– Tên sáng kiến: Hướng dẫn giải một số dạng bài tập tính theo phương trình hóa học cho học sinh lớp 8.. Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến: - Học sinh lớp 8 là lớp học mới bắ
Trang 1Mục lục
Mục lục 1
I Sơ lược lý lịch tác giả 2
II - Sơ lược đặc điểm tình hình 2
- Tên sáng kiến 2
- Lĩnh vực 2
III Mục đích yêu cầu của sáng kiến 2
1 Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến 2
2 Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến 3
a Lí do chọn đề tài 2
b Điểm mới trong nghiên cứu 3
3 Nội dung sáng kiến 3
a Tiến trình thực hiện 3
b Thời gian thực hiện 3
c Biện pháp tổ chức 3
IV Hiệu quả đạt được 12
1 Đối với học sinh 12
2 Đối với giáo viên 12
3 Đối với tổ chuyên môn 12
4 Đối với trường 12
V Mức độ ảnh hưởng 13
1 Khả năng triển khai 13
2 Bài học kinh nghiệm 13
VI Kết luận 14
1
Trang 2-PHÒNG GD VÀ ĐT CHỢ MỚI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS NGUYỄN CAO CẢNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Long Điền B, ngày 24 tháng 12 năm 2018
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện sáng kiến
I Sơ lược lý lịch tác giả:
- Họ và tên: Nguyễn Thanh Phong Giới tính: Nam
- Ngày tháng năm sinh: 24/06/1978
- Nơi thường trú: Ấp Thị 2, TT Chợ Mới – huyện Chợ Mới – An Giang
- Đơn vị công tác: Trường THCS Nguyễn Cao Cảnh
- Chức vụ hiện nay: Giáo viên
- Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm Hóa
- Lĩnh vực công tác: Dạy lớp môn Hóa
II – Sơ lược đặc điểm tình hình đơn vị:
- Trường THCS Nguyễn Cao Cảnh có 14 lớp học, toàn trường có 32 giáo viên, chia làm 5
tổ chuyên môn Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình trong công tác, có trình độ chuyên môn cao và ứng dụng tốt công nghệ thông tin Ban Giám Hiệu rất quan tâm đến công tác giảng dạy để nâng cao chất lượng bộ môn Công Đoàn quan tâm động viên, hỗ trợ giáo viên trong giảng dạy, hỗ trợ các phong trào
- Chính quyền địa phương nhiệt tình quan tâm đến công tác giáo dục của nhà trường.
- Là thành viên thuộc tổ Toán – Tin – Hóa, là tổ ghép, toàn trường có 01 giáo viên dạy
Hóa khối 8, 9 nên gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn
- Một bộ phận phụ huynh do bận đi làm ăn xa, ít quan tâm đến việc học tập của các em.
- Phòng bộ môn Hóa học đã bàn giao, chưa sử dụng được do chưa có hệ thống nước.
– Tên sáng kiến: Hướng dẫn giải một số dạng bài tập tính theo phương trình hóa học cho
học sinh lớp 8
– Lĩnh vực: Hóa học.
