Chuyên đề Kinh tế - Phân tích thực trạng sản xuất đậu tương (đậu nành) ở Việt Nam
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NHẬP KHẨU ĐẬU TƯƠNG Ở VIỆT NAM
CHUYÊN ĐỀ KINH TẾ Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành: 52620115
Tháng 05 – Năm 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ NHẬP KHẨU ĐẬU TƯƠNG Ở VIỆT NAM
CHUYÊN ĐỀ KINH TẾ Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số ngành: 52620115
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TS HUỲNH VIỆT KHẢI
Tháng 05 – Năm 2015
Trang 3MỤC LỤC Trang
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 2
1.3.2 Giới hạn thời gian nghiên cứu 2
1.3.3 Giới hạn đối tượng nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Khái niệm về nông hộ 4
2.1.2 Khái niệm về nông nghiệp 4
2.1.3 Khái niệm về năng suất 4
2.1.4 Khái niệm về sản lượng 4
2.1.5 Khái niệm về hiệu quả 4
2.1.6 Một số khái niệm khác 4
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 5
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 5
CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ NHẬP KHẨU ĐẬU TƯƠNG CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2014 6
3.1 THÔNG TIN VỀ CÂY ĐẬU TƯƠNG 6
3.1.1 Giới thiệu về cây đậu tương 6
3.1.2 Giá trị dinh dưỡng của đậu tương 6
3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU TƯƠNG 7
3.2.1 Diện tích 7
3.2.2 Năng suất 9
3.2.3 Sản lượng 10
3.3 TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU ĐẬU TƯƠNG 11
Trang 43.3.1 Thực trạng nhập khẩu đậu tương 11
3.3.2 Các sản phẩm từ đậu tương 12
3.4 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA VIỆC MỞ RỘNG DIỆN TÍCH CANH TÁC ĐẬU TƯƠNG VIỆT NAM 16
3.4.1 Thuận lợi 16
3.4.2 Khó khăn 16
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG DIỆN TÍCH SẢN XUẤT ĐẬU TƯƠNG Ở VIỆT NAM 17
4.1 NHÓM GIẢI PHÁP VỀ CHÍNH SÁCH 17
4.2 NHÓM GIẢI PHÁP VỀ SẢN XUẤT 17
4.3 NHÓM GIẢI PHÁP VỀ TIÊU THỤ 18
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
DANH SÁCH BẢN
Trang 5Bảng 3.1: Giá trị dinh dưỡng trung bình trong 100g đậu tương tươi: 7Bảng 3.2: Diện tích gieo trồng đậu tương phân theo tỉnh thành ở ViệtNam từ năm 2011 đến năm 2013 8Bảng 3.3: Năng suất đậu tương Việt Nam từ 2007 – 2014 10Bảng 3.4: Sản lượng đậu tương Việt Nam từ 2007 – 2014 11Bảng 3.5: Sản lượng khô đậu tương trong nước và nhập khẩu của ViệtNam từ 2011 – 2014 13Bảng 3.6: Sản lượng nhập khẩu bột đậu tương của Việt Nam từ 2012 –2014 13Bảng 3.7: Nhu cầu sử dụng dầu thực vật của người dân từ năm 2010 –2014 14
DANH SÁCH HÌN
Hình 3.1: Diện tích đậu tương Việt Nam từ 2007 đến 2014 (Đơn vị tính:nghìn ha) 9Hình 3.2: Cơ cấu sản lượng đậu tương của 3 địa phương có sản lượngcao nhất Việt Nam năm 2013 10Hình 3.3: Sản lượng, giá trị và giá trung bình của đậu tương nhập khẩuvào Việt Nam giai đoạn 2009 – 2014 11Hình 3.4: Cơ cấu sản lượng nhập khẩu đậu tương vào Việt Nam phântheo quốc gia năm 2014 12Hình 3.5: Sản lượng dầu đậu tương trong nước (Đơn vị tính: Tấn) 14Hình 3.5: Cơ cấu nhập khẩu hạt có dầu và bột đạm ở Việt Nam năm2014 15Hình 3.6: Sản lượng nhập khẩu dầu đậu tương thô của Việt Nam giaiđoạn 2011 – 2014 Đơn vị tính: nghìn tấn 15
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH: Công nghiệp hóa
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
GTA: Atlas Thương mại toàn cầu (Global Trade Atlas)
HĐH: Hiện đại hóa
HTX: Hợp tác xã
NN & PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
USDA: Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (United States Department of Agriculture)
Trang 7CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam là một quốc gia có điều kiện tự nhiên và khí hậu khá thuận lợi
