị samạc hóa v.v Ở Việt Nam đã xuất hiện các mô hình trồng chuối, hoa lan, càchua, rau quả công nghệ cao theo các tiêu chuẩn VIETGAP vàGLOBALGAP… ở các tỉnh như Lâm đồng, Lào Cai, các tỉnh miền Tây Nam

Bộ đã bước đầu đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu sang các thị

trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản, Eu… (Ngô Thanh Tú, 2012).

8

Trang 17

Ưu điểm của mô hình này là kiểm soát được thời tiết, không còn lệ thuộcvào thiên tai bất lợi; kiểm soát được mần bệnh, nguồn nước, làm chủ khoa học

kỹ thuật… So với cách sản xuất truyền thống, việc ứng dụng mô hình này vàosản xuất, tuy chi phí đầu tư khá lớn, nhưng hiệu quả kinh tế mang lại khôngnhỏ, nhất là lợi nhuận

Nông nghiệp công nghệ cao tạo ra một lượng sản phẩm lớn, năng suất cao, chất lượng tốt và đặc biệt là thân thiện với môi trường.

Các bài học kinh nghiệm của Israel cho thấy khi áp dụng công nghệ cao thìmỗi ha trồng cà chua cho ra 250 – 300 tấn/ năm, trong khi với cách sản xuấttruyền thống của nước ta thì năng suất chỉ đạt khoảng 20 – 30 tấn/ha/năm Cũng như vậy, một ha trồng hoa hồng ở nước ta chỉ cho khoảng 1 triệu cànhvới doanh thu từ 50 – 70 triệu đồng/ha/năm thì ở Israel con số tương ứng là 15triệu cành chất lượng đồng đều và hiển nhiên doaqnh thu cũng cao hơn Khôngnhững vậy việc ứng dụng khoa học công nghệ cao còn giúp nhà sản xuất tiếtkiệm các chi phí như nước, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và do đó góp phầnbảo vệ môi trường Chính những lợi ích như vậy mà sản xuất nông nghiệp công

nghệ cao đã và đang trở thành mẫu hình cho nền nông nghiệp thế kỷ XXI (Ngô Thanh Tú, 2012).

2.1.4 Nội dung nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao trong nuôi tôm thương phẩm tại xã Nam Thịnh, Huyện Tiền Hải

Để thấy được sự ưu điểm, phát triển của ứng dụng của công nghệ cao trongnuôi tôm thương phẩm chúng ta cần thực hiện các hướng sau:

2.1.4.1 Đánh giá về chính sách hỗ trợ

Phát triển chính sách là chìa khóa dẫn đến thành công, mặc dù nó cũng chỉ cóảnh hưởng gián tiếp đến kết quả, hiệu quả sản xuất nhưng các chính sách sẽ tạo

Trang 18

ra môi trường kinh tế, kinh tế - xã hội thuận lợi cho phát triển sản xuất nóichung và sản xuất tôm tại địa phương nói riêng.

Chính sách khuyến nông, khuyến ngư hiện nay trên địa bàn xã Nam Thịnh đã

và đang đem lại những hiệu quả nhất định đến phát triển nuôi trồng thủy sản nóichung và phát triển nuôi tôm nói riêng Việc chú trongh, đầu tư tập huấn kỹthuật, cũng như mở lớp đào tạo cho người dân nâng cao kiến thức, kỹ năngtrong việc sản xuất nuôi tôm đã giúp các hộ nơi đây cải thiện, nâng cao chấtlượng sản phẩm.Xây dựng mô hình sản xuất có hiệu quả kinh tế về kinh tế xãhội và bảo vệ mội trường

2.1.4.2 Đánh giá về Quy mô ứng dụng trong nuôi tôm công nghệ cao

Phát triển nuôi tôm theo hướng mở rộng để mở rộng quy mô sản xuất nhằmsản xuất khối lượng sản phẩm nhiều hơn nữa trên cơ sở xây dựng mới thêm cáchạng mục công trình

Nghiên cứu về phát triển ứng dụng CNC trong nuôi tôm là nghiên cứu vềdiện tích, sản lượng và nâng suất trong nuôi tôm nhìn chung ta thấy được việcphát triển của các hộ nuôi tôm với quy mô diện tích lớn thì đêm lại năng suất vàsản lượng cao

2.1.4.3 Đánh giá về cơ sở hạ tầng trong nuôi tôm công nghệ cao

Cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế củaNTTS thực tế cho thấy ở những vùng có đường giao thông, thủy lợi, hệ thốngthông tin liên lạc thuận lợi thì hiệu quả kinh tế trong nuôi trồng thủy sản sẽđược nâng cao

Trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, các hộ nuôi tôm xác định phươngthức và quy mô nuôi để xây dựng kiểu ao hợp lý Bố trí xây dựng các hệ thốngđiện cấp thoát nước, các máy móc để sử dụng cho nuôi tôm

10

Trang 19

Bên cạnh đó, các hộ dân đầu tư xây dựng hệ thống đường đi được bê tốnghóa thuận tiện cho việc đi lại vận chuyển các yếu tố đầu cào và đầu ra của sảnphẩm.

