LỜI CẢM ƠN Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, giảng viên hướng dẫn PGS.TS Dương Văn Sơn, tôi tiến hành thực hiện
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––
LY SEO NÁ
Tên đề tài:
“TÌM HIỂU VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ PHÒNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN BẮC HÀ – TỈNH LÀO CAI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn Khóa học : 2014 - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––
LY SEO NÁ
Tên đề tài:
“TÌM HIỂU VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ PHÒNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN BẮC HÀ – TỈNH LÀO CAI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Lớp : K46 - KTNN
Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn Khóa học : 2014 - 2018
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Dương Văn Sơn Cán bộ cơ sở hướng dẫn : Nguyễn Xuân Nghĩa
Thái Nguyên - năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, giảng viên hướng dẫn PGS.TS Dương Văn Sơn, tôi tiến hành thực hiện khóa luận tốt nghiệp với tên đề tài:
“Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai”
Luận văn được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu lý luận và tích lũy kinh nghiệm thực tế Những kiến thức mà các thầy cô giáo truyền thụ đã làm sáng tỏ những ý tưởng, tư duy của tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Nhân dịp hoàn thành khóa luận tôi xin chân thành cảm ơn ban Giám hiệu trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và PTNT cùng các thầy cô giáo trong trường đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn thầy Dương Văn Sơn, người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng cán bộ Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Bắc Hà nơi tôi thực tập, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Có được kết quả này, tôi không thể không nói đến công lao và sự giúp đỡ của các cán bộ Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai, những người
đã cung cấp số liệu, tư liệu khách quan, chính xác giúp đỡ tôi đưa ra những phân tích đúng đắn
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình đã giúp đỡ tôi lúc khó khăn, vất vả để hoàn thành khóa luận Tôi xin chân thành cảm
ơn bạn bè đã động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi và đóng góp những ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành khóa luận này
Thái Nguyên, ngày 01 tháng 06 năm 2018
Sinh viên
Ly Seo Ná
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Nguồn nhân lực của Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Bắc Hà – tỉnh Lào Cai 14
Bảng 3.2: Danh mục vị trí việc làm của Phòng Nông nghiệp và PTNT 15
Bảng 3.3: tình hình chăn nuôi, thủy sản trên địa bàn huyện Bắc Hà 23
Bảng 3.4: Mô tả công việc của trưởng phòng 33
Bảng 3.5: Mô tả công việc của Phó trưởng phòng 34
Bảng 3.6: Mô tả công việc của Phó trưởng phòng 36
Bảng 3.7: Mô tả công việc của cán bộ quản lý chất lượng nông nghiệp và an toàn thực phẩm 38
Bảng 3.8: Mô tả công việc của cán bộ phụ trách mảng Lâm nghiệp 40
Bảng 3.9: Mô tả công việc của cán bộ tổ chè 42
Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả rà soát phân loại diện tích, năng suất, sản lượng chè
năm 2017 trên địa bàn huyện Bắc Hà – tỉnh Lào Cai 48
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tên viết tắt Tên đầy đủ
PTNT Phát triển nông thôn
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập 1
1.2 Mục tiêu 2
1.3 Nội dung thực tập và phương pháp thực hiện 3
1.3.1 Nội dung thực tập 3
1.3.2 Phương pháp thực hiện 4
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 5
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6
2.1 Về cơ sở lý luận 6
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 7
2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập 10
2.2 Cơ sở thực tiễn 12
2.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương khác 12
2.2.2 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương 13
PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 14
3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 14
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Bắc Hà 17
3.1.2 Khí hậu, thời tiết………18
3.1.3.Thủy văn 19
3.1.4 Những thành tựu đã đạt được của cơ sở 19
3.1.4.1 Những thành tựu 19
3.1.4.2 Những tồn tại, hạn chế 28
3.1.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 30
3.1.5 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập 32
3.1.5.1 Thuận lợi 32
3.1.5.2 Khó khăn 32
3.2 Kết quả thực tập 32
Trang 73.2.1 Mô tả nội dung thực tập 32
3.2.2 Những công việc cụ thể tại nơi thực tập 43
3.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 46
3.5.4 Đề xuất giải pháp 52
Phần 4 KẾT LUẬN 55
4.1 Kết luận 55
4.2 Kiến nghị 55
4.2.1 Đối với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn 55
4.2.2 Đối với Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 8PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập
Nông nghiệp (NN) nước ta là một ngành rất quan trọng đối với nền kinh