III Mục đích yêu cầu của đề tài, sáng kiến:
1 Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến:
- Học sinh lớp 8 là lớp học mới bắt đầu tiếp cận với bài tập tính theo phương trình hóa học (PTHH) Khi gặp dạng bài tập này các em thường bị lúng túng, khó hiểu, nhất là tìm cách giải
- Các em chưa khắc sâu các bước giải bài tập tính theo phương trình hóa học, chưa nắm chắc các công thức chuyển đổi (số mol, khối lượng chất…) hoặc công thức tính nồng độ mol, nồng độ phần trăm của dung dịch
- Kĩ năng lập PTHH còn yếu: viết sai công thức hóa học của các chất phản ứng và chất mới sinh ra, chọn hệ số cân bằng sai, thay đổi chỉ số nguyên tử trong công thức hóa học
- Ý thức học tập ở lứa tuổi học sinh lớp 8 chưa cao
2 Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến:
a Lý do chọn đề tài:
- Giáo viên trong bối cảnh hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghệ 4.0, việc nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục là điều cần thiết, tích cực đổi mới phương pháp giảng
Trang 3dạy, đổi mới phương pháp giải bài tập, hướng dẫn giải bài tập hiệu quả cao, tiết kiệm thời gian, dễ nhớ
- Các dạng bài tập hóa học rất phong phú và đa dạng, vì thế phải chọn lọc và tìm phương pháp giải hiệu quả Trong quá trình giảng dạy tôi thấy phương trình hóa học là yếu tố tiên quyết để giải bài toán tính theo phương trình hóa học, chỉ có thể học tốt khi học sinh có kĩ năng lập phương trình hóa học thành thạo Đặc biệt nhất là rèn luyện cho học sinh nắm vững kĩ năng chọn hệ số thật thành thạo Do đó tôi chọn đề tài sáng kiến “Hướng dẫn giải một số dạng bài tập tính theo phương trình hóa học cho học sinh lớp 8” Tiến hành áp dụng sáng kiến này vào đơn vị trường THCS Nguyễn Cao Cảnh
b Điểm mới trong nghiên cứu:
Thực hiện dạy học phân hóa đối tượng học sinh khá giỏi, trung bình, yếu kém
Phát triển năng lực học sinh khá giỏi qua các dạng bài tập tính theo phương trình hóa học
3 Nội dung sáng kiến:
3.1 Tiến trình thực hiện:
- Chọn lọc một số dạng bài tập tính theo phương trình hóa học từ dễ đến khó.
- Gíup học sinh phân tích, lập sơ đồ mối quan hệ giữa các đại lượng, tìm hiểu đề bài,
đưa ra phương pháp giải
- Cho thêm bài tập tương tự để học sinh luyện tập, hình thành kĩ năng giải bài tập.
- Thực hiện kiểm tra khả năng tiếp thu của học sinh, rút kinh nghiệm về phương pháp 3.2 Thời gian thực hiện:
- Bắt đầu học bài phương trình hóa học ở năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018
- Học kì 1 năm học 2018-2019
3.3 Biện pháp tổ chức:
3.3.1 Yêu cầu cần thiết để giải bài tập tính theo phương trình hóa học
Để đạt kết quả tốt, giáo viên và học sinh cần thực hiện tốt các yêu cầu sau:
a)Đối với học sinh
- Ghi nhớ và sử dụng thành thạo các công thức tính dưới đây và thể tích 1 mol khí
ở đktc
(1) Khối lượng chất m = n M
22, 4
dktc
M
V m
M
(3) Thể tích chất khí ở đktc: Vđktc = n 22,4 lít Trong đó: + m là khối lượng chất (đơn vị tính gam)
+ n là số mol (đơn vị tính mol)
+ M là khối lượng mol chất (đơn vị tính gam)
+ V là thể tích chất khí ở đktc (đơn vị tính lít)
(4) Nồng độ phần trăm của dung dịch % 100 %.