2.1.4.4 Đánh giá về đầu vào trong nuôi tôm công nghệ cao

Nghề nuôi tôm hiện nay đang dần chuyển đổi từ nuôi tôm quảng canh, quảngcanh cải tiến sang bán thâm canh, thâm canh với quy mô lớn về diện tích, tạo rasản phẩm tập trung, có giá trị kinh tế và xuất khẩu Chính từ sự phát triển mạnhcủa nghề nuôi tôm, cùng với diễn biến phức tạp của thời tiết khí hâụ, môitrường nước nhiều nơi bị ô nhiễm đã làm xuất hiện dịch bệnh trong nuôi thủysản Vụ nuôi có thành công và tôm thương phẩm có đảm bảo an toàn vệ sinhthực phẩm hay không chỉ phụ thuộc và chất lượng các yếu tố mà còn phụ thuộcvào kiến thức chuyên môn, sự am hiểu về con tôm của bản thân người nuôi tôm.Nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm và lẫn các hóa chất gây hại, các loại rácthải là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của tôm Việc quản lý chất lượngcác yếu tố đầu vào như con giống, thức ăn , thuốc và hóa chất thú ý cũng vôcùng quan trọng

2.1.4.5 Đánh giá về đầu ra trong nuôi tôm công nghệ cao.

Thị trường là cầu nối giữa người sản xuất và tiêu dùng Xuyên suất quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh trong nuôi tôm thì yếu tố thị trường đặc biệtquan tâm Bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất

Giá cả, sản lượng thu mua sau mỗi vụ chính là yếu tố của thị trường đầu ra.Sau mỗi vụ thì những yếu tố này sẽ thay đổi tăng lên hoặc giảm đi phụ thuộcvào tình hình sản xuất, thời tiết, nhu cầu tiêu dùng … sao cho người dân có thểđiều chỉnh hợp lý Nhằm giảm thiểu tối đa rủi ro hay mở rộng quy mô sản xuất

mà thị trường đem lại

Trang 20

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến mô hình nuôi tôm công nghệ cao :

Bên cạnh yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả vụ nuôi là chất lượngcon giống, người nuôi tôm cần quan tâm nhiều yếu tố khác

2.1.5.1 Yếu tố môi trường:

Môi trường có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong nuôi tôm, quyết định nhiềutới sự thành bại của vụ nuôi Do đó, trong quá trình nuôi, người nuôi nên chú ýquản lý tốt các yếu tố môi trường bằng cách ổn định môi trường nước trong ao,quản lý màu nước, độ mặn, nhiệt độ, ôxy… Người nuôi cần lưu ý đảm bảo cácchỉ tiêu này trong ngưỡng thích hợp nhất, như mật độ tảo, giữ ổn định suốt thờigian nuôi Khi trời mưa nên bón vôi trên bờ ao và bón trực tiếp xuống ao để hạnchế thay đổi pH Ngoài ra, cần tránh làm biến động môi trường nước ao nuôi.Khi cần dùng hóa chất để xử lý nước ao tôm, phải chú ý vấn đề giải độc cho

tôm (Thảo Dương, 2017)

2.1.5.2: Yếu tố vốn đầu tư

Vốn đầu tư: Vốn là yếu tố quan trọng không thể thiếu được với bất kỳ hoạt

động kinh tế nào trong nền kinh tế quốc dân Trên thực tế vốn tư của các hộnuôi vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn đầu tư Tuy vậy, do quy trình sảnxuất nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao cần phải có nguồn vốn lớn để đầu tư nênrất cần có các tổ chức, hiệp hội đứng ra can thiệp nhằm cải tiến quan hệ giaodịch vay vốn giữa ngân hàng và các chủ hộ nuôi, để cho các hộ nuôi có thể dễdàng tiếp cận nguồn vốn đầu tư, nguồn vốn tín dụng ưu đãi mà không cần thếchấp tài sản, ngoài ra các tổ chức cho vay cần cải cách các thủ tục cho vay nhằm

tránh phiền hà (Thảo Dương, 2017).

2.1.5.3 Yếu tố dịch bệnh

Quản lý tốt dịch bệnh sẽ giúp bảo đảm cho vụ nuôi thắng lợi Trong quá

trình nuôi, tôm có thể bị bệnh bởi nhiều tác nhân như: sự biến đổi thời tiết, cácyếu tố bất lợi của môi trường, độc tố của tảo độc, ký sinh, vi khuẩn, virus hoặc

12

Trang 21

bởi yếu tố dinh dưỡng, như chất lượng thức ăn kém, thiếu vitamin… Khi bệnhxảy ra, cần xử lý triệt để và có trách nhiệm, báo ngay cơ quan liên quan vấn đềbệnh để xử lý kịp thời, đúng cách Đối với những ao nuôi đã thu hoạch xong,nước thải và các chất thải rắn phải được bơm vào khu vực riêng dành để chứabùn và chất thải; nước thải phải được xử lý trước khi thải ra tự nhiên, hạn chế

lây lan mầm bệnh, theo dõi sức khỏe tôm nuôi… (Thảo Dương, 2017).