tế và đời sống của đại đa số người dân Hiện nay ngành NN tạo ra gần 20% GDP cho cả nước, với hơn 50% lao động đang hoạt động trong lĩnh vực NN
Vì vậy ngành NN được ưu tiên hàng đầu trong các chính sách phát triển của quốc gia Để ngành NN phát triển bền vững và tạo ra những bước tiến bộ trong quá trình sản xuất, đòi hỏi đội ngũ cán bộ NN từ TW đến địa phương cần có rất nhiều tố chất, năng lực về mọi mặt để điều hành một ngành NN ngày càng phát triển và hiện đại hóa trong thị trường mở hiện nay Vấn đề năng lực cán bộ quản lý nhà nước nhận được sự quan tâm của nhiều nước trên thế giới Đặc biệt ở các quốc gia có điều kiện phát triển và điểm xuất phát giống Việt Nam như: Singapore, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc các nước đặc biệt chú trọng cho đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, coi đó là giải pháp cơ bản nhất để xây dựng nền công vụ có hiệu quả Hiện nay các nước phát triển luôn coi năng lực cán bộ là hàng đầu trong việc tuyển chọn và đào thải, đồng thời không ngừng nâng cao và đạo tạo lại đội ngũ cán bộ Các địa phương Việt Nam ngành NN vẫn là ngành quan trọng nhất và có số lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực NN đông nhất Vì vậy năng lực cán bộ NN là vấn đề cần phải bàn hiện nay Thực tế Việt Nam đã có nhiều chính sách để nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ như: Hàng năm tổ chức các buổi tập huấn, khóa đào tạo ngắn hạn cho đội ngũ cán bộ trong đó có cán bộ NN ở tất cả các cấp Tuy nhiên hiện nay chưa có một nghiên cứu hệ thống rõ ràng về nâng cao năng lực cán bộ NN một cách hệ thống
Qua khảo sát cho thấy, đội ngũ cán bộ NN trên địa bàn huyện đã cơ bản
đủ về số lượng Trình độ học vấn, lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ,
Trang 9năng lực lãnh đạo, điều hành công việc ở cơ sở đã được nâng lên một bước thông qua hoạt động thực tiễn, nhiều cán bộ đã tích lũy được kinh nghiệm lãnh đạo, quản lý, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở, thể hiện ở phong trào thi đua xây dựng tổ chức cơ sở đảng, chính quyền trong sạch vững mạnh
Tuy nhiên trước yêu cầu thực tiễn, đội ngũ cán bộ của Sở nông nghiệp
và PTNT nói chung và của Phòng nông nghiệp và PTNT nói riêng cũng còn nhiều hạn chế bất cập do hình thành từ nhiều nguồn, cơ cấu chưa đồng bộ, trình độ, phẩm chất, năng lực lãnh đạo của một bộ phận cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn
Việc nghiên cứu về vai trò, chức năng, nhiệm vụ cán bộ NN huyện nhằm phát huy mọi tiềm năng về trí tuệ, nâng cao trình độ chuyên môn và nhiệt huyết nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ NN để phát triển NN, nông thôn ở
Sở nông nghiệp và PTNT nói chung và ở Phòng nông nghiệp và PTNT nói riêng là việc làm cần thiết Xuất phát từ thực tế trên tôi nghiên cứu đề tài:
“Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ Phòng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Bắc Hà – tỉnh Lào Cai”
1.2 Mục tiêu
- Tìm hiểu nguồn nhân lực của phòng nông nghiệp và phát triển nông
thôn huyện Bắc Hà – tỉnh Lào Cai
- Doanh mục vị trí việc làm của phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bắc Hà – tỉnh Lào Cai
- Làm sáng tỏ các nội dung liên quan đến vai trò, chức năng, nhiệm vụ, những mặt tích cực, hạn chế trong quá trình làm việc tại Phòng Nông nghiệp
và PTNT huyện Bắc Hà và những nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó
- Khẳng định lại vai trò, chức năng, nhiệm vụ của các cán bộ Phòng nông nghiệp huyện trong hệ thống chính trị và với dân cư địa phương Từ đó,
Trang 10đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công việc của các cán bộ NN huyện khi nắm rõ được vai trò, chức năng, nhiệm vụ của mình
1.3 Nội dung thực tập và phương pháp thực hiện
1.3.1 Nội dung thực tập
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
+ Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
+ Điều kiện tự nhiên
+ Đặc điểm kinh tế - xã hội
- Đánh giá hiện trạng năng lực đội ngũ cán bộ cấp huyện tại phòng nông nghiệp và PTNT huyện Bắc Hà – tỉnh Lào cai
+ Tổ chức bộ máy quản lý và cách thức điều hành của Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Bắc Hà – tỉnh Lào Cai
+ Tìm hiểu vị trí việc làm ( theo biên chế được giao) và công việc được đảm nhiệm của cán bộ công chức viên chức Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Bắc Hà – tỉnh Lào Cai
- Thông tin chung về Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Bắc Hà – tỉnh Lào Cai
+ Chức năng, nhiệm vụ của Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Bắc Hà – tỉnh Lào Cai
+ Những công việc của cán bộ Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Bắc
Trang 11- Thu thập thông tin sơ cấp: Số liệu thứ cấp không đủ đáp ứng yêu cầu
nghiên cứu của đề tài nên cần thu thập thêm các số liệu mới Thông qua phỏng vấn cán bộ, tiếp xúc tìm hiểu trực tiếp cán bộ nông nghiệp huyện và