để phát triển nông nghiệp Sau hơn 20 năm đổi mới, nền nông nghiệp ViệtNam đã hoàn thành mục tiêu an ninh lương thực cho nước nhà, đồng thời cònđóng góp vào sự tăng trưởng chung của nền kinh tế Năm 2014, đóng góp củakhu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 18,12% trong cơ cấu kinh tế,đồng thời hàng nông, lâm sản xuất khẩu cũng chiếm 11,9% cơ cấu nhóm hàngxuất khẩu1, thực hiện mục tiêu xây dựng nông nghiệp là nền tảng để ổn địnhkinh tế - xã hội Trong báo cáo tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X củaĐảng đã chỉ rõ định hướng phát triển nông nghiệp là: “Phải luôn coi trọng đẩymạnh công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) nông nghiệp, nông thônhướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa lớn, đa dạng, phát triểnmạnh và bền vững, có năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao; đảmbảo vững chắc an ninh lương thực và tạo điều kiện từng bước hình thành nềnnông nghiệp sạch… Xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, gắn vớiviệc chuyển giao công nghệ sản xuất và chế biến, khắc phục tình trạng sảnxuất manh mún, tự phát”
Từ thực tiễn cho thấy, sản xuất nông nghiệp đã đạt những thành tựu rấtđáng ghi nhận, trong 4 tháng đầu năm 2015, giá trị các mặt hàng xuất khẩuước đạt 4,47 tỷ USD2, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước Tuy nhiên,cần nhìn nhận một thực tế là việc phát triển các cây trồng trong nông nghiệpchưa thật sự tốt, dẫn đến tình trạng thiếu nguồn nguyên liệu cung ứng trongnước, trong khi Việt Nam có rất nhiều điều kiện thuận lợi để sản xuất Ngoàicác sản phẩm lúa gạo, các cây công nghiệp thì đậu tương (đậu nành) là mộtloại cây mang lại hiệu quả kinh tế cao do đặc tính dễ thích nghi với điều kiệnđất đai và khí hậu của Việt Nam, thời gian sinh trưởng và thu hoạch ngắn (từ
80 đến 90 ngày tùy giống), lại có thể trồng xen canh hoặc luân canh với lúa rấtlinh động, đồng thời là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến thức
ăn chăn nuôi, công nghiệp dầu thực vật, công nghiệp thực phẩm…Tuy nhiên,đậu tương lại bị “làm ngơ” trong những năm qua, diện tích đậu tương đanggiảm liên tục, năm 2007 có gần 200.000 ha, đến năm 2014 chỉ còn trên100.000 ha, trong khi chỉ tính trong năm 2014, Việt Nam đã phải chi ra 4,5 tỷUSD để nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, mà chủ yếu là bắp và đậutương3 Để hình dung khối lượng tiền 4,5 tỷ USD lớn đến mức nào, có thể sosánh với con số 2,9 tỷ USD dành cho 6,6 triệu tấn gạo xuất khẩu năm 2013.Mặc dù đã có những chính sách của Nhà nước, như đề án “Quy hoạch tổng thểphát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
1 Thông cáo báo chí về tình tình kinh tế - xã hôi năm 2014, Tổng cục thống kê
<http://gso.gov.vn/Default.aspx?tabid=382&ItemID=14187>
2 Xuất khẩu nông lâm thủy sản đạt 9,13 tỷ USD, Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
USD.aspx>
<http://www.omard.gov.vn/site//vi-VN/50/15766/9929/Xuat-khau-nong-lam-thuy-san-dat-913-ty-3 Chi 4,5 tỷ USD để nhập bắp, đậu nành, ViệtBáo.vn nhap-bap-dau-nanh/55667714/88/>
Trang 8<http://vietbao.vn/Kinh-te/Chi-4-5-ti-USD-de-2030”, trong đó nhấn mạnh diện tích gieo trồng đậu tương đến năm 2020 đạtkhoảng 350 nghìn ha, sản lượng 700 nghìn tấn4, tuy nhiên đến thời điểm hiệntại, đề án này vẫn chưa phát huy được tác dụng, các nỗ lực gieo trồng đậutương chỉ mới ở mức thí điểm
Nhận thấy những mặt hạn chế nêu trên, em chọn đề tài “Phân tích thực trạng sản xuất và nhập khẩu đậu tương ở Việt Nam”, thông qua đề tài có
thể đánh giá được tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu tương của Việt Nam, đồngthời đề tài cũng nhằm tìm ra hướng phát triển diện tích gieo trồng đậu tươngtrong thời gian tới
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích thực trạng sản xuất và nhập khẩuđậu tương của Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2014, trên cơ sở đó đề xuấtmột số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, mở rộng diện tích gieotrồng đậu tương của nước ta