2.1.5.4: Yếu tố chi phí đầu vào

Chi phí các yếu tố đầu vào: giá nguyên liệu đầu vào thường biến động theo

nhu cầu của thị trường và khả năng đáp ứng sẵn có, nó bao gồm: thức ăn, congiống, thuốc và hóa chất có xu hướng tăng khi vào chính vụ và khi giá tômthương phẩm tăng

2.1.5.5 Yếu tố cơ sở hạ tầng

Đầu tư được hệ thống hạ tầng sẽ giúp cho nuôi tôm thuận lợi; hạn chế rủi ro,dịch bệnh; duy trì năng suất, chất lượng Hiện nay nhiều doanh nghiệp và ngườinuôi đã đầu tư công nghệ lọc Việc lọc theo công nghệ sinh học để chuyển hóaNH3, NO2, CO2… thành dạng không độc Trong suốt quá trình nuôi, nước sẽtuần hoàn trong một hệ thống kín và hoàn toàn không thay nước, chỉ một lượngnhỏ nước mới được cấp thêm vào hệ thống để bù đắp cho lượng nước hao hụt

do bốc hơi Lượng nước cấp này tùy thuộc việc sử dụng hệ thống nước mộtphần hay hoàn toàn Ngoài ra, doanh nghiệp và người nuôi tôm đã áp dụng các

mô hình nuôi hiện đại (nuôi theo công nghệ Biofloc, Semifloc, nhà kính…), hạn

chế tối đa ảnh hưởng các yếu tố môi trường (Thảo Dương, 2017).

2.1.5.6 Yếu tố mật độ nuôi

Mật độ nuôi có ảnh hưởng trực tiếp lên mức độ sinh trưởng, phát triển và tỷ

lệ sống của tôm Vì vậy, người nuôi cần phải lưu ý các mức độ nuôi tùy theotừng giai đoạn của tôm Người nuôi lưu ý đến thời gian san thưa và phân cỡ tôm

Trang 22

để nuôi nhằm tránh việc nuôi không đồng đều làm ảnh hưởng đến năng suất

(Phạm Hải, 2017).

2.1.5.7 Yếu tố xử lý ao đầm

Trước khi bắt đầu thả nuôi, cần xử lý ao đầm như: tháo khô phơi đáy ao,

đầm nuôi, bón vôi bột và các chất khử chua, diệt tạp, xử lý nguồn nước trên ao,đầm nuôi Người nuôi cần tuân thủ lịch thời vụ Hiện, giải pháp nuôi tôm theoVietGAP giúp giảm dịch bệnh, nâng cao năng suất, chất lượng tôm thươngphẩm Để khuyến khích phát triển và nhân rộng mô hình nuôi tôm VietGAPgiai đoạn 2014 - 2016, Bộ NN&PTNT đã phê duyệt dự án Khuyến nông Trungương, trong đó có nội dung xây dựng mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng, tôm sú

theo VietGAP (Thảo Dương, 2017).

2.2 Cơ sở thực tiễn

* Thực trạng, ứng dụng nuôi tôm công nghệ cao trên thế giới

Từ những năm giữa thế kỷ XX, các nước phát triển đã quan tâm đến việc xâydựng các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao nhằm thúc đẩy sáng tạokhoa học công nghệ giúp cho kinh tế phát triển Đầu những năm 80, tại Hoa Kỳ

đã có hơn 100 khu khoa học công nghệ Ở Anh quốc, đến năm 1988 đã có 38khu vườn khoa học công nghệ với sự tham gia của hơn 800 doanh nghiệp PhầnLan đến năm 1996 đã có 9 khu khoa học nông nghiệp công nghệ cao Phần lớncác khu này đều phân bố tại nơi tập trung các trường đại học, viện nghiên cứu

để nhanh chóng ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ mới và kết hợpvới kinh nghiệm kinh doanh của các doanh nghiệp để hình thành nên một khukhoa học với các chức năng cả nghiên cứu ứng dụng, sản xuất, tiêu thụ và dịch

vụ Năm 2015, 98% nông dân Pháp sử dụng Internet để phục vụ công việc nhànông, như cập nhật thông tin thời tiết, tình hình sản xuất nông nghiệp, biến động

của thị trường nôngsản, thực hiện các giao dịch ngân hàng qua mạng (Nguyễn Phương Thảo, 2016)

14

Trang 23

Hiện nay, châu Âu đặc biệt khuyến khích xu hướng áp dụng công nghệ caotrong nông nghiệp với chương trình Chính sách nông nghiệp chung (PAC).Theo số liệu mới đây, có nhiều nông dân sử dụng Internet để điền đơn xin trợgiúp của PAC Tuy nhiên, so với người làm nông bên kia bờ Đại Tây Dương(Mỹ, Canada), việc ứng dụng Internet tại châu Âu còn hạn chế, đắt đỏ và chưathực sự phổ cập Ngoài ra, các nguyên nhân như hạ tầng cơ sở kém, độ tuổinông dân tại "lục địa già" khá cao (chỉ có 6% nông dân châu Âu ở độ tuổi dưới35) dẫn tới hạn chế khả năng ứng dụng công nghệ vào sản xuất nông nghiệp.

(Nguyễn Phương Thảo, 2016)

Bên cạnh các nước tiên tiến, nhiều nước và khu vực lãnh thổ ở châu Á cũng

đã chuyển nền nông nghiệp theo hướng số lượng là chủ yếu sang nền nôngnghiệp chất lượng, ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ tự động hoá, cơgiới hoá, tin học hoá… để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, an toàn, hiệu quả.Tiêu biểu như các nước thuộc khu vực Đông Á và Đông Nam Á như TrungQuốc, Đài Loan, Thái Lan… Đặc biệt, từ những năm 1990, Trung Quốc đã rấtchú trọng phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao, đến nay đã hình thànhhơn 405 khu nông nghiệp công nghệ cao, trong đó có 1 khu nông nghiệp côngnghệ cao cấp quốc gia, 42 khu cấp tỉnh và 362 khu cấp thành phố Ngoài ra, cònhàng ngàn cơ sở ứng dụng công nghệ cao trên khắp đất nước Những khu nàyđóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền nông nghiệp hiện đại của

Trung Quốc (Nguyễn Phương Thảo, 2016).