dd
ct m
m
C
Trong đó: + C% là nồng độ phần trăm (đơn vị tính %)
+ mct là khối lượng chất tan (đơn vị tính gam)
+ mdd là khối lượng dung dịch (đơn vị tính gam)
Khối lượng dung dịch = khối lượng chất tan + khối lượng dung môi (mdm)
3
Trang 4(5) Nồng độ mol của dung dịch M
n C V
Trong đó: + CM là nồng độ mol của dung dịch (đơn vị tính mol/l hoặc M)
+ n là số mol chất tan (đơn vị tính mol)
+ V là thể tích dung dịch (đơn vị tính lít)
- Nắm chắc cách lập phương trình hóa học, cách chọn hệ số, không thay đổi chỉ số trong
công thức hóa học, viết đúng công thức hóa học trong phương trình
- Ghi nhớ và vận dụng các bước giải bài toán tìm khối lượng hoặc thể tích chất khí đktc
tham gia hay chất sản phẩm
b) Đối với giáo viên:
+ Chọn lọc bài tập sao cho phù hợp các đối tượng
+ Củng cố các công thức tính toán bằng cách làm nhiều bài tập để ghi nhớ
+ Phương pháp giảng dạy giải bài tập phải linh động, kích thích sự hoạt động của học sinh
+ Bao quát lớp, giúp đỡ học sinh khi giải bài tập, lưu ý đến học sinh yếu Sử dụng thích hợp và sáng tạo các thiết bị để phục vụ cho việc dạy và học tốt hơn
+ Hình thành kỹ năng lập phương trình hóa học cho học sinh lớp 8:
* Phương pháp: Dựa vào nguyên tử oxi, hiđro, clo cân bằng trước, tức là bắt đầu từ
nguyên tử có chỉ số lẻ nhiều nhất Đặt hệ số 2 trước công thức chứa nguyên tử có chỉ số
lẻ nhiều nhất, sau đó thêm hệ số phù hợp để cân bằng nguyên tử của các nguyên tố còn lại
+ Một số ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Xét phản ứng: P + O2 P2O5
- Bắt đầu từ nguyên tử oxi Đặt hệ số 2 trước công thức chứa nguyên tử có chỉ số lẻ nhiều
nhất (Đặt hệ số 2 trước P2O5) Làm chẵn số nguyên tử oxi ở 2 vế Đặt hệ số 5 trước O2
P + 5O2 2P2O5
Tiếp theo cân bằng số nguyên tử P, đặt hệ số 4 trước P
Phân biệt hệ số với chỉ số
=> Phương trình hóa học (PTHH): 4P + 5O2 t0
2P2O5
Ví dụ 2: Xét phản ứng: Al + Cl2 AlCl3
- Bắt đầu từ nguyên tử clo Đặt hệ số 2 trước công thức chứa nguyên tử có chỉ số lẻ nhiều
nhất (Đặt hệ số 2 trước AlCl3) Làm chẵn số nguyên tử clo ở 2 vế của phản ứng Đặt hệ số
3 trước Cl2
Al + 3Cl2 2AlCl3
Tiếp theo cân bằng số nguyên tử Al, đặt hệ số 2 trước Al
=> PTHH: 2Al + 3Cl2 t0
2AlCl3
Lập phương trình có nhóm nguyên tử.
t o
t o
t o
t o
Trang 5+ Phương pháp: Bắt đầu từ nhóm nguyên tử giống nhau, ta cân bằng nhóm nguyên tử
giống nhau trước, thêm hệ số phù hợp sao cho nhóm nguyên tử đều bằng nhau Sau đó thêm hệ số phù hợp để cân bằng nguyên tử của các nguyên tố còn lại
+ Một số ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Xét phản ứng: Al + H2SO 4 Al2(SO 4)3 + H2
- Ta thấy trước và sau phản ứng đều có nhóm nguyên tử =SO4 Bắt đầu cân bằng nhóm
=SO4 trước, Đặt hệ số 3 trước H2SO4 Cân bằng số nguyên tử H, đặt hệ số 3 trước H2
Al + 3H2SO 4 Al2(SO 4)3 + 3H2
Cân bằng số nguyên tử Al, đặt hệ số 2 trước Al
=> PTHH: 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
Ví dụ 2: Xét phản ứng: CaO + H3PO 4 Ca3(PO 4)2 + H2O
- Ta thấy trước và sau phản ứng đều có nhóm nguyên tử PO4 Bắt đầu cân bằng nhóm
PO4 trước Đặt hệ số 2 trước H3PO4 Cân bằng số nguyên tử H, đặt hệ số 3 trước H2O Cân bằng số nguyên tử Ca, O ta đặt hệ số 3 trước CaO