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng chung của đậu tương Việt Nam
Mục tiêu 2: Phân tích tình hình sản xuất và nhập khẩu đậu tương ở ViệtNam
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, mởrộng diện tích gieo trồng đậu tương trong thời gian tới
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Luân canh, xen canh rau màu nói chung và đậu tương nói riêng chịu ảnhhưởng từ nhiều yếu tố, có cả các yếu tố khách quan và chủ quan Nội dung đềtài này tập trung phân tích thực trạng sản xuất đậu tương; phân tích các thuậnlợi và khó khăn của quá trình sản xuất này, đồng thời đề xuất giải pháp để diệntích sản xuất đậu tương được mở rộng hơn ở Việt Nam trong thời gian tới
1.3.2 Giới hạn thời gian nghiên cứu
Số liệu nghiên cứu và phân tích được sử dụng trong đề tài thu thập từnăm 2012 đến năm 2014 của Tổng cục thống kê và các cơ quan có liên quanđến đề tài Thời gian thực hiện chuyên đề từ ngày 18/05/2015 đến ngày25/06/2015
1.3.3 Giới hạn đối tượng nghiên cứu
Nội dung chính của đề tài là đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ đậutương ở Việt Nam, nên đối tượng nghiên cứu là các tỉnh thành có sản xuất đậu
4 Nội dung quy hoạch ngành, Cổng thông tin điện tử Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam <http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/noidungquyhoachnganh? docid=1582&substract=&strutsAction=ViewDetailAction.do>
Trang 9tương của Việt Nam, đồng thời đề tài cũng xem xét đến việc phân tích tìnhhình sản xuất và tiêu thụ các mặt hàng sản phẩm từ đậu tương.
Trang 10CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm về nông hộ
Nông hộ được định nghĩa là “Các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm
kế sinh nhai trên mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của giađình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếuđặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt độngkhông hoàn hảo cao.”
2.1.2 Khái niệm về nông nghiệp
Nông nghiệp theo nghĩa rộng: là tổng hợp các ngành sản xuất gắn liềnvới các quá trình sinh học (đối tượng sản xuất là những cơ thể sống) gồm nôngnghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp: bao gồm trồng trọt và chăn nuôi Ngànhtrồng trọt và chăn nuôi lại được phân thành những ngành nhỏ, các ngành đó cómối quan hệ mật thiết với nhau và cùng hợp thành ngành sản xuất nôngnghiệp
2.1.3 Khái niệm về năng suất
Năng suất là thước đo mức độ hiệu quả của các hoạt động tạo ra kết quảđầu ra (số lượng, giá trị gia tăng) từ các yếu tố đầu vào (lao động, vốn, nguyênliệu, năng lượng…) Năng suất trong sản xuất nông nghiệp là chỉ tiêu đo lườnghiệu quả hoạt động sản xuất, được tính bằng công thức sau:
Năng suất= Sản lượng
Diện tích
2.1.4 Khái niệm về sản lượng
Sản lượng là số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian nhấtđịnh Trong nông nghiệp, sản lượng chính là phần sản phẩm được thu hoạchsau thời gian trồng trọt (với cây trồng), chăn nuôi (với gia súc, gia cầm…)hoặc nuôi trồng (đối với thủy sản)
2.1.5 Khái niệm về hiệu quả
Hiệu quả: là việc xem xét và lựa chon thứ tự ưu tiên các nguồn lực saocho đạt kết quả cao nhất Hiệu quả bao gồm ba yếu tố: không sử dụng nguồnlực lãng phí, sản xuất với chi phí thấp nhất, sản xuất để đáp ứng nhu cầu củacon người
2.1.6 Một số khái niệm khác
Sản xuất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người.Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trongthương mại Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: Sản xuấtcái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Giá thành sản xuất và làm thế
Trang 11nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sảnphẩm?