Trong sản xuất thủy sản, việc ứng dụng công nghệ cao nuôi trồng thủy sản:

Sử dụng các giống cá qua biến đổi bộ nhiễm sắc thể và chuyển đổi giới tính ởcá: Giúp nâng cao năng suất nuôi trồng Ví dụ chỉ có cá tầm cái đẻ trứng và cáđực Tilapia lớn nhanh hơn cá cái Cá đực Tilapia chuyển thành cá cái khi xử lývới oestrogen Loại cá đực này khi giao phối với cá cái bình thường sẽ đẻ ra

Trang 24

toàn cá đực do đó tăng năng suất nuôi trồng khá cao (Nguyễn Phương Thảo, 2016).

Mô hình nuôi tôm công nghệ cao ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm vàđầu tư trong ngành thủy sản của các nước trên thế giới, đặc biệt là Ấn Độ vàThái Lan là những nước dẫn đầu trong xuất khẩu tôm trên thế giới Việc cảithiện, nâng cao chất lượng của mô hình sản xuất tôm thương phẩm luôn là mụctiêu trọng tâm trong ngành sản xuất tôm hiện nay

* Thực trạng, ứng dụng nuôi tôm công nghệ cao ở Việt Nam

Sau 30 năm đổi mới, nông nghiệp nước ta đã đạt được mức tăng trưởngnhanh và ổn định trong một thời gian dài, cung cấp sinh kế cho gần 10 triệu hộdân nông thôn và 68,2% số dân, đóng góp khoảng 22% GDP cho nền kinh tế và23%-35% giá trị xuất khẩu Sự phát triển trong nông nghiệp thực sự là cơ sở tạotiền đề nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nông dân, góp phần xóa đóigiảm nghèo và làm thay đổi bộ mặt nông thôn Nhưng từ năm 1990 đến nay, tốc

độ tăng năng suất trong nông nghiệp nước ta đã chậm lại và chậm hơn so vớihầu hết các nước cùng trình độ phát triển trong khu vực Nếu so sánh với HànQuốc, Trung Quốc, tốc độ tăng năng suất trong nông nghiệp nước ta chưa bằngmột nửa của họ Có sự chênh lệch lớn như vậy là bởi sản xuất nông nghiệp củaViệt Nam vẫn chủ yếu là nhỏ lẻ, manh mún, việc ứng dụng khoa học công nghệvào sản xuất, chế biến nông - lâm - thủy sản chưa cao và đang phải đối mặt vớinhững thách thức lớn: Dân số tăng, biến đổi khí hậu, nhu cầu về sản phẩn nông

nghiệp tăng cả về chất lượng và số lượng (Đinh Ngọc, 2017).

"Nông nghiệp thông minh" hay còn gọi là "Nông nghiệp công nghệ cao" lànền sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại, với sự tích hợp của nhiều ngànhtừ công nghệ cơ khí điện tử, tự động hóa, hóa học, công nghệ thông tin, công

16

Trang 25

nghệ sinh học, khí tượng, tài chính - quản trị kinh doanh, chế biến, bảo quản

để làm ra sản phẩm nông nghiệp chất lượng và hiệu quả cao (Đinh Ngọc, 2017).

Ngành tôm của Việt Nam đang đứng thứ 3 thế giới về xuất khẩu với tổngkim ngạch năm 2017 đạt 3,8 tỷ USD Mục tiêu của Chính phủ là phát triểnngành này và đạt giá trị xuất khẩu 10 tỷ USD vào 2025 Áp dụng công nghệ caotrong nuôi tôm thương phẩm đã và đang trở thành lĩnh vực “nóng” về thu hútvốn đầu tư trong năm 2018, với sự vào cuộc mạnh mẽ của các doanh nghiệp,ngân hàng và sự quyết tâm cao độ của Chính phủ, được kỳ vọng sẽ mở ra

“chương mới” cho nền sản xuất nông nghiệp Việt Nam trong thời gian tới

Đề tài “Xu hướng nghiên cứu, ứng dụng hệ thống nuôi trồng thủy sản tuần hoàn trong phát triển nuôi tôm bền vững” của PGS.TS Phạm Ngọc Tuấn, TS Nguyễn Minh Hà Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu thực

nghiệm để khảo sát, nghiên cứu hệ thống nuôi trồng thủy sản tuần hoàn và ứngdụng công nghệ, hệ thống giám sát chất lượng nước nuôi tôm chi phí thấp Kếtquả là mở rộng mô hình ứng dụng công nghệ nuôi trồng thủy sản tuần hoàn vàgiới thiệu hệ thống giám sát tự động chất lượng nước nuôi tôm chi phí thấp

Đề tài “Lắp đặt và vận hành RAS nuôi cá tra thương phẩm qui mô pilot” của Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 2 & Chuyên gia Đại học Wageningen (Hà Lan) thực hiện trong giai đoạn 2010-2012 Hệ thống tuần