- Tiếp cận có sự tham gia (PTA): còn được gọi là tham gia học và thực hành, tập hợp nhiều phương pháp và kỹ năng vào sự vận dụng linh hoạt phụ thuộc vào hoàn cảnh thực tế Hơn nữa tiếp cận có sự tham gia có tính liên tục theo thời gian Phương thức này có khả năng huy động kiến thức của người học, rút kinh nghiệm từ nhiều nguồn khác nhau, mang lại hiệu quả cao hơn trong việc chuyển giao kỹ thuật và sáng tạo trong ứng dụng kiến thức, khuyến
Trang 12khích học viên chia sẻ kinh nghiệm và tính sáng tạo, tạo bầu không khí hợp tác và thân thiện, có khả năng đem lại những thay đổi tích cực và lâu dài
- Phương pháp so sánh: Sau khi các thông tin được tổng hợp lại, sử dụng phương pháp này để so sánh về vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ Phòng nông nghiệp và PTNT được quy định trong luật, thông tư với những công việc thực hiện được ở thực tế của cán bộ Phòng nông nghiệp và PTNT
để thấy được sự khác biệt, hạn chế từ đó có thể suy ra những biện pháp nhằm hoàn thiện hơn về chức trách của cán bộ Phòng nông nghiệp và PTNT
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian: Từ ngày 15 tháng 01 đến ngày 30 tháng 05 năm 2018
- Địa điểm: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
- Địa chỉ: Thị trấn Bắc Hà, Huyện Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Về cơ sở lý luận
Theo thông tư liên tịch của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
“Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cấp huyện”
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/06/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 của Quốc Hội;
Căn cứ Nghị định 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chưc các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Quyết định số 976/QĐ-UBND ngày 06/4/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc kiểm toàn tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thành phố tỉnh Lào Cai;
Căn cứ văn bản số 2506/HD-UBND ngày 01/6/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Nông nghiệp và Phát triền nông thôn thuộc UBND các huyện;
Căn cứ Quyết định 43/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ngày 18 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành quy định phân cấp tổ chức, cán bộ công chức, viên chức nhà nước thuộc UBND tình Lào Cai;
Trang 14Theo đề nghị của Phòng Nội vụ tại Tờ trình số 63/TTr-NV ngày 27 tháng 7 năm 2016 và Phòng tư pháp tại báo cáo số 12/BC-TP ngày 14/7/2016,
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này là “ Quy định vị trí Chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Bắc Hà’’
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban
hành và thay thế Quyết định số 11/2009QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm
2009 của UBND huyện Bắc Hà về việc ban hành Quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Kinh tế huyện Bắc Hà
Điều 3 Chánh văn phòng HĐND và UBND huyện, Trưởng phòng Nội
vụ, Trưởng phòng Nông nghiệp và phát triển nông thô, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và cán bộ, công chức phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bắc Hà căn cứ Quyết định thi hành
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
* Điều 1: Vị trí và chức năng của Phòng Nông nghiệp và PTNT (trích thông tư liên tịch của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn)
1 Phòng Nông nghiệp và PTNT ở các huyện và Phòng Kinh tế ở các quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện; tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước
ở địa phương về: NN; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ lợi; thuỷ sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh tế hợp tác
xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn
và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành, lĩnh vực công tác ở địa phương
2 Phòng Nông nghiệp và PTNT và Phòng Kinh tế có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế
và công tác của Uỷ ban nhân dân cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm
Trang 15tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai
* Điều 2: Nhiệm vụ và quyền hạn (trích thông tư liên tịch của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn)
1 Trình UBND huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn để Uỷ ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao
2 Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
3 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý được giao theo dõi thi hành pháp luật
4 Tổ chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; công tác phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn
5 Tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ; công trình nuôi trồng thuỷ sản; công trình cấp, thoát nước nông thôn; công trình phòng, chống lũ, lụt, bão; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật
6 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực NN, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn; về thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển NN, lâm nghiệp, thuỷ sản, bảo vệ
Trang 16rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản; chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối, phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn
7 Đầu mối phối hợp tổ chức và hướng dẫn thực hiện nội dung liên quan đến phát triển nông thôn; tổng hợp tình hình, báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện việc xây dựng và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện về các lĩnh vực: phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp; phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn; khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn; chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối
8 Thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, diễn biến rừng; tổ chức thực hiện các biện pháp canh tác phù hợp để khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và nghề muối
9 Quản lý các hoạt động dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản; vật tư nông lâm nghiệp, phân bón và thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn huyện
10 Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến diêm và các dự án phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện
11 Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của Uỷ ban nhân dân cấp huyện
12 Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội
và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của phòng theo quy định của pháp luật
13 Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra và thanh tra việc thi hành pháp luật; tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết các
Trang 17tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật
14 Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão; tìm kiếm cứu nạn; các vấn đề cấp bách trong bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng của huyện theo quy định; đề xuất phương án, biện pháp và tham gia chỉ đạo việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai về lũ, lụt, bão, sạt,
lở, hạn hán, úng ngập, xâm nhập mặn và dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn huyện
15 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao về các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
16 Quản lý công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện
17 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật
2.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
* Điều 3: Tổ chức bộ máy và biên chế công chức (Theo thông tư
liên tịch của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn)
1 Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế (sau đây gọi chung là Phòng) có Trưởng phòng, không quá 03 Phó Trưởng phòng
và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ
a) Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng; có trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện khi được yêu cầu; phối hợp với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng;
Trang 18b) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác
và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công Khi trưởng phòng vắng mặt, một Phó trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành hoạt động của Phòng;
c) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chức danh do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và theo quy định của pháp luật Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng,
kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo quy định của pháp luật
2 Công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác quản lý nông nghiệp
và phát triển nông thôn trên địa bàn cấp huyện được bố trí phù hợp với vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo các lĩnh vực trồng trọt
và bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phát triển nông thôn, quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm nông sản
3 Biên chế công chức của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định trong tổng biên chế công chức của huyện được UBND tỉnh giao
* Điều 4: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
2 Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo hướng dẫn của Thông tư liên tịch này và văn bản pháp luật có liên quan; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế
* Điều 5: Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1 Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 5 năm 2015, thay thế Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN -BNV ngày 15/5/2008 của Bộ
Trang 19Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; thay thế các nội dung liên quan của các Thông tư Liên tịch và Thông tư: số 37/2011/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 23/5/2011 Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; số 31/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 05/06/2009 Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; số 22/2007/TTLT-BNN-BNV ngày 27/3/2007 Hướng dẫn về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kiểm lâm ở địa phương; Thông tư số02/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/01/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hướng dẫn nhiệm vụ quản lý nhà nước về chăn nuôi và các quy định trước đây của Liên Bộ: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trái với Thông tư Liên tịch này