Thị trường là nơi mà người mua và người bán có thể tiếp cận nhau đểbán hàng hóa dịch vụ
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê của Tổngcục thống kê (GSO), dữ liệu truy xuất từ Vụ kế hoạch – Bộ nông nghiệp vàphát triển nông thôn (NN & PTNT), báo cáo thường niên của Bộ Nông nghiệpHoa Kỳ (USDA), tham khảo các nhận định, đánh giá và ý kiến từ các nhàchuyên môn và các nguồn chính thức có liên quan đến đề tài nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng phương pháp thống kê (so sánh, phân tích, tổng hợp ) từ số liệuthứ cấp để thấy được tình hình sản xuất (diện tích, năng suất, sản lượng) vàtiêu thụ đậu tương ở Việt Nam qua các năm nhằm đề ra giải pháp giúp nângcao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ đậu tương
Dùng phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối:
Khái niệm: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cáchdựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)
Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh được phải phù hợp về yếu tốkhông gian, thời gian; cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháptính toán; quy mô và điều kiện kinh doanh
So sánh bằng số tuyệt đối: Số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị sốcủa kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế; kết quả so sánh biểuhiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế
Mức biến động của chỉ tiêu = Trị số kỳ phân tích – Trị số kỳ gốc
So sánh bằng số tương đối: số tương đối là kết quả của phép chia, giữa trị
số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế; kết quả so sánh biểuhiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượngkinh tế
Bài viết sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối để sosánh số liệu giữa các năm, từ đó phân tích thực trạng sản xuất đậu tương vànhững biến động của các đơn vị như diện tích, sản lượng
Trang 12CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ NHẬP KHẨU ĐẬU TƯƠNG CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 20143.1 THÔNG TIN VỀ CÂY ĐẬU TƯƠNG
3.1.1 Giới thiệu về cây đậu tương
Đậu tương (đậu nành) có tên khoa học Glycine max (L) merrill thuộcngành Magnonliophyta, lớp Magnoliopsida, bộ Fabales, họ Fabaceae, chiGlycile L Chi Glycile (L) có ba phụ chi Glycile Willd, Bracteate Verde vàSoja Trong đó Soja là phụ chi quan trọng nhất và được nhiều nhà khoa họcnghiên cứu Phụ chi Soja gồm hai loài Glycile Soja Sieb và Zucc (loài cây đậutương hoang dã) và Glycile max (L) Merrill (đậu tương gieo trồng)
Các giống đậu tương gieo trồng thường có thân đứng và một số ít có thânnửa đứng, hạt màu vàng, xanh lục, nâu đen Trọng lượng 100 hạt biến động từ
5 đến 35g
Mặc dù đậu tương được biết từ lâu đời nhưng sau đại chiến thế giới thứ 2đậu tương mới thực sự phát triển ở Mỹ, Brazin, Canada,…và cũng từ đó việcdùng đậu tương làm thực phẩm, trong chăn nuôi, trong công nghiệp, y tế,…vàngày càng mở rộng
Ở nước ta đậu tương có lịch sử phát triển lâu đời hơn các nước Châu Âu,Châu Mỹ song trải qua thời gian dài cây đậu tương vẫn chiếm một vị trí rấtkhiêm tốn trong nền sản xuất của nông nghiệp Việt Nam Nhiều năm trướcđây và cho tớihiện nay công tác nghiên cứu đối với cây đậu tương vẫn chưađược phát triển tương xứng với vị trí thực lực của của cây đậu quý giá này
3.1.2 Giá trị dinh dưỡng của đậu tương
Hạt đậu tương chứa: 8% nước, 5% chất vô cơ, 15-25% glucose, 15-20%chất béo, 35-45% chất đạm với đủ các loại amino acid cần thiết (isoleucin,lysin, metionin, phenyl alanin, tryptophan, valin) và nhiều sinh tố, khoángchất, Ca, Fe, Mg, P, K, Na, các vitamin A, B1, B2, D, E, F, các enzyme, sáp,nhựa, cellulose
Vì có nhiều chất đạm nên đậu tương đã được coi như “thịt không xương”
ở nhiều quốc gia Á Châu Đạm rất tốt để thay thế cho thịt động vật vì có ít mở
và cholesterol Đậu tương có nhiều đạm hơn thịt, nhiều calcium hơn sữa bò,nhiều lecithin hơn trứng Các amino acid cần thiết mà cơ thể không tạo rađược đều có trong đậu tương