Trang 26

hoàn thiết kế bao gồm ao nuôi cá 200m2, hệ thống lọc sinh học 28m2, hệ thốngthu gom bùn thải 1.5m2, hệ thống lắng và xử lý bùn 70m2, và hệ thống phânphối khí để cung cấp cho hệ thống lọc sinh học Sản phẩm thu hoạch là cá trathương phẩm trọng lượng 810g/con, tỉ lệ sống 81%, hệ số chuyển đổi thức ăn1.43 và năng suất đạt được 48.9kg cá/m3/vụ, năng suất quy đổi là 880 tấn cá/ha/

vụ Màu sắc thịt cá đạt 100% trắng và các chỉ tiêu khác đạt tiêu chuẩn xuấtkhẩu

Đề tài “Nghiên cứu ứng dụng RAS trong sản xuất giống tôm sú” do TS Trương Trọng Nghĩa và ThS Thạch Thanh – Khoa Thủy Sản Đại học Cần Thơ thực hiện năm 2005 Tác giả dùng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

và phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm Kết quả tạo ra giống tôm sạchbệnh, bảo vệ môi trường và giảm 50% chi phí sản xuất

Một số mô hình áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật nuôi tôm công nghệcao tại một số tỉnh đang đem lại hiệu quả kinh tế

Mô hình nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao CPF-Combie program được

nông dân huyện Cần giờ, TP Hồ Chí Minh áp dụng và triển khai từ cuối năm

2015 Mô hình cho thấy hiệu quả kinh tế rõ rệt và đang được người dân tronghuyện ứng dụng và triển khai Đến nay huyện Cần giờ đã có gần 397ha trêntổng số 2400ha được quy hoạch nuôi áp dụng công nghệ cao

Mô hình nuôi tôm trong nhà kính tại huyện Thái Thụy, Tỉnh Thái Bình

đã được nông dân tại địa phương triển khai Việc áp dụng nhà kính vào nghiêncứu đã làm giảm tác động của môi trường đến việc sinh trưởng, phát triển củatôm đã làm cho chất lượng tôm thương phẩm tăng rõ rệt, đem lại nguồn kinh tếcho người nuôi trồng

Mô hình nuôi tôm công nghệ sinh học tại tỉnh Sóc Trăng năm 2016 được

đánh giá là thành công về cả ba chỉ tiêu: diện tích, năng suất, sản lượng đềuvượt kế hoạch Toàn tỉnh thả nuôi 54.797 ha tôm nước lợ, đạt 122% kế hoạch,cao hơn 7,9% so vụ nuôi năm 2015, năng suất bình quân đạt từ 8 đến 10 tấn

18

Trang 27

tôm/ha/vụ (tăng hơn 2 tấn/ha/vụ); tổng sản lượng tôm đạt 140 nghìn tấn (tănggần 50 nghìn tấn).

b) Kinh nghiệm nghiên cứu quốc tế về áp dụng công nghệ cao trong nuôi tôm thương phẩm

Thủy sản là ngành mang tính toàn cầu lớn Đây là ngành công nghiệp đadạng và cung cấp nhiều chủng loại sản phẩm, tối đa hóa thị trường nhập khẩu vàxuất khẩu Năm 2017, tổng sản lượng thủy sản của thế giới là 172,2 triệu tấn,trong đó, sản lượng do nuôi trồng chiếm khoảng 54% (cao hơn so với sản lượngđánh bắt) Điều đó cho thấy sự phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản Vớicông nghệ cao (không còn phụ thuộc nhiều vào điều tự nhiên), giá nhân côngthấp và giá thủy sản trung bình tăng, nên các quốc gia như Ấn Độ, Philippin cósản lượng xuất khẩu tôm rất cao

Một số nghiên cứu, báo cáo nước ngoài

K.R.Salin, “ Thực trạng, triển vọng của nuôi tôm nước ngọt tại ấn 2016”

Nuôi tôm nước ngọt ở ấn Độ đã phát triển từ hoạt động truyền thống ởcác tỉnh ven biển tạo nên ngành nuôi trồng phát triển hiện đại hơn Các trangtrại trong đất liền được hỗ trợ từ thủy lợi và nguồn nước ngầm Kỹ thuật cải tiến

và chất lượng con giống tốt hơn sẽ giúp ngành nuôi trồn phát triển hơn nữa

Siri Tookwinas, “ Nuôi tôm ở Thái Lan, 2007”

Nuôi tôm thâm canh cần đầu tư tài chính và kỹ thuật cao

Máy sục bằng động cơ điện hoặc Diesel đã được sử dụng để tăng cung cấplượng Oxy hòa tan vào trong ao nuôi Thực tế phổ biến là cung cấp oxi bởi cáccánh quạt Tôm được cho ăn với một dinh dưỡng đầy đủ từ thức ăn nhân tạo.Kích thước mỗi ao nuôi dao động từ 0,16ha – 1ha và chiều sâu ao khoảng 1,5mđến 2,0 m Hình dáng ao có thể là hình chữ nhật hoặc hình tròn Mật độ thả từ20-50 cá thể/m2

Trang 29

PHẦN III:

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Tiền Hải là huyện ven biển, phía Đông nam là Vịnh bắc bộ có chiều dài bờbiển là 23 km, phía Tây giáp huyện Kiến Xương, phía Đông bắc giáp huyệnThái thuỵ, ngăn cách là con sông Trà lý có chiều dài 13,3km, phía Tây nam giáphuyện Giao Thuỷ - Nam Định, ngăn cách bởi Sông Hồng có chiều dài 11,7 km.Với hệ thống giao thông đường bộ, đường thuỷ thuận lợi cho giao lưu hộinhập, trao đổi hàng hoá, thông tin khoa học kỹ thuật, tiếp thu các thành tựu khoahọc công nghệ tiến tiến, khả năng thu hút vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhântrong và ngoài huyện cho sự nghiệp kinh tế phát triển xã hội

