Về mặt QLNN đối với DNTN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi còn tồn tại nhiều vấn đề như: công tác xây dựng chiến lược; công tác xây dựng, thực thi chính sách, bộ máy quản lý và công tác thanh
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN DUY KHIÊM
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS VÕ XUÂN TIÊN
Phản biện 1: TS NGUYỄN HIỆP
Phản biện 2: PGS.TS BÙI VĂN HUYỀN
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế,
Đại học Đà Nẵng ngày 23 tháng 02 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đài học Kinh tế, ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quảng Ngãi là một tỉnh ven biển nằm trong vùng kinh tế trọng điểm khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, Việt Nam Theo báo cáo tình hình KT-XH tỉnh Quảng Ngãi năm 2017, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2017 ước đạt 45.386 tỷ đồng (theo giá so sánh năm 2010), tăng 1,3% so với năm 2016 Năm 2017 thì số lượng DN đang hoạt động là 3.976 DN, tăng khoảng 17% so với năm 2016 Tuy nhiên, trong 6 tháng đầu năm 2018, có 384 DN đăng ký thành lập mới, xấp xĩ so với cùng kỳ 2017, vốn đăng ký đạt 2.897 tỷ đồng;
có 150 DN đăng ký tạm ngừng hoạt động, tăng 74,4%; có 29 DN giải thể tự nguyện, giảm 31%, phần lớn là DN nhỏ, DNTN
Về mặt QLNN đối với DNTN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi còn tồn tại nhiều vấn đề như: công tác xây dựng chiến lược; công tác xây dựng, thực thi chính sách, bộ máy quản lý và công tác thanh tra, kiểm tra còn nhiều bất cập Chính vì vậy, Nhà nước cần tích cực hơn trong việc quản lý DNTN Chính vì những lý do trên,tác giả lựa chọn
đề tài “Quản lý nhà nước các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi” làm đề tài nghiên cứu là nhằm góp phần vào
nghiên cứu những thực trạng, và tìm giải pháp phát triển DNTN tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tổng quan các kết quả nghiên cứu, hệ thống hóa những lý luận cơ bản trong hoạt động QLNN các DNTN
- Phân tích đặc điểm địa bàn tỉnh, đánh giá thực trạng về QLNN các DNTN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý DNTN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Trang 4Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng QLNN các DNTN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi hiện nay?
- Để quản lý DNTN một cách hiệu quả cần những giải pháp nào?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là QLNN các DNTN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
4 Phương pháp nghiên cứu
Áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Từ những số liệu thứ cấp, sơ cấp tác giả sử dụng phương pháp thống kê, mô tả tổng hợp, so sánh để phân tích
5 Bố cục dự kiến của luận văn
Luận văn được trình bày trong 03 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận cơ bản về QLNN các DNTN
Chương 2 Thực trạng QLNN các DNTN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Chương 3 Một số giải pháp QLNN các DNTN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
6 Tổng quan tài liệu
Trang 5CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DOANH
NGHIỆP TƯ NHÂN 1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
1.1.1 Một số khái niệm
Luật DN năm 2014 quy định: “DNTN là DN do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN”[12]
QLNN đối với DNTN là sự tác động có chủ đích, có tổ chức
và bằng pháp quyền của Nhà nước và thông qua một số hệ thống các chính sách kinh tế với các công cụ kinh tế lên hệ thống DN, tạo lập môi trường pháp lý trong nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực phát triển kinh tế, để đạt được các mục tiêu phát triển KT-XH của đất nước
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân
Chủ DNTN chịu mọi trách nhiệm về hoạt động của DN Chủ DNTN chịu trách nhiệm vô hạn trước pháp luật khi phá sản và có toàn quyết quyết định tài sản trong DN.[5]
Chủ DNTN không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh
DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty Chủ DN có quyền cho thuê trong thời gian cho phép nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về hoạt động của DN
DNTN dễ dàng thích ứng với sự đa dạng và thay đổi liên tục của thị trường DNTN nguồn lực hạn chế, đặc biệt vốn đầu tư ban đầu ít
Trang 6Hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý ở các DNTN gọn nhẹ, linh hoạt, công tác điều hành mang tính trực tiếp DNTN trình độ công nghệ kỹ thuật lạc hậu, trình độ quản lý còn yếu dẫn đến sức cạnh tranh của DN về sản phẩm và dịch vụ thấp
1.1.3 Ý nghĩa của quản lý nhà nước các doanh nghiệp tư nhân
Nhà nước bằng hoạt động của mình, giúp các doanh nhân giải quyết các vấn đề sản xuất kinh doanh, tìm ra nhu cầu của họ để đáp ứng, hỗ trợ cho các DN phát triển
Nhà nước đứng ra làm trung gian để giải quyết, cân bằng mối quan hệ giữa các DN, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh giữa các DN
Nhà nước có vai trò ổn định chính trị xã hội, góp phần tạo nên một cơ chế thị trường lành mạnh cho các DNTN
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
1.2.1 Hoạch định chiến lược và tạo môi trường pháp lý
Hoạch định phát triển DN là việc xác định sứ mệnh, tầm nhìn chiến lược, kế hoạch phát triển DN; là một quá trình hoạt động để định ra các mục tiêu, xác lập những phương tiện và nguồn lực cần thiết đạt được những mục tiêu, đồng thời xác định các giai đoạn thực hiện
Công tác xúc tiến, hoạch định phát triển DN là cơ sở để vạch
ra các chính sách quản lý kinh tế và cả cơ cấu nhiệm vụ của bộ máy quản lý Xác định rõ các chủ trương, định hướng chiến lược phát triển của DNTN trong các Văn kiện của Đại hội Đảng toàn quốc, các Nghị quyết về phát triển KT-XH, xây dựng nền kinh tế thị trường của Chính phủ, Quốc Hội[1]
Trang 7Hệ thống các quy hoạch, kế hoạch phát triển DNTN là những
tư tưởng chỉ đạo, các mục tiêu, chỉ tiêu, các mô hình, biện pháp ngắn hạn và dài hạn để định hướng cho sự phát triển của DN theo mục tiêu chung của phát triển kinh tế-xã hội, khuyến khích, trợ giúp phát triển các DN được công khai, minh bạch, giúp các DN phát huy hiệu quả năng lực của mình trong hoạt động đầu tư và phát triển kinh doanh[1]
Tổ chức xây dựng chiến lược, kế hoạch phù hợp để thực hiện quản lý DN được coi là nhiệm vụ mang tính vĩ mô, xuyên suốt trong quá trình phát triển đất nước Do đó cần phải có một chiến lược, kế hoạch lâu dài trong phát triển DN và tổ chức thực hiện nó một cách khoa học, kịp thời để đưa các chủ trương, chính sách của Đảng vào thực tiễn đời sống xã hội
Pháp lý là công cụ quản lý chủ yếu khi thực hiện chức năng QLNN đối với DN Tạo môi trường pháp lý DN chính là tạo
ra những cơ sở pháp lý mà DN phải căn cứ vào đó để thực , đảm bảo cho hoạt động kinh doanh phù hợp với những qui định của pháp luật
1.2.2 Xây dựng, ban hành, thực thi các chính sách, quy định về phát triển doanh nghiệp tƣ nhân
Hướng dẫn việc xây dựng, ban hành, thực thi các văn bản, pháp luật, chính sách của Nhà nước cho các DN là nội dung quản lý nhằm nâng cao hiểu biết và tiếp cận các văn bản pháp luật của Trung ương cũng như của địa phương đến các DN
Hoàn thiện khung pháp lý, tuyên truyền, phổ biến, chính sách qui định và phạm vi hỗ trợ DNTN phát triển trong nước, hội nhập quốc tế nhằm: Xác định rõ khuôn khổ về gia nhập, hoạt động và giải thể, phá sản; Hỗ trợ tiếp cận tài chính, tín dụng và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn; Hỗ trợ công nghệ, khoa học kỹ thuật; Phát triển nguồn
Trang 8nhân lực, tập trung vào nâng cao năng lực quản trị; Đẩy mạnh hình thành nhóm DNTN; cung cấp thông tin hỗ trợ và xúc tiến mở rộng thị trường