=> PTHH: 3CaO + 2H3PO4 Ca3(PO4)2 + 3H2O
Ví dụ 3: Xét phản ứng: Ba(OH)2 + HNO 3 Ba(NO 3)2 + H2O
- Ta thấy trong phản ứng có nhóm -OH, nhóm -NO3, ta cân bằng nhóm nguyên tử giống
nhau trước tiên Bắt đầu cân bằng nhóm -NO3 trước Đặt hệ số 2 trước HNO3 Cân bằng
số nguyên tử H, đặt hệ số 2 trước H2O Kiểm tra số nguyên tử Ba, O ở 2 vế của phản ứng đều bằng nhau
=> PTHH: Ba(OH)2 + 2HNO3 Ba(NO3)2 + 2H2O
Ví dụ 4: Xét phản ứng: Fe(OH)3 + H2SO 4 Fe2(SO 4)3 + H2O
- Ta thấy trong phản ứng có nhóm -OH, nhóm =SO4, ta cân bằng nhóm nguyên tử giống
nhau trước tiên Bắt đầu cân bằng nhóm =SO4 trước Đặt hệ số 3 trước H2SO4 Cân bằng
số nguyên tử Fe, đặt hệ số 2 trước Fe(OH)3
2Fe(OH)3 + 3H2SO 4 Fe2(SO 4)3 + H2O Cân bằng số nguyên tử H, đặt hệ số 6 trước H2O
=> PTHH: 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 6H2O
Bài tập luyện tập
1 Lập PTHH của các sơ đồ phản ứng sau:
a) H2 + Cl2 HCl
b) SO2 + O2 - t0
xt
SO3
c) MgCl2 + NaOH Mg(OH)2 + NaCl
d) Fe2O3 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + H2O
2 Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau:
a) CH4 + ?O2 CO2 + ?H2O
b) Fe + ?FeCl3 ?FeCl2
c) CaO + ?HNO3 Ca(NO3)2 + H2O
5
-t o
t o
t o
t o
t o
t o
t o
t o
Trang 63 Hãy chọn những chất thích hợp sau đây: O2, Fe2O3, H2 để hồn thành các phương trình hĩa học sau:
a) Zn + HCl ZnCl2 +
b) Fe(OH)3 + H2O c) H2S + SO2 + H2O
4 Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong sơ đồ phản
ứng sau:
a) Fe + Cl2 FeCl3
b) Mg + HCl MgCl2 + H2
c) NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O
3.3.2 Một số dạng bài tập tính theo phương trình hĩa học
Dạng 1: Dựa vào lượng một chất tính lượng các chất khác trong phản ứng
Các bước giải chung:
- Bước 1: Chuyển khối lượng chất hoặc thể tích chất khí ở đktc thành số mol (Sử dụng cơng thứcn m
M
hoặc dktc
22, 4
V
n ,….)
- Bước 2: Viết và cân bằng phương trình hĩa học, viết số mol các chất theo phương trình
- Bước 3: Dựa vào phương trình, dựa vào số mol chất đã biết để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành
- Bước 4: Chuyển số mol thành khối lượng chất (m = n.M) hoặc thể tích khí ở đktc (V đktc
= n 22,4)
*Ví dụ: Đốt cháy hồn tồn 1,3 gam kẽm trong khí oxi (O2) thu được kẽm oxit (ZnO)
a/ Tính khối lượng khí oxi đã phản ứng
b/ Tính khối lượng kẽm oxit thu được
( Cho Zn = 65; O = 16 )
(Áp dụng dạy bài tính theo PTHH)
Giáo viên hướng dẫn học sinh tĩm tắt đề bài.
Đề cho: mZn = 1,3(g)
2 ZnO
m Hướng dẫn giải theo các bước
- Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết cơng thức tính số mol kẽm (n m
M
Giáo viên giúp học sinh nhớ lại cơng thức tính.
- Viết và cân bằng PTHH Viết số mol các chất theo phương trình
- Dựa vào PTHH, dựa vào số mol kẽm đã biết, tính số mol oxi, tính số mol kẽm oxit
- Từ số mol vừa tìm được tính khối lượng khí oxi, khối lượng kẽm oxit
Giải
*Yêu cầu 1 học sinh làm trªn b¶ng, gi¸o viªn theo dâi híng dÉn nh÷ng häc sinh cßn l¹i, giáo viên cho học sinh kh¸c nhận xét, giáo viên nhận xét, đánh giá, cho điểm
Tính số mol của các chất bằng quy tắc tam xuất (áp dụng ở học kì 1).