Nam Thịnh là một xã ven biển thuộc huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, ViệtNam Cách trung tâm Thị Trấn Tiền Hải 14km về phía Đông, có trục đườngchính dài 5,3km

Xã có diện tích 8,3945 km2, dân số năm 2017 là 6.105 người,mật độ dân sốđạt 727 người/km²

+ Phía đông, đông bắc giáp Vịnh Bắc Bộ,

+ Phía tây giáp các xã Nam Thắng và Nam Thanh,

+ Phía nam giáp các xã Nam Hưng và Nam Phú,

+ Phía bắc, tây bắc giáp các xã Đông Minh và Nam Cường

Xã có 2 đình làng đạt di tích lịch sử văn hóa là Thiện Tường và Hợp Châu; có

3 miếu,1 chùa và 1 nhà xứ, 2 nhà thờ họ giáo, thuận tiện cho việc sinh hoạt văn

Trang 30

hóa tín ngưỡng của nhân dân, là nơi giáo dục truyền thống cách mạng cho thế

hệ con cháu mai sau (Trần Thị Thủy, 2017).

Cùng với hệ thông giao thông đường bộ được quy hoạch, phát triển, NamThịnh dần trở nên phát triển

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Do đặc trưng của vùng đồng bằng châu thổ điển hình nên địa hình của xãkhá bằng phẳng Tuy nhiên, với đặc điểm của xã ven biển có nhiều sông lạch,tương đối thuận lợi cho việc chăn nuôi thủy hải sản và phát triển du lịch biển

3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu thủy văn

Nam Thịnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng đặc điểm của

xã ven biển nên khí hậu của xã mang nét đặc trung của vùng khí hậu duyên hảiđược điều hoà bởi biển cả với đặc điểm mùa đông thường ấm hơn, mùa hè máthơn so với khu vực sâu trong nội địa

Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23 -24oC nhiệt độ cao nhất lên tới 39oC vàthấp nhất là 4,1o C Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày nóng và ngày lạnh khoảng15-20o C, trong một ngày đêm khoảng 8-10o C

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500-2.000 mm, tập trung chủ yếu vàomùa hè (từ tháng 4 - tháng 10) lượng mưa chiếm tới 80% lượng mưa cả năm.Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 với tổng lượng mưa khoảng 20%lượng mưa cả năm, các tháng 12, tháng 1 lượng mưa thường nhỏ hơn lượng bốchơi; tháng 2 và 3 là thời kỳ mưa phùn ảm ướt

Độ ẩm không khí giao động từ 80-90%

Gió thịnh hành là gió Đông Nam mang theo không khí nóng ẩm với tốc độgió trung bình từ 2-5m/giây Mùa hè thường hay có gió bão kèm theo mưa to cósức tàn phá ghê gớm, gió bão xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10, có khi đến

22

Trang 31

tháng 11, tháng 12 Mỗi năm trung bình từ 2 đến 3 cơn bão đổ bộ vào địa bànhuyện, có năm có tới 6 cơn bão gây thiệt hại rất lơn cho đời sống nhân dân Mùađông có gió Mùa Đông Bắc mang theo không khí lạnh, có thể trồng các câytrồng ôn đới trong sản xuất nông nghiệp.

Nhìn chung khí hậu của xã thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp,song sự phân hoá của thời tiết theo mùa với những hiện tượng thời tiết như bão,giông, vòi rồng, gió mùa đông bắc khô hanh đòi hỏi phải có các biện pháp

phòng chống bão, lụt và hạn hán ( Trần Thị Thủy, 2017)

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

Những năm vừa qua, phát huy lợi thế của một huyện ven biển có nguồn laođộng dồi dào, có trình độ văn hoá và đức tính cần cù, sáng tạo, nguồn nguyênliệu từ nông nghiệp phong phú, nguồn khí mỏ và nước khoáng thiên nhiên cótrữ lượng lớn cùng với cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội hoàn chỉnh, mạng lưới giaothông thuận lợi được bê tông hoá, hệ thống lưới điện phủ kín ở các thôn, thịtrấn, hệ thống bưu chính viễn thông với tổng đài kỹ thuật số ở thị trấn và điệnthoại ở 100% số xã Tiền Hải đã đạt những thành tưụ quan trọng trong phát triểnkinh tế đó là : Kinh tế phát triển khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tíchcực Tổng giá trị sản xuất bình quân hàng năm đạt trên 12.000 tỷ đồng, nhịp độtăng trưởng hàng năm tăng 12.5.%, giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt sấp

sỉ 80 triệu đồng năm (giai đoạn 2015 2020), phấn đấu đến năm 2020 thu nhậpbình quân đầu người đạt trên 50 triệu đồng/người/năm Sản lượng lương thực

bình quân đầu người đạt 680 kg/người/năm (Vũ Tiến Lộc, 2017).

Năm 2017 , toàn xã Nam Thịnh tổng giá trị thu nhập đạt 231 tỷ đồng, thunhập bình quân 37,8 triệu đồng/người/năm

Trong nông nghiệp, thủy sản đạt 161,7 tỷ đồng; CN-TTCN&XDCB đạt 55,5

tỷ đồng; thương mại dịch vụ đạt 13,8 tỷ đồng

Trang 32

Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp-thủy sản chiếm 83,6 % ; CN-TTCN&XDCBchiếm 11%; thương mại dịch vụ chiếm 5,4 %.