Luật DN, các quy định, văn bản hướng dẫn thi hành và chính sách đã góp phần quan trọng trong việc thiết lập một khung pháp lý mới trong QLNN đối với DN Nhà nước có trách nhiệm không ngừng hoàn thiện và phổ biến, tuyên truyền các quy định, chính sách kinh doanh sao cho cởi mở, minh bạch có tác dụng định hướng và quản lý thống nhất DN, vừa tạo lòng tin và thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của DN Bồi dưỡng kiến thức về luật, quy định cho các DN[16]
Xây dựng ban hành, tuyên truyền, phổ biến các luật, chính sách có liên quan đến hoạt động DN như: Luật tổ chức các loại hình
DN, Luật DN, Luật hợp tác xã và các luật quy định về các mặt hoạt động của DN Bên cạnh đó tuyên truyền các chính sách hỗ trợ DN: chính sách ưu đãi về thuế, các chính sách tài trợ vốn ưu đãi cho các DN
1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp tƣ nhân
Tổ chức bộ máy QLNN đối với DN là hệ thống thống nhất các
cá nhân, đơn vị trong một tổ chức nhà nước, có sự liên hệ chặt chẽ tác động qua lại lẫn nhau, hỗ trợ nhau cùng nhau thực hiện hỗ trợ, tạo môi trường pháp lý phát triển DN bền vững theo định hướng mục tiêu của Nhà nước
Cơ cấu bộ máy quản lý của nhà nước đối với DN sau đăng ký thành lập hình thành tương đối rõ Trong đó, Quốc hội ban hành và sửa đổi các luật liên quan đến hoạt động DN, tòa án nhân dân và viện kiểm soát nhân dân các cấp xét xử và kiểm soát việc tuân thủ pháp luật của các DN cũng như cơ quan QLNN Chính phủ thống nhất
Trang 9thực hiện các chức năng quản lý hành chính nhà nước trên cơ sở phân công, phân cấp quản lý Chính phủ và Thủ tướng chính phủ trực tiếp ban hành nghị định, quyết định các chính sách cụ thể liên quan đến DN
Bộ, các cơ quan ngang bộ thực hiện chức năng QLNN đối với
DN trong phạm vi ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình, ban hành các văn bản, chính sách hướng dẫn quy phạm pháp luật theo thẩm quyền
UBND cấp tỉnh, thành phố thực hiện chức năng QLNN đối với DN ở địa phương, tổ chức thực hiện QLNN đối với DN theo ngành, lĩnh vực trên địa bàn theo thẩm quyền UBND cấp huyện, cấp
xã tổ chức thực hiện QLNN đối với DN sau đăng ký thành lập trên địa bàn theo thẩm quyền phân cấp hành chính và từng lĩnh vực cụ thể
có liên quan
Liên quan trực tiếp đến vòng đời của DN, có một số cơ quan đầu mối quan trọng trong việc QLNN đối với DN như: cơ quan đăng
ký kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan quản lý chuyên ngành… Trong
đó cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế đóng vai trò trung tâm, đầu mối theo dõi thông tin của DN
1.2.4 Khuyến khích, hỗ trợ tạo môi trường hoạt động cho doanh nghiệp tư nhân
Để thúc đẩy phát triển DN mạnh mẽ chính quyền nhà nước cần cải cách hành chính và tạo lập môi trường pháp lý, kinh doanh nhằm hổ trợ, bảo đảm quyền tự do kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng
Đối với cải cách hành chính trước hết để cải thiện môi trường kinh doanh, tạo thuận lợi cho hoạt động của DN Cải cách hành chính hướng tới xây dựng một nền hành chính phục vụ chuyên
Trang 10nghiệp, tạo thuận lợi cho các DN, đáp ứng yêu cầu QLNN, góp phần quan trọng trong phát triển KTXH
Tăng cường nắm bắt kịp thời các khó khăn và đề xuất, kiến nghị của DN Từ đó điều chỉnh chính sách, xây dựng chính sách mới
và thực hiện kịp thời các giải pháp cần thiết để tháo gỡ khó khăn, cải thiện môi trường kinh doanh thúc đẩy DN phát triển
1.2.5 Kiểm tra, thanh tra, và xử lý vi phạm doanh nghiệp
tư nhân
Công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về phát triển DN
là hoạt động phối hợp giữa các cơ quan chức năng, các sở, ngành, UBND các cấp, cơ quan thuế đến DN nhằm bảo đảm cho DN hoạt động đúng pháp luật, đúng quy định, đúng hướng, bảo vệ lợi ích hợp pháp cho cả DN và xã hội, bảo đảm KT-XH