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm của các địa phương khác
Hưng Yên là một tỉnh có ngành nông nghiệp phát triển và có rất nhiều lợi thế để phát triển ngành này như: Ví trí thuận lợi nằm giáp thành phố Hà Nội, nằm trong tam giác phát triển Bắc Bộ là Hà Nội – Quảng Ninh –Hải Phòng Ngoài ra tỉnh còn có nhiều lợi thế trong việc tiếp cận khoa học kỹ thuật hiện đại Không chỉ người dân mà cán bộ tỉnh cũng tiếp cận với rất nhiều khoa học, cách thức quản lý nền kinh tế
Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh
tế thị trường không ngừng nâng cao năng lực qua việc học hỏi kinh nghiệm, thông qua tập huấn, đào tạo ngắn hạn
Trang 202.2.2 Bài học kinh nghiệm từ các địa phương
Từ những kinh nghiệm của địa phương khác cho ta rút ra được một số kinh nghiệm như: Thực hiện tiêu chuẩn hóa các chức danh cán bộ NN có ý nghĩa rất quan trọng để bố trí, sử dụng cán bộ NN một cách đúng đắn và chính xác, là căn cứ để xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển và thực hiện chính sách đối với cán bộ, đồng thời cũng là mục tiêu để mỗi cán bộ phấn đấu, rèn luyện và tự hoàn thiện bản thân Tiếp tục thực hiện luân chuyển cán bộ, nhằm đáp ứng từng bước khắc phục tình trạng khép kín, cục bộ địa phương Việc thực hiện điều động, luân chuyển lãnh đạo các phòng, ban của huyện về giữ các chức danh chủ chốt ở Phòng NN có tình hình phức tạp, yếu kém để củng cố hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở, đồng thời luân chuyển cán bộ từ Phòng lên Sở nhằm kết hợp, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Phòng NN dự nguồn các chức danh chủ chốt ở cơ sở.Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Phòng NN phải được quan tâm thường xuyên, đúng mực Không chỉ trình độ chuyên môn, trình độ lý luận chính trị mà cả những
kỹ năng cần thiết của cán bộ NN trong thực thi công vụ, kỹ năng giao tiếp, tiếp đón công dân, sự tự tin, mạnh dạn trong các cuộc họp Cử cán bộ NN tham dự các khóa học dài hạn, tập trung ở các cơ sở đào tạo chuyên ngành.Thị xã phối hợp với các Trung tâm Bồi dưỡng chính trị, tuy nhiên đào tạo, bồi dưỡng cần chú trọng vào nội dung, phương pháp đào tạo
Trang 21PHẦN 3
KẾT QUẢ THỰC TẬP
3.1 Khái quát về cơ sở thực tập
- Thông tin chung về Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Bắc Hà – tỉnh Lào Cai
Bảng 3.1: Nguồn nhân lực của Phòng Nông nghiệp
và PTNT huyện Bắc Hà – tỉnh Lào Cai
STT Họ và tên Chức danh Tuổi Giới
tính
Chuyên môn, nghiệp vụ (bằng cấp)
Số năm công tác
1
Nguyễn Xuân Giang Trưởng phòng 41 Nam Kỹ Sư 19 năm 6 tháng
2 Nguyễn Tiến Hồng Phó trưởng phòng 50 Nam Cử nhân 27 năm 3 tháng
3 Vũ Ngọc Thiện Phó trưởng phòng 37 Nam Cử Nhân 13 năm 9 tháng
4 Lục Thị Khau Công chức 55 Nữ Kỹ sư 29 năm 5 tháng
5 Phùng Đức Toản Công chức 36 Nam Kỹ sư 11 năm
6 Nguyễn Xuân Nghĩa Công chức 38 Nam Kỹ Sư 14 năm 3 tháng
7 Đinh Văn Xuyền Công chức 33 Nam Kỹ Sư 9 năm
8 Bùi Thị Minh Huệ Công chức 40 Nữ Kỹ Sư 15 năm 6 tháng
9 Phạm Thị Kim Anh Công chức 35 Nữ Cử nhân 10 năm 4 tháng
10 Bùi Thị Hải Yến Công chức 36 Nữ Cử nhân 9 năm 6 tháng
11 Hoàng Quốc Dân Viên chức 36 Nam Kỹ Sư 11 năm
12 Đỗ Thanh Hằng Viên chức 27 Nữ Cử nhân 4 năm 6 tháng
(Nguồn: Phòng NN và PTNT huyện Bắc Hà)
Trang 22Bảng 3.2: Danh mục vị trí việc làm của Phòng Nông nghiệp và PTNT
TT
Vị trí việc làm
(theo biên chế
được giao)
Công việc đảm nhiệm
I Vị trí việc làm thuộc nhóm công việc lãnh đạo, quản lý, điều hành
Nguyễn Xuân Giang
-Phụ trách chung và ký ban hành các văn bản, chịu trách nhiệm trước thường trực Huyện ủy – HĐND-UBND huyện Bắc Hà về hoạt động của Phòng; Lãnh, chỉ đạo, quyết định
và điều hành các hoạt động của phòng theo thậm quyền được
Nguyễn Tiến Hồng
-Trực tiếp phụ trách lĩnh vực phát triển sản xuất Nông, Lâm nghiệp, chăn nuôi thủy sản; Các dự án về Nông, Lâm nghiệp; Hoa, rau công nghệ cao; Ngành nghề nông thôn, kinh tế tập thể; Khoa học công nghệ lĩnh vực Nông nghiệp -Phụ trách các hoạt động công đoàn cơ quan; Nghị quyết cấp ủy
Vũ Ngọc Thiện
-Phụ trách lĩnh vực, Thủy lợi, nước sách và vệ sinh môi trường nông thôn; Công ttác phòng chống lụt bão &TKCN, sắp xếp dân cư; Lĩnh vực xây dựng cơ bản của phòng; Công tác quản lý các công trình sau đầu tư; Quản lý chất lượng Nông lâm thủy sản,vật tư nông nghiệp của ngành;
-Trưởng ban quản lý dự án chè
-Được ủy quyền chủ tài khoản thứ 2
II Vị trí việc làm thuộc nhóm công việc hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
Lục Thị Khau
-Phụ trách lĩnh vực trồng trọt sản xuất cây lúa; Công tác Đảng, công đoàn, Công tác thi đua khen thưởng của phòng, Phụ trách công tác nữ cồng của phòng, Nghị quyết chi bộ
Trang 23Phùng Đức Toản Công tác phòng chống thiện tai & TKCN; sắp xếp dân cư;
Ngành nghề nông thôn; Kinh tế tập thế; Trực tiếp phụ trách chương trình cây ăn quả; Tổng hợp báo cáo thực hiện cá chương trình, dự án
Nguyễn Xuân Nghĩa