Giá trị dinh dưỡng cụ thể có trong 100g đậu tương được thể hiện ở bảngsau:
Trang 13Bảng 3.1: Giá trị dinh dưỡng trung bình trong 100g đậu tương tươi:
Dinh dưỡng Đơn vị Giá trị trên 100g đậu tương
Nguồn: Cơ sở dữ liệu quốc gia, Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA)
Giá trị thật về dinh dưỡng được con người thừa nhận qua cuộc sống,không dừng lại ở đó các nhà khoa học và dinh dưỡng học còn tiếp tục nghiêncứu những đặc điểm có lợi để sử dụng nguồn dinh dưỡng này
3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT ĐẬU TƯƠNG
Trang 14Bảng 3.2: Diện tích gieo trồng đậu tương phân theo tỉnh thành ở Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2013
Trang 15Năm 2013, những địa phương có diện tích canh tác đậu tương lớn nhất là
Hà Giang với 22,9 nghìn ha, tăng 1,6 nghìn ha so với năm 2011, kế đến là HàNội với 19,8 nghìn ha năm 2013, tuy nhiên, diện tích canh tác của Hà Nội đãgiảm tới 12,7 nghìn ha so với con số 23,5 nghìn ha năm 2011 Địa phương códiện tích canh tác thấp nhất là An Giang với chỉ 200 ha năm 2013 Đây là điềuđáng buồn bởi An Giang là một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long(ĐBSCL), nơi điều kiện đất đai và khí hậu cực kỳ thuận lợi để canh tác đậutương
Dựa vào số liệu quy hoạch diện tích trồng đậu tương ở một số địaphương cho thấy, các tỉnh này đang rất quan tân đến việc mở rộng diện tíchcanh tác, sản xuất giống cây trồng này, cụ thể như Hà Nội, năm 2015 quyhoạch diện tích trồng đậu tương lên mức 40 nghìn ha, tăng 20,2 nghìn ha sovới năm 2013, tức tăng hơn 2 lần Hà Nội cũng là một trong những vựa đậutương của cả nước Tiếp theo có thể kể đến Cao Bằng, năm 2015 Cao Bằngquy hoạch diện tích trồng đậu tương lên mức 10 nghìn ha, tăng 5,2 nghìn ha sovới năm 2013, cũng như Hà Nội, Cao Bằng cũng tăng hơn 2 lần diện tíchcanh tác Một số địa phương còn lại cũng có mức quy hoạch tăng đáng kể,chứng tỏ đậu tương đang dần tìm được chỗ đứng của mình trong công táchoạch định chiến lược cho địa phương của các cấp lãnh đạo
Nguồn: Tổng cục thống kê và USDA, 2007 – 2014
Hình 3.1: Diện tích đậu tương Việt Nam từ 2007 đến 2014 (Đơn vị tính: nghìn
ha)Tổng diện tích canh tác đậu tương đã giảm, từ năm 2007 là 190,1 nghìn
ha, đến năm 2014 chỉ còn 120 nghìn ha, tuy có tăng 2,8 nghìn ha so với năm
2013 nhưng số tăng này vẫn chưa đủ để đáp ứng được nhu cầu trong nước
3.2.2 Năng suất
Tuy diện tích trồng đậu tương đã giảm, tuy nhiên, do sử dụng giống mới
và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nên năng suất đậu tương vẫn giữ ởmức ổn định Năm 2007, năng suất đậu tương là 1,45 tấn/ha, năm 2014 sản
Trang 16lượng đậu tương vẫn giữ vững ở mức 1,45 tấn/ha Mức độ biến động năng suất
là không cao trong thời kỳ 2007-2014, khi năng suất cao nhất là năm 2010 với1,5 tấn/ha và năng suất thấp nhất là năm 2008 với 1,39 tấn/ha Năng suất cụthể từng năm được thể hiện ở bảng 3
Bảng 3.3: Năng suất đậu tương Việt Nam từ 2007 – 2014
Đơn vị: Tấn/ha
Năng suất
(tấn/ha) 1,45 1,39 1,46 1,50 1,46 1,45 1,44 1,45Biến động
Nguồn: Tính toán từ số liệu của Tổng cục thống kê, 2013
Hình 3.2: Cơ cấu sản lượng đậu tương của 3 địa phương có sản lượng cao nhất
Việt Nam năm 2013Năm 2013, sản lượng đậu tương đạt cao nhất ở Hà Nội với 30,3 nghìntấn (chiếm 18% tổng sản lượng đậu tương), kế đến là Hà Giang với 28,9 nghìntấn (chiếm 17%) và đứng thứ 3 là Thanh Hóa với 13,8 nghìn tấn (chiếm 8%).Sản lượng thấp nhất vẫn là An Giang với chỉ 400 tấn đậu tương (chiếm 0,2%),rất nhỏ so với những địa phương có canh tác đậu tương, trong khi lợi thế củađịa phương là rất lớn
Sản lượng đậu tương năm 2007 là 275,5 nghìn tấn, đến năm 2014 dodiện tích canh tác giảm, mặc dù đã có ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vàosản xuất nhưng cũng chỉ đạt 157,9 nghìn tấn, tức là đã giảm đến 117,6 nghìn