- Số mol kẽm phản ứng
t o
t o
t o
Trang 7) ( 02 , 0 65
3 , 1
mol M
m n
Zn
Zn
PTHH: 2Zn + O2 t o
2ZnO
2 mol 1 mol 2 mol
0,02 mol x mol y mol
2
1 02 , 0
mol
=> Khối lượng khớ oxi đó phản ứng là: m O n.M
2 0,01.32 = 0,32(g)
2
2 02 , 0
mol
=> Khối lượng kẽm oxit thu được là: m ZnO n.M = 0,02.(65 + 16) = 1,62(g)
Nhận xột: Để khắc phục sai sút khi ỏp dụng quy tắc tam xuất, tụi yờu cầu cỏc em ghi nhớ
quy tắc tam xuất như sau “ Nhõn chộo chia ngang” Hướng dẫn cỏc em kiểm tra số mol vừa
tỡm được đỳng hay sai bằng cỏch so sỏnh số mol theo PTHH
Giới thiệu cho học sinh khỏ giỏi tớnh số mol bằng cỏch so sỏnh số mol theo PTHH
Theo PTHH: nZn = 2n O2=> số mol oxi = nZn:2 = 0,02:2 = 0,01 mol
nZn = nZnO = 0,02 mol
Bài toỏn luyện tập
1) Đốt chỏy 6 gam cacbon trong khớ oxi thu được khớ cacbon đioxit (CO2) Tớnh thể tớch khớ oxi (đktc) tham gia phản ứng
Đỏp số: 11,2 (lớt).
(Áp dụng dạy bài tớnh chất của oxi)
2) Tớnh thể tớch khớ oxi (ở đktc) sinh ra khi phõn hủy 24,5 gam kali clorat (KClO3)
Đỏp số: 6,72 (lớt)
(Áp dụng dạy bài Điều chế khớ oxi- phản ứng phõn hủy)
3) Cho 0,5 mol khớ H2 tỏc dụng vừa đủ với khớ O2 tạo ra nước Tớnh thể tớch khớ O2
(đktc) tham gia phản ứng
Đỏp số: 5,6 (lớt).
(Áp dụng dạy bài Sự oxi húa – phản ứng húa hợp)
4) Cho kẽm vào dung dịch axit sunfuric H2SO4(loóng), thu đợc kẽm sunfat ZnSO4 và 2,24 lớt khí hiđro H2 ( ở đktc)
a) Viết PTHH xảy ra
b) Tớnh khối lượng axit sunfuric tham gia phản ứng
Đỏp số: b) 9,8 (g)
(Áp dụng dạy bài ụn thi học kỡ I)
5) Đốt chỏy 0,5 mol lu huỳnh trong bình chứa khí oxi thu đợc khí sunfurụ SO2 Khối lợng khí oxi tham gia phản ứng là
Đỏp số: Chọn câu D
6) Đốt chỏy 24 gam cacbon trong bình chứa khí oxi thu đợc khí cacbonic CO2 Tớnh thể tích khí cacbonic thu đợc (đktc)
Đỏp số: 44,8 (lớt).
Dạng 2: Bài toỏn tớnh theo phương trỡnh húa học liờn quan nồng độ %, nồng độ mol.
7
Trang 8-Các bước giải chung:
Thực hiện tương tự như các bước ở dạng 1 nhưng cĩ sử dụng thêm cơng thức tính nồng độ %, nồng độ mol của dung dịch
*Ví dụ 1: Hịa tan 3,25 gam kẽm cần vừa đủ 50 gam dung dịch axit clohi®ric HCl
a) Viết PTHH xảy ra
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đã dùng
( Cho Zn = 65; H= 1; Cl = 35,5 )
(Áp dụng dạy bài ơn thi học kì 2)
Xác định hướng giải
Cho học sinh đọc kĩ đề bài
Gi¸o viªn yªu cÇu häc sinh tãm t¾t bµi to¸n
Đề cho Tính
mZn= 3,25g nZn
mdd axit=50g a) PTHH
b) C%(dd HCl)
Gi¸o viªn cho học sinh xác định dạng bài tốn Tính theo cơng thức hĩa học hay PTHH? Gi¸o viªn yªu cÇu học sinh nêu cách giải
*Gíao viên hướng dẫn giải.