Cơ cấu lao động: lao động nông nghiệp đạt 85% ; lao động TTCN-XDCB đạt9%; lao động lĩnh vực thương mại - dịch vụ đạt 6%

Việc áp dụng cơ khí hóa trong nông nghiệp đã đạt 100%, toàn xã đã có 7 máygặt đập liên hoàn Chăn nuôi của xã chủ yếu là chăn nuôi hộ gia đình quy mônhỏ, trang trại của xã chủ yếu là trang trại thủy sản, Xã có 1 vùng chuyển đổi

40ha đất nông nghiệp kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản (Vũ Tiến Lộc, 2017).

3.1.2.1 Tình hình chăn nuôi thủy hải sản

24

Trang 33

Bảng 3 1 Tình hình sử dụng đất đai trong xã Nam Thịnh qua 3 năm 2015-201

Năm

DT(ha)

Tỷ lệ(%)

DT(ha)

Tỷ lệ(%)

DT(ha)

Tỷ lệ

1 Đất nông nghiệp 493,28 58,76 497,18 59,23 498,45 59,37 100,79 100,26 100,521.1 Đất sản xuất nông nghiệp 182,75 37,05 177,2 35,64 172,29 34,57 96,96 97,23 97,09

Trang 34

Theo thống kê của UBND xã Nam Thịnh, tổng diện tích toàn xã năm 2017khoảng 839,5 ha Ngoài diện tích đất thổ cư và đất dành cho xây dựng đườnggia thông và các công trình công cộng, số diện tích còn lại chủ yếu là đất sảnxuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất rừng (rừng ngập mặn và rừngphi lao).

Trong thời gian vừa qua, tình hình biến động diện tích của các loại đất khônglớn, chủ yếu là chuyển một phần sản xuất nông nghiệp và rừng ngập mặn sangnuôi trồng thủy sản Theo số liệu thống kê từ năm 2015 – 2017, đất sản xuấtnông nghiệp năm 2015 là 182,75 ha, đến năm 2017 còn 172,29 ha, giảm 10.46

ha Từ năm 2015 đến 2017 diện tích đất nuôi trồng thủy sản có xu hướng tănglên rõ rệt,năm 2015 là 265,93 tăng 14.1 ha thành 280,03 ha vào năm2017.Nguyên nhân chính là do Xã Nam Thịnh chuyển đổi cánh đồng ngập mặnnăng suất kém của 2 thôn Quang Thịnh và Đồng Lạc sang đất nuôi trồng thủysản Điều này chứng tỏ rằng người dân xã Nam Thịnh đã ý thức hơn trong việcnâng cao thu nhập qua hình thức phát triển nghề nuôi trồng thủy sản nơi đâycũng như nhận ra được tiềm lực phát triển từ nuôi trồng thủy sản

3.1.2.2 Dân số và lao động

Tổng dân số toàn xã là 7532 người, tương đương 2150 hộ Đơn vị hành chínhcủa xã gồm 5 thôn Bao gồm các thôn: Quang Thịnh, Đồng Lạc, Hợp Châu,Thiện Châu, Thiện Tường Trong đó thôn có đông dân cư nhất là Hợp Châu cònthôn có ít nhất là Đồng Lạc

Xã Nam Thịnh có kinh tế nông nghiệp là chủ đạo Tuy nhiên, về cơ bản lựclượng lao động trên địa bàn xã đã đáp ứng đủ nhu cầu về số lượng cũng nhưchất lượng lao động hiện tại Để đáp ứng ngày càng tốt hơn về chất lượng laođộng thì việc đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động là một việc làm cấpthiết Trong tương lai xã cần đẩy mạnh công tác đào tạo lao động có trình độ để họtham gia vào lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, vừa góp phần nâng cao thu nhập chongười dân, vừa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động

26

Trang 35

Bảng 3 2 Tình hình dân số và lao động xã Nam Thịnh qua 3 năm (2015-2017)

II Lực lượng lao động

- Số người dưới độ tuổi lao động

Trang 36

Xã Nam Thịnh có cơ cấu dân số trẻ, ở độ tuổi dưới lao động là29,4 % dân số trong độ tuổi lao động chiếm đến 62,23% Điều đóchứng tỏ rằng nguồn nhân lực của địa phương rất dồi dào, lực lượnglao động phục vụ cho phát triển kin tế biển Tuy nhiên kết cấu dân sốtrẻ, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao nên kết hợp với quan niệm cũ

và hoạt động kế hoạch hóa gia đình chưa thực sự hiệu quả nên tỷ lệsinh con thứ 3 còn nhiều Dân số đông mà hoạt động chủ yếu là sảnxuất nông nghiêp, lao động chưa qua đào tạo chiếm số đông, đâychính là thách thức đối với chính quyền và người dân trong côngcuộc phát triển