Công tác kế toán kiểm toán, công khai tài chính phải phản ánh trung thực tình hình tài chính của DN trên nguyên tắc và các chuẩn mực kế toán kiểm toán Việt Nam phù hợp với các chuẩn mực quốc
tế, là công cụ cho công tác quản lý DN[1]
Quy định về công tác thanh tra, kiểm tra việc thực thi pháp luật và xử lý vi phạm của DN đã được đổi mới trên cơ sở đảm bảo quyền tự do kinh doanh và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật của
1.3.4 Tổ chức bộ máy và chất lượng nguồn nhân lực quản
lý nhà nước các doanh nghiệp tư nhân
Trang 11CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI 2.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1.1 Đặc điểm của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh
a Điều kiện tự nhiên
Quảng Ngãi là tỉnh thuộc duyên hải Trung Trung Bộ, trải dài
từ 14°32′ đến 15°25′ Bắc, từ 108°06′ đến 109°04′ Đông, tựa vào dãy núi Trường Sơn hướng ra biển Đông, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam, phía nam giáp tỉnh Bình Định, phía tây giáp tỉnh Kon Tum, phía đông giáp biển Đông
b Điều kiện kinh tế
Tình hình kinh tế tỉnh Quảng Ngãi ngày càng chuyển biến tích cực, GRDP qua các năm tăng Trong giai đoạn 2012 – 2017, GRDP trên địa bàn đạt tốc độ tăng trưởng bình quân là 39,44%
ĐVT: Triệu đồng
Hình 2.1: Tình hình tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tỉnh Quảng Ngãi theo giá so sánh 2010 từ năm 2012-2017
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi)
Trang 12c Điều kiện xã hội
Các lĩnh vực xã hội đạt nhiều kết quả quan trọng trong giáo dục và đào tạo, lĩnh vực y tế, tạo việc làm, văn hóa thể dục thể thao
Số lao động từ 15 tuổi trở lên tăng qua các năm Năm 2017 số lượng lao động tỉnh Quảng Ngãi là 756,8 nghìn người, tăng 40,73 nghìn người so với năm 2012, tăng 5,43 nghìn người so với năm 2016
2.1.2 Tình hình phát triển doanh nghiệp tƣ nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Từ năm 2012-2017, số lượng DN đăng ký thành lập và đi vào hoạt động tăng so với giai đoạn trước Trong năm 2017, toàn tỉnh có
717 DN đăng ký thành lập mới với tổng vốn đăng ký là 14.811,7 tỷ đồng, tăng 15,8% về số DN năm 2016
Số lượng DNTN trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi tương đối ổn định và tăng nhẹ qua từng thời kỳ từ năm 2012 với 515 DN đến năm
2017 với 809 DN Tốc độ phát triển năm 2012 – 2017 khoảng 57,1%
ĐVT: Doanh nghiệp
Hình 2.9: Tình hình số lƣợng DNTN trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi giai đoạn năm 2012 – 2017
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi & Sở KH-ĐT)
Trang 13Thực trạng DNTN: Vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng
năm, lao động, doanh thu thuần sản xuất kinh doanh, DNTN phân theo quy mô vốn
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
2.2.1 Thực trạng về công tác hoạch định chiến lược và tạo môi trường pháp lý
Việc hoạch định phát triển DNTN tại tỉnh Quảng Ngãi cũng phải phù hợp với kế hoach phát triển KT-XH tại địa phương
Số lượng DN trên địa bàn tỉnh năm 2017 là 3.976 DN đã đạt 56,8% mục tiêu năm 2020 đề ra Số lượng công ty TNHH và DNTN chiếm phần lớn, DNTN trên địa bàn tỉnh 2017 toàn tỉnh có 809 DNTN chiếm 20,3% trong tổng số DN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Bảng 2.5 Kết quả khảo sát chủ doanh nghiệp tư nhân về công tác hoạch định chiến lược và tạo môi trường pháp lý
1 2 3 4 5 Tổng Tính kịp thời về công tác
hoạch định chiến lược
Người 2 75 4 6 0 87
% 2,3 86,2 4,6 6,9 - 100% Khả năng giải quyết vấn
đề của các văn bản chiến
lược, quy hoạch và tạo
môi trường pháp lý
Người 0 77 7 3 0 87
% - 88,5 8,0 3,5 - 100%
Sự đổi mới, sáng tạo
trong công tác đề xuất
chiến lược, quy hoạch và
tạo môi trường pháp lý
Người 0 80 7 0 0 87
% - 92,0 8,0 - - 100%