- Đề bài cho khối lượng kẽm Tính số mol kẽm phản ứng bằng cơng thức n m
M
- Viết và cân bằng PTHH Viết số mol các chất theo phương trình hĩa học
- Dựa vào PTHH, dựa vào n Zn, tính nHCl
- Từ số mol HCl, tính mHCl, áp dụng cơng thức tính C % của dung dịch
Giải
-Yêu cầu 1 học sinh lên bảng dựa vào hướng dẫn để giải Học sinh nhận xét, giáo
viên nhận xét, đánh giá
-Số mol kẽm phản ứng: 0 , 05 ( )
65
25 , 3
mol M
m n
Zn
Zn
a) PTHH: Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
1 mol 2mol
0,05mol 0,1mol
Câu hỏi dành cho học sinh giỏi, em hãy nêu cách khác để tìm số mol HCl?
Theo PTHH, nHCl = 2nZn = 2.0,05 = 0,1(mol)
mHCl = n.MHCl = 0,1.36,5 = 3,65g
b) Nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đã dùng là:
50
% 100 65 , 3 ) (
% 100
HCl m
m
C
dd
HCl
*Nhận xét: Ví dụ trên sử dụng quy tắc tam xuất tính số mol chất tham gia ghi trực tiếp vào phương trình (áp dụng cho học sinh trung bình yếu), sử dụng so sánh số mol để tìm
số mol HCl phản ứng nhằm giới thiệu cho học sinh giỏi biết cách tính Học sinh cần ghi nhớ cơng thức tính từ ví dụ 1.
*Ví dụ 2: Hịa tan 5,6 gam sắt trong V ml dung dịch axit sunfuric H2SO4 2M (lo·ng), sau phản ứng thu được sắt (II) sunfat (FeSO4) và khí hiđro (H2)
a) Viết PTHH xảy ra
b) Tính V
c) Tính thể tích khí thu được ở đktc
Trang 9( Cho Fe = 56 ), (Áp dụng dạy bài ụn thi học kỡ 2)
Xỏc định hướng giải
Cho học sinh đọc kĩ đề bài
Giáo viên yêu cầu học sinh tóm tắt bài toán
Đề cho Tớnh
mFe= 5,6g nFe
M SO
H
C M( 2 4) 2 a) PTHH
b) V
c) V H2 ( đktc)
Giáo viên cho học sinh xỏc định dạng bài toỏn Tớnh theo cụng thức húa học hay PTHH? Giáo viên yêu cầu học sinh nờu cỏch giải
*Gớao viờn hướng dẫn giải.
- Đề bài cho khối lượng saột Tớnh số mol saột phản ứng bằng cụng thức n m
M
- Viết và cõn bằng PTHH Viết số mol caực chaỏt theo phương trỡnh
- Dựa vào PTHH, dựa vào nFe, tỡm n H2SO4,n H2
- Từ số mol H2SO4, ỏp dụng cụng thức
dd
ct M V
n
C tớnh Vdd Từ số mol khớ hiđro tớnh thể tớch khớ hiđro (đktc)
Giaỷi
-Yeõu caàu 1 hoùc sinh leõn baỷng dửùa vaứo hửụựng daón ủeồ giaỷi Hoùc sinh nhaọn xeựt, giaựo
vieõn nhaọn xeựt, ủaựnh giaự
-Số mol sắt phản ứng
) ( 1 , 0
56
6
,
5
mol
a) PTHH: Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
1mol 1mol 1mol 0,1mol 0,1mol 0,1mol
Đối với học sinh giỏi: Hóy nờu cỏch khỏc để tỡm số mol H2SO4 phản ứng
Từ PTHH : n H2SO4 n H2 n Fe 0 , 1 (mol)
2
1 ,
C
n
V
M
ct
c) Thể tớch khớ hiđro thu được ở đktc: V H2 n.22, 40,1.22,4=2,24(lớt)
*Nhận xột: Hướng dẫn cho học sinh trung bỡnh yếu tớnh số mol bằng quy tắc tam xuất
ghi trực tiếp vào phương trỡnh, sử dụng so sỏnh số mol dành cho học sinh khỏ giỏi, vận dụng cỏc cụng thức tớnh, trong đú cú tớnh nồng độ mol
Bài toỏn luyện tập
1) Cho 0,1 mol natri oxit Na2O tan hết vào nước H2O tạo thành 200g dung dịch
natri hiđroxit NaOH
a) Viết PTHH xảy ra
b) Tớnh nồng độ phần trăm của dung dịch thu được
Đỏp số: b) 4%
2) Hòa tan 9,4g kali oxit K2O vào nước H2O đợc 2 lít dung dịch A Nồng độ mol của
dung dịch A là:
A 0,05M B 0,01M C 0,1M D 1M
Đỏp số: Câu C
9
Trang 10-3) Hòa tan 8g lu huỳnh trioxit SO3 vào 117g nước H2O tạo thành dung dịch axit
sunfuric H2SO4 Nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 là:
A 7,3% B 7,84% C 7,6% D 8%
Đỏp số: Câu B
Dạng 3: Bài toỏn về lượng chất dư.