-Phụ trách lĩnh vực chăn nuôi - thủy sản; Trực tiếp phụ trách phát triển cây rau trên địa bàn; Xây dựng, thậm định các dự án, phương án phát triển nông nghiệp, chăn nuôi trên địa bàn; Công tác phòng chống dịch bệnh cây trồng vật nuôi; Công tác đối ngoại
Bùi Thị Hải Yến
-Phụ trách lĩnh vực Hợp tác xã - kinh tế tập thể, chương trình nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn, Lĩnh vực xây
dự cơ bản của phòng; Thận đinh, thậm tra hồ sơ, dự án,BCKTKT trong lĩnh vực phòng được giao quản lý thực hiện; Công tác quản lý các công trình sau đầu tư; Phụ trách công văn đi, đến, văn thư, lưu trữ, cải cách hành chính cơ quan
III Vị trí việc làm thuộc nhóm công việc hoạt động chuyên môn của Văn phòng
điều phối chương trình xây dựng Nông thôn mới
quy chế của văn phòng điều phối
Đinh Văn Xuyền
III Vị trí việc làm thuộc nhóm công việc hỗ trợ, phục vụ
Bùi Thị Minh Huệ
Phụ trách công tác tài chính Kế toán hành chính của phòng
và thanh quyết toán các nguồn vốn các chương trình, dự án, nguồn vốn đầu tư do phòng thực hiện; Nghị quyết cơ quan
IV Vị trí việc làm của Tổ Khuyến nông chè Sở Nông nghiệp và PTNT
Hoàng Quốc Dân
Tham mưu, hỗ trợ và phối hợp với Phòng Nông nghiệp
và PTNT, trạm khuyến nông huyện trong việc xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển vùng chè trên địa bàn
Đỗ Thanh Hằng
(Nguồn: Phòng NN và PTNT huyện Bắc Hà)
Trang 243.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Bắc Hà
- Bắc Hà là huyện vùng cao, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Lào Cai,
+ Phía Bắc giáp huyện Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
+ Phía Nam giáp huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
+ Phía Đông giáp huyện Xí Mần, tỉnh Hà Giang
+ Phía Tây giáp huyện Mường khương, tỉnh Lào Cai
- Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 68.331,68 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp là: 44.653,34 ha, nhóm đất phi nông nghiệp có 3.108,71 ha, và nhóm đất chưa sử dụng có 20.569,63 ha
- Bắc Hà thuộc cao nguyên đá vôi gồm nhiều dãy núi nằm kề nhau chạy theo hướng Bắc Nam, đan xen là những lòng chảo nhỏ hẹp, những khe vực, suối, song làm cho địa hình Bắc Hà trở nên đa dạng Địa hình huyện Bắc Hà được phân bố thành 3 vùng khác nhau, cụ thể la:
+ Vùng Thấp (hạ huyện) có độ cao từ 116 - 600m so với nước biển, mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới, thuận lợi cho việc phát triển cho cây lương thực, cây công nghiệp
Trang 25+ Vùng trung, có độ cao từ 600 - 1.000m so với nước biển, mang tính chất á nhiệt đới, mát mẻ vào mùa hè, lạnh và khô về mùa đông, thuận loại cho các cây ăn quả như: Mận, Lê, Chè tuyết Shan… và phát triển du lịch sinh thái, khu nghỉ mát, điều dưỡng
+ Vùng cao (thượng huyện), có độ cao từ 1.000 – 1.800m so với mực nước biển, mang nhiều đặc điểm khí hậu ôn đới, mát mẻ về mùa hè, khô lạnh về mùa đông, thích hợp với du lịch nghỉ mát, leo núi và trồng các loài cây ôn đới
đỉnh là khu Lùng Phình, dốc dần ra sông chảy, theo hướng Bắc Nam Hiện tượng cátx-tơ xảy ra tạo thành các hố sâu, các khe suối ngầm, tạo địa thế núi non càng thêm hiểm
3.1.2 Khí hậu, thời tiết
- Bắc Hà có khí hậu phân mùa, độ ẩm không khì trung bình 75-80%, cao nhất đến 90% Khí hậu chia là 2 mùa rõ rệt mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, chiếm 80% lượng mưa cả năm, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa chiếm 20% Vào mùa khô có thời kỳ cả tháng không có mưa, trời ít nắng, có sương mù Lượng mưa trung bình năm từ 1.650 – 1.850mm nhiệt độ trung bình năm 18,7 0 C, nhiệt độ cao nhất 34 0 C, thất nhất 3 0 C, cá biệt có những năm xuống dưới -1 0 C ở Bác
Hà hay xuất hiện sương muối và băng giá vào tháng 11, lốc xoáy vào các tháng 3 và tháng 4, những hiện tượng thời tiết trên gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông lâm nghiệp , nhất là thời kỳ gieo trồng và thu hoạch
- Do địa hình chia cắt mạnh, độ cao chênh lệnh lớn, dẫn đến khí hậu Bắc Hà
có thể chia ra 3 tiểu vùng khí hậu khác nhau:
+ Vùng thượng huyện: Mang nhiều đặc điểm khí hậu ôn đới, mát mẻ về mùa
Hè, không lạnh về mùa đông, thích hợp với du lịch nghỉ mát, leo núi và trồng các loài cây ôn đối
+ Vùng trung huyện: Mang tính chất á nhiệt đới, mát mẻ vào mùa Hè, lạnh
và khô vào mùa Đông, thuận lợi cho gieo trồng các loại cây ăn quả như: Mân, Lê Chè Tuyết Shan… và phát triển du lịch sinh thái, khu nghỉ mát, điều dưỡng
Trang 26+ Vùng hạ huyện: Mang đặc trưng có khí hậu nhiệt đới, thuận lợi cho việc phát triển cây lương thực, cây công nghiệp
- Khí hậu Bắc Hà tương đối đa dạng, tạo điều kiện phát triển nhiều loại cây, con hàng hóa đặc sản, nhiều thế mạnh về du lịch, nghỉ mát điều giữa
3.1.3 Thủy văn
- Bắc Hà có sông Chảy là sông chính chảy qua, 2 mặt phía Tây và phía Nam, có chiều dài khoảng 70km Ngoài ra còn có các hệ thống khe suối nhỏ: Ngòi Đô, Thèn Phùng, Nậm Phàng, Nậm Lúc đều đổ ra sông Chảy, Hoạt động catx – tơ còn tạo ra các lỗ đùn nước, khe lạch nhỏ, Do độ dốc lớn nên sông suối thường hay hạn hán vào màu khô, lũ lụt vào mùa mưa