3.1.2.3 Tình hình cơ sở vật chất, kỹ thuật

Toàn xã đã đổ đá láng nhựa 5.920m đường giao thông trục xã; bê tông hóa3.390m đường giao thông trục thôn, 13.850m đường nhánh trục thôn được làmmới và mở rộng, 4.301 m giao thông nội đồng; xây mới và củng cố lại 03 trạmbơm với công suất 3.600m3/h, 6.878 m kênh mương cấp 1 loại 3 được cứng hóađạt 100% , 800 cống bi phục vụ sản xuất, lắp đặt mới toàn bộ lưới điện áp nôngthôn theo dự án REII, với 6 trạm biến áp với dung lượng 1.140KVA Hàng nămnhân dân trong xã đã tích cực đầu tư kinh phí xây dựng nhà ở và các công trìnhdân dụng do vậy trong xã nhiều nhà cao tầng, nhà mới được xây dựng, trong xãkhông còn nhà tạm, nhà dột nát

Giao thông nội đồng: 100% đường bờ vùng được đắp bằng đất, vừa nhỏ vừathấp, không đáp ứng cho người và máy móc đi lại, vận chuyển hàng hóa

Hệ thống mương máng cấp 1 loại 3 cứng hóa được 2.500/6.878 m đạt36,35%, không đáp ứng yêu cầu tưới tiêu trong sản xuất

Hệ thống điện phục vụ sinh hoạt: số lượng cũng như công suất các trạm biến

áp thấp, đường dây cũ, cột điện bị hư hỏng nhiều

28

Trang 37

Về trường học: trường mầm non nằm rải rác ở 3 điểm trường (một ở khutrung tâm và hai điểm lẻ nằm tại cơ sở thôn), gây khó khăn trong công tác quản

lý, dạy và học Trường tiểu học, trường trung học cơ sở thiếu phòng học chưađáp ứng nhu cầu học tập

Chợ xã đang được xây dựng hạng 2, diện tích 3721 m2, dự kiến 250 hộ kinh

doanh, đảm bảo đủ điều kiện hoạt động (Trần Thị Thủy, 2017).

3.1.2.4 Tình hình phát triển kinh tế xã hội

Cơ cấu của nền kinh tế đang có hướng chuyển dịch, tỷ trọng kinh tế nôngnghiệp,tiểu thủ công nghiệp giảm Thương mai, dịch vụ, kinh tế biển đang đàphát triển Trong nông nghiệp: Chủ yếu vẫn là trồng trọt; chăn nuôi phát triểnnhất là nuôi lợn và nuôi trồng thủy sản đang đà phát triển Phương thức sảnxuất: Theo các hộ nhỏ lẻ với kinh nghiệm truyền thống Ruộng đất chưa cóhướng tập trung cho sản xuất hàng hóa quy mô lớn nhưng xã đang chuyển đổidiện tích đất trồng lúa sang nuôi trồng thủy sản ở các thôn Quang Thịnh vàĐồng Lạc

Trang 38

Bảng 3 3 Tình hình kinh tế của xã Nam Thịnh qua 3 năm (2015-2017)

Trang 39

Tổng giá trị sản xuất của xã ngày càng tăng và thể hiện rõ qua các năm.Tổng giá trị sản xuất đến hết năm 2017 đạt 562 tăng 35.8 tỷ đồng so với năm

2016 Cơ cấu chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng các ngành năm 2017:Nông, lâm nghiệp: 9.6 %, kinh tế biển: 57.3 %, công nghiệp 11.6%, dịch vụTMXD 21.5% Thời gian gần đây xã đã phát triển thêm ngành công nghiệp,mặc dù mới nhưng giá trị sản xuất chiếm khá cao Trong 4 ngành kinh tế, ngànhnông lâm ngư nghiệp đạt giá trị thấp nhất ngược lại ngành kinh tế biển luônluôn đạt giá trị tăng trưởng cao nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấukinh tế Qua đó khẳng định kinh tế biển là ngành kinh tế chủ đạo của xã

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu thực hiện tại xã Nam Thịnh vì đây là xã có các hộ áp dụng

mô hình áp dụng công nghệ cao trong nuôi tôm, là xã chủ lực của huyên TiềnHải cũng như tỉnh Thái Bình Gần đây, việc các hộ nuôi trồng tôm thươngphẩm bằng việc áp dụng mô hình công nghệ cao đã mang lại những hiệu quả rõrệt về chất lượng tôm thương phẩm cũng như hiệu quả kinh tế cao so vớiphương pháp truyền thống

3.2.2 Phương pháp thu nhập số liệu

a, Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Trang 40

Bảng 3 4 Thu nhập số liệu thứ cấp

Tài liệu về cơ sở lý luận và thực tiễn

về mô hình ứng dụng công nghệ cao

trong nuôi tôm thương phẩm

Sách, báo, luận văn có liên quan

Tình hình dân số và lao động của xã Ban thống kê xã

Báo cáo tình hình phát triển kinh tế

xã hội của xã

Ban thống kê xã

Tình hình sử dụng đất đai Phòng địa chính xã

Cơ sở lý luận, thực tiễn ở thế giới và

Việt Nam về chiến lược sinh kế hộ dân

ven biển

Thư viện Học viện Nông nghiệpViệt Nam; Tư liệu khoa KT&PTNT(sách, báo, tạp chí, khóa luận, luận

án, các công trình nghiên cứu cóliên quan);

Các số liệu về đặc điểm địa bàn nghiên

cứu: vị trí địa lý, khí hậu thời tiết, tình

hình sử dụng đất đai, dân số, lao động,

cơ sở hạ tầng

Phòng địa chính – văn hóa thông tin,ban thống kê xã Nam Thịnh, phòngNông nghiệp

32

Ngày đăng: 11/06/2019, 10:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w