Nếu bài toỏn cho biết lượng của cả hai chất phản ứng và yờu cầu tớnh lượng chất mới sinh ra Trong số 2 chất phản ứng sẽ cú một chất phản ứng hết, chất kia cú thể phản ứng hết hoặc dư Lượng chất mới sinh ra tớnh theo lượng chất nào đó phản ứng hết, do đú phải tỡm xem trong 2 chất cho biết, chất nào phản ứng hết
* Cỏc bước giải chung
- Tớnh số mol chất A, tớnh số mol chất B
- Viết và cõn bằng phương trỡnh húa học
+ Vớ dụ phương trỡnh A + B C + D
+ Lập tỉ số: Số mol chất A (theo đề bài) và Số mol chất B (theo đề bài)
Số mol chất A (theo phương trỡnh) Số mol chất B (theo phương trỡnh) + So sỏnh 2 tỉ số, tỉ số nào lớn hơn thỡ chất đú dư, chất kia phản ứng hết Tớnh toỏn theo
số mol của chất phản ứng hết
+ So sỏnh 2 tỉ số, nếu tỉ số bằng nhau, cả hai chất A, B đều phản ứng hết Tớnh toỏn theo
số mol của chất A hoặc chất B đều đỳng
+ Chuyển bài toỏn dạng lượng dư về bài toỏn dạng 1 ( dựa vào lượng một chất để giải: khụng dư)
*Vớ dụ: Cho 22,4 gam sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5 gam axit sunfuric
H2SO4
a) Chất nào còn d sau phản ứng và d bao nhiêu gam?
b) Tính thể tích khí hiđro thu đợc ở đktc
Giỏo viờn cho học sinh túm tắt bài toỏn.
Đề cho: mFe=22,4g ; m H SO4 24 , 5g
2
Tớnh: Chất d ? m(dư) = ? ; V H2 ( đktc) = ?
Hướng dẫn giải theo cỏc bước chung
- Nờu cỏc cụng thức cần ỏp dụng trong bài toỏn này
- Tỡm số mol sắt, số mol axit sunfuric theo đề bài (đb)
- Viết PTHH
- Lập tỉ lệ, so sỏnh tỉ lệ, suy ra chất dư, tớnh toỏn dựa theo chất phản ứng hết
Giải
98
5 , 24 ) ( );
( 4 , 0 56
4 , 22 ) (
4
n mol đb
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
Lập tỉ lệ: 01,4 0,125 => Fe dư, axit H2SO4 phản ứng hết
Chuyển bài toỏn về dạng 1 dựa vào lượng một chất để giải
PTHH: Fe + H2SO4 FeSO4 + H2
Mol PT: 1mol 1 mol 1mol 1mol
Mol PỨ: 0,25mol 0,25mol 0,25mol 0,25mol
a) nFe(dư) = nFe(đb) – nFe(pứ) = 0,4 – 0,25 = 0,15 (mol)