- Giao thông, hệ thống thuỷ lợi, điện, thông tin liên lạc, cơ sở vật chất trường học, bệnh viện tiếp tục được đầu tư và cải tạo Tất cả các xã trong huyện đều có đường ô tô đến trung tâm xã, 100% số xã có điện lưới quốc gia
và có điểm bưu điện văn hoá
- Trong phát triển kinh tế - xã hội của huyện, sản xuất nông, lâm nghiệp
là chủ yếu Trong những năm gần đây, kinh tế của huyện đã đạt được những thành tựu đáng kể, tốc độ tăng trưởng khá Đời sống của người dân nói chung
và người dân nông thôn Bắc Hà nói riêng được nâng lên rõ rệt Tuy nhiên, Bắc Hà vẫn còn là một huyện nghèo của tỉnh với thu nhập bình quân đầu người thấp so với trung bình của cả tỉnh (Năm 2016 đạt 25 triệu đồng/người/năm)
3.1.4 Những thành tựu đã đạt được của cơ sở
3.1.4.1 Những thành tựu
a) Sản xuất nông nghiệp
- Tổng sản lượng lương thực có hạt ước đạt 31,558 tấn, bằng 105,4% tỉnh giao, bằng 102% huyện giao, tăng 1.618 tấn so với Lương thực bình quân đầu người ước đạt 497kg/người/năm, đạt 100,4%, tăng 8kg/người/năm
so với Giá trị sản xuất trên đơn vị canh tác ước đạt 34,1 triệu /ha
Trang 27- Tổng diện tích ngô, lúa gieo trồng 8.119ha/8.100ha đạt 100,2% Trong
đó
+ Cây lúa gieo trồng 2.499ha/2.480ha đạt 100.8% tăng 1,7% so với; năng suất 44,91 tạ/ha; sản lượng 11.224 tấn đạt 110% tỉnh giao, bằng 102,2% huyện giao, tăng 12% so với
+ Cây ngô gieo trồng 5.620ha/5.620ha đạt 100%; năng suất 36,18 tạ/ha, đạt 102,6% tỉnh giao, bằng 102,3% huyện giao, tăng 18,3% so với, sản lượng 20.335 tấn, đạt 102,3% tỉnh giao, bằng 102,3% huyện giao, tăng 2,1% so với
- Đậu tương diện tích giao trồng 682ha/680ha đạt 100,3% tăng 0,3%
so với, năng suất đạt 11,23 tạ/ha đạt 101,2%; sản lượng 766 tấn, đạt 101,5%, tăng 2,3% so với Cây lạc diện tích gieo trồng 259ha/259ha đạt 102,06, năng suất đạt 12,06 tạ/ha đạt 102,2%, tăng 3,7% so với; sản lượng 312 tấn, đạt 102,5%
+ Đậu tương xuân 340 ha, năng suất 11,41 ta/ha, sản lượng đạt 388 tấn + Đậu tương hè 342 ha, năng suất 11,05 tạ/ha, sản lượng đạt 378 tấn
- Cây dược liệu:
+ Actiso Đã trồng xong 12 ha đạt 100%, tỷ lệ sống đạt 80 - 85% Cây sinh trưởng và phát triển bình thường
+ Cây Đương quy: tổng diện tích trồng 8,9 ha đạt 81% Đối với diện tích gieo cấy từ năm 2016 là 3,5 ha, cây sinh trưởng phát triển bình thường, Diện tích còn lại (5,4ha) đã chỉ đạo nhân dân làm đất và gieo ươm đủ cây giống
+ Cây Cát cánh và Đan Sâm: (Cát cánh 10ha và Đan Sâm 2,8ha) đã chỉ đạo rà soát, kiểm tra diện tích đất, gieo ươm cây giống Đến nay đã trồng
đóng được 12 vạn bầu ( đảm bảo đủ cây giống); kế hoạch thực hiện trồng trong tháng 01/2017
+ Cây ớt: Kế hoạch năm 2016 (đã trồng 44,88ha/2 xã do ảnh hưởng của mưa đá đã làm dập nát 7,27ha) cho thu hoạch được 9.345 kg quả tươi, Năm
Trang 282017 (51ha/5 xã) kết thúc gieo trồng được 34,5ha (do không đủ lượng cây giống) đạt 68%, thu hoạch 3,625kg
+ Cây rau: Chăm sóc và thu hoạch diện tích rau vụ mùa 148ha/148ha, chủ yếu là các loại đậu đỗ, rau cải, bí, susu, dưa chuột, cải mèo, cải ngọt… Cây sinh trưởng và phát triển tốt Tiếp tục triển khai trồng rau vụ đông 39ha, ước thực hiện cả năm đạt 843ha, bằng 133%
+ Cây chè: Thực hiện chăm sóc diện tích chè hiện có 655ha (chè kiến thiết cơ bản 80ha; chè kinh doanh 575ha) sản lượng chè búp tươi đạt 2.527 tấn bằng 97,2%, ước thực hiện cả năm đạt 2.610 tấn bằng 100,4% Chế biến chè búp khô được 493,15 tấn
b) Về chăn nuôi:
- Tình hình chăn nuôi trên địa bàn phát triển ổn định, không phát sinh dịch bệnh nguy hiểm Trong 11 tháng đầu năm tổng đàn gia súc, gia cầm, thủy cầm toàn huyện đến nay đạt 295.769 con, đạt 88,3%, ước thực hiện cả năm đạt 335.845 con, bằng 100,5 tăng 3,7% so; Trong 11 tháng đầu năm kiểm soát giết mổ 7.423/7.300 con gia súc, ước thực hiện cả năm đạt 8.000 con, bằng đạt 109,6%; sản lượng thịt hơi đạt 3.300 tấn, bằng 114,4%; Trong 11 tháng đầu năm tiêm phòng vắc xin cho đàn gia súc, gia cầm được 89.450/93.300 liều đạt 95,9%, ước thực hiện cả năm đạt 100%
Trang 29+ Xã Nậm Khánh (10 lồng); chủng loại giống và cá trắm cỏ Hiện các
hộ đã chuyển cá lên ao nuôi ( do nước đục cá chậm lớn và chết rải rác), đã thu hoạch chọn một số cá to (1,7-1,9kg/con) được 430 kg
+ Xã Hoàng Thu Phố đã thả 8 lồng (Tổng 2.240 con: Trắm cỏ 1.200 con, Diêu hồng 960 con, cá bống 640 con), hiện cá sinh trưởng và phát triển bình thường
d) Về lâm nghiệp:
- Hoạt động sản xuất lâm nghiệp của huyện tập trung vào các lĩnh vực trồng rừng, chăm sóc, tu bổ rừng và khai thác chế biến lâm sản Công tác quản lý bảo vệ và khôi phục phát triển rừng đã được các ngành các cấp quan tâm đúng mức
- Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Phối hợp với Sở ban ngành của tỉnh thậm định phương án chăm sóc, bảo vệ hàng cây ven đường Tỉnh lộ 153 giai đoạn 2016 – 2018 trình UBND tỉnh phê duyệt ( đến nay đã được UBND tỉnh phê duyệt) Tổ chức xây dựng phương án trồng rừng sản xuất năm 2016 thuộc phương án khắc phục hậu quả sau cháy đã được UBND tỉnh phê duyệt Tổ chức các hội nghị tuyên truyền, tập huấn công tác bảo vệ rừng, PCCCR năm 2017 và Hội nghị giao ban công tác bảo vệ rừng khu vực giáp ranh 03 huyện Bắc Hà, Bảo Thắng, Mường Khương và chuận bị văn kiện, các điều kiện chuận bi diễn tập PCCCR cấp xã năm 2016 Xác nhận khai thác, vận chuyển tiêu thụ lâm sản
gỗ từ nhóm IV-VIII Trong tháng có 02 vụ vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng (phá rừng trái pháp luật: 01 vụ; khai thác rừng trái phép: tạm giữ 12,051
- Kế hoạch trồng rừng năm 2016: Diện tích rừng sản xuất 1.335,1ha rừng sản xuất đạt 121,4%; 24,2 ha rừng phòng hộ đạt 24,2%, ước thực hiện cả năm
Trang 30trồng 1.600 ha, trong đó: rừng sản xuất 1.500ha, rừng phòng hộ 100ha Đối với 200ha khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên bổ sung kế hoạch năm 2016, hiện đã xây dựng hồ sơ thiết kế và dự toán trình tỉnh phê duyệt
e) Về hình thức tổ chức sản xuất trong ngành nông nghiệp
- Hình thức tổ chức sản xuất nông, lâm nghiệp trên địa bàn huyện chủ yếu theo quy mô nhỏ, dựa trên nền tảng kinh tế hộ gia đình Trong những năm qua thực hiện cơ chế khoán gọn đến người lao động, kinh tế hộ gia đình đã đóng góp tích cực vào kết quả xóa đói giảm nghèo, tăng trưởng ngành nông nghiệp
Chăn nuôi, thủy sản
Bảng 3.3 tình hình chăn nuôi, thủy sản trên địa bàn huyện Bắc Hà
1 Chăn nuôi (con)
Giải pháp về sản xuất lương thực
Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu giống, cơ cấu thời vụ gieo trồng theo hướng sử dụng giống ngắn ngày, năng suất, chất lượng cao, thích ứng rộng và tiếp tục duy trì, mở rộng phát triển cây trồng
Trang 31 Cơ cấu giống cây lương thực: Chuyển dịch cơ cấu giống lúa theo
hướng tăng sử dụng giống lúa lai, giống lúa thuần chất lượng cao để nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị sản phẩm lúa gạo;
- Tăng diện tích lúa lai bình quân cả năm đạt 15% diện tích trở lên;
- Diện tích lúa thuần chất lượng bình quân cả năm đạt 14 % diện tích trở lên; + Cơ cấu giống lúa, giống ngô chủ yếu:
Giống lúa lai: SYN6, SL8H-GS9, HKT99, Thịnh dụ 11, VL20
Giống lúa thuần: HT1, HT6, HT9, ĐS-1, J02, Hoa khôi 4, Hoa ưu 109, TBR 45, Bắc thơm số 7, Khang dân 18, Bao thai, nếp Vải, nếp Cái hoa vàng, nếp Lang liêu, nếp 98
Giống ngô: LVN4, LVN99, NK4300, NK66, NK6654, CP999, CP888, DK8868, DK9955, B21, HN88
Giải pháp đối với sản xuất cây rau màu
- Tăng diện tích gieo trồng cây rau màu trong năm: Sử dụng tối đa diện tích đất chuyên màu, mở rộng diện tích rau màu vụ Xuân trên đất một lúa, đất lúa chuyển đổi sang trồng cây rau màu có giá trị kinh tế cao hơn và chủ động
mở rộng diện tích lúa Mùa sớm, mùa trung để bố trí đất trồng cây vụ Đông;
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ về giống, canh tác, áp dụng quy trình VietGAP;
- Thực hiện sản xuất vụ Đông theo cánh đồng, theo khu vực nhằm tạo
ra sản phẩm hàng hóa
- Tăng cường tập huấn kỹ thuật, xây dựng mô hình trình diễn giống cây
vụ đông có năng suất, chất lượng cao
- Tiếp tục chỉ đạo mở rộng diện tích trồng các loại cây rau màu theo hướng an toàn, chú trọng mở rộng diện tích trồng cây khoai tây vụ đông (áp dụng phương pháp trồng khoai tây bằng phương pháp làm đất tối thiểu sẽ góp phần tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích và cải tạo được độ phì cho đất, hạn chế được sâu bệnh trên đất lúa)
Trang 32- Tiếp tục thực hiện việc gắn kết giữa doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm
và người sản xuất
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả chính sách hỗ trợ sản xuất khoai tây đông theo cơ chế hỗ trợ của tỉnh
Giải pháp về công tác quản lý bảo vệ rừng và phát triển lâm nghiệp
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân trong việc bảo vệ rừng và phát triển trồng rừng;
- Tiếp tục thực hiện dự án trồng rừng của tỉnh, hỗ trợ cây giống và phân bón cho các hộ trồng rừng và đưa một số cây bản địa vào trồng trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ Đặc biệt, mở rộng diện tích trồng Quế để chiết suất tinh dầu; phát triển dịch vụ chế biến lâm sản
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác giao khoán và bảo vệ rừng
- Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan kiểm lâm, công an, quân đội và chính quyền địa phương trong công tác bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng và quản lý lâm sản;
- Thực hiện công tác cấp phép, kiểm tra, giám sát khai thác rừng theo đúng quy định Tăng cường công tác pháp chế trong lĩnh vực lâm nghiệp, xử
lý nghiêm các vụ vi phạm về bảo vệ rừng
Giải pháp về mở rộng đầu tư và tiêu thụ sản phẩm
Ngoài việc tổ chức thực hiện sử dụng vốn có hiệu quả từ ngân sách nhà nước nêu trên, BCĐ sản xuất nông nghiệp và PTNT huyện tiếp tục xem xét giải quyết ưu tiên các nguồn vốn vay từ nguồn tín dụng ngân hàng để
mở rộng sản xuất Đồng thời tạo điều kiện khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh liên kết đầu tư gắn với tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn, đặc biệt là các sản phẩm có thế mạnh
Ban chỉ đạo sản xuất nông nghiệp và PTNT huyện:
- Phân công cụ thể cho các thành viên trong Ban chỉ đạo huyện phụ trách địa bàn, hướng dẫn UBND các xã, thị trấn xây dựng kế hoạch cụ thể